• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật Ngân sách Nhà nước: Quy định và Hướng dẫn Chi Tiết

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 12/09/2026
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 3 Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: 15/09/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 12/09/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUỐC HỘI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Luật số: /2026/QH16
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
LUẬT
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Ngân sách nhà nước.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai, giám sát
ngân sách nnước; nhiệm vụ, quyền hạn của các quan, tchức, đơn vị, nhân
có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.
Điều 3. Áp dụng pháp luật
1. Việc lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai, giám sát ngân sách
nhà nước, quản nhà nước về ngân sách nhà nước phải tuân thủ quy định của Luật
này, quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Trường hợp điều ước quốc tế nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
thành viên quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của
điều ước quốc tế đó.
3. Vic thc hiện chương trình, dự án đầu công tại nước ngoài tuân th quy
định của điều ước quc tế nước Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam là thành
viên, tha thun quc tế gia bên Vit Nam với bên nước ngoài.
D THO NGÀY
12.9.2026
2
4. Vic qun lý, s dng vn Nhà nước đầu tại doanh nghip t ngun ngân
sách nnước thc hiện theo quy đnh ca Lut này pháp lut v qun lý đầu
tư vốn nhà nước ti doanh nghip.
5. Vic qun lý, s dng ngân sách nhà c ti d án đầu tư theo phương thức
đối tác công (d án PPP) thc hiện theo quy định ca Lut này và pháp lut v
đầu tư theo phương thức đối tác ng tư.
6. Vic qun lý, s dng vốn đầu tư từ ngun thu hp pháp của các cơ quan nhà
ớc, đơn v s nghip ng lập dành để đầu tư được thc hin theo quy định ca
Chính ph và pháp lut có liên quan.
7. Nhim v, d án đầu do tổ chc, cá nhân tài tr hp pháp tha
thun không đưa vào ngân sách nhà c thì vic qun lý, s dng khon tài tr
thc hin theo văn bản ký kết vi nhà tài trquy định ca pháp lut có liên quan.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi
ngân sách địa phương cấp tỉnh. Bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng
chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương không bao gồm trả nợ gốc và
tổng thu ngân sách trung ương không bao gồm vay. Bội chi ngân sách địa phương
cấp tỉnh tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định
bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm trả ngốc
và tổng thu ngân sách cấp tỉnh không bao gồm vay.
2. Chi dự trữ quốc gia là nhiệm vchi của ngân sách nhà nước để mua hàng dự
trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; chi hoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản,
bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia, hàng dtrữ chiến lược theo quy định của
pháp luật về dự trữ quốc gia.
3. Chi đầu phát triển nhiệm vchi của ngân sách nhà nước để thực hiện
chi đầu công cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ theo quy định nhiệm v
đầu tư phát triển khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
4. Chi viện trợ nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước đthực hiện các nhiệm
vụ đối ngoại, hợp tác phát triển của Nhà nước, Chính phủ Việt Nam với nước ngoài
địa phương của Việt Nam với địa phương nước ngoài; cứu trợ nhân đạo, hỗ trợ
khẩn cấp cho nước ngoài theo quy định của pháp luật.
5. Chi thường xuyên nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm
hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hỗ
trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà
nước về phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh nhiệm vụ chi
thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
3
6. Chi trả nợ lãi nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương ngân sách cấp
tỉnh để thanh toán các khoản lãi, phí chi phí khác phát sinh do hoạt động vay nợ
của ngân sách cấp mình (không bao gồm lãi, phí và chi phí khác từ việc vay về cho
đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại).
7. Trả nợ gốc nhiệm vụ của ngân sách trung ương ngân sách cấp tỉnh
thanh toán nợ gốc các khoản vay của ngân sách cấp mình (không bao gồm trả nợ gốc
các khoản vay về cho đơn vị snghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại). Trả nợ gốc
không tổng hợp vào chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách.
8. Dự phòng ngân sách nhà nước một khoản trong dự toán chi ngân sách
chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách để sử
dụng cho các nhiệm vụ chi theo quy định tại Điều 11 của Luật này.
9. quan tài chính quan thực hiện chức năng quản nhà nước
chuyên môn về tài chính bao gồm: Bộ Tài chính, quan chuyên môn về tài chính
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan tài chính cấp tỉnh) và phòng chức năng
tham mưu về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan tài chính cấp xã).
10. quan thu ngân sách quan thuế, quan hải quan quan khác
được quan nhà nước thẩm quyền giao hoặc ủy quyền tchức thực hiện nhiệm
vụ thu ngân sách nhà nước.
11. Đơn vị dự toán ngân sách cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp thẩm
quyền giao dự toán ngân sách.
12. Đơn vị dự toán cấp I đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính
phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách.
13. Đơn vị sử dụng ngân sách đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp
quản lý, sử dụng ngân sách.
14. Dự toán chi còn lại của cấp ngân sách dự toán chi của cấp ngân sách đã
được cấp thẩm quyền quyết định nhưng hết năm ngân ch chưa phân bổ, sử
dụng, bao gồm cả dự phòng (nếu có).
15. Kết ngân sách trung ương, kết ngân sách cấp tỉnh chênh lệch lớn
hơn giữa tổng số thu vay của ngân sách với tổng số chi trả nợ gốc của ngân
sách sau khi kết thúc năm ngân sách.
16. Kết ngân sách cấp chênh lệch lớn hơn giữa tổng số thu tổng số
chi của ngân sách cấp xã sau khi kết thúc năm ngân sách.
17. Ngân sách nhà nước toàn bcác khoản thu, chi của Nhà nước được dự
toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
4
18. Ngân sách trung ương các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho
cấp trung ương hưởng các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của
cấp trung ương.
19. Ngân sách địa phương các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho
cấp địa phương hưởng, thu bổ sung t ngân sách trung ương cho ngân sách địa
phương các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm v chi của cấp địa
phương.
20. Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền
hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản ngân
sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.
21. Quỹ dự trữ tài chính quỹ của Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà
nước và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
22. Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền
vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp tại một thời điểm.
23. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách quỹ do quan nhà nước
thẩm quyền quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nnước, nguồn
thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
24. Số bổ sung cân đối ngân sách khoản bổ sung tngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách để
thực hiện nhiệm vụ được giao.
25. Số bổ sung mục tiêu khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dưới để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể.
26. Kế hoạch tài chính 05 năm tập hợp các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ
thể, định hướng lớn trong thời hạn 05 năm về tài chính, cân đối thu, chi, bội chi, vay,
nợ công và đầu tư công của ngân sách; các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
27. Báo cáo đ xut ch trương đầu tài liu trình bày các ni dung nghiên
cứu bộ v s cn thiết, tính kh thi, tính hiu qu, d kiến ngun vn mc vn
của chương trình đầu công, d án đầu ng nhóm B, nhóm C làm sở để cp
có thm quyn quyết định ch trương đầu tư.
28. Báo cáo nghiên cu tin kh thi là tài liu trình bày các ni dung nghiên cu
sơ bộ v s cn thiết, tính kh thi, tính hiu qu, tng mức đầu tư, dự kiến ngun vn
mc vn ca d án quan trng quc gia d án đầu công nhóm A m s
để cp có thm quyn quyết định ch trương đầu tư.
29. Báo cáo nghiên cu kh thi tài liu trình bày các ni dung nghiên cu v
s cn thiết, mức đ kh thi, hiu qu, ngun vn mc vn ca chương trình, dự
án đầu tư công làm cơ sở để cp có thm quyn quyết định đầu tư.
5
30. Chương trình, d án đầu công sử dng vn ODA, vốn vay ưu đãi c
ngoài gồm chương trình, dự án đầu tư công, dự án h tr k thut chun b d án đầu
tư sử dng vn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
31. Ch chương trình là cơ quan, tổ chức được giao ch trì quản lý chương trình
đầu tư công, chương trình mục tiêu quc gia.
32. Ch đầu d án đầu công quan, tổ chức được cp quyết định đầu
giao qun lý d án đầu tư công.
33. Ch trương đầu quyết định ca cp thm quyn v nhng ni dung
ch yếu của chương trình, d án đầu công, làm căn cứ để lp, trình phê duyt
quyết định đầu chương trình, dự án đầu công, quyết định pduyt báo cáo
nghiên cu kh thi d án đầu tư công.
34. Chương trình đầu tư công tp hp các mc tiêu, nhim v, gii pháp do
Nhà nước đầu tư nhằm thc hin các mc tiêu phát trin kinh tế - xã hi.
35. Chương trình mục tiêu quc giachương trình thc hin các mc tiêu kinh
tế - xã hi ca từng giai đoạn c th trong phm vi c c.
36. quan chủ qun d án đầu công Bộ, quan ngang Bộ, quan
khác trung ương, y ban nhân dân các cp; doanh nghiệp nhà nước, quan, tổ
chức doanh nghiệp khác được quan nhà nước thẩm quyền giao thực hiện
nhiệm vụ, dự án đầu tư công bằng văn bản.
37. D án đầu tư công là d án s dng toàn b hoc mt phn vốn đầu tư công
theo quy định ca Lut này, không bao gm d án đầu theo phương thức đối tác
công tư (PPP).
38. D án đầu công đc bit d án đầu công thực hin theo quyết đnh
ca B Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng y Chính ph.
39. D án đầu công khẩn cp d án đầu công được cp thm quyn
quyết định nhm kp thi phòng, chng, khc phc hu qu thiên tai, thm ha, dch
bnh, thc hin nhim v cấp bách để bảo đảm quc phòng, an ninh, đi ngoi,
nhim v chính tr ca quc gia.
40. Hoạt động đầu công bao gm lp, thẩm định, quyết định ch trương đầu
tư, quyết định đu tư chương trình, nhim v, d án đầu công; lập, phê duyt,
giao, trin khai thc hin, kiểm tra, đánh giá danh mc, mức chi 05 năm d toán
chi đầu tư ng hằng năm; qun lý, s dng vốn đầu công, nghim thu, thanh
toán, quyết toán, bàn giao d án đầu công; theo dõi đánh giá, kim tra, thanh
tra chương trình, nhiệm v, d án và đối tượng đầu tư công khác.
41. Nhim v đầu tư công bao gồm nhim v chun b đầu tư để lp, thẩm định,
quyết định ch trương đầu tư; lập thẩm định, quyết định đầu dự án đầu công;
nhim v lp công b quy hoch, lập điều chnh, công b điu chnh quy hoch theo
quy định ca Lut Quy hoch và các nhim v đầu tư công khác quy đnh tại đim e,
g khoản 1 Điều 6 Lut này.
6
42. N đọng y dựng bản giá tr khối lượng thc hiện đã đưc nghim
thu ca d án đầu công nhưng chưa được cp thm quyn giao danh mc
mc chi đầu tư công 05 năm, không bao gm các d án đầu tư công khẩn cp, d án
đầu công đặc bit, d án đã thc hin chuyn tiếp qua k kế hoch tài chính 05
năm tiếp theo.
43. Vốn đầu tư công là vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công.
44. Chi ngân sách nnước thc hin nhim v chun b đầu bao gm lp,
thẩm định, quyết định ch trương đầu tư dự án; lp, thẩm định, quyết định đầu dự
án.
45. Chi ngân sách nhà nước thc hin nhim v quy hoch bao gm lp, công
b quy hoch, lập điều chnh quy hoch công b quy hoạch điu chnh theo quy
định ca pháp lut v quy hoch.
46. Chi ngân sách nhà c thc hin d án bao gm gii phóng mt bng, lp
thiết kế k thut, lp thiết kế bn v thi công, lp d toán ca d án hoc hng mc
ca d án, t chc thi công thc hin các công vic khác theo quyết đnh p
duyt d án.
47. Thi gian b trí vn ngân sách nnước thc hin d án đầucông đưc
tính liên tc, t năm đầu tiên d án được b trí d toán thc hin d án cho đến năm
nghim thu, hoàn thành d án, bàn giao đưa vào s dng, không bao gm thi gian
b trí d toán thc hin nhim v chun b đầu tư và thực hin quyết toán vốn đầu tư
công d án.
Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước
1. Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí các khoản phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện;
b) Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập
tổ chức được quan thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách n
nước theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,
nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam chính quyền địa phương;
các khoản tài trợ, đóng góp tnguyện của các tổ chức, cá nhân trong ngoài nước,
trừ các khoản tài trợ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này;
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Chi đầu tư phát triển;
b) Chi dự trữ quốc gia;
c) Chi thường xuyên;
d) Chi trả nợ lãi;
7
đ) Chi viện trợ;
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Bội chi ngân sách nhà nước.
4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay đắp bội chi vay
để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.
5. Nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách nhà nước bao gồm các nguồn vay để trả
nợ gốc; thu ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán; tăng thu so với dự toán, dự toán
chi còn lại của cấp ngân sách; kết dư ngân sách nhà nước.
Điều 6. Đối tượng chi đầu tư phát triển
1. Đối tượng chi đầu tư công
a) Chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;
b) Chương trình, dự án đầu phục vụ hoạt động của quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
c) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP) có vốn ngân sách
nhà nước tham gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu theo phương
thức đối tác công ; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn được
cấp thẩm quyền quyết định; chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc
trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án đầu xây dựng công
trình theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (dự án BT) bằng tiền;
d) Nhim v chun b đầu đ lp, thm đnh, quyết đnh ch trương đầu tư;
lp, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công;
đ) Nhim v quy hoạch để lp, công b quy hoch, lập, điều chnh quy hoch
và công b quy hoạch điều chỉnh theo quy định ca Lut Quy hoch;
e) Nhiệm vụ cấp lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho
các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho
các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng
Chính phủ;
g) Nhiệm vụ cấp vốn y thác nguồn ngân sách địa phương cho vay qua ngân
hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - hội tại địa
phương.
2. Đối tượng chi đầu tư phát triển khác
a) Đầu và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
ích thiết yếu cho hội, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ
quốc phòng, an ninh do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng;
b) Đầu vốn nhà nước vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tổ chức tài chính
theo quy định của pháp luật;
8
c) Thực hiện nghĩa vụ của Nhà nước trong các cam kết quốc tế, cam kết với nhà
đầu tư;
d) Thực hiện các nhiệm vụ đầu tư phát triển khác theo quy định pháp luật.
3. Các nhiệm vụ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng
từ hai nguồn đầu tư công và chi đầu tư phát triển khác
a) Bồi thường, hỗ trợ, tái định khi Nnước thu hồi đất, trưng dụng đất;
chuẩn bị giải phóng mặt bằng, giải phóng mặt bằng;
b) Chi phí chuẩn bị, phê duyệt dự án đầu công sử dụng vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;
c) Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án;
d) Cấp vốn ủy thác nguồn ngân sách địa phương cho vay qua ngân hàng chính
sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 7. Hệ thống ngân sách nhà nước
1. Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương.
2. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.
Điều 8. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước
1. Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo
quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo
nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với
nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các
khoản thu này trong dtoán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách
thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và
thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.
2. Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ
phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và
góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu phát triển; trường hợp còn bội chi thì
số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách;
trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Vay đ đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sdụng cho chi đầu
phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
4. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau đây:
a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng T
quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
9
b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc
tế và phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản
vay về cho vay lại.
5. Bội chi ngân sách địa phương:
a) Chỉ ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa
phương chỉ được sdụng để chi đầu công theo kế hoạch tài chính 05 năm được
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ
phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho
vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
c) Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước
và do Quốc hội quyết định.
6. Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:
a) Đối với các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung
ương, mức nợ vay không vượt quá 120% số dự toán thu ngân sách địa phương
được hưởng theo phân cấp;
b) Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, mức
nợ vay không vượt quá 80% số dự toán thu ngân sách địa phương được hưởng
theo phân cấp;
c) Trường hợp cần huy động vốn vay lớn hơn mức dư nợ vay quy định tại điểm
a điểm b khoản này để thực hiện chi đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo
Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân trong
thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, cho ý kiến để báo cáo Chính phủ
xem xét, trình Quốc hội quyết định.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 9. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước
1. Ngân sách nhà nước được quản thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả,
tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; tuân thủ quy định của pháp luật về ngân
sách nnước; phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của
cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
2. Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ
vào ngân sách nhà nước.
3. Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật về thuế, phí, lệ
phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật.
4. Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm
quyền giao, trừ trường hợp tạm cấp, tạm ứng ngân sách quy định tại Điều 61
10
khoản 2 Điều 66 của Luật này phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
5. Các khoản vay của ngân sách nhà nước được quản lý, cân đối chung vào quỹ
ngân sách nhà nước để sử dụng theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm nguyên
tắc vay nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này.
6. Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách cho chi đầu phát triển để thực hiện các
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ vphát triển kinh tế;
phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
giảm nghèo bền vững; phát triển nông nghiệp, nông thôn, y tế; chính sách dân tộc;
thực hiện mục tiêu bình đẳng giới những chính sách quan trọng khác theo kế
hoạch tài chính 05 năm.
7. Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội; bảo đảm
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước; các nghĩa
vụ của nhà nước trong các cam kết quốc tế, cam kết với các nhà đầu tư.
8. Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính
trị, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trực
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hỗ trợ các tổ chức hội thực hiện các nhiệm vụ
được Nhà nước giao.
9. Hoạt động đầu công chi ngân sách nhà nước đầu các chương trình,
dự án, nhiệm vụ phải theo quy định của Luật này quy định của pháp luật khác
liên quan; đúng quy định đối vi tng ngun vn; bảo đảm đầu đúng đối tượng,
tập trung, đồng b, chất lượng, tiết kim, hiu qu kh năng cân đối ngun lc;
không để tht thoát, lãng phí.
Các chương trình, d án, nhim v phải được đánh giá hiệu qu đầu xuyên
sut trong quá trình lp, thẩm đnh, phê duyt, t chc thc hin vn hành, khai
thác sau đầu tư. Việc đánh giá hiệu qu đầu gn vi mc tiêu phát trin kinh tế -
hội, đảm bo quc phòng, an ninh, nâng cao năng lực sở h tng, mức độ ci
thiện đời sng an sinh hi nhân dân được th ng; quy trình đánh giá
hiu qu đầu tư thực hiện theo quy định ca Chính ph.
10. Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
nhà nước.
11. Ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách theo quy định của pháp luật phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà
nước chỉ thực hiện khi quỹ đáp ứng đcác điều kiện sau: Được thành lập hoạt
động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; nguồn thu,
nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách, trừ trường hợp ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho các
11
quỹ thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số, xây dựng chính sách, pháp luật theo quy định của pháp luật quản
ngành, lĩnh vực phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước.
Điều 10. Nguyên tắc phân cấp quản nguồn thu, nhiệm vụ chi quan hệ
giữa các cấp ngân sách
1. Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp được phân cấp
nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.
2. Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ
chi của ngân sách trung ương, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách hỗ
trợ địa phương theo quy định tại Điều 43 của Luật này.
3. Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu đảm bảo chủ động thực hiện
những nhiệm vụ chi được giao. Căn cứ vào nguồn thu được phân cấp, ngân sách địa
phương có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc cấp mình.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
giữa ngân sách cấp tỉnh ngân sách cấp phù hợp với phân cấp quản kinh tế -
hội, quốc phòng, an ninh, khả năng quản của mỗi cấp trên địa bàn, đảm bảo
nguồn lực cho ngân sách cấp xã chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Việc ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải được đánh
giá đầy đủ tác động đến ngân sách nhà nước, xác định nguồn tài chính bảo đảm
thực hiện phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp. Chỉ được ban
hành chính sách, chế độ khi bảo đảm cân đối được nguồn thực hiện. Việc quyết định
đầu tư các chương trình, nhiệm vụ, dự án và đối tượng đầu tư công khác sử dụng vốn
ngân sách nhà nước phải bảo đảm trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách theo
phân cấp.
5. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp o do ngân sách cấp đó bảo đảm, trừ các
trường hợp sau:
a) Ngân sách cấp trên bổ sung cân đối bổ sung mục tiêu cho ngân sách
cấp dưới theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Luật này;
b) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vthuộc cấp trên quản đóng trên
địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định
tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn hội của địa phương; hoặc khi
các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn thực hiện chức năng của mình, kết hợp
thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;
c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ địa phương khác khắc
phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và một số nhiệm vụ quan trọng, cấp bách
khác;
12
d) Sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư
xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu xây dựng dự án, công trình trọng
điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, sức lan tỏa, tạo động lực
phát triển kinh tế - hội và nhiệm vụ quan trọng khác phải bảo đảm trong khả năng
cân đối ngân sách cấp mình không làm ảnh ởng đến việc thực hiện nhiệm v
thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp mình.
6. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho
cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình
thì phải phân bổ giao dự toán cho quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện
nhiệm vchi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với quan ủy
quyền khoản kinh phí này.
7. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia
giữa các cấp ngân sách số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương.
8. Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân
sách trung ương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa
ngân sách trung ương ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân
sách trung ương.
Điều 11. Dự phòng ngân sách nhà nước
1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, trong đó chi
của ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới,
chi của ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
trên (nếu có).
2. Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng để:
a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói;
ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp lợi ích quốc gia, dân tộc, ổn định kinh tế
mô; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ
đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với các
dự án đầu theo phương thức đối tác công và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc
nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a
khoản này;
c) Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 10 của
Luật này.
3. Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2
Điều này để phân bổ cho các chương trình, dán, nhiệm vụ ngoài danh mục hoặc
13
mức chi đầu công 05 năm được cấp thẩm quyền giao được thực hiện theo quy
định của Chính phủ.
4. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương,
định kỳ hằng quý báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo
cáo Quốc hội tại kỳ họp thường lệ gần nhất;
b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sdụng dự phòng ngân sách cấp mình,
định kỳ hằng quý báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân
dân cùng cấp tại kỳ họp thường lệ gần nhất.
Điều 12. Quỹ dự trữ tài chính
1. Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn
tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách, kết ngân sách, bố
trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước
các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật, số của quỹ dự trữ tài
chính mỗi cấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp đó
(không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên nếu có).
2. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng trong phạm vi số của quỹ và trong các
trường hợp sau đây:
a) Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chi theo dự toán chi ngân
sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp; thời gian tạm ứng tối đa không quá 12 tháng
kể từ ngày tạm ứng;
b) Cho ngân sách sdụng để đáp ứng nhu cầu chi của ngân sách trong trường
hợp thu ngân sách hoặc vay để đắp bội chi ngân sách không đạt dự toán được
Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định hoặc để thực hiện các nhiệm vphòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, ứng phó, khắc phục tình
trạng khẩn cấp lợi ích quốc gia, dân tộc, n định kinh tế mô, nhiệm vvề quốc
phòng, an ninh nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán sau khi sắp
xếp lại ngân sách vẫn chưa đủ nguồn; mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70%
số dư đầu năm của quỹ;
c) Tạm ứng cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án kết cấu hạ tầng quan trọng
trên địa bàn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện phải hoàn trả trong vòng 36 tháng kể
từ ngày tạm ứng; tổng các khoản tạm ứng tối đa không quá 50% số đầu năm của
quỹ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước
1. Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật này, các
luật về thuế, phí, lệ phí và quy định của pháp luật khác có liên quan.
14
2. Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách
được giao, trừ trường hợp tạm cấp, tạm ứng ngân sách quy định tại Điều 61 và khoản
2 Điều 66 của Luật này; đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định đã được thủ trưởng
đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu hoặc người được y quyền quyết định chi
đáp ứng các điều kiện trong từng trường hợp sau đây:
a) Đối với chi đầu tư phát triển phải đáp ứng các quy định về quản lý, sử dụng
vốn đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách do quan nhà nước thẩm quyền quy định; trường hợp quan,
đơn vị đã được cấp thẩm quyền cho phép thực hiện theo chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu nội
bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ;
c) Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của
pháp luật về dự trữ quốc gia;
d) Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải lựa
chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ vấn, dịch vụ phi vấn, mua sắm hàng hóa, xây
lắp, hỗn hợp phải tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
đ) Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà
nước đặt hàng phải theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về đấu thầu và pháp
luật khác liên quan, trừ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo thực hiện theo quy định của pháp luật vkhoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo.
Điều 14. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước
1. Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam. Trường
hợp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tthì được quy đổi ra Đồng
Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu,
chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh.
2. Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán,
quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.
3. Kế toán quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo
pháp luật về kế toán, mục lục ngân sách nhà nước và quy định của Luật này.
4. Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được phát hành, sdụng và quản
theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Năm ngân sách
Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31 tháng 12
năm dương lịch.
15
Điu 16. ng dng ng ngh thông tin chuyển đổi s trong qun
ngân sách nhà nước
1. Các quan, tổ chức trách nhim ng dng công ngh thông tin, chuyn
đổi s trong vic lp d toán, chp hành, kế toán, quyết toán, công khai giám sát
ngân sách nhà nước.
2. H thống thông tin và cơ sở d liu quc gia v ngân sách nhà nước được xây
dng, trin khai thng nht trên phm vi c c, kết ni, liên thông vi s d
liu quc gia v tài chính, phc v công tác qun lý ngân sách thng nht, công khai,
minh bch theo quy định ca Chính ph.
3. B Tài chính ch trì xây dng, hoàn thin các h thống thông tin cơ s d
liu quc gia v ngân sách nhà nước, đầu công, bảo đm an ninh mng, an toàn
thông tin, bo vmật nhà nước và d liu tài chính quc gia.
4. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
Điều 17. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng hoặc thiếu
trách nhiệm m thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước, thất thoát, lãng phí
trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Thu sai quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí pháp luật vcác
khoản thu khác thuộc ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách
các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu
trái với quy định của pháp luật.
3. Chi không dự toán, trừ trường hợp tạm cấp, tạm ứng ngân sách quy định
tại Điều 61 khoản 2 Điều 66 của Luật này; chi không đúng dự toán ngân sách
được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra
các khoản chi trái với quy định của pháp luật.
Yêu cu t chc, nhân t b vốn đầu khi chương trình, nhiệm v, d án
chưa được quyết đnh ch trương đầu tư, chưa được phê duyt quyết định đầu tư;
thc hin d án khi chưa được giao danh mc, mức chi đầu công 05 năm gây n
đọng xây dựng cơ bản.
4. Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, hoặc quyết định điều chỉnh
chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu công không
đúng quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Quyết đnh ch trương đầu hoặc quyết định điu chnh ch trương đầu
không phù hp vi chiến lược, quy hoch, kế hoch liên quan đã được cp
16
thm quyn phê duyt; không xác định được ngun vn kh năng cân đối vn;
không đúng thẩm quyn, trình t, th tục theo quy định ca pháp lut.
b) Quyết định đầu chương trình, d án khi chưa được cp thm quyn
quyết định ch trương đầu theo quy định, tr d án không phi quyết định ch
trương đầu theo quy đnh ti khoản 6 Điều 76 ca Lut này; quyết định đầu
hoc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng
vi các ni dung v mục tiêu, địa điểm, vượt mc vn đầu tư công trong ch trương
đầu tư đã được cp có thm quyn quyết định;
c) Ch chương trình, chủ đầu tư thông đồng vi t chức tư vấn, nhà thu dn ti
quyết định ch trương đầu tư, quyết định đầu chương trình, d án gây tht thoát,
lãng phí vn, tài sn của Nhà nước, tài nguyên ca quc gia; làm tn hi, xâm phm
li ích hp pháp ca công dân và ca cộng đồng.
5. Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối
của ngân sách.
6. Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định
của pháp luật.
7. Trì hoãn việc chi ngân sách nhà nước khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo
quy định của pháp luật.
8. Hạch toán trái pháp luật về kế toán và mục lục ngân sách nhà nước.
9. Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy
định.
10. Phê chuẩn, xét duyệt quyết toán công khai ngân sách nhà nước trái quy
định của pháp luật.
11. Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không
có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp,
tạm ứng ngân sách quy định tại Điều 61 và khoản 2 Điều 66 của Luật này.
12. C ý báo cáo, cung cấp thông tin không đúng, không trung thc, không
khách quan ảnh hưởng đến vic lp, thẩm định, quyết định chương trình, d án,
nhim v đầu công, theo dõi, đánh giá, kim tra, thanh tra x vi phm trong
trin khai thc hin chương trình, d án, nhim v đầu tư công.
13. Cn tr vic phát hin hành vi vi phm pháp lut v ngân sách nhà nước.
14. Hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật khác có liên quan.
17
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ QUYỀN, TRÁCH
NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
1. Làm luật, nghị quyết và sửa đổi luật, nghị quyết trong lĩnh vực tài chính -
ngân sách.
2. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách; quy định, sửa đổi hoặc
bãi bỏ các thứ thuế; quyết định các chỉ tiêu an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính
phủ.
3. Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia điều chỉnh kế hoạch tài
chính 05 năm quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 48 khoản 1 Điều 51 của
Luật này.
4. Quyết định dự toán ngân sách nhà nước hằng năm:
a) Tổng số thu ngân sách nhà nước bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt
động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại;
b) Tổng số chi ngân sách nhà nước bao gồm chi ngân sách trung ương chi
ngân sách địa phương; chi tiết theo chi đầu phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi
thường xuyên, chi trả nlãi, chi viện trợ, chi cho vay, chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính, dự phòng ngân sách;
c) Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ươngbội chi
ngân sách địa phương, chi tiết từng địa phương; nguồn đắp bội chi ngân sách nhà
nước;
d) Tổng mức vay của ngân sách nhà nước bao gồm vay để đắp bội chi ngân
sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước;
đ) Nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách trung ương.
5. Quyết định phân bổ ngân sách trung ương hằng năm:
a) Tổng số chi ngân sách trung ương bao gồm các khoản đã phân bổ chi tiết
các khoản chưa phân bổ chi tiết; chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, chi dự trữ
quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi cho vay, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự
phòng ngân sách;
b) Dự toán chi của từng Bộ, quan ngang Bộ quan khác trung ương,
chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi viện trợ,
chi cho vay;
c) Mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương bao
gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu.
18
6. Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân
sách từng địa phương đối với các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật
này.
7. Quyết định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan
trọng quốc gia được đầu từ nguồn ngân sách nhà nước, trừ dự án điện hạt nhân
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 73 của Luật này; quyết định điu chnh tiêu chí
phân loi d án quan trng quốc gia quy định ti khon 3 Điu 73 ca Lut này.
8. Quyết định điều chỉnh dtoán ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1
Điều 62 của Luật này.
9. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.
10. Giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, chính sách bản về tài chính
- ngân sách quốc gia, nghị quyết của Quốc hội về ngân sách nhà nước, kế hoch tài
chính 05 năm quốc gia, chương trình mc tiêu quc gia, d án quan trng quc gia.
11. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về
lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Ban hành pháp lệnh, nghị quyết về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy
định của pháp luật.
2. Cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực
tài chính - ngân sách do Chính phủ trình Quốc hi.
3. Ban hành nghị quyết về quy chế thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05
năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương
và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.
4. Cho ý kiến về các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng,
liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - hội của đất nước do Chính phủ
trình.
5. Ban hành nghị quyết về nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ chi ngân
sách nhà nước được sửa đổi, bổ sung định kỳ 05 năm hoặc thời gian khác do Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
6. Quyết định phân bổ dự phòng chung đầu tư công nguồn ngân sách trung ương
của kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.
7. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
8. Đình chỉ việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị
19
quyết của Quốc hội trình Quốc hội tại kỳ họp thường lệ gần nhất quyết định việc
bãi bỏ các văn bản đó.
9. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
10. Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính -
ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kinh tế Tài chính của Quốc
hội
1. Thẩm tra dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh và các báo cáo, dự án khác về lĩnh
vực tài chính - ngân sách do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.
2. Chủ trì thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách
trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo về thực hiện
ngân sách nhà nước quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm, nguyên tắc, tiêu
chí định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước, kế hoạch tài chính 05 năm do
Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Thẩm tra các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên
quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - hội của đất nước do Chính phủ trình
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách; giám sát việc
thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách.
5. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa
các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
6. Kiến nghị các vấn đề trong lĩnh vực tài chính - ngân sách.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc các Ủy ban khác
của Quốc hội
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp vớiy ban Kinh tế
i chính của Quốc hội, c quan liên quan của Chính phủ để thẩm tra dự án
luật, nghị quyết, pháp lệnh, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngânch
trung ương, báo cáo về tình nh thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách
nhà nước hằng năm và các dự án, báo cáo khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách được
phân công phụ trách do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
20
2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách; giám sát việc thực hiện
ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách.
3. Kiến nghị các vấn đề về tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
1. Thực hiện kiểm toán ngân sách nhà nước báo cáo kết quả kiểm toán với
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo kiểm toán cho Chủ tịch nước,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và
quan khác có liên quan theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
2. Trình Quốc hội báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước để Quốc
hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
3. Tham gia với Ủy ban Kinh tế và Tài chính, quan khác của Quốc hội,
Chính phủ trong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dự toán ngân sách nhà nước,
phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách
nhà nước thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
4. Trình ý kiến của Kiểm toán nhà nước để Quốc hội xem xét, quyết định dự
toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều
chỉnh dự toán ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
1. Công bố luật, pháp lệnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp pháp luật quy định trong
việc tiến hành đàm phán, kết, quyết định phê chuẩn hoặc trình Quốc hội phê
chuẩn điều ước quốc tế về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
3. Yêu cầu Chính phủ họp bàn về hoạt động tài chính - ngân sách khi cần thiết.
Điu 24. Nhim v, quyn hn ca y ban Mt trn T quc Vit Nam
1. Ch trì t chức giám sát ngân sách nhà nước ca cộng đng và phn bin
hội đối vi các nội dung giám sát ngân sách theo quy đnh ca Lut này, Lut Mt
trn T quc Vit Nam và quy định khác ca pháp lut có liên quan.
2. T chc ly ý kiến cộng đồng v ch trương đầu các chương trình, d án
trên địa bàn theo quy đnh ca Luật này quy đnh ca pháp lut v dân ch
s.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
1. Trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án luật, nghị quyết, pháp
lệnh các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.
21
2. Lập trình Quốc hội quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia và điều
chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 48 và
khoản 1 Điều 51 của Luật này.
3. Lập trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước phương án phân bổ
ngân sách trung ương hằng năm; dtoán điều chỉnh ngân sách nhà nước hằng năm
theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật này.
4. Điều chỉnh dự toán thu, chi của một số Bộ, quan ngang Bộ, quan khác
ở trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định
tại khoản 2 Điều 62 của Luật này.
5. Quyết định sử dụng tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách
trung ương và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả thực hiện, báo cáo Quốc
hội tại kỳ họp thường lệ gần nhất theo quy định tại điểm b khoản 1 khoản 2 Điều
69 của Luật này.
6. Thống nhất quản lý nhà nước về ngân sách nhà nước đầu tư công, bảo đảm
sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việc thực hiện
ngân sách nhà nước và hoạt động đầu tư công.
7. Quyết định các giải pháp tchức điều hành thực hiện ngân sách nhà nước
đầu tư công được Quốc hội quyết định; kiểm tra việc thực hiện ngân sách nhà
nước; báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện ngân
sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, dán quan trọng quốc gia do
Quốc hội quyết định ch trương đầu tư.
8. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách khi
có yêu cầu.
9. Quy định quy trình, thủ tục lập dtoán, phân bổ ngân sách; bổ sung dự toán
ngân sách trong năm; thu nộp ngân sách, kiểm soát, thanh toán chi ngân sách, quyết
toán ngân sách; ứng trước dự toán ngân sách năm sau; chi cho vay của ngân sách nhà
nước; sử dụng dự phòng ngân sách; sử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính
khác của Nhà nước theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật khác
liên quan; quy chế thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố,
dự toán và phân bổ, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm.
10. Quyết định những chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng
rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - hội của cả nước sau khi xin
ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
11. Quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thực hiện thống
nhất trong cả nước, không bao gồm chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của ngành, lĩnh
vực; đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, để phù hợp đặc điểm
của địa phương, quy định khung giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ
thể, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
22
12. Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước
trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định làm căn cứ lập dự toán, phân bổ ngân
sách cho các Bộ, quan ngang Bộ, các quan khác trung ương các địa
phương.
13. Xây dựng, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về Quy
chế, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà
nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương phê chuẩn quyết toán ngân sách
nhà nước hằng năm.
14. Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên; kiểm tra tính hợp pháp văn bản quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.
15. Lập và trình Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước, quyết toán các dự án
đầu tư công quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
16. Quy định cụ thể điều kiện được bội chi ngân sách địa phương để bảo đảm
phù hợp với khả năng trả ncủa địa phương tổng mức bội chi chung của ngân
sách nhà nước.
17. Quy định việc quản khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện; khoản viện trợ
không hoàn lại cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương.
18. Quy định việc ngân sách nhà nước hỗ trợ các tổ chức xã hội thực hiện các
nhiệm vụ được Nhà nước giao.
19. Quy định việc chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án
đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân
sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu xây dựng dự án, công trình
trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động
lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác.
20. Quy định việc thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
21. Quy đnh tiêu chí phân loi d án đầu công nhóm A, B C theo quy
định ti đim a khoản 2 Điều 73 ca Lut này.
22. Quy định việc quản thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy
hoạch và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng; quy định việc quản lý thực
hiện chương trình, dự án đầu công sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài.
23. Quyết định chủ trương đầu chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân
sách trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật này.
24. Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia; quyết định phân bổ
chi tiết mức chi đầu tư công 05 năm còn lại chưa phân bổ chi tiết; trình Quốc hội cho
chủ trương và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định phân bổ dự phòng chung
23
đầu tư công nguồn ngân sách trung ương của kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia
theo quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật này.
25. Quy định nguyên tc h tr mc tiêu t ngân sách trung ương cho ngân
sách địa phương theo quy định tại khoản 3 Điu 43 ca Lut này.
26. Quy định c th v trình t, thời điểm đánh giá hiệu qu đầu tư.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
1. Quy định việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hội, dự toán ngân
sách nhà nước năm sau.
2. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội vdự toán ngân sách nhà nước phân
bổ ngân sách trung ương, quyết định:
a) Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, cơ quan ngang Bộcơ quan
khác trung ương; chi đầu phát triển bao gồm chi đầu công theo tổng mức
cấu vốn trong nước vốn ngoài nước, chi đầu phát triển khác chi tiết lĩnh
vực giáo dục - đào tạo dạy nghề, lĩnh vực khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số; chi thường xuyên chi tiết theo từng lĩnh vực;
b) Giao nhiệm vụ thu, chi, bội chi, vay và mức bổ sung từ ngân sách trung ương
cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo nội dung quy định tại các điểm
a, b, c d khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 18 của Luật này; chi đầu tư phát triển
chi thường xuyên, chi tiết lĩnh vực giáo dục - đào tạo dạy nghề, lĩnh vực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Phân bổ chi tiết theo từng lĩnh vực chi thường xuyên phân bổ chi tiết chi
đầu tư phát triển cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số tkhoản dtoán chi ngân sách trung ương chưa phân bổ chi
tiết đã được Quốc hi quyết định theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 Luật này;
d) Phân bổ, giao bổ sung dự toán cho các Bộ, cơ quan ngang B, cơ quan khác ở
trung ương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ khoản dtoán chi ngân sách
trung ương chưa phân bổ chi tiết quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 của Luật này
điểm c khoản này, bảo đảm kịp thời, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, định
kỳ hằng quý báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo
Quốc hội tại kỳ họp thường lệ gần nhất.
3. Quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương theo quy định tại khoản
2 Điều 11 của Luật này.
4. Điều phi, lng ghép các ngun vn thc hiện các chương trình đầu công
s dng vốn ngân ch nhà c ca các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác
trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quan, đơn vị s dng vn
đầu tư công nhưng không làm thay đổi mc tiêu thc hin của chương trình.
24
5. Quyết đnh ch trương đầu d án nhà máy đin ht nhân theo quy định ti
khon 3 Điu 75 ca Lut này.
6. Căn cứ ngh quyết ca Quc hi v kế hoạch tài chính 05 năm quc gia
ngh quyết ca y ban Thường v Quc hi v phân b d phòng chung đầu tư công
05 năm nguồn ngân sách trung ương, ngh quyết ca Chính ph v phân b chi tiết
đối vi s chi đầu công nguồn ngân sách trung ương chưa phân bổ chi tiết ca kế
hoạch tài chính 05 năm quc gia, quyết định giao danh mc mc đầu ng 05
năm ngun ngân sách trung ương cho các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác
trung ương tnh, thành ph trc thuộc trung ương theo quy định ti khoản 1 Điu
50 ca Lut này.
Quyết định điều chnh danh mc mc chi đầu công 05 m ngun ngân
sách trung ương trong phm vi tng mc chi đầu công 05 m đã đưc Quc hi
quyết định theo quy định ti khoản 2 Điều 51 ca Lut này.
7. Căn cứ nghị quyết của Chính phủ vphương án sử dụng nguồn tăng thu và
dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương, quyết định giao d toán chi ngân sách
nhà nước t nguồn tăng thu, dự toán chi còn li ca ngân sách trung ương cho các
Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương tnh, thành ph trc thuc
trung ương.
8. Quyết định giao mt y ban nhân dân cp tỉnh là cơ quan chủ qun thc hin
d án trên địa bàn t 02 đơn vị hành chính cp tnh tr lên.
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
1. Trình Chính phủ dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách, kế hoạch i
chính 05 năm quốc gia các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách;
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo
thẩm quyền.
2. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước
trình Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách, chế quản tài chính - ngân sách, pháp luật về kế toán, thanh toán,
quyết toán, mục lục ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân
sách trình Chính phủ quy định hoặc quy định theo phân cấp của Chính phủ để thi
hành thống nhất trong cả nước.
3. Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với từng
ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với bộ quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp không
thống nhất, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến trước khi
quyết định. Riêng đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.
25
4. Tổng hợp, lập, trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân
bổ ngân sách trung ương; dtoán điều chỉnh ngân sách nhà nước; phương án sử
dụng nguồn tăng thu, dtoán chi còn lại của ngân sách trung ương; quyết toán ngân
sách nhà nước hằng năm.
5. Tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân bchi tiết đối với các
khoản dự toán chi hằng năm chưa phân bổ chi tiết theo quy định tại các điểm c d
khoản 2 Điều 26 của Luật này.
6. Quyết định giao chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ chi tiết nhiệm vthu, chi ngân sách nhà nước để
thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản ngành cho từng Bộ, quan ngang Bộ,
quan khác ở trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
7. Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước; thống nhất quản chỉ đạo công
tác thu thuế, phí, lệ phí, các khoản vay và thu khác của ngân sách, các khoản viện trợ
quốc tế; tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao.
8. Chủ trì trình Thủ ớng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách
trung ương theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này.
9. Chủ txây dựng, trình cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch vay, trả nợ
công 05 năm; kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.
10. Kiểm tra các quy định về tài chính - ngân sách của các Bộ, quan ngang
Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
trường hợp quy định trong các văn bản đó trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản của
các cơ quan nhà nước cấp trên thì kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
11. Kiểm tra tài chính - ngân sách, xử hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền xử
theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm về chế độ quản tài
chính - ngân sách của các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương, địa
phương, tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập đối tượng
khác có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và sử dụng ngân sách nhà nước.
12. Quản quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ nnước, ngân quỹ nhà nước
và các quỹ khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
13. Tổng hợp, đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước trên sở báo cáo
đánh giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương.
14. Thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 96 của Luật
này.
15. Trình Th ng Chính ph quyết định giao, điều chnh, b sung danh mc
mức chi đầu công 05 năm ngun ngân sách trung ương; trình Chính ph xem
xét, báo cáo Quc hi việc điều chnh kế hoạch tài chính 05 năm quc gia theo quy
26
định ti khoản 1 Điều 51 ca Lut này; trình Chính ph xem xét, báo cáo Quc hi,
y ban Thường v Quc hi vic s dng d phòng chung đầu công nguồn ngân
sách trung ương ca kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia theo quy định ti khon 3
Điu 50 ca Lut này.
16. Ch trì, phi hp với các quan liên quan thẩm định, đánh giá ngun vn
và kh năng cân đi vốn theo quy định ti khon 2 và khon 3 Điu 79 ca Lut này;
17. Trình cp thm quyền ban hành các quy đnh chung v qun các
chương trình mục tiêu quc gia; tng hp, trình cp thm quyn quyết định, giao
mc chi đầu công trong kế hoạch tài chính 05 năm d toán ngân sách trung
ương hằng năm của các chương trình mục tiêu quc gia.
18. T chc thc hin, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh gdanh mc và mc
chi đầu công 05 m, dự toán chi đầu công nguồn ngân sách nhà c hng
năm, chương trình, dự án và các nhim v quản lý nhà nước khác v đầu tư công.
19. Đầu mi giúp Chính ph thc hin quản nhà c v đầu công; báo
cáo Chính ph tình hình gii ngân d toán chi đầu tư công hằng năm.
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Quyết định hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi ngân sách đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
2. Hướng dẫn, tổng hợp đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm
cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số (bao gồm chi
đầu phát triển chi thường xuyên) của các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác
trung ương các địa phương theo quy định của Luật này pháp luật quản
ngành, lĩnh vực, bảo đảm tổng mức cấu phù hợp với chủ trương của Đảng
pháp luật của Nhà nước, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định theo quy định tại khoản 6 Điều 55 của Luật này.
3. Căn cứ đề nghị của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp và đề
xuất, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định
phân bổ theo thẩm quyền từ các nguồn dự toán chưa phân bổ chi tiết, dự phòng, tăng
thu và dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương (nếu có).
4. Hướng dẫn, tổng hợp đxuất tổng mức chi đầu công 05 năm nguồn
ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số, bao gồm ngân sách trung ương ngân sách địa phương; danh mục mức
chi đầu tư công 05 năm nguồn ngân sách trung ương cho lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số của các Bộ, quan ngang Bộ, quan
khác trung ương và các địa phương, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trong kế hoạch tài
27
chính 05 năm quốc gia, trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 44 ca Luật này.
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện phương án vay để
bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.
2. Tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách
trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác ở
trung ương
1. Lập dự toán ngân sách hằng năm, lập danh mục mức chi đầu công 05
năm của cơ quan mình.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính các Bộ, quan khác liên quan trong quá
trình tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung
ương hằng năm, kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, quyết toán ngân sách nhà nước
hằng năm thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
3. Kiểm tra, theo i tình hình thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ
trách; thực hiện chức năng quản nhà nước vđầu công theo quy định của pháp
luật; theo dõi, đánh giá, giám sát, kiểm tra tình hình thc hin danh mc mc chi
đầu tư công 05 năm, d toán chi đầu công hằng năm, chương trình, dự án đầu
công thuc phm vi qun lý.
4. Báo cáo tình hình thực hiện, kết quả, hiệu quả sử dụng ngân sách thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách; tình hình thc hin danh mc mc chi đầu công 05
năm, tình hình và kết qu gii ngân d toán chi đầu tư công được giao hằng năm của
các chương trình, dự án đầu tư công thuộc phm vi qun lý.
5. Ban hành, hướng dn, kim tra, giám sát vic thc hin tiêu chun, quy
chuẩn, định mc kinh tế - k thut (bao gm các định mức kỹ thuật - kinh tế làm
sở cho việc quản ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ), tiêu chí đánh giá
hiệu quả đầu tư thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
6. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
7. Quản lý, tổ chức thực hiện, quyết toán, ng khai đối với dự toán ngân sách
được giao; bảo đảm thu, chi ngân sách nhà nước đúng quy định của pháp luật và hiệu
quả ngân sách nhà nước.
8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương tổ chức
thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách,
giải trình với quan chức năng khi được yêu cầu chịu trách nhiệm vnhững sai
sót, sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
28
9. Ch trì, phi hp với các cơ quan liên quan thẩm định, đánh giá nguồn vn và
kh năng cân đối vn các d án theo quy đnh ti khon 4 Điu 79 ca Lut này.
10. Quyết định ch trương đầu quyết định đầu dự án đầu công theo
quy định ti khoản 4 Điều 75 khoản 1 Điều 80 ca Lut này.
11. Phi hp vi các Bộ, địa phương, cơ quan khác có liên quan trong vic thc
hin danh mc và mc chi đầu tư công 05 năm, chương trình, d án đầu tư công theo
chức năng, nhiệm v đưc giao.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
1. Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao tình hình thực
tế tại địa phương, quyết định:
a) Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bao gồm thu nội địa, thu dầu
thô, thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thu viện trợ không hoàn lại; bảo đảm
không thấp hơn dự toán thu ngân sách nhà nước được cấp trên giao;
b) Dự toán thu ngân sách địa phương bao gồm các khoản thu ngân sách địa
phương hưởng 100%, phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân
chia theo tỷ lệ phần trăm (%) và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
c) Dự toán chi ngân sách địa phương bao gồm chi ngân sách cấp mình chi
ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên,
chi trả nlãi, chi viện trợ, chi cho vay, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng
ngân sách;
Đối với dự toán chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, bảo đảm không thấp hơn dự toán
được cấp trên giao;
d) Tổng mức vay của ngân sách địa phương bao gồm vay để đắp bội chi
ngân sách địa phương và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương.
2. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình:
a) Tổng số chi ngân sách bao gồm các khoản đã phân bổ chi tiết các khoản
chưa phân bổ chi tiết; chi đầu phát triển chi thường xuyên, chi bổ sung quỹ dự
trữ tài chính địa phương; dự phòng ngân sách;
b) Dự toán chi đầu phát triển chi thường xuyên của từng quan, đơn vị
thuộc cấp mình; đối với chi đầu công, phân b chi tiết danh mc mc chi cho
tng d án, đối tượng đầu tư công khác, tng mc chi cho các nhim v chun b đầu
và tng mc chi cho các nhim v quy hoch.
c) Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp xã bao gồm bổ sung cân đối
ngân sách, bổ sung mục tiêu; đối với số bổ sung mục tiêu chi đầu công, chi
tiết danh mc mc chi cho tng d án, đối tượng đầu công khác, tổng mc chi
cho các nhim v chun b đầu tư và tổng mc chi cho các nhim v quy hoch.
29
3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.
4. Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa
phương.
5. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định tại các
khoản 1, 4 và 5 Điều 62 của Luật này.
6. Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.
7. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách trái với Hiến
pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của pháp luật.
8. Quyết định chủ trương đầu chương trình, dự án của địa phương được đầu
tư từ nguồn ngân sách nhà nước quy định tại khoản 5 Điều 75 của Luật này.
9. Giám sát các d án s dng vốn đầu công nguồn ngân sách nhà nước giao
cho địa phương qun lý, bao gm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách đa
phương; các d án s dng vn t ngun thu hp pháp của các quan nhà nước,
đơn vị s nghip công lập dành để đầu tư do địa phương quản lý.
10. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này còn có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm điều chỉnh kế hoạch tài chính 05
năm của địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 48 khoản 4 Điều 51 của Luật
này;
b) Quyết định dự toán chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi cho vay, chi bổ sung quỹ
dự trữ tài chính địa phương, bội chi ngân sách địa phương nguồn đắp bội chi
ngân sách địa phương hằng năm;
c) Nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách địa phương hằng năm;
d) Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và
ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 10 và Điều 41 của Luật này;
đ) Quyết định tỷ lphần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh ngân
sách cấp đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu quy
định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này và các khoản thu ngân sách địa phương hưởng
100% quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này;
e) Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định
của pháp luật; được phép ban hành một số khoản thu phí, lệ phí ngoài danh mục quy
định của Luật Phí và lệ phí.
Việc ban hành khoản thu phí, lệ phí ngoài danh mục quy định tại điểm này phải
phù hợp với khả năng và yêu cầu phát triển của địa phương; tạo môi trường sản xuất,
kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp; bảo đảm sự thống nhất của thị trường, không
30
làm cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ; thực hiện điều tiết hợp đối với hàng hóa,
dịch vụ và nguồn thu nhập hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương;
g) Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách của ngân
sách địa phương;
h) Quyết định cụ thể hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể
đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định khung của
Chính phủ hoặc Bộ Tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa
phương;
i) Quyết định giao Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành chế độ chi ngân sách phù
hợp với khả năng quản lý và khả năng cân đối ca ngân sách cấp xã;
k) Quy định về việc thưởng vượt thu so với dự toán từ ngân sách cấp tỉnh cho
ngân sách cấp xã;
l) Quyết định các chế độ chi ngân sách đthực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội, an sinh xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với tình
hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương;
m) Quyết định chi viện trợ.
11. Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 9
Điều này, Hội đồng nhân dân cp xã quyết định danh mc và mc chi đầu tư công 05
năm của mình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 50 ca Lut này.
12. Chính phủ quy định chi tiết các điểm h, l và m khoản 10 Điều này.
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình
theo các nội dung quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 31 của Luật này; dự toán
điều chỉnh ngân sách địa phương trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 4 và
5 Điều 62 của Luật này, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quan tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh o cáo BTài chính dự toán ngân sách địa phương, dự toán điều chỉnh
ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình.
2. Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê
chuẩn.
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quan tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính quyết toán ngân sách địa phương.
3. Quyết định sử dụng số tăng thu so với dtoán, dự toán chi còn lại của ngân
sách cấp mình, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả thực hiện,
31
báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp thường lệ gần nhất theo quy định
tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 69 của Luật này.
4. Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định:
a) Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng quan, đơn vị trực thuộc; chi
đầu phát triển chi tiết lĩnh vực giáo dục, đào tạo dạy nghề, lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; chi thường xuyên chi tiết theo từng
lĩnh vực. Đối với chi đầu tư công, giao chi tiết danh mc và mc chi cho tng d án,
đối tượng đầu công khác, tng mc chi cho các nhim v chun b đầu tng
mc chi cho các nhim v quy hoch;
b) Giao nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp đối với các khoản
thu phân chia; chi đầu phát triển, chi thường xuyên chi tiết lĩnh vực giáo dục, đào
tạo dạy nghề, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số.
Đối với số bổ sung mục tiêu chi đầu công, chi tiết danh mc mc chi cho
tng d án, đối tượng đầu tư công khác, tổng mc chi cho các nhim v chun b đầu
tư và tổng mc chi cho các nhim v quy hoch;
c) Phân bổ chi tiết theo từng lĩnh vực chi thường xuyên và phân bổ chi tiết chi
đầu tư phát triển cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số từ khoản dự toán chi chưa phân bổ chi tiết của ngân sách cấp
mình đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 31 Luật này;
d) Phân bổ, giao bổ sung dự toán cho các cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới
từ khoản dự toán chi chưa phân bổ chi tiết của ngân sách cấp mình quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 31 Luật này và điểm c khoản này; dự toán kinh phí do ngân sách cấp
trên bổ sung mục tiêu trong năm, bảo đảm kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ
đúng quy định của pháp luật, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng
cấp và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp thường lệ gần nhất;
đ) Giao danh mc và mức chi đầu công 05 năm nguồn vốn ngân sách địa
phương theo quy định tại Điều 50 của Luật này.
5. Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 62
của Luật này.
6. Quyết định các giải pháp và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương
được Hội đồng nhân dân quyết định; kiểm tra, báo cáo việc thực hiện ngân sách địa
phương.
7. Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà
nước trên địa bàn.
8. Báo cáo, công khai ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này, quy định
của pháp luật khác có liên quan.
32
9. Thực hiện quản ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định
của Chính phủ.
10. Chỉ đạo quan tài chính địa phương chủ trì phối hợp với các quan liên
quan giúp Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 11 12 Điều này.
11. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 910 Điều này, còn có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách
do Hội đồng nhân dân giao.
Quyết định một số chế độ chi ngân sách cấp bách phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ hp thường
lệ gần nhất;
b) Lập trình Hi đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các nội dung quy định
tại khoản 10 Điều 31 của Luật này;
c) Quyết định sử dụng quỹ dtrữ tài chính các quỹ tài chính khác của Nhà
nước theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan;
d) Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp về lĩnh vực tài chính -
ngân sách;
đ) Thực hiện chức năng quản nhà nước vđầu công trên địa bàn theo quy
định của pháp luật;
e) Quyết định chủ trương đầu dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 75 của
Luật này, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp thường lệ gần nhất;
g) Tổ chức thực hiện theo dõi, đánh giá, giám sát, kiểm tra, thanh tra tình
hình thực hiện danh mục mc chi đầu công 05 năm, tình hình kết quả giải
ngân dự toán chi đầu tư công được giao hằng năm của các chương trình, dự án đầu tư
công thuộc phạm vi quản ; phối hợp với Bộ, quan ngang Bộ, quan khác
trung ương tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu
công trên địa bàn tỉnh;
h) Quy đnh nguyên tc h tr mc tiêu t ngân sách cp tnh cho ngân sách
cp xã theo quy định tại khoản 3 Điu 43 ca Lut này.
12. Ủy ban nhân dân cấp xã, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 10 Điều này, còn có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Tổ chức thẩm định dự án thuộc cấp mình quản lý;
b) Tổ chức lập, trình Hội đồng nhân dân cấp quyết định danh mục và mức
chi đầu tư công 05 năm thuộc cấp mình quản lý;
33
c) Quyết định chủ trương đầu dự án đầu công theo quy định tại khoản 7
Điều 75 của Luật này, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp xã tại kỳ họp thường lgần
nhất;
d) Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá danh mục mức chi đầu
công 05 năm, tình hình kết quả giải ngân dự toán chi đầu công được giao hằng
năm của các chương trình, dán các nhiệm vụ quản nhà nước khác vđầu
công theo phân cấp quản lý; phối hợp với quan, tổ chức liên quan triển khai
thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án trên địa bàn.
13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền
hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, giải trình với quan chức năng
khi được yêu cầu chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạm pháp luật thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công theo thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 81 Luật này;
b) Được phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ủy quyền cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu quan chuyên môn quyết
định đầu tư đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý;
c) Được giao một Ủy ban nhân dân cấp là quan chủ quản thực hiện dự án
đầu tư công trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
d) Quyết định việc điều phi, lng ghép các ngun vn thc hiện các chương
trình, d án s dng vốn đầu công nguồn ngân sách địa phương, các khoản vn
vay khác của ngân sách địa phương để đầu nhưng không làm thay đi mc tiêu
thc hin của chương trình, d án.
15. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quyết định đầu dán đầu công theo
quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật này.
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách
1. Lập dự toán thu, chi ngân sách hằng năm; thực hiện phân bổ dự toán ngân
sách được cấp thẩm quyền giao cho các đơn vị trực thuộc, đơn vị được giao dự
toán theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật này điều chỉnh phân bổ dự toán
đã giao cho các đơn vsử dụng ngân sách theo quy định tại khoản Điều 63 của Luật
này.
2. Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao; nộp đầy đủ, đúng
hạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; chi đúng chế độ,
chính sách, đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vị trực
thuộc, đơn vị được giao dự toán theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật này.
34
4. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; báo cáo, quyết
toán ngân sách công khai ngân sách theo quy định của pháp luật; xét duyệt quyết
toán đối với các đơn vị dự toán cấp dưới.
5. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
các khoản 1, 2, 3 4 Điều này, được chủ động sử dụng nguồn thu phí các nguồn
thu hợp pháp khác để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động theo quy
định của Chính phủ.
6. Đối với đơn vsự nghiệp công lập và quan nhà nước thực hiện chế t
chủ, tchịu trách nhiệm về sử dụng biên chế kinh phí phải ban hành quy chế chi
tiêu nội bộ phù hợp với dự toán được giao tự chủ theo quy định của pháp luật.
7. Thủ trưởng các đơn vị dtoán ngân sách thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền
hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, giải trình với quan chức năng
khi được yêu cầu chịu trách nhiệm toàn diện về việc lập dự toán, thực hiện dự
toán, quyết toán ngân sách những vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản
theo quy định của pháp luật; thực hiện đánh giá hiệu quả đầu trong đề xuất, phân
bổ, quản lý, s dụng ngân sách nhà nước chi đầu công cho các chương trình,
nhiệm vụ, dự án thuộc phạm vi quản lý.
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ chương trình, chủ đầu dự án đầu
tư công
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về lập chương trình, dự án nội dung của
hồ trình cấp thẩm quyền thẩm định, thẩm tra, quyết định chương trình, dán
đầu tư.
2. Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các quan thẩm định, thẩm tra chương
trình, dự án.
3. Đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn để thực hiện chương trình, dự
án theo đúng tiến độ, thời gian quy định.
4. Chịu trách nhiệm t chc qun lý, thc hiện chương trình, d án bảo đm
đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng hiu qu của chương trình, dự án; qun , s
dng ngân sách nhà c chi đầu công tổ chc thc hin giải ngân theo đúng
d toán được giao hằng năm theo quy định ca pháp lut.
5. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hợp đồng, kế toán, thống kê,
báo cáo, quyết toán, công khai và lưu trữ h sơ dự án.
Báo cáo, cung cấp thông tin cho các quan qun lý, y ban Mt trn T quc
Vit Nam các cp v vic thc hiện chương trình, d án theo quy đnh ca Lut này
và quy định khác ca pháp lut có liên quan.
Điều 35. Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của quan, tổ chức, đơn vị,
nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước
35
1. Quyền, nghĩa vụ của các quan, tổ chức, đơn vị, nhân liên quan đến
ngân sách nhà nước:
a) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ vốn và kinh phí theo dự toán được
giao thì phải quản lý, sử dụng các khoản vốn kinh phí đó đúng mục đích, đúng
chế độ, tiết kiệm, hiệu quả và quyết toán với cơ quan tài chính;
c) Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống công khai
ngân sách;
d) Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính - ngân
sách theo quy định của pháp luật;
đ) Chịu trách nhiệm về những sai sót, sai phạm theo quy định của pháp luật.
2. Quyn trách nhim ca quan, tổ chc, nhân trong việc đề xut ch
trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công:
a) Đề xuất chương trình, d án phù hp vi chiến lược, kế hoch phát trin kinh
tế - xã hi và quy hoch có liên quan theo quy định ca pháp lut v quy hoch trong
tng thi k; đánh giá hiệu qu đầu ca chương trình, dự án đề xut.
b) Bảo đảm huy động và cân đối được ngun lực để thc hiện chương trình, dự
án hoàn thành đúng tiến độ, thời gian quy định;
c) Đề xut cp thm quyn xem xét, quyết định ch trương đầu khi
chương trình không trùng lp với chương trình khác vi nhim v thường xuyên
theo chức năng, nhiệm v đưc giao;
d) Chu trách nhim v thông tin, s liệu liên quan đến chương trình, d án đề
xut.
3. Quyn trách nhim ca quan, tổ chức, nhân liên quan đến vấn
thiết kế chương trình, dự án đầu tư công:
a) T chức vấn thiết kế quyn yêu cu ch chương trình, ch đầu cung
cp thông tin, tài liệu liên quan đến vic thiết kế chương trình, dự án;
b) Thiết kế chương trình, d án theo đúng quy chun, tiêu chun áp dng, định
mc và gii pháp k thut bảo đảm chất lượng;
c) Chu trách nhim trước pháp lut ch chương trình, chủ đầu v kết qu
thiết kế chương trình, dự án.
4. Quyn và trách nhim của quan, tổ chức, nhân liên quan đến thẩm định
chương trình, dự án đầu tư công:
36
a) Yêu cu ch chương trình, chủ đầu các quan liên quan cung cấp đầy
đủ thông tin, tài liu phc v công tác thẩm định theo quy định ca pháp lut;
b) Thc hin vic thẩm định theo quy định ca pháp lut, chu trách nhim v
kết qu thẩm định và nhng kiến ngh ca mình;
c) Vic thẩm định cn bảo đảm tính độc lp, trung thc, khách quan, tuân th
quy định ca Luật này và quy đnh khác ca pháp lut có liên quan;
d) Chu trách nhiệm trước pháp lut v tính chính xác, trung thc ca kết qu
thẩm định và các kiến ngh ca mình.
5. Quyn và trách nhim ca Ban quản lý chương trình, dự án đầu tư công:
a) Đề xuất các phương án, giải pháp và t chc qun lý, thc hiện chương trình,
d án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng theo y quyn ca ch chương
trình, ch đầu tư;
b) Qun lý, s dng ngân sách nhà c chi đầu công tổ chc thc hin
giải ngân theo đúng dự toán được giao hằng năm theo quy đnh ca pháp lut;
c) Định k hoặc đột xut báo cáo ch chương trình, chủ đầu tư về tình hình trin
khai thc hiện chương trình, d án và kết qu gii ngân d toán chi đầu tư công được
giao.
6. Quyn và trách nhim của quan, tổ chc, cá nhân thc hiện theo dõi, đánh
giá kim tra danh mc mc chi đầu công 05 năm, d toán chi đầu công
hằng năm, chương trình, dự án đầu tư công:
a) Yêu cu ch chương trình, ch đầu các quan liên quan cung cấp đầy
đủ thông tin, tài liu phc v công tác theo dõi, đánh giá, kiểm tra theo quy định ca
pháp lut;
b) Người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ch tch
y ban nhân dân các cp, ch chương trình, chủ đầu chịu trách nhim v hu qu
do không t chc thc hiện theo dõi, đánh giá, kiểm tra danh mc mc chi đầu tư
công 05 năm, d toán chi đầu công hằng năm, chương trình, d án hoc không
báo cáo theo quy định;
c) quan, tổ chc, nhân được giao nhim v thc hin theo dõi, kim tra,
đánh giá danh mục mc chi đầu công 05 năm, dự toán chi đầu công hằng
năm, chương trình, dự án và chu trách nhim v ni dung các báo cáo ca mình;
d) Ch chương trình, chủ đầu tư dự án đầu tư công chu trách nhim v ni dung
báo cáo và chu trách nhiệm theo quy đnh ca pháp lut nếu báo cáo, cung cp
thông tin không chính xác v tình hình thc hiện đầu tư công trong phm vi qun lý.
37
Chương III
NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Điều 36. Nguồn thu của ngân sách trung ương
1. Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% bao gồm:
a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
c) Thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được
chia cho nước chủ nhà các khoản thu khác thoạt động thăm dò, khai thác dầu,
khí;
d) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức
khác, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam;
đ) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các quan nhà nước trung ương thực
hiện. Các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập tổ
chức do trung ương quản lý được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công
nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Lệ pdo các quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 38 của Luật này;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp
luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện;
h) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử tài sản công do quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý, xử theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
i) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu tư tại các tổ chức kinh
tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên vốn góp của Nhà nước do Bộ, quan
ngang Bộ, tổ chức được Chính phủ giao cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi
nhuận sau thuế còn lại nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ do Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương
quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật vquản đầu vốn nhà
nước tại doanh nghiệp; chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sau khi trừ khoản dự phòng rủi ro, trích lập các quỹ và đp chênh lch chi
lớn hơn thu các năm trước (nếu có) theo quy định của pháp luật;
k) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương;
l) Thu kết dư ngân sách trung ương;
m) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách trung ương;
38
n) Thuế thu nhập doanh nghiệp bsung theo quy định chống xói mòn sở
thuế toàn cầu;
o) Thu từ nhà cung nước ngoài;
p) Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
q) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương bao gồm:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt
động thăm dò, khai thác dầu, khí, hoạt động xổ số và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ
sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu;
b) Thuế thu nhập cá nhân;
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) thuế
tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
d) Thuế bảo vệ môi trường;
đ) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do quan có
thẩm quyền của trung ương cấp phép thực hiện phân chia: ngân sách trung ương
hưởng 70%, ngân sách địa phương hưởng 30%;
e) Thuế giá trị gia tăng (trừ số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của
pháp luật, thuế giá trị gia ng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, k, hoạt
động xổ số, ncung cấp nước ngoài) thực hiện phân chia: ngân sách trung ương
hưởng 70%, ngân sách các địa phương hưởng 30%. Việc phân chia cho từng địa
phương trên sở nguyên tắc, tiêu chí trong từng giai đoạn do Ủy ban Thường vụ
Quốc hội xem xét, quyết định;
g) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên
đất do các quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản quy định tại điểm h
khoản 1 Điều này tiền thu từ khai thác quỹ đất khu vực TOD quy định tại điểm h
khoản này điểm p khoản 1 Điều 38 của Luật này, các địa phương không nhận bổ
sung cân đối, ngân sách trung ương hưởng 20%; ngân sách địa phương hưởng 80%.
Các địa phương nhận bổ sung cân đối, ngân sách trung ương hưởng 15%; ngân sách
địa phương hưởng 85%;
h) Tiền thu từ khai thác quỹ đất khu vực TOD đối với đường sắt quốc gia, sau
khi trừ đi chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định khu vực
TOD và chi phí khác có liên quan theo quy định của pháp luật, ngân sách trung ương
hưởng 50%, ngân sách địa phương hưởng 50%;
3. Chính phủ xây dựng phương án tỷ lcụ thể phân chia từng khoản thu giữa
ngân sách trung ương ngân sách địa phương quy định tại các điểm a, b, c d
39
khoản 2 Điều này, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, tỷ lệ được ổn
định lâu dài để chủ động ngân sách địa phương, trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Trong trường hợp biến động lớn về thu, chi ngân sách nhà nước hoặc
chênh lệch lớn về số thu, chi ngân sách nhà nước giữa các địa phương cần phải điều
chỉnh tỷ lệ phân chia các khoản thu cho phù hợp, Chính phủ xây dựng lại phương án
tỷ lệ phân chia các khoản thu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ g khoản 2 Điều
này, trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 37. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu công cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực quy
định tại khoản 3 Điều này của các Cơ quan trung ương của tchức chính trị, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng
Trung ương Đảng, Văn phòng Chtịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, quan
ngang Bộ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam của tổ chức chính
trị - xã hội, ngân hàng chính sách; doanh nghiệp n nước, quan, tổ chức
doanh nghiệp khác được quan nhà nước thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ,
dự án đầu tư công bằng văn bản.
Chính phủ quy định chi tiết về lĩnh vực chi đầu tư công tại điểm này;
b) Chi đầu tư phát triển khác theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật này cho các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế, tổ chức tài chính thuộc trung ương quản lý.
2. Chi dự trữ quốc gia.
3. Chi thường xuyên của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương
được phân cấp trong các lĩnh vực:
a) Quốc phòng;
b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội;
c) Giáo dục, đào tạo và dạy nghề;
d) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Y tế, dân số và gia đình;
e) Văn hóa thông tin;
g) Phát thanh, truyền hình, thông tấn;
h) Thể dục, thể thao;
i) Bảo vệ môi trường;
k) Các hoạt động kinh tế;
40
l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của
pháp luật;
m) Chi bảo đảm xã hội;
n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
4. Chi trả nợ lãi các khoản do Chính phủ vay.
5. Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.
6. Chi cho vay theo quy định của Chính phủ.
7. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương.
8. Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau.
9. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung mục tiêu cho ngân sách địa
phương.
Điều 38. Nguồn thu của ngân sách địa phương
1. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% bao gồm:
a) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu,
khí;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
d) Tiền sử dụng khu vực biển;
đ) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
e) Lệ phí trước bạ;
g) Thu từ hoạt động xổ số;
h) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tại các tổ chức kinh
tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại nộp ngân
sách nhà nước của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của của pháp luật v
quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
i) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;
k) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử tài sản công do quan, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý, xử theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
41
l) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, nhân nước
ngoài trực tiếp cho chính quyền địa phương;
m) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các quan nhà nước địa phương thực
hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập
tổ chức do địa phương quản được quan thẩm quyền giao cung cấp dịch
vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
n) Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu;
o) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do quan
thẩm quyền của địa phương cấp phép;
p) Thu từ khai thác quỹ đất khu vực TOD đối với đường sắt địa phương;
q) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp
luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện;
r) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
s) Huy động đóng góp từ các quan, tổ chức, nhân theo quy định của pháp
luật;
t) Thu kết dư ngân sách địa phương;
u) Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang;
ư) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (bao gồm cả thu tiền bảo vệ,
phát triển đất trồng lúa; thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong
quản lý và sử dụng đất đai; thu ngân sách cấp xã nộp lên).
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.
3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
Điều 39. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu công cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án và đối tượng đầu tư công
khác do địa phương quản thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này và
thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 10 của Luật này.
Chính ph quy đnh chi tiết lĩnh vực chi đầu tư công ti đim này;
b) Chi đầu tư phát triển khác theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật này cho các
cơ quan, đơn vị địa phương các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính
thuộc địa phương quản lý.
2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong
các lĩnh vực:
a) Giáo dục - đào tạo và dạy nghề;
42
b) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao địa phương quản lý; hỗ
trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ ca ngân sách trung ương;
d) Y tế, dân số và gia đình;
đ) Văn hóa thông tin;
e) Phát thanh, truyền hình;
g) Thể dục, thể thao;
h) Bảo vệ môi trường;
i) Các hoạt động kinh tế;
k) Hoạt động của các quan quản nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp các tchức chính trị - hội trực thuộc
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã; hỗ trợ các tổ chức hội theo
quy định của pháp luật;
l) Chi bảo đảm xã hội;
m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.
5. Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.
6. Chi cho vay theo quy định của Chính phủ.
7. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương.
8. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
9. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 5
Điều 10 của Luật này.
Điều 40. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước được bố trí từ hai nguồn
chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên
1. Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa,
dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
2. Nhim v quy hoạch để lp, công b quy hoch, lập, điều chnh quy hoch và
công b quy hoạch điều chỉnh theo quy định ca Lut Quy hoch.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 41. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp
tỉnh và ngân sách cấp xã
43
1. Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương quy định
tại Điều 38 Điều 39 của Luật này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân
cấp cụ thể nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu nhiệm vụ chi
giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư,
khả năng quản lý của từng địa phương.
2. Việc quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách
cấp tỉnh và ngân sách từng xã có thể áp dụng cho từng khoản thu, bảo đảm tỷ lệ được
ổn định lâu dài để chủ động ngân sách cấp xã.
Trường hợp Trung ương quyết định điều chỉnh tỷ lệ phân chia khoản thu giữa
ngân sách trung ương ngân sách địa phương hoặc biến động lớn về thu, chi
ngân sách địa phương hoặc chênh lệch lớn vsố thu, chi ngân sách giữa cấp tỉnh
cấp hoặc giữa các địa phương cấp cần phải điều chỉnh tỷ lệ phân chia các
khoản thu cho phù hợp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh
ngân sách cấp xã.
Điều 42. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách
1. Ngân sách địa phương được sử dụng nguồn thu từ các khoản thu được hưởng
100%, các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu
phân chia số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên để cân đối thu, chi ngân sách
cấp mình, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh được giao.
2. Số bổ sung cân đối được xác định trên cơ sở:
a) Tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi quy định tại các điều 36, 3839 của
Luật này theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc
ngân sách, nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ ngân sách nhà nước theo quy
định tại khoản 5 Điều 19 và điểm g khoản 10 Điều 31 của Luật này.
Nguyên tắc, định mức phân bổ ngân sách nhà nước được xây dựng theo các tiêu
chí về dân số, điều kiện tự nhiên điều kiện kinh tế - hội của từng vùng; ưu tiên
an toàn khu, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, vùng có điều kiện kinh
tế - hội đặc biệt khó khăn, khó khăn, vùng diện tích đất trồng lúa nước lớn,
vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vùng kinh tế trọng điểm;
b) Các khoản thu phí, lệ pngoài Danh mục quy định tại Luật Phí lệ phí do
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại điểm e khoản 10 Điều 31 của
Luật này, thu tiền sử dụng đất ngân sách địa phương được hưởng theo quy định
tại điểm g khoản 2 Điều 36 của Luật này thu từ hoạt động xổ số theo quy định
tại điểm g khoản 1 Điều 38 của Luật này không dùng để xác định số bổ sung cân đối
từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
44
Điều 43. Xác định số bổ sung có mục tiêu
1. Số bổ sung mc tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được
xác định theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách, các chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi ngân sách khả năng ngân sách cấp trên, khả năng cân đối
ngân sách của từng địa phương cấp dưới.
2. Ngân sách cấp tn bổ sung mục tiêu hỗ trợ ngân sách cấp dưới trong các
trường hợp sau đây:
a) Thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành chưa được btrí
trong dự toán ngân sách hàng năm;
b) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia các chương trình, dự án
khác của cấp trên phần giao cho cấp dưới thực hiện;
c) Hỗ trợ chi khắc phục thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, nhiệm vụ quan trọng về
quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác;
d) Hỗ trợ thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng quốc gia, chương
trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ cụ
thể khác của địa phương;
đ) Thưởng vượt dự toán thu, hỗ trợ giảm thu bổ sung mục tiêu từ
nguồn tăng thu của ngân sách trung ương cho các địa phương theo quy định tại các
khoản 3, 5 và 6 Điều 69 của Luật này.
3. Chính phủ quy định nguyên tắc hỗ trợ mục tiêu tngân sách trung ương
cho ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nguyên tắc hỗ trợ
mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp thực hiện các nhiệm vụ quy
định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
Chương IV
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM
Điều 44. Đối tượng lp kế hoch tài chính 05 năm
1. Kế hoạch tài chính 05 năm được lập cùng với kế hoạch phát triển kinh tế -
hội 05 năm, nhằm thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm
của quốc gia, ngành, lĩnh vực địa phương. Kế hoạch tài chính 05 năm xác đnh
mc tiêu tng quát, mc tiêu c th v tài chính, ngân sách; các định hướng ln v
tài chính - ngân sách, phân b vốn đầu tư công; s thu cấu thu nội địa, thu du
thô, thu t hoạt động xut khu, nhp khu; s chi và cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi
tr n lãi, vin trợ, chi thường xuyên; định hướng v bi chi ngân sách; ch tiêu an
toàn n n công; các gii pháp ch yếu để thc hin kế hoch.
45
2. Đối tượng lp kế hoch tài chính 05 năm:
a) B Tài chính ch trì, phi hp vi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở
trung ương các tỉnh, thành ph trc thuộc trung ương tng hp, lp, trình Chính
ph kế hoạch tài chính 05 năm quc gia báo cáo Quc hi xem xét, cho ý kiến cùng
thời điểm trình d toán ngân sách nhà nước năm đu ca kế hoạch tài chính 05 năm
quốc gia giai đoạn sau và trình Quc hi khóa mi ti k hp th nhất đ xem xét,
quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau;
b) Các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương quan, đơn v
địa phương lp danh mục và mức chi đầu tư công 05 năm nguồn ngân sách nhà nước
của các chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu công thuộc phạm vi quản , gửi
quan tài chính cùng cấp để tng hp, lp kế hoạch tài chính 05 năm;
c) y ban nhân dân cp tnh ch đạo cơ quan tài chính cp tnh ch trì, phi hp
với các cơ quan có liên quan khác địa phương xây dng kế hoạch tài chính 05 năm
tnh, thành phố, trong đó đối vi d kiến danh mc mc chi đầu tư công 05 năm
ngun ngân sách trung ương báo cáo Hội đng nhân dân cho ý kiến, phê duyệt để
gi B Tài chính tng hp, lp kế hoạch tài chính 05 năm quc gia.
y ban nhân dân cp tnh trình Hội đồng nhân dân cùng cp xem xét, cho ý
kiến cùng thời đim trình d toán ngân sách năm đu thi k kế hoạch 05 năm giai
đon sau trình Hội đng nhân dân cùng cp khóa mi ti k hp th nhất đ xem
xét, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm tnh, thành ph giai đoạn sau;
d) y ban nhân dân cp t chc lp danh mục mức chi đầu công 05
năm của các chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu công của ngân sách địa phương,
gm ngân sách cp tnh b sung mc tiêu và ngân sách cp xã, trình Hội đồng
nhân dân cùng cp cho ý kiến, phê duyệt đ gửi quan tài chính cấp tnh tng hp,
lp kế hoch tài chính 05 năm ca tnh, thành ph;
đ) Các Bộ, quan trung ương Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Khoa học
Công nghệ danh mục và mức chi đầu công 05 năm nguồn ngân sách nhà nước
của các chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu công thuộc lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; Bộ Khoa học Công nghệ soát, tổng
hợp, đề xuất gửi Bộ Tài chính để tng hp, lp kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.
3. Chính ph quy định chi tiết v trình t lp trách nhim của các quan
trong vic lp kế hoạch tài chính 05 năm.
Điều 45. Căn cứ lp kế hoch tài chính 05 năm
1. Căn cứ lp kế hoạch tài chính 05 năm quc gia:
a) Tình hình thc hin kế hoch phát trin kinh tế - xã hi, kế hoch tài chính 05
năm quốc gia giai đoạn trước;
46
b) Các chiến lược phát trin kinh tế - hi, tài chính, n công ci cách h
thng thuế; quy hoạch liên quan theo quy đnh ca pháp lut v quy hoch; d
kiến mc tiêu, ch tiêu và định hướng phát trin kinh tế - xã hội 05 năm kế hoch ca
quc gia, ngành và lĩnh vực;
c) Quy định ca pháp lut v tài chính - ngân sách, bao gm c điều ước quc tế
mà nước Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam là thành viên; định hướng sửa đổi, b
sung, ban hành mi trong thời gian 05 năm kế hoch;
d) D báo tác động ca tình hình thế giới và trong nước đến kh năng huy đng
và nhu cu s dng các ngun lc tài chính - ngân sách;
đ) Chỉ đạo ca Th ng Chính ph v xây dng kế hoch phát trin kinh tế -
xã hi và kế hoch tài chính 05 năm;
e) Nhu cu và d báo kh năng huy động các ngun vn đầu tư để xây dng kết
cu h tng kinh tế - xã hi, mục tiêu ưu tiên kh năng cân đối vn ngân sách nhà
ớc cho đầu công trong thời gian 05 năm kế hoch; chế, chính sách thu hút
các ngun vốn đầu tư của các thành phn kinh tế.
2. Căn cứ lp kế hoạch tài chính 05 năm tnh, thành ph:
a) Tình hình thc hin kế hoch phát trin kinh tế - hội 05 năm kế hoch
tài chính 05 năm giai đoạn trước của địa phương;
b) Các chiến lược phát trin kinh tế - hi, tài chính, n công; quy hoch
liên quan theo quy định ca pháp lut v quy hoch; d kiến mc tiêu, ch tiêu
định hướng phát trin kinh tế - xã hội 05 năm kế hoch ca quốc gia, ngành, lĩnh vc
và địa phương;
c) D báo tình hình kinh tế - hi ảnh hưởng đến kh năng huy động
nhu cu s dng các ngun lc tài chính - ngân sách của địa phương trong thời gian
05 năm kế hoch;
d) Quy định ca pháp lut v tài chính - ngân sách; bao gm c điều ước quc tế
mà nước Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam là thành viên; định hướng sửa đổi, b
sung, ban hành mi trong thời gian 05 năm kế hoch;
đ) Chỉ đạo ca Th ng Chính ph, y ban nhân dân cp tnh v xây dng kế
hoch phát trin kinh tế - xã hi và kế hoạch tài chính 05 năm;
e) Nhu cu và d báo kh năng huy động các ngun vốn đầu tư để xây dng kết
cu h tng kinh tế - hi, mục tiêu ưu tiên đầu kh năng cân đi vn ngân
sách địa phương cho đầu công trong thời gian 05 năm kế hoch; chế, chính
sách thu hút các ngun vốn đầu tư của các thành phn kinh tế.
Điu 46. Yêu cu lp kế hoch tài chính 05 năm
1. Phù hp vi mc tiêu, nhim vgiải pháp đ ra trong Chiến lược quc gia
v phát trin kinh tế - hi; các chiến lược v tài chính, n công, ci cách h thng
47
thuế; d kiến mc tiêu, ch tiêu, định hướng phát trin kinh tế - hi 05 năm kế
hoch ca quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương;
2. Phù hp vi d báo tình hình kinh tế - hi, kh năng cân đi ngun thu
ngân sách nhà nước, huy đng và tr n, các yêu cu bảo đảm an toàn tài chính quc
gia trong thời gian 05 năm kế hoch; phù hp vi các nguyên tắc cân đối, qun lý,
phân cp ngun thu, nhim v chi ngân sách nhà nước, kh năng cân đối ngun vn
đầu tư công và thu hút các ngun vốn đầu của các thành phn kinh tế khác; bo
đảm cân đối vĩ mô, qun lý an toàn n công;
3. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thc hin các ch trương, chính sách
ln của Đảng, Nhà nước, các ngành, lĩnh vc, vùng lãnh th theo mục tiêu định
ng phát trin trong tng thi k;
4. Công khai, minh bch, công bng, hiu qu.
5. Danh mc mc chi đầu tư công 05 năm ca các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
quan khác trung ương quan, đơn v địa phương phi tuân th nguyên tc,
tiêu chí, định mc phân b chi đầu tư công trong từng giai đoạn đã được cp có thm
quyn phê duyt; bảo đm qun tp trung, thng nht v mục tiêu, chế, chính
sách; thc hin phân cp trong quản lý đầu tư, tạo quyn ch động cho Bộ, quan
khác trung ương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định ca pháp
lut nhm bảo đảm mc tiêu hiu qu đầu v kinh tế - hi, an ninh, quc
phòng và phát trin bn vng.
Điu 47. Ni dung o cáo kế hoạch tài chính 05 năm trình cấp thm
quyn phê duyt
1. Ni dung báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:
a) Đánh gtình hình thc hin các mc tiêu, ch tiêu, nhim v ch yếu trong
kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, nhng kết qu đạt được, hn chế
yếu kém nguyên nhân, bài hc kinh nghim; phương hướng hoc kế hoch phát
trin kinh tế - xã hi ca quốc gia giai đoạn 05 năm kế hoch;
b) Mc tiêu tng quát;
c) Mc tiêu c th v tài chính - ngân sách nhà c, gồm: Thu cu thu
ngân sách; chi cấu chi ngân sách; bội chi ngân sách nhà ớc; huy đng
phân phi các ngun lực, cấu ngân sách nhà nước trong thời gian 05 năm kế
hoch; mục tiêu, định hướng cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình đầu tư
công trong 05 năm; các ch tiêu an toàn n công, mức dư n công, n Chính ph, n
c ngoài ca quc gia; tng mức vay, nghĩa vụ tr n ca Chính ph; các gii
pháp v chính sách và qun lý nhm bảo đảm an toàn, bn vng n công.
d) Khung cân đối ngân sách nhà nước, bao gm:
48
Tổng thu ngân sách nhà nước (s tuyệt đối t l so vi tng sn phm trong
c - GDP), trong đó chi tiết thu nội địa, thu du thô, thu t hoạt động xut, nhp
khu thu vin tr; các yếu t tác động đến thu ngân sách nhà c và các gii
pháp ch yếu để thc hin.
Tổng chi ngân sách nhà nưc (s tuyệt đi và t l so vi GDP), chi tiết chi đu
tư phát triển (bao gồm chi đầu tư công và chi đầu tư phát trin khác), chi d tr quc
gia, chi tr n lãi, chi vin trợ, chi thường xuyên; các yếu t tác động đến chi ngân
sách nhà nước các gii pháp ch yếu đ thc hiện. Trong đó đối với chi đầu
công chi tiết cơ cấu ngun ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; mức chi đầu
tư công nguồn ngân sách trung ương theo từng ngành, lĩnh vực cho tng Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương và b sung có mc tiêu cho các tnh, thành ph
trc thuộc trung ương; sp xếp th t ưu tiên, la chn danh mc d án d kiến
mức chi đầu công cho từng chương trình, nhiệm v, d án theo nguyên tc, tiêu
chí, định mc phân b chi đầu tư công 05 năm.
Cân đối ngân sách nhà nước, gm: Bội chi ngân sách nhà nước (s tuyệt đối
t l so vi GDP); tng mc vay của ngân sách nhà c, bao gm vay bù đắp bi
chi vay đ tr n gc của ngân sách nhà c; các yếu t ri ro tài khóa tác động
đến cân đối ngân sách nhà nước và các giải pháp để bảo đảm an toàn, bn vng ngân
sách nhà nước.
đ) Các giải pháp đ thc hin kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.
2. Ni dung báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành ph:
a) Đánh gtình hình thc hin các mc tiêu, ch tiêu, nhim v ch yếu trong
kế hoạch tài chính 05 năm ca tnh, thành ph giai đoạn trước, nhng kết qu đạt
đưc, hn chế yếu m và nguyên nhân, bài hc kinh nghim; phương hướng hoc
kế hoch phát trin kinh tế - xã hi của địa phương giai đoạn 05 năm kế hoch;
b) Xác định mc tiêu tng quát;
c) Xác định mc tiêu c th v tài chính - ngân sách của địa phương, gồm: Thu
cấu thu ngân sách, chi cấu chi ngân sách, bội chi ngân sách địa phương;
n ca ngân sách cp tỉnh; huy động phân phi các ngun lực, cấu ngân sách
địa phương trong thời gian 05 năm kế hoch;
d) Xác định khung cân đối ngân sách địa phương, bao gồm:
Tng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thu ngân sách địa phương, trong
đó chi tiết thu nội địa, thu du thô, thu t hoạt động xut, nhp khu thu vin tr;
các yếu t tác động đến thu ngân sách nhà c các gii pháp ch yếu để thc
hin.
Tng chi ngân sách nhà nước (s tuyệt đi và t l so vi GDP), chi tiết chi đu
tư phát triển (bao gồm chi đầu tư công và chi đầu tư phát trin khác), chi d tr quc
gia, chi tr n lãi, chi vin trợ, chi thường xuyên; các yếu t tác động đến chi ngân
49
sách nhà nước các gii pháp ch yếu để thc hiện. Trong đó đối với chi đầu
công chi tiết cấu ngun ngân sách trung ương bổ sung mục tiêu, ngân sách đa
phương; mức chi đầu công nguồn ngân sách cp tnh theo từng ngành, lĩnh vực
cho quan, đơn vị cp tnh b sung mc tiêu cho ngân sách cp xã; sp xếp
th t ưu tiên, lựa chn danh mc d án d kiến mức chi đầu tư công cho từng
chương trình, nhiệm v, d án theo nguyên tắc, tiêu chí, định mc phân b chi đầu tư
công 05 năm.
Cân đối ngân sách đa phương, gồm: Bi chi ngân sách địa phương; tổng mc
vay ca ngân sách địa phương, bao gồm vay đp bội chi và vay đ tr n gc ca
ngân sách địa phương; các yếu t tác động đến cân đối ngân sách địa phương các
giải pháp đ bảo đảm an toàn, bn vng nn sách địa phương.
đ) Các ch tiêu v qun n của địa phương, gồm: Hn mức vay, nợ vay
ca chính quyền địa phương; dự kiến vay, tr n; các gii pháp v chính sách
qun lý nhm bảo đảm an toàn, bn vng n ca chính quyền địa phương;
e) Các gii pháp tài chính khác nhm thc hin kế hoạch tài chính 05 năm tnh,
thành ph.
Điu 48. Ni dung phê duyt kế hoch tài chính 05 năm
1. Quc hi quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quc gia, bao gm:
a) Các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, định hướng lớn trong thời hạn 05
năm về tài chính, ngân sách nhà nước, đầu tư công, nợ công;
b) Số thu cấu thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu; số chi cấu chi đầu phát triển, chi thường xuyên; bội chi vay của
ngân sách nhà nước;
c) Tổng mức cân đối vốn đầu công nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm
ngân sách trung ương ngân sách địa phương; tổng mức vốn đầu công của ngân
sách trung ương, bao gồm dự kiến mức phân bổ cho từng Bộ, quan trung ương,
mức vốn bổ sung mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa
phương, dự phòng chung vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương (nếu có).
Danh mục mức vốn của các dự án đầu công quan trọng quốc gia, chương
trình mục tiêu quốc gia;
d) Các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch.
2. Hi đồng nhân dân cp tnh quyết định kế hoạch tài chính 05 năm tnh, thành
ph, bao gm:
a) Các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, định hướng lớn trong giai đoạn 05
năm về tài chính, ngân sách địa phương;
b) Số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi, bội chi và giới hạn mức vay
của ngân sách địa phương;
50
c) Tổng mức chi đầu công nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm ngân sách
trung ương bổ sung mục tiêu ngân sách địa phương; mức chi đầu công của
ngân sách cấp tỉnh của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và mức vốn bổ sung cho ngân
sách cấp xã chi tiết theo từng dự án, tổng mức chi cho các nhiệm vụ quy hoạch, tổng
mức chi cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, đối tượng đầu công khác; mức dự phòng
chung chi đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh (nếu có).
d) Giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch.
3. Chính ph quy đnh chi tiết Điều này.
Điu 49. Nguyên tắc, điều kin b trí chi đầu tư công 05 năm
1. Nguyên tc b trí chi đầu công cho các chương trình, nhim v, d án
các đối tượng đầu tư công khác:
a) Nhm thc hin mục tiêu, định hướng phát trin trong chiến lược, quy hoch,
phương hướng hoc kế hoch phát trin kinh tế - xã hi;
b) Tuân th nguyên tắc, tiêu chí đnh mc phân b đưc cp thm quyn
quyết định;
c) Tp trung b trí để hoàn thành đy nhanh tiến độ chương trình mục tiêu
quc gia, d án quan trng quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm ý nghĩa lớn
đối vi phát trin kinh tế - hi, d án trọng điểm v công nghip quc phòng, an
ninh;
d) Th t ưu tiên bố trí chi đầu tư công theo quy định ti khoản 2 Điều này;
đ) Việc b trí chi đầu công cho chương trình, d án khi công mi phải đáp
ng các yêu cầu sau đây: Chương trình, dự án cn thiết, đủ điu kiện được b trí
theo quy đnh ti khoản 3 Điều này; tuân th th t ưu tiên theo quy định ti khon 2
Điu này bảo đảm b trí đủ chi đầu công đ hoàn thành chương trình, d án
theo tiến độ đầu tư đã được phê duyt;
e) Hội đng nhân dân các cp quyết định phân b d phòng chung chi đầu tư
công ngân sách cp mình khi bảo đảm ngun.
2. Th t ưu tiên bố trí chi đầu tư công cho các chương trình, nhim v, d án
và các đối tượng đầu tư công khác như sau:
a) D án đầu tư công đặc bit, d án đầu tư công khẩn cp;
b) Chương trình mc tiêu quc gia, d án quan trng quc gia;
c) Hoàn tr vn ứng trước;
d) D án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào s dụng nhưng chưa bố trí đủ vn;
đ) Chương trình, d án s dng vn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gm
c vốn đối ng;
51
e) Đầu của Nhà nước tham gia thc hin d án PPP theo quy đnh ca pháp
lut v đầu theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chm dt hợp đồng d
án PPP trước hạn được cp thm quyn quyết định, chi tr phn gim doanh thu
các d án PPP thuc trách nhim của Nhà nước, thanh toán theo hợp đng d án BT
bng tin;
g) D án chuyn tiếp hoàn thành trong k kế hoch;
h) D án chuyn tiếp thc hin theo tiến độ đưc phê duyt;
i) Nhim v quy hoch, nhim v chun b đầu tư;
k) Thanh toán n đọng xây dựng bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm
2015 (nếu có);
l) Cp lãi sut tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cp vốn điều l cho các ngân
hàng chính sách, qu tài chính nhà nước ngoài ngân sách; h tr đầu cho các đối
ng khác theo quyết định ca Chính ph hoc quyết định ca Th ng Chính
ph;
m) B trí vốn ngân sách địa phương để thc hin các chính sách tín dng ưu đãi
thông qua ngân hàng chính sách theo ngh quyết ca Hội đồng nhân dân cp tnh;
n) D án khi công mới đáp ứng yêu cầu quy định ti khoản 1 Điều này.
3. Điều kiện để chương trình, nhiệm v, d án đối tượng đầu công khác
được đưa vào danh mục đầu tư công 05 năm:
Chương trình, dự án, nhim v đối tượng đầu công khác được đưa vào
danh mục đầu tư ng 05 năm phi bảo đảm tuân th quy định ca pháp lut v
nguyên tc, tiêu chí phân b chi đầu công đáp ng một trong các điều kin sau
đây:
a) D án chuyn tiếp thuc danh mục đầu tư công 05 năm giai đoạn trước;
b) Chương trình, dự án đã được cp thm quyn quyết định ch trương đầu
tư;
c) Nhim v, d án không phi quyết định ch trương đầu theo quy đnh ca
Lut này;
d) Đối tượng quy định ti các khoản 4, 6 và 7 Điều 6 ca Lut này;
đ) Đối tượng quy đnh ti khoản 8 Điều 6 ca Luật này trong trưng hợp đáp
ứng điều kiện theo quy định ca pháp lut có liên quan.
Điu 50. Quyết định giao danh mc mức chi đầu công 05 năm ngun
ngân sách nhà nước
1. Th ng Chính ph giao tng mức chi đầu ng 05 năm ngun ngân
sách nhà nước, tng mức chi đầu tư công nguồn ngân sách trung ương cho các Bộ,
quan ngang Bộ, quan khác trung ương tỉnh, thành ph trc thuc trung
52
ương; danh mục, mức chi đầu tư công nguồn ngân sách trung ương của từng chương
trình, d án, đối tượng đầu công khác, tng mc chi cho nhim v quy hoch,
tng mc chi cho nhim v chun b đầu tư.
2. Vic giao mức chi đầu công 05 năm nguồn ngân sách nhà nước thc hin
như sau:
a) Căn cứ ngh quyết ca Hội đồng nhân dân cp tnh v kế hoch tài chính 05
năm tnh, thành ph, trong thi hn 30 ngày k t ngày Hi đồng nhân dân cp tnh
ban hành ngh quyết, y ban nhân dân cp tnh giao tng mức chi đầu công 05
năm của địa phương, bao gm nguồn ngân sách trung ương bổ sung mc tiêu
ngân sách địa phương; danh mc mức chi đầu công ngun ngân sách trung
ương ngân sách cp tnh ca từng quan, đơn vị b sung mc tiêu cho
ngân sách từng địa phương cấp xã, chi tiết theo chương trình, dự án, đối tượng đầu tư
công khác, tng mc chi cho nhim v quy hoch, tng mc chi cho nhim v chun
b đầu tư; gửi báo cáo B Tài chính để tng hp, báo cáo Chính ph;
b) Căn cứ ngh quyết ca Hội đồng nhân dân cp tnh v kế hoch tài chính 05
năm, quyết định giao danh mc và mức chi đầu tư công 05 năm của y ban nhân dân
cp tnh, Hội đồng nhân dân cp quyết định danh mc tng mức chi đầu
công 05 m ca mình, bao gm ngun ngân sách cp trên b sung mc tiêu
ngun ngân sách cp xã, mức chi đầu công 05 năm của từng quan, đơn v, chi
tiết theo từng chương trình, d án, đối tượng đầu tư công khác, tổng mc chi cho
nhim v quy hoch, tng mc chi cho nhim v chun b đầu tư;
c) Căn cứ ngh quyết ca Hội đồng nhân dân cp xã, trong thi hn 30 ngày k
t ngày Hội đồng nhân dân cp ban hành ngh quyết, y ban nhân dân cp
giao danh mc mức chi đầu công 05 năm cho từng quan, đơn v, chi tiết
theo từng chương trình, d án, đối tượng đầu ng khác, tng mc chi cho nhim
v quy hoch, tng mc chi cho nhim v chun b đầu tư; gửi báo cáo quan tài
chính cp tỉnh để tng hp, báo cáo y ban nhân dân cp tnh.
3. Trên cơ s đánh giá giữa k v tình hình trin khai kế hoch tài chính 05
năm, Quốc hi xem xét, quyết định ch trương vic s dng d phòng chung chi đu
tư công của kế hoạch tài chính 05 năm vốn ngân sách trung ương.
n c Ngh quyết ca Quc hi, Chính ph trình y ban Thường v Quc hi
xem xét, quyết định phân b t ngun d phòng chung chi đầu công 05 năm vn
ngân sách trung ương cho các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương
y ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuộc trung ương đ thc hiện các chương
trình, nhim v, d án, đối tượng đầu công khác khi bảo đảm ngun vn, báo cáo
Quc hi ti k hp thường lệ gn nhất. Căn cứ Ngh quyết ca y ban Thường v
Quc hi, Th ng Chính ph giao mức chi đầu tư công 05 năm theo quy đnh ti
khoản 1 Điều này.
4. Chính ph quy đnh chi tiết:
53
a) Trình t lp, phê duyt, giao danh mc mức chi đầu công 05 năm
nguồn ngân sách nhà nước;
b) Vic theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát đầu công 05 năm ngun ngân
sách nhà nước.
Điều 51. Điều chnh kế hoạch tài chính 05 năm
1. Quc hi quyết định điều chnh kế hoạch tài chính 05 năm trong các trưng
hp:
a) Điều chnh mc tiêu ca chiến lược, kế hoch phát trin kinh tế - hi ca
quc gia;
b) Biến động ln v cân đối ngun lực tài chính, ngân sách nhà c, kh năng
huy động các ngun vn hoặc thay đổi tng mức chi đầu tư công 05 năm nguồn ngân
sách trung ương.
2. Th ng Chính ph quyết định điều chnh danh mc mức chi đầu
công 05 năm nguồn ngân sách trung ương trong các trưng hp:
a) Quc hi quyết định điều chnh kế hoạch tài chính 05 năm theo quy định ti
khoản 1 Điều này làm thay đổi tng mức chi đầu công 05 năm ngun ngân sách
trung ương;
b) Điều chnh, b sung danh mc mức chi đầu công 05 năm ngun ngân
sách trung ương đã giao cho các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương
y ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuộc trung ương trong trường hp
không vượt tng mc chi đầu tư công nguồn ngân sách trung ương đã đưc Quc hi
quyết định trong kế hoạch tài chính 05 m quốc gia; tổng hợp báo cáo Chính phủ
báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thường lệ cuối
năm.
Hằng năm, Bộ Tài chính ch trì tng hp, báo cáo Th ng Chính ph điu
chnh danh mc và mức chi đầu công 05 năm ca các chương trình, d án, nhim
v chưa đủ điu kiện để trin khai thc hin, gii ngân d toán hằng năm, b sung
danh mục các chương trình, nhiệm v, d án mới đã hoàn thin th tục đầu tư, có thể
thc hin gii ngân d toán hằng năm (nếu có) theo quy định.
3. Người đứng đu Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương quyết
định điều chnh danh mc mức chi đầu công 05 năm ngun ngân sách trung
ương trong các trường hp:
a) Th ng Chính ph quyết định điều chnh danh mc, mức chi đầu công
05 năm nguồn ngân sách trung ương theo quy định ti khoản 2 Điều này;
b) Điều chnh mức chi đầu tư công 05 năm giữa các chương trình, nhim v, d
án và đối tượng đầu tư công khác thuộc phm vi quản lý trong trường hp không làm
54
thay đổi danh mc d án và tng mức chi đầu tư công 05 năm nguồn ngân sách trung
ương đã được Th ng Chính ph giao, báo cáo B Tài chính để theo dõi, qun lý.
4. Hội đng nhân dân cp tỉnh điu chnh kế hoạch tài chính 05 năm tnh, thành
ph trong các trường hp:
a) Điều chnh mc tiêu ca kế hoch phát trin kinh tế - xã hi của địa phương;
b) Biến động ln v cân đối thu, chi ngân sách địa phương, khả năng huy đng
các ngun vốn đầu của địa phương hoặc điều chnh, b sung danh mc, tng mc
chi đầu tư công 05 năm nguồn ngân sách cp tnh;
5. y ban nhân dân cp tnh quyết định điều chnh danh mc mức chi đầu tư
công 05 năm trong các trường hp:
a) Hội đồng nhân dân cp tỉnh điều chnh kế hoạch tài chính 05 năm theo quy
định ti khoản 4 Điều này làm thay đổi danh mc, mức chi đầu công 05 năm
ngun ngân sách cp tnh;
b) Điều chnh danh mc mức chi đầu tư công 05 năm nguồn ngân sách trung
ương đã đưc Th ng Chính ph quyết định điều chỉnh theo quy đnh ti khon 2
Điu này, báo cáo Hội đồng nhân dân cp tnh ti k họp thường l gn nht;
c) Điều chnh mức chi đầu công 05 năm nguồn ngân sách trung ương giữa
các chương trình, nhiệm v, d án đối tượng đầu công khác trong trưng hp
không làm thay đổi danh mc d án tng mức chi đầu ng 05 năm nguồn
ngân sách trung ương đã được Th ng Chính ph giao, báo cáo Hội đồng nhân
dân cp tnh ti k họp thường l gn nht và B Tài chính để theo dõi, qun lý.
d) Điều chnh mức chi đầu tư công 05 năm nguồn ngân sách cp tnh của các cơ
quan, đơn v b sung mc tiêu cho ngân sách cấp xã trong trường hp không
làm thay đổi danh mc d án tng mức chi đầu công 05 năm ngun ngân sách
cp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cp tnh quyết định, báo cáo Hội đồng nhân dân
cp tnh ti k họp thường l gn nht.
6. Hội đồng nhân n cấp điều chnh danh mc mức chi đầu ng
ngun ngân sách cp trên b sung mc tiêu ngân sách cấp trong các trường
hp:
a) y ban nhân dân cp tnh quyết định điều chnh danh mc, mức chi đầu
công 05 năm nguồn ngân sách cp trên b sung mục tiêu theo quy đnh ti khon
5 Điều này.
b) Biến động ln v cân đối thu, chi ngân sách cp xã, kh năng huy đng các
ngun vốn đầu hoặc điu chnh, b sung danh mc, tng mức chi đầu tư công 05
năm nguồn ngân sách cp xã;
55
7. y ban nhân dân cp quyết định điều chnh danh mc mức chi đầu
công ngun ngân sách cp trên b sung mc tiêu và ngân sách cp trong các
trường hp:
a) Điều chnh danh mc mức chi đầu công 05 năm ngun ngân sách cp
trên b sung có mục tiêu đã được y ban nhân dân cp tnh quyết định theo quy định
ti khoản 5 Điều này, báo o Hội đồng nhân dân cp ti k họp thường l gn
nht
b) Điều chnh mức chi đầu công 05 năm ngun ngân sách cp của các
quan, đơn v trong trường hợp không làm thay đi danh mc d án tng mc chi
đầu tư công 05 năm ngun ngân sách cấp đã được Hội đồng nhân dân cùng cp
quyết định, báo cáo Hội đồng nhân dân cp cùng cp ti k họp thường l gn nht.
8. Chính ph quy đnh chi tiết Điều này.
Chương V
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HẰNG NĂM
Điều 52. Căn cứ lập dự toán ngân sách n nước
1. Nhiệm vphát triển kinh tế - hội bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, bình đẳng giới.
2. Chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức khác ở
trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.
3. Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí các khoản thu khác thuộc ngân
sách; về chi ngân sách, định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách nhà nước.
4. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
đối với các khoản thu phân chia mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách
cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
5. Văn bản pháp luật của các cấp, quan nhà nước thẩm quyền hướng dẫn
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hội dự toán ngân sách nhà nước năm
sau.
6. Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch vay trả nợ công 05 năm; các quy
hoạch đã được phê duyệt.
7. Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước.
8. Nhu cầu kh năng cân đi vốn đầu công nguồn ngân sách nhà c
thu hút các ngun lực khác để đầu xây dựng kết cu h tng kinh tế - hi trong
năm dự toán.
56
Điều 53. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước
1. Phù hp vi mc tiêu, nhim vgiải pháp đề ra tại phương hưng hoc kế
hoch phát trin kinh tế - hội 05 năm hằng năm, kế hoch tài chính, kế hoch
vay tr n công 05 năm ca quc gia; d báo tình hình kinh tế - hi, kh năng
cân đối nguồn thu ngân sách nhà nước, vay tr n, các yêu cu bảo đảm an toàn
tài chính quốc gia trong năm d toán.
2. Tuân th các nguyên tắc cân đối, qun lý, phân cp ngun thu, nhim v chi
ngân sách nhà nưc, đảm bo lp d toán các khon chi phù hp vi tính cht ngun
vn, tr mt s khoản chi được b trí t hai nguồn theo quy đnh tại Điều 40 ca
Lut này.
3. Dự toán ngân sách nhà nước phải tổng hợp theo từng khoản thu, chi theo
cấu chi đầu phát triển, chi thường xuyên, chi dtrữ quốc gia, chi trả nợ lãi
chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách.
4. Dự toán ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách dtoán của từng cấp
ngân sách được lập phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng biểu mẫu, thời
hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trong đó:
a) Dự toán thu ngân sách được lập trên sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế
các chỉ tiêu khác liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và
các khoản thu khác thuộc ngân sách;
b) Dự toán chi đầu tư phát triển được lập trên sở quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án, nhiệm vụ chi đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật hoặc đã chủ trương của cấp thẩm quyền; kế hoạch tài chính
05 năm (đối với dự toán chi đầu tư công năm đầu tiên của giai đoạn 05 năm căn cứ
vào định hướng, dự kiến phân bổ vốn đầu công 05 năm); khả năng cân đối các
nguồn lực trong năm dự toán thứ tự ưu tiên bố tvốn theo quy định tại khoản 2
Điều 49 của Luật này;
c) Dự toán chi thường xuyên được lập trên sở kế hoạch phát triển của ngành,
lĩnh vực, chương trình, dự án, đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật; chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi (nếu có); các nhiệm
vụ chi cần thiết khác đã có chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền dự kiến phát
sinh cần bố trí nguồn để thực hiện.
Việc lập dự toán ngân sách của các quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế kinh phí quản hành chính; đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế tài chính; kinh phí thực hiện hoạt động cung cấp dịch
vụ, thu phí của các quan hành chính nhà nước thực hiện theo quy định của Chính
phủ;
57
d) Ưu tiên bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục - đào
tạo dạy nghề; lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
theo chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với từng lĩnh vực;
đ) Dự toán chi thực hiện các chương trình, đề án, dán, nhiệm vđược cấp
thẩm quyền phê duyệt trong nhiều năm được lập trên sở khả năng thực hiện hng
năm và tổng mức kinh phí đã được phê duyệt (nếu có);
e) Dự toán chi trả nợ được lập trên cơ sở bảo đảm trả các khoản nợ đến hạn của
năm dự toán ngân sách;
g) Dự toán vay để đắp bội chi ngân sách nhà nước phải căn cứ vào cân đối
ngân sách nhà nước, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và trong giới hạn các
chỉ tiêu an toàn về nợ theo nghị quyết của Quốc hội.
Điều 54. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định giao
dự toán ngân sách n nước
1. Trước ngày 15 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc xây
dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm sau.
2. Tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Quốc hội, Chính phủ trình Quốc hội xem
xét quyết định dự toán ngân sách nhà nước phương án phân bổ ngân sách trung
ương năm sau.
3. Trước ngày 10 tháng 11, Quốc hội quyết định ban hành nghị quyết về dự
toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương năm sau.
4. Trước ngày 30 tháng 11, Thủ tướng Chính phủ giao dtoán thu, chi ngân
sách năm sau cho từng Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương từng
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
5. Trước ngày 10 tháng 12, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân
sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau. Hội đồng nhân dân cấp
quyết định dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách m sau của cấp mình
chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán
phân bổ ngân sách. Trong đó, đối với d toán chi đầu công của cp mình, Hi
đồng nhân dân các cp quyết định chi tiết danh mc mc vn b trí cho tng d
án.
6. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự
toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dự toán ngân sách năm sau cho từng
quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới; đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân
quan tài chính cấp trên trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính
về dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
7. Trước ngày 31 tháng 12, các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung
ương, Ủy ban nhân dân các cấp phải hoàn thành việc giao dự toán ngân sách cho
58
từng quan, đơn vị trực thuộc, đơn vị được giao dự toán theo quy định tại khoản 1
Điều 60 của Luật này và Ủy ban nhân dân cấp dưới.
8. Riêng đối vi d toán chi đầu công năm đầu tiên của giai đoạn sau, căn cứ
vào d toán chi ngân sách nhà nước cho đầu phát triển của năm đầu tiên, Chính
ph trình Quc hi xem xét, quyết định ti k hp cuối năm của năm th năm nhiệm
k Quc hội. Đối vi d toán chi đầu công vốn ngân sách địa phương năm đu
tiên của giai đoạn sau, căn c vào d toán chi ngân sách địa phương cho đầu tư phát
trin, y ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cp xem xét, quyết định.
9. Chính ph quy đnh chi tiết Điều này.
Điều 55. Trách nhiệm của các quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự
toán ngân sách
1. Cơ quan thu ngân sách địa phương lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên
địa bàn từng địa phương gửi quan thu ngân sách cấp trên quan tài chính
từng địa phương. Cơ quan thu ngân sách ở trung ương lập dự toán thu ngân sách nhà
nước theo lĩnh vực được giao phụ trách, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, lập dtoán
ngân sách nhà nước.
2. Đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán ngân sách lập dự toán thu, chi ngân
sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm về hồ sơ, số liệu đã báo
cáo đơn vị dự toán ngân sách cấp trên trực tiếp; đơn v dự toán cấp I tổng hợp
chịu trách nhiệm về hồ sơ, số liệu báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp.
3. quan tài chính các cấp địa phương tổng hợp, cân đối dự toán ngân sách
của các quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sách địa phương cấp dưới;
chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa
phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.
4. Ủy ban nhân dân tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương báo cáo
Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi Bộ Tài chính các quan theo quy định để tổng hợp, lập dtoán ngân
sách nhà nước trình Chính phủ; đồng thời gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội để giám
sát.
5. Các quan quản ngành, lĩnh vực trung ương địa phương phối hợp
với cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước theo ngành,
lĩnh vực được giao phụ trách.
6. Bộ Tài chính tổng hợp, cân đối dự toán ngân sách của các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, quan khác trung ương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chủ trì,
phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách
nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ theo các nội
dung quy định tại Điều 57 của Luật này. Riêng đối với chi khoa học công nghệ, đổi
59
mới sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật này
pháp luật về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Điều 56. Thảo luận quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án
phân bổ ngân sách hằng năm
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương và các cơ quan, đơn vị
ở địa phương tổ chức thảo luận về dự toán với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
2. Cơ quan tài chính các cấp chủ trì tổ chức:
a) Thảo luận về dự toán ngân sách với các cơ quan, đơn vị cùng cấp;
b) quan tài chính cấp tỉnh thảo luận với Ủy ban nhân dân cấp xã về dự toán
thu ngân sách nhà nước, dự toán chi ngân sách cấp xã số bổ sung n đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã;
c) Bộ Tài chính thảo luận với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vdự toán thu ngân
sách nhà nước, dự toán chi ngân sách địa phương số bổ sung cân đối ngân sách,
bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
3. Trong quá trình thảo luận dự toán ngân sách, phương án phân bổ ngân sách,
trường hợp có những khoản thu, chi trong dự toán chưa đúng quy định của pháp luật,
chưa phù hợp với khả năng ngân sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội thì
quan tài chính yêu cầu điều chỉnh lại, nếu còn ý kiến khác nhau giữa quan tài
chính với các quan, đơn vị cùng cấp Ủy ban nhân dân cấp dưới thì quan tài
chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; Bộ Tài chính báo
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Trình tự, thủ tục trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước
phương án phân bổ ngân sách trung ương:
a) Chính phủ xem xét, thông qua các dự thảo báo cáo của Chính phủ do Bộ Tài
chính trình trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Ủy ban Kinh tế Tài chính của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo của
Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội;
c) Trên sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban Kinh tế Tài chính của Quốc hội
ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoàn chỉnh các báo cáo trình
Quốc hội;
d) Quốc hội thảo luận, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân
bổ ngân sách trung ương năm sau. Trong quá trình thảo luận, quyết định dtoán
ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, trường hợp quyết
định điều chỉnh thu, chi ngân sách, Quốc hội quyết định các giải pháp để bảo đảm
cân đối ngân sách.
60
5. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội về dự toán ngân sách
nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định.
Điều 57. Các tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà
nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương
1. Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; các căn cứ
lập dự toán ngân sách nnước phân bổ ngân sách trung ương; những nội dung
cơ bản và giải pháp nhằm thực hiện dự toán ngân sách nhà nước.
2. Dự toán thu ngân sách nhà nước kèm theo các giải pháp nhằm huy động
nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
3. Dự toán chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõ các ưu tiên chính sách, mục
tiêu, chương trình quan trọng của Đảng và Nhà nước liên quan đến ngân sách nhà
nước.
Riêng đối với dự toán chi đầu tư công nêu rõ định hướng đầu tư công, khả năng
huy động và cân đối các nguồn vốn thực hiện trong năm dự toán; lựa chọn danh mục
dự án dkiến mức vốn bố tcho từng chương trình, nhiệm vụ, dự án; giải pháp
điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.
4. Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp; tỷ lệ bội chi so với tổng sản
phẩm trong nước.
5. Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia đối với năm đầu của kỳ kế hoạch.
6. Báo cáo thông tin vnợ công theo quy định của Luật Quản nợ công, trong
đó nêu rõ số nợ đến hạn phải trả, số nợ quá hạn phải trả, số lãi phải trả trong năm, số
nợ sẽ phát sinh thêm do phải vay đđắp bội chi, vay đtrả nợ gốc ngân sách nhà
nước, khả năng trả nợ trong năm và số nợ đến cuối năm.
7. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, dự kiến kế hoạch tài chính
năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý.
8. Các chính sách biện pháp cụ thể nhằm ổn định tài chính ngân sách nhà
nước.
9. Danh mục, tiến độ thực hiện và mức dự toán đầu tư năm kế hoạch đối với các
chương trình, dự án quan trọng quốc gia sdụng vốn ngân sách nhà nước đã được
Quốc hội quyết định.
10. Dự toán chi của từng Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương
theo từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, mức bội chi và số bsung từ ngân sách trung
ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
11. Các tài liệu khác nhằm thuyết minh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước
phương án phân bổ ngân sách trung ương; tình hình miễn, giảm thuế, phí, lệ phí (nếu
có) trong báo cáo dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội.
61
Điều 58. Lập lại dự tn ngân sách nhà nước
1. Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước hoặc phương án phân bổ ngân
sách trung ương chưa được Quốc hội thông qua, Chính phủ lập lại dự toán đối với
nội dung chưa được thông qua, trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.
2. Trường hợp dự toán ngân sách địa phương hoặc phương án phân bổ ngân
sách cấp mình chưa được Hội đồng nhân dân thông qua, Ủy ban nhân dân lập lại dự
toán đối với nội dung chưa được thông qua, trình Hội đồng nhân dân vào thời gian
do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng không được chậm hơn thời gian Chính phủ
quy định.
3. Chính phủ quy định thời gian lập lại dtoán ngân sách địa phương tại khoản
2 Điều này.
Chương VI
CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HẰNG NĂM
Điều 59. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân, quan tài chính giao
dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I trung ương địa phương thực hiện
phân bổ giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi
quản lý, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công, đơn vị được phân cấp quản vận hành khai thác,
bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vđược giao thực hiện nhiệm vụ theo quy định
của Chính phủ đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới trong trường hợp ủy quyền
thực hiện nhiệm vụ chi của mình, gửi quan tài chính cùng cấp Kho bạc Nhà
nước nơi giao dịch để thực hiện. Việc phân bổ và giao dự toán phải bảo đảm thời hạn
và yêu cầu quy định tại Điều 60 của Luật này.
2. quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự toán đơn vdự toán cấp I
đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách về tổng mức chi tiết theo từng lĩnh vực
của dự toán được giao; kinh phí bố ttrong dtoán đối với các nhiệm vụ, đề án đã
được giao. Trường hợp phát hiện việc phân bổ không đúng tổng mức và chi tiết theo
từng lĩnh vực, nhiệm vụ của dự toán ngân sách đã được giao, quan tài chính yêu
cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được báo cáo phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách. Sau khi điều chỉnh, đơn vị
dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước để thực hiện.
3. Ngoài cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngân sách, không tổ chức hoặc cá
nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được giao.
62
Điều 60. Yêu cầu thời hạn về phân bổ giao dự toán ngân sách nhà
nước
1. Việc phân bổ giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân ch phải bảo
đảm:
a) Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng
lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao;
b) Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi;
c) Phân bố đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng trước dự toán đến hạn
thu hồi trong năm, vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA của các nhà tài trợ nước
ngoài theo cam kết;
d) Đối với phân bổ dự toán đầu tư phát triển, phải bảo đảm các yêu cầu theo quy
định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan; thời gian bố tvốn
thực hiện dự án theo quy định tại Điều 74, điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm
vụ và đối tượng đầu công khác được giao dự toán chi đầu công hằng năm theo
quy định tại khoản 2 Điều này thứ tự ưu tiên bố trí chi theo quy định tại khoản 2
Điều 49 của Luật này; đối với dtoán chi đầu công, giao chi tiết danh mc
mc chi cho tng d án, đối tượng đầu tư công khác, tổng mc chi cho các nhim v
chun b đầu tư và tổng mc chi cho các nhim v quy hoch;
đ) Đối với phân bổ các khoản bổ sung mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng thực hiện đúng
các cam kết hoặc quy định về bố trí ngân sách địa phương cho mục tiêu đó.
2. Điều kiện để chương trình, dự án, nhim v đối tượng đầu công khác
đưc giao d toán chi đầu tư công hằng năm tại điểm d khoản 1 Điu này, bao gm:
a) Các chương trình, d án, nhim v đối ợng đầu công khác phi
trong danh mc đầu công 05 năm, tr d án đầu công khn cp, d án đầu
công đặc bit, d án đầu tư sử dng vn ODA không hoàn li;
b) Chương trình, dự án, nhim v và đối tượng đầu tư công khác đã được cp có
thm quyn quyết định đầu tư theo quy đnh ca pháp lut;
c) Nhim v chun b đầu tư, nhiệm v quy hoạch đã được cp thm quyn
phê duyt d toán.
3. Thời hạn phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước:
a) Đối với dự toán ngân sách được giao theo quy định tại khoản 4, 5 và khoản 6
Điều 54 của Luật này, các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành việc phân bổ và giao
dự toán cho các đơn vsử dụng ngân sách trước ngày 31 tháng 12 năm trước theo
quy định tại khoản 7 Điều 54 của Luật này;
b) Trường hợp được giao bổ sung dự toán, chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ
ngày được giao, đơn vị dự toán cấp trên Ủy ban nhân dân cấp dưới hoàn thành
63
việc phân bổ giao dự toán theo quy định; Ủy ban nhân dân cấp dưới báo cáo Hội
đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp thường lgần nhất về việc quyết định giao d
toán bổ sung.
Điều 61. Tạm cấp nn sách
1. Việc tạm cấp ngân sách được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Vào đầu năm ngân sách, khi Quốc hội, Hội đồng nhân dân chưa quyết định
dự toán ngân sách; hoặc Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân chưa giao dự toán
ngân sách;
b) Trong năm ngân sách, phải trình cấp thẩm quyền quyết định điều chỉnh
hoặc xác định lại dự toán ngân sách của các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác
trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. quan tài chính Kho bạc Nhà nước trách nhiệm thực hiện tạm cấp
ngân sách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn sau đây:
a) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;
b) Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;
c) Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới;
d) Một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước,
trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;
đ) Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án
quan trọng quốc gia; các dự án đầu tư chuyển tiếp quan trọng, cấp bách khác để khắc
phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
3. Mức tạm cấp hằng tháng tối đa cho các nhiệm vquy định tại các điểm a, b,
c và d khoản 2 Điều này không quá mức chi bình quân 01 tháng của năm trước.
4. Chi đầu các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA vốn vay ưu đãi
từ nhà tài trợ chưa được dự toán hoặc vượt so với dự toán được giao, Chính phủ báo
cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội
tại kỳ họp thường lệ gần nhất.
Điều 62. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước
1. Chính phủ lập dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp
biến động làm tăng mức vay, bội chi ngân sách nhà nước so với dự toán đã phân bổ
cần phải điều chỉnh, trình Quốc hội quyết định. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội
về dự toán điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, Ủy ban
nhân dân các cấp lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp quyết định.
2. Chính phủ quyết định điều chỉnh dự toán thu, chi của một số Bộ, quan
ngang Bộ, quan khác trung ương một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung
64
ương nhưng không làm tăng tổng mức vay, bội chi ngân sách nhà nước; định kỳ báo
cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thường lệ gần nhất
trong các trường hợp sau đây:
a) Số thu dự kiến không đạt so với dự toán cần phải điều chỉnh nhiệm vụ chi
(bao gồm cả điều chỉnh giảm dự phòng trong trường hợp giảm thu) so với dự toán
được Quốc hội quyết định;
b) Điều chỉnh cấu giữa chi đầu phát triển chi thường xuyên hoặc điều
chỉnh giữa các khoản chi đã được Quốc hội quyết định bảo đảm quy định về các định
hướng, mc tiêu cụ thể của kế hoạch tài chính 05 năm đối với từng lĩnh vực chi;
c) yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc do khách quan cần
phải điều chỉnh;
d) Điều chỉnh mức vay, bội chi ngân sách giữa các địa phương bảo đảm trong
tổng mức vay, bội chi ngân sách địa phương đã được Quốc hội quyết định.
đ) Khi cần điều chỉnh dự toán chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương.
3. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định điều chỉnh d toán ngân sách địa
phương, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp thường lệ gần nhất trong các trường hợp sau đây:
a) Số thu dự kiến không đạt so với dự toán cần phải điều chỉnh nhiệm vụ chi
(bao gồm cả điều chỉnh giảm dự phòng trong trường hợp giảm thu) so với dự toán
được Hội đồng nhân dân quyết định;
b) Điều chỉnh cơ cấu giữa chi đầu tư phát triển chi thường xuyên, dự toán chi
được Ủy ban nhân dân giao chi tiết hoặc điều chỉnh giữa các lĩnh vực chi đã được
Hội đồng nhân dân quyết định bảo đảm quy định về các định hướng, mục tiêu cụ th
của kế hoạch tài chính 05 năm đối với từng lĩnh vực chi;
c) yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc do khách quan cần
phải điều chỉnh;
d) Chính phủ quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại khoản 2
Điều này; Ủy ban nhân dân cấp trên điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại
Điều này;
đ) Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách của một số đơn vị dự toán hoặc địa
phương cấp dưới.
4. Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh dự toán ngân sách
nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Quốc hội.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp xã điều chỉnh dự
toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
65
Điều 63. Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân
sách
1. Đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử
dụng ngân sách trong các trường hợp sau đây:
a) Do điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại Điều 62 của Luật này;
b) quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh dự toán ngân sách
theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này;
c) Cần điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách
trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao.
d) Đơn vị dự toán cấp I trung ương điều chỉnh dự toán chi đầu công nguồn
ngân sách trung ương đã giao cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án, đối tượng đầu
công khác trong trường hợp không làm thay đổi tổng mức chi được Thủ tướng
Chính phủ giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh dự toán chi đầu công nguồn ngân
sách trung ương đã giao cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án, đối tượng đầu
công khác trong trường hợp không làm thay đổi tổng mức chi được Thủ tướng Chính
phủ giao.
3. Việc điều chỉnh dự toán ngân sách phải bảo đảm các yêu cầu về phân bổ
giao dự toán quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này. Sau khi thực hiện điều
chỉnh dự toán ngân sách, đơn vị dtoán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp để
kiểm tra, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.
4. Thời gian điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân
sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 năm hiện hành.
Điều 64. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
1. Các quan, tổ chức, đơn vị, nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình trách nhiệm đề ra những biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hoàn thành
nhiệm vthu, chi ngân sách được giao, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống
tham nhũng; chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật tài chính.
2. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách
theo đúng quy định của pháp luật; sử dụng ngân sách đúng mục đích, đúng chế độ,
tiết kiệm, hiệu quả.
3. quan tài chính trách nhiệm bảo đảm nguồn để thanh toán kịp thời các
khoản chi theo dự toán.
Điều 65. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
1. Chỉ cơ quan thu ngân sách được tổ chức thu ngân sách.
2. Cơ quan thu ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
66
a) Phối hợp với các quan nhà nước liên quan tổ chức thu đúng, đủ, kịp thời
theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Bộ Tài chính, quan
quản lý cấp trên, Ủy ban nhân dân và sự giám sát của Hội đồng nhân dân về công tác
thu ngân sách tại địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ
chức thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức, nhân thực hiện nghiêm nghĩa vụ
nộp ngân sách theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Tchức quản thực hiện thu thuế, phí, lệ phí các khoản thu khác
thuộc ngân sách nộp vào Kho bạc Nhà nước; trường hợp được phép thu qua ủy
nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định
của Bộ Tài chính;
c) quan thu ngân sách có trách nhiệm kiểm tra các quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thu phải nộp vào ngân sách nhà nước;
d) Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách; kiểm tra việc chấp hành kê
khai, thu, nộp ngân sách và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Kho bạc Nhà nước được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ngân hàng thương mại để tập trung các khoản thu của ngân sách nhà nước; hạch toán
đầy đủ, kịp thời các khoản thu vào ngân sách, điều tiết các khoản thu cho ngân sách
các cấp theo đúng quy định.
Điều 66. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
1. Các dự án đầu nhiệm vụ chi cấp thiết khác được tạm ứng vốn, kinh phí
để thực hiện các công việc được giao hợp đồng đã kết. Mức tạm ứng căn cứ
vào giá trị của hợp đồng, khối lượng công việc, trong phạm vi dự toán ngân sách
được giao theo quy định của pháp luật liên quan; vốn, kinh ptạm ứng được
thu hồi khi thanh toán khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành.
2. Ngân sách cấp dưới được tạm ứng từ quỹ ngân sách cấp trên để xử thiếu
hụt tạm thời bảo đảm nguồn thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán ngân sách được
giao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Luật này.
3. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ:
a) Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử
dụng ngân sách đúng quy định của pháp luật theo dự toán được giao, bảo đảm hiệu
quả, tiết kiệm đáp ứng điều kiện chi theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật
này, thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
b) Cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện rút số bổ sung từ ngân sách cấp trên tại
Kho bạc Nhà nước.
4. Căn cứ đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước nơi giao
dịch thực hiện chi ngân sách khi các khoản chi trong phạm vi dự toán ngân sách
67
được cấp thẩm quyền giao hoặc trong trường hợp tạm cấp ngân sách theo quy
định tại Điều 61 của Luật này.
5. Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách đối với các nhiệm vụ btrí trong dự toán
ngân sách nhà nước hằng năm được thực hiện chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12.
Việc chi, thanh toán các khoản tạm ứng trong thời gian chỉnh lý quyết toán thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật này.
Kết thúc năm ngân sách, các khoản dự toán chi, tạm ứng thực hiện xử
theo quy định tại các khoản 2 3 Điều 86 của Luật này.
6. Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra việc tổ chức chi của
các đơn vị s dụng ngân sách, chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 67. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau
1. Ngân sách các cấp được ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực hiện
các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, cấp bách đã được cấp thẩm quyền
quyết định. Mức ứng trước không vượt quá 30% tổng dự toán chi của chương trình,
nhiệm vụ, dự án. Khi phân bổ dự toán ngân sách năm sau, phải bố trí đủ dự toán để
thu hồi hết số đã ứng trước; không được ứng trước dự toán năm sau khi chưa thu hồi
hết số ngân sách đã ứng trước.
2. Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí điều kiện ứng trước dự toán ngân
sách năm sau.
Điều 68. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước
1. Trường hợp quỹ ngân sách trung ương thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ
quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân quỹ nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp
khác để xử lý; nếu quỹ dự trữ tài chính, ngân quỹ nhà nước các nguồn tài chính
hợp pháp khác không đáp ứng được thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho
ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc tạm ứng từ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường
hợp đặc biệt do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
2. Trường hợp quỹ ngân sách cấp tỉnh thiếu hụt tạm thời chưa đáp ứng được
nhu cầu chi theo dự toán thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương, ngân
quỹ nhà nước, quỹ dự trữ tài chính trung ương, quỹ ngân sách trung ương, các nguồn
tài chính hợp pháp khác để xử phải hoàn trả trong vòng 12 tháng kể từ ngày
tạm ứng.
3. Trường hợp quỹ ngân sách cấp thiếu hụt tạm thời chưa đáp ứng được nhu
cầu chi theo dự toán thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, quỹ ngân sách
cấp tỉnh, các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử phải hoàn trả trong vòng 12
tháng kể từ ngày tạm ứng.
68
Điều 69. Xử tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp
hành ngân sách nhà nước
1. Trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước:
a) Trường hợp số thu dự kiến không đạt so với dự toán được Quốc hội, Hội
đồng nhân dân quyết định, Chính phủ, Ủy ban nhân dân quyết định điều chỉnh nhiệm
vụ chi theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 62 của Luật này.
b) Trường hợp trong năm số thu thực hiện vượt dtoán được Quốc hội, Hội
đồng nhân dân quyết định, Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp được phân bổ sử
dụng cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; Chính phủ báo cáo Ủy ban
Thường vụ Quốc hội kết quả thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thường lệ gần
nhất, Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả
thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp thường lệ gần nhất.
2. Kết thúc năm ngân sách, số tăng thu so với dự toán (không bao gồm số đã
phân bổ sử dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) dự toán chi còn lại của
cấp ngân sách được sử dụng cho các nội dung sau đây:
a) Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợ gốc và lãi;
b) Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương;
c) Bổ sung tăng dự phòng ngân sách trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều
11 của Luật này tăng quỹ dự trữ tài chính trong phạm vi quy định tại khoản 1
Điều 12 của Luật này;
d) Tăng chi đầu tư một số chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng;
đ) Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội;
e) Chi ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp lợi ích quốc gia, dân tộc, ổn
định kinh tế vĩ mô;
g) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều này.
Chính phủ quyết định sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại
của ngân sách trung ương và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả thực hiện,
báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thường lệ gần nhất, Ủy ban nhân dân quyết định sử
dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình báo
cáo Thường trực Hội đồng nhân dân ng cấp kết quả thực hiện, báo cáo Hội đồng
nhân dân cùng cấp tại kỳ họp thường lệ gần nhất.
3. Thưởng vượt dự toán thu:
a) Trường hợp tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia quy định
tại các điểm a, b, c d khoản 2 Điều 36 của Luật này ngân sách trung ương
không hụt thu so với dự toán, ngân sách trung ương trích một phần theo tỷ lkhông
69
quá 20% của số tăng thu các khoản thu phân chia này để thưởng cho địa phương
tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước;
b) Trường hợp địa phương số thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu qua biên
giới đất liền tăng so với dự toán trung ương giao, ngân sách trung ương trích một
phần theo tlệ không quá 10% số tăng thu thưởng cho địa phương nhưng không
vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước;
c) Căn cứ vào mức thưởng do Chính phủ quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định sử dụng số được thưởng vượt thu để đầu xây dựng các chương trình,
dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, thưởng cho ngân sách cấp
xã;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định việc
thưởng vượt thu so với dự toán tcác khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh
và ngân sách cấp xã.
4. Trường hợp phân bổ vốn theo quy định tại khoản 2 khoản 3 Điều này cho
các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài danh mục hoặc mức chi đầu tư công 05 năm
được cấp có thẩm quyền giao, thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự
toán do nguyên nhân khách quan, sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm nhiệm vụ chi
theo quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp pháp
khác của địa phương chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương tngân
sách cấp trên hỗ trợ ngân sách cấp dưới trực tiếp theo khả năng của ngân sách cấp
trên.
6. Việc bổ sung có mục tiêu từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho Thành
phố Nội một số địa phương đang áp dụng chế, chính sách tài chính - ngân
sách đặc thù được thực hiện theo quy định tại Luật Thủ đô, các Nghị quyết của Quốc
hội và quy định của Chính phủ.
Điều 70. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
1. quan thuế quan hải quan các cấp định kỳ báo cáo quan tài chính
các quan liên quan về thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nước định kỳ báo cáo quan tài chính các quan liên
quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị dự toán cấp I định kỳ báo cáo cơ quan tài chính và các cơ quan có liên
quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. quan tài chính các cấp địa phương định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân
cùng cấp các quan liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách địa phương;
70
báo cáo quan tài chính cấp trên về tình hình sdụng các khoản bổ sung mục
tiêu từ ngân sách cấp trên theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Hội đồng nhân
dân cùng cấp các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 62 khoản 2 Điều 69
của Luật này; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tình hình thực hiện ngân sách địa
phương tại kỳ họp cuối năm báo cáo đánh giá bổ sung tại kỳ họp thường kỳ gần
nhất trong năm sau.
6. Ủy ban nhân dân cấp dưới định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về thực
hiện thu, chi ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kbáo cáo Bộ
Tài chính vtình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tình hình thực
hiện thu, chi ngân sách địa phương.
7. Bộ Tài chính định kỳ báo cáo Chính phủ và các cơ quan có liên quan về thực
hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
8. Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội các nội dung theo quy định
tại khoản 2 Điều 62 khoản 2 Điều 69 của Luật này; Chính phủ báo cáo Quốc hội
tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh
giá bổ sung về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách tại kỳ họp thường kgần nhất
trong năm sau.
Điều 71. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách
1. Thủ trưởng đơn vsử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản , sử
dụng ngân sách, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vtheo dự toán được giao, bảo
đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân
sách.
2. Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại đơn vị sử dụng ngân sách
nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản tài chính - ngân sách, pháp luật về kế toán,
chế độ kiểm tra nội bộ trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện các hành vi vi phạm
về quản tài chính - ngân sách trong đơn vị, báo cáo thủ trưởng đơn v xử lý,
trường hợp cần thiết tbáo o đơn vị quản cấp trên trực tiếp hoặc quan tài
chính cùng cấp xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 72. Quản lý ngân quỹ nhà nước
1. Ngân quỹ nnước toàn bộ các khoản tiền bằng đồng Việt Nam bằng
ngoại tệ của Nhà nước trên c tài khoản của Kho bạc Nhà nước mtại Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam các ngân hàng thương mại, tiền mặt tại các đơn vị Kho
bạc Nhà nước. Ngân quỹ nhà nước được hình thành từ quỹ ngân sách các cấp và tiền
gửi của quỹ dự trữ tài chính, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đơn vị, tổ chức
kinh tế tại Kho bạc Nhà nước.
2. Kho bạc Nhà nước quản tập trung, thống nhất ngân quỹ nhà nước để đáp
ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu chi của ngân sách nhà nước các đơn vị giao dịch tại
71
Kho bạc Nhà nước; bảo đảm quản sử dụng an toàn, hiệu quả ngân quỹ n
nước. Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và các ngân hàng thương mại để quản lý, sử dụng ngân quỹ nhà nước.
3. Việc quản lý, sử dụng ngân quỹ nhà nước được thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Chương VII
CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, THEO DÕI, KIỂM
TRA, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Mc 1
LP, THM ĐNH, QUYẾT ĐỊNH CH TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Điu 73. Phân loi d án đầu tư công
1. Căn cứ vào tính cht, d án đầu tư công được phân loại như sau:
a) D án cu phn xây dng d án s dng vốn đầu công đ đầu xây
dng mi, ci to, nâng cp, m rng d án đã đầu xây dng, bao gm c phn
mua tài sn, mua trang thiết b ca d án;
b) D án không có cu phn xây dng là d án s dng vốn đầu tư công đ mua
tài sn, nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất, mua, sa cha, nâng cp trang thiết
b, máy móc và d án khác không quy định tại điểm a khon này;
c) Trường hp s dng vn ngoài danh mc mc chi đầu công 05 năm để
thc hin các nhim v, d án quy đnh tại điểm a điểm b khoản này được thc
hiện theo quy định ca Chính ph.
2. Căn cứ mc độ quan trng, quy mô, ngành, lĩnh vc s dng vn, d án đầu
tư công được phân loại như sau:
a) D án quan trng quc gia theo tiêu chí quy định ti khoản 3 Điu này; d án
nhóm A, d án nhóm B, d án nhóm C theo tiêu chí do Chính ph quy định;
b) D án đầu tư công liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vc khác nhau thì vic
phân nhóm theo ngành, lĩnh vc d án căn cứ vào t trng vốn đầu theo ngành,
lĩnh vực chiếm t trng ln nht trong tng mức đầu tư dự án;
3. D án quan trng quc gia d án đầu độc lp hoc cm công trình liên
kết cht ch vi nhau thuc một trong các tiêu chí sau đây:
a) S dng vốn đầu tư công từ 30.000 t đồng tr lên;
72
b) Nhà máy điện ht nhân;
c) S dụng đất yêu cu chuyn mục đích sử dng rừng đặc dng t 50 ha tr
lên, rng phòng h đầu ngun, rng phòng h biên gii t 50 ha tr lên, rng phòng
h chn gió, chn cát bay, chn sóng, ln bin t 500 ha tr lên, rng sn xut t
1.000 ha tr lên;
d) S dụng đất yêu cu chuyn mục đích s dụng đất trồng lúa nước t hai
v tr lên vi quy mô t 500 ha tr lên;
đ) Di dân tái định cư từ 20.000 người tr lên min núi, t 50.000 người tr lên
các vùng khác;
e) D án đòi hỏi phi áp dụng chế, chính sách đc bit cần được Quc hi
quyết định.
Điều 74. Thi gian b trí vn thc hin chương trình, d án đầu tư công
1. Thi gian b trí vn thc hin d án được quy định như sau:
a) Chương trình mục tiêu quc gia, d án quan trng quc gia thc hin theo
ngh quyết ca Quc hi;
b) D án nhóm A không quá 06 năm;
c) D án nhóm B không quá 04 năm;
d) D án nhóm C không quá 03 năm;
đ) Thời gian thc hin d án thành phần độc lp bồi thường, h trợ, tái định cư,
gii phóng mt bằng được tính trong tng thi gian b trí vn thc hin d án;
e) Đối vi d án s dng vn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, thi hn b t
vốn nước ngoài vốn đối ng ca d án không bao gm thi gian chun b đầu
thi gian quyết toán vốn đầu công dự án, tối đa bằng thi hn gii ngân quy
định tại điều ước quc tế, tha thun v vn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài và quy
định v thi hn gii ngân ca nhà tài tr c ngoài, bao gm c trường hợp được
điu chnh hoc gia hn.
D toán chi đầu công vốn nước ngoài ca chương trình, dự án s dng vn
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài do ngân sách trung ương cấp phát và khon vay li
của ngân sách địa phương được gii ngân theo d toán ngân sách nhà c hng
năm. Việc nhn n ca chính quyền địa phương theo quy đnh ca Chính ph.
g) Trường hợp không đáp ng thi hn b trí vốn quy định tại điểm a, b, c, d
khon này khoản 1 Điều này, cn gia hn thi gian b trí vn, Chính ph trình Quc
hi xem xét, quyết định đối với Chương trình mục tiêu quc gia, d án quan trng
quc gia; vic gia hn đối vi d án khác thc hiện theo quy đnh ca Chính ph.
2. Chính ph quy đnh chi tiết Điều này.
73
Điu 75. Thm quyn quyết định ch trương đầu chương trình, dự án
đầu tư công
1. Quc hi quyết định ch trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:
a) Chương trình mục tiêu quc gia;
b) D án quan trng quc gia, tr d án nhà máy điện ht nhân.
2. Chính ph quyết định ch trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dng
vốn ngân sách trung ương, tr chương trình mc tiêu quc gia.
3. Th ng Chính ph quyết định ch trương đầu d án nhà máy điện ht
nhân.
4. Người đứng đu B, quan trung ương quyết định ch trương đầu tư
chương trình d án nhóm A, nhóm B, nhóm C, bao gm c d án s dng vn ODA,
vốn vay ưu đãi nước ngoài do cơ quan, tổ chc mình qun lý.
5. Hội đồng nhân dân cp tnh quyết định ch trương đầu tư chương trình, dự án
sau đây:
a) Chương trình đầu công sử dng vốn ngân sách địa phương, bao gồm c
vn b sung mc tiêu t ngân sách trung ương, nguồn vn hp pháp của địa
phương thuc cp mình qun lý;
b) D án nhóm A s dng vốn ngân sách địa phương các cấp, bao gm c vn
b sung mc tiêu t ngân sách trung ương, ngun vn hp pháp của địa phương
trên địa bàn cp tnh, d án nhóm A thc hiện trên địa bàn t 02 đơn vị hành chính
cp tnh tr lên do y ban nhân dân cp tnh là cơ quan chủ qun theo quyết định ca
Th ng Chính ph;
c) D án nhóm A s dng toàn b vốn ngân sách địa phương hỗ tr thc hin
nhim v chi của ngân sách trung ương theo quy đnh ca pháp lut v ngân sách
nhà nưc sau khi thng nht vi Bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan, tổ chức được
giao trc tiếp qun lý d án.
6. y ban nhân dân cp tnh quyết định ch trương đầu tư d án sau đây:
a) D án nhóm B, nhóm C s dng vốn ngân sách địa phương, bao gồm c vn
b sung mc tiêu t ngân sách cp trên, ngun vn hp pháp của địa phương
thuc cp mình qun lý;
b) D án nhóm B, nhóm C thc hiện trên địa bàn t 02 đơn vị hành chính cp
tnh tr lên do y ban nhân dân cp tỉnh là quan chủ qun theo quyết định ca
Th ng Chính ph;
c) D án nhóm B, nhóm C s dng toàn b vốn ngân sách địa phương h tr
thc hin nhim v chi của ngân sách trung ương theo quy đnh ca pháp lut v
74
ngân sách nhà nước sau khi thng nht vi Bộ, quan trung ương hoặc quan, t
chức được giao trc tiếp qun lý d án.
7. y ban nhân dân cp xã quyết định ch trương đầu tư dự án sau đây:
a) D án nhóm B, nhóm C s dng vốn ngân sách địa phương, bao gồm c vn
b sung mc tiêu t ngân sách cp trên, ngun vn hp pháp của địa phương
thuc cp mình qun lý;
b) D án nhóm B, nhóm C thc hiện trên địa bàn t 02 đơn vị hành chính cp
tr lên do Ch tch y ban nhân dân cp tnh giao y ban nhân dân cp cp
quyết định ch trương đầu tư.
8. Hội đng thành viên hoc Ch tch công ty hoc Hội đồng qun tr ca doanh
nghiệp nhà nước quyết định ch trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C
đưc giao nhim v đầu tư theo quyết định ca Th ng Chính ph.
9. Trường hợp điều chnh ch trương đầu chương trình, dự án, thm quyn
quyết định điều chnh ch trương đầu tư chương trình, d án thc hin theo quy đnh
ti khoản 1 Điều 81 ca Lut này.
10. Cp thm quyn khi phê duyt ch trương đầu dự án quan trng quc
gia, d án nhóm A, nhóm B, nhóm C quyn quyết định vic tách hoc không tách
ni dung bồi thường, h trợ, tái định cư, giải phóng mt bng thành d án thành phn
độc lp.
11. Chính ph quy định các nội dung sau đây:
a) Vic phân cp thm quyn, trình t, th tc quyết định ch trương đầu đối
với chương trình, d án s dng vn t ngun thu hp pháp của các quan nhà
ớc, đơn vị s nghip công lập dành đ đầu phù hợp với quy định v quyn t
ch tài chính của các cơ quan, đơn vị.
Trường hợp chương trình, d án quy đnh ti khon này s dng ngun vn
ngân sách nhà nước thì thm quyn, trình t, th tc thc hiện theo quy định ca
Luật này đối với chương trình, dự án s dng vốn ngân sách nhà nước;
b) Trình t, th tc quyết định ch trương đầu đối vi d án s dng vn
ngân sách địa phương do quan trung ương thc hin, d án s dng vn ngân
sách cấp xã do cơ quan cp tnh thc hin;
c) H sơ, nội dung và thi gian thẩm định, quyết định ch trương đầu tư chương
trình, d án;
d) Trình t, th tc quyết định ch trương đầu chương trình, d án thuc
thm quyn ca Chính ph, Th ng Chính ph, người đứng đầu Bộ, quan
trung ương, Hội đng nhân dân các cp, y ban nhân dân các cp; d án nhóm A,
nhóm B, nhóm C s dng vn đầu tư công do doanh nghiệp nhà nước qun lý; d án
75
thc hiện trên địa bàn t 02 đơn vị hành chính cp tnh, cp tr lên; d án đầu
công nhóm A, nhóm B, nhóm C tại nước ngoài.
Điu 76. Điều kin quyết định ch trương đầu chương trình, d án đầu
tư công
1. Phù hp vi chiến lược, phương hướng, kế hoch phát trin kinh tế - hi
quy hoạch liên quan theo quy định ca pháp lut v quy hoạch đã đưc cp
thm quyn quyết định hoc phê duyt.
2. Không trùng lp với các chương trình, dự án đã có quyết định ch trương đầu
tư hoặc đã có quyết định đầu tư.
3. Phù hp vi kh năng cân đối ngun vốn đầu công khả năng huy động
các ngun vốn khác đối với chương trình, dự án s dng nhiu ngun vn.
4. Phù hp vi kh năng vay, tr n công, n Chính ph n chính quyền địa
phương.
5. Bảo đảm hiu qu kinh tế - hi, quc phòng, an ninh phát trin bn
vng.
6. Các nhim v, d án không phi quyết định ch trương đầu tư bao gồm:
a) Nhim v chun b đầu tư;
b) Nhim v quy hoch;
c) D án đầu tư công khẩn cp;
d) D án đầu tư công đặc bit;
đ) D án đầu xây dựng đường sắt địa phương, dự án đường sắt địa phương
theo mô hình phát triển đô thị theo định hướng phát trin giao thông công cng
(TOD) nm trong quy hoạch đã được cp thm quyn phê duyt;
e) D án thuộc chương trình mục tiêu quc gia;
g) D án thành phn thuc d án đã được cp thm quyn quyết định ch
trương đầu tư;
h) D án đầu tư sử dng vn ODA không hoàn li, d án h tr k thut s
dng vn ODA không hoàn lại để chun b d án đầu tư;
i) D án ch phi lp Báo cáo kinh tế - k thuật theo quy đnh ca pháp lut
chuyên ngành.
Điu 77. Trình t, th tc, h quyết định ch trương đầu chương
trình mc tiêu quc gia, d án quan trng quc gia
1. Trình t, th tc quyết định ch trương đầu chương trình mục tiêu quc
gia, d án quan trng quc gia
76
a) quan được giao nhim v chun b đầu chương trình, d án trách
nhiệm sau đây:
Giao đơn vị trc thuc lập báo cáo đề xut ch trương đầu đối với chương
trình mc tiêu quc gia, báo cáo nghiên cu tin kh thi đối vi d án quan trng
quc gia;
Thành lp Hội đồng đ thẩm định báo cáo đề xut ch trương đầu tư, báo cáo
nghiên cu tin kh thi;
Hoàn thiện báo cáo đề xut ch trương đầu tư, báo cáo nghiên cu tin kh thi
trình Th ng Chính ph;
b) Th ng Chính ph thành lp Hội đồng thẩm định nhà nước do B trưởng,
Th trưởng cơ quan ngang Bộ làm Ch tịch để thẩm định báo cáo đề xut ch trương
đầu chương trình mục tiêu quc gia, báo o nghiên cu tin kh thi d án quan
trng quc gia. Vic thành lp Hội đồng thẩm định nhà nước được thc hiện đồng
thi vi quá trình lập báo cáo đ xut ch trương đầu chương trình mục tiêu quc
gia, lp báo cáo nghiên cu tin kh thi d án quan trng quc gia;
c) Chính ph trình Quc hi xem xét, quyết định ch trương đầu chương
trình mc tiêu quc gia, d án quan trng quc gia;
d) quan của Quc hi thm tra h về chương trình mục tiêu quc gia, d
án quan trng quc gia do Chính ph trình;
đ) Quốc hi xem xét, thông qua ngh quyết v ch trương đầu tư đi với chương
trình mc tiêu quc gia, d án quan trng quc gia vi ni dung ch yếu sau đây:
Đối với chương trình mục tiêu quc gia, bao gm: mc tiêu, phm vi, tng vn
đầu tư, địa điểm, thi gian thc hiện, cơ chế, gii pháp và chính sách thc hin.
Đối vi d án quan trng quc gia, bao gm: mc tiêu, quy mô, tng mức đu
tư, địa điểm, thi gian thc hiện, cơ chế, gii pháp và chính sách thc hin.
2. H quyết đnh ch trương đầu chương trình mục tiêu quc gia, d án
quan trng quc gia gm:
a) T trình ca Chính ph;
b) Báo cáo đề xut ch trương đầu đối với chương trình mục tiêu quc gia,
báo cáo nghiên cu tin kh thi đối vi d án quan trng quc gia;
c) Báo cáo thẩm đnh ca Hội đồng thẩm định nhà nước;
d) Tài liu khác có liên quan.
3. Th tc ni dung thm tra ch trương đầu chương trình mục tiêu quc
gia, d án quan trng quc gia
a) Th tc thẩm tra được quy định như sau:
77
Chm nhất 60 ngày trưc ngày khai mc k hp Quc hi, Chính ph gi h
quyết định ch trương đầu chương trình mục tiêu quc gia, d án quan trng
quốc gia đến cơ quan chủ trì thm tra.
quan chủ trì thm tra quyn yêu cu Chính ph quan, tổ chc,
nhân liên quan báo cáo v nhng vấn đề thuc nội dung chương trình mục tiêu
quc gia, d án quan trng quc gia; t chc kho sát thc tế v nhng vấn đề thuc
nội dung chương trình mục tiêu quc gia, d án quan trng quc gia.
Cơ quan, t chức, cá nhân được cơ quan ch trì thm tra yêu cu có trách nhim
cung cấp đầy đủ thông tin, tài liu phc v cho vic thm tra;
b) Ni dung thm tra bao gm: Việc đáp ứng tiêu cxác định chương trình
mc tiêu quc gia, d án quan trng quc gia; s cn thiết đầu tư chương trình, dự
án; vic tuân th các quy định ca pháp lut; s phù hp vi chiến lược, phương
ng, kế hoch phát trin kinh tế - xã hi quy hoạch liên quan theo quy đnh
ca pháp lut v quy hoch; nhng thông s bản của chương trình, d án bao
gm: mc tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, phạm vi, địa điểm, diện tích đất cn s
dng, thi gian, tiến độ thc hin, gii pháp bo v môi trường, ngun vn, kh năng
thu hi vn và tr n vốn vay; đánh giá hiệu qu kinh tế - hi, bảo đảm quc
phòng, an ninh và phát trin bn vững; đánh giá mc độ ri ro ti quốc gia đầu tư đối
vi d án quan trng quc gia đầu tư tại nước ngoài.
Điu 78. Ni dung báo cáo nghiên cu tin kh thi, báo cáo đề xut ch
trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công
1. Báo cáo nghiên cu tin kh thi d án quan trng quc gia d án nhóm A
có cu phn xây dng bao gm các ni dung sau đây:
a) Thiết kế sơ b theo pháp lut v xây dng;
b) Các nội dung theo quy định ti khoản 2 Điều này.
2. Ni dung ch yếu ca báo cáo nghiên cu tin kh thi d án quan trng quc
gia và d án nhóm A không có cu phn xây dng bao gm:
a) S cn thiết đầu tư, các điu kiện để thc hiện đầu tư, đánh giá v s phù hp
vi quy hoạch có liên quan theo quy định ca pháp lut v quy hoch;
b) D báo nhu cu, phm vi phc v d kiến mục tiêu đầu tư, quy
hình thức đầu tư;
c) Khu vực, địa điểm đầu tư, d kiến nhu cu din tích s dụng đất nhu cu
s dng tài nguyên khác;
d) Phân tích, la chọn bộ v công ngh, k thuật các điều kin cung cp
vật tư, thiết b, nguyên liệu, năng lượng, dch v, h tng;
đ) Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy mô các hng mục đầu
tư;
78
e) Phương án tổng th đền bù, gii phóng mt bằng, tái định cư, bin pháp bo
v môi trường;
g) Phân tích, đánh giá b tác động hội; đánh giá bộ tác động môi
trường (nếu có) theo quy định ca pháp lut v bo v môi trường;
h) Xác định bộ tng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cấu ngun
vn;
i) Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thc hin và chi phí vn hành
d án sau khi hoàn thành;
k) D kiến mc vn b trí, tiến độ thc hin d án, phân chia giai đoạn đầu tư;
l) Xác định sơ bộ hiu qu đầu tư về kinh tế - xã hi ca d án;
m) Phân chia các d án thành phn hoc tiu d án (nếu có);
n) Gii pháp t chc thc hin.
3. Ni dung ch yếu của báo cáo đề xut ch trương đầu tư chương trình đầu
công bao gm:
a) S cn thiết của chương trình đ thc hin các mc tiêu chiến lược, kế hoch
phát trin kinh tế - hi quy hoạch liên quan theo quy đnh ca pháp lut v
quy hoch;
b) Mc tiêu, phạm vi chương trình;
c) D kiến tng mc vốn cấu ngun lc thc hiện chương trình, khả năng
cân đối ngun vốn đầu tư công, huy đng các ngun vn và ngun lc khác;
d) Danh mc d án thành phn (nếu có) đối với chương trình mục tiêu quc gia,
chương trình đầu tư công khác;
đ) Dự kiến mc vn b trí tiến độ thc hiện chương trình phù hp với điều
kin thc tếkh năng huy động các ngun lc theo th t ưu tiên hp lý, bảo đm
đầu tư tập trung, có hiu qu;
e) Xác định chi phí liên quan trong quá trình thc hin chi phí vn hành sau
khi chương trình kết thúc;
g) Phân tích, đánh giá bộ nhng ảnh hưởng, tác động v môi trường, xã hi
của chương trình, tính toán hiu qu đầu tư về mt kinh tế - xã hi của chương trình;
h) Gii pháp t chc thc hin.
4. Ni dung ch yếu ca báo o đề xut ch trương đầu d án nhóm B,
nhóm C, bao gm:
a) S cn thiết đầu tư, các điu kiện để thc hiện đầu tư, đánh giá v s phù hp
vi quy hoạch có liên quan theo quy định ca pháp lut v quy hoch;
b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư;
79
c) D kiến tng mức đầu cấu ngun vốn đầu tư, khả năng cân đối
ngun vốn đầu công việc huy đng các ngun vn, ngun lực khác để thc
hin d án;
d) D kiến tiến đ trin khai thc hiện đầu tư, dự kiến mc vn b trí phù hp
với điều kin thc tếkh năng huy đng các ngun lc theo th t ưu tiên hợp lý,
bảo đảm đầu tư tập trung, có hiu qu;
đ) Xác định bộ chi phí liên quan trong qtrình thc hin chi pvn
hành d án sau khi hoàn thành;
e) Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động v môi trường, xã hội; xác định sơ bộ hiu
qu đầu tư v kinh tế - xã hi;
g) Phân chia các d án thành phn (nếu có);
h) Gii pháp t chc thc hin.
Điu 79. Phân cp thẩm định, đánh giá nguồn vn, kh năng cân đối vn và
hn mc thẩm định ngun vn, kh năng cân đối vốn chương trình, dự án đầu
tư công
1. Vic thẩm định, đánh giá nguồn vn, kh năng cân đi vn là mt ni dung
trong thẩm định ch trương đầu tư.
2. B Tài chính ch tđánh giá nguồn vn, kh năng cân đối vốn, phương án
b trí vốn đối với các chương trình, dự án sau:
a) Chương trình mục tiêu quc gia;
b) D án quan trng quc gia.
3. B Tài chính thẩm đnh ngun vn kh năng cân đối vốn đi với chương
trình đầu tư công do Chính phủ quyết định ch trương đầu tư.
4. Người đứng đầu Bộ, quan ngang bộ, quan khác trung ương, địa
phương t chc thẩm định ngun vn, kh năng cân đối vốn đối vi d án s dng
vốn đầu công thuộc quan mình qun trong hn mc theo quy định ti khon
7 Điều này.
5. Ch tch y ban nhân dân các cp t chc thẩm định ngun vn, kh năng
cân đối vốn đối với chương trình, d án s dng vốn đầu công thuộc cp mình
qun lý trong hn mức theo quy định ti khon 7 Điều này.
6. Đối vi vn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, quan thm quyn quy
định ti các khoản 2, 3, 4 5 Điều này căn cứ thư quan tâm hoặc văn bn cam kết
ca nhà tài tr c ngoài, phê duyt đề xut khon vay ca Th ng Chính ph để
đánh giá nguồn vn và kh năng cân đối vốn theo quy đnh ca Chính ph.
7. Hn mc thẩm định ngun vn và kh năng cân đối vốn chương trình, dự án:
80
a) Bộ, quan trung ương địa phương được ch động chun b đầu tư, p
duyt ch trương đầu chương trình, d án thc hin trong danh mc đầu công
05 năm giai đoạn sau. Hn mức để thẩm định ngun vn kh năng cân đối vn
các chương trình, d án không vượt quá hai ln mc chi đầu công của danh mc
đầu tư công 05 năm giai đon hin tại đã được giao theo tng ngun vn cho các B,
cơ quan trung ương và địa phương.
Trường hp Bộ, quan trung ương địa phương không được b trí vốn đầu
công 05 năm giai đoạn hin hành hoặc khi được giao thc hin chương trình, d
án cn phê duyt ch trương đầu tổng giá tr tng mc đầu vượt quá quy
định ti khon này thì Th ng Chính ph xem xét, quyết định đối vi vn ngân
sách trung ương, Ch tch y ban nhân dân cp tnh xem xét, quyết định đi vi
ngân sách địa phương;
b) Sau khi có thông báo tng s vốn giai đoạn sau theo quy định ca Chính ph,
các B, quan ngang Bộ, quan khác trung ương tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chu trách nhim sp xếp th t ưu tiên bố trí vốn theo quy định tại Điều
49 ca Lut này;
c) Chính ph quy đnh chi tiết khon này.
Điu 80. Điều chnh, dng ch trương đầu chương trình, dự án đầu
công
1. Cp quyết định ch trương đầu chương trình, d án thì thm quyn
quyết định điều chnh, dng ch trương đầu tư chương trình, d án đó chu trách
nhim v quyết định ca mình.
2. Việc điều chnh ch trương đầu tư chương trình, d án thc hiện trong trường
hợp chương trình, d án phát sinh thay đi v mục tiêu, địa điểm, vượt mc vốn đầu
tư công so với ni dung ti ch trương đầu tư chương trình, dự án.
3. Trình t, th tc quyết định điều chnh ch trương đầu tư chương trình, dự án
đầu tư công đưc quy định như sau:
a) Đối với chương trình mc tiêu quc gia, d án quan trng quc gia, tr d án
nhà máy điện ht nhân thc hiện theo quy định ti Điu 77 ca Lut này;
b) Đối vi chương trình đầu tư công, dự án nhà máy đin ht nhân, d án đầu tư
công nhóm A, nhóm B, nhóm C, d án thc hin trên địa bàn t 02 đơn vị hành
chính cp tnh tr lên do y ban nhân dân cp tỉnh quan ch qun, d án thc
hiện trên địa bàn t 02 đơn vị hành chính cp tr lên do y ban nhân dân cp
là cp quyết định ch trương đầu tư thc hiện theo quy định ca Chính ph.
4. Chính ph quy định v h sơ, trình tự, th tc, nội dung điu chnh ch
trương đầu chương trình, dự án; các trường hp dng ch trương đầu chương
trình, d án và trình t, th tc thc hin.
81
Mc 2
LP, THM ĐNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU , THEO DÕI, KIM TRA,
ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Điu 81. Thm quyn quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công
1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có thẩm quyền sau đây:
a) Quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quc gia, d án quan trng quc gia
đã được Quc hi quyết định ch trương đầu tư, chương trình đầu công đã đưc
Chính ph quyết định ch trương đầu tư, dự án đầu công đã đưc Th ng
Chính ph quyết định ch trương đầu do Bộ, quan mình là chủ chương trình
hoặc cơ quan chủ qun;
b) Quyết định đầu chương trình sử dng vn ODA, vốn vay ưu đãi c
ngoài, d án nhóm A, nhóm B, nhóm C thuc thm quyn qun lý;
c) Được phân cp hoc y quyn quyết định đầu đối vi d án nhóm B,
nhóm C quy định tại điểm b khoản này cho cơ quan, đơn vị trc thuc.
2. Ch tch y ban nhân dân cp tnh quyết định đầu tư chương trình, d án sau
đây:
a) D án quan trng quốc gia đã được Quc hi quyết định ch trương đầu
do y ban nhân dân cp tnh là cơ quan chủ qun;
b) Chương trình đầu công, d án nhóm A đã được Hội đồng nhân dân cp
tnh quyết định ch trương đầu tư;
c) D án nhóm B, nhóm C đã được y ban nhân dân cp tnh quyết định ch
trương đầu tư;
d) D án nhóm B, nhóm C s dng vn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;
d án s dng vn ODA không hoàn li.
3. Ch tch y ban nhân dân cp quyết định đầu d án nhóm B, nhóm C
do cp xã qun lý.
4. Giám đốc hoc Tổng giám đc doanh nghiệp nhà nước quyết định đầu d
án s dng vn ODA không hoàn li; quyết định d án nhóm A, nhóm B, nhóm C đã
đưc Hội đồng thành viên hoc Ch tch công ty hoc Hội đồng qun tr quyết định
ch trương đầu tư.
5. Chính ph quy đnh:
a) Trình t lp, thm định, quyết định đầu chương trình, d án đầu công,
d án đầu tư công đặc bit, d án đầu tư công khẩn cp;
82
b) Vic phân cp thm quyn, trình t, th tc quyết định đầu tư đối với chương
trình, d án s dng vn t ngun thu hp pháp của quan nhà ớc, đơn vị s
nghip công lập dành đ đầu phù hp với quy định v quyn t ch tài chính ca
các cơ quan, đơn v;
c) H sơ, nội dung, thi gian thẩm định, quyết định chương trình, dự án
6. Người đứng đầu Bộ, quan trung ương, Ch tch y ban nhân dân các cp,
Giám đốc hoc tổng giám đốc doanh nghip nhà nước quyết định đầu tư, tm ngng,
hy b chương trình, dự án thuc phm vi qun chu trách nhim v hiu qu đầu
tư các chương trình, dự án được phê duyt.
Điu 82. Căn cứ lp, thẩm định, quyết định đầu nội dung báo cáo
nghiên cu kh thi chương trình, dự án đầu tư công
1. Căn cứ lp, thẩm đnh, quyết định đầu tư chương trình, dự án bao gm:
a) Chiến lược và kế hoch phát trin kinh tế - xã hi;
b) Quy hoạch có liên quan theo quy định ca pháp lut v quy hoch;
c) S cn thiết của chương trình, dự án;
d) Mc tiêu của chương trình, dự án;
đ) Chủ trương đầu tư đã được cp có thm quyn quyết định;
e) Kh năng huy động và cân đối ngun vốn đầu tư công và các nguồn vn khác
để thc hiện chương trình, dự án.
2. Chính ph quy định ni dung báo cáo nghiên cu kh thi chương trình, dự án.
Điu 83. Điều chỉnh chương tnh, dự án đầu tư công
1. Việc điều chỉnh chương trình được thc hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Khi điều chnh mục tiêu thay đổi điều kin thc hin trong chiến lược, kế
hoch phát trin kinh tế - hi quy hoạch liên quan theo quy đnh ca pháp
lut v quy hoch;
b) Khi điều chnh ch trương đầu tư của cp có thm quyn;
c) Do nguyên nhân bt kh kháng làm thay đi v mc tiêu, phm vi, chi phí
thi gian thc hiện chương trình.
2. Việc điều chnh d án được thc hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Khi điều chnh ch trương đầu tư của cp có thm quyn;
b) Khi điều chnh quy hoch ảnh hưởng trc tiếp ti d án;
c) Do nguyên nhân bt kh kháng làm thay đổi v mục tiêu, quy đầu tư, chi
phí và thi gian thc hin d án;
d) Do ảnh hưởng ca s c thiên tai, ha hon hoc yếu t bt kh kháng khác
83
khi đã hết thi gian bo him ca d án;
đ) Xuất hin các yếu t mang li hiu qu cao hơn về tài chính, kinh tế - hi
do việc điều chnh d án mang lại và được cơ quan có thẩm quyn thẩm định;
e) Khi ch s giá trong thi gian thc hin d án lớn hơn chỉ s giá được s
dụng để tính d phòng trượt giá trong tng mức đầu dự án được cp thm
quyn quyết định.
3. Cp quyết định đầu chương trình, d án thm quyn quyết định điu
chỉnh chương trình, dự án đó và chịu trách nhim v quyết đnh ca mình.
4. Cp thm quyn ch được điều chỉnh chương trình, dự án sau khi chương
trình, d án đã được thc hin thẩm định, kiểm tra, đánh giá theo quy định ca Lut
này.
5. Trường hợp thay đổi mt trong các ni dung v mục tiêu, địa điểm, vượt mc
vốn đầu công so với mc vốn đã được cp thm quyn quyết định ch trương
đầu tư, chương trình, d án phi thc hin trình t, th tc quyết định điu chnh ch
trương đầu trước khi cp thm quyn quyết định điều chỉnh chương trình, dự
án.
6. Chính ph quy định ni dung, trình t, th tc lp, thẩm định điều chnh, tm
ngng, hy b chương trình, d án.
Điu 84. Theo dõi, kim tra, đánh giá, báo cáo tình hình thc hin chương
trình mc tiêu quc gia, chương trình, d án đầu tư công
1. quan chủ qun, ch chương trình và chủ đầu tư, người thm quyn
quyết định đầu tư chương trình, d án quan quản nhà nước v đầu công
thc hin theo dõi, kim tra toàn b quá trình thc hin đầu chương trình, d án
theo ni dung và các ch tiêu đã được phê duyt nhm bảo đm mc tiêu và hiu qu
đầu tư.
2. Đánh giá chương trình mc tiêu quc gia, chương trình, dự án đầu tư công
a) Đánh giá chương trình mc tiêu quc gia, chương trình, d án bao gồm đánh
giá ban đầu, đánh giá gia k hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác đng và
đánh giá đột xut;
b) Đối vi chương trình mc tiêu quc gia, chương trình đầu công, phải thc
hiện đánh giá giữa k hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;
c) Đối vi d án quan trng quc gia, d án nhóm A phi thc hiện đánh giá
ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;
d) Đối vi d án nhóm B, nhóm C phi thc hiện đánh giá kết thúc đánh giá
tác động;
84
đ) Ngoài quy đnh ti các đim b, c d khon này, cơ quan ch quản, người
thm quyn quyết định đầu quan quản nhà nước v đầu tư công quyết
định thc hiện đánh giá khác quy định ti khoản 1 Điều này khi cn thiết.
3. T chc thc hin theo dõi, kiểm tra, đánh giá, báo cáo tình hình thc hin
chương trình mc tiêu quc gia, chương trình, dự án đầu tư công
a) Ch chương trình chủ đầu tư chịu trách nhim t chc thc hin theo dõi,
kiểm tra và đánh giá ban đầu, gia k và kết thúc chương trình, d án;
b) quan chủ qun, người quyết định đầu quan quản nhà nước v
đầu tư công tổ chc thc hin theo dõi, kiểm tra đánh giá tác động, đánh giá đt
xuất chương trình, dự án được giao qun ;
c) quan, tổ chc thc hiện đánh giá tự đánh giá hoặc thuê chuyên gia, t
chức tư vấn có đủ điu kiện, năng lực để đánh giá.
4. Chính ph quy đnh chi tiết vic theo dõi, kiểm tra, đánh giá, báo cáo tình
hình thc hin chương trình mc tiêu quc gia, chương trình, d án giám sát đầu
tư của cộng đồng.
Chương VIII
KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
HẰNG NĂM
Điều 85. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước
1. Các quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước
phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng
pháp luật về kế toán và quy định của Luật này.
2. quan tài chính quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các quan, tổ
chức, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp không chấp hành đúng chế độ báo cáo kế
toán, quyết toán, báo cáo tài chính khác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; tổng hợp
số liệu thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo quan tài chính, các quan có liên
quan theo chế độ quy định.
Điều 86. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
1. Kết thúc năm ngân sách, các quan, tchức, đơn vị liên quan đến thu,
chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà
nước.
2. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng
01 năm sau.
85
Trong thời gian chỉnh lý quyết toán được tiếp tục thanh toán các khoản tạm ứng
đã đủ điều kiện chi ngân sách, thanh toán khối lượng nhiệm vđược giao trong dự
toán ngân sách đã thực hiện tngày 31 tháng 12 trở về trước được hạch toán,
quyết toán vào ngân sách năm giao dự toán.
Chính phủ quy định chi tiết việc xử lý đối với các khoản đã tạm ứng theo chế độ
đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán chưa đủ thủ tục để thanh toán.
3. Đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh quyết toán ngân sách theo
quy đnh tại khoản 2 Điều này, các khoản dự toán chi (bao gồm cả các khoản bổ
sung trong năm) chưa thực hiện hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, hoàn trả ngân sách,
trừ khoản dự toán chi còn lại được phân bổ, sdụng theo quy định tại khoản 2 Điều
69 của Luật này và một số khoản được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện
hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau bao gồm:
a) Các khoản dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp bổ
sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán, trừ trường hợp đã hết nhiệm vụ chi;
b) Chi đầu công (trừ các khoản chi theo quy định tại các điểm a, c, g của
Điều này) được cấp thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều này quyết định
chuyển nguồn đối với: Dự án quan trọng quốc gia; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, giải phóng mặt bằng; d án được b trí vốn để hoàn thành, đưa vào sử dng trong
năm nhưng không được b trí vn d toán năm sau; d án b ảnh hưởng tiến độ do
thiên tai, thm ha, dch bnh; d án của quan đại diện quan khác của Vit
Nam c ngoài; hoc trong trường hp các B, quan ngang Bộ, quan khác
trung ương, ngân sách địa phương cấp tnh, ngân sách tng xã ch duy nht 01
d án trong năm.
c) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia đang trong thời gian thực hiện
theo nghị quyết của Quốc hội;
d) Chi mua sắm hàng a, dịch vụ (bao gồm cả thuê hàng hóa, dịch vụ), sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án
đã đầu xây dựng, đặt hàng, giao nhiệm vụ đã đầy đủ hồ sơ, đã ký hợp đồng hoặc
đã hoàn thành đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu trước ngày 31 tháng
12 năm thực hiện dự toán;
đ) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp các chính sách,
chế độ tính theo tiền lương cơ sở, bảo trợ xã hội;
e) Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập các quan
nhà nước;
g) Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
h) Chi dự trữ quốc gia;
i) Chi viện trợ;
86
k) Các khoản chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, các khoản tài
trợ, đóng góp tự nguyện đã được xác định nhiệm vụ chi cụ thể;
l) Các khoản kinh phí phải hoàn trả ngân sách cấp trên theo kết luận, kiến nghị
của cơ quan thanh tra, kiểm toán.
4. Các khoản tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách
được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này, trường hợp phương
án sử dụng đã được cấp thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được
chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện.
5. Thời gian thực hiện chi của các khoản được chuyển nguồn theo quy định tại
khoản 3 Điều này không quá ngày 31 tháng 12 năm sau, trừ các khoản kinh phí thực
hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp các khoản tính theo tiền lương quy
định tại điểm đ khoản 3 Điều này.
6. Thm quyn quyết định chuyn ngun d toán chi đầu tư công đi vi các d
án đầu tư công quy định tại điểm b khoản 3 Điều này:
a) Người đứng đầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, quan khác trung ương
quyết định đối với nguồn vốn ngân sách trung ương được giao quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với nguồn vốn ngân sách trung
ương bổ sung có mc tiêu;
c) Ủy ban nhân dân cấp quyết định chuyển nguồn sang năm sau đối với
nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp xã;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chuyển nguồn sang năm sau
đối với nguồn vốn ngân sách địa phương do cấp mình quản lý.
đ) Người đng đầu Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương, y ban
nhân dân, Ch tch y ban nhân dân các cp chu trách nhim v danh mc, mc vn
ngân sách được phép chuyn nguồn sang năm sau bảo đảm gii ngân toàn b s
vốn được chuyn ngun.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 87. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước
1. Số liệu quyết toán ngân sách nhà nước phải chính xác, trung thực, đầy đủ.
2. Số quyết toán thu ngân sách nhà nước là số thu đã thực nộp và số thu đã hạch
toán thu ngân sách nhà nước theo quy định. Các khoản thu thuộc ngân sách các năm
trước nộp ngân sách năm sau phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau. Số quyết
toán chi ngân sách nhà nước là số chi đã thực thanh toán số chi đã hạch toán chi
ngân sách nhà nước theo quy định.
87
3. Số liệu quyết toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách, của chủ đầu tư và
của ngân sách các cấp phải được đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao
dịch.
4. Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phải theo đúng các nội
dung ghi trong dự toán ngân sách nhà nước được giao và theo mục lục ngân sách nhà
nước; chi từ các khoản viện trợ không hoàn lại được quyết toán theo thực tế giải
ngân.
5. Báo cáo quyết toán của ngân sách cấp không được quyết toán chi ngân
sách lớn hơn thu ngân sách.
6. Báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dtoán cấp trên,
ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân
sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương
trình, mc tiêu được giao phụ trách.
7. Báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải kèm
theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ.
8. Những khoản thu ngân sách nnước không đúng quy định của pháp luật
phải được hoàn trả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã nộp ngân sách nhà nước;
những khoản nợ thu ngân sách nhà nước phải được truy thu đầy đủ, kịp thời o
ngân sách nhà nước; những khoản chi ngân sách nhà nước không đúng với quy định
của pháp luật phải được thu hồi đầy đủ, kịp thời cho ngân sách; các khoản nộp trả
ngân sách cấp trên phải nộp trả kịp thời.
Điều 88. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách
và chủ đầu tư
1. Đơn vị được giao dự toán ngân sách quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật
này lập quyết toán thu, chi ngân sách nnước của đơn vị mình gửi đơn vị dự toán
cấp trên trực tiếp hoặc đơn vị giao dtoán. Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách
đồng thời đơn vị dự toán cấp I thì lập quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi
cơ quan tài chính cùng cấp.
2. Chủ đầu tư dự án đầu tư công:
a) Kết thúc năm ngân sách phải báo cáo quyết toán nguồn vốn sử dụng, quyết
toán nguồn vốn ngân sách nnước, tình hình sử dụng vốn giá trị khối lượng
hoàn thành đã được quyết toán trong m, gửi quan thanh toán vốn đầu phát
triển, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cùng cấp;
b) Khi dự án đầu công hoàn thành phải lập báo cáo quyết toán toàn bộ nguồn
vốn, quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước kèm theo báo cáo thuyết minh tình
hình sử dụng vốn gửi quan thanh toán vốn đầu phát triển quan thẩm
quyền xét duyệt báo cáo quyết toán dự án theo chế độ quy định;
88
c) Đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương
đầu tư, ngoài các quy định tại điểm a điểm b khoản này còn phải lập báo cáo
quyết toán trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội.
Điều 89. Xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm
1. Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị giao
dự toán thực hiện xét duyệt, ra thông báo xét duyệt quyết toán đối với đơn vị sử dụng
ngân sách thuộc phạm vi quản lý, đơn vị được giao dự toán theo quy định tại khoản 1
Điều 59 của Luật này; tổng hợp chung báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước thuộc
phạm vi quản lý đã được xét duyệt gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp.
2. Việc xét duyệt quyết toán được thực hiện theo các nội dung sau đây:
a) Xét duyệt thu, chi phát sinh tại đơn vị bảo đảm các điều kiện thu, chi quy
định tại Điều 13 của Luật này và phải hạch toán theo đúng pháp luật về kế toán, đúng
mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách;
b) Số liệu trong báo cáo quyết toán phải khớp đúng với số liệu trong sổ kế toán
và số liệu xác nhận của Kho bạc Nhà nước.
3. Khi xét duyệt quyết toán, cơ quan xét duyệt có quyền:
a) Đề nghị Kiểm toán nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm toán độc lập theo quy
định của pháp luật kiểm toán c báo cáo quyết toán của các dự án, chương trình
mục tiêu có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xét duyệt;
b) Yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để thực
hiện việc xét duyệt quyết toán;
c) Yêu cầu đơn vị nộp các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và
xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng dự toán được duyệt; xử theo
thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử đối với thủ trưởng đơn vị chi
sai chế độ, gây thất thoát ngân sách nhà nước;
d) Điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu đơn vị cấp dưới lập lại báo cáo quyết
toán nếu thấy cần thiết.
4. Thủ trưởng đơn vị xét duyệt quyết toán phải chịu trách nhiệm v kết quả
duyệt quyết toán, trường hợp phát hiện vi phạm không xử lý sẽ bị xử theo quy
định của pháp luật.
5. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời đơn vị sử dụng ngân sách, đơn
vị lập báo cáo quyết toán gửi quan tài chính để kiểm tra về tính đầy đủ, khớp
đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước. Thủ trưởng
đơn vị chịu trách nhiệm về quyết toán ngân sách của đơn vị mình.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
89
Điều 90. Tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước
1. Cơ quan tổng hợp quyết toán:
a) Đơn vị dự toán cấp trên kiểm tra, tổng hợp chung báo cáo quyết toán ngân
sách nhà nước thuộc phạm vi quản đã được xét duyệt, tổng hợp theo quy định
tại Điều 89 của Luật này gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp; đối với đơn vị dự toán
cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp;
b) quan tài chính các cấp kiểm tra quyết toán của đơn vdự toán ngân sách
cấp I cùng cấp về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán xác nhận số
liệu của Kho bạc Nhà nước theo quy định; tổng hợp quyết toán năm của các đơn vị
dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình và quyết toán năm của ngân sách cấp dưới.
2. Trong quá trình tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước, trường hợp phát
hiện sai sót, quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I cùng cấp; Bộ i
chính yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều
chỉnh quyết toán ngân sách địa phương; quan tài chính cấp tỉnh yêu cầu Ủy ban
nhân dân cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh quyết toán ngân sách
cấp xã.
Trường hợp phát hiện sai phạm, đơn vị dự toán cấp trên, cơ quan tài chính xử lý
theo thẩm quyền hoặc đề nghị quan thẩm quyền xtheo quy định của pháp
luật.
Điều 91. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa phương
1. Trên sở kết quả xét duyệt, tổng hợp đối với quyết toán ngân sách của các
đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp mình báo cáo quyết toán ngân sách cấp dưới đã
được Hội đồng nhân dân phê chuẩn, quan tài chính địa phương tổng hợp, lập
quyết toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
toán ngân sách địa phương để cho ý kiến tiếp thu, hoàn chỉnh để trình Hội đồng
nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân cấp xem xét, phê chuẩn o cáo quyết toán ngân sách
cấp mình trước ngày 31 tháng 3 năm sau, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất
sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê chuẩn, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương, gửi Bộ Tài chính, Kiểm
toán nhà nước trước ngày 01 tháng 5 năm sau, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đ
phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương trước ngày 10 tháng 7 năm sau.
4. Trong trường hợp quyết toán ngân sách các cấp địa phương chưa được Hội
đồng nhân dân phê chuẩn, Ủy ban nhân dân cùng cấp tiếp tục làm những nội dung
Hội đồng nhân dân yêu cầu trình lại vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết
định, chậm nhất là sau 10 ngày làm việc.
90
Điều 92. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước
1. Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương lập báo cáo quyết toán
thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản gửi về Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước
trước ngày 10 tháng 7 năm sau.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi B Tài chính, Kiểm toán nhà nước báo cáo
quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn
chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê chuẩn.
3. Bộ Tài chính tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trình
Chính phủ và gửi Kiểm toán nhà nước chậm nhất ngày 20 tháng 8 năm sau.
4. Tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Quốc hội, Chính phủ trình Quốc hội phê
chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
5. Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất là 12
tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.
6. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các quan của Quốc hội về phê chuẩn quyết
toán ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đnh.
7. Trong trường hợp quyết toán ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội phê
chuẩn thì Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quan Kiểm
toán nhà nước phải tiếp tục làm những nội dung Quốc hội yêu cầu để trình Quốc
hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.
Điều 93. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết
toán ngân sách địa phương
1. Kiểm toán nhà ớc thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà
nước trước khi Chính phủ trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.
2. Kiểm toán nhà ớc thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa
phương trước khi Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê
chuẩn.
Điều 94. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
1. Kết ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để trả nợ gốc
và chi trả lãi các khoản vay của ngân sách cấp mình; trường hợp còn dư thì trích 50%
vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp và 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau; trường
hợp quỹ dtrữ tài chính đã đủ mức 25% dự toán chi ngân sách hàng năm tsố kết
còn lại hạch toán vào thu ngân sách năm sau. Kết dư ngân sách cấp được hạch
toán vào thu ngân sách năm sau.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
91
Điều 95. Xử các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy
định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn
Sau khi quyết toán ngân sách cấp tỉnh ngân sách cấp đã được Hội đồng
nhân dân pchuẩn, quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê chuẩn,
trường hợp phát hiện thu, chi ngân sách không đúng quy định, bao gồm các kiến
nghị thanh tra, kiểm toán thì thực hiện xtheo quy định tại khoản 8 Điều 87 của
Luật này và được quyết toán vào ngân sách năm xử lý.
Chương IX
CÔNG KHAI, GIÁM SÁT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 96. Công khai ngân sách nhà nước
1. Dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán
ngân sách nhà nước đã được cấp thẩm quyền quyết định; báo cáo tình hình thực
hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội, Hội đồng
nhân dân phê chuẩn; dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách của các đơn
vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; kế hoạch tài
chính, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính báo cáo tài chính của các quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách được công khai theo quy định sau đây:
a) Nội dung công khai:
Các cấp ngân sách công khai số liệu báo cáo thuyết minh các tài liệu ngân
sách (trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự
trữ quốc gia các tài liệu, số liệu giao dự toán theo quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước) bao gồm: dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách, dự
kiến kế hoạch tài chính năm của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trình
Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân sách nhà nước phân bổ ngân sách đã
được cấp thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật này; tình hình thực hiện
ngân sách nhà nước (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm); quyết toán ngân sách nhà nước
đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn.
Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ công
khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đã được cấp thẩm quyền giao nguồn
kinh phí khác (nếu có); tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (3 tháng, 6
tháng, 9 tháng, năm); quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
92
Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách công khai kế hoạch tài chính đã
được cấp thẩm quyền giao, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính (6 tháng, năm)
và báo cáo tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Việc công khai được thực hiện bằng các hình thức: công bố tại kỳ họp, niêm
yết tại trụ sở làm việc của quan, tchức, đơn vị; phát hành n phẩm; thông báo
bằng văn bản đến các quan, tchức, đơn vị, nhân liên quan; đưa lên Cổng
thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đối với các
quan, đơn vị Cổng thông tin điện tử, yêu cầu bắt buộc phải công khai trên Cổng
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
2. Công khai thủ tục ngân sách nhà nước:
a) Đối tượng phải thực hiện công khai bao gồm cơ quan thu ngân sách, cơ quan
tài chính và Kho bạc Nhà nước;
b) Nội dung công khai bao gồm các quy định về quy trình, thủ tục khai, thu,
nộp, miễn, giảm, gia hạn, khoanh nợ, hoàn lại các khoản thu; tạm ng, cấp phát,
thanh toán ngân sách nhà nước;
c) Việc công khai được thực hiện bằng các hình thức niêm yết tại nơi giao dịch
và công bố trên trang thông tin điện tử ca cơ quan.
3. Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị phi thc hin công khai chương
trình, nhim v, d án đầu tư công, bao gm:
a) Quy mô, tng mức đầu tư, thời gian, địa điểm; mc vn b trí; báo cáo đánh
giá tác động tng th ca chương trình, d án tới địa bàn đầu tư;
b) Tình hình thc hin và kết qu gii ngân vn;
c) Kết qu nghiệm thu, đánh giá chương trình, nhiệm v, d án;
d) Quyết toán vốn đầu tư công.
đ) Công khai các nội dung đầu tư công theo quy định của pháp luật
4. Nội dung công khai phải bảo đảm đầy đủ theo các chỉ tiêu, biểu mẫu do Bộ
Tài chính quy định.
5. Các đối tượng trách nhiệm phải thực hiện công khai theo quy định tại các
khoản 1, 2 3 Điều này, nếu không thực hiện công khai đầy đủ, đúng hạn thì sẽ bị
xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết về công khai ngân sách nhà nước.
Điều 97. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
93
1. Ngân sách nhà nước được giám sát bởi cộng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp chtrì tổ chức việc giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng. Nội
dung giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng bao gồm:
a) Việc chấp hành các quy định ca pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;
c) Việc thực hiện công khai ngân sách nnước theo quy định tại Điều 96 của
Luật này.
2. Các chương trình, dự án chu s giám sát ca cộng đồng. y ban Mt trn T
quc Vit Nam các cp ch trì t chc thc hiện giám sát đầu tư ca cộng đng
phn bin hi. Ni dung giám sát chương trình, d án đầu công ca cộng đồng
bao gm:
a) Vic chấp hành quy định ca pháp lut v đầu tư, xây dựng, đất đai, x
cht thi và bo v môi trường;
b) Công tác đền bù, gii phóng mt bằng phương án tái định canh, định
bảo đảm quyn li ca Nhân dân;
c) Các chương trình, dự án s dng mt phn vốn đóng góp của người dân;
d) Tình hình trin khai và tiến độ thc hin các chương trình, dự án;
đ) Vic thc hiện công khai trong đầu công theo quy đnh ti khoản 3 Điều
96 ca Lut này;
e) Phát hin nhng vic làm tn hại đến li ích ca cộng đồng; những tác động
tiêu cc ca d án đến môi trường sinh sng ca cộng đồng trong quá trình thc hin
đầu vận hành d án; nhng vic làm gây lãng phí, tht thoát vn, tài sn thuc
d án.
3. quan chủ qun tham kho, gii trình, tiếp thu ý kiến cộng đồng dân cư nơi
thc hin d án đối vi vic quyết định đầu d án quan trng quc gia, d án
nhóm A, d án quy mô di dân, tái định canh, định lớn, d án nguy tác
động lớn đến môi trường, d án ảnh hưởng trc tiếp tới đời sng kinh tế - hi
ca cộng đồng n cư nơi thc hin d án v ch trương, chính ch đầu tư, xây
dựng, đất đai, xử cht thi bo v môi trường, đền bù, gii phóng mt bng
phương án tái định canh, định cư theo quy đnh ca pháp lut.
4. Chính phủ quy định chi tiết về giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng.
Điu 98. Trình t, th tục, quy trình giámt đầu tư công ca cộng đồng
1. y ban Mt trn T quc Vit Nam ch trì, phi hp vi các t chc chính tr
- xã hội và các cơ quan liên quan thực hin các nội dung sau đây:
94
a) Lp kế hoạch giám sát đầu của cộng đồng đi vi chương trình, d án
hằng năm trên địa bàn theo các nội dung quy đnh ti khon 2 Điu 97 ca Lut này;
b) Thành lập Ban giám sát đầu tư của cng đồng cho từng chương trình, dự án;
c) Thông báo cho ch chương trình, chủ đầu tư và Ban quản lý chương trình, d
án v kế hoch giám sát và thành phần Ban giám sát đầu tư của cộng đồng chm nht
45 ngày trước ngày thc hin.
2. Ch chương trình, chủ đầu Ban quản chương trình, dự án trách
nhim:
a) Cung cấp đầy đ, trung thc, kp thi tài liệu liên quan đến vic trin khai
thc hiện chương trình, dự án quy đnh ti khoản 2 Điều 97 ca Lut này cho Ban
giám sát đầu tư của cộng đồng;
b) Tạo điều kin thun lợi cho Ban giám sát đầu của cộng đồng thc hin
việc giám sát theo quy đnh ca pháp lut;
c) Tiếp thu ý kiến giám sát và tăng cường các bin pháp thc hin d án.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 99. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đc thù
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định về quản , sử dụng
ngân sách đối với một số hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, một số hoạt động
thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội
cho ý kiến trước khi thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thường lệ gần nhất.
2. Sửa đổi, bổ sung Luật Phí lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật s 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật
số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật
số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15 Luật Việc làm như sau: Khoản 1 Điều
12 bỏ cụm từ: “trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn
thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước”.
Điều 100. Điều khoản thi hành
1. Luật này hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2027, trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều này.
95
2. Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 145/2025/QH15; Luật Đầu công số 58/2024/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15 hết
hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Việc thực hiện chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc tđối với các
địa phương quy định như sau:
a) Thành phố Nội thực hiện cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù
theo quy định ca Luật Thủ đô;
b) Các địa phương đang áp dụng chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc
thù được tiếp tục thực hiện theo quy định tại các nghị quyết của Quốc hội quy
định của Chính phủ đến khi các văn bản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Các thành phố được công nhận là đô thị đặc biệt, thành phố các khu kinh
tế đặc biệt thực hiện chế quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách thúc đẩy phát triển
đô thị đặc biệt, khu kinh tế đặc biệt theo quy định của Luật Phát triển đô thị.
Điều 101. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với quyết toán ngân sách năm 2026 và lập dự toán ngân sách năm 2027
áp dụng theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 145/2025/QH15; Luật Đầu công số
58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và
Luật số 135/2025/QH15.
2. Đối với Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030, Kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn năm 2026-2030 đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các
cấp pduyệt, được tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội, không phải
thực hiện lại trình tự lập, báo cáo, phê duyệt và giao theo quy định của Luật này.
Việc điều chỉnh, theo dõi, kiểm tra, đánh giá Kế hoạch tài chính 05 năm quốc
gia giai đoạn 2026-2030, Kế hoạch đầu công 05 năm giai đoạn 2026-2030 thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 50 và Điều 51 ca Luật này.
3. Các chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công đã được phê duyệt, đang triển
khai trước ngày Luật này hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quyết
định đã ban hành; trường hợp phù hợp với quy định tại Luật này thì được chuyển
sang thực hiện theo chế, thẩm quyền quy định của Luật này không phải phê
duyệt lại.
4. Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhà đầu tư thực tế
đã ng trước kinh pđể thực hiện bồi thường, htrợ, tái định trước ngày 01
tháng 01 năm 2026, số tiền sử dụng đất tiền thuê đất tương ứng với số kinh phí
ứng trước đã được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy
96
định của pháp luật về đất đai chưa hạch toán vào ngân sách nhà nước, thì được
hạch toán vào thu ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương hưởng 100%.
Điều 102. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI,
Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày …. tháng …. năm 2026.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật Ngân sách Nhà nước

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×