- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành Bộ Tài chính
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/07/2026 13:48 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 21/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Vụ Pháp chế | Trạng thái: |
Đã thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 07/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Đã thông qua
Tình trạng: Đã thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Dự thảo ngày 07/07/2026
THÔNG TƯ
Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành
trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm
tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền
và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định:
a) Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tài chính, bao gồm: thống kê; kho bạc nhà nước; dự trữ
quốc gia; hải quan; chứng khoán và thị trường chứng khoán; kinh doanh bảo
hiểm; quản lý công sản; đầu tư nước ngoài; viện trợ nước ngoài dành cho Việt
Nam; kế toán, kiểm toán; phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; bảo
hiểm xã hội; quản lý đấu thầu; phí và lệ phí.
b) Quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tài chính, bao gồm: thống kê; kho bạc nhà nước (bao gồm lĩnh
vực kho bạc nhà nước và ngân sách nhà nước); dự trữ quốc gia; hải quan;
chứng khoán và thị trường chứng khoán; kinh doanh bảo hiểm; quản lý công
sản; đầu tư nước ngoài; viện trợ nước ngoài dành cho Việt Nam; kế toán; quy
hoạch; phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; quản lý tài chính các
tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính; phí và lệ phí.
2
2. Các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính không quy định tại
khoản 1 Điều này, hoạt động kiểm tra chuyên ngành được thực hiện theo quy
định tại văn bản quy phạm pháp luật trong từng lĩnh vực.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong
các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành
trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.
3. Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu có), thành viên Đoàn kiểm tra
chuyên ngành.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài
chính là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành theo quy
định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài chính nhằm xem xét, đánh giá việc chấp hành pháp luật trong
lĩnh vực tài chính để phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có
thẩm quyền xử lý vi phạm (nếu có).
2. Văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra
chuyên ngành là văn bản do người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành ban
hành gồm các nội dung sau: nhận xét, đánh giá về việc chấp hành pháp luật của
đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; yêu cầu thực hiện các biện pháp
khắc phục tồn tại, hạn chế theo quy định pháp luật.
3. Hình thức thức kiểm tra trực tiếp là hình thức làm việc với đối tượng
kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của đối tượng kiểm tra hoặc tại trụ sở cơ quan,
đơn vị tiến hành kiểm tra hoặc tại nơi tiến hành kiểm tra, xác minh theo kế
hoạch tiến hành kiểm tra.
4. Hình thức kiểm tra trực tuyến, từ xa: là hình thức thực hiện thông qua
việc ứng dụng công nghệ thông tin để làm việc với đối tượng kiểm tra mà không
phụ thuộc địa điểm làm việc, đảm bảo điều kiện thực hiện xử lý vi phạm hành
chính trên môi trường điện tử theo quy định pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN VÀ
NỘI DUNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
3
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực hải quan
1. Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền:
a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan theo quy định
tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động kiểm
tra chuyên ngành;
b) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định
tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm quyền kiểm tra
chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý
theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
3. Nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định
tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, như sau:
a) Kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề;
b) Kiểm tra khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao;
c) Kiểm tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm (đối với các trường hợp phát
hiện có dấu hiệu vi phạm ngoài phạm vi kiểm tra sau thông quan quy định tại
khoản 3 Điều 77 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và không thuộc trường hợp
kiểm tra thuế quy định tại Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15).
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền:
1. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Dự trữ Nhà nước theo
quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia theo
quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch dự trữ quốc gia; danh mục hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;
việc thực hiện nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án, thỏa thuận hợp tác quốc tế
về trao đổi nguồn lực dự trữ quốc gia;
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật thực hiện mua, bán, nhập, xuất, luân
phiên, hoán đổi, điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;
c) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật tiếp nhận, phân bổ, quản lý, sử dụng
hàng dự trữ quốc gia, dự trữ chiến lược sau xuất kho;
d) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong quản lý chất lượng, bảo quản
hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
4
đ) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật thực hiện chính sách ưu đãi đối với tổ
chức, doanh nghiệp tham gia dự trữ chiến lược;
e) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước
chi dự trữ quốc gia, ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho dự trữ quốc
gia, ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia; việc chấp
hành pháp luật thực hiện chế độ kế toán, thống kê, báo cáo về dự trữ quốc gia,
dự trữ chiến lược;
g) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật yêu cầu chuyên ngành đối với công
trình, kho, trang thiết bị trực tiếp phục vụ dự trữ quốc gia, dự trữ chiến lược;
việc chấp hành pháp luật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trực tiếp
phục vụ quản lý, bảo quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, dự trữ chiến lược;
h) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật thực hiện chế độ, chính sách đối với
người làm công tác dự trữ quốc gia;
i) Kiểm tra việc chấp hành xử lý vi phạm hành chính, việc thực hiện yêu
cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực dự trữ quốc gia, dự trữ chiến lược.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực quản lý tài sản công
Cục trưởng Cục Quản lý công sản có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 6
Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với các tài sản công sau đây:
1. Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo
đảm quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân
dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc);
2. Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý;
3. Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;
4. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
5. Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất là tài sản công không sử
dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh
nhà địa phương.
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
1. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có thẩm quyền
kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo quy định tại khoản
1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Đối với lĩnh vực kế toán:
5
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật đối với việc thực hiện nội dung công
tác kế toán;
b) Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán;
c) Kiểm tra việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán
trưởng và các các quy định khác của pháp luật về kế toán.
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể
Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể có thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và
kinh tế tập thể theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP,
cụ thể:
1. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật thực hiện chính sách đặc biệt phát
triển doanh nghiệp tư nhân;
2. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa;
3. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật của tổ hợp tác, hợp tác xã;
4. Kiểm tra chấp hành pháp luật của cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện
nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã.
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm có thẩm quyền kiểm tra
chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại khoản 1
Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung
cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại diện nước
ngoài tại Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 151 Luật Kinh doanh
bảo hiểm số 08/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15.
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư,
quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý
khu công nghiệp và khu kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt
Nam ra nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị
6
định số 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu tư;
2. Kiểm tra hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các cơ quan xúc tiến
đầu tư, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến
đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP;
3. Kiểm tra Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế trong việc thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền quy định tại Nghị định số
35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế và các quy định
khác của pháp luật có liên quan;
4. Kiểm tra nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu
kinh tế và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế trong việc chấp hành
quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam
Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại có thẩm quyền kiểm tra
chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam theo quy định
tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với các cơ quan, đơn vị
tiếp nhận viện trợ theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 313/2025/NĐ-
CP về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định
tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
2. Kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử
dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 225/2025/NĐ-CP;
3. Kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
7
Điều 13. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực thống kê
Cục trưởng Cục Thống kê có thẩm quyền:
1. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của thống kê theo quy định tại
khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực thống kê theo quy định
tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về trách nhiệm quản lý nhà nước về
thống kê;
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thu thập thông tin thống kê Nhà
nước gồm điều tra thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê
nhà nước, chế độ báo cáo thống kê;
c) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công bố và phổ biến thông tin
thống kê nhà nước;
d) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê và
thông tin thống kê nhà nước;
đ) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lưu trữ tài liệu thống kê;
e) Kiểm tra việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam.
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực phí và lệ phí
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí có thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số
217/2025/NĐ-CP trong lĩnh vực phí và lệ phí.
Điều 15. Phân cấp thẩm quyền và nội dung kiểm tra chuyên ngành
trong lĩnh vực kho bạc nhà nước
1. Giám đốc Kho bạc Nhà nước có thẩm quyền:
a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề lĩnh vực kho bạc nhà nước theo
quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
b) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kho bạc nhà nước theo
quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về các nội dung
kiểm tra quy định tại khoản 3 Điều này trong phạm vi toàn quốc.
2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực có thẩm quyền thực hiện kiểm tra
chuyên ngành trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều
6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về các nội dung kiểm tra quy định tại khoản 3
Điều này trên địa bàn khu vực.
8
3. Nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kho bạc nhà nước theo
quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật của đối tượng kiểm tra đối
với việc thanh toán các khoản chi thường xuyên; chi chương trình mục tiêu quốc
gia; các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền do phía Việt Nam thực hiện bố
trí từ nguồn chi thường xuyên và các khoản chi khác từ nguồn chi thường xuyên:
- Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về đăng ký sử dụng tài khoản
và mẫu dấu, mẫu chữ ký; bổ sung tài khoản; thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu,
mẫu chữ ký; việc tất toán tài khoản (nếu có);
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ
quan có thẩm quyền quy định. Đối với trường hợp cơ quan, đơn vị đã được cấp
có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử
dụng biên chế và kinh phí thì kiểm tra việc chấp hành quy chế chi tiêu nội bộ
của đơn vị và sự phù hợp với dự toán được giao tự chủ;
- Kiểm tra việc chấp hành quy định về tạm ứng, thanh toán và thu hồi
tạm ứng;
- Kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng khoản tiền mặt đã
tạm ứng;
- Kiểm tra việc chấp hành đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách, đối chiếu
tình hình sử dụng kinh phí ngân sách, xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho
bạc Nhà nước theo quy định; việc chuyển nguồn ngân sách nhà nước từ năm
trước sang năm sau theo quy định.
Kho bạc Nhà nước không thực hiện kiểm tra chuyên ngành về việc chấp
hành các quy định về đấu thầu đối với các gói thầu cần phải lựa chọn nhà thầu
mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo các hình thức lựa chọn nhà thầu theo
quy định của Luật Đấu thầu.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật của đối tượng kiểm tra đối
với việc thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu
hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư theo quy định của pháp luật:
- Kiểm tra việc chấp hành quy định về đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu
dấu, mẫu chữ ký; bổ sung tài khoản; thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ
ký; việc tất toán tài khoản (nếu có);
- Kiểm tra việc chấp hành quy định về tạm ứng, thanh toán và thu hồi
tạm ứng;
- Kiểm tra việc chấp hành đối chiếu dự toán ngân sách nhà nước, đối chiếu
tình hình sử dụng vốn đầu tư công tại Kho bạc Nhà nước theo quy định; việc
chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau theo quy định;
9
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo tình hình tạm ứng, thu hồi tạm
ứng của các dự án sử dụng vốn đầu tư công (bao gồm cả vốn chi đầu tư giải
phóng mặt bằng).
Kho bạc Nhà nước không thực hiện kiểm tra chuyên ngành về việc chấp
hành định mức, đơn giá, thiết kế, dự toán, khối lượng, chất lượng, hình thức lựa
chọn nhà thầu và nhà cung cấp.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật của đối tượng kiểm tra trong
lĩnh vực quản lý ngân sách nhà nước và quản lý đầu tư phát triển:
- Kiểm tra việc lập, chấp hành, quyết toán, công khai ngân sách nhà nước
đối với các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lập và giao kế hoạch đầu tư công
trung hạn và hằng năm;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, thanh toán, quyết toán dự
án đầu tư công, kiểm tra tình hình phân bổ; giải ngân vốn, kiểm tra tình hình tạm
ứng và thu hồi vốn tạm ứng theo hợp đồng;
- Kiểm tra quyết toán niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước,
quyết toán vốn đầu tư dự án (thẩm quyền, biểu mẫu, trình tự, thời gian của công
tác lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán) sử dụng vốn đầu tư công, chi thường
xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm
vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lập, phân bổ, quyết toán chi thường
xuyên ngân sách nhà nước đối với các Bộ, ngành, cơ quan trung ương;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, cơ chế, chính sách của các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan hành
chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật các quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách;
- Kiểm tra việc chấp hành quy định về phê duyệt đầu tư, ban hành các văn
bản hướng dẫn, xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước, thực hiện chế
độ báo cáo và xử lý các khó khăn, vướng mắc của các chương trình mục tiêu
quốc gia tại các cơ quan chủ chương trình, chủ dự án thành phần;
- Kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện, lập,
thẩm định, quyết toán đầu tư dự án, phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ và
chế độ báo cáo về các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 16. Nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài
chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính
Nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài chính các tổ
chức tài chính và dịch vụ tài chính, bao gồm:
10
1. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan bảo hiểm xã hội về quản
lý tài chính bảo hiểm xã hội;
2. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về điều kiện kinh doanh và việc cung
cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm;
3. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về điều kiện kinh doanh và hoạt động
kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung;
4. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật việc quản lý dự trữ ngoại hối nhà
nước hàng năm tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật việc thực hiện nghiệp vụ in, đúc và
tiêu huỷ tiền;
6. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật việc thực hiện các quy định về chế độ
tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
7. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về điều kiện kinh doanh và hoạt động
kinh doanh xổ số;
8. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về điều kiện kinh doanh và hoạt động
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
9. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về điều kiện kinh doanh và hoạt động
kinh doanh casino;
10. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về điều kiện kinh doanh và hoạt
động kinh doanh đặt cược.
Điều 17. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chứng khoán và thị
trường chứng khoán
1. Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch
kiểm tra chuyên đề của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều
7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 126/2025/TT-
BTC quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
2. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế
hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại
khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Chương III
QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 18. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề

11
1. Việc xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải căn cứ vào
yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về công tác quản lý nhà
nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và đảm bảo phù hợp
với các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu tại khoản 1 Điều này, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư này xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau:
a) Đối với các Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã được phân cấp thẩm quyền
phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề tại Thông tư này, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành xây dựng, phê duyệt kế
hoạch kiểm tra chuyên đề.
b) Đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản này, thực hiện như sau:
Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Vụ Pháp chế
để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm
tra chuyên đề của Bộ Tài chính.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
các cấp; Chi cục trưởng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ
vào khoản 1 Điều này xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt,
ban hành theo quy định. Việc tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra
chuyên đề (nếu có) tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương do Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định,
đảm bảo không chồng chéo, trùng lắp.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, kế hoạch kiểm tra
chuyên đề phải được gửi Thanh tra Chính phủ và cơ quan kiểm tra có liên quan
để xử lý chồng chéo, trùng lặp; đồng thời gửi đến đối tượng kiểm tra và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp thực hiện và theo dõi,
giám sát.
5. Người có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện
sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế hoạch kiểm tra chuyên đề đã ban hành
trong trường hợp có thay đổi nội dung của kế hoạch.
Nội dung, thủ tục phê duyệt sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ kế
hoạch kiểm tra chuyên đề tương tự như nội dung, thủ tục phê duyệt kế hoạch
kiểm tra chuyên đề, trong đó phải nêu rõ lý do điều chỉnh và gửi kèm các hồ sơ,
tài liệu có liên quan.
Điều 19. Quyết định kiểm tra chuyên ngành

12
1. Quyết định kiểm tra chuyên ngành được ban hành căn cứ vào các trường
hợp sau:
a) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu
hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc các lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước thực hiện kiểm
tra chuyên ngành; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
c) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
ban hành theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này.
2. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 6 Nghị
định 217/2025/NĐ-CP ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
3. Nội dung của quyết định kiểm tra chuyên ngành bao gồm:
a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành;
b) Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành;
c) Đối tượng kiểm tra chuyên ngành;
d) Thời kỳ kiểm tra chuyên ngành;
đ) Thời hạn kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị
định 217/2025/NĐ-CP;
đ) Địa điểm, hình thức kiểm tra chuyên ngành;
e) Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Điều 12 Nghị
định số 217/2025/NĐ-CP; trường hợp cần thiết có thể đề xuất người có thẩm
quyền kiểm tra đề nghị các đơn vị có liên quan cử người tham gia đoàn kiểm tra.
4. Hình thức và thời hạn gửi quyết định kiểm tra, đề cương báo cáo và
thông báo việc thực hiện kiểm tra đến đối tượng kiểm tra được thực hiện như
sau:
a) Quyết định kiểm tra, đề cương báo cáo và thông báo việc thực hiện
kiểm tra được gửi cho đối tượng kiểm tra theo các hình thức: qua dịch vụ bưu
chính, qua hệ thống quản lý văn bản điện tử, qua thư điện tử hoặc hình thức
khác (nếu có);
b) Quyết định kiểm tra, đề cương báo cáo và thông báo việc thực hiện
kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít
nhất 07 ngày làm việc.
Điều 20. Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành
1. Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng, ban hành kế hoạch tiến hành kiểm tra
chuyên ngành theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

13
2. Trưởng đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên
Đoàn kiểm tra đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện.
Điều 21. Hình thức kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành quy định tại Điều 6 Nghị
định số 217/2025/NĐ-CP căn cứ tình hình thực tế để xem xét, lựa chọn áp dụng
hình thức kiểm tra trực tiếp hoặc kiểm tra trực tuyến, từ xa.
2. Hình thức kiểm tra trực tuyến được áp dụng đối với các trường hợp đã có
dữ liệu số đầy đủ, được kết nối, liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành.
Điều 22. Tạm dừng kiểm tra chuyên ngành, đình chỉ kiểm tra chuyên
ngành
1. Người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định tạm dừng kiểm
tra chuyên ngành khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn, hạn hán kéo dài và các loại thiên
tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến đối tượng kiểm tra;
b) Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố,
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đối tượng kiểm tra;
c) Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất,
bất ngờ đến hoạt động của đối tượng kiểm tra;
d) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
đ) Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Việc tạm dừng hoặc tiếp tục kiểm tra chuyên ngành phải được thông báo
đến đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thời gian tạm dừng kiểm tra chuyên ngành không tính vào thời hạn kiểm tra.
Người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc tiếp tục kiểm tra khi các
lý do tạm dừng kiểm tra nêu tại khoản này không còn.
2. Người ra quyết định kiểm tra ra quyết định đình chỉ kiểm tra chuyên
ngành trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng kiểm tra không còn;
b) Nội dung kiểm tra đã được thanh tra;
c) Nội dung kiểm tra đã có quyết định khởi tố vụ án hình sự;
d) Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Việc đình chỉ kiểm tra chuyên ngành phải được thông báo đến đoàn kiểm
tra, đối tượng kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
14
Điều 23. Thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn hoặc thay đổi, bổ
sung thành viên đoàn kiểm tra
1. Trong quá trình kiểm tra chuyên ngành, người ra quyết định kiểm tra
chuyên ngành căn cứ tình hình thực tế hoặc theo đề xuất của Trưởng đoàn kiểm
tra để xem xét, quyết định việc thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn hoặc thay
đổi, bổ sung thành viên đoàn kiểm tra khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Không hoàn thành nhiệm vụ được giao, không đủ sức khỏe hoặc vì lý do
khách quan khác (vi phạm pháp luật, bị đình chỉ công tác, kỷ luật, …) mà không
thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;
b) Không chấp hành chế độ thông tin báo cáo, chỉ đạo, điều hành của
Trưởng đoàn kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra;
c) Được giao nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền;
d) Khi cần bảo đảm tiến độ, chất lượng cuộc kiểm tra chuyên ngành hoặc
để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ khác phát sinh trong quá trình kiểm tra.
2. Việc thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm
tra chuyên ngành phải có quyết định bằng văn bản của người ra quyết định kiểm
tra.
Mục 2
TIẾN HÀNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 24. Tiến hành kiểm tra trực tiếp
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành
Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành theo quy
định tại khoản 4 Điều 11 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu
Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài
liệu như sau:
a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ liên quan đến nội dung kiểm tra;
b) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên
cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thu thập được; đánh
giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công;
c) Trường hợp cần kiểm tra, làm rõ thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên
quan đến nội dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra
yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải
trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
3. Lập biên bản làm việc, biên bản kiểm tra

15
a) Trong quá trình kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập
biên bản làm việc với tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung kiểm tra được
phân công để ghi nhận nội dung và kết quả làm việc.
b) Căn cứ nội dung, kết quả kiểm tra từ các thành viên đoàn kiểm tra,
Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm,
thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội
dung kiểm tra, kết quả kiểm tra, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá
nhân có liên quan (nếu có).
Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm
tra. Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì trong
biên bản phải ghi rõ lý do và có chữ ký của ít nhất một người chứng kiến tại nơi
thực hiện kiểm tra để xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản.
Điều 25. Tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa
1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành
Việc công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện bằng hình thức
hội nghị trực tuyến. Tại buổi công bố quyết định kiểm tra, đoàn kiểm tra và đối
tượng kiểm tra thống nhất về phương thức liên hệ, trao đổi thông tin trong quá
trình kiểm tra (qua địa chỉ thư điện tử chính thức sử dụng trong quá trình kiểm
tra, qua điện thoại với người được giao làm việc với đoàn kiểm tra và các
phương thức khác (nếu có)).
2. Thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu
Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài
liệu như sau:
a) Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu bằng dữ liệu điện tử
phục vụ kiểm tra;
b) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên
cứu thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu thu thập được; đánh giá việc chấp hành
chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.
Trường hợp cần kiểm tra, xác minh, làm rõ thông tin, tài liệu và các vấn đề
có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng
kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản.
3. Lập biên bản kiểm tra
a) Lập biên bản kiểm tra và gửi biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn đến
đối tượng kiểm tra;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản
kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm rà soát, ký biên bản kiểm tra và gửi
đoàn kiểm tra.

16
c) Việc ký và gửi, nhận biên bản kiểm tra được thực hiện theo một trong
các hình thức sau đây:
Ký điện tử bằng chữ ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử và gửi, nhận bằng địa chỉ thư điện tử đã xác định sử dụng trong quá trình
kiểm tra;
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có) và gửi, nhận qua đường bưu điện bằng
hình thức bảo đảm.
4. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết
định kiểm tra xem xét chuyển sang kiểm tra trực tiếp theo quy định nếu phát
sinh một trong các trường hợp sau:
a) Gặp trở ngại kỹ thuật, không đủ điều kiện thực hiện kiểm tra trực tuyến,
từ xa;
b) Đối tượng kiểm tra không cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc không giải trình
hoặc giải trình không đầy đủ theo yêu cầu của đoàn kiểm tra;
c) Đối tượng kiểm tra không có ý kiến phản hồi hoặc không ký, gửi lại biên
bản kiểm tra trong thời hạn nêu tại khoản 3 Điều này.
Việc chuyển từ kiểm tra từ xa sang trực tiếp được thể hiện bằng quyết định
và gửi cho đối tượng kiểm tra, các cá nhân, tổ chức có liên quan.
5. Hồ sơ, tài liệu điện tử phải được quản lý, lưu trữ bảo đảm an ninh, an
toàn thông tin theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử và các
quy định có liên quan.
Điều 26. Xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra chuyên ngành
1. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có
hành vi vi phạm hành chính, Trưởng đoàn hoặc thành viên đoàn kiểm tra chuyên
ngành lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá,
làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên
ngành để đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
3. Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo
cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển
hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc
khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành
1. Kết thúc tiến hành kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm
báo cáo bằng văn bản cho Trưởng Đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ
được phân công.

17
2. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả kiểm
tra chuyên ngành và dự thảo văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại,
hạn chế (nếu có) sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra
chuyên ngành.
3. Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra là không quá 10 ngày làm
việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra kết thúc tiến hành kiểm tra, trường hợp phức tạp
thì có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.
4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra
chuyên ngành, người ra quyết định kiểm tra phê duyệt báo cáo kết quả kiểm tra
và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên
ngành (nếu có).
Mục 3
THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC VIỆC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ
KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH; GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
CHUYÊN NGÀNH
Điều 28. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ
chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính,
các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và
pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế
sau kiểm tra chuyên ngành (nếu có). Trường hợp cần thiết thì báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các
quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực
hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra chuyên ngành.
3. Người có thẩm quyền kiểm tra căn cứ vào kết quả thực hiện của đối
tượng kiểm tra để xem xét, quyết định kết thúc hoặc tiếp tục theo dõi, đôn đốc,
việc thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra.
Điều 29. Giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành
1. Người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm giám sát hoạt động của
Đoàn kiểm tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định kiểm tra ra quyết định
giao công chức hoặc thành lập Tổ giám sát thực hiện giám sát hoạt động của
Đoàn kiểm tra (gọi chung là người giám sát), trong đó xác định rõ nội dung,
thành phần, thời gian và hình thức giám sát.
2. Nội dung giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành là việc theo dõi,
đánh giá quy trình kiểm tra chuyên ngành đối với toàn bộ quá trình kiểm tra của
Đoàn kiểm tra để kịp thời có biện pháp chấn chỉnh, bảo đảm thực hiện đúng kế
hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành đã được phê duyệt.
18
3. Cơ sở thực hiện giám sát
a) Người giám sát có quyền yêu cầu Đoàn kiểm tra chuyên ngành cung cấp
thông tin, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan đến quy trình thực hiện
nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành.
b) Trường hợp cần thiết nhằm phục vụ cho mục đích giám sát, người giám
sát làm việc trực tiếp với Đoàn kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
khác có liên quan.
4. Hình thức giám sát
Người giám sát thực hiện việc giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành
theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa theo quyết định của người có
thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
5. Người giám sát có trách nhiệm báo cáo người ban hành quyết định
kiểm tra chuyên ngành về kết quả giám sát. Căn cứ thông tin, báo cáo thu thập
trong quá trình giám sát, người ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành có
trách nhiệm:
a) Xem xét, giải quyết kịp thời theo thẩm quyền đối với những khó khăn,
vướng mắc, kiến nghị liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Đoàn
kiểm tra chuyên ngành;
b) Chấn chỉnh hoạt động của Đoàn kiểm tra chuyên ngành nhằm bảo đảm
mục đích, yêu cầu và tiến độ kiểm tra chuyên ngành.
Mục 4
MẪU VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
VÀ HỒ SƠ KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 30. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành và hồ sơ
kiểm tra chuyên ngành
1. Mẫu văn bản trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành thuộc các lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục
kèm theo Thông tư này.
2. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra theo quy định
của pháp luật. Hồ sơ kiểm tra gồm có các văn bản, tài liệu sau đây:
a) Kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có);
b) Quyết định kiểm tra chuyên ngành;
c) Kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành;
d) Biên bản làm việc; Biên bản kiểm tra;
đ) Báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; Biên bản giao nhận, trả hồ sơ,
tài liệu (nếu có);
19
e) Báo cáo kết quả kiểm tra;
g) Văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra
chuyên ngành (nếu có); quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có);
h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Cơ quan của người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ
kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Thông tư số 05/2026/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên
ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư
này có hiệu lực.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với kế hoạch kiểm tra chuyên đề, quyết định kiểm tra chuyên ngành
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính quy định tại khoản 1 Điều 1
Thông tư này đã được ban hành thì tiếp tục thực hiện theo các văn bản đã ban
hành.
2. Đối với quyết định kiểm tra chuyên ngành đã ban hành nhưng đến ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành mới tiến hành kiểm tra thì việc tiến hành kiểm
tra, báo cáo kết quả kiểm tra, tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra
chuyên ngành theo quy định tại Thông tư này; trừ trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định khác.
Điều 33. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính
a) Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
a1) Chủ trì tổng hợp, xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế
hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 17 Thông tư này; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra chuyên đề
theo quy định tại Thông tư này;
a2) Chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên
ngành của Bộ Tài chính theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
20
b) Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên
ngành
b1) Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc thực hiện nhiệm vụ về kiểm tra chuyên ngành theo quy định
pháp luật.
b2) Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề được phân cấp tại
Chương II Thông tư này.
b3) Phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
b4) Phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng báo cáo về hoạt động kiểm tra
chuyên ngành của Bộ Tài chính theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.2. Cơ
quan, đơn vị và cá nhân khác có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong các
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực
hiện kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật
khác có liên quan.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc có
vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài
chính để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: VT, PC (05b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.