- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tải về
Dự thảo Quyết định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Quyết định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 29/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ _________
Số: /2026/QĐ-TTg
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
|
|
DỰ THẢO 0 |
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 06 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để góp phần hỗ trợ trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên (bao gồm tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại) trong thời gian theo học tại các cơ sở giáo dục đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là các trường đại học).
2. Đối tượng áp dụng
a) Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi tắt là NHCSXH);
b) Khách hàng vay vốn theo quy định tại Quyết định;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng được vay vốn
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học gồm:
1. Học sinh, sinh viên thuộc các trường hợp:
a) Mồ côi cả cha lẫn mẹ; hoặc cả cha lẫn mẹ đều không có khả năng lao động/ mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động/ mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
a) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.
b) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.
c) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.
3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban Nhân dân xã nơi cư trú.
Điều 3. Phương thức cho vay
1. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của học sinh, sinh viên là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Trường hợp học sinh, sinh viên thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này thì được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đặt trụ sở.
Điều 4. Điều kiện vay vốn
1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.
2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.
3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.
Điều 5. Mức vốn cho vay
1. Mức vốn cho vay tối đa là 8.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
2. Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo từng địa bàn nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Thời hạn cho vay
1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày khách hàng vay vốn bắt đầu được giải ngân vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn giải ngân vốn vay, thời gian kể từ ngày người học kết thúc khóa học đến khi bắt đầu trả khoản nợ vay đầu tiên và thời hạn trả nợ.
2. Thời hạn giải ngân vốn vay là khoảng thời gian tính từ ngày khách hàng vay vốn nhận khoản vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có):
a) Thời hạn giải ngân vốn vay được chia thành các kỳ hạn giải ngân vốn vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thoả thuận với khách hàng vay vốn.
b) Ngân hàng Chính sách xã hội không giải ngân vốn vay trong thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có);
c) Trong thời hạn giải ngân vốn vay, khách hàng vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày khách hàng vay vốn nhận khoản vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.
3. Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.
4. Thời hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định, tối đa bằng thời hạn giải ngân vốn vay trừ đi thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ với mức trả nợ mỗi kỳ do Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định theo nguyên tắc giảm thiểu áp lực tài chính tập trung tại một thời điểm cho khách hàng để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. Riêng đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn giải ngân vốn vay.
Điều 7. Lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay
1. Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
3. Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam
Điều 8. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ
Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành quy định về hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ, bảo đảm các nguyên tắc sau:
1. Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện.
2. Đẩy mạnh áp dụng chuyển đổi số, số hóa trong hồ sơ vay vốn, trình tự, thủ tục cho vay, trả nợ và quản lý hồ sơ tín dụng phù hợp với đối tượng vay vốn, tính chất của khoản vay và đặc điểm hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát, thống kê theo quy định của pháp luật.
3. Đảm bảo phù hợp với quy định tại Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 9. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
1. Trường hợp khách hàng có khó khăn chưa trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.
2. Trường hợp khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc không trả được nợ đúng hạn và không được Ngân hàng Chính sách xã hội chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích hoặc số dư nợ gốc không trả đúng hạn của khách hàng vay vốn. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
3. Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành quy chế nội bộ hướng dẫn chi tiết việc gia hạn nợ và chuyển nợ quá hạn tại Điều này.
Điều 10. Nguồn vốn cho vay
Nguồn vốn để thực hiện chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên gồm:
1. Vốn điều lệ của Ngân hàng Chính sách xã hội được ngân sách trung ương cấp theo quy định của pháp luật.
2. Vốn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội từ các tổ chức và cá nhân được cấp bù chênh lệnh lãi suất và phí quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Vốn ủy thác bao gồm: ngân sách địa phương; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tổ chức tín dụng; doanh nghiệp nhà nước; các tổ chức tài chính, kinh tế khác và vốn ủy thác khác theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro
Việc phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro đối với các khoản vay theo quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Ngân hàng Chính sách xã hội:
a) Ban hành quy định hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, trình tự và thủ tục vay vốn, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn và các nội dung liên quan khác theo quy định tại Quyết định này.
b) Quản lý, huy động và sử dụng nguồn vốn để thực hiện cho vay theo quy định tại Quyết định này, đảm bảo đúng đối tượng, đủ điều kiện, đầy đủ hồ sơ, đúng mục đích, rõ ràng, công khai và minh bạch; định kỳ chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, các trường đại học và cơ quan liên quan để thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng nhằm bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho người học trong việc vay vốn và khả năng thu hồi vốn vay;
c) Định kỳ hàng tháng rà soát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện cho vay theo quy định tại Quyết định này để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế, những vấn đề rủi ro có thể phát sinh để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với các Bộ, ngành báo cáo cấp có thẩm quyền để kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cho vay theo quy định tại Quyết định này.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan và Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét trình Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định này (nếu cần thiết).
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Chỉ đạo các trường đại học thuộc quyền quản lý phối hợp với Ủy ban Nhân dân địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện chính sách tín dụng học sinh, sinh viên.
b) Chỉ đạo các trường đại học và các cơ sở đào tạo nghề thực hiện xác nhận việc học sinh, sinh viên đang theo học tại trường có đủ điều kiện vay vốn quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này.
4. Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
5. Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật để cho vay theo Quyết định này; chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định này.
6. Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là học sinh, sinh viên đã được vay vốn Nhà nước theo quy định tại Quyết định này có trách nhiệm đôn đốc học sinh, sinh viên chuyển tiền về gia đình để trả nợ hoặc trực tiếp trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.
Điều 13. Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định tại Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .... tháng .... năm 2026.
2. Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 2 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên và Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Đối với các hợp đồng vay vốn tín dụng đã ký trước ngày Quyết định này có hiệu lực, Ngân hàng Chính sách xã hội, khách hàng và các bên liên quan tiếp tục được thực hiện theo các cam kết, các quyền hạn và trách nhiệm ghi trong hợp đồng đã ký.
Việc gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn quy định tại Điều 9 Quyết định này được áp dụng đối với các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong hợp đồng đã ký và mức vay vốn tối đa quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này được áp dụng đối với các khoản giải ngân mới kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngàng Bộ; - Văn phòng BCĐ về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Uỷ ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm soát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - VPCP; BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Lưu: Văn thư, KTTH (5b).A. |
THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!