• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định quản lý thu chi tiền mặt và thanh toán cá nhân qua Kho bạc Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 21/08/2026
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 09/09/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Kho bạc Nhà nước Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 21/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ
TÀI
CHÍNH
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
/202
/TT-BTС
Nội,
ngày
tháng
năm
2026
Dự
thảo
ngày
21/8/2026
THÔNG
Quy
định
về
quản
thu,
chỉ
bằng
tiền
mặt
chi
thanh
toán
nhân
qua
Kho
bạc
Nhà
nước
Căn
cứ
Nghị
định
số
222/2013/NĐ-CP
ngày
31
tháng
12
năm
2013
của
Chính
phủ
về
thanh
toán
bằng
tiền
mặt;
Căn
cứ
Nghị
định
số
52/2024/NĐ-CP
ngày
15
tháng
5
năm
2024
của
Chính
phủ
quy
định
về
thanh
toán
không
đùng
tiền
mặt;
Căn
cứ
Nghị
định
số
29/2025/NĐ-CP
ngày
24
tháng
02
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
cấu
tổ
chức
của
Bộ
Tài
chính
được
sửa
đối,
bổ
sung
bởi
Nghị
định
số
166/2025/NĐ-СР;
Căn
cứ
Nghị
định
số
347/2025/NĐ-CP
ngày
29
tháng
12
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
về
thủ
tục
hành
chính
thuộc
lĩnh
vực
Kho
bạc
Nhà
nước;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Kho
bạc
Nhà
nước;
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
ban
hành
Thông
quy
định
về
quản
thu,
chi
bằng
tiền
mặt
chi
thanh
toán
cho
nhân
qua
Kho
bạc
Nhà
nước.
Chương
I
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
Thông
này
quy
định
về
quản
thu,
chi
bằng
tiền
mặt
chi
thanh
toán
nhân
qua
Kho
bạc
Nhà
nước
(KBNN).
Điều
2.
Đối
tượng
áp
dụng
1.
Các
đơn
vị
thuộc
hệ
thống
KBNN.
2.
Đơn
vị,
nhân
giao
dịch:
gồm
các
đơn
vị
sử
dụng
ngân
sách,
các
quan,
đơn
vị,
tổ
chức
kinh
tế
nhân
giao
dịch
với
KBNN.
3.
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
các
Ngân
hàng
thương
mại
liên
quan
đến
việc
phối
hợp
thu,
chi
tiền
mặt
qua
Kho
bạc
Nhà
nước.
4.
Đối
tượng
thụ
hưởng
các
đơn
vị,
nhân
nhận
tiền
theo
đề
nghị
thanh
toán,
tạm
ứng
của
đơn
vị,
nhân
giao
dịch.
2
Điều
3.
Giải
thích
từ
ngũ
1.
Thu
bằng
tiền
mặt
qua
KBNN
việc
đơn
vị,
nhân
giao
dịch
nộp
bằng
tiền
mặt
vào
NSNN
hoặc
vào
tài
khoản
của
đơn
vị,
cả
nhân
mở
tại
KBNN.
2.
Chi
bằng
tiền
mặt
qua
KBNN
việc
KBNN
thực
hiện
thanh
toán
bằng
tiền
mặt
theo
đề
nghị
của
đơn
vị,
nhân
giao
dịch
tại
ngân
hàng
thương
mại
nơi
KBNN
mở
tải
khoản
thanh
toán
hoặc
tại
đơn
vị
KBNN
theo
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
4
Thông
này.
3.
Định
mức
tồn
quỹ
tiền
mặt
quý:
số
tiền
mặt
đơn
vị
KBNN
được
phép
duy
trì
tại
mỗi
thời
điểm
trong
quý
để
đảm
bảo
khả
năng
thanh
toán,
chỉ
trả
bằng
tiền
mặt
trong
một
khoảng
thời
gian
nhất
định.
4.
Chứng
từ
rút
tiền
mặt
của
KBNN:
chứng
từ
thanh
toán
do
đơn
vị
KBNN
lập
để
yêu
cầu
Ngân
hàng
Nhà
nước
khu
vực
trên
cùng
địa
bàn
tỉnh
hoặc
ngân
hàng
thương
mại
nơi
KBNN
mở
tài
khoản
trích
“nợ”
tài
khoản
của
KBNN
tại
ngân
hàng
để
rút
tiền
mặt
về
quỹ
đơn
vị
KBNN
hoặc
chỉ
trả
bằng
tiền
mặt
tại
ngân
hàng
thương
mại
cho
quan,
đơn
vị,
tổ
chức,
nhân
thuộc
đối
tượng
thụ
hưởng.
Điều
4.
Nguyên
tắc
quản
1.
Nguyên
tắc
quản
thu
bằng
tiền
mặt
qua
KBNN:
Đơn
vị,
nhân
thực
hiện
nộp
ngân
sách
nhà
nước,
nộp
vào
tài
khoản
của
đơn
vị,
nhân
mở
tại
KBNN
bằng
tiền
mặt
hoặc
các
dịch
vụ
thanh
toán
không
dùng
tiền
mặt;
trong
đó,
không
thực
hiện
nộp
ngân
sách
nhà
nước
bằng
tiền
mặt
tại
KBNN
(trừ
trường
hợp
quy
định
khác
tại
Luật).
2.
Nguyên
tắc
quản
chi
qua
KBNN:
a)
Tất
cả
các
khoản
chi
qua
KBNN
đều
thực
hiện
bằng
chuyền
khoản,
trừ
các
nội
dung
chi
bằng
tiền
mặt
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
6
Thông
này.
b)
Đối
với
các
nội
dung
chi
bằng
tiền
mặt
theo
quy
định
tại
Điều
6
Thông
này
đối
tượng
thụ
hưởng
tài
khoản
tại
ngân
hàng
thương
mại
nhu
cầu
được
chi
trả
qua
tài
khoàn
thì
thực
hiện
thanh
toản
bằng
chuyển
khoản.
c)
Việc
chỉ
bằng
tiền
mặt
được
thực
hiện
tại
ngân
hàng
thương
mại
nơi
KBNN
mở
tài
khoản
thanh
toán.
Trừ
trường
hợp
đặc
biệt
đơn
vị
KBNN
trụ
sở
tại
địa
bàn
cấp
không
chì
nhánh
hoặc
phòng
giao
dịch
của
ngân
hàng
thương
mại
việc
thực
hiện
chi
tiền
mặt
tại
ngân
hàng
thương
mại
không
bão
đảm
yêu
cầu
phục
vụ
đơn
vị,
nhân
giao
dịch
theo
điều
kiện
thực
tế
của
địa
bàn,
Giám
đốc
KBNN
khu
vực
trách
nhiệm
xác
định
thông
báo
danh
sách
các
đơn
vị
KBNN
thuộc
phạm
vi
quản
được
chi
tiền
mặt
tại
trụ
sở
báo
cáo
KBNN.
3
Chưong
I
QUY
ĐỊNH
CỤ
THỂ
Điều
5.
Thu
bằng
tiền
mặt
qua
Kho
bạc
Nhà
nước
1.
Thu
bằng
tiền
mặt
qua
KBNN
bao
gồm
các
khoản
thu
NSNN
thu
khác
bằng
tiền
mặt
qua
KBNN.
2.
Thu
NSNN
bằng
tiền
mặt:
a)
Thu
NSNN
bằng
tiền
mặt
phát
sinh
tại
KBNN
(trường
hợp
được
quy
định
tại
Luật):
Khi
phát
sinh
khoản
thu
NSNN
bằng
tiền
mặt,
KBNN
thực
hiện
theo
quy
định
tại
khoản
7
Điều
1
Thông
số
72/2021/TT-BTC
ngày
17
tháng
8
năm
2021
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Thông
số
328/2016/TT-BTC
ngày
26
tháng
12
năm
2016
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
thu
quản
các
khoản
thu
NSNN
qua
KBNN
(sau
đây
gọi
tắt
Thông
số
72/2021/TT-BTC).
b)
Thu
NSNN
bằng
tiền
mặt
phát
sinh
tại
quan
thu
hoặc
tổ
chức
được
quan
thu
ủy
nhiệm
thu:
quan
thu
hoặc
tổ
chức
được
quan
thu
ủy
nhiệm
thu
được
trực
tiếp
thu
NSNN
theo
quy
định
của
pháp
luật
trách
nhiệm
nộp
đầy
đủ,
đủng
hạn
các
khoản
thu
NSNN
vào
tài
khoản
của
KBNN
mở
tại
ngân
hàng
thương
mại
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
1
Thông
số
72/2021/TT-BTC.
3.
Thu
khác
bằng
tiền
mặt:
Các
đơn
vị,
nhân
nộp
vào
tải
khoản
của
đơn
vị
hưởng
mở
tại
KBNN
bằng
các
dịch
vụ
thanh
toán
không
dùng
tiền
mặt
hoặc
nộp
bằng
tiền
mặt
tại
ngân
hàng
thương
mại
để
chuyển
nộp
vào
tài
khoản
của
KBNN
(trừ
trường
hợp
pháp
luật
quy
định
khác).
KBNN
tiếp
nhận,
xử
các
chứng
từ
hạch
toán
theo
quy
định
tại
Thông
số
77/2017/TT-BTC
ngày
28
tháng
7
năm
2017
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
chế
độ
kế
toán
NSNN
hoạt
động
nghiệp
vụ
KBNN
được
sứa
đổi,
bổ
sung
bởi
Thông
số
19/2020/TT-BTC
ngày
31
tháng
3
năm
2020.
4.
KBNN
thực
hiện
ủy
nhiệm
thu
bằng
tiền
mặt
với
ngân
hàng
thương
mại
nơi
KBNN
mở
tài
khoản
thanh
toán
theo
quy
định
tại
Điều
4
Thông
số
328/2016/TT-BTC
ngày
26
tháng
12
năm
2016
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
hướng
đẫn
thu
quản
các
khoản
thu
NSNN
qua
KBNN
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
khoản
4
Điều
1
Thông
số
72/2021/TT-BTC
các
quy
định
của
pháp
luật
khác
liên
quan.
4
5.
Đối
với
các
khoản
thu
bằng
tiền
mặt
thuộc
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
2
Điều
23
Nghị
định
số
60/2021/NĐ-CP
quy
định
chế
tự
chủ
tài
chính
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
được
mở
tài
khoản
chuyên
thu
tại
ngân
hàng
thương
mại
ủy
nhiệm
cho
ngân
hàng
thương
mại
thực
hiện
thu
hộ.
Tài
khoản
chuyên
thu
của
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tại
ngân
hàng
thương
mại
không
được
sử
dụng
để
thanh
toán
hoặc
sử
dụng
vào
các
mục
đích
khác.
Trong
đó:
a)
Đơn
vị
phải
phối
hợp
chặt
chẽ
với
ngân
hàng
thương
mại
nhận
ủy
nhiệm
thu
thực
hiện
thu
cấp
biên
lai
thu
cho
người
nộp
theo
đúng
quy
định.
Định
kỳ
(tối
đa
không
quá
05
ngày
làm
việc
hoặc
số
tài
khoản
chuyên
thu
vượt
quá
01
tỷ
đồng),
đơn
vị
phải
làm
thủ
tục
chuyển
toàn
bộ
số
trên
tài
khoản
chuyên
thu
tại
ngân
hàng
thương
mại
về
tài
khoản
của
đơn
vị
tại
KBNN
để
quản
theo
quy
định.
Đơn
vị
phải
thực
hiện
quản
lý,
sử
dụng
nguồn
thu
theo
đúng
quy
định
hiện
hành;
đồng
thời,
tự
chịu
trách
nhiệm
về
việc
chuyển
tiền
từ
tài
khoản
chuyên
thu
về
tài
khoản
của
đơn
vị
tại
KBNN.
b)
Tiền
lãi
tài
khoản
chuyên
thu
các
ưu
đãi
về
tài
chính
khác
(nếu
có)
được
tổng
hợp
chung
vào
số
tiền
phí
thu
từ
hoạt
động
dịch
vụ
của
đơn
vị
được
quản
lý,
sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
6.
Chỉ
bằng
tiền
mặt
qua
Kho
bạc
Nhà
nước
1.
Nội
dung
chỉ
bằng
tiền
mặt
qua
KBNN
a)
Các
khoản
chi
hỗ
trợ,
trợ
cấp,
phúc
lợi
thực
hiện
chế
độ,
chính
sách
đối
với
nhân,
bao
gồm:
-
Học
bổng
hỗ
trợ
khác
cho
học
sinh,
sinh
viên,
cán
bộ
đi
học;
chi
tiền
ăn
trưa
cho
trẻ
em
mầm
non,
học
sinh
(không
bao
gồm
các
khoản
thanh
toán
cho
luưu
học
sinh,
người
học
đang
học
nước
ngoài
được
hỗ
trợ
học
bổng
hỗ
trợ
khác
từ
NSNN).
-
Chi
cho
cán
bộ
không
chuyên
trách
thôn,
tổ
dân
phố.
-
Chi
an
sinh
hội;
trợ
cấp
hội.
Chi
thực
hiện
chế
độ
chính
sách
người
công
với
cách
mạng.
-
Chỉ
phúc
lợi
tập
thể.
Trường
hợp
chi
thanh
toán
nhân
cho
các
đối
tượng
hưởng
lương
từ
ngân
sách
nhà
mước
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
7
Thông
này.
b)
Chi
cho
người
dân
không
tài
khoản
thanh
toán
tại
ngân
hàng
thương
mại
hoặc
theo
đề
nghị
bằng
văn
bản
của
quan
thẩm
quyển
theo
quy
định
5
của
pháp
luật
đối
với
các
khoản
chi
sau:
chi
giải
phóng
mặt
bằng,
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư;
chi
mua
sắm
vật
do
người
dân
khai
thác,
cung
ứng
được
chính
quyền
địa
phương
chủ
đầu
chấp
thuận
(bao
gồm
các
khoản
chi
do
chủ
đầu
mua
để
cấp
cho
đơn
vị
thi
công);
chi
xây
dựng
các
công
trình
theo
hình
thức
người
dân
trong
tự
thực
hiện;
chi
mua
lương
thực
dự
trữ
đối
với
phần
do
quan
Dự
trữ
Nhà
nước
thu
mua
trực
tiếp
của
người
dân;...
c)
Chi
một
số
nhiệm
vụ
thuộc
lĩnh
vực
an
ninh,
quốc
phòng,
bao
gồm:
mật
phí;
phụ
cấp,
tiền
ăn
hạ
sỹ
quan
binh
sỹ
các
nhu
cầu
chỉ
thường
xuyên
khác
bằng
tiền
mặt
phù
hợp
với
quy
định
về
bảo
vệ
mật
nhà
nước
(trừ
các
khoản
chi
thanh
toán
nhân
bằng
chuyển
khoản
quy
định
tại
Điều
7
Thông
này).
d)
Chi
trả
trái
phiếu,
công
trái
bán
lẻ
trong
KBNN
cho
nhân.
đ)
Các
khoản
thanh
toán
khác
cho
nhân
ngoài
các
khoản
quy
định
tại
điểm
a,
b,
c,
d
không
thuộc
trường
hợp
thanh
toán
bằng
chuyển
khoản
theo
Điều
7
Thông
này
không
tài
khoản
tại
ngân
hàng
thương
mại
hoặc
thuộc
trường
hợp
đặc
thủù
theo
quy
định
của
pháp
luật.
e)
Các
khoản
chi
ngoài
các
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
a,
b,
c,
d,
đ
của
đơn
vị,
nhân
giá
trị
đưới
05
triệu
đồng
đối
với
một
khoản
chì;
chi
thực
hiện
nhiệm
vụ
của
các
đoàn
công
tác
phải
sử
dụng
tiền
mặt;
chi
hỗ
trợ
thôn,
tổ
dân
phố
các
khoản
chi
cho
đơn
vị
cung
cấp
hàng
hóa,
dịch
vụ
không
tài
khoản
thanh
toán
tại
ngân
hàng
thương
mại,
trừ
những
khoản
chi
cho
các
công
việc
cần
phải
thực
hiện
đấu
thầu
theo
quy
định
pháp
luật.
2.
Việc
chỉ
trả
bằng
tiển
mặt
đối
với
các
nội
dung
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
được
thực
hiện
khi
pháp
luật
chuyên
ngành
không
quy
định
bắt
buộc
thanh
toán
bằng
chuyển
khoản.
3.
Thông
báo
nhu
cầu
rút
tiền
mặt
a)
Đơn
vị,
nhân
nhu
cầu
rút
tiền
mặt
trong
01
ngày
(một
hoặc
nhiều
lần
thanh
toán)
từ
200
triệu
đồng
trở
lên
phải
thông
báo
cho
KBNN
nơi
giao
dịch
về
số
tiền
ngày
dự
kiến
rút
tiền
mặt
trước
ít
nhất
01
ngày
làm
việc.
Trường
hợp
thông
báo
nhu
cầu
rút
tiền
mặt
cho
nhiều
ngày
thanh
toán
khác
nhau
thì
phải
xác
định
số
tiền
dụ
kiến
rút
của
từng
ngày
thanh
toán.
b)
Việc
thông
báo
nhu
cầu
rút
tiền
mặt
được
thực
hiện
theo
một
trong
các
hình
thức
sau:
-
Thông
báo
qua
điện
thoại
với
người
thẩm
quyền
của
KBNN
nơi
giao
dịch
(Trướng
phòng
Kế
toán
nhà
nước
hoặc
người
được
ủy
quyền
hoặc
công
chức
được
phân
công
nhiệm
vụ
nhận
thông
báo
nhu
cầu
rút
tiền
mặt
tại
các
đơn
vị
thuộc
hệ
thống
KBNN).
-
Thông
báo
qua
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
6
-
Thông
báo
bằng
văn
bản
gửi
KBNN
nơi
giao
dịch
(áp
dụng
đối
với
các
đơn
vị
không
thuộc
đối
tượng
bắt
buộc
thực
hiện
giao
dịch
điện
tử
với
KBNN
theo
quy
định
của
pháp
luật).
c)
Công
chức
KBNN
được
phân
công
tổng
hợp
nhu
cầu
rút
tiền
mặt
của
các
đơn
vị,
nhân,
báo
cáo
người
đứng
đầu
đơn
vị
KBNN
nơi
phát
sinh
giao
dịch
hoặc
người
được
ủy
quyển;
đồng
thời,
thông
báo
cho
ngân
hàng
thương
mại
về
số
tiền
ngày
dự
kiến
rút
tiền
mặt
của
các
đơn
vị,
nhân.
Việc
tổng
hợp,
thông
bảo
cho
ngân
hàng
thương
mại
được
thực
hiện
cuối
ngày
làm
việc
hoặc
theo
yêu
cầu
thực
tế
phát
sinh.
d)
Trường
hợp
đơn
vị,
cả
nhân
không
thực
hiện
rút
tiền
mặt
theo
ngày
dự
kiến
thì
phải
thông
báo
cho
KBNN
nơi
giao
dịch
chậm
nhất
trước
ngày
dự
kiến
rút
tiển
mặt
đã
thông
báo
01
ngày
làm
việc
để
KBNN
thông
báo
với
ngân
hàng
thương
mại.
đ)
Trường
hợp
khoản
chỉ
của
đơn
vị,
nhân
không
đủ
điều
kiện
để
thanh
toán
bằng
tiền
mặt
theo
quy
định,
KBNN
trách
nhiệm
thông
báo
với
ngân
hàng
thương
mại
về
việc
đơn
vị,
nhân
không
thực
hiện
rút
tiền
mặt
theo
ngày
đã
thông
báo.
e)
Trường
hợp
phát
sinh
nhiệm
vụ
đột
xuất,
cấp
bách
theo
yêu
cầu
của
quan
thẩm
quyền
hoặc
trường
hợp
do
sự
kiện
bắt
khả
kháng
hoặc
trở
ngại
khách
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
dận
sự
làm
ảnh
hưởng
đến
việc
thông
báo
nhu
cầu
rút
tiền
mặt
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
này,
đơn
vị,
nhân
thông
báo
trực
tiếp
cho
KBNN
nơi
giao
dịch
để
phối
hợp
với
ngân
hàng
thương
mại
đáp
ứng
nhu
cầu
rút
tiền
mặt
theo
khả
năng
thực
tế.
4.
Trình
tự
chi
bằng
tiền
mặt
qua
KBNN
a)
Đơn
vị,
nhân
gửi
đề
nghị
chi
đến
KBNN
nơi
giao
dịch
theo
quy
định
về
hồ
sơ,
thủ
tục
thanh
toán
qua
KBNN;
đồng
thời
ghi
đầy
đủ,
chính
xác
thộng
tin
của
người
nhận
tiền
mặt
(là
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
lao
động
hợp
đồng
của
đơn
vị,
lực
lượng
trang)
trên
các
thành
phần
hồ
gửi
KBNN
theo
mẫu
quy
định
chịu
trách
nhiệm
về
tính
chính
xác
của
các
thông
tin
đã
cung
cấp.
b)
KBNN
nơi
giao
dịch
kiểm
tra,
tiếp
nhận
xủ
hồ
đề
nghị
chỉ
của
đơn
vị,
nhân
theo
chế
độ
quy
định;
nếu
đủ
điều
kiện
thì
chuyển
chứng
từ
rút
tiển
mặt
theo
quy
trình
thanh
toán
song
phương
điện
tử
đến
ngân
hàng
thương
mại
nơi
KBNN
mở
tài
khoản
thanh
toán
để
để
nghị
ngân
hàng
thương
mại
cung
cấp
tiền
mặt
cho
đơn
vị
sử
dụng
NSNN;
thông
báo
qua
điện
thoại
(đổi
với
các
đơn
vị,
nhân
không
giao
dịch
với
KBNN
trên
môi
trường
điện
tử)
hoặc
qua
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia
cho
đơn
vị,
nhân
về
việc
KBNN
đã
chuyển
lệnh
thanh
toán
rút
tiền
mặt
đến
ngân
hàng
thương
mại.
c)
KBNN/
Ngân
hàng
thương
mại
đối
chiếu
thông
tin
định
danh
trên
thẻ
căn
cước
công
đân/thẻ
căn
cước
còn
giá
trị
sử
dụng
của
người
nhận
tiền
mặt
hoặc
sử
7
dụng
tài
khoản
định
danh
điện
tử
mức
độ
2
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
căn
cước
với
thông
tin
trên
lệnh
thanh
toán
rút
tiền
mặt
(trường
hợp
được
rút
tiền
mặt
trực
tiếp
tại
Kho
bạc)
hoặc
với
thông
tin
trên
lệnh
thanh
toán
rút
tiền
mặt
do
KBNN
chuyển
đến
(trường
hợp
rút
tiển
mặt
tại
Ngân
hàng
thương
mại),
thực
hiện
chi
tiền
mặt
cho
đơn
vị,
nhân
giao
dịch
với
KBNN,
đảm
bảo
đúng
đổi
tượng,
đúng
quy
trình
nghiệp
vụ
thanh
toán
song
phương
điện
tử
theo
các
thỏa
thuận
giữa
KBNN
ngân
hàng
thương
mại,
phù
hợp
với
các
quy
định
pháp
luật
liên
quan.
d)
Đơn
vị,
nhân
thực
hiện
rút
tiền
mặt
tại
ngân
hàng
thương
mại
ngay
trong
ngày
được
KBNN
thông
báo
về
việc
đã
chụyển
lệnh
thanh
toán
rút
tiền
mặt
đến
ngân
hàng
thương
mại;
hoặc
thực
hiện
rút
tiền
mặt
trực
tiếp
tại
KBNN
trong
trường
hợp
được
phép
theo
quy
định.
Đơn
vị,
nhân
tự
chịu
trách
nhiệm
về
việc
quản
lý,
bảo
quản,
vận
chuyển
sử
dụng
tiền
mặt
nhận
từ
ngân
hàng
thương
mại/KBNN
theo
đúng
các
nội
dung
chi
đã
được
KBNN
chấp
nhận
thanh
toán.
đ)
Trường
hợp
sau
khi
KBNN
đã
chuyển
lệnh
thanh
toán
rút
tiền
mặt
đến
ngân
hàng
thương
mại
đơn
vị,
nhân
không
thể
nhận
tiền
mặt
theo
kế
hoạch
do
sự
kiện
bất
khả
kháng
hoặc
trở
ngại
khách
quan
theo
quy
dịnh
của
pháp
luật
dân
sự
thì
đơn
vị
giao
dịch
trách
nhiệm
thông
báo
kịp
thời
cho
KBNN
nơi
giao
dịch
bằng
hình
thức
phù
hợp
(bao
gồm
điện
thoại
hoặc
thư
điện
tử)
để
KBNN
phối
họp
với
ngân
hàng
thương
mại
xứ
lệnh
thanh
toán
theo
quy
trình
thanh
toán
song
phương
điện
tử
giữa
KBNN
ngân
hàng
thương
mại.
Trường
hợp
đối
tượng
thụ
hưởng
không
đến
nhận
tiền
mặt
tại
ngân
hàng
thương
mại
khi
lệnh
thanh
toán
rút
tiền
mặt
của
đơn
vị
đã
được
KBNN
gửi
thành
công
đến
NHTM,
trong
thời
hạn
tối
đa
05
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
ngân
hàng
thương
mại
nhận
được
lệnh
thanh
toán
hoặc
theo
yêu
cầu
của
KBNN,
NHTM
thực
hiện
chuyển
trả
lệnh
thanh
toán
cho
KBNN
để
hoàn
trả
số
tiền
đó
vào
tài
khoản
của
đơn
vị
tại
KBNN.
5.
Định
mức
tồn
quỹ
tiền
mặt
a)
Đơn
vị
KBNN
được
phép
chi
tiển
mặt
tại
trụ
sở
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
4
Thông
này
thực
hiện
theo
định
mức
tồn
quỹ
tiền
mặt
quý
do
KBNN
khu
vực
thông
báo.
b)
Định
mức
tồn
quỹ
tiền
mặt
quý
của
các
đơn
vị
KBNN
được
phép
chỉ
tiền
mặt
tại
trụ
sở
được
xác
định
theo
công
thức
sau:
Định
mức
tồn
quỹ
tiền
mặt
quý
Trong
đó:
Tổng
các
nhu
cầu
thanh
toán,
chi
trả
bằng
tiền
mặt
trong
quý
kế
hoạch
Số
ngày
làm
việc
trong
quý
kế
hoạch
X
Số
ngày
định
mức
Tổng
nhu
cầu
thanh
toán,
chỉ
trả
bằng
tiền
mặt
trong
quý
kế
hoạch
tổng
8
các
nhu
cầu
thanh
toán,
chi
trả
bằng
tiền
mặt
của
NSNN
chi
khác
bằng
tiền
mặt
tại
các
đơn
vị
KBNN;
được
xác
định
trên
sở
thống
số
liệu
thanh
toán,
chỉ
trả
bằng
tiền
mặt
của
các
quý
trước
khả
năng
thực
hiện
của
quý
kế
hoạch.
Số
ngày
làm
việc
trong
quý
kế
hoạch
được
quy
định
65
ngày.
Số
ngày
định
mức
do
Giám
đốc
KBNN
khu
vực
quy
định
đối
với
từng
phòng
giao
dịch
trực
thuộc,
tùy
thuộc
vào
nhu
cầu
chỉ
bằng
tiền
mặt
trong
quý
số
lần
giao
dịch
về
nộp,
rút
tiền
mặt
giữa
KBNN
với
ngân
hàng
thương
mại
nơi
mở
tài
khoản.
c)
Định
kỳ
hàng
quý
(trước
ngày
25
tháng
cuối
quý),
KBNN
khu
vực
trách
nhiệm
xác
định
thông
báo
cho
các
các
đơn
vị
KBNN
định
mức
tồn
quỹ
tiền
mặt
quý
sau.
Trường
hợp
đến
thời
điểm
trên
KBNN
khu
vực
chưa
thông
báo
định
mức
tồn
quỹ
tiền
mặt
quý,
các
đơn
vị
KBNN
thực
hiện
theo
định
mức
tồn
quỹ
tiền
mặt
đã
được
thông
báo
trước
đó.
d)
Đơn
vị
KBNN
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điểu
4
Thông
này
được
sử
dụng
các
khoàn
thu
bằng
tiền
mặt
phát
sinh
tại
đơn
vị
mình
để
đáp
ứng
nhu
cầu
thanh
toán,
chỉ
trả
bằng
tiền
mặt
cho
các
đơn
vị
giao
dịch,
đảm
bảo
không
được
vượt
quá
định
mức
tồn
quỹ
tiền
mặt
quý
đã
được
KBNN
khu
vực
thông
báo.
Điều
7.
Chi
thanh
toán
nhân
qua
tài
khoản
1.
Nội
dung
thực
hiện
thanh
toán
nhân
qua
tài
khoản
-
Lương
phụ
cấp
theo
lương;
các
khoản
chi
bổ
sung
thu
nhập.
-
Tiền
lương
trả
cho
vị
trí
lao
động
thường
xuyên
theo
hợp
đồng.
-
Tiền
điện
thoại
đối
với
các
chức
danh
tiêu
chuẩn;
các
khoản
thanh
toán
cho
nhân
thực
hiện
chế
độ
giao
khoán
kinh
phí
theo
quy
định.
Các
khoản
thanh
toán
cho
luu
học
sinh,
người
học
đang
học
nước
ngoài
được
hỗ
trợ
học
bổng
hỗ
trợ
khác
từ
NSNN.
-
Các
khoản
chi
thanh
toán
cho
nhân
khác.
2.
Việc
thanh
toán
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
áp
dụng
đối
với
các
đối
tượng
sau:
-
Cán
bộ;
công
chức,
viên
chức;
lao
động
hợp
đồng
hưởng
lương
từ
ngân
sách
nhà
nước.
-
quan,
quân
nhân
chuyên
nghiệp,
công
nhân
viên
chức
quốc
phòng,
lao
động
hợp
đồng
thuộc
Bộ
Quốc
phòng
Bộ
Công
an
đăng
hợp
đồng
chỉ
trả
lương
qua
tài
khoản
với
ngân
hàng
thương
mại
(các
lực
lượng
thuộc
danh
mục
Mệt,
Tuyệt
mật,
Tối
mật
theo
quy
định
của
danh
mục
mật
quốc
gia
thụực
hiện
trả
lương
theo
hình
thức
phù
hợp).
9
-
Lưu
học
sinh,
người
học
đang
học
tập
nước
ngoài
được
hỗ
trợ
học
bổng
hỗ
trợ
khác
từ
NSNN.
Các
đối
tượng
khác
hưởng
lương
từ
NSNN.
-
Các
nhân
khác
tài
khoản
tại
ngân
hàng
thương
mại
nhu
cầu
chi
trà
qua
tài
khoản.
3.
Tổ
chức
thanh
toán,
chi
trả
nhân
qua
tài
khoản
3.1.
Đơn
vị
giao
dịch
lựa
chọn
phối
hợp
với
ngân
hàng
thương
mại
tổ
chức
hợp
đồng/thỏa
thuận
về
việc
mở,
sử
dụng
tài
khoản
thanh
toán
của
đơn
vị
theo
quy
định
hiện
hành
về
mở,
sử
dụng
tài
khoản
tại
ngân
hàng
thương
mại,
đồng
thời
theo
nguyên
tắc
quy
định
trách
nhiệm
của
đơn
vị
giao
dịch
ngân
hàng
thương
mại
như
sau:
+
Ngân
hàng
thương
mại
chịu
trách
nhiệm
bảo
mật
thông
tin
tài
khoản
thông
tin
giao
dịch
của
đơn
vị
theo
quy
định
của
pháp
luật
hiện
hành;
+
Đơn
vị
giao
dịch
ủy
quyền
cho
ngân
hàng
thương
mại
nơi
đơn
vị
mở
tài
khoản
thanh
toán
được
chủ
động
trích
nợ
tài
khoản
thanh
toán
của
đơn
vị
để
thực
hiện
chuyển
tiền
vào
tài
khoản
thanh
toán
của
từng
đối
tượng
thụ
hưởng
theo
lệnh
thanh
toán
từ
KBNN
chuyển
sang
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng,
Danh
sách
thanh
toán
cho
lưu
học
sinh
đã
được
KBNN
xác
nhận.
+
Đơn
vị
giao
dịch
chịu
trách
nhiệm
về
việc
tài
khoản
thanh
toán
của
đơn
vị
mở
tại
ngân
hàng
thương
mại
chỉ
sử
dụng
để
làm
thủ
tục
trích
chuyển
các
khoản
chi
thanh
toán
nhân
qua
tài
khoản
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này
vào
các
tài
khoản
thanh
toán
của
từng
đối
tượng
thụ
hưởng,
đơn
vị
giao
dịch
không
được
phép
sử
dụng
tài
khoàn
này
cho
các
mục
đích
khác.
3.2.
Quy
trình
thanh
toán,
chỉ
trả:
a)
Đối
với
Trường
hợp
thuộc
nguồn
quy
định
tại
điểm
a
khoản
3
Điều
6
Nghị
định
347/2025/NĐ-CP:
-
Khi
nhu
cầu
thanh
toán,
chỉ
trả
cho
nhân
qua
tài
khoản,
đơn
vị
giao
dịch
gửi
KBNN
hồ
sơ,
chứng
từ
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
347/2025/NĐ-СР
ngày
29/12/2025
của
Chính
phủ
quy
định
về
thủ
tục
hành
chính
thuộc
lĩnh
vực
KBNN.
-
Căn
cứ
hồ
sơ,
chứng
từ
của
đơn
vị
giao
dịch,
nếu
đủ
điều
kiện
thì
KBNN
làm
thủ
tục
thanh
toán,
chuyển
tiền
vào
tài
khoản
thanh
toán
của
đơn
vị
mỡ
tại
ngân
hàng
thương
mại.
+
Trường
hợp
ngân
hàng
thương
mại
KBNN
đã
kết
nối
trao
đổi
Danh
sách
thanh
toán
cho
đổi
tượng
thụ
hưởng,
Danh
sách
thanh
toán
cho
lưu
học
sinh
qua
Cồng
trao
đổi
dữ
liệu:
10
KBNN
chuyển
Lệnh
thanh
toán
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng,
danh
sách
thanh
toán
cho
lưu
học
sinh
đã
được
KBNN
xác
nhận
qua
Cồng
trao
đổi
dữ
liệu
điện
tử
của
KBNN.
+
Trường
hợp
hồ
đã
gửi
qua
DVC
nhưng
chưa
thực
hiện
trao
đổi
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng,
Danh
sách
thanh
toán
cho
lưu
học
sinh
qua
Cồng
trao
đổi
dữ
liệu
với
Ngân
hàng
thương
mại
trường
hợp
hồ
không
gửi
qua
DVC:
KBNN
xác
nhận
đóng
dấu
giáp
lai
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng,
Danh
sách
thanh
toán
cho
lưu
học
sinh
chuyển
cho
ngân
hàng
thương
mại
nơi
đơn
vị
mở
tài
khoản
thanh
toán
01
bản
để
thanh
toán
đến
đối
tượng
thụ
hưởng;
chuyển
đơn
vị
giao
dịch
01
bản
để
lưu
tại
đơn
vị
giao
dịch.
-
Ngân
hàng
thương
mại
căn
cứ
lệnh
thanh
toán
danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng,
Danh
sách
thanh
toán
cho
lưu
học
sinh
đã
được
xác
nhận
của
KBNN
do
KBNN
chuyền
đến
thực
hiện
chuyển
tiền
vào
tài
khoản
thanh
toán
cho
từng
đối
tượng
thụ
hưởng
theo
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng,
Danh
sách
thanh
toán
cho
lưu
học
sinh.
Ngân
hàng
thương
mại
thực
hiện
lập
lệnh
hoàn
trâ
đối
với
các
giao
dịch
bị
sai
thông
tin
liên
quan
đến
thanh
toán,
lỗi
kỹ
thuật
theo
quy
định
tại
Thỏa
thuận
thanh
toán
giữa
KBNN
ngân
hàng
thương
mại;
Chậm
nhất
trong
ngày
làm
việc
tiếp
theo,
ngân
hàng
thương
mại
trách
nhiệm
trích
tài
khoản
thanh
toán
của
đơn
vị
giao
dịch
tại
ngân
hàng
thương
mại
hoàn
trả
số
tiền
vào
tài
khoản
của
đơn
vị,
nhân
mở
tại
KBNN.
KBNN
thông
báo
cho
đơn
vị,
nhân
giao
dịch
được
biết
để
hoàn
thiện
lại
hồ
gửi
KBNN.
b)
Đối
với
trường
hợp
thuộc
nguồn
quy
định
tại
điểm
b
khoản
3
Điều
6
Nghị
định
347/2025/NĐ-CP:
Đơn
vị
giao
dịch
tự
chịu
trách
nhiệm
gửi
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng
của
đơn
vị
tới
ngân
hàng
thương
mại
nơi
đơn
vị
mở
tài
khoản
thanh
toán.
Ngân
hàng
thương
mại
thanh
toán
theo
để
nghị
của
đơn
vị
sử
dụng
ngân
sách.
c)
Riêng
đối
với
việc
thực
hiện
thanh
toán,
chi
trả
nhân
qua
tài
khoản
của
các
đơn
vị
thuộc
khối
an
ninh
quốc
phòng,
đơn
vị
giao
dịch
thuộc
khối
an
ninh,
quốc
phòng
tổ
chức
thực
hiện
theo
hinh
thức
phù
hợp
để
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
a,
điểm
b
khoản
này.
Chương
Ш
TỎ
CHỨC
THỰC
HIỆN
Điều
8.
Trách
nhiệm
của
các
đơn
vị,
nhân
giao
dịch
với
KBNN
1.
Trách
nhiệm
của
các
đơn
vị,
nhân
giao
dịch
với
KBNN
được
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
13,
Điều
14
Nghị
định
số
347/2025/NĐ-CP
ngày
11
29/12/2025
của
Chính
phủ
quy
định
về
thủ
tục
hành
chính
thuộc
lĩnh
vực
KBNN
các
quy
định
khác
của
pháp
luật
liên
quan.
2.
Các
đơn
vị,
nhân
thực
hiện
chi
bằng
tiền
mặt,
thông
báo
nhu
cầu
rút
tiền
mặt,
thực
hiện
rút
tiền
mặt
chi
thanh
toán
nhân
qua
tài
khoản
theo
đúng
quy
định
tại
Thông
này.
3.
Trường
hợp
đơn
vị,
nhân
để
nghị
thanh
toán
bằng
tiền
mặt
cho
các
tổ
chức,
nhân
cung
cấp
hàng
hoá,
dịch
vụ
không
tài
khoản
thanh
toán
tại
ngân
hàng
thương
mại
thì
phải
ghi
trên
chứng
từ
chuyền
tiền
gửi
KBNN
nơi
giao
dịch
về
việc
tổ
chức,
nhân
cung
cấp
hàng
hóa,
dịch
vụ
không
tài
khoản
thanh
toán
tại
ngân
hàng.
4.
Đối
với
khoản
chi
cho
những
công
việc
phải
thực
hiện
đấu
thầu
theo
quy
định
pháp
luật,
đơn
vị,
nhân
phải
thực
hiện
thanh
toán
bằng
chuyển
khoản
cho
đơn
vị
cung
cấp
hàng
hóa,
dịch
vụ
(trừ
trường
hợp
hợp
đồng
trực
tiếp
với
người
dân
đối
tượng
thụ
hưởng
không
tài
khoản
thanh
toán
tại
ngân
hàng
thương
mại).
5.
Đơn
vị
giao
dịch
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
theo
quy
định
tại
hợp
đồng/thỏa
thuận
được
kết
giữa
ngân
hàng
thương
mại
đơn
vị
giao
dịch
về
việc
mở,
sử
dụng
tài
khoàn
thanh
toán
của
đơn
vị
giao
dịch
tại
ngân
hàng
thương
mại
theo
quy
định
tại
Điều
7
Thông
này.
6.
Đơn
vị,
nhân
chịu
trách
nhiệm
về
tính
chính
xác
của
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng
do
đơn
vị
lập.
7.
Các
khoản
chi
liên
quan
đến
mở
duy
trì
tải
khoản
thanh
toán
của
đơn
vị
tại
ngân
hàng
thương
mại
(nếu
có),
chuyển
tiền
từ
tài
khoản
thanh
toán
của
đơn
vị
vào
từng
tài
khoản
thanh
toán
của
đối
tượng
thụ
hưởng
do
đơn
vị
chi
trà
được
hạch
toán,
quyết
toán
vào
mục
chi
khác,
tiểu
mục
chỉ
các
khoản
phí,
lệ
phí
của
các
đơn
vị
sử
dụng
NSNN.
Điều
9.
Trách
nhiệm
của
ngân
hàng
thương
mại
1.
Ngân
hàng
thương
mại
nơi
các
đơn
vị,
nhân
thực
hiện
nộp
tiền
vào
NSNN
hoặc
nộp
vào
tài
khoản
của
đơn
vị,
nhân
mở
tại
KBNN
trách
nhiệm
tổ
chức
thu
tiền
mặt
hoặc
thu
bằng
các
hình
thức
thanh
toán
không
dùng
tiền
mặt
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
quy
định
tại
Thông
này.
2.
Ngân
hàng
thương
mại
nơi
thực
hiện
chi
tiền
mặt
cho
các
đơn
vị,
nhân
giao
dịch
với
KBNN
trách
nhiệm
đáp
ứng
đầy
đủ,
kịp
thời
nhu
cầu
chi
bằng
tiền
mặt
trong
ngày
của
các
đơn
vị,
nhân
giao
dịch
với
KBNN;
chuyễn
trả
lệnh
thanh
toán
rút
tiền
mặt
cho
KBNN
theo
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
4
Điều
6
Thông
này
thực
hiện
đối
chiếu,
quyết
toán
cuối
ngày
trên
hệ
thống
Thanh
toán
song
phương
điện
tử
với
KBNN
theo
quy
trình
thanh
toán
song
phương
điện
tử
giữa
Kho
bạc
Ngân
hàng
thương
mại,
phù
hợp
với
quy
định
của
pháp
luật.
12
3.
Ngân
hàng
thương
mại
chịu
trách
nhiệm
thỏa
thuận
với
KBNN
về
thanh
toán
chi
trả
qua
tài
khoản
trao
đổi
thông
tin
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng,
trong
đó:
-
Ngân
hàng
thương
mại
trách
nhiệm
bảo
mật
thông
tin
tài
khoản
thông
tin
giao
dịch
của
đơn
vị
theo
quy
định
của
pháp
luật
hiện
hành.
-
Ngân
hàng
thương
mại
phải
tuân
thủ
Quy
định
về
Chuẩn
kết
nối
tích
hợp
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng
các
nội
dung
khác
liên
quan
đến
kết
nối,
tích
hợp.
Nhận
đầy
đủ
lệnh
thanh
toán,
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng,
Danh
sách
thanh
toán
cho
lưu
học
sinh
đã
được
KBNN
xác
nhận
làm
thủ
tục
chuyển
tiền
từ
tài
khoản
thanh
toán
của
đơn
vị
sang
tài
khoản
thanh
toán
nhân
cho
từng
đối
tượng
thụ
hưởng
theo
đúng
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng,
Danh
sách
thanh
toán
cho
lưu
học
sinh
đã
được
KBNN
xác
nhận
theo
quy
định
tại
Thông
này
thỏa
thuận
kết
với
KBNN.
4.
Ngân
hàng
thương
mại
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
theo
quy
định
tại
hợp
đồng/thỏa
thuận
được
kết
giữa
ngân
hàng
thương
mại
đơn
vị
giao
dịch
về
việc
mở,
sử
dụng
tài
khoản
thanh
toán
của
đơn
vị
giao
dịch
tại
ngân
hàng
thương
mại
theo
quy
định
tại
Điều
7
Thông
này.
Điều
10.
Trách
nhiệm
của
KBNN
1.
Đơn
vị
KBNN
được
phép
chi
tiền
mặt
tại
trụ
sở
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
4
Thông
này:
a)
Chấp
hành
nghiêm
định
mức
tồn
quỹ
tiền
mặt
quý
đã
được
thông
báo.
Thủ
trưởng
các
đơn
vị
KBNN
chịu
trách
nhiệm
kiểm
tra,
đôn
đốc
việc
chấp
hành
định
mức
tồn
quỹ
tiền
mặt
quý
của
đơn
vị;
chịu
trách
nhiệm
trước
thủ
trưởng
KBNN
cấp
trên
nếu
để
xảy
ra
tình
trạng
tồn
quỹ
tiền
mặt
vượt
định
mức
hoặc
xây
ra
thất
thoát
tiền
mặt
tại
quỹ
của
đơn
vị.
Trường
hợp
tồn
quỹ
tiền
mặt
thực
tế
vượt
định
mức
đã
được
thông
báo,
các
đơn
vị
KBNN
phải
trách
nhiệm
nộp
số
tiền
mặt
vượt
định
mức
vào
ngân
hàng
nơi
mở
tài
khoản
vào
đầu
giờ
làm
việc
của
ngày
hôm
sau,
trừ
trường
hợp
được
sự
chấp
thuận
bằng
văn
bản
của
Giám
đốc
KBNN
khu
vực
hoặc
nhu
cầu
chỉ
lớn
bằng
tiền
mặt
vào
ngày
làm
việc
kế
tiếp,
song
tối
đa
không
quá
02
ngày
làm
việc.
b)
Chủ
động
phối
hợp
với
Ngân
hàng
Nhà
nước
khu
vực
cùng
địa
bàn
quân
hoặc
ngân
hàng
thương
mại
nơi
KBNN
mở
tài
khoản
thanh
toán
để
được
cung
cấp
tiền
mặt
đầy
đủ,
kịp
thời.
2.
KBNN
thực
hiện
thanh
toán
bằng
tiền
mặt
theo
quy
định
tại
Thông
này;
đồng
thời
hướng
dẫn
các
đơn
vị,
nhân
giao
dịch
với
KBNN
thực
hiện
đứng
các
quy
định
của
Thông
tư.
13
3.
KBNN
khu
vực
đơn
vị
KBNN
trực
thuộc
được
phép
thực
hiện
chỉ
tiền
mặt
tại
trụ
sở
trách
nhiệm
thường
xuyên
theo
dõi
điều
kiện
cung
ứng
dịch
vụ
của
ngân
hàng
thương
mại
trên
địa
bàn;
khi
các
điều
kiện
thực
tế
đã
đáp
ứng
thì
điều
chính
danh
sách
các
đơn
vị
thực
hiện
chỉ
tiền
mặt
tại
trụ
sở,
chuyển
sang
thực
hiện
chi
tiền
mặt
tại
ngân
hàng
thương
mại
theo
quy
định
báo
cáo
KBNN.
4.
Các
đơn
vị
thuộc
hệ
thống
KBNN
(trừ
các
đơn
vị
KBNN
được
phép
chi
tiền
mặt
tại
trụ
sở)
phát
sinh
thu
tiền
mặt
tại
Kho
bạc
trách
nhiệm
nộp
toàn
bộ
số
tiền
mặt
vào
ngân
hàng
thương
mại
nơi
mở
tài
khoản
thanh
toán
chậm
nhất
trong
02
ngày
làm
việc
tiếp
theo;
trường
hợp
tổng
số
tiển
từ
100
triệu
đồng
trở
lên
phải
nộp
chậm
nhất
vào
đầu
giờ
ngày
làm
việc
tiếp
theo.
5.
KBNN
quyền
từ
chối
thanh
toán
các
khoản
chi
bằng
tiền
mặt
của
đơn
vị,
nhân
chịu
trách
nhiệm
về
quyết
định
của
mình
trong
các
trường
hợp
sau:
a)
Hồ
đề
nghị
thanh
toán
không
đảm
bảo
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
hồ
sơ,
thủ
tục
điều
kiện
thanh
toán
qua
KBNN.
b)
Đơn
vị,
nhân
để
nghị
thanh
toán
bằng
tiền
mặt
đối
với
các
nội
dung
chỉ
không
được
quy
định
tại
Điều
6
Thông
này.
c)
Các
trường
hợp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
6.
KBNN
chịu
trách
nhiệm
thóa
thuận
với
ngân
hàng
thương
mại
về
thanh
toán
chỉ
trả
qua
tài
khoản
trao
đổi
thông
tin
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng,
trong
đó:
Cung
cấp
dữ
liệu
điện
tử
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng
theo
đúng
chuẩn
kết
nối
tích
hợp
Danh
sách
thanh
toán
cho
đối
tượng
thụ
hưởng
các
nội
dung
khác
liên
quan
đến
kết
nối,
tích
hợp.
7.
Các
khoản
phí
dịch
vụ
thanh
toán
phải
trả
cho
ngân
hàng
để
thực
hiện
thu,
chi
băng
tiển
mặt
tại
tài
khoản
thanh
toán
của
KBNN
mở
tại
ngân
hàng
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
12
Nghị
định
số
24/2016/NĐ-CP
ngày
05/4/2016
của
Chính
phủ
quy
định
chế
độ
quản
ngân
quỹ
nhà
nước
được
sửa
đổi,
bồ
sung
bởi
khoản
1
Điều
2
Nghị
định
số
14/2025/NĐ-CP.
Điều
11.
Điều
khoản
chuyển
tiếp
1.
Các
đơn
vị
thuộc
hệ
thống
KBNN
(trừ
các
đơn
vị
KBNN
được
phép
chi
tiền
mặt
tại
trụ
sở
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
4)
trách
nhiệm
nộp
toàn
bộ
số
tiền
mặt
đang
quản
tại
trụ
sở
vào
tài
khoản
thanh
toán
mở
tại
ngân
hàng
thương
mại
theo
quy
định
tại
khoản
4
Điều
10
Thông
này
kể
từ
ngày
Thông
hiệu
lực
thi
hành.
2.
Kể
từ
ngày
Thông
này
hiệu
lực
thi
hành,
các
đơn
vị,
tổ
chức
không
thực
hiện
chi
NSNN
bắng
thẻ
tín
dụng
phổi
hợp
với
Ngân
hàng
thương
mại
nơi
mở
thẻ
để
làm
thủ
tục
hủy
thê
tín
dụng
của
đơn
vị,
tổ
chức
sau
khi
hoàn
thành
14
thanh
toán
cho
Ngân
hàng
thương
mại
các
khoản
đã
chi
trả
bằng
thẻ
tín
dụng
theo
quy
định.
Điều
12.
Hiệu
lực
thi
hành
1.
Thông
này
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
tháng
năm
2026.
2.
Thông
này
thay
thế
Thông
số
13/2017/TT-BTC
ngày
15
tháng
02
năm
2017
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
quản
thu,
chỉ
bằng
tiền
mặt
qua
hệ
thống
kho
bạc
nhà
nước
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Thông
số
136/2018/TT-BTC.
Bãi
bỏ
các
Công
văn
quy
định
địa
bàn
bắt
buộc
chi
thanh
toán
nhân
qua
tài
khoản
do
Bộ
Tài
chính
đã
ban
hành
kể
từ
thời
điểm
Thông
này
hiệu
lực
thi
hành.
3.
Trường
hợp
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
được
dẫn
chiếu
tại
Thông
này
được
sửa
đổi,
bồ
sung
hoặc
thay
thế
thì
thực
hiện
theo
quy
định
tại
văn
bản
sửa
đồi,
bổ
sung,
thay
thế
đó.
4.
Các
đơn
vị
thuộc
hệ
thống
KBNN,
các
đơn
vị,
nhân
giao
dịch
với
KBNN
các
đơn
vị,
nhân
khác
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Thông
này./.
Trong
quá
trình
thực
hiện,
nếu
khó
khăn,
vướng
mắc,
đề
nghị
các
đơn
vị,
nhân
phản
ánh
kịp
thời
về
Bộ
Tài
chính
để
được
giải
quyết./.
Nơi
nhận:
-
Văn
phòng
TW
các
Ban
của
Đảng;
-
Văn
phòng
Tổng
thư;
-
Văn
phòng
Quốc
hội;
-
Văn
phòng
chủ
tịch
nước;
Văn
phòng
Chính
phủ;
-
Tòa
ấn
nhần
dân
tối
cao;
Viện
Kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
-
Kiểm
toán
Nhà
nước;
-
Các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,;
-
quan
trung
ương
của
các
đoàn
thể;
-
UBND
các
tỉnh,
thành
phổ
trực
thuộc
TW;
-
Sở
Tài
chính,
KBNN,
Cục
Thuế
các
tỉnh
thành
phố
trực
thuộc
Tw;
-
Các
đơn
vị
thuộc
Bộ
Tài
chính;
-
Cục
Kiểm
tra
văn
bản
Tổ
chức
thì
hành
pháp
luật,
Bộ
pháp;
-
Công
báo,
Cổng
Thông
tin
điện
tử
của
Chính
phủ;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
của
Bộ
Tài
chính;
-
Lưu:
VT,
KBNN(
bản).
KT.
BỘ
TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Cao
Anh
Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về quản lý thu, chi bằng tiền mặt và chi thanh toán cá nhân qua Kho bạc Nhà nước

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×