- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định về cơ chế hoạt động và quản lý tài chính cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/07/2026
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 02/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 29/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

NGHỊ ĐỊNH
Quy định cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đặc thù đối với
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số
68/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14; được sửa
đổi bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; được sửa đổi bổ sung tại Luật
số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 15/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt; được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 99/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý
tài chính đặc thù đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định quy định cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đặc thù áp
dụng đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (sau đây viết tắt là VNR).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp;
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Dự thảo
lần 1

2
3. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến cơ chế hoạt động, cơ
chế quản lý tài chính đặc thù đối với Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Công ty mẹ - Tổng công ty Đường sắt Việt Nam” là Công ty mẹ
trong nhóm công ty mẹ - công ty con của VNR, được chuyển đổi từ công ty nhà
nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ
sở hữu theo Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ;
2. "Công ty con” là công ty do VNR đầu tư 100% vốn điều lệ hoặc công
ty do VNR giữ cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên, công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài theo quy định
của pháp luật;
3. “Dịch vụ công nghiệp đường sắt” là sửa chữa, hoán cải phương tiện
giao thông đường sắt;
4. “Hàng hóa công nghiệp đường sắt” bao gồm: phương tiện giao thông
đường sắt, hệ thống thông tin tín hiệu, hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt, ray,
ghi, phụ kiện liên kết, phụ tùng, vật tư, máy móc, thiết bị đường sắt;
5. “Tổ hợp công nghiệp đường sắt”: là hệ thống liên kết, hợp tác các cơ
sở công nghiệp liên quan đến đường sắt nhằm nghiên cứu phát triển, thiết kế,
thử nghiệm, sản xuất, lắp ráp, bảo trì, vận hành và cung cấp sản phẩm công
nghiệp chuyên dùng phục vụ cho hoạt động đường sắt.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Cơ chế đặc thù đối với thực hiện Dự án Tổ hợp công nghiệp
đường sắt
1. Quá trình chuẩn bị đầu tư dự án Tổ hợp công nghiệp đường sắt được
áp dụng một số chính sách đặc thù như sau:
a) VNR được tham vấn các nhà thầu, tổ chức trong nước và nước ngoài
về công nghệ, mức giá tham chiếu và các rủi ro tiềm ẩn trong quá trình chuẩn bị
dự án; việc tham vấn phải được thực hiện minh bạch và không được mang lại lợi
thế không công bằng cho bất kỳ nhà cung cấp nào.
b) VNR được quyết định sử dụng nhà thầu nước ngoài cho hoạt động tư
vấn và hoạt động thực hiện trước cho dự án.
c) VNR không phải áp dụng quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu
thầu đối với các nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế FEED,
3
thiết kế kỹ thuật trong trường hợp chỉ định thầu để thực hiện các gói thầu xây
lắp, EPC, EC, EP, chìa khóa trao tay nhưng vẫn phải bảo đảm tuân thủ các quy
định khác của pháp luật về đấu thầu.
2. Cơ chế đặt hàng Tổ hợp công nghiệp đường sắt cung cấp dịch vụ công
nghiệp đường sắt, hàng hóa công nghiệp đường sắt
a) Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng
VNR cung cấp dịch vụ công nghiệp đường sắt, hàng hóa công nghiệp đường sắt
của Tổ hợp công nghiệp đường sắt và được loại trừ tiêu chí quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 5 Nghị định số 04/2026/NĐ-CP khi giao nhiệm vụ, đặt hàng.
b) Đối với việc thực hiện nhiệm vụ, đơn đặt hàng cung cấp dịch vụ công
nghiệp đường sắt, hàng hóa công nghiệp đường sắt của Tổ hợp công nghiệp
đường sắt, VNR được giao nhiệm vụ, đặt hàng cho doanh nghiệp do VNR đầu
tư 100% vốn điều lệ thực hiện toàn bộ hoặc một phần dịch vụ công nghiệp
đường sắt, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo quy định pháp luật.
Điều 5. Cơ chế đặc thù đối với quản lý, bảo trì, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, bổ sung công năng cho tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
1. VNR được giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị hạch toán phụ thuộc,
đơn vị hạch toán độc lập thuộc VNR; đặt hàng các công ty con của VNR thực
hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bổ sung công năng cho tài sản kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia bằng nguồn vốn của doanh nghiệp.
2. Trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp, cấp bách theo quy định
của pháp luật về xây dựng hoặc sửa chữa đột xuất theo quy định của pháp luật
về bảo trì công trình cần phải xử lý, khắc phục ngay để bảo đảm an ninh, an toàn
đường sắt liên tục, thông suốt, ổn định lâu dài và chạy tàu theo công lệnh tải
trọng, công lệnh tốc độ chạy tàu trong khu gian thì VNR được ứng kinh phí từ
nguồn thu khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 20 Nghị
định số 15/2025/NĐ-CP hoặc nguồn kinh phí của doanh nghiệp để thực hiện.
Đồng thời, VNR phải báo cáo cơ quan quản lý đường sắt và lập đề nghị giao bổ
sung dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước gửi cơ quan quản lý đường sắt, Bộ Xây dựng. Sau khi được cấp có
thẩm quyền giao dự toán bổ sung, Bộ Xây dựng thực hiện phân bổ và giao dự
toán ngân sách cho VNR và thực hiện quyết toán để hoàn trả khoản ứng đã chi
xử lý tình huống khẩn cấp, cấp bách theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
Điều 6. Cơ chế đặc thù thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng trong phạm vi ga đường sắt và
đất dành cho đường sắt gắn với ga
Trường hợp được Nhà nước giao quản lý, bảo trì, tổ chức vận hành, khai
thác kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, VNR thực hiện dự án đầu tư xây dựng
công trình kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng trong phạm vi ga đường
sắt và đất dành cho đường sắt gắn với ga thông qua hình thức lựa chọn nhà đầu
tư theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 23 Luật đầu tư năm 2025.

4
Điều 7. Ưu đãi tín dụng đầu tư
Bổ sung “Dự án đầu tư sản xuất, lắp ráp, mua sắm các loại đầu máy, toa
xe đường sắt; phương tiện chuyên dùng chạy trên đường sắt; máy móc, thiết bị
phục vụ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; các tổng thành, hệ thống, linh kiện cơ
khí phục vụ sản xuất, lắp ráp đầu máy, toa xe và phương tiện giao thông đường
sắt (quy mô nhóm A, B, C)” vào mục III – Công nghiệp của Danh mục các dự
án vay vốn tín dụng đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 78/2023/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về tín
dụng đầu tư của Nhà nước.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ......
2. Trường hợp VNR chuyển đổi mô hình hoạt động của Tổng công ty
Đường sắt Việt Nam từ nhóm công ty mẹ - công ty con Tổng công ty Đường sắt
Việt Nam thành nhóm công ty mẹ - công ty con Tập đoàn Đường sắt Quốc gia
Việt Nam, Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam kế thừa toàn bộ cơ chế hoạt
động, cơ chế quản lý tài chính đặc thù đối với Tổng công ty Đường sắt Việt
Nam theo quy định tại Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, người đại diện phần vốn nhà nước tại VNR chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư
pháp);
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, DNNN (….b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đặc thù đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!