• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia về quản lý và sử dụng hàng dự trữ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026 11:17 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 16/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Số:     /2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày      tháng    năm 2026

DỰ THẢO 16/7/2026

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia
về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia

______________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định chi tiết các điều, khoản trong Luật Dự trữ quốc gia, bao gồm: Khoản 2 Điều 6 về nguồn hình thành dự trữ quốc gia; khoản 3 Điều 7 về hàng dự trữ quốc gia; khoản 3 Điều 12 về chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia; khoản 4 Điều 22 về nội dung, quyết định kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm; khoản 3 Điều 23 về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng Bộ Tài chính; khoản 5 Điều 24 về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia; khoản 5 Điều 25 về mua, bán hàng dự trữ quốc gia; khoản 2 Điều 26 về hàng dự trữ quốc gia hao hụt thấp hơn so với định mức quy định trong quá trình bảo quản.

 2. Biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia, bao gồm: Khoản 5 Điều 9 về tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; khoản 8 Điều 9 về hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia; khoản 1 Điều 10 về báo cáo Quốc hội về quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia; khoản 4 Điều 10 về kiểm tra về dự trữ quốc gia; Điều 14 về ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia; Điều 17 về quản lý tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia; Điều 20 về kho dự trữ quốc gia; khoản 2 Điều 26 về hàng dự trữ quốc gia hao hụt quá định mức quy định trong quá trình bảo quản; khoản 1 Điều 27 về quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia; khoản 4 Điều 27 về thuê tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia; Điều 30 về sử dụng hàng dự trữ quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Luân phiên, đổi hàng dự trữ quốc gia là việc thực hiện xuất bán, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để thay thế hàng dự trữ quốc gia nhằm bảo đảm yêu cầu về số lượng, thời hạn sử dụng, chất lượng, công nghệ đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia.

2. Hoán đổi hàng dự trữ quốc gia là việc dùng vật tư, thiết bị, hàng hóa phù hợp danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia để thay thế hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản bảo đảm số lượng và có thời hạn sử dụng, chất lượng, công nghệ tương đương hoặc tốt hơn.

3. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia là việc điều chuyển hàng dự trữ quốc gia từ địa điểm này sang địa điểm khác thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia.

4. Tạm xuất hàng dự trữ quốc gia là việc thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Dự trữ quốc gia, sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải bảo dưỡng, thu hồi nhập lại kho dự trữ quốc gia hoặc xuất cấp, xuất bán theo quy định tại Nghị định này.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

DANH MỤC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 4. Danh mục hàng dự trữ quốc gia

1. Danh mục hàng dự trữ quốc gia và phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng dự trữ quc gia và điều chỉnh phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia đề xuất gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định. Nội dung đề xuất bao gồm:

a) Trường hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng dự trữ quc gia gồm các nội dung: Cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý; sự cần thiết sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng dự trữ quốc gia; thực trạng công tác quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia; đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng dự trữ quốc gia; giải pháp tổ chức triển khai thực hiện; nguồn kinh phí thực hiện.

b) Trường hợp điều chỉnh phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia, Bộ, cơ quan ngang Bộ đang quản lý hàng dự trữ quốc gia tổng hợp ý kiến Bộ, cơ quan ngang Bộ dự kiến phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung:  Thực trạng công tác quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia đang được phân công quản lý; sự cần thiết, đề xuất điều chỉnh phân công quản lý Danh mục hàng dự trữ quốc gia; giải pháp tổ chức triển khai thực hiện; nguồn kinh phí thực hiện.

Điều 5. Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia.

2. Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia bảo đảm phù hợp với Danh mục hàng dự trữ quốc gia được phân công quản lý và thống nhất với Bộ, ngành quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Tài chính; sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.

 

Mục 2

KẾ HOẠCH HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 6. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia

1. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm được xây dựng cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính. Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này và được xây dựng theo Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia và phương án cân đối nguồn tài chính từ nguồn xuất bán hàng dự trữ quốc gia, nguồn hợp pháp khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia để các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện.

2. Kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia trong kỳ

a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Nội dung kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

b) Căn cứ quyết định phê duyệt dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia để các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện mua hàng, nhập kho dự trữ quốc gia.

3. Kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia trong kỳ

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Nội dung kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.

Căn cứ quyết định phê duyệt dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia để các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện.

4. Kế hoạch tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Dự trữ quốc gia.

5. Trường hợp cần thiết điều chỉnh kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 10 của năm kế hoạch. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định điều chỉnh kế hoạch hàng dự trữ quốc gia.

Điều 7. Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia

1. Kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tồn kho hàng dự trữ quốc gia đầu kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 01 của năm kế hoạch.

b) Nhập tăng hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị vật tư, thiết bị, hàng hóa đưa vào dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch để tăng quy mô hàng dự trữ quốc gia, bao gồm cả số lượng, giá trị vật tư, thiết bị, hàng hóa đưa vào dự trữ quốc gia để bù lại số lượng hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp của năm trước chưa được giao dự toán.

c) Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất cấp theo từng nhiệm vụ dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Dự trữ quốc gia.

d) Xuất bán hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất bán khi không còn nhu cầu dự trữ quốc gia hoặc do thay đổi tiến bộ kỹ thuật hoặc do thay đổi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia. 

đ) Kế hoạch luân phiên, đổi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị xuất bán, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia và dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia để mua đủ số lượng hàng dự trữ quốc gia khi thực hiện luân phiên, đổi hàng.

e) Kế hoạch hoán đổi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản được thay thế bằng vật tư, thiết bị, hàng hóa phù hợp với danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia được hoán đổi. Ngân sách nhà nước không bù chi phí phát sinh khi thực hiện hoán đổi hàng dự trữ quốc gia.

g) Kế hoạch điều chuyển hàng dự trữ quốc gia giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia (nếu có) bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia điều chuyển, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia nhận điều chuyển, thời gian điều chuyển, kinh phí thực hiện điều chuyển.

h) Tồn kho hàng dự trữ quốc gia cuối kỳ bao gồm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia được xác định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm kế hoạch.

2. Kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp;

b) Số lượng, danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia;

c) Dự toán nhập bù hàng dự trữ quốc gia;

d) Các nội dung khác có liên quan (nếu có).

3. Kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết, tình hình tồn kho, tích lượng kho;

b) Số lượng, danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia;

c) Dự toán nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia;

d) Các nội dung khác có liên quan (nếu có).

4. Kế hoạch tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết; tình hình tồn kho;

b) Số lượng hàng dự trữ quốc gia tạm xuất;

c) Thời gian thu hồi hàng dự trữ quốc gia tạm xuất;

d) Các nội dung khác có liên quan (nếu có).

 

Mục 3

NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 8. Nhập hàng dự trữ quốc gia

1. Nhập hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia: Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện mua hàng, nhập kho dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt hằng năm.

2. Nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị nhập hàng dự trữ quốc gia khi vật tư, thiết bị, hàng hóa trên thị trường thuộc Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia có giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ Tài chính theo Mẫu biểu số 01 kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.

b) Tối đa 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ quan có liên quan; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

c) Tối đa 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia để các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện.

3. Nhập hàng dự trữ quốc gia do đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện đóng góp cho dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

4. Nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán, đồng thời gửi quyết định về Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi.

Điều 9. Xuất hàng dự trữ quốc gia

1. Xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt hằng năm.

2. Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách

a) Khi xảy ra tình huống đột xuất, cấp bách để phòng, chống, khắc phục hậu quả do tình trạng thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu đói vượt khả năng, điều kiện của chính quyền địa phương, thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại trật tự an toàn xã hội cần được giải quyết ngay, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo Mẫu biểu số 02 kèm theo Nghị định này chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị.

Tối đa 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, giao nhiệm vụ để các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Tài chính để quản, theo dõi.

b) Việc thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia khi chưa ban hành kịp quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo quy định được thực hiện thông qua hình thức điện thoại trực tiếp, bản FAX, văn bản điện tử để bảo đảm kịp thời, đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia. Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia tổ chức xuất cấp hàng dự trữ quốc gia được huy động hoặc thuê ngay phương tiện để vận chuyển, giao hàng dự trữ quốc gia xuất cấp đến đúng địa điểm theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Sau 05 ngày kể từ ngày xuất cấp, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải hoàn thiện đủ hồ sơ theo quy định.

3. Xuất hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị xuất hàng dự trữ quốc gia khi vật tư, thiết bị, hàng hóa trên thị trường thuộc Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia có giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ Tài chính theo Mẫu biểu số 03 kèm theo Nghị định này chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.

b) Tối đa 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ quan có liên quan; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, ban hành quyết định xuất hàng dự trữ quốc gia.

c) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tài chính trong thời hạn tối đa 03 ngày kể từ ngày hoàn thành nhiệm vụ.

d) Sau khi xuất bán, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

4. Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia phục vụ hoạt động của Đảng và Nhà nước

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính theo Mẫu biểu số 04 kèm theo Nghị định này chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.

b) Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ quan có liên quan; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, ban hành quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia.

c) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia.

5. Việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong tình huống chưa có trong kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt và không trong tình huống đột xuất, cấp bách; khi Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia không có, không đủ hàng dự trữ quốc gia để xuất cấp; khi hàng dự trữ quốc gia đề nghị xuất cấp do nhiều Bộ, cơ quan ngang Bộ đang bảo quản được thực hiện như sau:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính theo Mẫu biểu số 05 kèm theo Nghị định này chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.

b) Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trong trường hợp cần thiết; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, ban hành quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia.

 c) Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia.

6. Tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định tạm xuất hàng dự trữ quốc gia để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Dự trữ quốc gia.

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành nhiệm vụ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định thu hồi, nhập lại kho dự trữ quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia tạm xuất đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

c) Trường hợp hàng dự trữ quốc gia đã tạm xuất sau khi thực hiện xong nhiệm vụ không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định xuất cấp hoặc xuất bán theo quy định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản gửi Bộ Tài chính theo dõi.

7. Xuất tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia

a) Xuất tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia thuộc một trong các trường hợp:  Hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, không sử dụng được do nguyên nhân khách quan; hàng dự trữ quốc gia thuộc danh mục hàng hóa không được phép sử dụng trên thị trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hàng dự trữ quốc gia không sử dụng được do thay đổi về công nghệ; hàng dự trữ quốc gia đã hết hạn sử dụng mà không thực hiện được xuất bán hoặc xuất cấp khi luân phiên, đổi hàng hoặc hoán đổi hàng.

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định xuất tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan, chịu trách nhiệm về quyết định của mình, gửi Bộ Tài chính để theo dõi; kinh phí tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia báo cáo kết quả về Bộ Tài chính để theo dõi.

Điều 10. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia

1. Khi xảy ra một trong các trường hợp điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Dự trữ quốc gia, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia có văn bản đề nghị cơ quan quản lý dự trữ quốc gia theo Mẫu biểu số 06 kèm theo Nghị định này báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan quản lý dự trữ quốc gia báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia; quyết định điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.

3. Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện việc điều chuyển và hạch toán, kế toán hàng dự trữ quốc gia theo quy định.

4. Trường hợp khẩn cấp phải điều chuyển hàng dự trữ quốc gia ra khỏi vùng thiên tai, hỏa hoạn hoặc không an toàn, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia chủ động thực hiện ngay việc điều chuyển hàng dự trữ quốc gia sang địa điểm khác, đồng thời có văn bản gửi cơ quan quản lý dự trữ quốc gia báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc điều chuyển phải hoàn thiện các thủ tục xuất, nhập theo quy định.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc điều chuyển, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản gửi Bộ Tài chính theo dõi, quản lý.

 

Mục 4

BẢO QUẢN, SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 11. Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tuân thủ quy định của Luật Dự trữ quốc gia về bảo quản hàng dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;

c) Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kho tàng, trang thiết bị và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;

d) Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung chính sau: Yêu cầu về kho bảo quản; quy trình nhập, xuất, bảo quản; thời hạn bảo quản; kiểm tra, theo dõi trong quá trình nhập, xuất, bảo quản; yêu cầu về vật tư, trang thiết bị, công cụ phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản; chế độ báo cáo;

đ) Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong quá trình nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

2. Hàng dự trữ quốc gia mới được bổ sung vào Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia hoặc hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản có thay đổi về yêu cầu kỹ thuật, công nghệ bảo quản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức bảo quản hàng dự trữ quốc gia bảo đảm số lượng, chất lượng. Trong thời hạn 18 tháng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia phải ban hành quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

 Điều 12. Định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật;

b) Căn cứ số liệu thống kê tình hình thực hiện định mức. Đối với các mặt hàng chưa có định mức thì căn cứ vào số liệu thống kê thực hiện công tác nhập, xuất, bảo quản và hao hụt hàng dự trữ quốc gia của các năm trước; tài liệu cần thiết do đơn vị trực tiếp thực hiện cung cấp; tài liệu, báo cáo khác có liên quan về định mức kinh tế - kỹ thuật;

c) Tình hình hoạt động thực tế theo đặc thù về địa lý, kinh tế của từng vùng, miền; điều kiện giao nhận, vận chuyển (đối với định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất), bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia và cơ sở vật chất (kho tàng, trang thiết bị bảo quản), ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

d) Sử dụng một hoặc đồng thời các phương pháp thống kê tổng hợp, phân tích khảo sát thực tế, so sánh hoặc phương pháp khác để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia gồm các nội dung chủ yếu sau: Yêu cầu về quy cách, đơn vị tính và lượng tiêu hao của danh mục định mức chi tiết; định mức nhập, định mức xuất, định mức bảo quản lần đầu, định mức bảo quản thường xuyên; định mức hao hụt, định mức bảo quản định kỳ (nếu có).

Điều 13. Thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định thuê tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 28 Luật Dự trữ quốc gia để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia có đặc thù về kỹ thuật, kho chứa, yêu cầu bảo quản.

2. Việc lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Danh mục chi tiết, số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản; tiêu chuẩn chất lượng hàng; địa điểm để hàng; thời gian bảo quản; tỷ lệ hao hụt; các điều kiện về kho chứa, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo quản; chi phí thuê bảo quản; quy định về báo cáo, thống kê, kiểm tra.

Điều 14. Sử dụng hàng dự trữ quốc gia

1. Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, không thất thoát, lãng phí theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan.

2. Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp không được bán, trao đổi, cầm cố, thế chấp.

3. Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp phải được lập hồ sơ theo dõi, hạch toán, báo cáo tình hình sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Đối với hàng dự trữ quốc gia được sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết, thực hiện chế độ bảo quản, bảo dưỡng theo quy định.  

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm:

a) Thống nhất về thời gian, địa điểm nhận hàng dự trữ quốc gia với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia; bố trí đủ nhân lực, phương tiện để nhận hàng;

b) Tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia đúng Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, số lượng, chất lượng theo quyết định xuất cấp; đúng thời gian, địa điểm đã thống nhất;

c) Có biện pháp quản lý, bảo quản sau khi tiếp nhận, bảo đảm số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia khi phân phối;

d) Thanh tra, kiểm tra việc tiếp nhận, phân phối, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng dự trữ quốc gia;

đ) Bồi thường và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng, mất mát sau khi tiếp nhận.

Điều 15. Xử lý hàng dự trữ quốc gia hao hụt

1. Hàng dự trữ quốc gia hao hụt cao hơn định mức trong quá trình bảo quản, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm; biên bản xác định hao hụt hoặc biên bản xác nhận hàng bị hư hỏng, giảm phẩm chất so với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia; biên bản xác định rõ nguyên nhân hao hụt, hư hỏng, thiệt hại hàng dự trữ quốc gia và được xử lý như sau:

a) Trường hợp hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân chủ quan thì tổ chức, cá nhân phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đối với phần hao hụt vượt định mức; giá bồi thường do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định căn cứ trên giá thị trường của hàng hóa đó hoặc hàng hóa cùng loại tại thời điểm xử lý bồi thường;

b) Trường hợp hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân khách quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng dự trữ quốc gia có giá trị thiệt hại một lần dưới một tỷ đồng tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp số lượng hàng dự trữ quốc gia có giá trị thiệt hại một lần từ một tỷ đồng trở lên tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

2. Hàng dự trữ quốc gia hao hụt thấp hơn định mức trong quá trình bảo quản được xử lý như sau:

a) Hàng dự trữ quốc gia hao hụt trong quá trình bảo quản dưới tỷ lệ định mức hao hụt quy định thì Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia được giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia và báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính theo quy định.

b) Trường hợp hao hụt thấp hơn định mức, đơn vị dự trữ quốc gia được thưởng tương ứng với 50% phần chênh lệch do giảm giá trị hàng hao hụt dưới định mức. Nguồn kinh phí trích thưng được bảo đảm từ kinh phí bảo quản theo định mức khoán được giao.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xem xét, phê duyệt khoản trích thưởng do giảm hao hụt so với định mức quy định cùng với việc phê duyệt báo cáo quyết toán năm. Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí trích thưởng từ giảm hao hụt so với định mức.

3. Hàng dự trữ quốc gia sau khi kiểm tra trước thời gian hết hạn bảo hành, hết hạn lưu kho, nếu bị phá hủy, không còn giá trị sử dụng thì được phép giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quy định.

 

Mục 5

MUA, BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 16. Mua hàng dự trữ quốc gia

1. Mua hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Trường hợp thực hiện mua theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia cần làm rõ sự cần thiết của việc áp dụng phương thức này, đánh giá đầy đủ hiệu quả kinh tế, tiết kiệm ngân sách nhà nước, đảm bảo tối ưu so với các phương thức mua khác, không để xảy ra tiêu cực, lãng phí và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về việc quyết định áp dụng phương thức mua.

3. Trình tự, thủ tục mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kế hoạch mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng và tổ chức triển khai mua hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch được duyệt. Kế hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Số lượng; yêu cầu về hàng hoá; địa điểm nhập kho; giá mua; thời gian mua; thời gian, hình thức thông báo công khai.

b) Đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia thông báo công khai ít nhất 01 lần trên cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia; trên trang thông tin điện tử của đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng và trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.

Điều 17. Bán hàng dự trữ quốc gia

1. Bán hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

2. Trường hợp thực hiện bán theo phương thức bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia cần làm rõ sự cần thiết của việc áp dụng phương thức này, đánh giá đầy đủ hiệu quả kinh tế, tiết kiệm ngân sách nhà nước, đảm bảo tối ưu so với các phương thức bán khác, không để xảy ra tiêu cực, lãng phí và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về việc quyết định áp dụng phương thức bán.

3. Trình tự, thủ tục bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kế hoạch bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng và tổ chức triển khai bán hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch được duyệt. Kế hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Số lượng; thông tin về hàng hoá; địa điểm xuất kho; giá bán; thời gian bán; thời gian, hình thức thông báo công khai.

b) Đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia thông báo công khai ít nhất 01 lần trên cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia; trên trang thông tin điện tử của đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng và trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.

Điều 18. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý

1. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh hoặc pháp luật khác có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b) Trình tự, thủ tục mua, bán được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh hoặc pháp luật khác có liên quan.

2. Bán chỉ định hàng dự trữ quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý

a) Hàng dự trữ quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh chỉ được bán chỉ định cho đối tượng hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định áp dụng phương thức bán chỉ định, tổ chức triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

 

Mục 6

NGUỒN HÌNH THÀNH VÀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 19. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia

Dự trữ quốc gia được hình thành từ các nguồn sau đây:

1. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia theo quy định tại Điều 20 Nghị định này;

2. Ngân sách nhà nước kết hợp với nguồn vốn của tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện mua hàng dự trữ chiến lược theo quy định của Chính phủ về dự trữ chiến lược;

3. Nguồn hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp hình thành hàng dự trữ chiến lược để tham gia dự trữ quốc gia theo quy định của Chính phủ về dự trữ chiến lược;

4. Nguồn tự nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bằng tiền để mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược hoặc bằng vật tư, thiết bị, hàng hóa thuộc Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

Điều 20. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia

1. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia để mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược, bao gồm: Nhập tăng, nhập bù, nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược, nhập luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia, nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến; chi hoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách nhà nước chi hỗ trợ công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ chiến lược

a) Ngân sách nhà nước chi hỗ trợ công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ chiến lược cho tổ chức, doanh nghiệp tham gia dự trữ chiến lược gồm: Chi phí quản lý, bảo vệ cho các bộ phận có liên quan; chi phí bảo quản; chi phí vận hành, bảo dưỡng, kiểm tra và các chi phí khác (nếu có).

b) Việc xác định chi phí quản lý, bảo quản được thực hiện theo cơ chế thỏa thuận, tự nguyện, các quy định của pháp luật có liên quan và thông qua hình thức hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, doanh nghiệp và cơ quan quản lý hàng dự trữ chiến lược.

3. Chi phí nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược

a) Định mức chi phí nhập, xuất tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải đáp ứng yêu cầu: Phù hợp với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; phù hợp với định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và được tính đúng, tính đủ chi phí theo quy định.

b) Định mức chi phí nhập, xuất tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược là căn cứ để lập dự toán ngân sách nhà nước chi hoạt động nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược hằng năm.

c) Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược chưa có định mức chi phí nhập, xuất, bảo quản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược xây dựng dự toán, thực hiện thanh toán, quyết toán theo thực tế phát sinh, bảo đảm hồ sơ chứng từ hợp lệ theo quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4. Áp dụng cơ chế khoán trong nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược

a) Mức khoán chi phí nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược được xác định bằng số lượng hàng nhân (x) với định mức chi phí đã được duyệt. 

b) Tiết kiệm chi phí khoán được xác định bằng mức khoán trừ (-) chi phí thực tế thực hiện đối với từng lần nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược trong năm ngân sách. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược được sử dụng tiết kiệm chi phí khoán để: Trích quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng; bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ cho công tác dự trữ quốc gia.

c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược được tạm trích tiết kiệm chi phí khoán vào thời điểm cuối quý, việc quyết toán tiết kiệm chi phí khoán được thực hiện cùng với thời điểm tổng hợp và phê duyệt báo cáo quyết toán năm.

5. Trường hợp mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược có tính thời vụ hoặc mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược trước khi xuất bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo kế hoạch luân phiên, đổi hàng cần phải tạm ứng ngân sách nhà nước để thực hiện, Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược có văn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị tạm ứng ngân sách nhà nước và có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã tạm ứng trong năm.

6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia. Trường hợp đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

7. Chế độ tài chính, chế độ báo cáo hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược

a) Chế độ tài chính về lập dự toán, thanh toán, quyết toánchế độ kế toán, kiểm toán đối với hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

b) Chế độ báo cáo thực hiện theo quy chế quản lý, khai thác và vận hành Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

c) Hằng năm, trước ngày 30 tháng 3, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược lập báo cáo công tác quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược của năm trước theo Mẫu biểu số 07 kèm theo Nghị định này, chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu và thời hạn gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thẩm tra, tổng hợp và trình Chính phủ báo cáo Quốc hội trước 30 ngày kỳ họp cuối năm về công tác quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Dự trữ quốc gia.

Điều 21. Tiếp nhận, sử dụng nguồn tự nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược thực hiện tiếp nhận nguồn tự nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; đồng thời có văn bản gửi Bộ Tài chính ban hành quyết định.

2. Trường hợp đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện đóng góp bằng tiền dùng để mua tăng hàng dự trữ quốc gia thực hiện mua theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện đóng góp là vật tư, thiết bị, hàng hóa được nhập kho để bảo quản, đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Thuộc danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;

b) Bảo đảm chất lượng; đáp ứng quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

3. Trường hợp nguồn tự nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để sử dụng thực hiện ngay mục tiêu dự trữ quốc gia, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược quyết định việc tiếp nhận và tổ chức thực hiện. Trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành nhiệm vụ có văn bản gửi Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược thực hiện việc ghi nhận, đánh giá, biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng đối với đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện đóng góp cho dự trữ quốc gia.

5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ hạch toán, kế toán, chế độ báo cáo tài chính và báo cáo thống kê dự trữ quốc gia đối với nguồn tự nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.

 

Mục 7

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM

CÔNG TÁC DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 22. Điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên

1. Công chức, viên chức làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia thuộc Bộ Tài chính có thời gian làm công tác dự trữ quốc gia đủ 05 năm (60 tháng, được cộng dồn) thì được hưởng phụ cấp thâm niên.

2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân, sĩ quan và hạ sĩ quan hưởng lương thuộc công an nhân dân có thời gian làm công tác dự trữ quốc gia đủ 05 năm (60 tháng, được cộng dồn) thì được hưởng phụ cấp thâm niên.

3. Trong cùng một thời điểm làm việc, được hưởng nhiều loại phụ cấp thâm niên (của nhiều ngành, nghề khác nhau) thì chỉ được hưởng một loại phụ cấp thâm niên.

Điều 23. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên

1. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng tổng các thời gian (được cộng dồn) gồm:

a) Thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia trong các thời kỳ; thời gian làm công tác dự trữ quốc gia có tham gia bảo hiểm xã hội tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

b) Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành nghề khác mà theo quy định của pháp luật được tính hưởng phụ cấp thâm niên;

c) Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định của các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

2. Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên:

a) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

b) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội theo từng thời kỳ;

c) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.

Điều 24. Mức hưởng phụ cấp thâm niên và cách tính chi trả

1. Mức hưởng: Người làm công tác dự trữ quốc gia theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này có thời gian tính hưởng quy định tại Điều 23 Nghị định này đủ 05 năm (60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng theo ngạch, bậc cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ 6 trở đi cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

2. Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Cách tính chi trả phụ cấp thâm niên hàng tháng:

Công thức tính:

Mức tiền phụ cấp thâm niên

=

Hệ số lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm hoặc chức danh nghề nghiệp cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

x

Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định từng thời kỳ

x

Mức % phụ cấp thâm niên được hưởng

Điều 25. Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề

1. Người làm công tác dự trữ quốc gia tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia;

2. Người làm công tác dự trữ quốc gia tại đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:

a) Nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu, thôi việc, nghỉ việc, xuất ngũ, chuyển ngành, chuyển sang làm công tác khác hoặc thuyên chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác, không làm công tác dự trữ quốc gia;

b) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

c) Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên;

d) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

đ) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

e) Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử;

h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả

1. Mức phụ cấp ưu đãi nghề:

a) Mức phụ cấp ưu đãi bằng 25% áp dụng đối với người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia theo quyết định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Mức phụ cấp ưu đãi bằng 15% áp dụng đối với người làm công tác dự trữ quốc gia thuộc cơ quan quản lý dự trữ quốc gia, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);

c) Các mức phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại khoản này được tính theo mức lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

2. Cách tính chi trả phụ cấp ưu đãi nghề hàng tháng:

Công thức tính:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi nghề

=

Hệ số lương hiện hưởng theo ngạch, bậc, cấp hàm cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

x

Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định từng thời kỳ

x

Mức % phụ cấp ưu đãi được hưởng

3. Người thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng chế độ phụ cấp đặc thù có cùng tính chất hoặc phụ cấp cùng loại khác (nếu có) thì chỉ được hưởng một loại phụ cấp có mức hưởng cao nhất.

4. Người được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan đơn vị đó chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 27. Nguồn kinh phí thực hiện phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi nghề

1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước đảm bảo và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.

 

Mục 8

KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA; NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ; HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ KIỂM TRA VỀ DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

Điều 28. Kho dự trữ quốc gia

1. Kho dự trữ quốc gia được ưu tiên bố trí nguồn lực theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công để đầu tư, xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, hệ thống kho dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng quy định về quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; phù hợp với Danh mục hàng dự trữ quốc gia được phân công quản lý và yêu cầu công nghệ bảo quản và đặc thù mỗi loại hàng dự trữ quốc gia; trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật đồng bộ cần thiết cho quan sát, kiểm tra, phòng chống thiên tai, hỏa hoạn và các yếu tố khách quan khác có thể gây thiệt hại đến hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.

2. Tiếp thu, chuyển giao có chọn lọc, ứng dụng công nghệ kho thông minh, hiện đại hóa trang thiết bị để quản lý, vận hành kho bảo đảm số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược, kịp thời xử lý các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa; trang bị công nghệ bảo quản và phương tiện, thiết bị kỹ thuật phù hợp để cơ giới hóa, tự động hóa các khâu trong bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; tăng cường trang bị các thiết bị giám sát, thu thập dữ liệu, tăng khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu; tổ chức theo dõi, giám sát thường xuyên, liên tục.

3. Kho thuê để bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng yêu cầu về kho dự trữ quốc gia quy định tại Điều 20 Luật Dự trữ quốc gia và quy định tại Điều này; địa điểm kho chứa hàng phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia được phê duyệt, thuận tiện cho việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 29. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia

1. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia bảo đảm nguyên tắc:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, pháp luật về dự trữ quốc gia và pháp luật có liên quan.

b) Ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành trong dự trữ quốc gia; khuyến khích thử nghiệm, áp dụng công nghệ mới phù hợp với đặc thù lĩnh vực; bảo đảm tính linh hoạt, thích ứng với sự phát triển của công nghệ.

c) Việc triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong dự trữ quốc gia phải phù hợp với đặc thù, điều kiện thực tế, mức độ sẵn sàng và năng lực tổ chức thực hiện; bảo đảm an toàn, hiệu quả, không làm gián đoạn hoạt động quản lý; thực hiện theo lộ trình và có thể áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật.

2. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược

a)  Nâng cao năng suất lao động, bảo đảm nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược nhanh chóng, kịp thời gắn với đổi mới quy trình nghiệp vụ, hiện đại hóa các khâu nhập, xuất thông qua cơ giới hóa, tự động hóa và số hóa; bảo đảm an toàn, tăng cường khả năng giám sát, bảo đảm nhập, xuất nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý; dữ liệu, hồ sơ được ghi nhận, lưu vết, đối soát và cập nhật đầy đủ trên Hệ thống.

b) Quản lý, giám sát, theo dõi, cảnh báo kịp thời chất lượng hàng hóa trong quá trình nhập, xuất bảo đảm an toàn, đúng số lượng, chất lượng, đúng thời gian và đáp ứng yêu cầu nhập, xuất theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

c) Thực hiện truy xuất nguồn gốc, nhận diện và quản lý thông tin trong quá trình nhập, xuất kho thông qua việc áp dụng công nghệ gắn chip, mã vạch hai chiều hoặc giải pháp công nghệ phù hợp; bảo đảm mỗi đơn vị hàng hóa được định danh và quản lý thống nhất, đầy đủ trên Hệ thống phục vụ yêu cầu quản lý trong quá trình bảo quản, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ số tiên tiến, phù hợp với đặc thù lĩnh vực dự trữ quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, truy xuất nguồn gốc, phân tích và dự báo.

d) Việc triển khai phù hợp với đặc thù từng mặt hàng, điều kiện kho tàng, trang thiết bị và năng lực tổ chức thực hiện; thực hiện theo lộ trình do cơ quan có thẩm quyền quy định; bảo đảm an toàn, hiệu quả, không làm gián đoạn hoạt động quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.

đ) Cơ quan, đơn vị quản lý dự trữ quốc gia chủ động lựa chọn, tổ chức thực hiện các giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

e) Việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tuân thủ quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Chuyển đổi số và pháp luật có liên quan.

3. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược

a) Bảo đảm tính ổn định về chất lượng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; giảm hao hụt, nâng cao hiệu quả công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và bảo vệ môi trường.

b) Tiếp thu, chuyển giao có chọn lọc công nghệ bảo quản tiên tiến trong nước và quốc tế; ứng dụng công nghệ kho thông minh, hiện đại hóa trang thiết bị để quản lý, vận hành kho an toàn, kiểm soát an ninh và bảo đảm số lượng, chất lượng hàng hóa, kịp thời xử lý các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng; tăng cường ứng dụng các thiết bị giám sát, thu thập dữ liệu, bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống theo quy định; trang bị công nghệ bảo quản và phương tiện, thiết bị kỹ thuật phù hợp để cơ giới hóa, tự động hóa các khâu trong bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; tổ chức theo dõi, giám sát thường xuyên, liên tục trên Hệ thống.

c) Cơ quan, đơn vị quản lý dự trữ quốc gia thực hiện quản lý, số hóa hồ sơ bảo quản và hồ sơ nghiệp vụ bảo quản liên quan (kết quả kiểm tra, kiểm nghiệm và hồ sơ kỹ thuật); bảo đảm dữ liệu được lưu trữ, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác và được quản lý trên môi trường số phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá chất lượng theo quy định.

d) Bảo đảm phù hợp với đặc thù từng mặt hàng, điều kiện kho tàng, trang thiết bị và năng lực tổ chức thực hiện; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện theo lộ trình do cơ quan có thẩm quyền quy định, bảo đảm an toàn, hiệu quả, không làm ảnh hưởng đến công tác bảo quản thường xuyên hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.

Điều 30. Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia

1. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia

a) Phù hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, phù hợp với thỏa thuận quốc tế mà Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là bên ký kết, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, bảo đảm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

b) Chủ động lựa chọn và thúc đẩy những nội dung hợp tác mà Việt Nam có nhu cầu, phù hợp với thực tiễn, điều kiện của Việt Nam, chủ trương, định hướng của Đảng về đối ngoại, dự trữ quốc gia và quy định pháp luật có liên quan.

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, thiết thực và đề cao trách nhiệm trong hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.

2. Nội dung hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dự trữ quốc gia

a) Tham gia xây dựng, định hình các cơ chế hợp tác về dự trữ quốc gia trong khu vực và quốc tế.

b) Bảo đảm đầy đủ số lượng theo danh mục chi tiết hàng hóa, vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia theo cam kết tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là bên ký kết.

c) Chủ động hợp tác song phương, đa phương, sử dụng hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.

d) Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kho chứa hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược trên lãnh thổ Việt Nam, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dự trữ quốc gia, bảo đảm đúng nguyên tắc hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia; tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế mà Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là bên ký kết.

đ) Mở rộng hợp tác đào tạo, trao đổi chuyên gia và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ kỹ thuật cao trong lĩnh vực dự trữ quốc gia.

Điều 31. Kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia

1. Nội dung chủ yếu làm căn cứ xác định phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia trong quyết định kiểm tra bao gồm:

a) Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, Danh mục chi tiết hàng dự trữ chiến lược; bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;

b) Việc xây dựng, phân bổ, giao, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;

c) Việc quản lý, bảo quản, nhập, xuất, điều chuyển, luân phiên, đổi hàng, hoán đổi, tạm xuất, thu hồi, xuất cấp, xuất bán, tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;

d) Việc chấp hành quy định của pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước, tài sản công, hạch toán, kế toán, thống kê, báo cáo, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đối với dự trữ quốc gia, dự trữ chiến lược;

đ) Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn tự nguyện đóng góp của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cho dự trữ quốc gia;

e) Việc thực hiện hợp đồng thuê bảo quản, vận chuyển, giao nhận, kiểm định, giám định và các hợp đồng, thỏa thuận khác hoặc cung ứng dịch vụ khác có liên quan đến dự trữ quốc gia;

g) Việc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia; việc ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;

h) Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia sau xuất cấp;

i) Việc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tham gia hợp tác quốc tế;

k) Nội dung khác theo yêu cầu quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia và theo quyết định kiểm tra của người có thẩm quyền.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược có trách nhiệm tổ chức kiểm tra về dự trữ quốc gia trong phạm vi quản lý; cập nhật, chia sẻ thông tin về kế hoạch kiểm tra, kết luận kiểm tra và kết quả xử lý sau kiểm tra trên Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia; trường hợp chưa thực hiện được trên hệ thống thì gửi Bộ Tài chính hoặc cơ quan được Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công để theo dõi, tổng hợp.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả kiểm tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hàng dự trữ quốc gia

a) Đối với hàng dự trữ quốc gia do Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam đang quản lý và bảo quản, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam thực hiện chuyển giao nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản có thay đổi tên gọi khi Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành thì được đổi tên gọi theo Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia được Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành.

2. Các quy định về định mức chi phí, định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản đối với hàng dự trữ quốc gia đang bảo quản đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi được cấp có thẩm quyền ban hành quy định theo quy định tại Nghị định này.

3. Công chức được tuyển dụng và hoàn thành chế độ tập sự trước ngày 01/7/2025 thì thời gian tập sự không được tính hưởng phụ cấp thâm niên; viên chức được tuyển dụng và hoàn thành chế độ tập sự trước ngày 01/7/2020 thì thời gian tập sự hoặc thời gian hợp đồng làm việc có thời hạn không được tính hưởng phụ cấp thâm niên; viên chức được tuyển dụng và hoàn thành chế độ tập sự từ ngày 01/7/2020 đến trước ngày 01/7/2026 thì thời gian tập sự không được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Các nội dung quy định về dự trữ chiến lược có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Nghị định này thay thế Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia; Nghị định số 128/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia và phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ; Nghị định số 56/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết Nghị quyết số 1024/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc bổ sung nhóm hàng vật tư, thiết bị y tế vào danh mục hàng dự trữ quốc gia; Nghị định 126/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực dự trữ quốc gia.

4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 34. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng TW Đảng;

- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Đài Truyền hình Việt Nam;

- Đài Tiếng nói Việt Nam;

- UBND các tỉnh, thành phố;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




 

 

 

 

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số      /2026/NĐ-CP
ngày      tháng      năm 2026 của Chính phủ)

____________

 

Mẫu số 01

Đơn đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp

Mẫu số 02

Giấy xác nhận thời gian thực tế làm việc với trình độ đại học trở lên

Mẫu số 03

Thông báo về việc điều chỉnh thông tin về thẩm định viên về giá năm…. tại các doanh nghiệp thẩm định giá được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Mẫu số 04

Đơn đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Mẫu số 05

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Mẫu số 06

Quyết định về việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Mẫu số 07

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

 

 

 

Mẫu số 01

 

Ảnh 4 x 6

(đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ                                                                                                

Hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp

____________

Kính gửi: Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính

 

I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

1. ......................<tên doanh nghiệp>..................... đã được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ......./TĐG, cấp lần đầu ngày......./...../..............., cấp lại lần thứ ..... ngày......./...../...............

Lưu ý: Để trống mã số và ngày cấp  nếu hồ sơ đăng ký hành nghề kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

2. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: .................................., nơi cấp: ................................., đăng ký lần đầu ngày......./...../..............., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày......./...../...............

3. Người đại diện theo pháp luật trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

- Họ và tên: ......................................

- Chức vụ: ........................................

Lưu ý: Trường hợp hồ sơ đăng ký hành nghề kèm theo hồ sơ Thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cần kê khai thông tin của người có thẻ thẩm định viên là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp giá đăng ký hành nghề thẩm định giá và sẽ có tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Nay ...................<tên doanh nghiệp>.................. gửi hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá cho người có thẻ thẩm định viên về giá tại Mục II Đơn đăng ký này.

II. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI CÓ THẺ THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ

Họ và tên (chữ in hoa): ...............................................................................

Số định danh cá nhân/ Hộ chiếu:................................

Thẻ thẩm định viên về giá: Số ........ do Bộ Tài chính cấp ngày:....................

Số điện thoại di động: ...............................

1. Thời gian thực tế làm việc hoặc thời gian là thẩm định viên về giá theo Thông báo của Bộ Tài chính tại các doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá

 

Thời gian từ ... đến ...

Công việc -

Chức vụ

Đơn vị công tác

Số tháng làm việc

Căn cứ chứng minh (Thông báo của BTC; Giấy xác nhận mẫu 02; Sổ BHXH)

......

......

......

......

 

......

......

......

......

 

Lưu ý:

(i) Chỉ yêu cầu kê khai thông tin đối với người có thẻ thẩm định viên về giá chưa từng được thông báo là thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá năm 2023.

(ii) Chỉ kê khai quá trình thực tế làm việc với trình độ đại học trở lên hoặc thời gian là thẩm định viên về giá theo Thông báo của Bộ Tài chính tại các doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá. Tổng thời gian kê khai tối thiểu đủ 36 tháng với trình độ đại học trở lên hoặc tối thiểu đủ 24 tháng với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng.

2. Tổng thời gian là thẩm định viên về giá (áp dụng khi đăng ký hành nghề thẩm định giá với vai trò là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp)

Ngày bắt đầu hành nghề

Thông báo hành nghề của Bộ Tài chính (số, ngày tháng năm)

Ngày chấm dứt hành nghề

Thông báo chấm dứt hành nghề của Bộ Tài chính (số, ngày tháng năm) (nếu có)

Công việc - Chức vụ

Đơn vị công tác

Số tháng là thẩm định viên về giá

Năm........

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

Năm........

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

Lưu ý: Kê khai tối thiểu đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá theo các Thông báo gần nhất của Bộ Tài chính.

3. Thông tin đăng ký hành nghề thẩm định giá

3.1. Nơi đăng ký hành nghề thẩm định giá: ..............(ghi rõ tên doanh nghiệp thẩm định giá hoặc tên chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá)..............

3.2. Lĩnh vực đăng ký hành nghề thẩm định giá:......... (thẩm định giá tài sản/ thẩm định giá doanh nghiệp/ thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp)...................

3.3. Chức danh đăng ký hành nghề thẩm định giá: ..................................

III. DANH SÁCH CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO

Lưu ý: Danh sách tài liệu phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này về thành phần hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá.

Chúng tôi xin cam kết những nội dung kê khai trên là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của những nội dung đã kê khai và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn đăng ký này.

Kính đề nghị Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính xem xét, thông báo ông/bà ........ là thẩm định viên về giá tại .....................................

 

......., ngày…..tháng…..năm…..

PHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, đóng dấu)

 

NGƯỜI CÓ THẺ

THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ

(Chữ ký, họ tên)

 

 

 

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

 

GIẤY XÁC NHẬN

Thời gian thực tế làm việc với trình độ đại học trở lên

___________

 

Kính gửi: .......(Tên doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá nơi đã/đang công tác).....

(Địa chỉ cơ quan, đơn vị)......................................................

 

1. Họ và tên:…………………………………………………………...

2. Số định danh cá nhân/ Hộ chiếu: ..............................................

3. Đề nghị Quý cơ quan/đơn vị xác nhận về quá trình làm việc thực tế của tôi với trình độ đại học trở lên tại cơ quan, đơn vị như sau:

 

Thời gian

Từ …...  đến …..

Bộ phận làm việc

Chức danh,

công việc

Số tháng làm việc thực tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Xác nhận nội dung kê khai về quá trình                      công tác thực tế  của Anh/Chị ............................ nêu trên là đúng sự thật.

(Ký, ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của đơn vị xác nhận và đóng dấu)

 

......, ngày .... tháng.....năm …

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

         

 

 

 

Mẫu số 03

BỘ TÀI CHÍNH

CỤC QUẢN LÝ GIÁ

_________

Số: …… /TB-QLG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

 

 

THÔNG BÁO

Về việc điều chỉnh thông tin về thẩm định viên về giá năm….

tại các doanh nghiệp thẩm định giá được cấp giấy chứng nhận

đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

___________

 

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định số ......./2026/NĐ-CP ngày ....... tháng ...... năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp thẩm định giá và việc rà soát, điều chỉnh danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp,

Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông báo điều chỉnh thông tin về thẩm định viên về giá năm ..........  tại các doanh nghiệp thẩm định giá được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá (Phụ lục kèm theo).

Trong quá trình hoạt động thẩm định giá, các doanh nghiệp thẩm định giá và các thẩm định viên về giá có trách nhiệm thực hiện đúng những quy định tại Luật Giá, các văn bản hướng dẫn có liên quan và các nội dung ghi trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

 

Nơi nhận:

- Các doanh nghiệp TĐG tại Thông báo;

- Website Bộ Tài chính (để đăng tin);

……………………………………

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,

dấu của cơ quan)

 

 

 

 

Họ và tên

 

 

 

Mẫu số 04

1. Trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

 

TÊN DOANH NGHIỆP

___________

Số: ..............

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

....., ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

____________

 

Kính gửi: Bộ Tài chính.

 

Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) .............

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ............................

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):  …..................................…………….

Loại hình doanh nghiệp:..............................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………….....…...……………………...

Địa chỉ giao dịch: …………………….……………………………...…...

Điện thoại: …………………....... 

Website (nếu có) ………………… E-mail: ……………………...………

3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số……do ………. cấp ngày ...../...../........., thay đổi lần thứ ....... ngày ......./....../.........

Ngành nghề kinh doanh thẩm định giá: Có      □              Mã ngành:………….

                                                          Không □

4. Vốn điều lệ: ……………………………………………………………

5. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên: …………………………………...………………………........

Số định danh cá nhân/ Hộ chiếu: ……………………………………, ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp: …………………………….…..…

Điện thoại: ……….…………… E-mail: …………………………….......

Chức vụ: ………………………tại ………………………........................

Thẻ thẩm định viên về giá số: … ngày …./…./…. do Bộ Tài chính cấp.

Phần 2. Thông tin về chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có)

1. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1:

- Tên chi nhánh: ……………………………………………………….....

- Trụ sở chi nhánh: …………….…………………………………………

  Địa chỉ giao dịch:  …………...….…………………………………....…

- Điện thoại: ……………………………………...……………………….

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số ….....… do …….... cấp lần đầu ngày ......./......./........ tại ……; thay đổi lần thứ ....... ngày ......./......./........

Ngành nghề kinh doanh thẩm định giá: Có         □            Mã ngành:…………

                                                           Không □

- Người đứng đầu chi nhánh:

Họ và tên: ……………………………...……………………………........

Số định danh cá nhân/ Hộ chiếu: ……………………………………., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp: …………………………….…..…

Điện thoại: ……….…………… E-mail: …………………………….......

Chức vụ: ………………………tại ………………………........................

Thẻ thẩm định viên về giá số: … ngày …./…./…. do Bộ Tài chính cấp.

2. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 2: (cung cấp thông tin như Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1)

Phần 3. Thông tin về thẩm định viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có)

Loại hình doanh nghiệp: ………………………………………………….

 

TT

Họ tên

Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu

 

Chức vụ/ chức danh đăng ký hành nghề

Tư cách thành viên tại doanh nghiệp (trường hợp công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cần kê khai thêm phần trăm vốn góp của từng thẩm định viên)

Thẻ thẩm định viên về giá

Cập nhật kiến thức về thẩm định giá

(Số, ngày tháng năm, lĩnh vực CNKT

Lĩnh vực thẩm định giá

Số

Ngày cấp

Trụ sở chính

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá....

....

 

 

 

 

 

 

 

 

                               

Phần 4. Thông tin về vốn góp của thành viên là tổ chức (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần)

Tổng số vốn góp của các thành viên là tổ chức: …...................................

Tổng tỷ lệ sở hữu: .....................................................................................

Cụ thể mức vốn góp của các thành viên là tổ chức:

1. Tên tổ chức thứ nhất: (ghi bằng chữ in hoa) ...........……………….......

- Địa chỉ trụ sở chính: ……………….………………………………........

- Quyết định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) số ....… ngày …./…../…...

- Số vốn góp theo đăng ký: …….…… Thời hạn góp vốn: ……….……...

- Tỷ lệ sở hữu vốn tại doanh nghiệp (%): …………………………...……

2. Tên tổ chức thứ hai: (kê khai như tổ chức thứ nhất) .……………...

Phần 5. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo

1. .............................................. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho doanh nghiệp.

2. Hồ sơ kèm theo gồm có:  

…………………………………………………………………………………

Phần 6. Doanh nghiệp cam kết

.........................­........................ xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.

2. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, ....................... sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thẩm định giá.

 

 

 

DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ

(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật  trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, đóng dấu)

 
 
 

2. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

TÊN DOANH NGHIỆP

__________

Số: ...........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

___________

Kính gửi: Bộ Tài chính.

 

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa)

………………………………....……………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………...….

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):  …...................………………………

Loại hình doanh nghiệp: …………………………….……………………

Người đại diện theo pháp luật: .............. (Họ tên, chức vụ) .......................

Địa chỉ trụ sở chính: ……....……………………………………………...

Địa chỉ giao dịch: .…………...…...…………………………....................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số……  do ....…. cấp ngày ….... tháng …... năm…......., thay đổi lần thứ ........ ngày ........ tháng …... năm..............

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ....... do Bộ Tài chính cấp lần đầu ngày ….... tháng …... năm…......., cấp lại lần thứ ......... ngày ….... tháng …... năm….......

Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho ................... thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ........ do Bộ Tài chính cấp ngày ….... tháng …... năm…........

2. Lý do đề nghị cấp lại: 

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Nội dung trước khi cấp lại (ghi chính xác nội dung trước khi cấp lại trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá):

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Nội dung thay đổi sau khi cấp lại:

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

3. Hồ sơ kèm theo gồm có:

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

4. Doanh nghiệp cam kết

................................................ xin cam kết:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.

b) Nếu được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, ..................................... sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thẩm định giá.

 

 

 

 

DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ

(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, đóng dấu)

 

 

 

 

 

Mẫu số 05

BỘ TÀI CHÍNH

_________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

 

Mã số: .........................

Cấp lần đầu, ngày……tháng……năm………

Cấp lại lần thứ ……, ngày……tháng……năm………

___________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Luật giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Xét hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của ………………..........................................

 

CHỨNG NHẬN:

 

1. Tên doanh nghiệp: ..................................................................................

2. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……................

3. Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ………………...……….......................

4. Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................

Địa chỉ giao dịch: ................................................................................................

5. Số điện thoại: ..................................................................................................

Email: .................................................................................................................

6. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên: ............................................................................................................     

Chức vụ: ..............................................................................................................

Số định danh cá nhân/ Hộ chiếu: …., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp:……

Thẻ thẩm định viên về giá số:…….… do Bộ Tài chính cấp ngày  …./.…/…....

7. Các chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá:

a) Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1: .......................................................

Trụ sở chi nhánh: ................................................................................................

Địa chỉ giao dịch: ................................................................................................

Số điện thoại: ........................................ Fax: .....................................................

Email: .................................................................................................................

Người đứng đầu chi nhánh:

Họ và tên: ............................................................................................................        

Chức vụ: ..............................................................................................................

Số định danh cá nhân/ Hộ chiếu: …., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp:……

Thẻ thẩm định viên về giá số:…….… do Bộ Tài chính cấp ngày  …./.…/…....

b) Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 2: .......................................................

ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ

theo quy định tại Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025, Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá và Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá.

Giấy chứng nhận này được lập thành 02 bản gốc; 01 bản cấp cho ……............................; 01 bản lưu tại Bộ Tài chính.

 

Ngày .... tháng ......  năm  ........

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan)

 

 

 

 

 

Họ và tên

 

 

 

 

Mẫu số 06

BỘ TÀI CHÍNH

CỤC QUẢN LÝ GIÁ

_________

Số:         /QĐ-QLG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________

Hà Nội, ngày    tháng    năm

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

________________

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ GIÁ

 

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ............................................;

Theo đề nghị của .........................

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đối với ....................... – Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ........../TĐG – trong thời gian ....... ngày kể từ ngày ...../...../........

Điều 2. Trong thời gian bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, .................... phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm định giá.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ........................ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trước nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:        

- Như Điều 3;

- Website Bộ Tài chính (để đăng tin);

…………………………………….

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ GIÁ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,   
dấu của cơ quan)

 

 

 

Họ và tên

 

 

Mẫu số 07

BỘ TÀI CHÍNH

CỤC QUẢN LÝ GIÁ

_________

Số:         /QĐ-QLG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Hà Nội, ngày    tháng    năm

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi Giấy chứng nhận

đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

________________

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ GIÁ

 

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ............................................;

Theo đề nghị của .........................

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ........../TĐG đối với ................. kể từ ngày ...../...../........

Điều 2. ......................... phải nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) chậm nhất trong thời hạn 03 ngày, chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá kể từ ngày thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm định giá.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. ........................ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trước nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:        

- Như Điều 3;

- Website Bộ Tài chính (để đăng tin);

…………………………………….

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ GIÁ

(Chữ ký của người có thẩm quyền, 
dấu của cơ quan)

 

Họ và tên

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×