- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định quản lý sử dụng phí cho vay lại và phí bảo lãnh giai đoạn 2026-2030
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/07/2026 09:19 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 17/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Vụ Tài chính – Kinh tế ngành | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 15/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ
TÀI
CHÍNH
So:
/2026/TT-BTC
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hà
Nội,
ngày
tháng
năm
2026
THÔNG
TƯ
Quy
định
việc
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
phí
cho
vay
lại
và
phần
trích
phí
bảo
lãnh
tại
Bộ
Tài
chính
giai
đoạn
2026-2030
Căn
cứ
Luật
Quản
lý
nợ
công
số
20/2027/QH14,
đã
được
sửa
đổi,
bổ
sung
theo
Luật
sổ
141/2025/QH15;
Căn
cứ
Luật
Ngân
sách
nhà
nước
số
89/2025/QH15;
Căn
cứ
Nghị
định
số
97/2018/NĐ-CP
ngày
30
tháng
6
năm
2018
của
Chính
phủ
về
cho
vay
lại
vốn
vay
ODA,
vay
ưu
đãi
nước
ngoài
của
Chính
phủ;
Căn
cứ
Nghị
định
số
91/2018/NĐ-CP
ngày
26
tháng
6
năm
2018
của
Chính
phủ
về
cấp
và
quản
lý
bảo
lãnh
Chính
phủ;
Nghị
định
số
84/2026/NĐ-CP
ngày
25
tháng
3
năm
2026
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
Nghị
định
của
Chính
phủ
trong
lĩnh
vực
quản
lý
nợ
công;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
59-NQ/TW
ngày
24
tháng
01
năm
2025
của
Bộ
Chính
trị
về
hội
nhập
quốc
tế
trong
tình
hình
mới;
Căn
cứ
Nghị
định
số
29/2025/NĐ-CP
ngày
24
tháng
02
năm
2025
của
Chính
phủ,
đã
được
sửa
đổi,
bổ
sung
theo
Nghị
định
số
166/2025/NĐ-CP
ngày
30
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cấu
tổ
chức
của
Bộ
Tài
chính;
Căn
cứ
Nghị
định
số
75/2026/NĐ-CP
ngày
16
tháng
3
năm
2026
của
Chính
phủ
quy
định
chế
độ
tự
chủ,
tự
chịu
trách
nhiệm
về
quản
lý,
sử
dụng
kinh
phí
quản
lý
hành
chính;
Căn
cứ
Quyết
định
số
15/2026/QĐ-TTg
ngày
06
tháng
4
năm
2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
quản
lý
sử
dụng
phí
cho
vay
lại
và
phần
trích
phí
bảo
lãnh
tại
Bộ
Tài
chính
giai
đoạn
2026-2030;
Theo
đề
nghị
của
Vụ
trưởng
Vụ
Tài
chính
-
Kinh
tế
ngành;
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
ban
hành
Thông
tư
quy
định
việc
quản
lý,
sử
dụng
số
tiền
thu
được
từ
phí
cho
vay
lại
và
phẩn
trích
phi
bảo
lãnh
tại
Bộ
Tài
chính
giai
đoạn
2026-2030.
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
và
đối
tượng
áp
dụng
Phạm
vi
điều
chỉnh
và
đối
tượng
áp
dụng
theo
quy
định
tại
Điều
1
Quyết
định
số
15/2026/QĐ-TTg
ngày
06
tháng
4
năm
2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
quản
lý
sử
dụng
phí
cho
vay
lại
và
phần
trích
phí
bảo
lãnh
tại
Bộ
Tài
chính
giai
đoạn
2026-2030
(sau
đây
gọi
tắt
là
Quyết
định
số
15/2026/QĐ-TTg).

2
Trong
đó,
đơn
vị
trực
tiếp
thực
hiện
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại
tại
Bộ
Tài
chính
là
Cục
Quản
lý
nợ
và
Kinh
tế
đối
ngoại.
Điều
2.
Phân
bổ
kinh
phí
Việc
phân
bổ
kinh
phí
số
tiền
thu
được
từ
phí
cho
vay
lại
và
phần
trích
phí
bảo
lãnh
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Điều
3
Quyết
định
số
15/2026/QĐ-TTg.
Điều
3.
Nội
dung
chi
từ
phí
cho
vay
lại
và
phần
trích
phí
bảo
lãnh
được
để
lại
cho
công
tác
tăng
cường
hiệu
quả
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại
Hằng
năm,
ngoài
dự
toán
ngân
sách
đảm
bảo
hoạt
động
thường
xuyên
theo
quy
định
hiện
hành,
Bộ
Tài
chính
giao
Cục
Quản
lý
nợ
và
Kinh
tế
đối
ngoại
quản
lý
sử
dụng
kinh
phí
được
phân
bổ
tại
khoản
2
Điều
3
Quyết
định
số
15/2026/QĐ-TTg
để
hỗ
trợ
cho
các
nội
dung
chi
cho
tăng
cường
hiệu
quả
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại,
gồm:
1.
Xây
dựng,
duy
trì,
nâng
cấp
cơ
sở
dữ
liệu
nợ
công
và
các
phần
mềm
phục
vụ
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại
trong
trường
hợp
chưa
được
bố
trí
từ
nguồn
Ngân
sách
Nhà
nước.
2.
Tuyên
truyền,
phổ
biến
chính
sách
pháp
luật
về
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại;
xây
dựng,
duy
trì
hoạt
động
của
chuyên
trang
thông
tin
điện
tử
về
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại;
xuất
bản
Bản
tin
nợ
công
và
các
ấn
phẩm
có
liên
quan
đến
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại.
3.
Trang
bị
cơ
sở
vật
chất,
thiết
bị
phục
vụ
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại
tại
Cục
Quản
lý
nợ
và
Kinh
tế
đối
ngoại
trong
trường
hợp
chưa
được
bố
trí
từ
nguồn
Ngân
sách
Nhà
nước.
4.
Đối
với
hoạt
động
nghiệp
vụ
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại
quy
định
tại
khoản
4
Quyết
định
số
15/2026/QĐ-TTg
gồm
các
nội
dung
chỉ
như
sau:
Chi
cho
hoạt
động
hỗ
trợ
thực
hiện
nghiệp
vụ
quản
lý
nợ
công
và
và
kinh
tế
đối
ngoại
bao
gồm:
Thuê
tổ
chức
trong
và
ngoài
nước
thực
hiện
cung
cấp
dịch
vụ
phục
vụ
nghiệp
vụ
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại;
Chi
cho
hoạt
động
cho
vay
lại;
Chỉ
cho
hoạt
động
cấp
và
quản
lý
bảo
lãnh
Chính
phủ;
Chi
cho
hoạt
động
phát
hành
và
giao
dịch
trái
phiểu
Chính
phủ
trên
thị
trường
vốn
quốc
tế;
Chi
mua
sắm
các
ứng
dụng,
tài
khoản
để
phục
vụ
nghiệp
vụ
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại;
Chi
xây
dựng
và
thực
hiện
các
nghiệp
vụ
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại
khác.
Chi
hỗ
trợ
xây
dựng
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
về
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại
trong
trường
hợp
chưa
được
bố
trí
từ
nguồn
Ngân
sách
Nhà
nước.
-
Chi
kiểm
tra,
giám
sát,
khảo
sát
thực
địa
các
chương
trình,
dự
án,
các
cơ
quan,
đơn
vị
sử
dụng
vốn
vay,
viện
trợ,
bảo
lãnh
theo
kế
hoạch
hoặc
kiểm
tra
đột
xuất
theo
yêu
cầu
quản
lý,
giám
sát.

3
-
Chi
tổ
chức
hội
thảo,
hội
nghị,
tọa
đàm
trong
nước
và
nước
ngoài
(trực
tiếp
và
trực
tuyến,
bao
gồm
cả
thuê
bao
đường
truyền,
tài
khoản
-
nếu
có)
về
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại.
-
Chỉ
tổ
chức
đoàn
đàm
phán,
công
tác,
nghiên
cứu,
khảo
sát,
học
tập
kinh
nghiệm
ở
trong
nước
và
nước
ngoài
về
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại.
-
Chỉ
cho
công
tác
xây
dựng
điều
ước
quốc
tế,
công
tác
xây
dựng
thỏa
thuận
quốc
tế
và
công
tác
xây
dựng
thỏa
thuận
về
vay
ODA
và
vay
ưu
đãi
nước
ngoài.
Chi
cho
công
tác
đàm
phán,
ký,
sửa
đổi,
bổ
sung,
gia
hạn,
phê
chuẩn,
phê
duyệt,
chấm
dứt
hiệu
lực,
tổ
chức
thực
hiện
điều
ước
quốc
tế,
thỏa
thuận
về
vay
ODA,
vay
ưu
đãi
nước
ngoài
và
công
tác
thỏa
thuận
quốc
tế;
các
thủ
tục
đối
ngoại
đóng
khoản
vay
khi
kết
thúc
giải
ngân
của
Thỏa
thuận
vay.
-
Chỉ
tổ
chức
thực
hiện
điều
ước
quốc
tế,
thỏa
thuận
về
vay
ODA,
vay
ưu
đãi
nước
ngoài
gồm:
tổ
chức
cho
vay
lại
(đánh
giá
việc
đáp
ứng
các
điều
kiện
cho
vay
lại/thẩm
định
điều
kiện
vay
lại,
quyết
định
cho
vay
lại;
quyết
định
công
bố
danh
sách
cấp
phát
và
tỷ
lệ
cho
vay
lại
đối
với
các
địa
phương;
ký/sửa
đổi,
bồ
sung/thanh
lý
hợp
đồng
cho
vay
lại/hiệp
định
vay
phụ
hợp
đồng
ủy
quyền
cho
vay
lại;
đối
chiếu
nợ
cho
vay
lại
hằng
năm
giữa
Bộ
Tài
chính
và
UBND
cấp
tỉnh/cơ
quan
ủy
quyền
cho
vay
lại);
thu
hổi
cho
vay
lại.
Chỉ
tổ
chức,
đón
tiếp
đoàn
trong
nước
và
ngoài
nước
đến
làm
việc
liên
quan
đến
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại.
-
Chỉ
trả
phí
hằng
năm
chọ
các
công
ty
đánh
giá
hệ
số
tín
nhiệm;
phí
bảo
trì
hệ
thống
DMFAS
theo
Hợp
đồng
ký
với
UNTAD.
Chi
đào
tạo
ngắn
hạn,
tập
huấn,
bồi
dưỡng
nâng
cao
năng
lực
chuyên
môn
nghiệp
vụ,
kỹ
năng
đàm
phán,
ngoại
ngữ,
tin
học,
chuyển
đổi
số
và
các
kiến
thức,
kỹ
năng
khác
có
liên
quan
phục
vụ
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
và
kinh
tế
đối
ngoại
(bao
gồm
cả
đào
tạo,
bồi
dưỡng
ở
trong
nước
và
cử
cán
bộ
tham
gia
các
khóa
đào
tạo
ở
nước
ngoài)
của
đội
ngũ
công
chức
trực
tiếp
làm
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
và
kinh
tế
đối
ngoại.
-
Chi
hoạt
động
nghiên
cứu
khoa
học,
phân
tích
thông
tin
quốc
tế,
khai
thác
dữ
liệu
phục
vụ
thực
hiện
đề
án
cơ
chế
chính
sách
và
chuyên
môn
về
quản
lý
nợ
công
và
và
kinh
tế
đối
ngoại
(bao
gồm
cả
mua
sách
báo,
ấn
phẩm
và
các
tài
liệu
khác
phục
vụ
hoạt
động
nghiên
cứu
khoa
học
và
thực
hiện
các
đề
án).
Chi
thực
hiện
nghiệp
vụ
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Hợp
tác
quốc
tế
trong
tình
hình
mới:
chi
nghiên
cứu,
phân
tích
thông
tin
quốc
tế
phục
vụ
tham
mưu;
triển
khai
hợp
tác
quốc
tế
trên
môi
trường
số
và
các
cơ
chế
đa
phương,
song
phương;
chỉ
phục
vụ
giải
quyết
các
vấn
đề
tài
chính
xuyên
biên
giới
theo
chuẩn
mực
quốc
tế;
chi
đón
tiếp,
trao
đổi
đoàn
và
tổ
chức
hội
thảo
chuyên
đề;
chi
đào
tạo,
bồi
dưỡng
về
ngoại
ngữ,
kỹ
năng
đàm
phán,
kinh
tế
-
tài
chính
quốc
tế
cho
đội
ngũ
công
chức.

4
6.
Chi
thưởng
cho
các
tập
thể
ngoài
Cục
Quản
lý
nợ
và
Kinh
tế
đối
ngoại
có
thành
tích
đóng
góp
trực
tiếp
cho
hoạt
động
quản
lý
nợ
công
và
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại:
Mức
chi
tối
đa
không
quá
01
tháng
tiền
lương
theo
ngạch
bậc
bình
quân
trong
năm
của
Cục
Quản
lý
nợ
và
Kinh
tế
đối
ngoại.
7.
Việc
xác
định
các
nội
dung
chi
giao
tự
chủ
và
không
giao
tự
chủ
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
75/2026/NĐ-CP
ngày
16
tháng
3
năm
2026
của
Chính
phủ
quy
định
chế
độ
tự
chủ,
tự
chịu
trách
nhiệm
về
quản
lý,
sử
dụng
kinh
phí
quản
lý
hành
chính
(sau
đây
gọi
tắt
là
Nghị
định
số
75/2026/NĐ-СР).
Điều
4.
Tiêu
chuẩn,
định
mức,
chế
độ
chỉ
Chế
độ,
định
mức
chỉ
tăng
cường
hiệu
quả
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại
từ
nguồn
thu
phí
cho
vay
lại
và
phần
trích
phí
bảo
lãnh
thực
hiện
theo
chế
độ
chi
tiêu
tài
chính
hiện
hành
của
nhà
nước.
Thông
tư
này
hướng
dẫn
thêm
một
số
chế
độ
chỉ
từ
nguồn
thu
phí
cho
vay
lại
và
phần
trích
phí
bảo
lãnh
được
để
lại
như
sau:
1.
Chỉ
xây
dựng,
duy
trì,
bảo
dưỡng,
nâng
cấp
cơ
sở
dữ
liệu
nợ
công
và
các
phần
mềm
phục
vụ
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại;
chỉ
xây
dựng,
duy
trì
hoạt
động
của
chuyên
trang
thông
tin
điện
tử
về
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại:
Nội
dung
và
mức
chỉ
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
224/2026/NĐ-CP
ngày
24/6/2026
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
và
biện
pháp
thi
hành
Luật
Chuyển
đổi
số
2.
Chi
xuất
bản
Bản
tin
nợ
công
và
các
ấn
phẩm
có
liên
quan
đến
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại:
Nội
dung
và
mức
chi
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
18/2014/NĐ-CP
ngày
14/3/2014
về
quy
định
chế
độ
nhuận
bút
trong
lĩnh
vực
báo
chí,
xuất
bản.
3.
Chỉ
trang
bị
cơ
sở
vật
chất,
thiết
bị
phục
vụ
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại:
Thực
hiện
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về
quản
lý
và
sử
dụng
tài
sản
công,
pháp
luật
đấu
thầu
và
các
quy
định
có
liên
quan.
Nội
dung
và
mức
chi
thực
hiện
theo
tiêu
chuẩn,
định
mức
hiện
hành
do
nhà
nước
và
Bộ
Tài
chính
quy
định.
4.
Chi
hỗ
trợ
xây
dựng
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
về
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại:
Nội
dung
và
mức
chi
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Thông
tư
số
148/2025/TT-BTC
ngày
31/12/2025
của
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
một
số
nội
dung
tại
Nghị
định
số
289/2025/NĐ-CP
ngày
06/11/2025
của
Chính
phủ
hướng
dẫn
thi
hành
Nghị
quyết
số
197/2025/QH15
ngày
17/5/2025
của
Quốc
hội
về
một
số
cơ
chế
chính
sách
đặc
biệt
tại
đột
phá
trong
xây
dựng
và
tỏ
chức
thi
hành
pháp
luật.
5.
Chỉ
tổ
chức
các
đoàn
kiểm
tra,
giám
sát
các
chương
trình,
dự
án,
các
cơ
quan,
đơn
vị
sử
dụng
vôn
vay
và
viện
trợ;
chi
khảo
sát,
học
tập
trong
nước:
Nội
dung
và
mức
chỉ
thực
hiện
theo
chế
độ
công
tác
phí
quy
định
tại
Thông
tư
số
40/2017/TT-BTC
ngày
28/4/2017
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
chế
độ
công
tác
phí,
chế
độ
chi
tổ
chức
hội
nghị
và
được
sửa
đổi,
bổ
sung
tại
Thông
tư
số
12/2025/TT-BTC
ngày
19/3/2025
của
Bộ
Tài
chính.

5
6.
Chi
tổ
chức
các
đoàn
đàm
phán,
công
tác,
hội
nghị,
hội
thảo,
khảo
sát,
học
tập
kinh
nghiệm
tại
nước
ngoài:
Nội
dung
và
mức
chi
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Thông
tư
số
140/2025/TT-BTC
ngày
30/12/2025
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
chế
độ
công
tác
phí
đi
công
tác
ngắn
hạn
ở
nước
ngoài
do
ngân
sách
nhà
nước
bảo
đảm
kinh
phí.
7.
Chi
tổ
chức
đón
tiếp
đoàn
trong
nước
và
ngoài
nước
đến
làm
việc
liên
quan
đến
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại:
Nội
dung
và
mức
chỉ
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Thông
tư
số
35/2026/TT-BTC
ngày
31/3/2026
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
chế
độ
tiếp
khách
nước
ngoài
vào
làm
việc
tại
Việt
Nam,
chế
độ
chi
tổ
chức
hội
nghị,
hội
thảo
quốc
tế
tại
Việt
Nam
và
chế
độ
tiếp
khách
trong
nước.
8.
Chi
tổ
chức
hội
nghị,
hội
thảo,
tọa
đàm:
Nội
dung
và
mức
chi
thực
hiện
theo
chế
độ
quy
định
tại
Thông
tư
số
40/2017/TT-BTC
ngày
28/4/2017
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
chế
độ
công
tác
phí,
chế
độ
chỉ
tổ
chức
hội
nghị
và
sửa
đổi,
bổ
sung
tại
Thông
tư
số
12/2025/TT-BTC
ngày
19/3/2025
của
Bộ
Tài
chính.
9.
Chỉ
cho
công
tác
xây
dựng
điều
ước
quốc
tế
và
xây
dựng
công
tác
thỏa
thuận
quốc
tế:
Nội
dung
và
mức
chi
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Thông
tư
số
43/2022/TT-BTC
ngày
19/7/2022
của
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
việc
quản
lý
và
sử
dụng
kinh
phí
ngân
sách
nhà
nước
bảo
đảm
cho
công
tác
điều
ước
quốc
tế
và
công
tác
thỏa
thuận
quốc
tế
và
Nghị
định
số
289/2025/NĐ-CP
ngày
06/11/2025
của
Chính
phủ
hướng
dẫn
thi
hành
Nghị
quyết
số
197/2025/QH15
ngày
17/5/2025
của
Quốc
hội
về
một
số
cơ
chế
chính
sách
đặc
biệt
tại
đột
phá
trong
xây
dựng
và
tỏ
chức
thi
hành
pháp
luật.
10.
Chi
đào
tạo,
tập
huấn,
bồi
dưỡng
nâng
cao
năng
lực
chuyên
môn
nghiệp
vụ
cho
cán
bộ
công
chức
của
Cục
Quản
lý
nợ
và
Kinh
tế
đối
ngoại
và
Bộ
Tài
chính:
Nội
dung
và
mức
chi
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Thông
tư
số
100/2025/TT-BTC
ngày
28/10/2025
của
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
việc
lập
dự
toán,
quản
lý,
sử
dụng
và
quyết
toán
kinh
phí
dành
cho
công
tác
đào
tạo,
bồi
dưỡng
công
chức,
viên
chức.
11.
Chi
hoạt
động
nghiên
cứu
khoa
học,
thực
hiện
đề
án
cơ
chế
chính
sách
và
chuyên
môn
về
quản
lý
nợ
công
và
và
kinh
tế
đối
ngoại:
Nội
dung
và
mức
chi
thực
hiện
theo
quy
định
tại
Thông
tư
số
03/2023/TT-BTC
ngày
10/01/2023
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
quy
định
lập
dự
toán,
quản
lý
sử
dụng
và
quyết
toán
kinh
phí
ngân
sách
nhà
nước
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
và
được
sửa
đổi,
bồ
sung
tại
Thông
tư
số
65/2024/TT-BTC
ngày
05/9/2024
của
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính,
Thông
tư
số
39/2025/TT-BKHCN
ngày
30/11/2025
của
Bộ
trưởng
Bộ
Khoa
học
và
Công
nghệ
quy
định
chi
tiết
và
hướng
dẫn
về
lập
dự
toán,
quản
lý
sử
dụng
và
quyết
toán
một
số
nội
dung
chi
ngân
sách
nhà
nước
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học,
công
nghệ
và
đổi
mới
sáng
tạo
và
các
văn
bản
hướng
dẫn
có
liên
quan.
12.
Đối
với
các
nội
dung
chi
đặc
thủ
trong
công
tác
quản
lý
nợ
công
và
kinh
tế
đối
ngoại
chưa
được
quy
định
trong
các
văn
bản
pháp
luật
của
cơ
quan
có
thẩm
quyền:
Cục
Quản
lý
nợ
và
Kinh
tế
đối
ngoại
được
áp
dụng
quyết
định

6
mức
chỉ
tương
ứng
với
các
công
việc
tương
tự
đã
quy
định
tại
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật,
nhưng
không
vượt
quá
mức
chi
đã
quy
định
và
phải
được
quy
định
trong
quy
chế
chỉ
tiêu
nội
bộ
của
cơ
quan
hoặc
phải
được
Cục
trưởng
Cục
Quản
lý
nợ
và
Kinh
tế
đối
ngoại
quyết
định
bằng
văn
bản
trong
trường
hợp
chưa
được
quy
định
trong
quy
chế
chỉ
tiều
nội
bộ
và
Cục
trưởng
chịu
trách
nhiệm
về
quyết
định
của
mình.
Điều
5.
Xác
định
và
sử
dụng
kinh
phí
tiết
kiệm
được
1.
Xác
định
kinh
phí
tiết
kiệm
Kết
thúc
năm
ngân
sách,
sau
khi
hoàn
thành
các
nhiệm
vụ
được
giao
theo
quy
định
tại
Điều
3
Thông
tư
này
và
các
nhiệm
vụ
chi
từ
nguồn
kinh
phí
quản
lý
hành
chính
giao
thực
hiện
chế
độ
tự
chủ,
phần
chênh
lệch
giữa
số
chi
thực
tế
thấp
hơn
phần
dự
toán
kinh
phí
được
giao
thực
hiện
chế
độ
tự
chủ
(từ
nguồn
từ
phí
cho
vay
lại
và
phần
trích
phí
bảo
lãnh
và
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
cấp
lĩnh
vực
chi
quản
lý
hành
chính)
để
thực
hiện
các
nội
dung
chi
quy
định
tại
Điều
4
Thông
tư
này
và
các
nhiệm
vụ
chỉ
từ
nguồn
kinh
phí
quản
lý
hành
chính
giao
thực
hiện
chế
độ
tự
chủ
thì
phần
chênh
lệch
này
được
xác
định
là
kinh
phí
tiết
kiệm,
cụ
thể
như
sau:
a)
Trường
hợp
các
nhiệm
vụ,
hoạt
động
quy
định
tại
Điểu
3
Thông
tư
này
và
các
nhiệm
vụ
chi
từ
nguồn
kinh
phí
quản
lý
hành
chính
giao
thực
hiện
chế
độ
tự
chủ
đã
hoàn
thành
đầy
đủ
khối
lượng,
nhiệm
vụ
công
việc
theo
dự
toán
được
giao,
đảm
bảo
chất
lượng
thì
phần
kinh
phí
chưa
sử
dụng
hết
là
khoản
kinh
phí
tiết
kiệm.
b)
Trường
hợp
không
thực
hiện
hoặc
thực
hiện
không
đầy
đủ
các
nhiệm
vụ,
khối
lượng
công
việc
quy
định
tại
Điều
3
Thông
tư
này
và
các
nhiệm
vụ
chỉ
từ
nguồn
kinh
phí
quản
lý
hành
chính
giao
thực
hiện
chế
độ
tự
chủ
theo
dự
toán
được
giao
thì
không
được
xác
định
là
kinh
phí
tiết
kiệm.
2.
Sử
dụng
kinh
phí
tiết
kiệm
Cục
Quản
lý
nợ
và
Kinh
tế
đối
ngoại
được
sử
dụng
kinh
phí
tiết
kiệm
được
(nếu
có)
cho
các
mục
đích
chi
theo
quy
định
tại
Nghị
định
số
75/2026/NÐ-
CP
ngày
16
tháng
3
năm
2026
quy
định
chế
độ
tự
chủ,
tự
chịu
trách
nhiệm
về
quản
lý,
sử
dụng
kinh
phí
quản
lý
hành
chính.
Điều
6.
Lập,
chấp
hành
dự
toán
và
quyết
toán
Việc
lập,
chấp
hành
dự
toán
và
quyết
toán
số
phí
cho
vay
lại
và
phí
bảo
lãnh
được
để
lại
chi,
thực
hiện
theo
quy
định
hiện
hành
của
Luật
Ngân
sách
nhà
nước,
Luật
Kể
toán
và
các
văn
bản
hướng
dẫn;
Thông
tư
này
hướng
dẫn
thêm
một
số
điểm
đặc
thù
trong
công
tác
lập,
chấp
hành
dự
toán
và
quyết
toán
như
sau:
1.
Lập
dự
toán:
Hằng
năm,
vào
thời
điểm
xây
dựng
dự
toán
ngân
sách,
Cục
Quản
lý
nợ
và
Kinh
tế
đối
ngoại
căn
cứ
tình
hình
thực
hiện
của
năm
hiện
hành,
khả
năng
thu,
nhu
cầu
chỉ
của
năm
kế
hoạch
để
xây
dựng
dự
toán
thu,
chỉ
từ
phí
cho
vay
lại
và


Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2026-2030
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.