• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/06/2026 11:19 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 02/07/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 23/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
___________
Số: /-CP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 202
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 50/2014/NĐ-CP
ngày 20/5/2014 về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 50/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý dự trữ
ngoại hối nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP
ngày 20/5/2014 của Chính phủ vquản dự trữ ngoại hối nhà nước như
sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 khoản 10
Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
5. Sinh lời là có chênh lệch dương giữa tổng thu nhập trừ tổng chi phí đầu
toàn bộ dtrữ ngoại hối chính thức trong năm tài khóa, không bao gồm thu
nhập và chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư vàng .
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Cơ cấu đầu dự trữ ngoại hối chính thức bao gồm: Tỷ lcủa các loại
ngoại tệ khối lượng vàng; tỷ lệ đầu ngắn hạn, trung hạn dài hạn; tỷ lệ
tiền gửi ngoại tệ, chứng khoán, các loại giấy tgiá các hình thức đầu
khác trong dự trữ ngoại hối chính thức và mức ngoại tệ tối đa để mua vàng trên
thị trường quốc tế của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản thị trường vàng do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
Dự thảo ngày
/ /2026
2
8. Tiêu chuẩn đầu dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm: Mức xếp hạng
tín nhiệm của đối tác được phép đầu dự trữ ngoại hối nhà nước, loại chứng
khoán, giấy tờ có giá được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước do Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Hạn mức đầu dự trữ ngoại hối nnước mc ngoại hối tối đa
được phép đầu theo đối tác hình thức đầu do Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước quy định.”
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:
“10. Can thiệp thị trường trong nước hoạt động mua, bán, hoán đổi,
quyền chọn ngoại tệ vàng hoặc các hình thức can thiệp khác của Ngân hàng
Nhà nước trên thị trường trong nước nhằm mục tiêu chính sách tiền tquốc
gia.”
2. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 5 như sau:
“4a. Quyền rút vốn đặc biệt của Quỹ Tiền tệ quốc tế.
3. Bổ sung Điều 5a như sau:
“Điều 5a. Quyền rút vốn đặc biệt của Quỹ Tiền tệ quốc tế
Ngân hàng Nhà nước ghi nhận Quyền rút vốn đặc biệt được Quỹ Tiền tệ
quốc tế phân bổ, phân phối vào Quỹ Dự trữ ngoại hối.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3, khoản 5 bổ sung khoản 5a vào
Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
c) Tỷ trọng các loại ngoại tệ trong giao dịch mua, bán giữa tổ chức tín
dụng với khách hàng trên thị trường ngoại hối trong nước.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Định kỳ hàng năm khi cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
ban hành Quyết định cấu đầu tư dự trữ ngoại hối chính thức báo cáo Th
tướng Chính phủ.”
c) Bổ sung khoản 5a như sau:
“5a. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định tiêu chuẩn, hạn
mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ.”
5. Bỏ Điều 8.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
3
Điều 11. Việc mua, bán ngoại tệ giữa dự trữ ngoại hối chính thức với
ngân sách nhà nước
1. Bộ Tài chính trách nhiệm gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà
nước tại Ngân ng Nhà nước, trừ những loại ngoại tệ Kho bạc Nhà nước
chưa được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước.
2. Hàng năm, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức
ngoại tệ được phép giữ lại để chi thường xuyên bằng ngoại tệ của ngân sách nhà
nước, chi đầu phát triển bằng ngoại tệ của ngân sách nhà nước, chi trả nợ
nước ngoài (gốc, lãi) của Chính phủ các nhu cầu chi ngoại tệ thường xuyên
khác của ngân sách nhà nước.
3. Trên sở hạn mức ngoại tệ được Thủ tướng Chính phủ cho phép giữ
lại, Bộ Tài chính trách nhiệm bán toàn bộ số ngoại tệ còn lại cho Ngân hàng
Nnước để bổ sung dự trữ ngoại hối chính thức. Trường hợp Ngân hàng Nhà
nước từ chối mua ngoại tệ, Bộ Tài chính bán cho các tổ chức tín dụng được
phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.
Hằng năm, chậm nhất đến ngày 31 tháng 3, Bộ Tài chính văn bản gửi
Ngân hàng Nnước thông báo kế hoạch bán ngoại tệ trong m chi tiết theo
quý để bổ sung dự trữ ngoại hối chính thức.
4. Trường hợp BTài chính không tự cân đối được ngoại tệ tngân sách
nhà nước, các Quỹ, các nguồn ngoại tệ khác do Bộ Tài chính quản cho các
nhu cầu chi ngoại tệ của ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính mua ngoại tệ tcác
tổ chức tín dụng được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và có thông
báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước về việc mua ngoại tệ từ thị trường,
chi tiết theo loại ngoại tệ, số lượng và thời điểm dự kiến mua.
Trường hợp Bộ Tài chính không tự cân đối được ngoại tệ từ ngân sách nhà
nước, các Quỹ, các nguồn ngoại tệ khác do Bộ Tài chính quản lý từ
mua ngoại tệ trên thị trường cho các nhu cầu chi ngoại tệ của ngân sách nhà
nước, Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước bán ngoại tệ cho ngân
sách nhà nước”.
7. Bổ sung Điều 12a như sau:
“Điều 12a. Giao dịch ngoại tệ giữa dự trữ ngoại hối chính thức với tổ chức
tín dụng bị rút tiền hàng loạt
Giao dịch ngoại tệ giữa dự trữ ngoại hối chính thức với tổ chức tín dụng bị
rút tiền hàng loạt để hỗ trợ thanh khoản cho tổ chức tín dụng được thực hiện
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 khoản 5 bổ sung khoản 7 vào Điều 16
4
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Can thiệp thị trường trong nước”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Bán hoặc tạm ứng ngoại tcho các nhu cầu ngoại hối phát sinh từ các
nghiệp vụ tác nghiệp, quản của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm trả phí nước
ngoài, góp vốn trả các khoản đóng góp vào các tổ chức quốc tế, mua sắm
trang thiết bị, phần mềm quản từ nước ngoài, thuê chuyên gia nước ngoài và
các nhu cầu ngoại hối khác phục vụ tác nghiệp, quản của Ngân hàng Nhà
nước.”
c) Bổ sung khoản 7 vào Điều 16 như sau:
“7. Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:
“1. Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ gquản thị trường vàng
do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định việc điều chỉnh Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ
giá và quản lý thị trường vàng khi cần thiết.”
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 thành:
Điều 18. Can thiệp thị trường trong nước
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phương án can thiệp khi
cần thiết trên cơ sở các yếu tố sau đây:
a) Mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia;
b) Tình hình thị trường ngoại tệ đối với trường hợp can thiệp trên thị
trường ngoại tệ trong nước;
c) Tình hình thị trường vàng trong nước đối với trường hợp can thiệp thị
trường vàng trong nước;
d) Tình hình thanh khoản đồng Việt Nam đối với trường hợp can thiệp
liên quan đến thanh khoản đồng Việt Nam trên thị trường trong nước.
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phphê duyệt
hình thức can thiệp khác quy định tại khoản 2 Điều này.”
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Hạch toán kế toán
5
1. Dự trữ ngoại hối nhà nước được hạch toán theo nguyên tệ (theo khối
lượng đối với vàng) đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật. Ngân hàng
Nhà nước thực hiện việc đánh giá lại dự trữ ngoại hối nhà nước trên Báo cáo
tình nh tài chính của Ngân hàng Nhà nước để theo dõi stăng hoặc giảm giá
trị dự trữ ngoại hối nhà nước bằng đồng Việt Nam nhằm phản ánh biến động v
tỷ giá và giá vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước trên thị trường trong nước
quốc tế, không nhằm đánh giá việc thực hiện nguyên tắc sinh lời.
2. Thu nhập chi phí phát sinh trong quá trình quản lý dự trữ ngoại hối
nhà nước được hạch toán vào thu nhập chi phí nghiệp vụ ngân hàng của
Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.”
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
Điều 23. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ 6 tháng khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ
tướng Chính phủ về diễn biến quy mô và tình hình sử dụng dự trữ ngoại hối nhà
nước, đồng gửi Bộ Tài chính.
2. Muộn nhất cuối quý I hằng năm khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước
báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính về tình hình thực hiện
quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước của năm trước.
3. Muộn nhất cuối quý I hằng năm, Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ
dự thảo báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình biến động dự trữ
ngoại hối nhà nước của năm trước.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ..../...../......
2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trách nhiệm hướng dẫn tổ chức
thực hiện Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Thủ trưởng quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
Nơi nhận: TM. CHÍNH PHỦ
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
6
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 50/2014/NĐ-CP ngày 20/5/2014 về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×