• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính cho chương trình dự án tài chính vi mô

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 26/06/2026 10:45 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Vụ Các định chế tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 25/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô
của tổ chức chính tr- xã hội, tổ chức phi chính phủ
Căn cứ Nghị định số 175/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2026 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi của tổ
chức chính trị - hội, tổ chức phi chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tchức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các định chế tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối
với chương trình, dự án tài chính vi của tổ chức chính trị - hội, tổ chức
phi chính phủ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài
chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang hoạt động
trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo Giấy chứng nhận đăng chương trình,
dự án tài chính vi được cấp theo quy định tại Quyết định s20/2017/QĐ-
TTg ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về hoạt động
của chương trình, dự án tài chính vi của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
hội, tổ chức phi chính phủ (sau đây gọi chương trình, dự án tài chính vi
).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức chính tr- xã hội, tổ chức phi chính phủ.
DỰ THẢO
2
2. Các bộ, quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô
1. Vốn của chương trình, dự án tài chính vi mô
a) Vốn thực hiện chương trình, dự án tài chính vi bao gồm: vốn do tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ giao, cấp cho chương trình, dự án
tài chính vi mô; vốn góp của các tổ chức, nhân (nếu có); vốn viện trợ, tài trợ
không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân.
b) Chênh lệch đánh giá lại tài sản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài
sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi quyết định của Nhà nước hoặc trường
hợp đánh giá khác theo quy định của pháp luật.
c) Quỹ được giao để chuẩn bị thực hiện chương trình, dán tài chính vi
mô và các quỹ trích lập theo quy định.
d) Lợi nhuận để lại lũy kế; lỗ lũy kế chưa xử lý (nếu có).
đ) Vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của chương trình, dự án tài chính vi
mô theo quy định của pháp luật.
2. Vốn huy động dưới các hình thức
a) Vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, vay nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
b) Nhận tiền gửi bắt buộc.
c) Vốn nhận ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân để cho vay đối với khách
hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận.
d) Tiếp nhận vốn tài trợ, viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại của chính phủ,
tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
3. Vốn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quản và sdụng vốn, tài sản của chương trình, dự án tài
chính vi mô
1. Tổ chức chính trị - hội, tổ chức phi chính phủ có trách nhiệm quản
sử dụng vốn, tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định
của pháp luật và một số hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.
2. Theo dõi, hạch toán độc lập đối với vốn, tài sản khác của tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
3
3. Tổ chức chính tr- hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện hạch toán
theo quy định pháp luật kế toán pháp luật liên quan; phản ánh đầy đủ,
chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn tài sản trong quá
trình hoạt động; quy định trách nhiệm và hình thức xử đối với từng bộ
phận, nhân trong trường hợp làm hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của
chương trình, dự án tài chính vi mô.
4. Đối với những tài sản đi thuê, tổ chức chính trị - hội, tổ chức phi
chính phủ trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thoả thuận phù
hợp với quy định của pháp luật.
5. Việc trích lập sdụng dự phòng rủi ro đối với các khoản cho vay,
chương trình, dự án tài chính vi mô thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Doanh thu
Doanh thu của chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm:
1. Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho
vay của khách hàng tài chính vi ; thu khác từ hoạt động tín dụng theo quy
định của pháp luật.
2. Thu nhập tdịch vụ nhận ủy thác cho vay của tchức, nhân để cho
vay đối với khách hàng tài chính vi mô, không vì mục tiêu lợi nhuận.
3. Thu lãi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy
định của pháp luật.
4. Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của chính phủ, tchức,
nhân trong nước và ớc ngoài được hạch toán vào thu nhập theo quy định của
pháp luật.
5. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: thu hoàn
nhập số tiền dự phòng; thu từ c khoản nợ đã xử bằng dự phòng rủi ro (bao
gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu các khoản nợ phải trả nay
đã chủ hoặc không xác định được chủ nợ theo quy định của pháp luật được
ghi tăng thu nhập; thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi
phạm hợp đồng được hạch toán vào thu nhập; thu tiền bảo hiểm được bồi
thường được hạch toán vào thu nhập sau khi đã đắp khoản tổn thất đã mua
bảo hiểm; thu từ thanh lý tài sản; thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1. Việc ghi nhận hạch toán doanh thu được thực hiện theo pháp luật về
kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán áp dụng; thu nhập tính
thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Đối với thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
4
a) Thu lãi thoạt động cho vay vi mô: tổ chức chính trị - hội, tổ chức
phi chính phủ hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với
các khoản cho vay trong hạn. Đối với slãi phải thu của các khoản cho vay quá
hạn, tổ chức chính trị - hội, tổ chức phi chính phủ không phải hạch toán thu
nhập mà theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu
nhập.
b) Thu lãi tiền gửi: slãi phải thu từ tiền gửi của chương trình, dự án i
chính vi mô tại các tổ chức tín dụng trong kỳ.
3. Thu từ nhận tài trợ không hoàn lại để thực hiện các chương trình phát
triển, các hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô ngoài các khoản thu
hộ, chi hộ: là số tiền thực tế thu được tại thời điểm nhận tài trợ.
4. Đối với các khoản thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ
vàng: tổ chức chính trị - hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện ghi nhận theo
quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Đối với doanh thu từ các hoạt động còn lại: doanh thu toàn bộ doanh
thu từ các hoạt động khác chương trình, dự án tài chính vi được phép
thực hiện phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán (nếu
chứng từ hợp lệ) không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.
6. Đối với các khoản doanh thu phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng
được đánh giá không thu được hoặc đến khạn thu không thu được, tổ chức
chính trị - hội, tổ chức phi chính phủ hạch toán giảm doanh thu nếu ng kỳ
kế toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán theo dõi ngoại bảng
để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào thu nhập.
Điều 7. Chi phí
Chi phí của chương trình, dự án tài chính vi mô bao gồm:
1. Chi phí lãi và các chi phí tương tự: chi trả lãi tiền gửi bắt buộc; chi trả lãi
tiền vay; chi khác cho hoạt động tín dụng.
2. Chi phí hoạt động dịch vụ: chi về dịch vụ viễn thông; chi trả phí uỷ thác
cho vay vốn; chi hoa hồng cho đại lý, môi giới, y thác đối với các hoạt động
đại lý, môi giới, ủy thác được pháp luật cho phép, trong đó chi hoa hồng môi
giới theo quy định sau:
a) Chương trình, dự án tài chính vi được chi hoa hồng môi giới đối với
hoạt động môi giới được pháp luật cho phép;
b) Hoa hồng môi giới để chi cho bên thứ ba (làm trung gian), không được
áp dụng cho các đối tượng đại của chương trình, dự án tài chính vi mô;
người quản lý, nhân viên của chương trình, dự án tài chính vi mô;
c) Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc văn bản xác
nhận giữa chương trình, dự án tài chính vi bên nhận hoa hồng môi giới,
5
trong đó phải có các nội dung cơ bản gồm: tên của bên nhận hoa hồng; nội dung
chi; mức chi; phương thức thanh toán; thời gian thực hiện kết thúc; trách
nhiệm của các bên;
d) Đối với khoản chi môi giới đcho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản nhận
bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm): mức chi môi
giới để cho thuê mỗi tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô tối đa không
quá 5% tổng số tiền thu được từ cho thuê tài sản đó do môi giới mang lại;
đ) Đối với khoản chi môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố (bao gồm cả tài
sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vđược bảo đảm): mức
chi hoa hồng môi giới bán mỗi tài sản của chương trình, dự án tài chính vi
không vượt quá 1% số tiền thu được từ bán tài sản đó qua môi giới;
e) Tổ chức chính trị - hội, tổ chức phi chính phủ ban hành quy định chi
hoa hồng môi giới để áp dụng thống nhất và công khai trong đơn vị.
3. Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán các quy
định của pháp luật.
4. Chi đóng góp, trả phí hỗ trợ hoạt động, quản lý, đào tạo cho tchức
chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
5. Chi tài trợ cho các chương trình, các đề án, tổ chức, nhân hoạt động
để hỗ trợ cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của chương trình, dự án tài
chính vi mô.
6. Chi nộp thuế và các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.
7. Chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên (bao gồm cả Bộ phận
kiểm soát, quản rủi ro) theo quy định của pháp luật: chi tiền lương, thù lao,
tiền thưởng, phụ cấp; các khoản chi để đóng góp theo lương gồm: bảo hiểm
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động (nếu có), bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
công đoàn; mua bảo hiểm tai nạn con người; chi trang phục giao dịch và phương
tiện bảo hộ lao động cho các đối tượng cần trang bbảo hộ lao động trong khi
làm việc; chi trợ cấp; chi ăn ca; chi y tế bao gồm các khoản chi khám bệnh định
kỳ, chi mua thuốc dự phòng các khoản chi y tế khác thuộc trách nhiệm của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; chi tiền nghỉ phép hàng năm, các
khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động các chi
phí khác theo quy định của pháp luật;
8. Chi cho hoạt động quản lý, công vụ bao gồm: chi về vật liệu, giấy tờ in;
công tác p, xăng dầu; chi đào tạo, huấn luyện tăng cường năng lực cho cán bộ,
nhân viên (bao gồm cả chi đào tạo cộng tác viên khách hàng thuộc phạm vi
hoạt động tài chính vi ); chi bưu phí điện thoại; chi công tác tuyên truyền,
quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại; chi mua tài liệu, sách báo; chi điện, nước, chi
bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; chi hội nghị, lễ tân, khánh
6
tiết, giao dịch, đối ngoại; chi kiểm toán; chi thuê vấn, chuyên gia trong
ngoài nước; chi phòng cháy chữa cháy; chi cho công tác bảo vệ môi trường (Nếu
số chi trong năm lớn hiệu quả trong nhiều năm thì được phân bổ cho các
năm sau theo nguyên tắc thời gian phân bkhông vượt quá số năm thu nhận
được hiệu quả từ khoản chi công tác bảo vệ môi trường việc phân bổ không
dẫn đến kết quả hoạt động tài chính của năm được phân bổ bị lỗ); các khoản chi
khác theo quy định của pháp luật;
9. Chi về tài sản gồm: chi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động
kinh doanh thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng trích khấu hao tài sản cố
định đối với doanh nghiệp; chi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định; chi mua
sắm, sửa chữa công cụ, dụng cụ; chi bảo hiểm tài sản; chi thuê tài sản; chi khác
về tài sản theo quy định của pháp luật;
10. Chi trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.
11. Chi phí khác: chi đóng phí hiệp hội ngành nghề mà chương trình, dự án
tài chính vi tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định; chi cho
công tác đảng, đoàn thể tại chương trình, dự án tài chính vi mô (phần chi ngoài
kinh phí của tổ chức đảng, đoàn thể được chi từ nguồn quy định); chi nhượng
bán, thanh tài sản giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán
(nếu có); chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu; chi
xử khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã đắp bằng các nguồn (tiền bồi
thường, tiền bảo hiểm, sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí…); chi các
khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được; chi cho công tác
hội bao gồm chi ủng hộ, từ thiện, tài trợ theo quy định của pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp; chi tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao
động, chi phúc lợi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về thuế;
chi các khoản nợ phải trkhông xác định được chủ sở hữu đã hạch toán vào
thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ; chi trả tiền phạt, bồi thường do
vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của chương trình, dự án tài chính vi
mô trừ các khoản nộp phạt mà cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật; chi
nộp phạt vi phạm hành chính trừ các khoản tiền phạt nhân phải nộp phạt
theo quy định của pháp luật; chi án phí, lệ phí thi hành án thuộc trách nhiệm của
chương trình, dự án tài chính vi mô; các khoản chi khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí
1. Việc xác định chi pkhi tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực
hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Chi phí của chương trình, dự án tài chính vi mô là các khoản chi phí phải
chi thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của chương trình, dự án
tài chính vi mô. Chi phí được ghi nhận phải đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ hợp
7
pháp, hợp lệ không được ghi nhận trùng với khoản chi đã được tài trợ, viện
trợ, ủy thác hoặc nguồn kinh phí khác đài thọ.
3. Các chi phí được ghi nhận vào chi phí kinh doanh của chương trình, dự
án tài chính vi phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Chương trình,
dự án tài chính vi mô không được hạch toán vào chi phí các khoản chi do nguồn
kinh phí khác đài thọ. Việc xác định và hạch toán chi phí được thực hiện phù
hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam các quy định của pháp luật liên
quan.
Điều 9. Chính sách thuế, phí, lệ phí
Chương trình, dự án tài chính vi mô thực hiện theo quy định của pháp luật
về thuế, phí, lệ phí.
Điều 10. Phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm
1. Chênh lệch thu chi i chính hàng năm của chương trình, dự án tài chính
vi mô được xác định là tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí trong năm.
2. Chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của chương trình, dự án tài chính
vi mô sau khi thực hiện đắp lỗ năm trước (nếu có) thực hiện nghĩa vụ đối
với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do chương trình, dự án tài
chính vi quyết định nhưng phải bảo đảm nguyên tắc không được chia hoặc
sử dụng cho các hoạt động không phải hoạt động của chương trình, dự án tài
chính vi mô dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 11. Trách nhiệm của quan quản chương trình, dự án tài
chính vi mô
1. Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xử lý các vấn
đề về tài chính của chương trình, dự án tài chính vi theo quy định của pháp
luật.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì thực hiện kiểm tra, thanh tra,
giám sát việc thực hiện chế độ tài chính của chương trình, dự án tài chính vi mô;
định kỳ hằng năm gửi báo cáo thông báo cho Bộ Tài chính về tình hình tài chính
của chương trình, dự án tài chính vi các vi phạm vchế độ tài chính của
chương trình, dán tài chính vi được phát hiện trong quá trình kiểm tra,
thanh tra, giám sát (nếu có). Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi Bộ Tài chính
trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
3. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ:
a) Tổ chức chính trị - hội, tổ chức phi chính phủ có chương trình, dự án
tài chính vi thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 19 Nghị định số
175/2026/NĐ-CP.
8
b) Thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 18 Nghị định số
175/2026/NĐ-CP quy định của pháp luật liên quan, chịu trách nhiệm về
tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này.
4. Chương trình, dự án tài chính vi mô
a) Thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Nghị định s
175/2026/NĐ-CP; các nội dung hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này các văn
bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan.
b) Thực hiện chế độ báo cáo hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu báo cáo theo quy định tại Nghị
định số 175/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông này hiệu lực thi hành kể từ ngày....tháng....năm 2026 và áp
dụng từ năm tài chính 2027.
2. Thông tư số 37/2019/TT-BTC ngày 25 tháng 06 năm 2019 của Bộ
trưởng BTài chính hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án
tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính
phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu vướng mắc, đề nghị các quan, tổ
chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ i chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải
quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực;
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRUỞNG
Nguyễn Đức Chi
9
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, ĐCTC ( bản)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư hướng dẫn về chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×