• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật Ngân sách Nhà nước: Quy định và Hướng dẫn Chi Tiết

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/08/2026 09:19 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 2 Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 29/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUOC
HOI CONG
HOA XA
HOI
CHU NGHIA
VIET
NAM

Độc lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Luat
sé:
/2026/QHI16
Nội
ngày tháng
nam
2026
4 i
LUAT
H
NGAN
SÁCH
NHÀ
NƯỚC
Căn
cứ Hiển
pháp
nước
Cộng
hòa
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam đã
được
sửa
đổi,
bồ
sung
một
số điều theo
Nghị
quyết
số
203/2025/QH15;
Quốc
hội
ban hành
Luật
Ngân
sách nhà nước.
Chương
I
NHỮNG
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều 1.
Phạm
vi điều chỉnh
Luật
này quy
định
về
lập,
chấp
hành,
kiểm
toán,
quyết
toán,
công
khai,
giám
sát
ngân
sách
nhà
nước;
quan
nhà
nước về đầu
công;
nhiệm vụ,
quyền
hạn
của các
quan,
chức,
đơn
vị,
nhân
liên
quan trong
lĩnh
vực
ngân
sách nhà nước
hoạt
động
đầu
công.
Điêu
2. Đối
tượng áp dụng
1.
Các
quan
nhà
nước,
chức chính
trị
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam.
2.
Các
đơn
vị
sự
nghiệp công lập.
3. Các
chức,
nhân khác
liên
quan
đến
ngân
sách
nhà
nước.
Điều 3.
Áp dụng pháp luật
1.
Việc
lập, chấp
hành,
kiểm
toán,
quyết
toán,
công
khai,
giám
sát
ngân
sách nhà
nước,
quản
nhà
nước
về
ngân
sách nhà nước
hoạt
động
đầu
công phải
tuân
thủ
quy
định
của
Luật
này,
quy
định
của
pháp
luật
khác liên
quan.
2.
Trường
hợp
điều ước
quốc
tế nước
Cộng
hòa
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
thành viên
quy
định
khác với
quy
định
của
Luật
này
thì
áp dụng quy
định
của
điều
ước
quốc
tế đó.
3.
Việc thực
hiện
chương
trình,
dự
án đầu
công
tại
nước
ngoài
tuân thủ
quy
định
của
điều ước
quốc
tế nước
Cộng
hòa
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
thành
viên,
thỏa
thuận
quốc
tế
giữa
bên
Việt
Nam với bên nước
ngoài.
DỰ
THẢO NGÀY
29/7/2026
`
2
4. Việc
quan lý,
sử
dụng
vốn Nhà nước
đầu
tại
doanh
nghiệp
từ
nguồn
ngân
sách nhà
nước
thực hiện
theo
quy
định
của
Luật
này
pháp
luật về
quản
đầu
vốn nhà
nước
tại
doanh
nghiệp.
5.
Việc
quản lý,
sử
dụng ngân
sách
nhà nước
tại
dự án
đầu
theo
phương
thức
công
(dự
án
PPP)
thực hiện
theo
quy
định
của
Luật
này
pháp
luật
đầu
theo
phương
thức
công
tư.
6. Việc
quản
lý,
sử
dụng
vốn đầu từ
nguồn
thu
hợp pháp
của
các
quan
nhà
nước,
đơn
vị
sự
nghiệp
công lập
dành dau
được thực
hiện
theo
quy
định của
Chính
phủ
pháp
luật
liên
quan.
7.
Nhiệm
vụ, dy
án đầu do tổ
chức,
nhân tài
trợ
hợp
pháp
yêu
cau
không
đưa vào
ngân
sách nhà nước thì
không phải
thực hiện
theo
quy
định của
Luật
nay.
Điều 4.
Giải
thích từ
ngữ
Trong
Luật
này,
các
từ
ngữ
dưới
đây
được
hiểu
như
sau:
1.
Bội
chỉ
ngân
sách nhà nước bao
gồm
bội
chỉ
ngân
sách
trung
ương
bội
chỉ
ngân
sách địa
phương cấp
tỉnh.
Bội
chi
ngân
sách
trung ương
được
xác định
bằng
chênh
lệch
lớn hơn
giữa tông
chỉ
ngân
sách
trung
ương không
bao
gồm
trả
nợ
gốc
va
tông
thu
ngân
sách
trung ương không
bao
gồm
vay.
Bội chỉ
ngân
sách
địa
phương
cấp
tinh
tông hợp
bội
chi
ngân
sách
cấp
tỉnh của
từng
địa
phương,
được
xác
định
bằng
chênh
lệch
lớn hơn
giữa tổng
chỉ
ngân
sách
cấp
tỉnh
không
bao
gồm
trả
nợ
gốc
tông
thu
ngân
sách
cấp
tỉnh của
từng
địa
phương
không
bao
gồm vay.
2. Chi dự trữ
quốc gia
nhiệm
vụ
chi của
ngân
sách nhà nước
mua
hang
dự
trữ
quốc
gia,
hàng
dự
trữ chiến
lược;
chi hoạt
động nhập,
xuất,
mua, bán,
bảo
quản,
bảo
vệ,
bảo hiểm
hàng
dự
trữ
quốc gia, hàng
dự
trữ chiến
lược
theo
quy
định của
pháp
luật
vẻ
dự
trữ
quốc gia.
3. Chỉ đầu
phát
triển nhiệm vụ chi của
ngân
sách
nhà nước chi đầu
công
cho
các
đối
tượng
theo
quy
định tại
Điều 6 của Luật
này
chi
thực
hiện
nhiệm
vụ
đầu
phát
triển
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4. Chi
viện trợ
nhiệm
vụ
chi của
ngân
sách nhà nước
để
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
đối
ngoại,
hợp
tác
phát
triển của Nhà
nước,
Chính
phủ
Việt
Nam với nước
ngoai
địa
phương
của
Việt
Nam với
địa
phương
nước
ngoài;
cứu
trợ
nhân
đạo,
hỗ
trợ
khân
cấp
cho
nước
ngoài
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5. Chi
thường
xuyên
nhiệm vụ
chi của
ngân
sách nhà nước
nhằm bảo đảm
hoạt
động
của
bộ
máy
nhà
nước,
chức chính
trị,
Mat
trận Tổ
quốc
Việt
Nam,
hỗ
trợ
hoạt
động
của các tổ chức khác
thực
hiện
các
nhiệm vụ
thường xuyên
của Nhà
nước về
phát
triển kinh tế
-
hội,
bảo đảm
quốc phòng,
an
ninh
nhiệm vụ
chỉ
thường xuyên
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
to
3
6. Chi
trả
nợ
lãi
nhiệm vy
chi của
ngân
sách
trung ương
ngân
sách
cấp
tinh
thanh toán
các khoản
lãi,
phí
chi
phí
khác
phát
sinh do hoạt
động
vay
nợ
của
ngân
sách
cấp
mình
(không
bao
gồm
lãi,
phi
chi
phí
khác từ
việc
vay
về
cho đơn
vi sự
nghiệp công lập,
doanh
nghiệp vay
lại).
7.
Trả
nợ
gốc
nhiệm vụ
của
ngân
sách
trung ương
ngân
sách
cấp
tỉnh thanh
toán
nợ
gốc
các khoản
vay
của
ngân
sách
cấp
mình
(không
bao
gồm
trả
nợ
góc
các
khoản
vay
về cho đơn vị
sự
nghiệp công lập,
doanh
nghiệp vay
lại).
Trả
nợ
gốc
không tông hợp
vào
chi
cân đối
ngân
sách của
từng
cấp ngân
sách.
§.
Dự
phòng ngân
sách
nhà nước
một
khoản
trong
dự
toán chỉ
ngân
sách
chưa
phân
đã
được
quan
tham
quyền
quyết
định
từng
cấp ngân
sách
sử
dụng
cho các
nhiệm vụ
chi
theo
quy
định
tại
Điều 11 của
Luật
này.
9.
quan
tai chính
quan
thực hiện
chức
năng quản
nhà
nước
chuyên
môn về tài chính bao
gồm:
Bộ
Tài
chính,
quan chuyên
môn về tài
chính
thuộc
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
(cơ
quan
tài chính
cấp
tỉnh)
phòng
chức
năng
tham mưu về tài chính
thuộc
Ủy
ban nhân dân
cấp
(cơ
quan
tài chính
cấp xã).
10.
quan
thu
ngân
sách
quan
thuế,
quan
hải
quan
quan
khác
được
quan
nhà
nước thâm
quyén
giao
hoặc
ủy
quyền
chức
thực hiện
nhiệm
vụ
thu
ngân
sách nhà nước.
11. Đơn
vị
dự toán
ngân
sách
quan,
tổ
chức,
đơn vị
được
cấp
thẩm
quyền giao
dự
toán
ngân
sách.
12. Don
vị
dy toán
cấp
1
đơn vị
dự
toán
ngân
sách
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
hoặc
Ủy
ban
nhân dân
giao
dự
toán
ngân
sách.
13.
Don
vị
sử
dụng ngắn
sách đơn
vị
dự
toán
ngân
sách
được
giao
trực
tiếp
quản
lý,
sử
dụng ngân
sách.
14. Dự toán chỉ còn lại của
cấp ngân
sách
dự
toán chỉ
của
cấp ngân
sách đã
được
cấp
thâm
quyền quyết
định
nhưng
hết năm
ngân
sách chưa
phân
bé,
sử
dụng,
bao
gồm
cả
dự
phòng
(nếu có).
15.
Kết dự
ngân
sách
trung ương,
kết dự
ngân
sách
cấp
tỉnh
chênh
lệch
lớn
hơn
giữa tổng
số thu
vay
của
ngân
sách với
tông
chi
trả
nợ
gốc
của
ngân
sách
sau khi kết thúc năm
ngân
sách.
16.
Kết
ngân
sách
cấp
chênh
lệch
lớn hơn
giữa
tổng
thu
ngân
sách
tổng
chỉ
ngân
sách sau khi kết thúc năm
ngân
sách.
17.
Ngân
sách nhà nước
toàn
bộ
các khoản
thu,
chi của
Nhà nước
được
dự
toán
thực hiện
trong
một
khoảng
thời
gian
nhất
định
do
quan
nhà nước thâm
quyền quyết
định
bảo đảm
thực hiện
các chức
năng,
nhiệm
vụ
của
Nhà nước.
4
18.
Ngân
sách
trung ương
các khoản thu
ngân
sách nhà
nước
phan
cấp
cho
cấp trung ương hưởng
các khoản chỉ
ngân
sách nhà nước
thuộc
nhiệm
vụ
chi của
cấp trung ương.
19.
Ngân
sách địa
phương
các khoản
thu
ngân
sách nhà
nước
phân
cấp
cho
cấp
địa
phương hưởng,
thu
sung
từ
ngân
sách
trung
ương
cho
ngân
sách
địa
phương
các khoản
chỉ
ngân
sách nhà nước
thuộc nhiệm vụ
chi của
cấp
địa
phương.
20.
Phân
cấp quản ngắn
sách
việc xác
định
phạm
vi,
trách
nhiệm
quyền
hạn
của chính
quyền
các
cấp,
các
đơn
vị dự
toán
ngân
sách
trong
việc
quan
ngân
sách nhà nước
phù hợp
với
phân cấp
quản
kinh tế
-
hội.
21.
Quỹ
dự trữ tài chính
quỹ
của Nhà
nước,
hình thành
từ
ngân
sách nhà
nước
va các
nguôn
tài chính khác theo
quy
định
của
pháp
luật.
22.
Quỹ ngắn
sách nhà nước toàn
bộ
các khoản
tiền của Nhà
nước,
cả tiền
vay
trên tài khoản
của
ngân
sách nhà nước các
cấp
tại một
thời diém.
23.
Quỹ
tài chính nhà nước
ngoài ngân
sách
quỹ
do
quan
nhà nước
thấm
quyền quyết
định thành
lập,
hoạt
động
độc
lập
với
ngân
sách
nhà
nước,
nguồn
thu,
nhiệm vụ
chi của
quỹ
để
thực
hiện các
nhiệm vụ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
24. Số bồ
sung
cân đối
ngân
sách khoản
sung
từ
ngân
sách
cấp
trên cho
ngân
sách
cấp
dưới nhằm bảo đảm
cho chính
quyền cấp
dưới
cân đối
ngân
sách
thực
hiện nhiệm vụ
được
giao.
25. Số
bổ
sung
mục tiêu khoản bỗ
sung
từ
ngân
sách
cấp
trên cho
ngân
sách
cấp
dưới hỗ
trợ
thực hiện các
chương
trình, dự án, nhiệm vụ cụ
thé.
26.
Kế hoạch tài chính 05 năm
tập hợp
các
mục
tiêu
tông quát,
mục
tiêu
cụ
thé,
định
hướng
lớn
trong
thời han 05 năm về tài
chính,
cân đối
thu, chi,
bội
chi,
vay,
nợ
công
đầu
công
của
ngân
sách;
các
giải pháp
để
thực
hiện
kế hoạch.
27. Báo cáo đê xuất chủ
trương
đầu tài
liệu
trình
bày
các
nội
dung nghiên
cứu
bộ
về
sự
cần
thiết,
tính
khả
thi,
tính hiệu
quả,
dự
kiến
nguồn
vốn
mức vốn
của
chương
trình dau
công,
dự
án đầu
công
nhóm
B,
nhóm
C làm sở
cấp
thâm
quyên quyết
định chủ
trương
dau tư.
28.
Báo cáo
nghiên
cứu tiền khả thi
tài
liệu trình
bày
các
nội
dung nghiên
cứu
bộ
về
sự
can
thiết,
tính khả
thi,
tính
hiệu
quả, tông
mức
đầu
tư, dự
kiến
nguồn
vốn
mức vốn của dự án
quan trọng quốc gia
dự
án đầu
công
nhóm A
làm
sở
cấp
thâm
quyền
quyết
định
chủ
trương
đầu tư.
29. Báo cáo
nghiên
cứu khả thi
tài
liệu
trình
bày
các
nội
dung nghiên
cứu
về
sự cần
thiết,
mức
độ
khả
thi, hiệu
quả, nguồn
vốn
mức
vốn của
chương
trình, dự
án
đầu
công
làm
sở
cấp
thẩm
quyền quyết
định đầu
tư.
5
30.
Chương
trình,
dự án dau
công
sử
dụng
vốn
ODA,
vốn
vay
ưu
đãi nước
ngoài gồm chương
trình,
dự
án đầu
công,
dự
án hỗ
trợ
kỹ
thuật
chuẩn
bị dự
án
đầu
sử
dụng
vốn
ODA,
vốn
vay
ưu
đãi nước
ngoài.
31. Chủ
chương
trình
quan,
chức
được
giao
chủ trì
quản
chương
trình
đầu
công, chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia.
32. Chủ
dau
chương
trình,
dự
án
đấu
công
quan,
t6
chức
được
cấp
quyết
định
đầu
giao
quản
chương
trình, dy
án dau
công.
33. Chủ
trương
đâu
quyết
định
của
cấp
thâm
quyền
về
những
nội
dung
chủ
yếu
của
chương
trình,
dự
án
đầu
công,
làm căn
cứ
lập,
trình
phê duyệt
quyết
định
đầu
chương
trình,
dự
án đầu
công, quyết
định
phê duyệt
báo cáo
nghiên
cứu
khả
thi
dự
án đầu
công.
34.
Chương
trình dau
công
tập hợp
các
mục tiêu,
nhiệm vụ,
giải pháp
do
Nhà nước đầu nhằm
thực hiện
các
mục
tiêu
phát
triển kinh
tế
-
hội.
35.
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
chương
trình
thực
hiện
các
mục
tiêu kinh
tế
-
hội
của
từng giai
đoạn cụ
thé
trong phạm
vi
cả nước.
q
36.
quan
chủ
quản
dự
án đâu
công
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương, Ủy
ban nhân dân
các
cấp;
doanh
nghiệp
nhà
nước,
quan,
tổ
chức doanh
nghiệp
khác
được
quan
nhà nước
thâm
quyền giao
thực
hiện
nhiệm vụ,
dự
án đầu
công
bằng
văn bản.
37.
Dự
án
dau
công
dự
án sử
dụng
toàn
bộ hoặc
một
phan
vốn đầu
công
theo
quy
định
của
Luật
này,
không
bao
gồm
dự
án đầu
theo
phương
thức đối tác
công
(PPP).
38.
Dự
án
dau
công
đặc
biệt
dự
án
đầu
công
thực
hiện
theo
quyết
định
của
Bộ
Chính
trị,
Ban
thư
Trung ương Đảng, Đảng ủy
Chính
phủ.
39.
Dự án
đầu
công
khẩn
cấp
dự
án
đầu
công
được
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
nhằm
kịp
thời
phòng, chống,
khắc
phục
hậu
quả
thiên
tai,
thảm
họa, dịch
bệnh, thực hiện nhiệm vụ
cấp
bách
bảo
quốc
phòng,
an
ninh,
đối
ngoại,
nhiệm vụ
chính
trị
của
quốc
gia.
40. Đầu
công
hoạt
động
đầu của Nhà nước vào
các
chương
trình, nhiệm
vụ,
dự
án
đối
tượng
đầu
công
khác theo
quy
định
của
Luật
này.
Hoạt
động
đầu
công
bao
gồm
lập,
thâm
định,
quyết
định
chủ
trương
đầu
tư,
quyết
định
đầu
chương
trình,
nhiệm vụ, dự
án đầu
công;
lập, phê duyệt, giao,
triển khai
thực hiện,
kiểm
tra,
đánh
giá
danh
mục,
mức chi 05 năm
dự
toán chi đầu
công hằng
năm;
quản lý,
sử
dụng
vốn đầu
công,
nghiệm
thu,
thanh
toán,
quyết
toán,
bàn
giao
dự
án
đầu
công;
theo dõi đánh
giá,
kiểm
tra,
thanh tra
chương
trình,
nhiệm vụ,
dự
án
đối
tượng
đầu
công
khác.
6
41. Nhiệm vụ chuẩn
bị
đầu tu
hoạt
động
lập,
thâm
định,
quyết
định
chủ
trương
đầu
tư;
lập,
thâm
định,
quyết
định đầu
dự
án đầu
công.
42. Nhiệm
vụ
quy
hoạch
các hoạt
động
được thực hiện
lập,
công
bố
quy
hoạch,
lập,
điều chỉnh
quy
hoạch
công
bố
quy
hoạch
điều
chỉnh
theo
quy
định
của
Luật
Quy
hoạch.
43.
Nợ
đọng
xây
dựng
bản
giá
trị khối
lượng
thực
hiện
đã
được
nghiệm
thu
của
chương
trình,
nhiệm
vụ, dự
án đầu
công nhưng
chưa
được
cấp
thâm
quyền
giao
danh
mục
mức chi
đầu
công
05
năm,
không
bao
gồm
các
dự
án
đầu
công
khan
cấp,
dy
án đầu
công
đặc biệt, dự
án đã
thực hiện
chuyên tiếp
qua
kỳ
kế
hoạch
tài chính 05 năm
tiếp
theo.
44. Vốn đầu
công
vốn
ngân
sách nhà nước
chi cho đầu
công.
45. Chi
ngán
sách nhà nước thực hiện
nhiệm
vụ chuẩn
bị
đầu
bao
gồm lập,
thâm
định,
quyết
định
chủ
trương
đầu tu
dự
án;
lập,
thâm
định,
quyết
định
đầu
dự
an.
46. Chi
ngân
sách
nhà
nước
thực hiện
nhiệm
vụ
quy
hoạch bao
gồm lập, công
bố
quy
hoạch,
lập
điều chỉnh
quy
hoạch
công
bố
quy
hoạch
điều chỉnh theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quy
hoạch.
47. Chi
ngán
sách
nhà
nước
thực hiện dự an
bao
gồm
giải
phóng
mặt
bằng, lập
thiết kế
kỹ
thuật,
lập
thiết
kế
bản
vẽ thi
công, lập
dự
toán
của
dự
án
hoặc
hạng
mục
của dự
án,
tổ chức thi
công
thực hiện
các
công
việc khác theo
quyết
định
phê
duyệt
dự
án.
48.
Thời
gian
trí vốn
ngân
sách nhà nước thực hiện dự
an đầu
công
được
tính liên
tục,
từ
năm đầu tiên
dự
án
được
bồ trí
dự
toán
thực hiện dự
án cho đến
năm
nghiệm
thu,
hoàn
thành dự
án,
ban
giao
đưa vào sử
dụng, không
bao
gom
thời
gian
bố trí
dự
toán
thực
hiện nhiệm
vụ
chuẩn bị đầu thực
hiện
quyết
toán vốn
đầu
công
dự
án.
Điêu 5.
Pham vi
ngân
sách nha nước
1. Thu
ngân
sách nhà nước
bao
gồm:
a)
Toàn
bộ các khoản thu từ
thuế,
lệ
phí
các
khoản
phí
thu từ các
hoạt
động
dịch vụ
do
quan
nhà nước
thực hiện;
b)
Các khoản
phí
thu từ các
hoạt
động
dịch vụ
do don
vj
sự
nghiệp
công
lập
chức được
quan
thâm
quyền giao cung cấp
dịch vụ
công nộp ngân
sách nhà
nước theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Các
khoản
viện
trợ
không
hoàn
lại
của Chính
phủ
các
nước,
các
chức,
nhân
nước
ngoài
cho
Nhà
nước,
Chính
phủ
Việt
Nam chính
quyên
địa
phương;
các khoản tai
trợ,
đóng góp
tự
nguyện
của các
chức,
nhân
trong
ngoài
nước.
7
d)
Cac khoản thu khác theo
quy
định
cua
pháp
luật.
2.
Chi
ngân
sách
nhà nước
bao
gồm:
a)
Chi đầu
phát
triển,
bao
gồm
chi đầu
công
của
ngân
sách nhà nước
cho
các đối
tượng quy
định tại
Điều
6 của Luật
này
chỉ
đầu
phát
triển khác theo
quy
định
của
pháp
luật;
b)
Chi
dự
trữ
quốc
gia;
c)
Chi
thường xuyên;
d)
Chi trả
nợ
lãi;
đ)
Chi
viện
trợ;
e)
Các
khoản chi khác theo
quy
định
của
pháp
luật.
3.
Bội
chi
ngân
sách nhà nước.
4.
Tong
mức
vay
của
ngân
sách
nha
nước,
bao
gồm vay
đắp
bội
chi
vay
trả
ng
goc
của
ngân
sách nhà nước.
5.
Nguồn
trả
nợ
gốc vay
của
ngân
sách nhà nước bao
gồm
các
nguồn vay
trả
nợ
gốc;
thu
ngân
sách nhà nước bố trí
trong
dự
toán;
tăng
thu so với
dự
toán,
dự toán
chi còn
lại
của
cấp ngân
sách;
kết
du
ngân
sách nhà nước.
Điều
6.
Đối
tượng
được
sử
dụng
vốn đầu
công
1. Đầu
chương
trình,
dự
án kết cầu
hạ
tang
kinh tế
-
hội.
2. Đầu
phục
vụ hoạt
động
của
quan
nhà
nước,
đơn vị
sự
nghiệp công lập,
tổ chức chính
trị,
tổ
chức
chính
trị
-
hội.
3. Đầu hỗ
trợ
hoạt
động
đầu
cung cấp
sản
phẩm,
dịch vụ
công
ích,
phúc
lợi
hội.
4. Đầu của
Nhà
nước tham
gia
thực hiện dự án theo
phương
thức đối tác
công
(dự
án
PPP)
theo
quy
định của
pháp
luật
về đầu theo
phương
thức đối
tác
công
tư,
bồi
thường,
cham dirt
hợp đồng
dự
án PPP trước thời
hạn
được
cấp
thẩm
quyền
quyết
định,
chi trả
phần giảm
doanh thu các
dự
án PPP
thuộc
trách nhiệm
của Nhà
nước,
thanh toán theo
hợp đồng
dự án đầu
xây
dựng công
trình theo hình
thức
hợp
đồng Xây dựng
-
Chuyên giao
(dự
án
BT)
bằng
tiền.
5. Đầu
thực hiện nhiệm
vụ
quy
hoạch.
6.
Cấp
lãi
suất tín
dụng
ưu
đãi,
phí quản
lý;
cấp
vốn điều
lệ
cho các
ngân
hàng
chính
sách,
quỹ
tài chính nhà nước
ngoài ngân
sách;
hỗ
trợ
đầu cho các
đối
tượng
khác theo
quyết
định
của
Chính
phủ
hoặc
quyết
định
của Thủ
tướng
Chính
phủ.
Chính
phủ quy
định
vẻ trình
tự,
thủ
tục
thực
hiện
đầu
tại
khoản
nay.
8
7.
Bồ trí vốn
ngân
sách
địa
phương
thực hiện
chính sách tín
dụng
ưu đãi
thông qua Ngân hàng
Chính
sách hội chỉ
nhánh
tỉnh,
thành
phó
trực
thuộc
trung
ương.
a)
Chính
phủ quy
định về điều
kiện,
tiêu
chí,
nguyên
tắc bố
trí vốn để
ủy
thác
thực hiện
chính sách tín
dụng
ưu đãi
thông qua Ngân
hàng
Chính
sách
hội.
b)
Căn cứ
quy
định
của
Chính
phủ
tại khoản a
Điều
này,
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quy
định
về
chế,
chính sách
cụ
thé
bố
trí
vốn
ngân
sách
địa
phương
thực
hiện chính sách
này.
Uy
ban nhân dân
cấp
tỉnh thực hiện
ủy
thác vốn
ngân
sách
địa
phương
thực
hiện
chính sách ưu đãi theo
quyết
định
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh.
8. Đối
tượng
được
sử
dụng
vốn đầu
công
khác theo
quy
định
của
pháp
luật
liên
quan.
Điêu
7.
Hệ thống ngân
sách nhà nước
1.
Ngân
sách nhà nước bao
gồm
ngân
sách
trung ương
ngân
sách
địa
phương.
2.
Ngân
sách địa
phương
bao
gồm ngân
sách
cấp
tỉnh
ngân
sách
cấp
xã.
Điều
8.
Nguyên
tắc cân đối
ngân
sách nhà nước
1. Các khoản thu từ
thuế,
phí,
lệ
phí
các khoản thu khác
thuộc
ngân
sách theo
quy
định
của
pháp
luật
được
tổng hợp day
đủ vào cân đối
ngân
sách
nhà
nước,
theo
nguyên
tắc
không gắn
với
nhiệm
vụ
chỉ
cụ
thể.
Trường hợp
khoản thu cần
gắn
với
nhiệm vụ
chi
cụ
thé theo
quy
định của
pháp
luật
thì
được
bố trí
tương
ứng
từ các
khoản thu
này trong
dự
toán
chi
ngân
sách
thực hiện. Việc
ban
hành chính sách
thu
ngân
sách
phải
bảo đảm
nguyên
tắc cân đối
ngân
sách
trong
trung
hạn,
dài
hạn
thực
hiện
các cam kết
về hội
nhập quốc
tế.
2.
Ngân
sách nhà nước
được
cân đối theo
nguyên
tắc
tổng
số thu từ
thuế,
phí,
lệ
phí
các
khoản
thu
khác
thuộc
ngân
sách
phải
lớn hơn
tổng
số chỉ
thường
xuyên
góp phan
tích
lũy ngày càng
cao chi đầu
phát
triển;
trường hợp
còn
bội
chỉ thì
số
bội
chi
phải
nhỏ hơn số chỉ dau
phát
triển,
tiền
tới
cân
bằng
thu,
chi
ngân
sách;
trường hợp
đặc biệt
Chính
phủ
trình
Quốc
hội
xem
xét,
quyết
định.
3.
Vay
đắp
bội
chi
ngân
sách nhà nước chỉ
được
sử
dụng
cho chi
đầu
phát
triển,
không
sử
dụng
cho chi
thường xuyên.
4.
Bội
chi
ngân
sách
trung
ương
được
đắp
từ các
nguồn
sau
đây:
a)
Vay trong
nước từ
phát
hành trái
phiếu
Chính
phủ, công
trái
xây dựng
Tổ
quôc
các
khoản
vay
trong
nước khác theo
quy
định của
pháp
luật;
b) Vay
ngoài
nước từ các khoản
vay
của Chính
phủ
các
nước,
các
tổ
chức
quốc
tế
phát
hành
trái
phiều
Chính
phủ
ra
thị
trường
quôc
tê,
không
bao
gôm
các khoản
vay
về cho
vay
lại.
5.
Bội
chi
ngân
sách địa
phương:
a)
Chỉ
ngân
sách
địa
phương cấp
tỉnh
được bội chỉ;
bội
chỉ
ngân
sách
địa
phương
chỉ
được
sử
dụng
chi đầu
công
theo kế hoạch tài chính 05 năm
được
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định;
b)
Bội
chi
ngân
sách địa
phương
được
đắp bằng
các
nguồn vay trong
nước
từ
phát
hành trái
phiếu
chính
quyền
địa
phương, vay
lại từ
nguồn
Chính
phủ
vay
về cho
vay
lại
các khoản
vay
trong
nước khác theo
quy
định của
pháp
luật;
c)
Bội
chi
ngân
sách
địa
phương
được
tổng hợp
vào
bội
chỉ
ngân
sách nhà nước
do
Quôc
hội
quyét
định.
6. Mức
nợ
vay
của
ngân
sách
địa
phương:
a)
Đối với các địa
phương
không
nhận
sung
cân
đối từ
ngân
sách
trung ương,
mức
nợ
vay
không
vượt
quá
120%
dự
toán thu
ngân
sách
địa
phương
được
hưởng
theo
phân
câp;
b)
Đối với
các địa
phương
nhận
sung
cân đối từ
ngân
sách
trung
ương,
mức
nợ
vay không
vượt
quá
80%
dự
toán
thu
ngân
sách
địa
phương
được
hưởng
theo
phân
câp;
c) Trường hợp
cần
huy
động
vốn
vay
lớn hơn mức
nợ
vay
quy
định
tại điểm
a
điểm
b
khoản
này
thực hiện
chi
đầu
tư,
Uy
ban nhân
dân
cấp
tinh báo cáo
Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp
hoặc
báo cáo
Thường
trực
Hội
đồng
nhân dân
trong
thời
gian
Hội
đồng
nhân dân
không họp
xem
xét,
cho
ý
kiến
để báo cáo
Chính
phủ
xem
xét,
trình
Quốc hội
quyét
định.
7. Chính
phủ quy
định
chỉ tiết Điều
này.
Điều
9.
Nguyên
tắc
quản ngân
sách nhà nước
1.
Ngân
sách
nhà
nước
được
quản thống
nhất,
tập trung
dân
chủ,
hiệu
quả,
tiết
kiệm,
công
khai,
minh
bạch,
công bằng;
tuân thủ
quy
định
của
pháp
luật về
ngân
sách
nhà
nước;
phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền
hạn
với trách
nhiệm của
quan quản
nhà nước các
cấp.
2. Toàn
bộ
các khoản
thu,
chỉ
ngân
sách
phải
được dự toán,
tông hợp đầy
đủ
vào
ngân
sách nhà
nước.
3.
Các
khoản thu
ngân
sách thực
hiện
theo
quy
định
của các luật về
thuế,
phí,
lệ
phí
các khoản
thu khác
thuộc
ngân
sách theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Các
khoản chi
ngân
sách chỉ
được thực hiện
khi
dự
toán
được
cấp
thâm
quyên
giao,
trừ
trường hợp
tạm
cấp,
tạm
ứng ngân
sách
quy
định
tại Điều
63
khoản
2 Điều 68 của Luật
này
phải
bảo đảm
đúng
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định mức chỉ
do
quan
nhà nước thâm
quyền quy
định.
10
5. Các khoản
vay
của
ngân
sách nha nước
được
quan lý,
cân đối
chung
vào
quỹ
ngân
sách nhà
nước sử
dụng
theo
quy
định
của
pháp
luật
phải
đảm bảo
nguyên
tắc
vay
nợ
theo
quy
định
tại khoản
3
Điều
8
của Luật
này.
6. Bảo đảm ưu tiên bố trí
ngân
sách
cho
chỉ đầu
phát
triển
để
thực hiện
các
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
Nhà nước
trong
từng
thời
kỳ
về
phát
triển
kinh
tế;
phát
triển
giáo
dục,
đào
tạo,
khoa
học,
công nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyên
đổi
số;
giảm
nghèo
bên
vững: phát
triển
nông nghiệp, nông
thôn,
y
tế;
chính
sách
dân
tộc;
thực
hiện mục
tiêu bình
đăng giới
những
chính sách
quan trọng
khác theo
kế
hoạch
tài chính
05 năm.
7.
Bồ
trí
ngân
sách
thực hiện
nhiệm
vụ
phát
triển kinh tế
-
hội;
bảo đảm
quốc phòng,
an
ninh,
đối
ngoại,
kinh
phí
hoạt
động
của
bộ
máy
nhà
nước;
các
nghĩa
vụ
của nhà
nước
trong
các cam kết
quốc
tế,
cam kết với các nhà đầu tư.
8.
Ngân
sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh
phí
hoạt
động
của chức chính
trị,
quan
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam các
cấp
các tổ chức chính
trị
-
hội trực
thuộc
Mặt trận
Tổ
quốc
Việt
Nam;
hỗ
trợ
các tổ chức
hội
thực
hiện các
nhiệm vụ
được
Nhà nước
giao.
9. Bảo đảm
chi trả các khoản
nợ
lãi đến hạn
thuộc
nhiệm vụ
chi
của
ngân
sách
nhà nước.
10. Hoạt
động
đầu
công
va chi
ngân
sách nhà nước đầu các
chương
trình,
nhiệm vụ, dự
án đối
tượng
đầu
công
khác
phải
theo
quy
định
của Luật
này `
quy
định
của
pháp
luật
khác liên
quan; đúng quy
định
đối với
từng nguồn
vốn;
đánh
giá
hiệu
quả
đầu
của
chương
trình,
nhiệm vụ,
dự án
trong quản
sử
dụng
von
đầu
công
theo
quy
định
của
pháp
luật;
bảo
đảm dau
đúng
đối
tượng, tập
trung, đồng
bộ,
chất
lượng,
tiết
kiệm,
hiệu
quả
khả
năng
cân
đối
nguồn
lực;
không
that
thoát,
lãng phí.
y
11.
Ngân
sách nhà nước hỗ
trợ
vốn
điều
lệ
cho các
quỹ
tài chính
nhà nước
ngoài
ngân
sách theo
quy
định
của
pháp
luật
phải phù hợp
với khả
năng
của
ngân
sách nhà
nước chỉ
thực hiện
khi
quỹ đáp ứng
đủ các điều
kiện
sau:
Được
thành
lập
hoạt
động
theo
đúng quy
định của
pháp
luật;
khả
năng
tài chính
độc
lập;
nguồn
thu,
nhiệm vụ
chi
không
trùng
với
nguồn
thu,
nhiệm vụ
chi của
ngân
sách
nhà nước.
Ngân
sách nhà
nước
không
hỗ
trợ
kinh
phí
hoạt
động
cho các
quỹ
tài
chính nhà
nước
ngoài ngân
sách,
trừ
trường
hợp
ngân
sách
nhà
nước bố trí kinh
phí
cho các
quỹ
thực hiện nhiệm vụ
về
phát
triển khoa
học,
công nghệ,
đổi mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số,
xây dựng
chính
sách,
pháp
luật
theo
quy
định
của
pháp
luật
quản
ly ngành,
lĩnh vực
phù hợp
với khả
năng
của
ngân
sách nhà nước.
Điều
10.
Nguyên
tắc
phân cấp
quản
nguồn
thu,
nhiệm
vụ
chỉ
quan
hệ
giữa
các
cấp
ngân
sách
ll
1.
Ngân
sách
trung ương, ngân
sách
cấp
tỉnh,
ngân
sách
cấp
được
phân cấp
nguồn
thu
nhiệm vụ
chỉ cụ thé.
2.
Ngân
sách
trung ương giữ
vai trò chủ
đạo,
bảo đảm
thực hiện
các
nhiệm vụ
chi
quốc
gia,
hỗ
trợ địa
phương
chưa cân đối
được
ngân
sách hỗ
trợ
địa
phương
theo
quy
định tại
Điều 43 của
Luật
này.
3.
Ngân
sách
địa
phương
được
phân
cấp nguồn
thu đảm bảo chủ
động
thực hiện
những
nhiệm
vụ
chỉ
được
giao.
Căn
cứ vào
nguồn
được
phân cấp, ngân
sách
địa
phương
trách
nhiệm thực hiện
các
nhiệm
vụ chi
thuộc
cấp
minh.
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định việc
phân cấp nguồn
thu,
nhiệm vụ
chỉ
giữa ngân
sách
cấp
tỉnh
ngân
sách
cấp
phù hợp
với
phân cấp quản
kinh tế
-
hội,
quốc
phòng,
an ninh khả
năng quản
của mỗi
cấp
trên
địa
ban.
4.
Việc
ban hành
chính
sách,
chế
độ
mới làm
tăng
chi
ngân
sách
phải
được
đánh
giá
day
đủ tác
động
đến
ngân
sách nhà
nước,
xác định
nguồn
tài chính
đảm bảo
thực hiện
phù
hợp
với khả
năng
cân đối của
ngân
sách
từng cấp.
Chỉ
được
ban
hành
chính
sách,
chế
độ
khi đảm bảo cân đối
được
nguồn
thực hiện. Việc
quyết
định
đầu các
chương
trình,
nhiệm
vụ, dự
án sử
dụng
vốn
ngân
sách nhà nước
phải
bảo
đảm
trong phạm
vi khả
năng
cân đối
ngân
sách theo
phân cấp.
5.
Nhiệm
vụ chỉ
thuộc
ngân
sách
cấp
nào do
ngân
sách
cấp
đó bảo
đảm,
trừ các
trường hợp
sau:
a)
Ngân
sách
cấp
trên
sung
cân đối va bd
sung
mục
tiêu cho
ngân
sách
cấp
dưới
theo
quy
định
tại
Điều 42 Điều 43 của
Luật
này.
b)
Ngân
sách
cấp
dưới hỗ
trợ
cho các đơn
vị
thuộc
cấp
trên
quản đóng
trên
địa
bàn
trong trường hợp
cần khẩn
trương huy động
lực
lượng
cấp
trên khi
xảy
ra thiên
tai,
thảm
họa,
dịch
bệnh
các
trường hợp cấp
thiết khác bảo đảm én
định
tinh
hình kinh
tế
-
hội,
an ninh
trật tự,
an toàn
hội
của
địa
phương;
hoặc
khi
các
đơn
vị
cấp
trên
quản
đóng
trên
địa bàn
thực
hiện
chức
năng
của
mình,
kết
hợp
thực
hiện một
số
nhiệm vụ
theo
yêu
cầu của
cấp
dưới;
c)
Sử
dụng
dự
phòng
ngân
sách
địa
phương
để hỗ
trợ địa
phương
khác khắc
phục
hậu
quả
thiên
tai,
thảm
họa,
dịch
bệnh
một
số nhiệm
vụ
quan trọng, cấp
bách
khác;
d)
Sử
dụng
vốn
đầu
phát
triển của
ngân
sách
địa
phương
cho
các
dự
án đầu
xây dựng
công
trình kết
cấu
hạ
tầng
trên địa bàn
thuộc
nhiệm vụ
chi của
ngân
sách
cấp
trên
trực
tiếp;
hỗ
trợ địa
phương
khác đầu
xây dựng
dự
án,
công
trình
trọng
điểm,
liên kết
vùng,
liên
kết
quốc gia,
liên kết
quốc
tế,
sức lan
tỏa,
tạo
động
lực
phát
triển
kinh tế
-
hội
nhiệm vụ
quan trọng
khác
phải
bảo đảm
trong
khả
năng
cân
đối
ngân
sách
cấp
mình
không
làm ảnh
hưởng
đến
việc thực hiện nhiệm vụ
thuộc
trách
nhiệm
của
ngân
sách
cấp
mình.
12
6.
Trường hợp
quan
quản
nhà nước
thuộc
ngân
sách
cấp
trên
ủy quyên
cho
quan
quản
nhà nước
thuộc
ngân
sách
cấp
dưới
thực hiện nhiệm
vụ chi của
mình
thì
phải phân
bổ
giao
dự toán cho
quan cấp
dưới
được
ủy quyền
thực
hiện
nhiệm
vụ
chi
đó.
quan
nhận
kinh
phí ủy
quyền
phải quyết
toán
với
quan
ủy
quyền
khoản kinh
phí này.
7.
Thực hiện
phân
chia theo
tỷ
lệ
phần
trăm
(%)
đối với các
khoản thu
phân
chia
giữa
các
cấp ngân
sách
số
bổ
sung
từ
ngân
sách
cấp
trên cho
ngân
sách
cấp
dưới
trên sở
bảo đảm
công băng,
phát
triên cân đôi
giữa
các
vùng,
các
địa
phương.
8.
Trường hợp
thực hiện điều ước
quốc
tế
dẫn
đến
giảm nguồn
thu
của
ngân
sách
trung
ương,
Chính
phủ
trình
Quốc
hội
điều chỉnh việc
phân
chia
nguồn
thu
giữa
ngân
sách
trung ương
ngân
sách
địa
phương
bảo
dam vai trò chủ đạo của
ngân
sách
trung ương.
Điều
11.
Dự
phòng ngân
sách
nhà
nước
1. Mức
bồ trí
dự
phòng
từ
2% đến 5%
tổng
chỉ
ngân
sách mỗi
cấp,
trong
đó chi
của
ngân
sách
cấp
trên
không
bao
gồm
chi bổ
sung
cân
đối
cho
ngân
sách
cấp
dưới,
chi của
ngân
sách
cấp
dưới
không
bao
gồm
chi
sung
mục
tiêu
từ
ngân
sách
cấp
trên
(nếu có).
2. Dự
phòng ngân
sách nhà
nước được sử
dụng
đẻ:
a)
Chi
phòng, chống,
khắc
phục
hậu
quả
thiên
tai,
thảm
họa,
dịch
bệnh,
cứu
đói;
ứng
phó,
khắc
phục
tinh
trạng
khan
cấp
lợi
ích
quốc
gia,
dân
tộc,
ồn định
kinh tế
mô;
nhiệm
vụ
quan trọng
về
quốc phòng,
an
ninh;
chi
dự
trữ
quốc gia;
nhiệm
vụ
đối
ngoại
đột
xuất,
cấp
bách của Nhà
nước;
chia sẻ
phần giảm
doanh thu đối với các
dự
án
đầu theo
phương
thức đối tác
công
các
nhiệm vụ
cần thiết khác
thuộc
nhiệm
vụ
chi
của
ngân
sách
cấp
mình
chưa
được dự
toán;
b)
Chi hỗ
trợ
cho
ngân
sách
cấp
dưới
thực hiện nhiệm
vụ
quy
định tại
điểm a
khoản
này;
c)
Chi hỗ
trợ địa
phương
khác theo
quy
định tại
điểm
c khoản 5 Điều 10
của
Luật
này.
3.
Trường hợp
sử
dụng
dự
phòng ngân
sách nhà
nước theo
quy
định
tại
khoản 2
Điều
này
phân
bổ
cho các
chương
trình,
nhiệm vụ, dự
án
ngoài
danh
mục
hoặc
mức
chi
đầu
công
05 năm
được
cấp
thảm
quyền giao
được
thực hiện
theo
quy
định của
Chính
phủ.
4.
Tham
quyên
quyết
định
sử
dụng
dự
phòng ngân
sách nhà
nước:
a)
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định sử
dụng
dự
phòng ngân
sách
trung ương,
định
kỳ
báo cáo
Chính
phủ
báo
cáo
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
báo cáo
Quốc
hội
tại
kỳ
họp thường
lệ
gần
nhất;
13
b)
Ủy
ban nhân dân các
cấp
quyết
định
sử
dụng
dự
phòng ngân
sách
cấp
mình,
định
kỳ
báo cáo
Thường
trực
Hội
đồng
nhân dân báo cáo
Hội
đồng
nhân dân
cùng
cấp
tại
kỳ
họp
thường
lệ
gần
nhất.
Điều 12.
Quỹ dự
trữ tài
chính
1.
Chính
phủ, Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
lập quỹ
dự
trữ tài chính từ các
nguồn
tăng
thu so với
dự
toán,
dự
toán chỉ còn lại của
cấp ngân
sách,
kết
ngân
sách,
bố
trí
trong
dự
toán chi
ngân
sách
hàng
năm theo khả
năng
cân đối
ngân
sách
nhà nước
các
nguồn
tài chính khác
theo
quy
định
của
pháp
luật,
số của
quỹ
dự
trữ tài
chính mỗi
cấp không
vượt
quá
25% dự toán chi
ngân
sách
hang
năm của
cấp
đó
(không
bao
gồm
chi
sung
mục
tiêu từ
ngân
sách
cấp
trên
nếu
có).
2.
Quỹ
dự
trữ tài chính
được
sử
dụng trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Cho
ngân
sách
tạm
ứng
đáp ứng
các nhu cầu
chỉ
theo
dự
toán chi
ngân
sách
khi
nguồn
thu chưa
tập trung kịp;
thời
gian
tạm
ứng
tối đa
không quá
12
tháng
từ
ngày
tạm
ứng;
b)
Cho
ngân
sách sử
dụng
đáp ứng
nhu cầu chi của
ngân
sách
trong
trường
hợp
thu
ngân
sách
hoặc
vay
đắp
bội
chi
ngân
sách
không
đạt dự
toán
được
Quốc
hội, Hội
đồng
nhân dân
quyết
định hoặc
thực hiện
các
nhiệm
vụ
phòng,
chống,
khắc
phục
hậu
quả
thiên
tai,
thảm
họa, dịch bệnh,
ứng
phó,
khắc
phục
tình
trạng
khẩn
cấp
lợi
ích
quốc gia,
dân
tộc,
ổn
định
kinh tế
mô,
nhiệm vụ
về
quốc
phòng,
an
ninh
nhiệm
vụ
cấp
bách khác
phát
sinh
ngoài
dự
toán sau khi
sắp
xếp
lại
ngân
sách vẫn chưa đủ
nguồn;
mức sử
dụng trong
năm tối đa
không quá
70%
số
đầu
năm của
quỹ;
c)
Tam
ứng
cho
các
chương
trình,
nhiệm
vụ,
dự
án kết
cầu
hạ
tầng
quan trọng
trên
địa
ban
đây
nhanh tiến
độ
thực hiện
phải
hoàn
trả
trong vòng
36
tháng
kể
từ
ngày
tạm
ứng; tông
các khoản tạm
ứng
tối đa
không quá
50% số đầu năm của
quỹ.
3. Chính
phủ quy
định
chỉ
tiết
Điều
này.
Điều
13.
Điều
kiện thực hiện
thu,
chỉ
ngân
sách
nhà
nước
1.
Thu
ngân
sách nhà nước
phải
được thực hiện
theo
quy
định
của Luật
này,
các
luật
về
thuê,
phí,
lệ
phí
quy
định
của
pháp
luật
khác
liên
quan.
2.
Chi
ngân
sách nhà nước chỉ
được thực
hiện
khi đã
trong
dự
toán
ngân
sách
được
giao,
trừ
trường hợp
tạm
cấp,
tạm
ứng ngân
sách
quy
định tại
Điều 63
khoản
2
Điều 68 của Luật
này; day
đủ hồ
sơ,
thủ
tục
theo
quy
định đã
được
thủ
trưởng
đơn
vị
sử
dụng ngân
sách,
chủ
đầu hoặc
người
được
ủy
quyên
quyết
định chi
đáp ứng
các
điều
kiện
trong từng trường hợp
sau
đây:
a)
Đối với chi đầu
phát
triển
phải đáp ứng
các
quy
định
quản
lý,
sử
dụng
vốn
đầu
công
quy
định
của
pháp
luật
khác liên
quan;
14
b)
Đối với chi
thường xuyên phải
bảo
đảm
đúng
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định mức
chi
ngân
sách
do
quan
nhà nước thâm
quyền quy
định;
trường hợp
quan,
đơn
vị
đã
được
cấp
thâm
quyền
cho
phép
thực
hiện
theo chế
tự
chủ,
tự
chịu trách
nhiệm
về
sử
dụng
biên chế kinh
phí
thì
thực hiện
theo
quy
chế chỉ tiêu
nội bộ
phù hợp
với dự
toán
được
giao
tự
chủ;
c)
Đối với chỉ
dự
trữ
quốc gia phải
bảo đảm các điều
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật về
dự
trữ
quốc gia;
d)
Đối
với
những gói
thầu
thuộc
các nhiệm
vụ,
chương
trình,
dự
án cần
phải
lựa
chọn
nhà thầu
cung cấp
dịch
vụ
vấn,
mua sắm
hàng
hóa,
xây lắp phải
tổ chức
thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về dau
thầu;
đ)
Đối
với
những
khoản chỉ cho
công
việc
thực hiện
theo
phương
thức
Nhà nước
đặt
hàng phải
theo
quy
định
pháp
luật
về
giá
do
cấp
thâm
quyền
ban
hành,
trừ
thực
hiện nhiệm vụ
khoa
học,
công nghệ
đổi mới
sáng
tạo thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
về khoa
học,
công
nghệ
đổi
mới
sáng
tạo.
Điều 14.
Kế
toán,
quyết
toán
thu,
chỉ
ngân
sách nhà nước
1.
Thu,
chi
ngân
sách nhà
nước
được
hạch toán
bằng Đồng
Việt Nam.
Trường
hợp
các khoản
thu,
chi
ngân
sách nhà nước
bằng ngoại
tệ
thì
được
quy
đổi ra
Đồng
Việt
Nam
theo
tỷ
giá
hạch
toán do
quan
thâm
quyén quy
định
hạch toán
thu,
chỉ
ngân
sách nhà
nước tại thời điểm
phát
sinh.
2.
Các khoản
thu,
chi
của
ngân
sách nhà nước
phải
được
hạch toán kế
toán,
quyết
toán
day
đủ,
kịp
thời,
đúng
chế
độ.
3. Kế
toán
quyết
toán
ngân
sách
nhà
nước được
thực
hiện
thống
nhất theo
pháp
luật về kế
toán,
mục lục
ngân
sách nhà
nước
quy
định
của
Luật
này.
4.
Chứng
từ
thu,
chi
ngân
sách nhà
nước
được
phát
hành,
sử
dụng
va
quan
theo
quy
định của
pháp
luật.
Điều
15. Năm
ngân
sách
Năm
ngân
sách
bắt đầu từ
ngày
01
tháng
01 kết thúc vào
ngày
31
tháng
12
năm
dương
lịch.
Điều
16.
Ung dụng công nghệ thông
tin
chuyền
đổi số
trong quản
ngân
sách nhà
nước
1. Các
quan,
chức
trách nhiệm
ứng dụng công nghệ thông
tin,
chuyển
đôi
trong
việc
lập
dự
toán,
châp
hành,
toán,
quyêt
toán,
công
khai
giám
sát
ngân
sách nhà nước.
2. Hệ
thống thông
tin
sở dữ
liệu
quốc gia
về
ngân
sách nhà nước
được
xây
dựng,
triển
khai
thống
nhất trên
phạm
vi cả
nước,
kết
nối,
liên
thông
với
sở
dữ
liệu
quốc gia
vẻ
tài
chính,
phục
vụ
công
tác
quản
ngân
sách
thống
nhất,
công
khai,
minh
bạch
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
15
3.
Bộ
Tài chính
chủ trì
xây dựng,
hoàn
thiện
các
hệ
thống
thông
tin
sở dit
liệu
quốc gia
về
ngân
sách
nhà
nước,
đầu
công,
bảo đảm
an ninh
mạng,
an
toàn
thông
tin,
bảo vệ mật nhà
nước
dữ
liệu
tài chính
quốc gia.
4. Chính
phủ quy
định
chỉ tiết
Điều
này.
Điều 17. Các hành vi
bị
cắm
trong
lĩnh vực
ngân
sách nhà
nước
1.
Lợi
dụng
chức
vụ,
quyền
hạn
chiếm
đoạt,
vụ lợi,
tham
nhũng
hoặc
thiếu
trách
nhiệm
làm
thiệt hại
đến
nguồn
thu
ngân
sách nhà
nước,
thất
thoát,
lãng
phí
trong
quản
lý,
sử
dụng ngân
sách
nhà nước.
2. Thu sai
quy
định
của
pháp
luật
về
thuế,
phí
lệ
phí
pháp
luật
về các
khoản thu khác
thuộc
ngân
sách;
phân
chia
sai
quy
định
nguồn
thu
giữa
ngân
sách các
cấp; giữ
lại
nguồn
thu của
ngân
sách nhà
nước sai chế
độ; tự đặt
ra các khoản
thu trái
với
quy
định của
pháp
luật.
3. Chi
không
dự
toán,
trừ
trường hợp
tạm
cấp,
tạm
ứng ngân
sách
quy
định
tại Điều 63 khoản 2
Điều
68
của
Luật
này;
chỉ
không
đúng
dự
toán
ngân
sách
được
giao;
chỉ sai chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức
chỉ,
không
đúng
mục
đích;
tự đặt
ra
các khoản chi trái với
quy
định
của
pháp
luật.
Yêu
cau
chức,
nhân
tự
bỏ vốn đầu khi
chương
trình,
nhiệm
vụ,
dự
án
chưa
được
quyết
định
chủ
trương
đầu
tư,
chưa
được
phê duyệt
quyết
định
đầu
tư;
thực hiện dự
án khi
chưa
được
giao
danh
mục,
mức chi
đầu
công
05 năm
gây
nợ
đọng xây dựng
bản.
4.
Quyết
định
chủ
trương
đầu
tư,
quyết
định đầu
tư,
hoặc
quyết
định
điều chỉnh
chủ
trương
đầu
tư,
quyết
định
điều chỉnh
chương
trình,
dự
án
đầu
công không
đúng quy
định
của
pháp
luật,
bao
gồm:
a)
Quyết
định
chủ
trương
đầu hoặc
quyết
định
điều chỉnh chủ
trương
đầu
không phù hợp
với chiến
lược,
quy
hoạch,
kế
hoạch;
không
xác
định được
nguồn
vốn
khả
năng
cân đối
vốn;
không đúng
thâm
quyền,
trình
tự,
thủ
tục theo
quy
định
của
pháp
luật.
b) Quyết
định đầu
chương
trình,
dự án khi chưa
được
cấp
thẩm
quyền
quyết
định
chủ
trương
đầu theo
quy
định,
trừ
dự
án
không
phải quyết
định
chủ
trương
đầu theo
quy
định
tại khoản 6 Điều 76 của Luật
này;
quyết
định
đầu
hoặc
quyết
định điều chỉnh
chương
trình,
dự
án
không đúng
thâm
quyền,
không đúng
với
các
nội
dung
về
mục
tiêu,
địa
điểm,
vượt
mức
vốn đầu
công trong
chủ
trương
đầu
đã
được
cấp
thẩm
quyền quyết
định;
c)
Chủ
chương
trình,
chủ đầu
thông đồng
với chức
vấn,
nhà thầu dẫn
tới
quyết
định
chủ
trương
đầu
tư,
quyết
định
đầu
chương
trình, dự
án
gây
thất
thoát,
lãng phí
vốn,
tài sản của
Nhà
nước,
tài
nguyên
của
quốc gia;
làm tổn
hại,
xâm
phạm
lợi
ích
hợp pháp
của
công
dân của
cộng đồng.
16
5. Thực
hiện
vay
trái với
quy
định
của
pháp
luật;
vay
vượt
quá
kha
năng
cân đối
của
ngân
sách.
6. Sử
dụng ngân
sách
nhà nước để cho
vay,
tạm
ứng,
góp
vốn
trái với
quy
định
của
pháp
luật.
7. Trì hoãn việc chỉ
ngân
sách
nhà nước khi đã
bảo đảm các
điều
kiện
chi theo
quy
định của
pháp
luật.
8. Hạch toán trái
pháp
luật
về kế toán
mục lục
ngân
sách nhà
nước.
9.
Lập,
trình dự
toán,
quyết
toán
ngân
sách
nhà nước
chậm
so với thời
hạn
quy
định.
10. Phê
chuẩn,
xét
duyệt quyết
toán
công
khai
ngân
sách
nhà nước trái
quy
định của
pháp
luật.
11. Xuất
quỹ ngân
sách nhà nước
tại
Kho bac Nhà nước
khoản
chi đó
không
trong
dự
toán
đã
được
quan
thâm
quyên quyết
định,
trừ
trường hợp
tạm
cấp,
tạm
ứng ngân
sách
quy
định tại
Điều 62
khoản
2
Điều 67
của
Luật
này.
12. Cố
ý
báo
cáo,
cung cấp thông
tin
không đúng, không
trung
thực,
không
khách
quan
ảnh
hưởng
đến
việc
lập,
thâm
định,
quyết
định
kế
hoạch,
chương
trình,
dự án,
theo
dõi,
đánh
giá,
kiểm
tra,
thanh tra
xử
vi
phạm
trong
triển
khai
thực
hiện
kế
hoạch,
chương
trình,
nhiệm
vụ,
dự
án.
13. Can trở việc
phát
hiện
hành vi vi
phạm pháp
luật
về
ngân
sách nha nước.
14. Hành vi
bị
cắm khác
trong
lĩnh
vực
ngân
sách
nhà nước theo
quy
định của
pháp
luật khác liên
quan.
Chương
II
NHIEM VỤ,
QUYEN
HAN
CUA
CÁC
QUAN
NHÀ
NƯỚC
TRÁCH
NHIỆM,
NGHĨA
VỤ
CUA TO
CHỨC,
NHÂN VE NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
Điều 18. Nhiệm
vụ, quyền hạn
của
Quốc
hội
1. Làm
luật,
nghị
quyết
sửa đổi
luật,
nghị quyết trong
lĩnh vực tài
chính
-
ngân
sách.
2.
Quyết
định
chính sách bản về tài chính
-
ngân
sách;
quy
định,
sửa
đổi hoặc
bãi
bỏ
các
thứ
thuế;
quyết
định
mức
giới
hạn
an toàn
nợ
quốc
gia,
nợ
công,
nợ
chính
phủ.
3.
Quyết
định
kế hoạch tài chính 05 năm
quốc
gia
điều chỉnh
tổng
thể kế
hoạch
tài chính
05 năm
quốc gia
theo
quy
định tại khoản 1 Điều 48
khoản
1 Điều
51
của Luật
này.
17
4.
Quyết
định
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
hằng
năm:
a)
Tông
số thu
ngân
sách nhà
nước bao
gồm
thu
nội
địa,
thu
dầu
thô,
thu từ
hoạt
động
xuất khâu
nhập
khẩu,
thu viện
trợ
không
hoàn
lại;
b)
Tổng
số chỉ
ngân
sách nhà
nước bao
gồm
chỉ
ngân
sách
trung
ương
chi
ngân
sách địa
phương:
chỉ tiết theo
chỉ đầu
phát
triển,
chỉ
dự
trữ
quốc gia,
chỉ
thường xuyên,
chi trả
nợ lãi,
chỉ
viện trợ,
chi
cho
vay,
chi bổ
sung quỹ
dự
trữ
tài
chính,
dự
phòng ngân
sách;
c)
Bội
chi
ngân
sách nhà
nước
bao
gồm
bội
chi
ngân
sách
trung
ương
bội
chi
ngân
sách
địa
phương,
chỉ tiết
từng
địa
phương; nguồn
đắp
bội
chi
ngân
sách nhà
nước;
d)
Tổng
mức
vay
của
ngân
sách nhà
nước bao
gồm
vay
đắp
bội
chỉ
ngân
sách nhà nước va
vay
trả
nợ
gộc
của
ngân
sách nhà
nước;
đ)
Nguồn
trả
nợ
gốc vay
của
ngân
sách
trung ương.
5.
Quyết
định
phân
ngân
sách
trung ương
hằng
năm:
a)
Tổng
số chi
ngân
sách
trung
ương
bao
gồm
các khoản
đã
phân
b6 chỉ tiết
các
khoản chưa
phân
chỉ
tiết;
chi
đầu
phát
triển
chỉ
thường xuyên,
chi
dự
trữ
quốc gia,
chi trả
nợ
lãi,
chi
viện trợ,
chi cho
vay,
chi bổ
sung
quỹ
dự
trữ
tài
chính, dự
phòng ngân
sách;
b)
Dự
toán chi của
từng
Bộ,
quan
ngang
Bộ
quan
khác
trung
ương,
chỉ tiết theo
chi
đầu
phát
trién,
chi
thường xuyên,
chi
dự
trữ
quốc gia,
chỉ
viện trợ;
c)
Mức
sung
từ
ngân
sách
trung ương
cho
ngân
sách
từng
địa
phương
bao
gồm
bồ
sung
cân
đối
ngân
sách
bỗ
sung
mục
tiêu.
6.
Quyết
định
tỷ
lệ
phần
trăm
(%)
phân
chia
giữa
ngân
sách
trung
ương
ngân
sách
từng
địa
phương
đối với các
khoản thu
quy
định
tại
khoản 2 Điều
36 của
Luật
này.
7.
Quyết
định
chủ
trương
đầu
các
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
dự án
quan
trọng quốc gia
được
đầu từ
nguồn ngân
sách nhà
nước,
trừ
dự
án
quy
định
tại điểm
b khoản
3 Điều
74 của Luật
này; quyết
định
điều chỉnh
tiêu chí
phân
loại dự
án
quan
trọng quốc gia quy
định
tại
khoản
3 Điều 74 của
Luật
này.
8.
Quyết
định điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách nhà nước
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều 64 của
Luật
này.
9. Phê chuẩn
quyết
toán
ngân
sách nhà
nước
hằng
năm.
10.
Giám
sát
việc thực
hiện
ngân
sách nhà
nước,
chính sách
bản
về tài chính
-
ngân
sách
quôc gia,
nghị
quyét
của
Quôc
hội
ngân
sách nhà
nước,
hoạch
tai
chính 05
năm
quốc
gia, chương
trình
mục tiêu
quôc
gia,
dự
án
quan trọng
quốc
gia.
18
11. Bãi
bỏ
văn
ban
của
Chủ
tịch
nước,
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội,
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Tòa án
nhân dân tôi
cao,
Viện
kiêm sát nhân
dân tôi
Cao về
lĩnh vực tài chính
-
ngân
sách trái với Hiên
pháp,
luật
nghị quyết
của
Quốc
hội.
Điều 19.
Nhiệm vụ, quyên
hạn
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
1. Ban
hành
pháp
lệnh,
nghị quyết
vẻ lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Cho
ý
kiến về
dự
án
luật,
nghị quyết
các báo
cáo, dự
án khác
về lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách
do Chính
phủ
trình
Quôc
hội.
3.
Ban
hành
nghị quyết
về
Quy
chế thâm
tra,
quyết
định
kế
hoạch
tài
chính 05
năm
quốc
gia,
dự
toán
ngân
sách nhà
nước,
phương
án
phân
ngân
sách
trung ương
phê
chuẩn
quyết
toán
ngân
sách nhà nước
hang
năm.
4.
Cho
ý
kiến về các chế
độ
chỉ
ngân
sách
quan
trọng, phạm
vi ảnh
hưởng rộng,
liên
quan
đến
việc thực hiện nhiệm vụ
kinh tế
-
hội
của đất nước do Chính
phủ
trình.
5.
Quyết
định
về
nguyên
tắc,
tiêu chí định
mức
phân
bồ chi
ngân
sách nhà
nước
được
sửa
đôi,
bd
sung
định
kỳ
05
năm hoặc thời
gian
khác do
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
quyết
định.
6.
Quyết
định
phân
dự
phòng chung
đầu
công nguồn ngân
sách
trung ương
của kế hoạch tài chính 05
quốc gia.
7. Giám sát việc
thực hiện
luật,
nghị quyết
của
Quốc
hội;
pháp
lệnh,
nghị
quyết
của
Uy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
vẻ
lĩnh
vực
tài
chính
-
ngân
sách.
8.
Dinh
chỉ
việc
thi hành các
văn
bản
quy
phạm pháp
luật
của Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ
vẻ
lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách trái
với Hiến
pháp,
luật,
nghị quyết
của
Quốc
hội
trình
Quốc
hội tại
kỳ họp thường
lệ
gần
nhất
quyết
định việc
bãi bỏ
các văn bản
đó.
9. Bãi bỏ các văn bản
quy phạm pháp
luật
của
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ
về lĩnh
vực
tài
chính
-
ngân
sách trái
với
pháp
lệnh,
nghị quyết
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội.
10. Bãi bỏ
các
nghị quyết
của
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh về lĩnh
vực
tài
chính
-
ngân
sách
trái với Hiến
pháp,
luật,
nghị quyết
của
Quốc
hội
pháp
lệnh,
nghị quyết
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội.
Điều
20.
Nhiệm vụ,
quyên hạn
của
Ủy
ban
Kinh tế Tài chính
của
Quốc
hội
1.
Tham tra
dự
án
luật,
nghị quyết,
pháp
lệnh các báo
cáo,
dự
án khác
về lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách do
Quốc
hội,
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
giao.
19
2.
Chu
trì thâm tra
dự
toán
ngân
sách nhà
nước,
phương
án
phân
ngân
sách
trung ương, phương
án điều chỉnh
dự toán
ngân
sách nhà
nước,
báo cáo vẻ
thực
hiện
ngân
sách
nhà
nước
quyết
toán
ngân
sách nhà
nước,
nguyên
tắc,
tiêu chí
định
mức
phân
chỉ
ngân
sách nhà nước do Chính
phủ
trình
Quốc
hội,
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội.
3.
Tham tra
các
chế
độ
chi
ngân
sách
quan trọng, phạm
vi ảnh
hưởng rộng,
liên
quan
đến
việc thực hiện nhiệm
vụ
kinh tế
-
hội
của đất nước do Chính
phủ
trình
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội.
4.
Giám
sát
việc thực
hiện
luật,
nghị quyết
của
Quốc
hội,
pháp
lệnh,
nghị quyết
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
về
lĩnh vực tài chính
-
ngân
sách;
giám
sát
việc thực
hiện
ngân
sách nhà nước chính sách tài chính
-
ngân
sách.
5. Giám
sát văn bản
quy phạm pháp
luật của
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
quan ngang
bộ,
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
liên
tịch
giữa
các
quan
thảm
quyên
trung ương
về lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách.
Y
6. Kiến
nghị
các vấn đẻ
trong
lĩnh
vực
tài
chính
-
ngân
sách.
Điều
21.
Nhiệm vụ, quyền hạn
của
Hội đồng
Dân
tộc
các
Ủy
ban khác
của
Quốc
hội
1.
Trong phạm
vi
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình,
phối hợp
với
Ủy
ban Kinh
tế
Tài chính
của
Quốc
hội,
các
quan
liên
quan
của
Chính
phủ
thâm
tra
dự
án
luật,
nghị quyết, pháp
lệnh, dự
toán
ngân
sách nhà
nước,
phương
án
phân
bổ
ngân
sách
trung
ương,
báo
cáo về
tình hình
thực
hiện
ngân
sách nhà
nước,
quyết
toán
ngân
sách
nhà nước các
dự
án,
báo cáo khác
về lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách
được
phân công phụ
trách do
Chính
phủ
trình
Quốc
hội,
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội.
2.
Giám
sát
việc thực hiện
luật,
nghị quyết
của
Quốc
hội,
pháp
lệnh,
nghị
quyết
của
Uy
ban
Thường
vụ
Quoc
hội
về tài
chính
-
ngân
sách;
giám
sát
việc thực hiện
ngân
sách
nhà nước chính sách tài chính
-
ngân
sách
trong
lĩnh
vực
phụ
trách.
3.
Kiến
nghị
các vấn đề vẻ tài chính
-
ngân
sách
trong
lĩnh
vực
phụ
trách.
Điều
22.
Nhiệm vụ, quyền hạn
của Kiểm toán
nhà
nước
1.
Thực
hiện
kiểm toán
ngân
sách nhà nước báo cáo kết
quả
kiểm
toán với
Quốc
hội,
Uy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội;
gửi
báo cáo kiêm toán cho Chủ
tịch
nước,
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Hội
đông
Dân
tộc,
các
Uy
ban của
Quôc hội
quan
khác liên
quan
theo
quy
định
của
Luật
Kiêm toán nhà nước.
2.
Trình
Quốc
hội
báo cáo kiểm toán
quyết
toán
ngân
sách
nhà nước
Quốc
hội
xem
xét,
phê
chuẩn
quyết
toán
ngân
sách nhà nước.
3. Tham
gia
với
Ủy
ban Kinh tế
Tài
chính,
quan
khác
của
Quốc
hội,
Chính
phủ
trong
việc
xem
xét,
thâm tra báo cáo
dự
toán
ngân
sách nhà
nước,
phương
án
20
phân
bổ
ngân
sách
trung
ương,
phương
án điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách
nhà nước
thuộc
thâm
quyền
của
Quốc
hội.
4. Trình
ý
kiến
của Kiểm toán nhà nước để
Quốc
hội
xem
xét,
quyết
định dự
toán
ngân
sách nhà
nước,
phương
án
phân
bổ
ngân
sách
trung ương, phương
án điều
chỉnh
dự
toán
ngân
sách nhà
nước
thuộc
thầm
quyền
của
Quốc
hội.
Điều 23.
Nhiệm
vụ, quyền hạn
của
Chủ
tịch
nước
1.
Công
bố
luật,
pháp
lệnh
về lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách.
2.
Thực
hiện
nhiệm vụ,
quyền
hạn
do Hiến
pháp
pháp
luật
quy
định
trong
việc tiền hành đàm
|
phán,
kết,
quyết
định
phê
chuẩn hoặc trình
Quốc
hội
phê
chuẩn
điêu ước
quốc
tế về lĩnh
vực tài chính
-
ngân
sách.
3. Yêu cầu
Chính
phủ
họp
bàn về
hoạt
động
tài chính
-
ngân
sách
khi cần thiết.
Điều
24.
Nhiệm vụ,
quyên hạn
của
Ủy
ban
Mặt trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
1.
Chủ trì tổ chức
giám
sát
ngân
sách nhà
nước của
cộng
đồng
phản
biện
hội
đôi
với các
nội
dung giám
sát
ngân
sách theo
quy
định
của
Luật
này,
Luật
Mặt
trận
quôc
Việt
Nam
quy
định
khác của
pháp
luật
liên
quan.
2. Tổ chức
lấy ý
kiến
cộng đồng
về chủ
trương
đầu các
chương
trình,
dự
án
trên
địa
bàn
theo
quy
định
của
Luật
này
quy
định
của
pháp
luật
về
dân chủ
SỞ.
Điều 25.
Nhiệm
vụ, quyền hạn
của Chính
phủ
1. Trình
Quốc
hội,
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội dự
án
luật,
nghị
quyết, pháp
lệnh
các báo
cáo,
dự
án khác vẻ lĩnh
vực tài chính
-
ngân
sách;
ban hành
các văn
bản
quy
phạm pháp
luật
vẻ lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách theo thâm
quyền.
2.
Lập
trình
Quốc
hội
quyết
định
kế
hoạch
tài chính 05 năm
quốc gia
điều
chỉnh kế
hoạch
tài
chính 05 năm
quốc
gia
theo
quy
định
tại khoản 1 Điều 48
khoản 1 Điều
51 của
Luật
này.
3.
Lập
trình
Quốc hội dự
toán
ngân
sách nhà
nước
phương
án
phân
ngân
sách
trung ương
hằng
năm;
dự
toán điều chỉnh
ngân
sách nhà nước
hằng
năm
theo
quy
định
tại
khoản |
Điều 63 của Luật
này.
4.
Điều
chỉnh
dự
toán
thu,
chỉ của
một
số
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
một
số
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương
theo
quy
định
tại khoản
2
Điều
63
của
Luật
này.
5.
Quyết
định sử
dụng tăng
thu so
với
dự
toán,
dự
toán chi
còn
lại của
ngân
sách
trung ương
báo
cáo
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc hội
kết
quả
thực
hiện,
báo cáo
Quốc
hội tại
ky
họp
thường
lệ
gần
nhất theo
quy
định
tại
điểm b khoản |
khoản
2 Điều
70 của
Luật
này.
‹Ä]
6.
Thống
nhất
quản
nhà nước
về
ngân
sách
nhà nước đầu
công,
bảo đảm
sự
phối
hợp
chặt chẽ
giữa
quan quản ngành
địa
phương trong
việc thực
hiện
ngân
sách
nhà nước hoạt
động
đầu
công.
7.
Quyết
định
các
giải pháp
tổ chức điều hành
thực hiện
ngân
sách nhà nước
đầu
công
được
Quốc
hội
quyết
định;
kiểm tra
việc thực hiện
ngân
sách nhà
nước;
báo cáo
Quốc hội,
Uy
ban
Thường
vụ Quốc
hội
tình hình thực
hiện
ngân
sách nhà
nước,
các
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
dự
án
quan
trọng quốc gia
do
Quốc
hội
quyết
định
chủ
trương
đầu tư.
8.
Báo cáo
Quốc
hội,
Uy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
về tài chính
-
ngân
sách
khi
yêu
cầu.
9,
Quy
định
quy
trình,
thủ
tục
lập
dự
toán,
phân
bổ
ngân
sách;
bổ
sung
dự
toán
ngân
sách
trong
năm;
thu
nộp ngân
sách,
kiểm
soát,
thanh
toán
chỉ
ngân
sách,
quyết
toán
ngân
sách;
ứng
trước
dự
toán
ngân
sách năm
sau;
sử
dụng
dự
phòng ngân
sách;
sử
dụng quỹ
dự
trữ
tài chính các
quỹ
tài chính khác
của Nhà nước
theo
quy
định
của
Luật
này
quy
định
của
pháp
luật
khác liên
quan; quy
chế
thâm
tra,
quyết
định
kế
hoạch
tài chính 05 năm
tỉnh,
thành
phố,
dự
toán
phân
bổ,
phê
chuẩn
quyết
toán
ngân
sách
địa
phương
hằng
năm.
10.
Quyết
định
những
chế
độ
chỉ
ngân
sách
quan
trọng, phạm
vi ảnh
hưởng rộng,
liên
quan
đến
việc thực hiện nhiệm vụ
kinh tế
-
hội
của cả nước sau khi xin
ý
kiến
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội.
11.
Quyết
định
các chế
độ,
tiêu
chuẩn, định
mức chỉ
ngân
sách
thực hiện
thống
nhất
trong
cả
nước,
không
bao
gồm
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức chỉ của
ngành,
lĩnh
vực;
đối
với
một
số chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định mức
chỉ
ngân
sách,
để
phù hợp
đặc
điểm
của
địa
phương,
quy
định
khung
giao
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định cụ
thẻ,
trừ
trường hợp
quy
định
khác của
pháp
luật
quản
ngành,
lĩnh
vực.
12.
Xây dựng
các
nguyên
tắc,
tiêu
chí
định
mức
phân
bổ
ngân
sách nhà
nước
trình
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
quyết
định
làm căn
cứ
lập
dự
toán,
phân
ngân
sách
cho
các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
các
quan
khác
trung
ương
các
địa
phương.
13.
Xây dựng,
trình
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
ban hành
Nghị quyết
về
Quy
chế,
thẩm
tra,
quyết
định
kế hoạch tài chính
05 năm
quốc
gia,
dự
toán
ngân
sách nhà
nước,
phương
án
phân
bổ
ngân
sách
trung
ương
phê
chuẩn
quyết
toán
ngân
sách
nhà
nước
hằng
năm.
14.
Hướng
dẫn,
kiểm tra
Hội
đồng
nhân dân
trong
việc thực hiện
văn bản của
quan
nhà nước
cấp
trên;
kiểm tra tính
hợp
pháp
văn bản
quy
phạm pháp
luật
trong
lĩnh
vực
tài
chính
-
ngân
sách
theo
quy
định
của
pháp
luật.
15.
Lập
trình
Quốc
hội
quyết
toán
ngân
sách
nhà
nước,
quyết
toán các
dự
án
đầu
công
quan
trọng
quốc
gia
do
Quốc
hội
quyết
định
chủ
trương
đâu tư.
22
16.
Quy
định
cụ
thé điều
kiện
được bội
chi
ngân
sách
địa
phương
bao đảm
phù hợp
với khả
năng
trả
nợ
của địa
phương
tông
mức
bội
chỉ
chung
của
ngân
sách nhà nước.
17.
Quy
định việc
quản
khoản tài
trợ,
đóng góp
tự
nguyện;
khoản
viện
trợ
không
hoàn lại cho Nhà
nước,
Chính
phủ
Việt
Nam chính
quyền
địa
phương.
18.
Quy
định việc
ngân
sách nhà
nước hỗ
trợ
các tổ chức
hội thực
hiện
các
nhiệm vụ được
Nhà nước
giao.
19.
Quy
định việc
chi đầu
phát
triển của
ngân
sách
địa
phương
cho
các
dự
án
đầu
xây dựng công
trình kết cầu
hạ
tầng
trên
địa
bàn
thuộc nhiệm
vụ chi
của
ngân
sách
cấp
trên
trực
tiếp;
hỗ
trợ
địa
phương
khác đầu
xây dựng
dự
án,
công
trình
trọng
điểm,
liên
kết
vùng,
liên
kết
quốc gia,
liên kết
quốc
tế,
sức
lan
tỏa,
tạo
động
lực
phát
triển
kinh tế
-
hội
nhiệm vụ
quan trọng
khác.
20.
Quy
định
việc thực
hiện
quản
ngân
sách theo kết
quả
thực hiện
nhiệm vụ.
21.
Quy
định
tiêu
chí
phân
loại dự
án đầu
công
nhóm
A,
B
C
quy
định
tại
khoản
2
Điều 74 của
Luật
này.
22.
Quy
định việc
quản
thực hiện nhiệm vụ
chuẩn bị đầu
tư, nhiệm vụ
quy
hoạch dự án đầu
công không
cau
phan
xây dựng; quy
định
việc
quan
thực
hiện
chương
trình,
dự án đầu
công
sử
dụng
vốn
ODA,
vốn
vay
ưu đãi nước
ngoài.
23.
Quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình đầu
công
theo
quy
định
tại
khoản 2 Điều
76 Luật
này.
24. Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính
05 năm
quốc
gia;
quyết
định
phân
bổ
chỉ tiết mức
chi đầu
công
05 năm còn lại chưa
phân
bỏ chỉ
tiết;
trình
Quốc
hội
cho
chủ
trương
trình
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
quyết
định
phân
dự
phòng
chung
đầu
công
nguồn ngân
sách
trung ương
của kế
hoạch
tài chính 05
quốc gia
theo
quy
định tại khoản
3 Điều 50 của
Luật
này.
Điều 26.
Nhiệm
vụ, quyền hạn
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
1.
Quy
định
việc
xây dựng
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội, dự
toán
ngân
sách nhà nước năm
sau.
2.
Căn cứ
vào
nghị
quyết
của
Quốc
hội
dự
toán
ngân
sách nhà nước
phân
ngân
sách
trung
ương, quyết
định:
a)
Giao
nhiệm
vụ
thu,
chỉ
ngân
sách cho
từng
Bộ,
quan ngang
Bộ
quan
khác
trung
ương;
chỉ đầu
phát
triển bao
gồm
chi đầu
công
theo
tổng
mức
cau
vốn
trong
nước
vốn
ngoài
nước,
chi
đầu
phát
triển khác
chỉ tiết lĩnh
vực
giáo
dục
-
đào
tạo
dạy nghề,
lĩnh
vực
khoa
học,
công nghệ,
đổi mới
sáng
tạo
chuyên
đi
số;
chi
thường xuyên
chi tiết theo
từng
lĩnh
vực;
23
b)
Giao
nhiém vu
thu, chi,
bội
chi,
vay
va mức
bổ
sung
từ
ngân
sách
trung ương
cho
từng
tỉnh,
thành
phó
trực
thuộc
trung ương
theo
nội
dung quy
định tại các điểm
a,
b,
c d khoản
4,
điểm c khoản 5
Điều 18 của
Luật
này;
chi đầu
phát
triển
chi
thường
xuyên,
chi tiết lĩnh
vực
giáo
dục
-
đào tạo
dạy
nghề,
lĩnh
vực
khoa
học,
công nghệ,
đổi mới
sáng
tạo
chuyền
đổi số.
c)
Phân bỗ chỉ tiết theo
từng
lĩnh
vực
chỉ
thường xuyên
phân
bỗ chỉ
tiết chi
đầu
phát
triển cho lĩnh
vực
giáo
dục
đào
tạo,
khoa
học
công nghệ,
đổi mới
sáng
tạo
chuyền
đổi số đối với
dự
toán đã
được Quốc hội
quyết
định
chưa
phân
bổ chi
tiết của
ngân
sách
trung ương
theo
quy
định
tại điểm a khoản 5 Điều 18
Luật
này;
d)
Phân
bé,
giao
sung
dự
toán cho các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
tỉnh,
thành
phố
trực thuộc
trung ương
từ các
khoản
dự
toán
chưa
phân
bổ chi tiết
quy
định tại
điểm a
khoản 5 Điều 18 của Luật
này
điểm c khoản
này,
bảo
đảm
kịp
thời,
tuân thủ
đúng quy
định của
pháp
luật, định kỳ
hằng quý
báo
cáo
Chính
phủ
để báo cáo
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
báo cáo
Quốc
hội tại
kỳ
hop
thường
lệ
gần
nhất.
3.
Quyết
định
sử
dụng
dự
phòng ngân
sách
trung
ương
theo
quy
định
tại
khoản 2
Điều 11 của
Luật
này.
4. Điều
phối, long ghép
các
nguồn
vốn
thực hiện
các
chương
trình đầu
công
sử
dụng
vốn
ngân
sách
nhà
nước của các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
tỉnh,
thành
phố
trực thuộc
trung ương,
quan,
don
vị sử
dụng
vốn
đầu
công
nhưng
không
làm
thay
đổi mục tiêu
thực hiện
của
chương
trình.
5.
Quyết
định
chủ
trương
đầu
dự
án theo
quy
định tại
khoản
3
Điều 75 của
Luật
này.
6. Căn
cứ
nghị
quyết
của
Quốc
hội
về kế
hoạch
tài
chính 05 năm
quốc
gia
Nghị
quyết
của
Uy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
về
phân
dự
phòng chung
đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
trung
ương, Nghị quyết
của Chính
phủ
về
phân
bỗ chỉ tiết
đối với
số
chi đầu
công nguồn ngân
sách
trung ương
chưa
phân
bỏ
chỉ tiết của kế
hoạch
tài
chính 05
năm
quốc gia,
quyết
định
giao
danh mục mức đầu
công
05
năm
nguồn
ngân
sách
trung
ương
cho
các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
tỉnh,
thành
phô
trực thuộc
trung ương
theo
quy
định tại
khoản 1 Điều
50 của
Luật
này.
Quyết
định
điều chỉnh danh
mục
mức chỉ đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
trung
ương trong
phạm
vi
tổng
mức chi đầu
công
05 năm đã
được
Quốc
hội
quyết
định
theo
quy
định tại
khoản 2 Điều 51 của
Luật
này.
7. Căn
cứ
nghị quyết
của Chính
phủ
về
phương
án
sử
dụng nguồn
tăng
thu
dự
toán chi còn
lại
của
ngân
sách
trung ương, quyết
định
giao
dự
toán chi
ngân
sách nhà
nước từ
nguồn tăng
thu,
dự
toán chi còn
lại
của
ngân
sách
trung ương
cho
các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
tỉnh,
thành
phố
trực thuộc
trung ương.
24
8.
Quyết
định
giao
một
Uy
ban nhân dân
cấp
tinh
quan
chủ
quản
thực
hiện
dự
án trên
địa ban
từ
02
đơn vị hành chính
cắp
tỉnh trở lên.
9.
Quy
định
nguyên
tắc hỗ
trợ
mục tiêu từ
ngân
sách
trung ương
cho
ngân
sách
địa
phương
thực
hiện các chính
sách,
chế
độ
do
trung ương
ban hành.
Điều 27.
Nhiệm vụ, quyền
hạn
của
Bộ
Tài chính
1. Trình
Chính
phủ
dự án
luật,
nghị quyết
của
Quốc
hội,
pháp
lệnh,
nghị quyết
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc hội
vẻ lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách,
kế
hoạch
tài chính
05 năm
quốc gia
các báo
cáo,
dự
án khác về lĩnh
vực
tài
chính
-
ngân
sách;
ban
hành các văn
bản
quy phạm
pháp
luật
về
lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách theo thâm
quyền.
2.
Xây dựng nguyên
tắc,
tiêu chí
định
mức
phân
chi
ngân
sách nhà
nước;
các chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức chi
ngân
sách,
chế
quản
tài chính
-
ngân
sách,
pháp
luật
về kế
toán,
thanh
toán,
quyết
toán,
mục lục
ngân
sách nhà
nước,
ché
độ
báo
cáo,
công
khai tài chính
-
ngân
sách trình
Chính
phủ quy
định
hoặc
quy
định
theo
phân
cấp
của
Chính
phủ
thi
hành
thống
nhất
trong
cả nước.
3.
Quyết
định
ban hành chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định mức chỉ
ngân
sách đối
với
từng
ngành,
lĩnh vực
sau
khi
thống
nhất với
bộ
quản ngành,
lĩnh
vực;
trường hợp
không
thống
nhất,
Bộ
Tài chính trình Thủ
tướng
Chính
phủ
xem
xét,
cho
ý
kiến
trước
khi
quyết
định.
Riêng
đối với lĩnh
vực
khoa
học,
công nghệ,
đổi mới
sáng
tạo
chuyển
đổi số
thực hiện
theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều 28 của Luật
này.
4.
Tổng
hợp, lập,
trình
Chính
phủ
dự
toán
ngân
sách nhà
nước,
phương
án
phân
bỗ
ngân
sách
trung ương;
dự
toán điều chỉnh
ngân
sách nhà
nước;
phương
án sử
dụng
nguồn
tăng
thu,
dự toán chỉ
còn
lại
của
ngân
sách
trung
ương;
quyết
toán
ngân
sách
nhà
nước.
5.
Tổng
hợp,
trình Thủ
tướng
Chính
phủ quyết
định
phân
bỏ chỉ tiết đối với các
khoản
dự
toán chi
hằng
năm chưa
phân
bỗ chỉ tiết
theo
quy
định
tại khoản
2
Điều 26
của
Luật
này.
6.
Quyết
định
giao
chỉ
tiết nhiệm vụ
thu,
chỉ
ngân
sách nhà
nước
theo
quyết
định
của Thủ
tướng
Chính
phủ
chi tiết nhiệm
vụ
thu,
chi
ngân
sách
nhà
nước
thực
hiện
chức
năng,
nhiệm vụ
quản
ngành
cho
từng
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
từng
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung ương.
7. Tổ
chức
thực hiện
ngân
sách nhà
nước;
thống
nhất
quản
chỉ
đạo
công
tác
thu
thuê,
phí,
lệ
phí,
các
khoản
vay
thu khác của
ngân
sách,
các khoản
viện trợ
quốc
tê;
chức
thực
hiện
chi
ngân
sách nhà nước
theo
đúng
dự
toán
được
giao.
8.
Chủ trì trình
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
sử
dụng
dự
phòng
ngân
sách
trung ương
theo
quy
định
tại
khoản
4
Điều 26
của
Luật
này.
25
9.
Chủ
trì
xây
dựng,
trình
cấp
thẩm
quyền phê duyệt
kế
hoạch
vay,
trả
nợ
công
05
năm;
kế
hoạch
vay,
trả
nợ
công hằng
năm.
10. Kiểm tra các
quy
định
về tài chính
-
ngân
sách của các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
Hội
đông
nhân
dân,
Uy
ban nhân dân
Chủ
tịch
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh;
trường hợp
quy
định
trong
các
văn bản
đó trái với Hiến
pháp,
luật,
nghị
quyết
của
Quốc
hội,
pháp
lệnh,
nghị quyết
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
các văn
bản của
các
quan
nhà nước
cấp
trên
thì
kiến
nghị
xử
theo
quy
định của
pháp
luật.
11. Kiểm tra tài
chính
-
ngân
sách,
xử
hoặc
kiến
nghị cấp
thẩm
quyền
xử
theo
quy
định
của
pháp
luật
đối với các hành
vi vi
phạm
về
chế
độ
quản
tài
chính
-
ngân
sách của các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương,
địa
phương,
chức kinh
tế,
đơn
vị
hành
chính,
đơn
vị
sự
nghiệp công
lập
đối
tượng
khác
nghĩa
vụ
nộp ngân
sách nhà
nước sử
dụng ngân
sách nhà
nước.
12.
Quản
quỹ ngân
sách nhà
nước,
quỹ
dự
trữ
nhà
nước,
ngân quỹ
nhà
nước
các
quỹ
khác của Nhà nước
theo
quy
định của
pháp
luật.
13.
Tổng
hợp,
đánh
giá
hiệu
quả
chỉ
ngân
sách nhà nước trên
sở báo cáo
đánh
giá
của các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương,
địa
phương.
14.
Thực hiện
công
khai
ngân
sách nhà nước
theo
quy
định tại
Điều
96 của
Luật
này.
15. Trình
Thủ
tướng
Chính
phủ quyết
định
giao,
điều
chỉnh,
bd
sung
danh
mục
mức chi đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
trung ương:
trình
Chính
phủ
xem
xét,
báo cáo
Quốc
hội việc
điều chỉnh kế hoạch tài chính
05 năm
quốc gia
theo
quy
định tại
khoản
1 Điều
51 của
Luật
này;
trình Chính
phủ
xem
xét,
báo cáo
Quốc
hội,
Uỷ
ban
Thường
vụ
Quốc
hội việc
sử
dụng
dự
phòng chung
đầu
công
nguồn ngân
sách
trung ương
của
kế
hoạch
tài chính 05 năm
quốc
gia
theo
quy
định tại
khoản
3
Điều
50
của
Luật
này.
16. Chủ
trì,
phối hợp
với các
quan
liên
quan
thâm
định,
đánh
giá nguồn
vốn
khả
năng
cân đối vốn theo
quy
định tại
khoản
2
khoản 3 Điều
79 của
Luật
này;
17.
Trình
cấp
thâm
quyền
ban
hành
các
quy
định
chung
về
quan
các
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia;
tổng hợp,
trình
cấp
thẩm
quyền quyết
định,
giao
mục
tiêu,
nhiệm
vụ,
mức chi đầu
công
trong
kế
hoạch
tài chính
05 năm
dự
toán
ngân
sách
trung
ương
hằng
năm của các
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia;
18. Tổ chức
thực hiện,
theo
dõi,
kiểm
tra,
giám
sát,
đánh
giá
danh
mục
mức
chi đầu
công
05
năm, dự
toán chi đầu
công nguồn ngân
sách nhà nước
hang
năm,
chương
trình, dự
án
các
nhiệm
vụ
quản
nhà nước khác
về đầu
công.
19.
Trinh
cấp
thẩm
quyền
ban
hành
hoặc
ban
hành theo thẩm
quyền quy
định
về
quản
lý,
thanh
toán,
quyết
toán
vốn
dự
án sử
dụng
vốn
đầu
công.
26
20.
Đầu mối
giúp
Chính
phủ
thực hiện
quan
ly
nhà nước
về đầu
công;
báo
cáo
Chính
phủ
tình hình
giải
ngân
dự
toán
chi
đầu
công hằng
năm,
quyết
toán
vốn đầu
công
của các
chương
trình,
dự
án.
Điều 28.
Nhiệm vụ, quyền hạn
của
Bộ
Khoa
học
Công nghệ
1.
Quyết
định
hoặc
trình
cấp
thẩm
quyền
ban hành chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức chi
ngân
sách đối với lĩnh
vực
khoa
học,
công nghệ,
đổi
mới
sáng
tao
chuyên
đôi số.
2.
Hướng
dẫn,
tổng hợp
xuất dự toán chỉ
ngân
sách nhà
nước
hang
năm
cho lĩnh
vực
khoa
học,
công nghệ,
đổi mới
sáng
tạo
chuyên
đổi số
(bao
gồm
chi
đầu
phát
triển
chỉ
thường xuyên)
của các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
các
địa
phương
theo
quy
định
của Luật
này
pháp
luật
quản
ngành,
lĩnh
vực,
bao đảm
tổng
mức
cấu
phù hợp
với chủ
trương
của
Dang
pháp
luật của Nhà
nước,
gửi
Bộ
Tài chính
tổng hợp,
trình
cấp
thâm
quyền
xem
xét,
quyết
định theo
quy
định tại
khoản 6
Điều
55
của Luật
này.
3. Căn cứ đề
nghị
của các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
tỉnh,
thành
phó
trực thuộc
trung ương
về
nhiệm vụ
chỉ
thuộc
lĩnh
vực
khoa
học,
công
nghệ,
đổi mới
sáng
tạo
chuyên
đổi
số,
Bộ
Khoa
học
Công nghệ tổng hợp
xuất,
gửi
Bộ
Tài
chính
tổng hợp,
trình
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ quyết
định
phân
bỏ theo thâm
quyền
từ các
nguồn
dự toán chưa
phân
bỏ chỉ
tiết,
dự
phòng,
tăng
thu
va dự
toán
chi còn
lại
của
ngân
sách
trung ương.
4.
Hướng
dẫn,
tông
hợp
đề
xuất
tông
mức chỉ đầu
công
05 năm
nguồn
ngân
sách nhà nước cho lĩnh
vực
khoa
học,
công nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đôi
số,
bao
gồm
ngân
sách
trung ương
ngân
sách
địa
phương;
danh
mục
mức
chi đầu
công
05 năm
nguồn
ngân
sách
trung ương
cho
lĩnh
vực
khoa
học,
công
nghệ,
đôi mới
sáng
tạo
chuyền
đôi số của các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
các
địa
phương, gửi
Bộ
Tài chính
tổng
hợp
trong
kế
hoạch
tài chính
05 năm
quốc gia,
trình
cấp
thẩm
quyền
xem
xét,
quyết
định
theo
quy
định
tại điểm
a khoản 2 Điều 44
của Luật
này.
Điều 29.
Nhiệm vụ,
quyền hạn
của
Ngân hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
1.
Phối
hợp
với
Bộ
Tài chính
xây dựng
triển khai
thực hiện
phương
án
vay
để
đắp
bội chi
ngân
sách nhà nước.
2.
Tạm
ứng
cho
ngân
sách nhà nước đẻ xử
thiếu
hụt tạm
thời
quỹ ngân
sách
nhà
nước theo
quyết
định
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
Điều 30.
Nhiệm vụ, quyền
hạn
của
Bộ,
quan ngang
Bộ
quan
khác
trung ương
27
1.
Lập
dự
toán
ngân
sách
hằng
năm,
lập
danh
mục
va mức chi đầu
công
05
năm của
quan
mình.
2. Phối
hợp
với
Bộ
Tài chính các
Bộ,
quan
khác liên
quan
trong quá
trình
tổng hợp
dự
toán
ngân
sách nhà
nước,
phương
án
phân
ngân
sách
trung
ương
hằng
năm,
kế hoạch tài chính 05
năm
quốc
gia,
quyết
toán
ngân
sách
hằng
năm
thuộc
ngành,
lĩnh
vực
phụ
trách.
3. Kiểm
tra,
theo dõi
tình hình
thực
hiện
ngân
sách
thuộc
ngành,
lĩnh
vực
phụ
trách;
thực
hiện
chức
năng quản
nhà nước về đầu
công
theo
quy
định của
pháp
luật;
theo
dõi,
đánh
giá, giám
sát,
kiểm tra tình hình
thực hiện
danh
mục
mức chỉ
đầu
công
05
năm,
dự
toán
chỉ đầu
công hằng
năm,
chương
trình,
dự
án đầu
công
thuộc
phạm
vi
quan ly.
4. Báo
cáo tình hình
thực
hiện,
kết
quả,
hiệu
quả
sử
dụng ngân
sách
thuộc
ngành,
lĩnh
vực
phụ
trách;
tình
hình
thực hiện
danh
mục
mức chi
đầu
công
05
năm,
tình hình
kết
quả giải
ngân
dự
toán chi đầu
công
được
giao hằng
năm
của các
chương
trình,
dự
án đầu
công
thuộc
phạm
vi
quản lý.
5.
Ban
hành,
hướng
dẫn,
kiểm
tra,
giám
sát
việc
thực hiện
tiêu
chuẩn,
quy
chuẩn,
định mức
kinh tế
-
kỹ
thuật
(bao
gồm
các
định
mức
kỹ
thuật
-
kinh tế làm sở cho
việc
quản
ngân
sách
theo kết
quả
thực hiện nhiệm
vụ),
tiêu chí đánh
giá
hiệu
quả
đầu
thuộc
ngành,
lĩnh
vực
phụ
trách.
3
6.
Phối
hợp
với
Bộ
Tài chính
trong
việc
xây dựng
chế
độ,
tiêu
chuẩn, định
mức
chi
ngân
sách
thuộc
ngành,
lĩnh
vực
phụ
trách.
7.
Quản lý,
tổ
chức
thực hiện,
quyết
toán,
công
khai đối với
dự
toán
ngân
sách
được
giao;
bảo đảm
thu,
chi
ngân
sách nhà nước
đúng quy
định của
pháp
luật
hiệu
quả
ngân
sách
nhà nước.
8.
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
chức
thực hiện
đúng
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
được
giao
trong
lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách,
giải
trình với
quan
chức
năng
khi
được
yêu
cầu
chịu
trách
nhiệm
về
những
sai
sót,
sai
phạm
thuộc
phạm
vi
quản
theo
quy
định
của
pháp
luật.
to
9. Chủ
trì,
phối hợp
với
các
quan
liên
quan
thẩm
định,
đánh
giá nguồn
vốn
khả
năng
cân
đối vốn các
dự
án theo
quy
định tại
khoản
4
Điều 80
của
Luật
này.
10.
Quyết
định
chủ
trương
đầu
quyết
định
đầu
dự
án đầu
công
theo
quy
định tại
khoản
4
Điêu 75
khoản
1 Điêu 81 của
Luật
này.
11.
Phối
hợp
với các
Bộ, địa
phương,
quan
khác
liên
quan
trong
việc thực
hiện
danh
mục
mức chi
dau
công
05
năm,
chương
trình,
dự
án đâu
công
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ được
giao.
Điều 31.
Nhiệm vụ, quyền
hạn
của
Hội đồng
nhân dân các
cấp
28
1. Can cứ vào
nhiệm vụ
thu,
chi
ngân
sách
được
cấp
trên
giao
tinh
hình
thực
tai địa
phương, quyét
định:
a)
Dự
toán thu
ngân
sách nhà
nước
trên
địa
bàn
bao
gồm
thu
nội
địa,
thu dầu
thô,
thu từ
hoạt
động
xuât
khâu,
nhập
khâu
va thu viện
trợ
không
hoàn
lại;
bảo dam
không
thâp
hơn
dự
toán
thu
ngân
sách nhà nước
được
cap
trên
giao;
b)
Dự
toán
thu
ngân
sách địa
phương
bao
gồm
các
khoản thu
ngân
sách
địa
phương
hưởng
100%,
phần ngân
sách địa
phương
được
hưởng
từ các khoản
thu
phân
chia theo
tỷ
lệ
phan
trăm
(%)
thu b6
sung
từ
ngân
sách
cấp
trên;
c)
Dự
toán chi
ngân
sách
địa
phương
bao
gồm
chi
ngân
sách
cấp
mình
chỉ
ngân
sách
địa
phương cấp
dưới,
chỉ
tiết theo
chỉ đầu
phát
triển,
chỉ
thường
xuyên,
chi tra
nợ
lãi,
chi
viện
trợ,
chi cho
vay,
chi bổ
sung quỹ
dự
trữ tài
chính,
dự
phòng
ngân
sách;
Đối
với
dự
toán chi
lĩnh
vực
giáo
dục
-
dao tao
dạy nghé,
lĩnh
vực
khoa
học,
công nghệ,
đôi mới
sáng
tạo
chuyền
đôi
số,
bảo đảm
không thâp
hơn
dự
toán
được
câp
trên
giao;
d)
Tổng
mức
vay
của
ngân
sách
địa
phương
bao
gồm vay
đắp
bội
chỉ
ngân
sách địa
phương
vay
tra
nợ
gôc
của
ngân
sách
địa
phương.
2.
Quyết
định
phân
dự
toán
ngân
sách
cấp
minh:
a)
Tổng
số chỉ
ngân
sách bao
gồm
các
khoản đã
phân
chỉ tiết
các khoản
chưa
phân
chi
tiết;
chi
đâu
phát
triên chi
thường xuyên,
chỉ
sung
quỹ
dự
trữ tài chính địa
phương;
dự
phòng ngân
sách;
b)
Dự
toán
chi đầu
phát
triển
chỉ
thường xuyên
của
từng
quan,
đơn
vị
thuộc
cấp
mình. Đối với chỉ đầu
công,
phân
chỉ tiết danh
mục
mức chi cho
từng
dự
án,
đối
tượng
đầu
công
khác,
tông
mức chỉ cho các
nhiệm
vụ
chuẩn
bị
đầu
tông
mức chi cho các nhiệm
vụ
quy
hoạch.
I
c)
Mức bồ
sung
cho
ngân
sách
¡từng
địa
phương
cấp
bao
gồm
sung
cân đối
ngân
sách,
bổ
sung
mục
tiêu. Đối với số bd
sung
mục
tiêu chi đầu
công,
chi
tiết danh
mục
mức chi
cho
từng
dự
án,
đối
tượng
đầu
công
khác,
tông
mức chi
cho các
nhiệm
vụ
chuẩn
bị
đầu
tong
mức chi cho các
nhiệm
vụ
quy
hoạch.
3. Phê
chuẩn
quyết
toán
ngân
sách địa
phương.
4.
Quyết
định các chủ
trương,
biện
pháp
triển
khai
thực hiện
ngân
sách
địa
phương.
5.
Quyết
định
điều chỉnh dự toán
ngân
sách
địa
phương
theo
quy
định
tại Điều
64 của
Luật
này.
6.
Giám sát việc
thực hiện
ngân
sách
đã
được Hội
đồng
nhân dân
quyết
định.
29
7.
Bãi bỏ văn
bản
quy phạm pháp
luật
về
tài chính
-
ngân
sách trái với Hiến
pháp,
luật,
nghị
quyết
của
Quốc
hội,
pháp
lệnh,
nghị quyết
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
các văn bản của
quan
nhà nước
cấp
trên theo
quy
định
của
pháp
luật.
8.
Quyét
định
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án của địa
phương
được
đầu
từ
nguồn ngân
sách nhà nước
quy
định tại
khoản 5 Điều 75 của
Luật
này.
9, Giám
sát các
dự
án sử
dụng
vốn đầu
công nguồn ngân
sách nhà nước
giao
cho
địa
phương
quản lý,
bao
gồm
vốn
ngân
sách
trung ương,
vốn
ngân
sách
địa
phương;
các dự
án sử
dụng
vốn từ
nguồn
thu
hợp pháp
của các
quan
nhà
nước,
đơn
vị sự
nghiệp công lập
dành đề đầu do
địa
phương quản lý.
10.
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh,
ngoài
nhiệm vụ,
quyền
hạn
quy
định tại
các
khoản
1, 2,
3, 4,
5,
6, 7,
8 9 Điều
này
còn
nhiệm
vụ,
quyền
hạn:
a) Quyết
định
kế
hoạch
tài chính
05
năm điều chỉnh kế
hoạch
tài chính 05
năm của
địa
phương
theo
quy
định
tại
khoản 2 Điêu 48 khoản 4 Điều 51 của
Luật
này;
b)
Quyết
định dự
toán chỉ trả
nợ
lãi,
chi
viện
trợ,
chi cho
vay,
chi bổ
sung
quỹ
dự
trữ tài
chính địa
phương,
bội
chi
ngân
sách
địa
phương
nguồn
đắp
bội
chỉ
ngân
sách
địa
phương
hằng
năm;
c) Nguồn
trả
nợ
gốc
vay
của
ngân
sách
địa
phương
hằng
năm;
d) Quyết
định
việc
phân cấp nguồn
thu,
nhiệm vụ
chỉ
giữa ngân
sách
cấp
tỉnh
ngân
sách
cấp
theo
quy
định tại
khoản 3 Điều 9 Điều
41
của Luật
này;
đ) Quyết
định tỷ lệ
phần
trăm
(%)
phân
chia
giữa ngân
sách
cấp
tỉnh
ngân
sách
cấp
đối với
phần
ngân
sách
địa
phương
được
hưởng
từ các khoản thu
quy
định tại
khoản
2
Điều
38 của
Luật
này
các khoản thu
ngân
sách
địa
phương hưởng
100%
quy
định
tại
khoản
1
Điều 38 của
Luật
này;
e) Quyết
định
thu
phí,
lệ
phí
các khoản
đóng góp
của nhân dân theo
quy
định
của
pháp
luật; được
phép
ban hành
một
số
khoản thu
phí,
lệ
phí ngoài
danh
mục
quy
định
của
Luật Phí
lệ
phí.
Việc
ban hành khoản
thu
phí,
lệ
phí ngoài
danh
mục
quy
định tại
điểm
này
phải
phù
hợp
với
khả
năng
yêu
cầu
phát
triển
của
địa
phương;
tạo
môi
trường
sản
xuất,
kinh doanh
thuận
lợi
cho
doanh
nghiệp;
bảo
đảm
sự
thống
nhất của
thị
trường, không
làm
cản trở
lưu
thông hàng
hóa,
dịch vụ; thực
hiện
điều tiết
hợp
đối với
hàng
hóa,
dịch
vụ
nguồn
thu
nhập hợp pháp
của
tổ
chức,
nhân trên
địa
bàn
địa
phương:
g)
Quyết
định
nguyên
tắc,
tiêu chí
định
mức
phân
ngân
sách
của
ngân
sách
địa
phương;
h) Quyết
định
cụ
thể
hoặc
giao
cho
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định
cụ
thê
đối
với
một
số chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức chỉ
ngân
sách theo
quy
định
khung
của
30
Chính
phủ
hoặc
Bộ
Tài chính
phù
hợp
với kha
năng
cân đối
của
ngân
sách
địa
phương;
i)
Quyết
định
giao
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
ban hành
chế
độ
chi
ngân
sách
phù
hợp
với khả
năng quan
khả
năng
cân đối của
ngân
sách
cấp
xã;
k)
Quy
định về việc
thưởng
vượt
thu
so
với
dự
toán
từ
ngân
sách
cấp
tỉnh cho
ngân
sách
cấp
xã;
1)
Quyết
định
các chế
độ
chi
ngân
sách
thực
hiện nhiệm vụ
phát
triển
kinh tế
-
hội,
an sinh
hội,
bảo đảm trật
tự,
an toàn
hội
trên địa
bàn,
phù
hợp
với tình
hình
thực
tế
khả
năng
cân đối của
ngân
sách
địa
phương;
m)
Quyết
định chỉ
viện trợ.
11.
Ngoài
nhiệm vụ,
quyền
hạn
quy
định
tại
các khoản
1, 2, 3, 4,
5, 6, 7,
8
9
Điều
này,
Hội
đồng
nhân dân
cấp
quyết
định
danh
mục
mức chi đầu
công
05
năm
của
mình theo
quy
định
tại
điểm
b
khoản 2 Điều 50
của
Luật
này.
12. Chính
phủ quy
định
chỉ
tiết các
điểm
h,
1 m khoản 10
Điều
này.
Điều 32.
Nhiệm vụ,
quyền
hạn
của
Ủy
ban
nhân dân các
cấp
1.
Lập
dự
toán
ngân
sách
địa
phương, phương
án
phân
bổ
ngân
sách
cấp
mình
theo các
nội
dung quy
định tại
khoản | khoản
2
Điều 31
của
Luật
này;
dự
toán
điều chỉnh
ngân
sách địa
phương
trong
các
trường hợp quy
định
tại
Điều 64
của
Luật
này,
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cùng cấp quyết
định.
Căn cứ
nghị quyết
của
Hội
đồng
nhân dân
cùng
cấp, Ủy
ban nhân dân
cấp
báo cáo
Uy
ban nhân dân
cấp
tinh
quan
tài chính
cấp
tỉnh,
Uy
ban
nhân dân
cấp
tỉnh báo
cáo Bộ Tài chính dự toán
ngân
sách địa
phương,
dự
toán điều
chỉnh
ngân
sách
địa
phương
phương
án
phân
ngân
sách
cấp
mình.
2.
Lập quyết
toán
ngân
sách
địa
phương
trình
Hội
đồng
nhân dân
cùng
cấp
phê
chuẩn.
Căn cứ
nghị quyết
của
Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp, Ủy
ban
nhân
dân
cấp
báo cáo
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
quan
tài chính
cấp
tỉnh,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
báo cáo
Bộ
Tài
chính
quyết
toán
ngân
sách
địa
phương.
3.
Quyết
định
phương
án sử
dụng tăng
thu so với
dự
toán,
dự
toán chi còn
lại
của
ngân
sách
cấp
mình,
báo cáo
Thường
trực Hội
đồng
nhân
dân
cùng cấp
kết
quả
thực
hiện,
báo
cáo
Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp
tại
kỳ
họp thường
lệ
gần
nhất theo
quy
định
tại điểm
b khoản
|
khoản 2 Điều
70
của
Luật
này.
4.
Căn
cứ
vào
nghị
quyết
của
Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp, quyết
định:
a)
Giao nhiệm
vụ
thu,
chỉ
ngân
sách cho
từng
co
quan,
đơn
vị trực
thuộc;
chi đầu
phát
triên chi
tiết lĩnh
vực
giáo
dục,
đào
tạo
dạy nghề,
lĩnh
vực
khoa
học,
công
nghệ,
đôi
mới
sáng
tạo
chuyên
đối
sô;
chi
thường xuyên
chi tiết theo
từng
lĩnh
31
vực.
Đối với chi đầu
công,
giao
chi tiết danh
mục
mức chi cho
từng
dự
án,
đối
tượng
đâu
công
khác,
tông
mức chi cho
các nhiệm
vụ
chuân
bị
dau
tông
mức
chi cho các
nhiệm
vụ
quy
hoạch;
b)
Giao
nhiệm
vụ
thu,
chi,
mức b6
sung
cho
ngân
sách
cấp
dưới
tỷ
lệ
phan
trăm
(%)
phân
chia
giữa ngân
sách
cấp
tỉnh
ngân
sách
cấp
đối với các khoản
thu
phân
chia;
chi đầu
phát
triển,
chi
thường xuyên
chỉ
tiết lĩnh
vực
giáo
dục,
đào
tạo
dạy
nghề,
lĩnh
vực
khoa
học,
công nghệ,
đôi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi số.
Đối
với số bổ
sung
mục
tiêu chỉ đầu
công,
chị tiết danh
mục
mức chi cho
từng
dự
án,
đối
tượng
đầu
công
khác,
tông
mức
chi
cho
các
nhiệm vụ
chuẩn bị đầu
tông
mức
chỉ cho các
nhiệm vụ
quy
hoạch;
T
c)
Phân bổ
chỉ tiết theo
từng
lĩnh
vực
chi
thường xuyên
phân
chỉ tiết chi
đầu
phát
triển
cho
lĩnh
vực
giáo
dục
đào
tạo,
khoa
học
công nghệ,
đôi mới
sáng
tạo
chuyển
đổi số đối với
dự
toán
đã
được Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp quyết
định
chưa
phân
chỉ tiết
của
ngân
sách
cấp
mình theo
quy
định tại
điểm a khoản 2 Điều
31
Luật
này;
d)
Phân
bỏ,
giao
sung
dự
toán cho
các
quan,
đơn
vj
ngân
sách
cấp
dưới
từ
các khoản
dự
toán
chưa
phân
chỉ tiết
quy
định tại
điểm
a khoản 2 Điều
31
Luật
này
điểm c khoản
này;
dự
toán kinh
phí
do
ngân
sách
cấp
trên
sung
mục
tiêu
trong
năm,
bảo đảm
kịp
thời,
tiết
kiệm, hiệu
quả,
tuân
thủ
đúng quy
định
của
pháp
luật,
định
kỳ
báo cáo
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
cùng cấp
báo cáo
Hội
đồng
nhân
dân
cùng cấp
tại
kỳ
họp
thường
lệ
gần
nhất;
đ)
Giao
danh
mục
mức chỉ đầu
công
05 năm
nguồn
vốn
ngân
sách
địa
phương
theo
quy
định
tại
Điều 50 của
Luật
này.
5.
Điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách
địa
phương
theo
quy
định tại
khoản 3
Điều
63
của
Luật
này.
6.
Quyết
định các
giải pháp
tổ
chức
thực hiện dự
toán
ngân
sách
địa
phương
được
Hội
đồng
nhân dân
quyết
định;
kiểm
tra,
báo cáo
việc thực hiện
ngân
sách
địa
phương.
7. Phối
hợp
với
các
quan
nhà nước
cấp
trên
trong
việc
quản
ngân
sách
nhà
nước trên
địa
bàn.
§.
Báo
cáo,
công
khai
ngân
sách nhà nước
theo
quy
định
của
Luật
này,
quy
định
của
pháp
luật
khác liên
quan.
9.
Thực
hiện
quan
ngân
sách theo
kết
quả
thực hiện nhiệm vụ
theo
quy
định
của Chính
phủ.
10. Chỉ
đạo
quan
tài chính
địa
phương
chủ
trì
phối
hợp
với các
quan
liên
quan
giúp
Ủy
ban
nhân dân
thực hiện
nhiệm vụ
theo
quy
định tại
các
khoản
1, 2, 3, 4,
5,6,7,
8,
9,
11
12 Điều
này.
32
11.
Uy
ban nhân dân
cấp
tỉnh,
ngoài
các
nhiệm vụ,
quyền
hạn
quy
định
tại
các
khoản
1,
2,
3,
4,
5,
6, 7,
8,
9
10
Điều
này,
còn
nhiệm
vụ,
quyên
hạn:
a)
Quyết
định
cụ
thê
đối
với
một
số chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức chỉ
ngân
sách
do
Hội
đồng
nhân dân
giao.
Quyết
định
một
số chế
độ
chỉ
ngân
sách
cấp
bách
phòng,
chồng,
khắc
phục
hậu
quả
thiên
tai,
thảm
họa, dịch bệnh
báo cáo
Hội
đồng
nhân dân
tại
kỳ
họp
thường
lệ
gần
nhất;
b)
Lập
trình
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định
các
nội
dung quy
định
tại khoản 10 Điều 31 của
Luật
này;
c)
Quyết
định
sử
dụng quỹ
dự
trữ tài chính các
quỹ
tài
chính khác
của Nhà
nước theo
quy
định
của Luật
này, quy
định
của
pháp
luật
khác
liên
quan;
d)
Kiểm tra
nghị
quyết
của
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
về
lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách;
đ)
Thực hiện
chức
năng quản
nhà nước
về đầu
công
trên địa bàn theo
quy
định
của
pháp
luật;
e)
Quyết
định
chủ
trương
đầu dự án theo
quy
định
tại
khoản 6 Điều 75
của
Luật
này,
báo cáo
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh
tại
kỳ
họp
thường
lệ
gần
nhất;
ø)
Tổ chức
thực
hiện
theo
dõi,
đánh
giá, giám
sát,
kiểm
tra,
thanh tra tình
hình
thực
hiện danh
mục
mức chi
đầu
công
05
năm,
tình
hình kết
quả
giải
ngân
dự
toán chi
đầu
công
được
giao hằng
năm của
các
chương
trình,
dự án đầu
công
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
phối hợp
với
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
chức
thực hiện,
theo
dõi,
kiểm
tra,
đánh
giá chương
trình,
dự
án
đầu
công
trên địa bàn
tỉnh;
12.
Ủy
ban
nhân dân
cấp
xã,
ngoài
các
nhiệm vụ,
quyền
hạn
quy
định
tại
các
khoản
1, 2,
3,
4, 5, 6,
7, 8,
9 10 Điều
nay,
còn nhiệm
vụ,
quyên
han:
a)
Tổ chức
thâm định dự án
thuộc
cấp
mình
quản ly;
b)
Tổ chức
lập,
trình
Hội
đồng
nhân dân
cấp
quyết
định
danh
mục
mức chi
đầu
công
05
năm
thuộc
cấp
mình
quản lý;
c)
Quyết
định chủ
trương
đầu
dự
án đầu
công
theo
quy
định tại khoản
7
Điều
75 của
Luật
này,
báo cáo
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tại
kỳ họp
thường
lệ
gần
nhất;
d)
Tổ chức
thực hiện,
theo
dõi,
kiểm
tra,
đánh
giá
danh
mục
mức
chỉ đầu
công
05
năm,
tình hình kết
quả giải ngân
dự
toán
chỉ đầu
công
được
giao
hằng
năm
của các
chương
trình,
dự
án các
nhiệm vụ
quản
nhà
nước khác về đầu
công
theo
phân
cấp quản lý; phối
hợp
với
quan,
tổ chức liên
quan
triển khai
thực
hiện,
theo
dõi,
kiểm
tra,
đánh
giá chương
trình,
dự
án trên địa
bản.
33
13. Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân các
cấp
tổ chức
thực hiện
đúng
nhiệm vụ,
quyền
hạn
được
giao
trong
lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách,
giải
trình
với
quan
chức
năng
khi
được
yêu
cau
chịu
trách
nhiệm
về
những
sai
sót,
sai
phạm
thuộc
phạm
vi
quản
theo
quy
định
của
pháp
luật.
14. Chủ
tịch
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
nhiệm
vụ,
quyền
hạn:
a)
Quyết
định
đầu
chương
trình,
dự
án đầu
công
theo thẩm
quyên quy
định
tại
khoản
2
Điều 81
Luật
này;
b)
Được
ủy quyền
cho
cấp phó,
Chủ
tịch
Ủy
ban nhân
dân
cấp
hoặc
người
đứng
đầu
quan chuyên
môn
quyết
định
đầu
đối với
dự
án đầu
công
nhóm
B,
nhóm
C
thuộc
cấp
tỉnh
quản
lý;
c)
Được
giao
một
Ủy
ban
nhân dân
cấp
quan
chủ
quản
thực
hiện dự
án
đầu
công
trên
địa
bàn từ 02 đơn
vị
hành chính
cấp
trở
lên;
d) Quyết
định
việc
điều
phối,
lồng ghép
các
nguồn
vốn
thực hiện
các
chương
trình, dự
án sử
dụng
vốn
đầu
công
nguồn ngân
sách địa
phương,
các khoản vốn
vay
khác của
ngân
sách
địa
phương
đầu
nhưng không
làm
thay
đổi
mục
tiêu
thực
hiện
của
chương
trình,
dự
án.
15. Chủ
tịch
Ủy
ban nhân dân
cấp
quyết
định
đầu
dự
án đầu
công
theo
quy
định tại
khoản 3 Điều 81của
Luật
này.
Điều 33.
Nhiệm vụ, quyền hạn
của đơn
vị dự
toán
ngân
sách
1.
Lập
dự
toán
thu,
chi
ngân
sách
hang
năm;
thực hiện
phân
bổ dự toán
ngân
sách
được
cấp
thẩm
quyền
giao
cho các đơn
vị trực thuộc,
đơn
vị được
giao
dự
toán theo
quy
định tại
khoản 1
Điều 59 của
Luật
này
điều chỉnh
phân
bổ
dự
toán
đã
giao
cho
các đơn
vị
sử
dụng ngân
sách theo
quy
định
khoản
Điều
64
của
Luật
này.
2. Tổ
chức
thực hiện dự
toán
thu,
chi
ngân
sách
được
giao;
nộp
đầy
đủ,
đúng
hạn
các khoản
phải nộp ngân
sách theo
quy
định của
pháp
luật;
chi
đúng
chế
độ,
chính
sách,
đúng
mục
đích,
đúng
đối
tượng,
bảo đảm tiết
kiệm, hiệu
quả.
3.
Hướng
dẫn,
kiểm tra
việc
thực
hiện
thu,
chỉ
ngân
sách
đối với các đơn
vị trực
thuộc,
đơn
vị được
giao
dự
toán theo
quy
định tại
khoản
1
Điều
60
của
Luật
này.
4.
Chấp
hành
đúng
quy
định
của
pháp
luật
kế
toán,
thống
kê;
báo
cáo,
quyết
toán
ngân
sách
công
khai
ngân
sách theo
quy
định
của
pháp
luật;
xét
duyệt
quyết
toán đối với
các đơn
vị dự
toán
cấp
dưới.
5. Đối với
đơn
vị sự
nghiệp công lập, ngoài
nhiệm vụ,
quyền
hạn
quy
định tại
các khoản
1,
2,
3
4 Điều
nay,
được
chủ
động
sử
dụng nguồn
thu
phí
các
nguồn
thu
hợp
pháp
khác
phát
triển
nâng
cao chất
lượng,
hiệu
quả
hoạt
động
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
34
6.
Đối
với don
vị
sự
nghiệp công
lập
quan
nhà nước
thực hiện
chế
tự
chủ,
tự chịu
trách nhiệm về
sử
dụng
biên chế kinh
phí phải
ban
hành
quy
chế chỉ
tiêu
nội bộ
phù hợp
với
dự toán
được
giao
tự
chủ theo
quy
định của
pháp
luật.
7. Thủ
trưởng
các đơn
vị dự
toán
ngân
sách
thực
hiện
đúng
nhiệm vụ,
quyền
hạn
được
giao
trong
lĩnh
vực
tài chính
-
ngân
sách,
giải
trình
với
quan
chức
năng
khi
được
yêu
cầu
chịu
trách
nhiệm
toàn
diện
về
việc
lập
dự
toán, thực hiện dự
toán,
quyết
toán
ngân
sách
những
sai
sót,
sai
phạm
thuộc
phạm
vi
quản
theo
quy
định
của
pháp
luật;
thực
hiện đánh
giá
hiệu
quả
dau
trong
đề
xuất,
phân
bd,
quản lý,
sử
dụng ngân
sách
nhà nước
chỉ
đầu
công
cho các
chương
trình,
nhiệm vụ, dự
án
thuộc
phạm
vi
quản ly.
F4
Điều 34.
Nhiệm vụ, quyền hạn
của
chủ đầu
chương
trình,
dự
án đầu
công
1.
Chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
lập
chương
trình,
dự
án
nội
dung
của
hồ trình
cấp
thâm
quyền
thâm
định,
thẩm
tra,
quyết
định
chương
trình,
dự
án
đầu
tư.
2.
Cung cấp
các
tài
liệu
cần thiết cho
các
quan
thẩm
định,
thâm tra
chương
trình, dự
án.
3. xuất các
giải pháp huy
động
các
nguồn
vốn
thực hiện
chương
trình,
dự
án
theo
đúng
tiến
độ,
thời
gian
quy
định.
4.
Chịu trách
nhiệm
chức
quản lý,
thực
hiện
chương
trình,
dự
án bảo đảm
đúng
mục tiêu,
tiến
độ,
chất
lượng
hiệu
quả.
của
chương
trinh,
dự
án;
quản lý,
sử
dụng ngân
sách
nhà nước
chỉ
đầu
công
tổ
chức thực
hiện
giải ngân
theo
đúng
dự
toán
được
giao hăng
năm
theo
quy
định
của
pháp
luật;
5.
Chấp
hành
đúng
các
quy
định của
pháp
luật
về
hợp
đồng,
kế
toán,
thống
kê,
báo
cáo,
quyết
toán,
công
khai lưu trữ
hồ
dự
án.
Báo
cáo,
cung
cấp thông
tin cho
các
quan quản lý, Ủy
ban Mặt trận
Tổ
quốc
Việt
Nam các
cấp
về
việc
thực hiện
chương
trình,
dự
án
theo
quy
định
của
Luật
này
quy
định
khác của
pháp
luật liên
quan.
Điều 35.
Quyền,
trách
nhiệm,
nghĩa vụ
của
quan,
to
chức,
don
vị,
nhân
liên
quan
đến
ngân
sách
nhà
nước
hoạt
động
đầu
công
1.
Quyên,
nghĩa
vụ
của
các
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
nhân liên
quan
đến
ngân
sách nhà
nước:
a)
Nộp day
đủ,
đúng
hạn
các khoản
thué,
phí,
lệ
phi
các khoản
phải nộp
khác
vào
ngân
sách
nhà
nước
theo
quy
định
của
pháp
luật;
35
b)
Trường
hợp
được
Nhà
nước
trợ
cap,
hỗ
trợ
vốn
kinh
phi
theo
dự
toán
được
giao
thì
phải quan
lý,
sử
dụng
các khoản
von kinh
phí
đó
đúng
mục dich,
đúng
chế
độ,
tiết
kiệm,
hiệu
quả
va
quyết
toán với
quan
tài
chính;
c)
Chấp
hành
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về kế
toán,
thống
công
khai
ngân
sách;
d)
Được
cung cấp thông
tin,
tham
gia giám
sát
cộng đồng
về tài chính
-
ngân
sách theo
quy
định
của
pháp
luật;
đ)
Chịu
trách
nhiệm
về
những
sai
sót,
sai
phạm
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Quyén
trách
nhiệm
của
quan,
chức,
nhân
trong
việc
xuất chủ
trương
dau
chương
trình,
dự
án
đầu
công:
a)
Đề xuất
chương
trình,
dự
án
phù hợp
với chiến
lược,
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội
quy
hoạch
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quy
hoạch
trong
từng
thời
kỳ;
đánh
giá
hiệu
quả
đầu của
chương
trình,
dự
án đề
xuất.
b)
Bao
đảm
huy
động
cân đối
được
nguồn
lực
thực
hiện
chương
trình,
dự
án
hoàn
thành
đúng
tiến
độ,
thời
gian
quy
định;
c)
xuất
cấp
thẩm
quyền
xem
xét,
quyết
định
chủ
trương
đầu khi
chương
trình
không trùng lặp
với
chương
trình khác
với
nhiệm
vụ
thường xuyên
theo
chức
năng,
nhiệm vụ được
giao;
d)
Chịu
trách
nhiệm
vẻ
thông
tin,
số
liệu
liên
quan
đến
chương
trình,
dự
án
A
xuat.
3.
Quyền
trách
nhiệm
của
quan,
tổ
chức,
nhân liên
quan
đến
vấn thiết
chương
trình,
dự
án dau
công:
a)
Tổ chức vấn thiết kế
quyền
yêu
cầu chủ
chương
trình,
chủ đầu
cung
cấp thông
tin,
tài
liệu
liên
quan
đến
việc
thiết kế
chương
trình,
dự án;
b)
Thiết kế
chương
trình,
dự án theo
đúng quy
chuẩn,
tiêu chuẩn
áp dụng,
định
mức
giải pháp
kỹ
thuật
bảo đảm chât
lượng;
c)
Chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
chủ
chương
trình,
chủ đầu về kết
quả
thiết kế
chương
trình,
dự
án.
4.
Quyền
trách
nhiệm
của
quan,
tổ
chức,
nhân
liên
quan
đến thảm
định
chương
trình,
dự
án đầu
công:
a)
Yêu cầu chủ
chương
trình,
chủ đầu các
quan
liên
quan cung
cấp
đầy
đủ
thông
tin,
tài
liệu
phục
vụ
công
tác thâm
định
theo
quy
định
của
pháp
luật;
b)
Thực hiện việc
thẩm định theo
quy
định
của
pháp
luật,
chịu
trách
nhiệm
về
kết
quả
thâm
định
những
kiến
nghị
của
mình;
c)
Việc
thẩm
định
cần
bảo
đảm tính
độc
lập,
trung
thực,
khách
quan,
tuân thủ
quy
định
của
Luật
này
quy
định
khác của
pháp
luật
liên
quan;
36
d)
Chịu
trách
nhiệm trước
pháp
luật
về tính
chính
xác,
trung
thực
của
kết
quả
thâm định
các kiên
nghị
của mình.
5.
Quyền
trách
nhiệm
của
Ban
quản
chương
trình,
dự
án đầu
công:
a)
Đề
xuất các
phương
án,
giải
pháp
tổ
chức
quản lý,
thực
hiện
chương
trình,
dự
án bảo đảm
đúng
mục
tiêu,
tiến
độ,
chất
lượng
theo
ủy quyền
của chủ
chương
trình,
chủ đâu
tư;
b) Quản
lý,
sử
dụng ngân
sách
nhà nước
chi
đầu
công
tổ
chức
thực hiện
giải ngân
theo
đúng
dự
toán
được
giao hăng
năm theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Dinh
kỳ
hoặc đột
xuất báo cáo chủ
chương
trình,
chủ
đầu tình
hình triển
khai
thực
hiện
chương
trình,
dự
án két
quả
giải ngân
dự
toán chi
dau
công
được
giao.
6.
Quyền
trách nhiệm của
quan,
chức,
nhân
thực
hiện theo
dõi,
đánh
gia
kiêm
tra danh
mục
mức chi đâu
công
05
năm,
dự
toán chi đâu
công
hãng
năm,
chương
trình,
dự
án đâu
công:
a)
Yêu cầu chủ
chương
trình,
chủ
đầu các
quan
liên
quan cung cấp
đầy
đủ
thông
tin,
tài
liệu
phục
vụ
công
tác theo
dõi,
đánh
giá,
kiềm tra theo
quy
định
của
pháp
luật;
__
b)
Người đứng
đầu
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương,
Chủ
tịch
Uy
ban nhân
dân các
cap,
chủ
chương
trình,
chu đâu
chịu
trách
nhiệm về
hậu
quả
do
không
chức
thực
hiện theo
dõi,
đánh
giá,
kiêm
tra danh
mục
mức chi đâu
công
05
năm,
dự
toán chi dau
công hăng
năm,
chương
trình,
dự
án
hoặc
không
báo
cáo theo
quy
định;
c)
quan,
tổ
chức,
nhân
được
giao
nhiệm
vụ
thực hiện
theo
dõi,
kiểm
tra,
đánh
giá
danh
mục
va mức chi đâu tu
công
05
năm,
dự
toán chi đâu
công hang
năm,
chương
trình,
dự
án
chịu
trách
nhiệm
về
nội
dung
các
báo cáo
của
mình;
d)
Chủ
chương
trình,
chủ
đầu
dự
án đầu
công
chịu
trách
nhiệm
vẻ
nội
dung
báo
cáo
chịu
trách nhiệm theo
quy
định
của
pháp
luật
nêu báo
cáo,
cung cap thông
tin
không
chính
xác về tình hình
thực
hiện
dau
công trong phạm
vi
quản lý.
Chương
II
NGUÒN
THU,
NHIỆM VỤ
CHI CỦA NGÂN SÁCH
CÁC
CÁP
Điều 36.
Nguồn
thu
của
ngân
sách
trung ương
1.
Các
khoản thu
ngân
sách
trung ương
hưởng
100% bao
gồm:
a)
Thuế
xuất
khâu,
thuế
nhập
khẩu,
thuế
nhập
khẩu
bỏ
sung:
b)
Thuế tiêu
thụ
đặc
biệt
thu
từ
hàng
hóa
nhập
khẩu;
37
c)
Thuế tài
nguyên,
thuế
giá
trị
gia tăng,
thuế thu
nhập
doanh
nghiệp,
lãi
được
chia cho nước chủ
nhà
các khoản
thu khác từ
hoạt
động
thăm
dò,
khai thác
dầu,
khí;
d)
Viện
trợ
không
hoàn
lại
của
Chính
phủ
các
nước,
chức
quốc
tế,
tổ
chức
khác,
nhân nước
ngoài
cho Nhà
nước,
Chính
phủ
Việt
Nam;
đ)
Phí thu từ các hoạt
động
dịch
vụ
do các
quan
nhà nước
trung ương
thực
hiện.
Các
khoản
phí
thu từ
hoạt
động
dịch
vụ
do đơn vị
sự
nghiệp công lập
tổ
chức
do
trung
ương quản
được
quan
thâm
quyền giao cung
cấp
dịch
vụ
công
nộp
ngân
sách
nhà nước theo
quy
định
của
pháp
luật;
e)
Lệ
phí
do các
quan
nhà nước
trung
ương
thu,
trừ
lệ
phí
trước
bạ
quy
định
tại
điểm e
khoản 1 Điều
38 của
Luật
này;
g)
Tiền thu từ xử
phạt
vi
phạm
hành
chính,
phạt
khác theo
quy
định
của
pháp
luật
do các
quan
nhà nước
trung ương
thực
hiện;
h)
Thu
nộp ngân
sách nhà nước từ khai
thác,
xử
tài sản
công
do
quan,
tổ
chức,
đơn
vị thuộc
trung ương quản
lý,
xử
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quản lý,
sử
dụng
tài sản
công;
i)
Các
khoản thu hồi vốn của
ngân
sách
trung ương
đầu
tại
các
tổ chức kinh
tế;
tức
được
chia
bằng
tiền,
lợi nhuận
được
chia tại
công ty
cổ
phân,
công ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
hai thành viên trở lên vốn
góp
của Nhà nước do
Bộ,
quan ngang
Bộ,
tổ
chức
được
Chính
phủ giao
quan
đại diện
chủ sở
hữu;
thu
phan
lợi nhuận
sau
thuế còn
lại
nộp ngân
sách nhà nước của doanh
nghiệp
do
Nhà
nước năm
giữ
100% vốn
điều
lệ
do
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
quan
đại
diện
chủ sở hữu theo
quy
định
của
pháp
luật về
quản
đầu vốn nhà nước
tại
doanh
nghiệp;
chênh
lệch
thu
lớn
hơn chi của
Ngân hang
Nhà nước Việt Nam sau
khi trừ khoản
dự
phòng
rủi ro
trích
lập
các
quỹ
theo
quy
định
của
pháp
luật;
k)
Thu từ
quỹ
dự
trữ tài chính
trung ương;
1)
Thu kết
ngân
sách
trung ương;
m)
Thu
chuyển nguồn
từ năm trước
chuyển sang
của
ngân
sách
trung ương;
n)
Thuế thu
nhập
doanh
nghiệp
sung
theo
quy
định
chống
xói mòn sở thuế
toàn
cầu;
o)
Thu từ
nhà
cung
cấp
hàng
hóa,
dịch vụ
nước
ngoài;
p)
Thu
tiền
cấp quyền
sử
dụng
tần số
tuyến
điện;
q)
Các
khoản
thu khác theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Các khoản
thu
phân
chia
tỷ
lệ
phần
trăm
(%)
giữa ngân
sách
trung ương
ngân
sách
địa
phương
bao
gồm:
38
a)
Thuế thu
nhập
doanh
nghiệp,
trừ
thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp
thu từ
hoạt
động
thăm
dò,
khai thác
dầu, khí,
hoạt
động
số thuế
thu
nhập
doanh
nghiệp
bỏ
sung
theo
quy
định
chống
xói mòn sở thuế toàn
cầu;
b)
Thuế thu
nhập
nhân;
c)
Thuế tiêu
thụ đặc
biệt,
trừ khoản hoàn thuế tiêu
thụ
đặc
biệt
(nếu
có)
thuế
tiêu
thụ đặc biệt
thu từ
hàng
hóa
nhập
khâu;
d)
Thuế
bảo
vệ
môi
trường;
đ)
Thu tiền
cấp quyền
khai
thác
khoáng
sản,
tài
nguyên
nước do
quan
thâm
quyền
của
trung
ương cấp phép
thực
hiện
phân
chia:
ngân
sách
trung ương
hưởng
70%,
ngân
sách
địa
phương hưởng
30%;
e)
Thuế
giá
trị
gia tăng
(trừ
số thuế
giá
trị
gia tăng
được
hoàn theo
quy
định
của
pháp
luật,
thuế
giá
trị
gia tăng
thu từ
hoạt
động
thăm
dò,
khai
thác
dầu, khí,
hoạt
động
số)
thực hiện
phân
chia:
ngân
sách
trung ương hưởng
70%,
ngân
sách
các
địa
phương hưởng
30%.
Việc
phân
chia cho
từng
địa
phương
trên
sở
nguyên
tắc,
tiêu
chí
trong từng giai
đoạn
do
Ủy
ban
Thường
vụ Quốc
hội
xem
xét,
quyết
định;
ø)
Tiền
sử
dụng
đất,
tiền thuê
đất,
trừ thu tiền sử
dụng
đất
gắn
với tài
sản trên
đất do các
quan,
tổ
chức,
đơn
vị thuộc
trung
ương quản
quy
định
tại
điểm h
khoản 1
Điều
này,
các
địa
phương không
nhận bổ
sung
cân
đối,
ngân
sách
trung ương
hưởng
20%;
ngân
sách
địa
phương
hưởng
80%.
Các
địa
phương
nhận
sung
cân
đôi,
ngân
sách
trung ương
hưởng
15%;
ngân
sách
địa
phương
hưởng
85%;
3.
Chính
phủ xây
dựng phương
án
tỷ lệ
cụ
thê
phân
chia
từng
khoản thu
giữa
ngân
sách
trung ương
ngân
sách
địa
phương quy
định
tại
các điểm
a,
b,
c
d
khoản 2 Điều
này,
bảo dam vai trò chủ
đạo của
ngân
sách
trung
ương,
tỷ
lệ
được
ôn
định lâu dài chủ
động ngân
sách địa
phương,
trình
Quốc
hội
xem
xét,
quyết
định.
Trong trường hợp
biến
động
lớn về
thu,
chỉ
ngân
sách
nhà nước
hoặc
chênh lệch lớn về
số
thu,
chỉ
ngân
sách nhà nước
giữa
các địa
phương
cần
phải
điều
chỉnh
tỷ
lệ
phân
chia
các khoản thu
cho
phù hợp,
Chính
phủ xây dựng
lại
phương
án
tỷ lệ
phân
chia các
khoản thu
quy
định
tại
các điểm
a, b,
c, d,
đ
g
khoản
2
Điều
này,
trình
Quốc hội
xem
xét,
quyết
định.
Điều 37.
Nhiệm vụ
chỉ của
ngân
sách
trung ương
1.
Chi đầu
phát
triển:
a)
Đầu
công
cho các
chương
trình,
nhiệm
vụ,
dự
án
đối
tượng
đầu
công
khác
thuộc
các lĩnh
vực
quy
định tại
khoản
3
Điều
này
của
quan trung ương
của
t6 chức chính
trị,
Viện
Kiểm sát nhân
dân tối
cao,
Tòa án nhân dân tối
cao,
Kiểm
toán
nhà
nước,
Văn
phòng Trung
ương Đảng,
Văn
phòng
Chủ
tịch
nước,
Văn
phòng
Quốc hội, Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan trung
ương
của Mặt
trận
quốc
Việt
Nam
của
tổ chức chính
trị
-
hội;
doanh
nghiệp
nhà
nước,
quan,
tổ chức va
39
doanh
nghiệp
khác
được
quan
nhà nước thầm
quyền giao
thực hiện nhiệm vụ,
dy
án dau
công
băng
văn ban.
Chính
phủ quy
định
chỉ tiết về lĩnh
vực
chi đầu
công
tại
điểm
này;
b)
Chi đầu
phát
triển khác
đầu
hỗ
trợ
vốn cho các doanh
nghiệp cung
cấp
sản
phẩm,
dịch
vụ
công
ích thiết
yếu
cho
hội,
doanh
nghiệp
hoạt
động trong
lĩnh
vực trực
tiếp phục
vụ
quốc
phòng,
an ninh do Nhà
nước
giao
nhiệm vụ, đặt
hàng:
các tổ chức
kinh
tế;
các
tổ
chức tài chính của
trung ương;
đầu vốn nhà nước vào
doanh
nghiệp
của
trung ương
theo
quy
định
của
pháp
luật;
thực hiện
nghĩa
vụ
của
Nhà nước
trong
các cam kết
quốc
tế,
cam kết với nhà đầu
thực
hiện các
nhiệm
vụ
đầu
phát
triển khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Chi
dự
trữ
quốc gia.
3.
Chi
thường xuyên
của các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
được
phân cap
trong
các
lĩnh
vực:
a)
Quốc
phòng;
b)
An
ninh trật
tự,
an toàn
hội;
c)
Giáo
dục,
đào tạo
dạy nghề;
d)
Khoa
học,
công
nghệ,
đổi mới
sáng
tao
chuyên
đôi
số;
đ)
Y
tế,
dân số
gia
đình;
e)
Văn hóa
thông
tin;
g)
Phát
thanh,
truyền
hình,
thông
tấn;
h)
Thể
dục,
thé
thao;
1)
Bảo
vệ
môi
trường;
k)
Các
hoạt
động
kinh
tế;
1)
Hoạt
động
của các
quan quản
nhà
nước,
chức chính
trị,
Ủy
ban
Trung
ương
Mặt
trận
quôc
Việt
Nam các
chức
chính
trị
-
hội
trực
thuộc
Uy
ban
Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam;
hỗ
trợ
các chức
hội
theo
quy
định
của
pháp
luật;
m)
Chỉ
bảo đảm
hội;
n)
Các
khoản
chi
khác theo
quy
định
của
pháp
luật.
4. Chỉ
trả
nợ
lãi
các khoản do Chính
phủ
vay.
5. Chi
viện
trợ
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
6. Chi
cho
vay
theo
quy
định của Chính
phủ.
7. Chi
sung quỹ
dự
trữ tài chính
trung
ương.
40
8. Chi
chuyển nguồn
của
ngân
sách
trung ương sang
năm sau.
9.
Chi
bổ
sung
cân đối
ngân
sách,
b6
sung
mục
tiêu cho
ngân
sách
địa
phương.
Điều
38.
Nguồn
thu của
ngân
sách
địa
phương
1.
Các
khoản thu
ngân
sách
địa
phương hưởng
100% bao
gồm:
a)
Thuế
tài
nguyên,
trừ thuế tài
nguyên
thu
từ
hoạt
động
thăm
dò,
khai
thác
dầu,
khi
b)
Thuế
sử
dụng
đất
nông nghiệp;
c)
Thuế sử
dụng
đất
phi nông nghiệp;
d)
Tiền sử
dụng
khu
vực
biển;
đ)
Tiền cho
thuê tiền bán nhà
thuộc
sở hữu
nhà
nước;
e)
Lệ
phí
trước
bạ;
ø)
Thu từ
hoạt
động
x6
số;
h)
Các khoản thu hồi vốn của
ngân
sách
địa
phương
đầu tại
các
chức kinh
tế;
cổ tức
được
chia
bằng
tiền,
lợi
nhuận
được
chia
tại
công ty
cỗ
phan,
công ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
hai thành viên trở lên vốn
góp
của
Nhà nước do
Ủy
ban
nhân dân
cấp
tỉnh
quan
đại
diện
chủ
sở
hữu;
thu
phan
lợi nhuận
sau thuế còn
lại
sau
khi
trích
lập
các
quỹ
của doanh
nghiệp
do Nhà nước năm
giữ
100%
vốn điều
lệ
do
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
quan
đại diện
chủ sở
hữu;
1)
Thu
từ
quỹ
dự
trữ tài chính địa
phương;
k)
Thu
nộp ngân
sách nhà nước từ
khai
thác,
xử
tài
sản
công
do
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
thuộc
địa
phương
quản
lý,
xử
theo
quy
định của
pháp
luật
về
quản lý,
sử
dụng
tài sản
công;
1)
Viện trợ
không
hoàn lại của các tổ chức
quốc
tế,
tổ chức
khác,
nhân nước
ngoài
trực
tiếp
cho chính
quyên
địa
phương;
m)
Phí thu từ
các hoạt
động
dịch
vụ
do các
quan
nhà nước
địa
phương
thực
hiện.
Các khoản
phí
thu từ
các hoạt
động
dịch
vụ
công
do
đơn VỊ
Sự
nghiệp công lập
chức
do
địa
phương
quản
được
quan
thâm
quyền giao
cung cấp
dịch
vụ
công
nộp ngân
sách
nhà nước theo
quy
định
của
pháp
luật;
n)
Lệ
phí
do các
quan
nhà nước
địa
phương
thực hiện
thu;
_
0)
Thu tiền
cấp
quyền
khai thác
khoáng
sản,
tài
nguyên
nước do
quan
thâm
quyền
của
địa
phương câp
phép;
p)
Tiền
thu từ xử
phạt
vi
phạm
hành
chính,
phạt
khác theo
quy
định
của
pháp
luật
do
các
quan
nhà nước địa
phương
thực hiện;
q)
Thu
từ
quỹ
đất
công
ích
thu hoa
lợi
công
sản
khác;
41
r)
Huy
động đóng
góp
từ
các
quan,
tổ
chức,
nhân theo
quy
định
của
pháp
luật;
s)
Thu kết
ngân
sách địa
phương;
t)
Thu
chuyên
nguồn
của
ngân
sách địa
phương
từ năm
trước
chuyển
sang;
u)
Các
khoản thu khác
theo
quy
định của
pháp
luật
(bao
gồm
cả thu tiền
bảo
vệ,
phát
triên
dat
trông
lúa;
thu
tiên boi
thường
cho nhà nước khi
gây
thiệt
hại
trong
quản
sử
dụng
đât
đai;
thu
ngân
sách
câp
nộp lên).
2.
Các khoản thu
phân
chia
theo
tỷ
lệ
phần
trăm
(%)
giữa
ngân
sách
trung
ương
ngân
sách
địa
phương
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
36 của Luật
này.
3.
Thu
sung
cân đối
ngân
sách,
bổ
sung
mục
tiêu từ
ngân
sách
trung
ương.
Điều 39.
Nhiệm vụ
chỉ
của
ngân
sách
địa
phương
1.
Chi đầu
phát
triển:
a)
Đầu
công
cho các
chương
trình,
nhiệm vụ,
dự án
đối
tượng
đầu
công
khác
do
địa
phương quản
thuộc
các lĩnh
vực
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
thực
hiện nhiệm vụ
chi
quy
định tại
điểm d
khoản 5 Điều
10 của
Luật
này.
Chính
phủ
quy
định
chỉ tiết lĩnh
vực
chỉ
đầu
công
tại
điểm
này;
b)
Chi
đầu
phát
triển
khác đầu
hỗ
trợ
vốn
cho các doanh
nghiệp cung
cấp
sản
phâm,
dịch
vụ
công
ích
thiết
yếu
cho
hội
do Nhà
nước
đặt
hàng:
các tổ
chức kinh
tế;
các tổ chức
tài chính
của
địa
phương:
đầu vốn
nhà nước
vào doanh
nghiệp
của
địa
phương
theo
quy
định
của
pháp
luật; thực hiện
nghĩa
vụ
của
Nhà nước
trong
các cam kết
quốc
tế,
cam kết
với nhà đầu
tư;
cấp
chênh
lệch
lãi
suất,
phí
quản
uỷ
thác cho
vay ngân
hàng
chính sách thực
hiện các chính sách
phát
triển kinh tế
-
hội tại địa
phương
thực hiện
các
nhiệm vụ
đầu
phát
triển
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
2. Chi
thường xuyên
của
các
quan,
đơn
vị
địa
phương
được
phân
cấp trong
các
lĩnh
vực:
a)
Giáo
dục
-
đào
tạo
dạy nghé;
b)
Khoa
học,
công nghệ,
đổi mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số;
c)
Quốc
phòng,
an
ninh,
trật tự,
an toàn
hội
phần giao
địa
phương quản lý;
hỗ
trợ thực hiện một
số
nhiệm vụ
chỉ
thuộc nhiệm vụ
của
ngân
sách
trung ương;
d)
Y
tế,
dân số
gia
đình;
đ)
Văn hóa
thông
tin;
e)
Phát
thanh,
truyền
hình;
ø)
Thé
dục,
thé
thao;
h)
Bao
vệ
môi
trường;
4
42
i)
Các hoạt
động
kinh
tế;
k)
Hoạt
động
của
các
quan quản
nhà
nước,
tổ chức
chính
trị,
Ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt Nam
cấp
tỉnh,
cấp
các tổ chức
chính
trị
-
hội
trực
thuộc
Ủy
ban
Mặt
trận Tổ
quốc
Việt
Nam
cấp
tỉnh,
cấp
xã;
hỗ
trợ
các
chức
hội
theo
quy
định của
pháp
luật;
1)
Chi
bảo đảm
hội;
m)
Các
khoản chi khác theo
quy
định của
pháp
luật.
3.
Chi trả
nợ
lãi các khoản do chính
quyền
địa
phương
vay.
4.
Chi
sung quỹ
dự
trữ tài chính địa
phương.
5.
Chi
viện trợ
theo
quy
định
của Chính
phủ.
6.
Chi
cho
vay
theo
quy
định của
Chính
phủ.
7.
Chi
chuyển
nguồn sang
năm
sau
của
ngân
sách
địa
phương.
8. Chi
sung
cân đối
ngân
sách,
bổ
sung
mục
tiêu
cho
ngân
sách
cấp
xã.
9. Chi hỗ
trợ thực hiện một
số
nhiệm vụ
quy
định
tại
các điểm
a,
b
c khoản 5
Điều 10
của
Luật
này.
Điều 40. Các
nhiệm vụ
chỉ
ngân
sách
nhà nước
được
bo
trí
dự
toán từ
hai
nguồn
chỉ đầu
phát
triển
chỉ
thường xuyên
1.
Trường hợp
chưa
được
cấp
thâm
quyền
phê
duyệt
bố
trí
hoặc
trí
chưa
đủ từ
nguồn
chi
đầu
công,
các
nhiệm vụ
chi sau
đây
được
bố
trí
từ
nguồn
chi
đầu
phát
triển khác:
a)
Bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
khi
Nhà
nước
thu hoi
đất,
trưng dụng
dat;
chuẩn bị
giải
phóng
mặt
bằng, giải phóng
mặt
bằng.
b)
Mua
sắm,
bảo
trì,
duy
tu
bảo
dưỡng,
sửa
chữa,
cải
tạo,
nâng cấp
tài
sản,
trang
thiết
bị,
tổng
kinh
phí
thực
hiện
lớn;
c)
Sửa
chữa,
cải
tạo,
nâng
cấp,
mở
rộng, xây
dựng
mới
hạng
mục
công
trình
trong
các
dự
án đã đầu
xây dựng,
tổng
kinh
phí
thực
hiện lớn;
đ)
Thuê
hàng
hóa,
dịch vụ
tổng
kinh
phí
thực
hiện
lớn;
2.
Trường
hợp
chưa
được
cấp
thâm
quyền phê duyệt
bố trí
hoặc
bố
trí chưa
đủ từ
nguồn
chi
đầu
công,
các nhiệm
vụ
chi sau
đây
được
bố trí từ
nguồn
chi
thường
xuyên:
a)
Chi
phí lập,
thầm
định,
phê duyệt
báo cáo
nghiên
cứu tiền khả
thi,
báo
cáo đề
xuất chủ
trương
đầu
tư;
lập,
thâm
định,
quyết
định
đầu dự án.
43
Trường hợp
dự
án
không
được
cấp
thâm
quyên quyết
định
chủ
trương
dau
tư,
quyết
định đầu
tư,
các khoản chi thực
hiện nhiệm
vụ
chuẩn
bị
đầu dự án
này
được
hạch toán
quyết
toán
theo
quy
định
của Chính
phủ.
b)
Chỉ
phí
chuẩn
bị,
phê duyệt
dự
án đầu
công
sử
dụng
vốn hỗ
trợ
phát
triển
chính thức
(ODA),
vốn
vay
ưu đãi
của
nhà
tài
trợ
nước
ngoài.
Khuyến
khích nhà tài
trợ
hỗ
trợ
tài chính thanh toán
các chi
phí này.
c)
Chỉ
phí lập, công
bố
quy
hoạch,
điều
chỉnh
quy
hoạch.
d)
Sửa
chữa,
cải
tạo,
nâng cấp,
mở
rộng, xây dựng
mới
hạng
mục
công
trình
trong
các
dự
án đã đầu
xây
dựng,
tổng
kinh
phí
thực hiện
nhỏ;
đ)
Các
nhiệm
vụ
cân thiết
khác.
3. Chính
phủ quy
định
chỉ tiết Điều
này.
Điều 41.
Nguyên
tắc
phân cấp nguồn
thu,
nhiệm vụ
chỉ
giữa ngân
sách
cấp
tỉnh
ngân
sách
cấp
1. Căn
cứ vào
nguồn
thu,
nhiệm
vụ chỉ của
ngân
sách địa
phương quy
định
tại
Điều 38 Điều 39
của
Luật
này,
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định
phân cấp
cụ
thé
nguồn
thu,
ty
lệ
phần
trăm
(%)
phân
chia các khoản thu nhiệm vụ chi
giữa
ngân
sách
cấp
tỉnh
ngân
sách
cấp
phù hợp
với
phân cấp
nhiệm vụ kinh tế
-
hội,
quốc phòng,
an ninh
đối
với
từng
lĩnh vực đặc điểm kinh
tế,
địa
lý,
dân
cư,
khả
năng quản
của
từng
địa
phương.
2.
Việc
quyết
định tỷ lệ
phần
trăm
(%)
phân
chia các khoản thu
giữa ngân
sách
cấp
tinh
ngân
sách
từng
thé
áp dụng
cho
từng
khoản
thu,
bảo đảm
tỷ lệ được
én
định lâu dai
chủ
động ngân
sách
cấp
xã.
Trường hợp
Trung ương quyết
định điều chỉnh
tỷ lệ
phân
chia khoản thu
giữa
ngân
sách
trung ương
ngân
sách
địa
phương
hoặc
biến
động
lớn về
thu,
chỉ
ngân
sách địa
phương
hoặc
chênh
lệch
lớn
về số
thu,
chi
ngân
sách
giữa cấp
tỉnh
cấp
hoặc
giữa
các địa
phương cấp
cần
phải
điều
chỉnh
tỷ lệ
phân
chia các
khoản
thu cho
phù
hợp, Uỷ
ban
nhân dân
cấp
tỉnh trình
Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp
điều chỉnh
tỷ
lệ
phần
trăm
(%)
phân
chia các khoản thu
giữa ngân
sách
cấp
tỉnh
ngân
sách
cấp
xã.
Điều 42.
Xác
định
số bỗ
sung
cân đối
ngân
sách
1.
Ngân
sách
địa
phương
được
sử
dụng nguồn
thu từ các khoản thu
được
hưởng
100%,
các khoản
thu
được
phân
chia theo
tỷ lệ
phần
trăm
(%)
đối với các
khoản thu
phân
chia số
sung
cân đối
từ
ngân
sách
cấp
trên để cân
đối
thu,
chỉ
ngân
sách
cấp
mình,
bảo
đảm
thực hiện
các
nhiệm vụ
phát
triển kinh tế
-
hội,
quốc phòng,
an
ninh
được
giao.
2.
Số
bỗ
sung
cân
đối
được
xác
định trên sở:
44
a)
Tinh toán các
nguồn
thu, nhiệm
vụ
chi
quy
định
tại
các
điều
36,
38
va 39
của
Luật
này
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
thuế,
phí,
lệ
phí
các khoản
thu khác
thuộc
ngân
sách,
nguyên
tắc,
tiêu chi
định
mức
phân
ngân
sách
nhà nước
theo
quy
định
tại khoản 5 Điều 19 điểm
g
khoản 10
Điều 31 của
Luật
này.
Nguyên
tắc, định
mức
phân
ngân
sách nhà nước
được
xây
dựng
theo
các tiêu
chí về
dân
số,
điều
kiện tự
nhiên
điều
kiện
kinh tế
-
hội
của
từng
vùng;
ưu tiên
tới
vùng
căn cứ cách
mạng, vùng
đông đồng
bào dân
tộc
thiểu số sinh
sống
vùng
điều
kiện
kinh tế
-
hội đặc biệt
khó
khăn,
khó
khăn,
vùng
diện
tích
đất
trồng
lúa nước
lớn,
vùng rừng phòng
hộ,
rừng
đặc
dụng, vùng
kinh
tế
trọng
điểm;
b)
Các
khoản thu
phí,
lệ
phí ngoài
Danh
mục
quy
định tại
Luật
Phí
lệ
phí
do
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh ban hành theo
quy
định tại
điểm e
khoản
10
Điều 31
của
Luật
này,
thu tiền sử
dụng
đất
ngân
sách
địa
phương
được
hưởng
theo
quy
định
tại
điểm
g
khoản 2 Điều 36 của Luật
này
thu từ
hoạt
động
x6 số theo
quy
định
tại
điểm
g
khoản 1 Điều 38 của Luật
này không dùng
xác
định
số
bổ
sung
cân
đối
từ
ngân
sách
trung ương
cho
ngân
sách địa
phương.
Điêu 43. Xác
định
số bo
sung
mục
tiêu
1.
Số
sung
mục
tiêu từ
ngân
sách
cấp
trên cho
ngân
sách
cấp
dưới
được
xác định
theo
nguyên
tắc,
tiêu
chí,
định
mức
phân
bổ
ngân
sách,
các chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức chỉ
ngân
sách khả
năng
ngân
sách
cấp
trên,
khả
năng
cân đối
ngân
sách của
từng
địa
phương cấp
dưới.
2.
Ngân
sách
cấp
trên
sung
mục
tiêu hỗ
trợ
ngân
sách
cấp
dưới
trong
các
trường hợp
sau
đây:
a)
Thực
hiện
các chính
sách,
chế
độ
mới do
cấp
trên ban hành
chưa
được
bố tri
trong
dự
toán
ngân
sách
hàng
năm;
b)
Thực hiện các
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia
các
chương
trình,
dự
án
khác
của
cấp
trên
phần giao
cho
cấp
dưới
thực hiện;
c)
Hỗ
trợ
chỉ khắc
phục
thiên
tai,
thảm
họa, dịch bệnh, nhiệm vụ
quan
trọng
về
quốc phòng,
an ninh
các
nhiệm vụ
cần
thiết
khác;
d)
Hỗ
trợ thực
hiện một
số
chương
trình,
dự
án
quan
trọng quốc gia, chương
trình,
dự
án
trọng
điểm
ý nghĩa
lớn đối
với
phát
triển kinh tế
-
hội, nhiệm vụ cụ
thê khác của
địa
phương;
đ)
Thưởng
vượt dự
toán
thu,
hỗ
trợ
giảm
thu,
đầu trở lại
cho các
địa
phương
theo
quy
định tại
các khoản
3,
5 6 Điều 70 của
Luật
này.
3.
Chính
phủ quy
định
nguyên
tắc hỗ
trợ
từ
ngân
sách
trung ương
cho
ngân
sách
địa
phương, Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
quy
định
nguyên
tắc hỗ
trợ
từ
ngân
sách
cấp
tỉnh
cho
ngân
sách
cấp
thực
hiện
các
nhiệm vụ
quy
định
tại
điểm a điểm b
khoản
2
Điều
này.
45
Chuong
IV
KE
HOẠCH
TÀI
CHÍNH 05 NAM
Điều 44.
Đối
tượng lập
kế
hoạch tài chính
05 năm
1. Kế
hoạch
tài
chính 05 năm
được
lập cùng
với kế
hoạch
phát
triển
kinh tế
-
hội
05
năm,
nhằm
thực
hiện
các
mục
tiêu kế
hoạch
phát
triển
kinh tế
-
hội
05 năm
của
quốc gia, ngành,
lĩnh
vực
địa
phương.
Kế
hoạch tài chính 05 năm
xác
định
mục
tiêu
tổng quát,
mục
tiêu
cụ
thé về
tài
chính,
ngân
sách;
các
định
hướng
lớn về tài
chính
-
ngân
sách,
phân
bổ vốn
đầu
công;
số
thu
cấu thu
nội địa,
thu dầu
thô,
thu cân đối từ hoạt
động
xuất
khẩu,
nhập
khẩu;
số chi cấu chi
đầu
phát
triển,
chi trả
nợ lãi,
viện trợ,
chi
thường xuyên;
định
hướng
về
bội
chi
ngân
sách;
giới
hạn
nợ
nước
ngoài
của
quốc gia,
nợ
công,
nợ
chính
phủ;
các
giải
pháp
chủ
yếu
thực
hiện
kế
hoạch.
2. Đối
tượng lập
kế
hoạch
tài chính 05
năm:
a)
Bộ
Tài
chính chủ
trì,
phối hợp
với
các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung ương
tông hợp, lập,
trình Chính
phủ
kế
hoạch
tài chính 05 năm
quốc gia
báo cáo
Quốc
hội
xem
xét,
cho
ý
kiến
cùng
thời điểm trình
dự
toán
ngân
sách nhà nước năm đầu
của kế
hoạch
tài chính 05 năm
quốc gia giai
đoạn
sau
trình
Quốc
hội
khóa
mới
tại
kỳ họp
thứ nhất để
xem
xét,
quyết
định
kế
hoạch
tài chính
05 năm
quốc gia
giai
đoạn sau;
b)
Các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
quan,
đơn
vị
địa
phương
lập
danh
mục
mức
chi đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách nhà
nước
của các
chương
trình,
nhiệm
vụ,
dự án
đầu
công
thuộc
phạm
vi
quan lý, gửi
quan
tài
chính
cùng cấp
tông
hợp, lập
kế hoạch tài chính 05
năm;
c)
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh chỉ
đạo
quan
tài chính
cấp
tỉnh chủ
trì,
phối hợp
với các
quan
liên
quan
khác địa
phương xây dựng
kế
hoạch tài chính 05 năm
tỉnh,
thành
phố, trong
đó đối với
dự
kiến
danh
mục
mức chi
đầu
công
05 năm
nguồn
ngân
sách
trung ương
báo cáo
Hội
đồng
nhân dân
cho
ý
ý
kiến,
phê duyệt
đề
gửi
Bộ
Tài chính
tông
hợp, lập
kế
hoạch
tài chính 05 năm
quốc gia.
)
Uy
ban nhân dân
cắp
tỉnh trình
Hội
đồng
nhân
dân
cùng cấp
xem
xét,
cho
ý
kiến
cùng
thời
điểm trình
dự
toán
ngân
sách năm
đầu thời
kỳ
kế
hoạch 05 năm
giai
đoạn
sau
trình
Hội
đồng
nhân dân
cùng
cấp
khóa
mới
tại
kỳ
họp
thứ nhất để
xem
xét,
quyết
định
kế
hoạch
tài chính 05 năm
tỉnh,
thành
phô
giai
đoạn
sau.
d)
Uy
ban nhân dân
cấp
chức
lập
danh
mục
va mức chi đầu
công
05
năm
của
các
chương
trình,
nhiệm
vụ, dự
án đầu
công
của
ngân
sách
địa
phương,
gồm ngân
sách
cấp
tỉnh bổ
sung
mục
tiêu
ngân
sách
cấp
xã,
trình
Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp
cho
ý
kiến,
phê
duyệt
gửi
quan
tài chính
cấp
tỉnh
tong hợp,
lập
kế
hoạch
tài chính 05 năm của
tỉnh,
thành
phố.
46
3. Chính
phủ quy
định
chi
tiết về
trình
tự
lập
va trách
nhiệm
của
các
quan
trong
việc
lập
kế hoạch tài
chính
05 năm.
Điều 45. Căn cứ
lập
kế hoạch
tài chính 05 năm
1. Căn cứ
lập
kế
hoạch
tài
chính 05 năm
quốc gia:
a)
Tình hình
thực
hiện kế hoạch
phát
triển
kinh tế
-
hội,
kế
hoạch
tài
chính 05
năm
quôc
gia
giai
đoạn
trước;
b)
Các chiến
lược
phát
triển
kinh tế
-
hội,
tài
chính, nợ
công
cải
cách
hệ
thông
thuế;
quy
hoạch
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quy
hoạch; dự
kiến
mục tiêu,
chỉ
tiêu
định
hướng phát
triển
kinh
tế
-
hội
05 năm
kế
hoạch
của
quốc gia, ngành
lĩnh
vực;
c)
Quy
định
của
pháp
luật
về
tài chính
-
ngân
sách,
bao
gồm
cả
điều ước
quốc
tế
nước
Cộng
hòa
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam thành
viên;
định
hướng
sửa
đôi,
bổ
sung,
ban hành
mới
trong
thời
gian
05 năm
kế
hoạch;
d)
Dự
báo tác
động
của
tình hình thé
giới
trong
nước
đến khả
năng
huy động
nhu cầu sử
dụng
các
nguồn
lực tài chính
-
ngân
sách;
đ)
Chi đạo của
Thủ
tướng
Chính
phủ
vẻ
xây dựng
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội
kế
hoạch
tài chính 05
năm;
e)
Nhu cau
dự
báo
khả
năng huy động
các
nguồn
vốn
đầu
xây dựng
kết
cầu
hạ
tầng
kinh
tế
-
hội,
mục
tiêu ưu
tiên khả
năng
cân đối vốn
ngân
sách nhà
nước cho đầu
công trong
thời
gian
05 năm kế
hoạch;
chế,
chính sách thu hút các
4 a
+
`
a
A
nguồn
von dau tu của các thành
phân
kinh
tê.
2.
Căn cứ
lập
kế
hoạch
tài chính 05 năm
tỉnh,
thành
phố:
a)
Tình hình
thực
hiện
kế
hoạch
phát
triển kinh tế
-
hội
05
năm kế
hoạch
tai chính 05 năm
giai
đoạn
trước của địa
phương;
b)
Các chiến
lược
phát
triên
kinh
tế
-
hội,
tài
chính,
nợ
công;
quy
hoạch
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật về
quy
hoạch; dự
kiến
mục
tiêu,
chỉ tiêu
định
hướng phát
triển kinh tế
-
hội
05 năm kế
hoạch
của
quốc gia,
ngành,
lĩnh
vực
địa
phương;
c)
Dự
báo tình hình
kinh
tế
-
hội
ảnh
hưởng
đến khả
năng
huy động
nhu
cầu sử
dụng
các
nguồn
lực tài chính
-
ngân
sách của
địa
phương
trong
thời
gian
05
năm kế
hoạch;
A
d)
Quy
định
của
pháp
luật về tài
chính
-
ngân
sách;
bao
gồm
cả
điều
ước
quốc
tế
nước
Cộng
hòa
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
thành
viên; định
hướng
sửa
đổi,
bổ
sung,
ban hành mới
trong
thời
gian
05 năm kế
hoạch;
đ)
Chỉ đạo của Thủ
tướng
Chính
phủ, Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
về
xây dựng
kế
hoạch
phát
triển kinh tế
-
hội
kế hoạch tài chính 05
năm;
về"
TNHCNUý
47
e)
Nhu cầu
dự
báo
khả
năng huy động
các
nguồn
vốn
đầu để
xây
dựng
kết
cầu
hạ
tầng
kinh tế
-
hội,
mục
tiêu ưu tiên đầu
khả
năng
cân đối vốn
ngân
sách
địa
phương
cho đầu
công trong
thời
gian
05 năm kế
hoạch;
chế,
chính
sách
thu hút các
nguồn
vốn
đầu của
các thành
phan
kinh
tế.
Điều 46. Yêu cầu
lập
kế
hoạch
tài chính
05 năm
a)
Phù
hợp
với
mục
tiêu,
nhiệm vụ
giải pháp
đề
ra
trong
Chiến
lược
quốc gia
về
phát
triển kinh
tế
-
hội;
các chiến
lược
về
tài
chính,
nợ
công,
cải cách
hệ
thống
thuế; dự
kiến
mục tiêu,
chỉ
tiêu,
định
hướng phát
triển kinh tế
-
hội
05
năm kế
hoạch
của
quốc gia,
ngành,
lĩnh
vực
địa
phương;
b)
Phù
hợp
với
dự
báo tình hình kinh
tế
-
hội,
khả
năng
cân đối
nguồn
thu
ngân
sách
nhà
nước,
huy
động
trả
nợ,
các
yêu
cầu bảo
đảm
an toàn tài chính
quốc
gia trong
thời
gian
05 năm kế
hoạch;
phù hợp
với các
nguyên
tắc cân
đối,
quản lý,
phân cấp
nguồn
thu,
nhiệm vụ
chỉ
ngân
sách nhà
nước,
khả
năng
cân
đối
nguồn
vốn
đầu
công
thu hút các
nguồn
vốn đầu
của các thành
phan
kinh tế
khác;
bao
đảm cân đối
mô,
quản
an toàn
nợ
công:
c)
Ưu
tiên
bố
trí
ngân
sách nhà
nước
thực
hiện
các chủ
trương,
chính
sách lớn
của
Đảng,
Nhà
nước,
các
ngành,
lĩnh
vực,
vùng
lãnh thổ theo
mục
tiêu định
hướng
phát
triển
trong từng
thời
kỳ;
d) Công
khai,
minh
bạch,
công bằng,
hiệu
quả.
đ)
Danh
mục
mức chi đầu
công
05
năm
của các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
quan,
đơn
vị
địa
phương phải
tuân
thủ
nguyên
tắc,
tiêu
chí,
định
mức
phân
chỉ đầu
công trong từng giai
đoạn
đã
được
cấp
thảm
quyền phê
duyệt;
bảo
đảm
quản tập trung, thông
nhất về
mục
tiêu,
chế,
chính
sách; thực
hiện
phân
cấp trong
quản
đầu
tư, tạo
quyền
chủ
động
cho
Bộ,
quan
khác
trung ương
tỉnh,
thành
phố
trực thuộc
trung ương
theo
quy
định
của
pháp
luật
nhằm bảo
đảm
mục
tiêu
hiệu
quả
đầu về kinh tế
-
hội,
an
ninh,
quốc
phòng
phát
triển
bền
vững.
Điều 47.
Nội dung
báo cáo kế
hoạch
tài chính 05 năm trình
cấp
thâm
quyền
phê duyệt
1.
Nội
dung
báo cáo
kế
hoạch
tài chính
05 năm
quốc
gia:
a)
Đánh
giá
tình hình
thực
hiện
các
mục tiêu,
chỉ
tiêu,
nhiệm vụ
chủ
yếu trong
kế
hoạch
tài
chính 05 năm
quốc gia
giai
đoạn
trước,
những
kết
quả
đạt được, hạn
chế
yếu
kém
nguyên
nhân,
bai
học
kinh
nghiệm; phương hướng
hoặc
kế
hoạch
phát
triển kinh tế
-
hội
của
quốc
gia giai
đoạn
05 năm kế
hoạch;
b)
Mục
tiêu
tông quát;
c)
Mục
tiêu
cụ
thể
về
tài chính
-
ngân
sách nhà
nước,
gồm:
Thu cấu
thu
ngân
sách;
chi
cấu chỉ
ngân
sách;
bội
chi
ngân
sách
nhà
nước;
nợ
Chính
phủ,
48
nợ
công,
ng
nước
ngoài
của
quốc gia; huy động
vốn
vay trong
ngoài
nước;
huy
động
phân phối
các
nguồn
lực,
cầu
ngân
sách
nhà nước
trong
thời
gian
05
năm
kế
hoạch; mục tiêu,
định
hướng
cầu đầu theo
ngành,
lĩnh
vực,
chương
trình đầu
công trong
05
năm;
d)
Khung
cân đối
ngân
sách nhà
nước,
bao
gồm:
Tông
thu
ngân
sách nhà
nước
(số
tuyệt
đối
tỷ
lệ
so
với
tổng
sản
phẩm
trong
nước
-
GDP),
trong
đó chỉ
tiết thu
nội địa,
thu dầu
thô,
thu cân đối từ
hoạt
động
xuất,
nhập
khâu thu
viện trợ;
các
yếu
tác
động
đến thu
ngân
sách nhà nước các
giải
pháp
chủ
yếu
đẻ
thực
hiện.
to
Tổng
chi
ngân
sách nhà nước
(số
tuyệt
đối
tỷ
lệ
so với
GDP),
chi tiết
chi đầu
phát
triển
(bao
gồm
chi đầu
công
chi đầu
phát
triển
khác),
chi
dự
trữ
quốc
gia,
chi trả
nợ lãi,
chi
viện trợ,
chi
thường
xuyên;
các
yếu
tố tác
động
đến chi
ngân
sách nhà
nước
các
giải
pháp
chủ
yếu
thực
hiện.
Trong
đó
đối
với chi
đầu
công
chỉ tiết
cầu
nguồn ngân
sách
trung ương, ngân
sách
địa
phương:
mức chi đầu
công
nguồn ngân
sách
trung ương
theo
từng ngành,
lĩnh
vực
cho
từng
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
bồ
sung
mục
tiêu
cho các
tỉnh,
thành
phó
trực
thuộc
trung ương; sắp
xếp
thứ
tự
ưu
tiên,
lựa
chọn
danh
mục
dự
án
dự
kiến
mức chi đầu
công
cho
từng
chương
trình,
nhiệm vụ,
dự
án theo
nguyên
tắc,
tiêu
chí,
định
mức
phân
bỏ
chi
đầu
công
05 năm.
Cân đối
ngân
sách nhà
nước,
gồm:
Bội
chỉ
ngân
sách nhà nước
(số
tuyệt
đối
tỷ
lệ
so
với
GDP);
tong
mức
vay
của
ngân
sách
nhà
nước,
bao
gồm vay
đắp
bội
chi
vay
trả
nợ
gốc
của
ngân
sách nhà
nước;
các
yêu
tố tác
động
đến cân đối
ngân
sách nhà
nước các
giải
pháp
để bảo đảm an
toàn,
bền
vững
ngân
sách nhà
nước.
đ)
Các
chỉ
tiêu về
quản
nợ,
gồm:
Các chỉ tiêu
giới
hạn
về
nợ;
mức
nợ
công,
nợ
Chính
phủ,
nợ
nước
ngoài
của
quốc gia;
tỷ lệ
trả
nợ
so
với
tổng
thu
ngân
sách nhà
nước;
tổng
mức
huy
động;
các
giải
pháp
vẻ
chính sách
quản
nhằm
bao
đảm an
toàn,
bền
vững
nợ
công;
e)
Các
giải
pháp
thực
hiện
kế
hoạch
tài chính 05 năm
quốc gia.
2. Nội
dung
báo cáo kế
hoạch
tài chính 05 năm
tỉnh,
thành
phó:
a)
Đánh
giá
tình hình
thực hiện
các
mục
tiêu,
chỉ
tiêu,
nhiệm vụ
chủ
yếu trong
kế
hoạch tài
chính 05 năm
của
tỉnh,
thành
phố
giai
đoạn
trước,
những
kết
quả
đạt
được,
hạn
chế
yêu
kém
nguyên
nhân,
bài
học
kinh
nghiệm; phương hướng
hoặc
kế
hoạch
phát
trién
kinh tế
-
hội
của
địa
phương giai
đoạn 05 năm
hoạch;
b)
Xác định
mục
tiêu
tổng
quát;
c)
Xác
định
mục
tiêu
cụ
thé
về
tài chính
-
ngân
sách
của
địa
phương, gồm:
Thu
câu
thu
ngân
sách,
chi
cấu chỉ
ngân
sách, bội
chi
ngân
sách
địa
phương;
49
nợ
của
ngân
sách
cấp
tinh;
huy động
va
phân phối
các
nguồn
lực,
cấu
ngân
sách
địa
phương trong
thời
gian
05 năm
kế
hoạch;
d)
Xác
định
khung
cân đối
ngân
sách
địa
phương,
bao
gồm:
Tổng
thu
ngân
sách nhà nước trên
địa
bàn
thu
ngân
sách
địa
phương, trong
đó
chi
tiết thu
nội địa,
thu dầu
thô,
thu cân đối từ
hoạt
động
xuất,
nhập
khẩu thu
viện
trợ;
các
yếu
tố tác
động
đến thu
ngân
sách nhà
nước
các
giải
pháp
chủ
yếu
để
thực
hiện.
Tổng
chi
ngân
sách nhà nước
(số
tuyệt
đối
tỷ lệ
so
với
GDP),
chi tiết chỉ đầu
phát
triển
(bao
gồm
chi
đầu
công
chi đầu
phát
triển
khác),
chi
dự
trữ
quốc
gia,
chi
trả
nợ
lãi,
chi
viện trợ,
chi
thường xuyên;
các
yếu
tố tác
động
đến
chi
ngân
sách nhà nước các
giải pháp
chủ
yếu
thực
hiện.
Trong
đó đối với chi đầu
công
chỉ tiết cầu
nguồn ngân
sách
trung ương
bỏ
sung
mục
tiêu,
ngân
sách
địa
phương:
mức chi đầu
công nguồn ngân
sách
cấp
tỉnh theo
từng ngành,
lĩnh
vực
cho
quan,
đơn
vị
cấp
tỉnh
sung
mục
tiêu cho
ngân
sách
cấp
xã;
sắp xếp
thứ
tự
ưu
tiên,
lựa chọn
danh
mục
dự
án
dự
kiến
mức
chi đầu
công
cho
từng
chương
trình,
nhiệm vụ, dự
án theo
nguyên
tắc,
tiêu
chí,
định
mức
phân
chi đầu
công
05
năm.
Cân đối
ngân
sách
địa
phương, gồm:
Bội
chi
ngân
sách
địa
phương;
tổng
mức
vay
của
ngân
sách
địa
phương,
bao
gồm vay
đắp
bội
chi
vay
trả
nợ
gốc
của
ngân
sách
địa
phương;
các
yếu
tố tác
động
đến cân đối
ngân
sách
địa
phương
các
giải pháp
để
bảo
đảm an
toàn,
bền
vững ngân
sách
địa
phương.
đ)
Các
chỉ tiêu
về
quản
nợ
của
địa
phương, gồm:
Hạn
mức
vay,
nợ
vay
của
chính
quyền
địa
phương;
dự kiến
vay,
trả
nợ;
các
giải pháp
chính sách
quản
nhằm
bảo
đảm an
toàn,
bên
vững
nợ
của chính
quyên
địa
phương;
e)
Các
giải pháp
tài chính khác nhằm
thực hiện
kế hoạch
tài chính 05 năm
tỉnh,
thành
phó.
Điều 48.
Nội dung phê
duyệt
kế
hoạch
tài chính 05
năm
1.
Quốc
hội
quyết
định
kế
hoạch
tài chính 05 năm
quốc
gia,
bao
gồm:
a)
Các
mục
tiêu
tổng quát,
mục
tiêu
cụ
thé,
định
hướng
lớn
trong
thời
han
05
năm
về
tài
chính,
ngân
sách
nhà
nước,
đầu
công,
nợ
công;
b)
Số
thu cấu
thu
nội địa,
thu dầu
thô,
thu cân đối từ
hoạt
động
xuất
khâu,
nhập
khâu;
số chi
cấu chi đầu
phát
triển,
chi
trả
nợ
lãi,
chi
viện trợ,
chi
thường
xuyên;
bội
chi va
vay
của
ngân
sách
nhà
nước;
c) Tổng
mức cân đối
vốn đầu
công nguồn
ngân
sách nhà
nước,
bao
gồm
ngân
sách
trung
ương
ngân
sách
địa
phương;
tông
mức vôn đâu
công
của
ngân
sách
trung ương,
bao
gồm
dự
kiến
mức
phân
bố
cho
từng
Bộ,
quan
trung ương,
50
mức vốn bổ
sung
mục tiêu từ
ngân
sách
trung ương
cho
ngân
sách
từng
dia
phương,
dự
phòng chung
von dau
công nguôn ngân
sách
trung
ương
(nêu có).
Danh
mục
mức vốn của các dự án đầu
công quan
trọng quốc gia,
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia;
d)
Các
giải
pháp
chủ
yếu
thực hiện
kế
hoạch.
2.
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định
kế
hoạch
tài chính
05 năm
tỉnh,
thành
phô,
bao
gôm:
a)
Các
mục
tiêu
tông quát,
mục
tiêu
cụ
thể,
định
hướng
lớn
trong giai
đoạn
05
năm
về
tài
chính,
ngân
sách
địa
phương;
b)
Số thu
ngân
sách
nhà
nước trên địa
bàn; thu, chi,
bội
chi
giới
han
mức
vay
của
ngân
sách
địa
phương;
c)
Tổng
mức chi đầu
công
nguồn
ngân
sách nhà
nước,
bao
gồm ngân
sách
trung ương
bỗ
sung
mục tiêu
ngân
sách
địa
phương;
mức chi đầu
công
của
ngân
sách
cấp
tỉnh
của
từng
quan,
đơn
vị trực thuộc
mức
vốn
sung
cho
ngân
sách
cấp
chi
tiết theo
từng
dự
án,
tông
mức chỉ cho các
nhiệm vụ
quy
hoạch,
tông
mức chi
cho
nhiệm vụ
chuẩn
bị
đầu
tư,
đối
tượng
đầu
công
khác;
mức
dự
phòng
chung
chi đầu
công nguồn ngân
sách
cấp
tỉnh
(nếu có).
d)
Giải
pháp
chủ
yếu
thực hiện
kế
hoạch.
3. Chính
phủ quy
định
chỉ tiết Điều
này.
Điều
49.
Nguyên
tắc,
điều
kiện
trí chi
đầu
công
05 năm
1.
Nguyên
tắc bồ trí chi đầu
công
cho các
chương
trình,
nhiệm vụ, dự
án
các đối
tượng
đầu
công
khác:
a)
Nhằm
thực
hiện
mục
tiêu,
định
hướng
phát
triển
trong
chiến
lược,
phương
hướng
hoặc kế hoạch
phát
triển kinh tế
-
hội
quy
hoạch
đã
được
phê duyệt;
b)
Tuân
thủ
nguyên
tắc,
tiêu chí
định mức
phân
xến
được
cấp
thẩm
quyên
quyết
định;
c)
Tập
trung
bố trí
hoàn thành
đây
nhanh tiến
độ
chương
trình
mục
tiêu
gia,
dự
án
quan
trọng quốc gia,
chương
trình,
dự
án
trọng
điểm
y nghĩa
lớn
đối với
phát
triển kinh tế
-
hội, dự
án
trọng
điểm về
công
nghiệp quốc phòng,
an
ninh;
quoc
d)
Thứ
tự
ưu tiên
bố
trí
chỉ đầu
công
theo
quy
định tại
khoản 2 Điều
này;
đ)
Việc
bố trí chi
đầu
công
cho
chương
trình,
dự án khởi
công
mới
phải đáp
ứng
các
yêu
cầu sau
đây:
Chương
trình,
dự án cần
thiết,
đủ
điều
kiện
được
bố
trí
theo
quy
định
tại
khoản 3
Điều
này
khoản
2
Điều
61 của Luật
này;
tuân thủ thứ
tự
ưu
tiên theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
này
bảo
đảm
bố trí đủ chi đầu
công
hoàn thành
chương
trình,
dự
án
theo tiễn
độ
đầu đã
được
phê duyệt;
51
e)
Hội
đồng
nhân dân các
cấp quyết
định
phân
dự
phòng chung
chi đầu
công ngân
sách
câp
mình khi
bảo đảm
nguồn.
2.
Thứ
tự
ưu tiên
bố
tri
chi đầu
công
cho các
chương
trình,
nhiệm vụ, dự
án
các đôi
tượng
đâu
công
khác
như
sau:
a)
Dự án đầu
công
đặc
biệt,
dự
án đầu
công
khan
cấp;
b) Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia,
dự
án
quan trọng quốc gia;
c)
Hoan
trả vốn
ứng
trước;
d)
Dự
án đã hoàn thành bàn
giao
đưa vào
sử
dụng nhưng
chưa
bố trí đủ
vốn;
4) Chương
trình,
dự
án sử
dụng
vốn
ODA,
vốn
vay
ưu
đãi nước
ngoài,
bao
gồm
cả
vôn đôi
ứng;
e)
Đầu
của Nhà
nước
tham
gia
thực hiện dự
án PPP theo
quy
định
của
pháp
luật
về đầu theo
phương
thức
đối tác
công
tư;
bồi
thường,
chấm dứt
hợp đồng
dự
án PPP trước
hạn
được
cấp
thâm
quyền
quyết
định,
chi trả
phần giảm
doanh thu
các
dự
án
PPP
thuộc
trách
nhiệm
của
Nhà
nước,
thanh toán theo
hợp dong
dự
án BT
băng
tiên;
g)
Dự
án
chuyền tiếp
hoàn thành
trong
kỳ
kế
hoạch;
h)
Dự án
chuyền
tiếp
thực hiện
theo tiến
độ
được
phê duyệt;
1)
Nhiệm
vụ
quy
hoạch, nhiệm vụ
chuẩn
bị
đầu
tư;
k)
Thanh toán
nợ
đọng xây
dựng
bản
phát
sinh trước
ngày
01
tháng
01 năm
2015
(nêu
có);
1)
Cấp
lãi suất
tín
dụng
ưu
đãi,
phi quản lý; cấp
vốn điều
lệ
cho các
ngân
hàng
chính
sách,
quỹ
tai chính nhà
nước
ngoài ngân
sách;
hỗ
trợ
đầu cho các đối
tượng
khác theo
quyết
định
của Chính
phủ
hoặc
quyét
định cua
Thủ
tướng
Chính
phủ;
m)
Bồ trí vốn
ngân
sách
địa
phương
thực hiện
các chính sách
tín
dụng
ưu đãi
thông qua
Ngân hàng
Chính
sách
hội
theo
nghị quyết
của
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh;
n)
Dự
án khởi
công
mới
đáp ứng
yêu
cầu
quy
định tại
khoản
1 Điều
này.
3.
Điều
kiện
để
chương
trình, nhiệm vụ, dự
án đối
tượng
đầu
công
khác
được
đưa
vào danh
mục
đầu
công
05 năm:
Chương
trình,
dự
án,
nhiệm
vụ
đối
tượng
đầu
công
khác
được
đưa vào
danh
mục
đầu
công
05 năm
phải
bảo
đảm tuân thủ
quy
định
của
pháp
luật
về
nguyên
tắc,
tiêu chí
phân
b6
chi đầu
công
đáp
ứng
một
trong
các
điều
kiện
sau
đây:
a)
Dự
án
chuyển tiếp
thuộc
danh
mục
đầu
công
05 năm
giai
đoạn trước;
52
b)
Chương
trình,
dự
án đã
được
cấp
thẩm
quyền quyết
định
chủ
trương
đầu
tư;
c)
Nhiệm vụ, dự
án
không phải quyết
định chủ
trương
đầu
theo
quy
định
của
Luật
này;
d)
Đối
tượng quy
định tại các
khoản
4,
6
7 Điều 6
của
Luật
này;
đ)
Đối
tượng
quy
định
tại khoản 8 Điều 6
của
Luật
này
trong
trường hợp
đáp
ứng
điều
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
liên
quan.
Điều
50.
Quyết
định,
giao
danh
mục
mức chỉ đầu
công
05
năm
nguồn
ngân
sách nhà nước
1. Thủ
tướng
Chính
phủ giao tông
mức chi
đầu
công
05
năm
nguồn
ngân
sách
nhà
nước,
tổng
mức chi đầu
công nguồn
ngân
sách
trung ương
cho các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương;
danh
mục,
mức chi đầu
công nguồn ngân
sách
trung ương
của
từng chương
trình,
dự
án,
đối
tượng
đầu
công
khác,
tông
mức chi cho
nhiệm vụ
quy
hoạch,
tong
mức
chi cho nhiệm vụ chuẩn
bi
đầu tư.
2.
Việc
giao
mức chi đầu
công
05 năm
nguồn
ngân
sách
nhà nước
thực
hiện
như sau:
a)
Căn cứ
nghị
quyết
của
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
về kế
hoạch
tài
chính 05
năm
tỉnh,
thành
phó, trong
thời hạn 30
ngày
từ
ngày
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
ban hành
nghị quyết, Uỷ
ban
nhân dân
cấp
tỉnh
giao
tổng
mức
chi đầu
công
05
năm của địa
phương,
bao
gồm nguồn ngân
sách
trung ương
sung
mục
tiêu
ngân
sách
địa
phương;
danh mục
mức chi đầu
công
nguồn ngân
sách
trung
ương
ngân
sách
cấp
tỉnh của
từng
quan,
đơn
vị
bổ
sung
mục
tiêu cho
ngân
sách
từng
địa
phương
cấp
xã,
chỉ tiết
theo
chương
trình, dự
án,
đối
tượng
đầu
công
khác,
tổng
mức chi cho
nhiệm vụ
quy
hoạch,
tông
mức chi cho
nhiệm
vụ
chuẩn
bị
đầu
tư;
gửi
báo cáo
Bộ
Tài chính đề
tổng hợp,
báo cáo Chính
phủ;
b)
Căn cứ
nghị
quyết
của
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh về kế
hoạch
tài chính 05
năm,
quyết
định
giao
danh
mục
mức chỉ đầu
công
05 năm của
Ủy
ban
nhân dân
cấp
tinh,
Hội
đồng
nhân dân
cấp
quyết
định
danh
mục
tổng
mức
chi đầu
công
05 năm của
mình,
bao
gồm nguồn ngân
sách
cấp
trên
bổ
sung
mục
tiêu va
nguồn
ngân
sách
cấp
xã,
mức chi đầu
công
05 năm của
từng
quan,
đơn
vị,
chi
tiết
theo
từng
chương
trình,
dự
án,
đối
tượng
dau
công
khác,
tông
mức chi cho
nhiệm vụ
quy
hoạch,
tông
mức chi cho
nhiệm vụ
chuẩn
bị
đầu
tư;
c)
Căn
cứ
nghị quyết
của Hội
đồng
nhân dân
cấp
xã,
trong
thời
hạn 30
ngày
kể
từ
ngày
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
ban
hành
nghị
quyết,
Ủy
ban nhân dân
cấp
giao
danh
mục
mức chỉ đầu
công
05 năm cho
từng
quan,
đơn
vị,
chỉ
tiết theo
từng
chương
trình,
dự
án,
đối
tượng
đầu
công
khác,
tổng
mức chỉ
cho
nhiệm vụ
quy
53
hoạch,
tông
mức chi
cho
nhiệm
vụ
chuẩn
bị
đầu
tư;
gửi
báo cáo
quan
tài chính
cấp
tỉnh để
tông hợp,
báo cáo
Uỷ
ban nhân dân
cấp
tỉnh.
3.
Trên
sở đánh
giá
giữa
kỳ
vẻ tình hình triển
khai
kế
hoạch
tài chính
05
năm,
Quốc
hội
xem
xét,
quyết
định chủ
trương
việc
sử
dụng
dự
phòng chung
chi
đầu
tu
công
của
kế
hoạch
tài chính 05 năm
vốn
ngân
sách
trung ương.
Căn
cứ
Nghị
quyết
của
Quốc
hội,
Chính
phủ
trình
Uy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
xem
xét,
quyết
định
phân
từ
nguồn
dự
phòng chung
chi
đầu
công
05 năm
vốn
ngân
sách
trung ương
cho
các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
Uy
ban nhân dân các
tỉnh,
thành
phô
trực thuộc
trung ương
thực
hiện
các
chương
trình, nhiệm vụ,
dự
án,
đối
tượng
đầu
công
khác khi bảo đảm
nguồn
vốn,
báo cáo
Quốc
hội
tại
kỳ
hop thường
lệ
gần
nhất. Căn cứ
Nghị quyết
của
Uy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội,
Thủ
tướng
Chính
phủ giao
mức chỉ
đầu
công
05 năm theo
quy
định
tại
khoản 1 Điều
này.
4. Chính
phủ
quy
định
chỉ tiết:
a)
Trình
tự
lập, phê duyệt, giao
danh
mục
mức chỉ đầu
công
05 năm
nguồn
ngân
sách
nhà
nước;
b)
Việc
theo
dõi,
kiểm
tra,
đánh
giá, giám
sát đầu
công
05
năm.
Điều 51.
Điều chỉnh kế
hoạch
tài chính 05 năm
1.
Quốc
hội
quyết
định
điều chỉnh kế
hoạch
tài chính 05
năm
trong
các
trường
hợp:
a)
Điều chỉnh
mục
tiêu của chiến
lược,
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
quốc
gia;
b)
Biến
động
lớn về cân đối
nguồn
lực
tài
chính,
ngân
sách nhà
nước,
khả
năng
huy động
các
nguồn
vốn
hoặc
thay
đổi
tổng
mức chi đầu
công
05
năm
nguồn ngân
sách
trung ương.
2. Thủ
tướng
Chính
phủ quyết
định điều chỉnh danh
mục
mức
chỉ đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
trung ương trong
các
trường hợp:
a)
Quốc
hội
quyết
định
điều chỉnh kế
hoạch
tài chính 05 năm theo
quy
định tại
khoản
1 Điều
này
làm
thay
đổi
tổng
mức chi đầu
công
05 năm
nguồn
ngân
sách
trung
ương;
b)
Điều
chỉnh,
bổ
sung
danh
mục
mức chi đầu
công
05
năm
nguồn ngân
sách
trung ương
đã
giao
cho các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
Uỷ
ban nhân dân
các
tỉnh,
thành
phô
trực thuộc
trung
ương trong trường
hợp
không
vượt
tông
mức chỉ
đầu
công nguồn ngân
sách
trung
ương
đã
được
Quốc
hội
quyết
định
trong
kế
hoạch
tài chính
05
năm
quốc gia.
54
Hang
năm,
Bộ
Tài chính chủ tri
tổng hợp,
báo cáo
Thủ
tướng
Chính
phủ
điều
chỉnh danh
mục
mức chi đầu
công
05 năm của các
chương
trình, dự án,
nhiệm
vụ
chưa đủ
điều
kiện
triển khai
thực hiện,
giải ngân
dự
toán
hằng
năm,
bổ
sung
danh
mục
các
chương
trình,
nhiệm
vụ,
dự
án mới đã hoàn
thiện
thủ
tục
đầu
tư,
thé
thực hiện
giải ngân
dự
toán
hằng
năm
(nếu
có)
theo
quy
định.
3.
Người
đứng
đầu
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
quyết
định
điều chỉnh
danh
mục
mức chi đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
trung
ương trong
các
trường
hợp:
a)
Thủ
tướng
Chính
phủ quyết
định
điều
chỉnh danh
mục,
mức chi đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
trung ương
theo
quy
định tại
khoản
2
Điều
này;
b)
Điều
chỉnh mức
chi đầu
công
05 năm
giữa
các
chương
trình,
nhiệm
vụ, dự
án
đối
tượng
đầu
công
khác
thuộc
phạm
vi
quản
trong trường hợp không
làm
thay
đổi danh
mục dự
án
tổng
mức
chi
đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
trung
ương
đã
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao,
báo cáo
Bộ
Tài chính
theo
dõi,
quản lý.
4.
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh điều chỉnh kế
hoạch
tài
chính
05
năm
tỉnh,
thành
phố
trong
các
trường hợp:
a)
Điều
chỉnh
mục
tiêu của kế
hoạch
phát
triển kinh tế
-
hội
của địa
phương;
b)
Thay
đôi
đột
biến
về cân
đối
thu,
chỉ
ngân
sách
địa
phương,
khả
năng huy
động
các
nguồn
vốn đầu của
địa
phương
hoặc điều
chỉnh,
bổ
sung
danh
mục,
tong
mức chỉ đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
cấp
tỉnh;
5.
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định điều chỉnh danh
mục
mức chi đầu tu
công
05 năm
trong
các
trường hợp:
a)
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh điều
chỉnh
kế
hoạch
tài
chính
05 năm theo
quy
định
tại
khoản
4
Điều
này
làm
thay
đổi
danh
mục,
mức chi đầu
công
05 năm
nguôn ngân
sách
cap
tỉnh;
b)
Điều
chỉnh danh mục
mức
chi đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
trung
ương
đã
được
Thủ
tướng
Chính
phủ quyết
định
điều chỉnh
theo
quy
định tại
khoản
2
Điều
này,
báo cáo
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
tại
kỳ
họp
thường
lệ
gần
nhất;
c)
Điều chỉnh mức
chỉ đầu
công
05
năm
nguồn ngân
sách
trung
ương giữa
các
chương
trình,
nhiệm vụ, dự
án đối
tượng
đầu
công
khác
trong trường hợp không
làm
thay
đổi danh
mục
dự án
tổng
mức chi
đầu
công
05
năm
nguồn
ngân
sách
trung
ương
đã
được
Thủ
tướng
Chính
phủ giao,
báo cáo Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
tại
kỳ
họp thường
lệ
gần
nhất
Bộ
Tài chính
theo
dõi,
quản
ly.
d)
Điều chỉnh
mức chi đầu
công
05 năm
nguồn
ngân
sách
cấp
tỉnh của các
quan,
đơn
vị
sung
mục tiêu
cho
ngân
sách
cấp
trong trường hợp không
làm
thay
đổi
danh
mục dự
án
tổng
mức chi đầu
công
05 năm
nguồn
ngân
sách
sản
55
cấp
tỉnh đã
được Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định,
báo cáo
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh tại
kỳ
họp thường
lệ
gần
nhất.
6.
Hội
đồng
nhân dân
cấp
điều chỉnh danh
mục
mức chi đầu
công
nguồn ngân
sách
cấp
trên
sung
mục
tiêu
ngân
sách
cấp
trong
các
trường
hợp:
a)
Uỷ
ban nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định
điều chỉnh danh
mục,
mức chỉ đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
cấp
trên
bổ
sung
mục
tiêu theo
quy
định tại
khoản 5
Điều
này.
b) Thay
đổi
đột
biến
cân đối
thu,
chi
ngân
sách
cấp
xã,
khả
năng huy
động
các
nguồn
vốn
đầu
hoặc
điều
chỉnh,
sung
danh
mục,
tổng
mức chỉ đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
cấp
xã;
7.
Ủy
ban nhân dân
cấp
quyết
định
điều chỉnh
danh
mục
mức chi đầu
công
nguồn ngân
sách
cấp
trên
sung
mục
tiêu
ngân
sách
cấp
trong
các
trường hợp:
a)
Điều chỉnh danh
mục
mức chi đầu
công
05 năm
nguồn ngân
sách
cấp
trên bố
sung
mục
tiêu đã
được
Uy
ban
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định theo
quy
định
tại
khoản
5
Điều
này,
báo
cáo
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tại
kỳ
họp thường
lệ
gần
nhất
b)
Điều chỉnh
mức
chi đầu
công
05
năm
nguồn ngân
sách
cấp
của
các
quan,
đơn
vị
trong
trường hợp
không
làm
thay
đổi
danh
mục dự
án
tổng
mức chỉ
đầu
công
05
năm
nguồn ngân
sách
cấp
đã
được Hội
đồng
nhân dân
cùng
cấp
quyết
định,
báo
cáo
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tinh
tại
kỳ
họp
thường
lệ
gần
nhất.
8. Chính
phủ quy
định
chỉ tiết Điều
này.
Chương
V
LẬP
DỰ
TOÁN
NGÂN SÁCH
NHÀ
NƯỚC
HANG NAM
Điều 52.
Căn
cứ
lập
dự
toán
ngân
sách
nhà nước
1.
Nhiệm vụ
phát
triển
kinh tế
-
hội
bảo đảm
quốc phòng,
an
nỉnh,
đối
ngoại,
bình
đẳng giới.
2. Chức
năng,
nhiệm
vụ
của
các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan,
chức khác
trung
ương,
các
quan,
chức,
đơn
vị
địa
phương.
3.
Quy
định
của
pháp
luật
về
thuế,
phí,
lệ
phí
các
khoản thu
khác
thuộc
ngân
sách;
về chi
ngân
sách,
hoạt
động
đầu
công
sử
dụng
vốn
ngân
sách,
định
mức
phân
bổ
ngân
sách,
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức chỉ
ngân
sách
nhà
nước.
56
4. Phân
cấp nguồn
thu,
nhiệm vụ
chỉ
ngân
sách
va
tỷ lệ
phan
trăm
(%)
phân
chia
đối với các khoản thu
phân
chia mức
sung
cân đối
ngân
sách của
ngân
sách
cap
trên
cho
ngân
sách
cấp
dưới.
5.
Văn
bản
pháp
luật
của các
cấp,
quan
nhà nước thảm
quyền
hướng
dan
xây
dựng
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội
dự
toán
ngân
sách nhà
nước năm sau.
6. Kế
hoạch
tài chính 05
năm,
kế
hoạch
vay
trả
nợ
công
05
năm;
các
quy
hoạch
đã
được
phê duyệt.
7. Tình hình
thực hiện
ngân
sách nhà nước
năm trước.
8.
Nhu cầu khả
năng
cân đối vốn đầu
công nguồn ngân
sách
nhà nước
thu hút các
nguồn
lực
khác
để
đầu
xây dựng
kết cấu
hạ
tang
kinh tế
-
hội
trong
năm dự
toán.
Điêu
53. Yêu cau
lập dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
1. Phù
hợp
với mục
tiêu, nhiệm vụ
giải pháp
đề
ra
tại
phương
hướng
hoặc
kế
hoạch
phát
triển kinh tế
-
hội
05 năm
hằng
năm,
kế
hoạch
tài
chính,
kế
hoạch
vay
trả
nợ
công
05 năm của
quốc gia;
dự
báo tình
hình kinh tế
-
hội,
khả
năng
cân
đối
nguồn
thu
ngân
sách nhà
nước,
vay
trả
nợ,
các
yêu
cầu bảo
đảm
an toàn tài
chính
quốc gia
trong
năm
dự
toán.
2. Tuân thủ
các
nguyên
tắc
cân
đối,
quản lý, phân cấp
nguồn
thu,
nhiệm vụ
chỉ
ngân
sách nhà
nước.
3.
Dự
toán
ngân
sách nhà nước
phải tổng hợp
theo
từng
khoản
thu,
chỉ theo
cau
chi đầu
phát
triển,
chi
thường xuyên,
chi
dự
trữ
quốc gia,
chi
trả
nợ
lãi
chi
viện trợ,
chỉ
bỗ
sung quỹ
dự trữ tài
chính,
dự
phòng
ngân
sách.
4.
Dự
toán
ngân
sách của đơn
vị
dự
toán
ngân
sách dự toán của
từng cấp ngân
sách
được
lập phải
thé
hiện
đầy
đủ các khoản
thu,
chi theo
đúng
biểu
mẫu,
thời
hạn
do
quan
nhà nước thẩm
quyển
quy
định,
trong
đó:
a)
Dự
toán
thu
ngân
sách
được
lập
trên sở
dự
báo các
chỉ tiêu kinh tế
các chỉ tiêu
khác liên
quan,
các
quy
định của
pháp
luật về
thuế,
phí,
lệ
phí
các
khoản
thu khác
thuộc
ngân
sách;
b)
Dự
toán chỉ
đầu
phát
triển
được
lập
trên sở
quy
hoạch,
kế
hoạch,
chương
trình,
dự
án,
nhiệm vụ chi đã
được
cấp
thâm
quyền phê
duyệt
theo
quy
định của
pháp
luật hoặc đã chủ
trương
của
cấp
thảm
quyên;
kế
hoạch
tài chính
05 năm
(đối
với
dự
toán chỉ đầu
công
năm đầu tiên của
giai
đoạn
05 năm căn cứ
vào định
hướng,
dự kiến
phân
bo vốn đầu
công
05
năm);
khả
năng
cân đối các
nguồn
lực
trong
năm
dự
toán
thứ
tự
ưu tiên bố trí vốn theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
49 của
Luật
này;
57
c)
Dy toán
chi
thường xuyên
được
lập
trên
sở kế
hoạch
phát
triển
của
ngành,
lĩnh
vực,
chương
trình,
dự
án,
đề án
đã
được
cấp
thẩm
quyền
phê duyệt
theo
quy
định
của
pháp
luật;
chế
độ,
chính
sách,
tiêu
chuẩn,
định
mức chỉ
(nếu
có);
các
nhiệm
vụ
chi cần
thiết khác
đã chủ
trương,
kế hoạch
của
cấp
thâm
quyền
dự
kiến
phát
sinh cần
bố
trí
nguồn
thực hiện.
Việc
lập
dự
toán
ngân
sách của
các
quan
nhà nước
thực
hiện
chế
độ tự chủ,
tự
chịu trách
nhiệm
về
sử
dụng
biên
chế kinh
phí
quản
hành
chính;
đơn
vị
sự
nghiệp công lập
thực hiện
quyền
tự chủ,
tự chịu
trách
nhiệm
về
thực hiện
nhiệm
vụ,
tổ chức
bộ
máy,
biên chế
tài
chính;
kinh
phí
thực
hiện
hoạt
động
cung cấp
dịch
vụ,
thu
phí
của các
quan
hành
chính nhà
nước
thực hiện
theo
quy
định của Chính
phủ;
d)
Ưu tiên bố trí
dự
toán chỉ
ngân
sách nhà
nước đối với lĩnh
vực
giáo
dục
-
đào
tạo
dạy nghệ;
lĩnh
vực
khoa
học,
công nghệ,
đôi mới
sáng
tao
chuyên
đổi số
theo chủ
trương
của
Đảng
pháp
luật
của
Nhà nước đối
với
từng
lĩnh
vực;
đ)
Dự
toán chỉ
thực hiện
các
chương
trình,
đề
án,
dự án, nhiệm
vụ
được
cấp
thấm
quyền phê duyệt trong
nhiều năm
được
lập
trên
sở
khả
năng
thực hiện
hàng
năm
tông
mức kinh
phí
đã
được
phê duyệt (nếu có);
e)
Dự toán chi trả
nợ
được
lập
trên sở
bảo
dam
trả các khoản
nợ
đến
hạn
của
năm
dự
toán
ngân
sách;
g)
Dự
toán
vay
đắp
bội
chỉ
ngân
sách nhà nước
phải
căn cứ vào
cân đối
ngân
sách
nhà
nước,
khả
năng
từng nguồn vay,
khả
năng
trả
nợ
trong
giới
hạn
an
toàn về
nợ
theo
nghị
quyết
của
Quốc
hội.
Điều 54.
Thời
gian
hướng
dẫn
lập, xây dựng, tông
hợp, quyết
định
giao
dự
toán
ngân
sách nhà nước
1. Trước
ngày
15
tháng
5,
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban hành
quy
định
về
việc
xây
dựng
kế hoạch
phát
triển kinh tế
-
hội, dự
toán
ngân
sách
nhà nước năm
sau.
2.
Tại
kỳ
họp thường
lệ
cuối năm của
Quốc
hội,
Chính
phủ
trình
Quốc hội
xem
xét
quyết
định
dự toán
ngân
sách nhà nước
phương
án
phân
ngân
sách
trung
ương
năm
sau.
3. Trước
ngày
10
tháng
11,
Quốc
hội
quyết
định
ban hành
nghị quyết
về
dự
toán
ngân
sách nhà
nước,
phân
ngân
sách
trung ương
năm
sau.
4. Trước
ngày
30
thang
11,
Thủ
tướng
Chính
phủ giao
dự
toán
thu,
chi
ngân
sách
năm sau cho
từng
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
từng
tỉnh,
thành
phô
trực
thuộc
trung ương.
5.
Trước
ngày
10
tháng
12, Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định
dự
toán
ngân
sách
địa
phương, phân
bổ
ngân
sách
cấp
tỉnh năm sau.
Hội
đồng
nhân dân
cấp
quyết
định
dự
toán
ngân
sách
địa
phương,
phân
bổ
ngân
sách năm
sau của
cấp
mình
chậm
nhất 10
ngày,
từ
ngày
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định
dự
toán
phân
bổ
ngân
sách.
Trong
đó,
đối với
dự
toán
chi đầu
công
của
cấp
mình,
Hội
58
đồng
nhân dân các
cấp
quyết
định
chi
tiết danh
mục
mức
vốn bố
tri cho
từng
dự
án.
6.
Chậm
nhất
05
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
Hội
đồng
nhân dân
quyết
định
dự
toán
ngân
sách,
Uy
ban
nhân
dân
cùng cấp giao
dự
toán
ngân
sách
năm sau
cho
từng
quan,
đơn
vị thuộc
cấp
mình
cap
dưới;
đồng
thời,
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
quan
tài chính
cấp
trên
trực
tiếp,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh báo
cáo
Bộ
Tài chính
về dự toán
ngân
sách
đã
được
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định.
7. Trước
ngày
31
thang
12,
các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
co
quan
khác
trung
ương, Ủy
ban nhân dân các
cấp phải
hoàn
thành
việc
giao
dự
toán
ngân
sách
cho
từng
quan,
đơn
vị
trực
thuộc,
đơn
vị được
giao
dự
toán theo
quy
định
tại
khoản
1
Điều
60
của
Luật
này
Ủy
ban nhân dân
cấp
dưới.
8.
Riêng
đối
với
dự
toán chỉ đầu
công
năm đầu tiên của
giai
đoạn
sau,
căn
cứ
vào
dự
toán chi
ngân
sách nhà nước cho đầu
phát
triển
của
năm
đầu
tiên,
Chính
phủ
trình
Quốc
hội
xem
xét,
quyết
định
tại
kỳ
họp
cuối
năm của năm
thứ năm
nhiệm
kỳ
Quốc
hội.
Đối với
dy
toán chi đầu
công
vốn
ngân
sách
địa
phương
năm đầu tiên
của
giai
đoạn
sau,
căn cứ vào
dự
toán
chi
ngân
sách
địa
phương
cho đầu
phát
triển,
Ủy
ban
nhân
dân
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cùng cấp
xem
xét,
quyết
định.
9. Chính
phủ quy
định
chỉ tiết Điều
này.
Điều 55. Trách
nhiệm
của các
quan,
tổ
chức,
đơn
vị trong
việc
lập
dự
toán
ngân
sách
1.
quan
thu
ngân
sách địa
phương lập
dự
toán thu
ngân
sách
nhà nước
trên
địa
bàn
từng
địa
phương gửi
quan
thu
ngân
sách
cấp
trên
quan
tài
chính
từng
địa
phương.
quan
thu
ngân
sách
trung ương
lập
dự
toán
thu
ngân
sách
nhà nước
theo lĩnh
vực
được
giao phụ
trách,
gửi
Bộ
Tài chính
tông hợp, lập
dự
toán
ngân
sách
nhà nước.
2. Đơn
vị
sử
dụng
ngân
sách,
đơn vị
dự
toán
ngân
sách
lập
dự
toán
thu,
chỉ
ngân
sách
trong phạm
vi
nhiệm vụ được
giao,
chịu trách
nhiệm
về hồ
sơ,
số
liệu
đã
báo cáo
đơn
vị dự
toán
ngân
sách
cấp
trên
trực
tiếp;
đơn
vị
dự
toán
cấp
I
tổng hợp
chịu
trách
nhiệm
về hồ
sơ,
số
liệu
báo cáo
quan
tài chính
cùng cấp.
3.
quan
tài chính
các
cấp
địa
phương tổng hợp,
cân đối
dự
toán
ngân
sách
của các
quan,
chức,
đơn
vị
cùng cấp,
dự
toán
ngân
sách
địa
phương
cấp
dưới;
chủ
trì
phối
hợp
với
quan
liên
quan trong
việc
tổng hợp,
lập
dự
toán
ngân
sách
địa
phương, phương
án
phân
bổ
ngân
sách
cấp
mình
theo
các chỉ tiêu
quy
định
tại khoản
1
khoản 2
Điều 31 của
Luật
này,
báo cáo
Ủy
ban nhân dân
cùng cấp.
4.
Ủy
ban nhân
dân
tông hợp,
lập
dự toán
ngân
sách
địa
phương
báo cáo
Thường
trực Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp
xem
xét,
cho
ý
kiến,
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
gửi
Bộ Tài chính
các
quan
theo
quy
định
tổng hợp,
lập
dự
toán
ngân
sách nha
nước trình
Chính
phủ; đồng
thời
gửi
đến
Doan đại
biểu
Quốc hội
giám
sát.
59
5. Các
quan
quan ngành,
lĩnh
vực
trung
ương
địa
phương phối
hợp
với
quan
tài chính
cùng cap
tông hợp,
lập
dự
toán
ngân
sách nhà
nước
theo
ngành,
lĩnh
vực được
giao
phụ
trách.
6.
Bộ
Tài
chính
tông
hợp,
cân đối
dự
toán
ngân
sách
của các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
trung
ương;
chủ
trì,
phối
hợp
với các
Bộ,
ngành
liên
quan
trong
việc
tổng
hợp,
lập
dự
toán
ngân
sách nhà
nước,
phương
án
phân
bổ
ngân
sách
trung ương
trình
Chính
phủ
theo các
nội
dung
quy
định
tại
Điều 57 của
Luật
này.
Điều
56. Thảo
luận
quyết
định dự
toán
ngân
sách
nhà
nước,
phương
án
phân
bỗ
ngân
sách
hằng
năm
1.
Các
Bộ,
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương
các
quan,
đơn
vị
địa
phương
chức
thảo
luận
về
dự
toán
với các
quan,
đơn
vị
trực
thuộc.
2.
quan
tài chính các
cấp
chủ trì
tổ chức:
a)
Thảo
luận
về
dự
toán
ngân
sách với các
quan,
đơn vị
cùng cấp;
b)
quan
tài chính
cấp
tỉnh
thảo
luận
với
Ủy
ban nhân
dân
cấp
dự
toán
thu
ngân
sách nhà
nước,
dự
toán
chi
ngân
sách
cấp
số bổ
sung
cân
đối
ngân
sách,
bd
sung
mục
tiêu
từ
ngân
sách
cấp
tỉnh
cho
ngân
sách
cấp
xã;
c)
Bộ
Tài chính thảo
luận với
Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh về
dự
toán thu
ngân
sách
nhà
nước,
dự
toán chỉ
ngân
sách
địa
phương
số
sung
cân
đối
ngân
sách,
bổ
sung
mục
tiêu từ
ngân
sách
trung
ương
cho
ngân
sách
địa
phương.
3.
Trong quá
trình thảo
luận dự
toán
ngân
sách,
phương
án
phân
bổ
ngân
sách,
trường hợp
những
khoản
thu,
chi
trong
dự
toán chưa
đúng quy
định
của
pháp
luật,
chưa
phù
hợp
với khả
năng
ngân
sách định
hướng phát
triển
kinh tế
-
hội
thì
quan
tài chính
yêu
cầu điều
chỉnh
lại,
nếu
còn
ý
kiến
khác nhau
giữa
quan
tài
chính với các
quan,
đơn
vị
cùng cấp
Ủy
ban nhân
dân
cấp
dưới thì
quan
tài
chính
địa
phương
báo cáo
Ủy
ban
nhân dân
cùng cấp quyết
định;
Bộ
Tài chính báo
cáo Thủ
tướng
Chính
phủ quyết
định.
4. Trình
tự,
thủ
tục
trình
Quốc
hội
quyết
định dự
toán
ngân
sách nhà
nước
phương
án
phân
ngân
sách
trung ương:
a)
Chính
phủ
xem
xét,
thông
qua
các
dự
thảo báo
cáo của
Chính
phủ
do
Bộ
Tài
chính trình trước khi trình
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội;
b)
Ủy
ban
Kinh
tế Tài chính của
Quốc
hội
chủ trì thẩm
tra các báo cáo
của
Chính
phủ
trình
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội,
Quốc
hội;
c)
Trên sở
ý
kiến thâm tra của
Ủy
ban
Kinh
tế Tài chính của
Quốc
hội
ý
kiến của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội,
Chính
phủ
hoàn chỉnh các báo
cáo trình
Quốc
hội;
60
d) Quốc
hội
thao
luận,
quyết
định
dự
toán
ngân
sách
nha
nước,
phương
án
phân
bo
ngân
sách
trung ương
năm
sau.
Trong quá
trình
thảo
luận,
quyết
định dự
toán
ngân
sách
nhà
nước,
phương
án
phân
ngân
sách
trung ương,
trường
hợp quyết
định
điều
chỉnh
thu,
chi
ngân
sách,
Quốc
hội
quyết
định
các
giải pháp
bao đảm
cân
đối
ngân
sách.
5. Trình
tự,
thủ
tục
thẩm tra của các
quan
của
Quốc
hội
về
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước,
phương
án
phân
ngân
sách
trung
ương
do
Uy
ban
Thường
vụ Quốc
hội
quy
định.
Điều 57. Các
tài
liệu
Chính
phủ
trình
Quốc
hội
về
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
phương
án
phân
bỗ
ngân
sách
trung ương
1. Đánh
giá
tình hình
thực
hiện
ngân
sách
nhà nước năm
hiện
hành;
các
căn cứ
lập
dự toán
ngân
sách
nhà nước
phân
ngân
sách
trung ương;
những
nội
dung
bản
giải pháp
nhằm
thực
hiện
dự
toán
ngân
sách
nhà nước.
2.
Dự
toán thu
ngân
sách
nhà nước kèm theo các
giải pháp
nhằm
huy động
nguồn
thu
cho
ngân
sách
nhà nước.
3.
Dự
toán chi
ngân
sách nhà
nước,
trong
đó
nêu các ưu
tiên chính
sách, mục
tiêu,
chương
trình
quan trọng
của
Đảng
Nhà nước
liên
quan
đên
ngân
sách
nhà
nước.
Riêng
đối
với
dự
toán chỉ đầu
công
nêu
định
hướng
đầu
công,
khả
năng
huy động
cân
đối
các
nguồn
vốn thưc
hiện
trong
năm
dự
toán;
lựa chọn
danh
mục
dự
án
dự
kiến mức vốn bố trí cho
từng
chương
trình,
nhiệm vụ,
dự
án;
giải
pháp
điều
hành,
chức
thực hiện
dự
kiến kết
quả
đạt
được.
4.
Bội
chỉ
ngân
sách
nhà
nước
các
nguồn
đắp;
tỷ
lệ bội
chỉ so với
tong
sản
phẩm trong
nước.
5. Kế
hoạch
tài
chính
05
năm
quốc gia
đối với
năm đầu của
kỳ
kế
hoạch.
6. Báo cáo
thông
tin về
nợ
công
theo
quy
định
của
Luật
Quản
nợ
công,
trong
đó nêu số
nợ
đến
hạn
phải
trả,
số
nợ
quá
hạn
phải
trả,
số
lãi
phải
trả
trong
năm,
số
nợ
sẽ
phát
sinh thêm
do
phải vay
để
đắp
bội
chi,
vay
trả
nợ
gốc ngân
sách
nhà
nước,
khả
năng
trả
nợ
trong
năm số
nợ
đến cudi năm.
7. Báo
cáo
tình hình
thực
hiện
kế
hoạch
tài
chính, dự
kiến kế
hoạch
tài chính
năm sau của
các
quỹ
tài
chính
nhà
nước
ngoài ngân
sách do
trung
ương
quản
lý.
8. Các chính sách
biện
pháp
cụ
thể nhằm
định
tài chính
ngân
sách nhà
nước.
9. Danh
mục,
tiền
độ
thực hiện
mức
dự
toán đầu
năm kế hoạch đối
với các
on
chương
trình,
dự
án
quan trọng quốc gia
sử
dụng
vốn
ngân
sách nhà nước
đã
được
Quốc
hội
quyết
định.
61
10.
Dự
toán chi
của
từng
Bộ,
co
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
theo
từng
lĩnh
vực; nhiệm vụ
thu, chi,
mức
bội
chi số bổ
sung
từ
ngân
sách
trung ương
cho
ngân
sách
từng
tỉnh,
thành
phó
trực
thuộc
trung ương.
11. Các tài
liệu khác nhằm
thuyết
minh
dự
toán
thu,
chỉ
ngân
sách
nhà
nước
phương
án
phân
ngân
sách
trung ương;
tình hình
miễn,
giảm
thué,
phí,
lệ
phí
(nếu
có)
trong
báo cáo
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
trình
Quốc
hội.
Điều 58.
Lập
lại dự
toán
ngân
sách nhà nước
1.
Trong trường hợp
dự
toán
ngân
sách nhà nước
hoặc
phương
án
phân
bổ
ngân
sách
trung ương
chưa
được
Quốc
hội
thông qua,
Chính
phủ lập
lại
dự
toán đối với
nội
dung
chưa
được
thông qua,
trình
Quốc
hội
vào thời
gian
do
Quốc
hội
quyết
định.
2.
Trường hợp
dự
toán
ngân
sách
địa
phương
hoặc
phương
án
phân
bồ
ngân
sách
cấp
mình chưa
được Hội
đồng
nhân dân
thông
qua,
Ủy
ban nhân dân
lập
lại
dự
toán
đối
với
nội
dung
chưa
được
thông qua,
trình
Hội
đồng
nhân dân vào thời
gian
do
Hội
đồng
nhân dân
quyết
định,
nhưng không
được chậm
hơn thời
gian
Chính
phủ quy
định.
3. Chính
phủ quy
định
thời
gian lập
lại dự
toán
ngân
sách
địa
phương
tại
khoản
2
Điều
này.
Chương
VI
CHAP
HANH NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC HANG
NAM
Điều 59.
Phân bỗ
giao
dự
toán
ngân
sách
nhà nước
1. Sau khi
được
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Ủy
ban
nhân
dân
giao
dự
toán
ngân
sách,
các đơn
vị
dự
toán
cấp
I
trung ương
va
địa
phương
thực hiện
phân
bổ
giao
dự
toán
ngân
sách cho
các đơn VỊ sử
dụng ngân
sách
thuộc
phạm
vi
quan
ly,
đơn
vị
được
giao
quản
tài sản kết cau hạ
tang
theo
quy
định cua
pháp
luật
về
quản lý,
sử
dụng
tài
sản
công,
đơn
vị được
phân cap quản
ly
vận hành
khai
thác,
bảo
tri
tài sản
kết
cấu
hạ
tầng,
đơn
vị
được
giao
thực
hiện nhiệm
vụ
theo
quy.
định của
Chính
phủ
đơn
vị
thuộc
ngân
sách
cấp
dưới
trong
trường
hợp
ủy quyền
thực
hiện
nhiệm
vụ
chỉ của
mình,
gửi
quan
tài chính
cùng cấp
Kho bạc
Nhà nước nơi
giao
dịch
thực
hiện.
Việc
phân
bổ
va
giao
dự
toán
phải
bảo đảm
thời
hạn
yêu
cầu
quy
định
tại
Điều 60
của
Luật
này.
2.
quan
tài chính
cùng
cấp
thực
hiện
kiểm
tra dự toán đơn
vị dự toán
cấp
I
đã
giao
cho
các đơn
vị
sử
dụng ngân
sách về
tổng
mức
chỉ tiết theo
từng
lĩnh
vực
của
dy
toán
được
giao;
kinh
phi
bố
trí
trong
dự
toán đối với
các
nhiệm
vụ,
đề
án
đã
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
hoặc
Ủy
ban
nhân dân
quyết
định.
Trường hợp phát
hiện việc
phân
không
đúng tổng
mức chỉ
tiết theo
từng
lĩnh
vực, nhiệm
vụ
của
dự toán
62
ngân
sách đã
được
giao,
co
quan
tài
chỉnh
yêu
cầu
đơn
vị
dự
toán
cấp
I điều
chỉnh
lại
chậm
nhất 10
ngày
làm
việc,
kể từ
ngày
nhận
được
báo cáo
phân
của
đơn
vị dự
toán
ngân
sách. Sau
khi
điều
chỉnh,
đơn
vị
dự toán
cấp
I
gửi
quan
tài
chính
cùng
cấp
Kho
bạc
Nhà nước thực hiện.
3.
Ngoài
quan
thâm
quyền giao
dự
toán
ngân
sách,
không
tổ chức
hoặc
nhân nào
được
thay
đôi
nhiệm
vụ
ngân
sách
đã
được
giao.
Điều 60.
Yêu cầu thời
hạn
về
phan
bo
giao
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
1. Việc
phân
giao
dự
toán cho các đơn
vị
sử
dụng ngân
sách
phải
bao
đảm:
a)
Đúng
với
dự
toán
ngân
sách
được
giao
cả về
tổng
mức
chỉ tiết
theo
từng
lĩnh
vực,
nhiệm
vụ
thu,
chi
được
giao;
b)
Đúng
chính
sách,
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định mức
chi;
c)
Phân bố đủ
vốn,
kinh
phí
để thu hồi
các khoản đã
ứng
trước
dự toán
đến
hạn
thu hôi
trong
năm,
vốn đối
ứng
các
dự
án sử
dụng
vốn ODA
của các nhà
tài
trợ
nước
ngoài
theo cam
kết;
d)
Đối với
phân
dự toán đầu
phát
triển,
phải
bao đảm các
yêu
cầu theo
quy
định
của
Luật
này,
Luật
Xây dựng,
quy
định
của
pháp
luật
khác liên
quan;
thời
gian
bồ trí vốn
thực hiện
dự
án,
điều kiện để
chương
trình,
dự
án,
nhiệm
vụ
đối
tượng
đầu
công
khác
được
giao
dự
toán chi đầu
công hằng
năm
theo
quy
định
tại Điều
61
thứ
tự
ưu tiên bố
trí
chỉ theo
quy
định
tại
khoản 2 Điều 49
của
Luật
này;
đối với
dự
toán chỉ đầu
công, giao
chi tiết
danh
mục
mức
chi cho
từng
dự
án,
đối
tượng
đầu
công
khác,
tổng
mức chi cho các
nhiệm vụ
chuẩn
bị
đầu
tông
mức chi cho các
nhiệm vụ
quy
hoạch;
đ)
Đối với
phân
các khoản
sung
mục tiêu
từ
ngân
sách
cấp
trên cho
ngân
sách
cấp
dưới
phải
bảo
đảm
đúng
mục
tiêu,
đúng
đối
tượng
thực
hiện
đúng
các cam kết
hoặc
quy
định
vẻ bố trí
ngân
sách
địa
phương
cho
mục
tiêu đó.
2. Thời
hạn
phân
giao
dự
toán
ngân
sách nhà nước:
a)
Đối với
dự
toán
ngân
sách
được
giao
theo
quy
định tại
khoản
4,
5
khoản 6
Điều
54 của
Luật
này,
các đơn vị
dự
toán
cấp
I
phải
hoàn thành
việc
phân
bồ
giao
dự toán
cho các đơn
vị
sử
dụng
ngân
sách trước
ngày
31
tháng
12 năm trước theo
quy
định tại khoản 7 Điều
54 của Luật
này;
b)
Trường
hợp
được
giao
sung
dự
toán,
chậm
nhất 10
ngày
làm
việc
từ
ngày
được
giao,
đơn
vị
dự toán
cấp
trên
Ủy
ban nhân
dân
cấp
dưới hoàn
thành
việc
phân
giao
dy
toán theo
quy
định;
Ủy
ban nhân dân
cấp
dưới báo
cáo
Hội
đồng
nhân dân
cùng
cấp
tại
kỳ
họp thường
lệ
gần
nhất về
việc
quyết
định
giao
dự
toán
sung.
63
Điều 61. Thời
gian
bồ trí
von
thực hiện dự
án điều
kiện
để
chương
trình,
dự
án,
nhiệm
vụ
đối
tượng
đầu
công
khác
được giao dự
toán chỉ đầu
công hằng
năm
1.
Thời
gian
bố trí vốn
thực
hiện dự
án
được
quy
định
như sau:
a)
Chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
dự
án
quan trọng
quốc gia
thực
hiện
theo
nghị quyết
của
Quốc
hội;
b)
Dự
án nhóm A
không quá
06
năm;
c)
Dự
án nhóm B
không
quá
04
năm;
đ)
Dự
án nhóm
C
không quá
03
năm;
đ)
Thời
gian
thực
hiện
dự
án thành
phần
độc
lập
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư,
giải phóng
mặt
bằng
được
tính
trong tổng
thời
gian
bố trí vốn
thực hiện dự án;
e)
Đối với
dự
án sử
dụng
vốn
ODA,
vốn
vay
ưu đãi
nước
ngoài,
thời
hạn
trí
kế
hoạch
vốn nước
ngoài
vốn đối
ứng
của dự án
không
bao
gồm
thời
gian
chuẩn bị
đầu thời
gian
quyết
toán
vốn
đầu
công
dự án,
tối
đa
bằng
thời
hạn
giải ngân
quy
định tại
điều
ước
quốc
tế,
thỏa
thuận
về
vốn
ODA,
vốn
vay
ưu đãi
nước
ngoài
quy
định về
thời
hạn
giải ngân
của
nhà tài
trợ
nước
ngoài,
bao
gồm
cả
trường
hợp
được
điều chỉnh hoặc
gia
hạn.
Dự
toán chi đầu
công
vốn nước
ngoài
của
chương
trình,
dự
án
sử
dụng
vốn
ODA,
vốn
vay
ưu đãi
nước
ngoài
do
ngân
sách
trung
ương cấp phát
khoản
vay
lại
của
ngân
sách
địa
phương
được
giải ngân
theo
dự
toán
ngân
sách nhà
nước
hằng
năm,
không
phụ
thuộc
vào
tỷ
lệ
cấp phát
cho
vay
lại.
ø) Trường hợp không đáp
ứng
thời
hạn
bố trí vốn
quy
định
tại điểm
a, b, c,
d
khoản
này
khoản
1
Điều
này,
cần
gia
hạn
thời
gian
bố trí
vốn,
Chính
phủ
trình
Quốc
hội
xem
xét,
quyết
định đối
với
Chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
dự
án
quan trọng
quốc gia;
việc
gia
hạn
đối với
dự
án
khác
thực hiện
theo
quy
định
của Chính
phủ.
2. Điều
kiện
để
chương
trình,
dự án, nhiệm vụ
đối
tượng
đầu
công
khác
được
giao
dự
toán chỉ đầu
công hằng
năm,
bao
gồm:
a)
Các
chương
trình,
dự
án,
nhiệm vụ
đối
tượng
đầu
công
khác
phải
trong
danh
mục
đầu
công
05
năm,
trừ
dự
án đầu
công
khẩn
cấp,
dự
án đầu
công
đặc
biệt, dự
án đầu sử
dụng
vốn ODA
không
hoàn
lại;
b) Chương
trình,
dự
án, nhiệm
vụ
đối
tượng
đầu
công
khác đã
được
cấp
thâm
quyên
quyết
định
đầu theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Nhiệm
vụ
chuẩn
bị
đầu
tư,
nhiệm vụ
quy
hoạch
đã
được
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
dự
toán.
3.
Chính
phủ quy
định
chỉ
tiết Điều
này.
64
Điều 62.
Tạm
cấp
ngân
sách
1.
Việc tạm
cấp ngân
sách
được thực hiện
trong
các
trường hợp
sau:
a)
Vào đầu
năm
ngân
sách,
khi
Quốc
hội, Hội
đồng
nhân dân chưa
quyết
định
dự
toán
ngân
sách;
hoặc
Thủ
tướng
Chính
phủ,
Ủy
ban nhân
dân chưa
giao
dự
toán
ngân
sách;
b)
Trong
năm
ngân
sách,
phải
trình
cấp
thâm
quyên quyết
định
điều chỉnh
hoặc xác
định
lại dự
toán
ngân
sách của các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
tỉnh,
thành
phó
trực
thuộc
trung ương.
2.
quan
tai
chính Kho
bạc
Nhà nước trách
nhiệm
thực hiện tam
cấp
ngân
sách cho các
nhiệm vụ
chi
không
thé trì hoãn sau
đây:
a)
Chi
lương
các
khoản tính
chất
tiền
lương;
b)
Chi
nghiệp
vụ
phí
công
vụ
phi;
c)
Chi
bổ
sung
cân đối
cho
ngân
sách
cấp
dưới;
d)
Một
số
khoản chi cần thiết
khác bảo
đảm
hoạt
động
của
bộ
may
nhà
nước,
trừ các
khoản mua sắm
trang
thiết
bị,
sửa
chữa;
đ)
Chi cho dự án
chuyển tiếp
thuộc
các
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
dự
án
quan trọng quốc gia;
các
dự án đầu
chuyển
tiếp quan trọng, cấp
bách
khác khắc
phục
hậu
quả
thiên
tai,
thảm
họa,
dịch bệnh.
3. Mức
tạm
cấp hằng
tháng
tối đa cho các
nhiệm vụ
quy
định tại
các điểm
a, b,
c
d
khoản
2
Điều
này không
quá
mức chỉ bình
quân
01
tháng
của năm trước.
4.
Chỉ đầu các
chương
trình,
dự
án sử
dụng
vốn
vay
ODA
vốn
vay
ưu đãi
từ nhà
tài
trợ
chưa
được dự
toán hoặc
vượt
so với
dự
toán được
giao,
Chính
phủ
báo
cáo
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
cho
ý
kiến trước khi thực
hiện
báo cáo
Quốc
hội
tại
kỳ họp
thường
lệ
gần
nhất.
Điều
63.
Điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách
nhà nước
1. Chính
phủ lập
dự
toán điều chỉnh
ngân
sách nhà nước
trong trường hợp
biến
động
làm
tăng
mức
vay,
bội
chi
ngân
sách nhà nước
so
với
dự
toán
đã
phân
bo
can
phải
điều
chỉnh,
trình
Quốc
hội
quyết
định.
Căn cứ vào
nghị quyết
của
Quốc
hội
về
dự
toán
điều chỉnh
nhiệm vụ
thu,
chi
ngân
sách
được
cap
trên
giao,
Ủy
ban
nhân
dân các
cấp
lập
dự
toán điều chỉnh
ngân
sách
địa
phương
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cùng cap quyết
định.
2.
Chính
phủ quyết
định
điều chỉnh
dự
toán
thu,
chi của
một
số
Bộ,
co
quan
ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
một
tỉnh,
thành
phó
trực thuộc
trung
ương
nhưng không
làm
tăng tông
mức
vay,
bội
chi
ngân
sách nhà
nước;
định
ky
bao
cao
Uy
ban
Thường
vụ
Quốc hội
va báo cáo
Quốc
hội
tai
kỳ
họp thường
lệ
gân
nhất
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
65
a)
Số
thu
dự
kiến
không
đạt
so
với
dự
toán
cần
phải
điều
chỉnh
nhiệm
vụ
chỉ
(bao
gồm
cả điều chỉnh
giảm
dự
phòng trong trường
hợp
giảm thu)
so với
dự
toán
được
Quốc
hội
quyết
định;
b)
Điều chỉnh
co cấu
giữa
chi
đầu
phát
triển
chi
thường
xuyên
hoặc
điều
chỉnh
giữa
các lĩnh
vực
chỉ đã
được
Quoc
hội
quyét
định đảm
bảo
quy
định
về
các
định
hướng,
mục
tiêu
cụ
thê của kế
hoạch
tài chính
05 năm đối
với
từng
lĩnh
vực chi;
c)
yêu
cầu
cấp
bách về
quốc phòng,
an ninh
hoặc
do
khách
quan
cần
phải
điều
chỉnh;
;
d)
Điều chỉnh
mức
vay,
bội
chi
ngân
sách
giữa
các địa
phương
bảo
đảm
trong
tông
mức
vay,
bội
chi
ngân
sách
địa
phương
đã
được
Quốc
hội
quyết
định.
đ)
Khi cần điều chỉnh
dự
toán
chỉ đầu
phát
triển
nguồn
ngân
sách
trung ương.
3.
Uy
ban
nhân
dân các
cấp quyết
định
điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách
địa
phương,
định
kỳ
báo
cáo
Thường
trực
Hội
đồng
nhân dân báo
cáo
Hội
đồng
nhân
dân
tại
kỳ
họp thường
lệ
gần
nhất
trong
các
trường hợp
sau
đây:
a)
Số
thu
dự
kiến
không
đạt
so với
dự
toán cần
phải
điều
chỉnh nhiệm
vụ
chỉ
(bao
gồm
cả điều
chỉnh
giảm
dự
phòng trong
trường hợp giảm
thu)
so với
dự
toán
được Hội
đồng
nhân dân
quyết
định;
b)
Điều chỉnh
cầu
giữa
chi
đầu
phát
triển
chỉ
thường xuyên,
dự
toán chi
được
Ủy
ban nhân dân
giao
chỉ tiết
hoặc
điều chỉnh
giữa
các lĩnh
vực
chỉ đã
được
Hội
đồng
nhân dân
quyết
định
đảm bảo
quy
định
về các
định
hướng,
mục
tiêu
cụ
thể
của kế
hoạch
tài
chính 05 năm đối
với
từng
lĩnh
vực
chi;
c)
yêu
cầu
cấp
bách về
quốc phòng,
an
ninh hoặc
do khách
quan
cần
phải
điều
chỉnh;
d)
Chính
phủ
quyết
định điều chỉnh dự toán
ngân
sách theo
quy
định
tại
khoản 2
Điều
này; Ủy
ban
nhân
dân
cấp
trên điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách theo
quy
định tại
Điều
này;
đ)
Khi
cần
điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách của
một
số đơn
vị dự
toán
hoặc địa
phương cấp
dưới.
4.
Chính
phủ yêu
cầu
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách
nếu
việc
bố
trí
ngân
sách
địa
phương không phù hợp
với
nghị quyết
của
Quốc hội.
5.
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
yêu
cầu
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách nếu
việc
bố
trí
ngân
sách địa
phương không
phù hợp
với
nghị
quyết
của
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh.
Điều 64. Điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách
đã
giao
cho các đơn
vị
sử
dụng ngân
sách
66
1. Don
vị dự
toán
cap
I điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách đã
giao
cho các
đơn
vị sử
dụng ngân
sách
trong
các
trường hợp
sau
đây:
a)
Do điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách
theo
quy
định tại
Điều
63
của
Luật
này;
b)
quan
tài chính
yêu
cầu đơn
vị dự
toán
cấp
I điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách
theo
quy
định tại
khoản 2
Điều 59
của
Luật
này;n
c)
Cần
điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách đã
giao
cho các
đơn
vị
sử
dụng
ngân
sách
trong phạm
vi
tông
mức chỉ tiết theo
từng
lĩnh
vực
chi
được
giao.
d)
Don
vị dự
toán
cấp
I
trung ương
điều chỉnh
dự
toán
chỉ đầtư
công nguồn
ngân
sách
trung ương
đã
giao
cho các
chương
trình,
nhiệm vụ,
dự
án,
đối
tượng
đầu
công
khác
trong trường hợp không
làm
thay
đổi
tong
mức chi
được
Thủ
tướng
Chính
phủ giao.
2.
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh điều chỉnh
dự
toán chỉ đầu
công
nguồn ngân
sách
trung ương
đã
giao
cho các
chương
trình,
nhiệm vụ, dự
án,
đối
tượng
đầu
công
khác
trong
trường hợp không
làm
thay
đôi
tổng
mức chi
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao.
3.
Việc
điều chỉnh dự toán
ngân
sách
phải
bảo đảm các
yêu
cầu
về
phân
giao
dự
toán
quy
định
tại
khoản 1 Điều
60
của
Luật
này.
Sau khi
thực
hiện
điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách,
đơn
vị dự
toán
cấp
I
gửi
quan
tài chính
cùng cấp
kiểm
tra,
đồng
thời
gửi
Kho bac Nhà
nước noi
giao
dịch
đẻ
thực hiện.
4. Thời
gian
điều chỉnh
dự
toán
ngân
sách đã
giao
cho các đơn
vị
sử
dụng ngân
sách
hoàn thành trước
ngày
15
tháng
12 năm
hiện
hành.
Điều 65. chức điều hành
ngân
sách nhà nước
1.
Các
quan,
chức,
đơn
vị,
nhân
trong phạm
vi
nhiệm vụ,
quyền
hạn
của
mình trách
nhiệm
đề ra
những
biện
pháp
cần
thiết
nhằm
bảo đảm hoàn thành
nhiệm vụ
thu,
chỉ
ngân
sách
được
giao,
thực hiện
tiết
kiệm,
chống lãng phí,
chống
tham
nhũng;
chấp
hành
nghiêm kỷ
cương,
kỷ
luật
tài chính.
2.
Mọi
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
nhân
phải
chấp
hành
nghĩa
vụ
nộp ngân
sách
theo
đúng quy
định
của
pháp
luật;
sử
dụng
ngân
sách
đúng
mục
đích,
đúng
chế
độ,
tiết
kiệm,
hiệu
quả.
3.
quan
tài chính
trách
nhiệm
bảo đảm
nguồn
để thanh toán
kịp
thời các
khoản chi
theo dự toán.
Điều
66.
Tổ
chức thu
ngân
sách
nhà
nước
1.
Chi
quan
thu
ngân
sách
được
tổ chức thu
ngân
sách.
2.
quan
thu
ngân
sách
nhiệm vụ,
quyền
hạn
sau
đây:
67
a)
Phối
hợp
với các
quan
nhà
nước liên
quan
tổ chức
thu
đúng,
đủ,
kịp
thời
theo
quy
định
của
pháp
luật; chịu
sự
chỉ
đạo,
kiểm
tra của
Bộ
Tài
chính,
quan
quan cấp
trên,
Uy
ban nhân dân
sự
giám
sát
của
Hội
đồng
nhân
dân về
công
tác
thu
ngân
sách
tại địa
phương;
phối hợp
với
Mặt trận
Tổ
quốc
Việt Nam
các tổ
chức thành viên
tuyên truyền,
vận
động
chức,
nhân
thực
hiện
nghiêm nghĩa
vụ
nộp ngân
sách theo
quy
định
của
Luật
này, quy
định
của
pháp
luật
khác liên
quan;
b)
Tổ chức
quản
thực hiện
thu
thuế,
phí,
lệ
phí
các
khoản thu khác
thuộc
ngân
sách
nộp
trực
tiếp
vào Kho
bạc
Nhà
nước;
trường hợp
được
phép
thu
qua
ủy
nhiệm
thu
thì
phải nộp đầy
đủ,
đúng
thời
hạn
vào Kho
bạc
Nhà
nước theo
quy
định
của
Bộ
Tài
chính;
c)
quan
thu
ngân
sách trách
nhiệm
kiểm tra các
quan,
tổ
chức,
đơn
vị,
nhân
nộp day
đủ,
đúng
hạn
các
khoản thu
phải nộp
vào
ngân
sách nhà
nước;
d)
Kiểm
tra,
kiểm
soát các
nguồn
thu của
ngân
sách;
kiểm
tra
việc
chấp
hành
khai,
thu,
nộp ngân
sách xử
hành vi vi
phạm
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3. Kho
bạc
Nhà nước
được
mở tài khoản
tại
Ngân hàng
Nhà nước
Việt
Nam
ngân
hàng thương
mại
đề
tập trung
các khoản thu của
ngân
sách
nhà
nước;
hạch
toán
đầy
đủ,
kịp
thời các khoản thu vào
ngân
sách,
điều tiết các
khoản thu cho
ngân
sách
các
cấp
theo
đúng quy
định.
Điều 67.
Tổ chức chỉ
ngân
sách nhà nước
1. Các
dự
án đầu
nhiệm vụ
chỉ
cấp
thiết khác
được tạm
ứng
vốn,
kinh
phí
thực hiện
các
công
việc
theo
hợp đồng
đã
kết. Mức
tạm
ứng
căn cứ vào
giá
trị
hợp
đồng, trong phạm
vi
dự
toán
ngân
sách
được
giao
theo
quy
định
của
pháp
luật
liên
quan,
vốn,
kinh
phí
tạm
ứng
được
thu hồi khi thanh toán khối
lượng,
nhiệm vụ
hoàn thành.
2.
Ngân
sách
cấp
dưới
được
tạm
ứng
từ
quỹ
ngân
sách
cấp
trên để xử
thiếu
hụt
tạm thời
đảm bảo
nguồn
thực hiện nhiệm vụ
chi theo
dự
toán
ngân
sách
được
giao
theo
quy
định
tại
khoản
2 khoản 3 Điều
69
của
Luật
này.
3. Căn
cứ vào
dự
toán
ngân
sách
được
giao
yêu
cầu
thực
hiện nhiệm vụ:
a)
Thủ
trưởng
đơn
vị
sử
dụng ngân
sách
chịu
trách
nhiệm
về
việc
quản lý,
sử
dụng
ngân
sách
đúng quy
định
của
pháp
luật theo
dự
toán
được
giao,
bảo đảm
hiệu
quả,
tiết
kiệm
đáp ứng
điều
kiện
chỉ
theo
quy
định tại
khoản
2 Điều
13
của
Luật
này,
thực hiện
rút
dự
toán
tại
Kho
bạc
Nhà nước nơi
giao
dịch;
b)
quan
tài chính
cấp
dưới
thực
hiện
rút số
bỗ
sung
từ
ngân
sách
cấp
trên
tại
Kho
bạc
Nhà nước.
4.
Căn
cứ đề
nghị
của đơn
vị
sử
dụng ngân
sách,
Kho
bạc
Nhà
nước
nơi
giao
dịch
thực
hiện
chi
ngân
sách
khi các khoản
chi
trong
dự
toán
ngân
sách
được
cap
ao a BM
68
thẩm
quyền
giao
hoặc
trong
trường hợp
tạm
cấp
ngân
sách
theo
quy
định
tại Điều
63
của
Luật
này.
5. Thời hạn
chi,
tạm
ứng
ngân
sách đối với
các
nhiệm
vụ
bố
trí
trong
dự
toán
ngân
sách
nhà nước
hang
năm
được
thực hiện chậm
nhất
đến hết
ngày
31
tháng
12.
Việc
chi,
thanh toán
các khoản
tạm
ứng trong
thời
gian
chỉnh
quyết
toán
thực hiện
theo
quy
định
tại
khoản
2 Điều
86
của
Luật
này.
Kết thúc năm
ngân
sách,
các khoản
dự
toán
chi,
tạm
ứng
thực hiện
xử
ly
theo
quy
định tại khoản 2 Điều 86 của
Luật
này.
6.
quan
tài
chính,
Kho
bạc
Nhà
nước
thực hiện
kiểm tra
việc
tổ chức
chỉ
của
các đơn
vị
sử
dụng ngân
sách
theo
quy
định
của
pháp
luật.
7.
Chính
phủ quy
định
chi
tiết Điều
này.
Điều 68.
Ứng
trước
dự
toán
ngân
sách
năm sau
1.
Ngân
sách các
cấp
được
ứng
trước
dự
toán
ngân
sách
năm sau
thực
hiện
các
chương
trình,
nhiệm
vụ, dự
án
quan
trọng, cấp
bách đã
được
cấp
thâm
quyền
quyết
định. Mức
ứng
trước
không
vượt
quá
30%
tong
dự
toán chi
của
chương
trình,
nhiệm vụ,
dự án. Khi
phân
bổ
dự
toán
ngân
sách năm
sau,
phải
bố trí
đủ
dự
toán
để
thu
hồi
hết
số
đã
ứng
trước;
không
được
ứng
trước
dự
toán năm sau khi
chưa thu
hồi
hết số
ngân
sách đã
ứng
trước.
2.
Chính
phủ quy
định
nguyên
tắc,
tiêu chí
điều
kiện
ứng
trước
dự
toán
ngân
sách năm sau.
Điều 69. Xử
thiếu
hụt tạm
thời
quỹ ngân
sách nhà nước
1.
Trường hợp quỹ
ngân
sách
trung
ương
thiếu
hụt tạm
thời thì
được
tạm
ứng
từ
quỹ
dự
trữ tài chính
trung ương, ngân quỹ
nhà nước
các
nguồn
tài
chính
hợp pháp
khác xử
lý;
nếu
quỹ
dự trữ tài
chính,
ngân quỹ
nhà nước va
các
nguồn
tài chính
hợp pháp
khác
không đáp ứng
được
thì
Ngân
hàng
Nhà nước
Việt
Nam tạm
ứng
cho
ngân
sách
trung ương
theo
quyết
định
của Thủ
tướng
Chính
phủ.
Việc tạm
ứng
từ
Ngân hàng
Nhà nước
Việt
Nam
phải
được
hoàn trả
trong
năm
ngân
sách,
trừ
trường
hợp
đặc
biệt do
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
quyết
định.
2.
Trường hợp quỹ ngân
sách
cấp
tỉnh thiểu
hụt
tạm thời chưa
đáp ứng
được
nhu
cầu
chỉ theo
dự
toán thì được tạm
ứng
từ
quỹ
dự
trữ tài
chính
địa
phương,
quỹ
dự
trữ
tài chính
trung ương, quỹ
ngân
sách
trung ương,
các
nguồn
tài
chính
hợp
pháp
khác
xử
phải
hoàn trả
trong vòng
12
tháng
kể từ
ngày
tạm
ứng.
3.
Trường hợp
quỹ ngân
sách
cấp
thiếu
hụt tạm
thời chưa
đáp ứng
được
nhu
cau chi
theo
dự
toán thì được tam
ứng
từ
quỹ
dự
trữ tài chính
cấp
tỉnh,
quỹ
ngân
sách
cấp
tinh,
các
nguồn
tài chính
hợp pháp
khác
xử
phải
hoàn
trả
trong
vòng
12
tháng
kể từ
ngày
tạm
ứng.
69
Điều 70. Xử
tăng, giảm
thu,
chỉ
so
với
dự
toán
trong quá
trình
chấp
hành
ngân
sách nhà nước
1.
Trong quá
trình
chấp
hành
ngân
sách nhà nước:
a) Trường hợp
số thu
dự
kiến
không
đạt
so với
dự
toán
được
Quốc hội, Hội
đồng
nhân dân
quyết
định,
Chính
phủ, Ủy
ban nhân dân
quyết
định điều chỉnh
nhiệm
vụ
chi theo
quy
định tại
điểm a khoản 2 điểm a khoản
3
Điều
63
của
Luật
này.
b) Trường hợp trong
năm số thu
thực
hiện
vượt
dự toán
được
Quốc
hội, Hội
đồng
nhân
dân
quyết
định,
Chính
phủ, Ủy
ban nhân dân các
cấp
được
phân
sử
dụng
cho các
nội
dung
quy
định
tại
khoản 2 Điều
này;
Chính
phủ
báo cáo
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
kết
quả
thực hiện,
báo cáo
Quốc
hội tại
kỳ
họp thường
lệ
gần
nhất,
Ủy
ban
nhân dân báo cáo
Thường
trực
Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp
kết
quả
thực
hiện,
báo
cáo
Hội
đồng
nhân dân
cùng
cấp
tại
kỳ
họp thường
lệ
gần
nhất.
2. Kết
thúc năm
ngân
sách,
số
tăng
thu so với
dự
toán
(không
bao
gồm
số đã
phân
sử
dụng quy
định
tại
điểm b khoản 1 Điều
này)
dự
toán chỉ
còn
lại
của
cấp ngân
sách
được
sử
dụng
cho các
nội
dung
sau
đây:
a)
Giảm
bội
chỉ,
tăng
chỉ
trả
nợ,
bao
gồm
trả
nợ
gốc
lãi;
b)
Bồ
sung
tăng
dự
phòng ngân
sách
trong
phạm
vi
quy
định
tại
khoản 1 Điều 11
của
Luật
này
tăng quỹ
dự
trữ tài
chính
trong phạm
vi
quy
định tại
khoản
1 Điều 12
của
Luật
này;
c)
Bồ
sung nguồn
thực hiện
chính sách
tiền
lương;
d) Tăng
chỉ đầu
một
số
chương
trình,
nhiệm
vụ, dự
án
quan
trọng;
đ)
Thực
hiện một
số
chính
sách
an sinh
hội;
e)
Chi
ứng phó,
khắc
phục
tinh
trạng
khan
cấp
lợi
ích
quốc gia,
dân
tộc,
ôn
định
kinh
tế
mô;
ø)
Thực
hiện nhiệm
vụ
quy
định tại
các
khoản
3,
5
6 Điều
này.
Chính
phủ quyết
định sử
dụng
số
tăng
thu so với
dự toán, dự
toán
chỉ còn
lại
của
ngân
sách
trung ương
báo cáo
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
kết
quả
thực
hiện,
báo
cáo
Quốc
hội tại
kỳ họp
thường
lệ
gần
nhất,
Ủy
ban
nhân dân
quyết
định
sử
dụng
số
tăng
thu so
với
dự
toán, dự
toán
chi còn
lại
của
ngân
sách
cap
mình va bao cáo
Thường
trực
Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp
kết
quả
thực
hiện,
báo
cáo
Hội
đồng
nhân
dân
cùng cấp
tại
kỳ họp
thường
lệ
gân
nhất.
3.
Thưởng
vượt dự
toán
thu:
a)
Trường hợp
tăng
thu so với
dự
toán từ
các khoản
thu
phân
chia
quy
định
tại
các
điểm
a, b,
c d khoản
2 Điều
36 của
Luật
này
ngân
sách
trung ương
không
hụt
thu
so với dự
toán,
ngân
sách
trung
ương
trích
một
phân
theo
ty
lệ
không
70
quá
20%
của số
tăng
thu
các khoản thu
phân
chia
nay
thưởng
cho
địa
phương
tăng
thu,
nhưng không
vượt
quá
số
tăng
thu so
với
mức
thực hiện
năm
trước;
b)
Trường hợp
địa
phương
số thu thuế xuất
khẩu,
thuế
nhập
khâu
qua
biên
giới
đất liền
tăng
so với dự
toán
trung
ương
giao,
ngân
sách
trung
ương
trích
một
phân
theo
tỷ
lệ
không
quá
10%
số
tăng
thu
thưởng
cho
địa
phương
nhưng không
vượt
quá
số
tăng
thu
so với mức
thực
hiện
năm
trước;
c)
Căn
cứ vào mức
thưởng
do Chính
phủ quyết
định,
Ủy
ban
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định
sử
dụng
số
được
thưởng
vượt
thu đẻ đầu
xây dựng
các
chương
trình,
dự
án kết cau ha
tang,
thực
hiện
các
nhiệm vụ
quan trọng,
thưởng
cho
ngân
sách
cấp
xã;
d)
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh trình
Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp quy
định
việc
thưởng
vượt thu so với
dự
toán từ các khoản
thu
phân
chia
giữa
ngân
sách
cấp
tỉnh
ngân
sách
cấp
xã.
4.
Trường hợp phân
vốn theo
quy
định
tại
khoản 2
khoản 3 Điều
nay
cho
các
chương
trình,
nhiệm
vụ,
dự
án
ngoài
danh
mục
hoặc mức chi
đầu
công
05 năm
được
cấp
thâm
quyền giao,
thực hiện
theo
quy
định
của Chính
phủ.
5. Kết thúc năm
ngân
sách,
trường
hợp ngân
sách địa
phương
hụt
thu so
với
dự
toán do
nguyên
nhân
khách
quan,
sau
khi đã
thực
hiện
điều chỉnh
giảm
nhiệm vụ
chỉ
theo
quy
định tại
khoản I
Điều
nay
sử
dụng
các
nguồn
lực
tài chính
hợp pháp
khác
của
địa
phương
chưa bảo đảm
được
cân đối
ngân
sách
địa
phương
thì
ngân
sách
cấp
trên hỗ
trợ
ngân
sách
cấp
đưới
trực
tiếp
theo khả
năng
của
ngân
sách
cấp
trên.
6.
Việc
đầu trở
lại
từ
nguồn tăng
thu
ngân
sách
trung ương
cho Thành
phó
Nội
một
số
địa
phương đang áp dụng
chế,
chính sách
tài
chính
-
ngân
sách
đặc
thù
được thực hiện
theo
quy
định
tại
Luật
Thủ
đô,
các
Nghị quyết
của
Quốc
hội
quy
định
của
Chính
phủ.
Điều
71. Báo cáo
tình
hình
chấp
hành
ngân
sách
nhà nước
1.
quan
thuế
quan
hải
quan
các
cấp
định
kỳ
báo cáo
quan
tài
chính
các
quan
liên
quan
về
thực
hiện
thu
ngân
sách
nhà nước theo
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Kho
bạc
Nhà
nước định
kỳ
báo cáo
quan
tài chính các
quan
liên
quan
về
thực hiện thu,
chỉ
ngân
sách nhà nước
theo
quy
định
của
pháp
luật.
3. Đơn
vị dự
toán
cấp
I
định
kỳ
báo cáo
quan
tài chính các
quan
liên
quan
về thực hiện
thu,
chi
ngân
sách nhà nước theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
quan
tài chính
các
cấp
địa
phương
định
kỳ
báo cáo
Ủy
ban nhân dân
cùng cấp
các
quan
liên
quan
về
thực hiện
thu,
chỉ
ngân
sách địa
phương:
báo
71
cáo
quan
tài
chính
cấp
trên
về tình hình
sử
dụng
các khoản
bổ
sung
mục
tiêu từ
ngân
sách
cấp
trên
theo
quy
định
của
pháp
luật.
5.
Ủy
ban nhân dân
báo cáo
Thường
trực Hội
đồng
nhân dân
Hội
đồng
nhân
dân
cùng cấp
các
nội
dung
theo
quy
định tại
khoản 3 Điều
63
khoản
2
Điều
70
của
Luật
này;
báo cáo
Hội
đồng
nhân
dân
cùng
cấp
tình hình
thực
hiện
ngân
sách
địa
phương
tại
kỳ
họp
cuối năm
báo cáo đánh
giá
sung
tại
kỳ
họp thường
kỳ
gần
nhất
trong
năm
sau.
6.
Uy
ban nhân dân
cấp
dưới
định
ky
báo cáo
quan
tài
chính
cấp
trên về
thực
hiện
thu,
chi
ngân
sách
địa
phương, Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
định
kỳ
báo cáo
Bộ
Tài
chính về
tình hình
thực hiện
thu
ngân
sách nhà nước
trên địa
bàn,
tình hình
thực hiện
thu,
chi
ngân
sách
địa
phương.
7.
Bộ
Tài chính
định
kỳ
báo cáo
Chính
phủ
các
quan
liên
quan
về
thực
hiện thu,
chi
ngân
sách nhà nước
theo
quy
định của
pháp
luật.
8. Chính
phủ
báo cáo
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
các
nội
dung
theo
quy
định
tại
khoản
2 Điều 63 khoản 2 Điều
70
của
Luật
này;
Chính
phủ
báo cáo
Quốc
hội
tình hình
thực hiện
thu,
chi
ngân
sách nhà nước
tại
ky họp
cuối
năm
báo cáo đánh
giá
sung
về tình hình
thực hiện thu,
chi
ngân
sách
tại
kỳ
họp thường
kỳ
gần
nhất
trong
năm sau.
Điều 72.
Quản
lý,
sử
dụng ngân
sách của đơn
vị
sử
dụng
ngân
sách
1.
Thủ
trưởng
đơn
vị
sử
dụng ngân
sách
chịu
trách
nhiệm
về
việc
quản lý,
sử
dụng ngân
sách,
đánh
giá
kết
quả
thực hiện nhiệm vụ
theo
dự
toán
được
giao,
bảo
đảm
hiệu
quả,
tiết
kiệm,
đúng
chính
sách,
chế
độ,
tiêu
chuẩn,
định
mức
chỉ
ngân
sách.
2.
Người
phụ
trách
công
tác
tài
chính,
kế toán
tại
đơn
vị
sử
dụng
ngân
sách
nhiệm
vụ thực hiện
đúng
chế
độ
quản
tài chính
-
ngân
sách,
pháp
luật
về kế
toán,
chế
độ
kiểm tra
nội bộ
trách
nhiệm
ngăn ngừa, phát
hiện
các hành
vi vi
phạm
về
quản
tài
chính
-
ngân
sách
trong
đơn
vị,
báo cáo
thủ
trưởng
đơn
vị
xử
lý, trường
hợp
cần
thiết thì báo cáo đơn
vị
quản cấp
trên
trực
tiếp
hoặc
quan
tài chính
cùng
cấp
xử
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều 73.
Quản
ngân quỹ
nhà nước
1.
Ngân
quỹ
nhà nước toàn
bộ
các
khoản tiền
bằng đồng
Việt
Nam
bằng
ngoại
tệ
của
Nhà nước trên các
tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở
tại
Ngân hàng
Nhà nước
Việt
Nam
các
ngân hàng
thương
mại,
tiền
mặt tại
các đơn
vị
Kho
bạc
Nhà nước.
Ngân quỹ
nhà nước
được
hình thành từ
quỹ ngân
sách các
cấp
tiền
gửi
của
quỹ
dự
trữ
tài
chính,
quỹ
tài chính
nhà nước
ngoài ngân
sách,
đơn
vị,
tổ chức
kinh tế
tại
Kho
bạc
Nhà nước.
72
2. Kho
bạc Nhà nước
quản ly tập trung,
thống
nhất
ngân quỹ
nhà nước
đáp
ứng
day
đủ,
kịp
thời nhu cầu chi của
ngân
sách
nhà nước
các
đơn
vị
giao
dịch tại
Kho
bạc
Nhà
nước;
bảo đảm
quản
sử
dụng
an
toàn,
hiệu
quả
ngân
quỹ
nhà
nước. Kho
bạc
Nhà nước mở tài khoản thanh toán
tại
Ngân hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
các
ngân
hàng thương
mại
quản lý,
sử
dụng ngân quỹ
nhà
nước.
x
3.
Việc
quản lý,
sử
dụng ngân quỹ
nhà nước
được
thực hiện
theo
quy
định
của
Chính
phủ.
Chương
VII
CHU
TRUONG
DAU
TƯ,
QUYET
ĐỊNH
DAU
TƯ,
THEO
DOI,
KIEM
TRA,
ĐÁNH GIACHUONG
TRÌNH,
DỰ
AN DAU CÔNG
NGUÒN
VÓN NGÂN SÁCH
NHÀ
NƯỚC
Mục
1
LẬP,
THAM
ĐỊNH, QUYÉT
ĐỊNH
CHỦ
TRUONG DAU
Điều
74.
Phân
loại
dự án
đầu
công
1.
Căn cứ vào tính
chất,
dự
án đầu
công
được
phân
loại
như
sau:
a)
Dự
án
cầu
phần xây dựng
dự
án sử
dụng
von đầu
công
đầu
xây
dựng
mới,
cải
tạo,
nâng cấp,
mở
rộng
dự
án đã đầu
xây dựng,
bao
gồm
cả
phần
mua tài
sản,
mua
trang
thiệt
bị
của
dự
án;
b)
Dự
án
không
cau
phần xây
dựng
dy
án
sử
dụng
vốn đầu
công
mua
tài
sản,
nhận
chuyên nhượng
quyền
sử
dụng
đất, mua,
sửa
chữa,
nâng
cấp
trang
thiết
bị,
máy
móc
dự
án khác
không
quy
định tại
điểm a khoản
này;
c)
Trường hợp
sử
dụng
vốn
ngoài
danh
mục
mức chi đầu
công
05 năm để
thực hiện
các
nhiệm
vụ,
dự
án
quy
định
tại
điểm
a
điểm b khoản
này
được thực
hiện
theo
quy
định của
Chính
phủ.
2.
Căn
cứ
mức
độ
quan trọng, quy
mô,
ngành,
lĩnh
vực
sử
dụng
vốn, dự
án
đầu
công
được
phân
loại
như
sau:
a)
Dự
án
quan trọng quốc
gia
theo tiêu chí
quy
định tại
khoản 3 Điều
này;
dự
án
nhóm
A, dự
án
nhóm
B, dự
án
nhóm C theo tiêu chí do Chính
phủ quy
định;
b)
Dự
án đầu
công
liên
quan
đến nhiều
ngành,
lĩnh
vực
khác nhau thì
việc
phân
nhóm theo
ngành,
lĩnh
vực
dự
án căn cứ
vào
tỷ
trọng
vốn đầu theo
ngành,
lĩnh
vực chiếm
tỷ
trọng
lớn
nhất
trong tổng
mức
đầu
dự
án;
73
3.
Dự
án
quan trọng
quốc
gia
dự
án
đầu
độc
lập
hoặc
cụm
công
trình liên
kết
chặt
chẽ với nhau
thuộc một
trong
các tiêu chí sau
đây:
a)
Sử
dụng
vốn
đầu
công
từ
30.000
tỷ
đồng
trở
lên;
b)
Nhà
máy
điện
hạt nhân;
c)
Sử
dụng
đất
yêu
cầu
chuyển
mục
đích sử
dụng
dat
rừng
đặc
dụng
từ
50 ha
trở
lên,
rừng phòng
hộ
đầu
nguồn,
rừng phòng
hộ
biên
giới
từ 50 ha trở
lên,
rừng
phòng
hộ
chắn
gió,
chắn cát
bay,
chắn
sóng,
lan biển từ 500 ha trở
lên,
rừng
sản xuất
từ 1.000 ha
trở
lên;
d)
Sử
dụng
đất
yêu
cầu
chuyển
mục
đích sử
dụng
đất
trồng
lúa
nước từ hai
vụ
trở lên với
quy
từ 500 ha trở
lên;
đ)
Di dân tái
định
từ 20.000
người
trở lên miễn
núi,
từ 50.000
người
trở
lên
các
vùng
khác;
e)
Dự án đòi hỏi
phải áp dụng
chế,
chính sách
đặc biệt
cần
được
Quốc
hội
quyết
định.
Điều
75.
Tham
quyền quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án
đầu
công
1.
Quốc
hội
quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dy
án sau
đây:
a) Chương
trình
mục
tiêu
quốc gia;
b)
Dự
án
quan
trọng quốc gia,
trừ
dự
án nhà
máy
điện hạt
nhân.
2.
Chính
phủ
quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình đầu
công
sử
dụng
vốn
ngân
sách
trung ương,
trừ
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia.
3.
Thủ
tướng
Chính
phủ quyết
định
chủ
trương
đầu
dự
án nhà
máy
điện hạt
nhân.
4.
Người đứng
đầu
Bộ,
quan trung
ương quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình sử
dụng
vốn
ODA,
vốn
vay
ưu đãi nước
ngoài,
dự
án nhóm
A,
nhóm
B,
nhóm C
do
quan,
chức mình
quản
lý.
5.
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dy
án
sau
đây:
a) Chương
trình
đầu
công
sử
đụng
vốn
ngân
sách
địa
phương,
bao
gồm
cả vốn
bổ
sung
mục
tiêu từ
ngân
sách
trung ương,
nguồn
vốn
hợp pháp
của
địa
phương
thuộc
cấp
mình
quản
lý;
b)
Dự
án nhóm
A
sử
dụng
vốn
ngân
sách
địa
phương
các
cấp,
bao
gồm
cả
vốn
bổ
sung
mục
tiêu
từ
ngân
sách
trung
ương, nguồn
vốn
hợp pháp
của
địa
phương
trên
địa
bàn
cấp
tỉnh, dự
án nhóm
A
thực
hiện
trên
địa
bàn từ
02
đơn
vị
hành chính
74
cấp
tinh trở lên do
Ủy
ban nhân dân
cấp
tinh co
quan
chủ
quản
theo
quyết
định
của
Thủ
tướng
Chính
phủ;
c)
Dự
án nhóm A
sử
dụng
toàn
bộ
vốn
ngân
sách
địa
phương
hỗ
trợ thực
hiện
nhiệm vụ
chi
của
ngân
sách
trung
ương
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà
nước
sau khi
thống
nhất
với
Bộ,
quan
trung
ương
hoặc
quan,
chức
được
giao
trực
tiếp
quản
dự
án.
6.
Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
chủ
trương
đầu
dự
án
sau
đây:
a) Dự
án
nhóm
B,
nhóm
C sử
dụng
vốn
ngân
sách
địa
phương,
bao
gồm
cả
vốn
bổ
sung
mục
tiêu từ
ngân
sách
cấp
trên,
nguồn
vốn
hợp pháp
của
địa
phương
thuộc
cấp
mình
quản lý;
b)
Dự
án nhóm
B,
nhóm
C
thực hiện
trên
địa bàn từ 02 đơn vị hành chính
cấp
tỉnh trở lên
do
Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quan
chủ
quản
theo
quyết
định
của Thủ
tướng
Chính
phủ;
c)
Dự
án nhóm
B,
nhóm C sử
dụng
toàn
bộ
vốn
ngân
sách
địa
phương
hỗ
trợ
thực hiện
nhiệm vụ
chi của
ngân
sách
trung
ương
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách
nhà nước
sau
khi
thống
nhất với
Bộ,
quan
trung ương
hoặc
quan,
tổ
chức
được
giao
trực
tiếp quản
dự
án.
7.
Ủy
ban nhân dân
cấp
quyết
định
chủ
trương
đầu
dự
án
sau
đây:
a)
Dự
án nhóm
B,
nhóm C sử
dụng
vốn
ngân
sách
địa
phương,
bao
gồm
cả
vốn
sung
mục
tiêu từ
ngân
sách
cấp
trên,
nguồn
vốn
hợp pháp
của
địa
phương
thuộc
cấp
mình
quản lý;
b)
Dự án
nhóm
B,
nhóm C
thực hiện
trên
địa
bàn từ 02 đơn
vị
hành chính
cấp
trở
lên do Chủ
tịch
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
giao Ủy
ban nhân dân
cấp
cấp
quyết
định
chủ
trương
đầu tư.
8.
Hội
đồng
thành viên
hoặc
Chủ
tịch
công ty
hoặc
Hội
đồng quản
trị của doanh
nghiệp
nhà
nước
quyết
định
chủ
trương
đầu dự
án nhóm
A,
nhóm
B,
nhóm
C
được
giao
nhiệm
vụ
đầu
theo
quyết
định
của Thủ
tướng
Chính
phủ.
9.
Trường hợp
điều chỉnh
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án,
thẩm
quyền
quyết
định
điều
chỉnh chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án
thực hiện
theo
quy
định
tại
khoản 1
Điều
81 của
Luật
này.
10.
Cấp
thâm
quyền
khi
phê duyệt
chủ
trương
đầu
dự
án
quan trọng quốc
gia,
dự
án
nhóm
A,
nhóm
B,
nhóm C
quyền
quyết
định việc
tách hoặc
không
tách
nội
dung
bôi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư,
giải
phóng
mặt
bằng
thành
dự
án thành
phần
độc
lập.
11. Chính
phủ
quy
định
các
nội
dung
sau
đây:
75
a)
Việc
phân cấp
thâm
quyên,
trình
tự,
thủ
tục
quyết
định
chủ
trương
dau đối
với
chương
trình,
dự
án sử
dụng
vốn
từ
nguồn
thu
hợp pháp
của các
quan
nhà
nước,
đơn
vị sự
nghiệp công lập
dành
để đầu
phù hợp
với
quy
định
về
quyền
tự
chủ
tài
chính
của các
quan,
đơn
vị.
Trường hợp chương
trình,
dự
án
quy
định tại
khoản
này
sử
dụng nguồn
vốn
ngân
sách
nhà
nước thì thâm
quyên,
trình
tự,
thủ
tục thực hiện
theo
quy
định
của
Luật
này
đối với
chương
trình,
dy
án
sử
dụng
vốn
ngân
sách nhà
nước;
b)
Trình
tự,
thủ
tục
quyết
định
chủ
trương
đầu đối
với
dự
án sử
dụng
vốn
ngân
sách địa
phương
do
quan
trung ương
thực hiện, dự
án
sử
dụng
vốn
ngân
sách
cấp
do
quan cấp
tỉnh
thực hiện;
c)
Hồ
sơ,
nội
dung
thời
gian
thâm
định,
quyết
định chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án;
đ)
Trình
tự,
thủ tục
quyết
định chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án
thuộc
thâm
quyền
của Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ,
người
đứng
đầu
Bộ,
quan trung
ương,
Hội
đồng
nhân dân các
cấp, Uỷ
ban nhân dân các
cấp;
dự án nhóm
A,
nhóm
B,
nhóm
C
sử
dụng
vốn đầu
công
do doanh
nghiệp
nhà nước
quản lý;
dự
án
thực hiện
trên
địa
bàn
từ
02
đơn
vị
hành chính
cắp
tinh,
cấp
trở
lên;
dự
án đầu
công
nhóm
A,
nhóm
B,
nhóm C
tại
nước
ngoài.
Điều
76.
Điều
kiện quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án
đầu
công
1. Phù
hợp
với chiến
lược,
phương hướng,
kế hoạch
phát
triển kinh tế
-
hội
quy
hoạch
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quy
hoạch
đã
được
cap
thâm
quyền
quyết
định hoặc
phê
duyệt.
2.
Không
trùng
lặp
với các
chương
trình,
dự
án đã
quyết
định
chủ
trương
đầu
hoặc
đã
quyết
định
đầu
tư.
3.
Phù
hợp
với khả
năng
cân đối
nguồn
vốn
đầu
công
khả
năng huy động
các
nguồn
vốn khác đối
với
chương
trình,
dy
án sử
dụng
nhiều
nguồn
vốn.
4. Phù
hợp
với
khả
năng vay,
trả
nợ
công,
nợ
Chính
phủ
nợ
chính
quyền
địa
phương.
5.
Bảo
đảm
hiệu
quả
kinh
tế
-
hội,
quốc phòng,
an
ninh
phát
triển bền
vững.
6. Các
nhiệm vụ,
dự
án
không phải quyết
định
chủ
trương
đầu bao
gồm:
a)
Nhiệm vụ
chuẩn bị
đầu
tư;
b)
Nhiệm
vụ
quy
hoạch;
c)
Dự
án
đầu
công
khẩn
cấp;
d)
Dự
án
đầu
công
đặc biệt;
76
đ)
Dự
án đầu
xây dựng đường
sắt
địa
phương,
dự
án
đường
sắt
địa
phương
theo
hình
phát
triển
đô thị theo
định
hướng phát
triển
giao thông
công cộng
(TOD)
nằm
trong quy
hoạch
đã
được
cấp
thầm
quyền
phê
duyệt;
e)
Dự
án
thuộc
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia;
ø)
Dự
án thành
phan
thuộc dự
án đã
được
cấp
thâm
quyền
quyết
định
chủ
trương
đầu
tư;
h)
Dự
án đầu sử
dụng
vốn ODA
không
hoàn
lại,
dự
án
hỗ
trợ
kỹ
thuật
sử
dụng
vốn ODA
không
hoàn
lại
để chuẩn
bị dự
án đầu tư.
Điều
77.
Trình
tự,
thủ
tục,
hồ
quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia, dự
án
quan trọng quốc gia
1. Trình
tự,
thủ tục
quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
dự
án
quan
trọng quốc gia
a)
quan
được
giao
nhiệm
vụ
chuẩn
bị
đầu
chương
trình,
dự
án
trách
nhiệm sau
đây:
Giao đơn
vị trực
thuộc
lập
báo cáo đề xuất chủ
trương
đầu đối với
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
báo
cáo
nghiên
cứu tiền
khả thi đối với
dự
án
quan
trọng
quôc gia;
Thành
lập
Hội
đồng
để
thẩm
định
báo
cáo đề
xuất chủ
trương
đầu
tư,
báo cáo
nghiên
cứu tiên kha
thi;
Hoàn
thiện
báo cáo đề xuất chủ
trương
đầu
tư,
báo cáo
nghiên
cứu tiền
khả thi
trình
Thủ
tướng
Chính
phủ;
b)
Thủ
tướng
Chính
phủ
thành
lập
Hội
đồng
thâm
định
nhà
nước do
Bộ
trưởng,
Thủ
trưởng
quan ngang
Bộ
làm Chủ tịch
để thâm định báo cáo đề xuất chủ
trương
đầu
chương
trình
mục tiêu
quốc
gia,
báo cáo
nghiên
cứu
tiền khả thi
dự
án
quan
trọng quốc gia.
Việc
thành
lập
Hội
đồng
thẩm
định
nhà nước
được thực
hiện
đồng
thời với
quá
trình
lập
báo cáo đề
xuất chủ
trương
đầu
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia,
lập
báo
cáo
nghiên
cứu tiền khả thi
dự
án
quan
trọng
quốc
gia;
c)
Chính
phủ
trình
Quốc
hội
xem
xét,
quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
dự
án
quan trọng
quốc
gia;
d)
quan
của
Quốc
hội
thâm tra hồ về
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia,
dự
án
quan trọng
quốc gia
do Chính
phủ
trình;
đ) Quốc
hội
xem
xét,
thông qua nghị quyết
về chủ
trương
đầu đối với
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
dự
án
quan trọng quốc gia
với
nội
dung
chủ
yếu
sau
đây:
Đối
với
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
bao
gồm:
mục tiêu,
phạm
vi,
tổng
vốn
đầu
tư,
địa
điểm,
thời
gian
thực
hiện,
chế,
giải pháp
chính sách thực
hiện.
77
Đối với
dự
án
quan trong quốc gia,
bao
gồm:
mục tiêu,
quy
mô,
tổng
mức dau
tư,
địa
điểm,
thời
gian
thực hiện,
chế,
giải pháp
chính sách thực
hiện.
2. Hồ
quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
dự án
quan
trọng quốc gia gồm:
a)
Tờ
trình
của Chính
phủ;
b)
Báo cáo xuất chủ
trương
đầu đối với
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
báo
cáo
nghiên
cứu
tiền khả thi đối với
dự
án
quan trọng quốc gia;
c)
Báo
cáo thẩm định của
Hội
đồng
thẩm
định
nhà
nước;
đ)
Tài
liệu
khác liên
quan.
3.
Thủ
tục
nội
dung
thẩm
tra chủ
trương
đầu
chương
trình
mục tiêu
quốc
gia,
dự
án
quan trọng quốc gia
a)
Thủ tục thâm
tra
được
quy
định
như sau:
Chậm
nhất
60
ngày
trước
ngày
khai mạc
kỳ
họp Quốc
hội,
Chính
phủ gửi
hồ
quyết
định
chủ
trương
đầu
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia,
dự án
quan trọng
quốc
gia
đến
quan
chủ trì thẩm tra.
quan
chủ trì thẩm tra
quyền yêu
cầu Chính
phủ
quan,
chức,
nhân
liên
quan
báo cáo
về
những
van
thuộc nội
dung chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia,
dự
án
quan
trọng quốc gia;
tổ chức khảo sát
thực
tế về
những
van
thuộc
nội
dung
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia,
dự
án
quan
trọng quốc gia.
quan,
tổ
chức,
nhân
được
quan
chủ
trì
thâm tra
yêu
cầu
trách
nhiệm
cung
cấp đầy
đủ
thông
tin,
tài
liệu
phục
vụ
cho
việc
thâm
tra;
b)
Nội
dung
thẩm
tra bao
gồm:
Việc
đáp ứng
tiêu chí xác
định
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia,
dự
án
quan
trọng
quốc
gia;
Sự
cần thiết
đầu
chương
trình,
dự
án;
việc
tuân
thủ
các
quy
định của
pháp
luật;
sự
phù
hợp
với chiến
lược,
phương
hướng,
kế
hoạch
phát
triển kinh tế
-
hội
quy
hoạch
liên
quan
theo
quy
định của
pháp
luật
về
quy
hoạch;
những
thông
số
bản của
chương
trình,
dự
án bao
gồm:
mục
tiêu,
quy
mô,
hình
thức
đầu
tư,
phạm
vi, địa điểm,
diện
tích
đất
cần sử
dụng,
thời
gian,
tiến
độ
thực hiện,
giải pháp
bảo
vệ
môi
trường,
nguồn
vốn,
khả
năng
thu
hồi
vốn trả
nợ
vốn
vay;
đánh
giá
hiệu
quả
kinh tế
-
hội,
bảo
đảm
quốc phòng,
an
ninh
phát
triển bền
vững:
đánh
giá
mức
độ
rủi
ro
tại
quốc gia
đầu đối với
dự
án
quan
trọng quốc
gia
đầu tại nước
ngoài.
Điều
78.
Nội dung
báo
cáo
nghiên
cứu tiền
khả
thi,
báo cáo
đề xuất chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án đầu
công
78
1. Báo
cáo
nghiên
cứu
tiền khả
thi dự
án
quan
trọng
quốc
gia
dự
án
nhóm
A
cầu
phần xây dựng
bao
gồm
các nội
dung
sau
đây:
a)
Thiết kế
bộ
theo
pháp
luật
về
xây đựng:
b)
Các
nội
dung
theo
quy
định tại
khoản
2 Điều
này.
2.
Nội
dung
chủ
yếu
của báo cáo
nghiên
cứu
tiền khả thi
dự
án
quan
trọng quốc
gia
dy
án nhóm A
không
cau
phan
xây dựng
bao
gồm:
a)
Sự
cần thiết
đầu
tư,
các điều
kiện
để
thực
hiện
đầu
tư,
đánh
giá
về
sự
phù
hợp
với
quy
hoạch
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quy
hoạch;
b)
Dự
báo
nhu
cầu,
phạm
vi
phục
vụ
dy
kiến
mục
tiêu đầu
tư,
quy
hình
thức dau
tư;
c)
Khu
vực, địa
điểm đầu
tư, dự
kiến nhu cầu
diện
tích sử
dụng
đất nhu
cầu
sử
dụng
tài
nguyên
khác;
d)
Phân
tích, lựa chọn
bộ
về
công nghệ,
kỹ
thuật
các
điều
kiện
cung cấp
vật
tư,
thiết
bị,
nguyên
liệu,
năng lượng,
dịch vụ, hạ
tang;
đ)
Phân
tích,
lựa chon
so
bộ
các
phương
án đầu
quy
các
hạng
mục
đầu
tư;
e)
Phương
án
tông
thé
đền
bù,
giải phóng
mặt
bằng,
tái
định
cư,
biện
pháp
bảo
vệ
môi
trường;
g)
Phân
tích,
đánh
giá
bộ
tác
động
hội;
đánh
giá
bộ
tác
động
môi
trường
(nếu có)
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
vệ
môi
trường;
h)
Xác
định
bộ
tổng
mức đầu
tư,
phương
án
huy động
vốn,
cầu
nguồn
vốn;
i)
Xác
định
bộ chi
phí
liên
quan
trong
quá
trình
thực hiện
va chi
phí
vận
hành
dự án sau khi hoàn
thành;
k)
Dự
kiến mức
vốn bố
trí,
tiến
độ thực hiện dự
án,
phân
chia
giai
đoạn đầu
tư;
1)
Xác
định
bộ hiệu
quả
đầu về kinh tế
-
hội
của
dự
án;
m)
Phân
chia các
dự
án thành
phan
hoặc
tiêu
dự
án
(nếu có);
n)
Giải
pháp
tổ chức
thực
hiện.
3.
Nội
dung
chủ
yếu
của báo
cáo
đề
xuất chủ
trương
đầu
chương
trình đầu
công
bao
gồm:
a)
Sự
cần thiết của
chương
trình để
thực
hiện
các
mục
tiêu chiến
lược,
kế
hoạch
phát
triển kinh tế
-
hội
quy
hoạch
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quy
hoạch;
b)
Mục tiêu,
phạm
vi
chương
trình;
79
c)
Dự
kiến
tổng
mức vốn
cầu
nguồn
lực
thực
hiện
chương
trình,
khả
năng
cân đối
nguồn
vốn đầu
công, huy
động
các
nguồn
von
nguồn
lực
khác;
d)
Danh
mục dự
án thành
phan
(nếu
có)
đối
với
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
chương
trình dau
công
khác;
đ)
Dự kiến
mức vốn bồ trí
tiến
độ thực
hiện
chương
trình
phù hợp
với điều
kiện thực
tế khả
năng huy
động
các
nguồn
lực
theo thứ
tự
ưu tiên
hợp lý,
bảo đảm
đầu
tập trung,
hiệu
quả;
e)
Xác định
chi
phí
liên
quan
trong quá
trình
thực hiện
chi
phí
vận
hành sau
khi
chương
trình kết
thúc;
g)
Phân
tích,
đánh
giá
bộ
những
ảnh
hưởng,
tác
động
về môi
trường,
hội
của
chương
trình,
tính toán
hiệu
quả
đầu
về
mặt
kinh tế
-
hội
của
chương
trình;
h)
Giải
pháp
t6 chức
thực hiện.
4.
Nội
dung
chủ
yếu
của báo cáo đề
xuất chủ
trương
đầu
dự
án nhóm
B,
nhóm
C,
bao
gồm:
a)
Sự
cần
thiết đầu
tư,
các
điều
kiện
thực hiện
đầu
tư,
đánh
giá
về
sự
phù hợp
với
quy
hoạch
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quy
hoạch;
b)
Mục
tiêu,
quy
mô,
địa
điểm
phạm
vi đầu
tư;
c)
Dự
kiến
tổng
mức đầu
cầu
nguồn
vốn đầu
tư,
khả
năng
cân đối
nguồn
vốn đầu
công
việc
huy động
các
nguồn
vốn,
nguồn
lực
khác
thực
hiện dự án;
d)
Dự kiến tiến
độ
triển khai
thực
hiện
đầu
tư, dự
kiến
mức vén
bồ trí
phù hợp
với điều
kiện thực
tế
khả
năng
huy động
các
nguồn
lực
theo thứ
tự
ưu
tiên
hợp
lý,
bảo đảm đầu
tập trung,
hiệu
quả;
đ)
Xác
định
bộ
chi
phí
liên
quan trong quá
trình
thực hiện
chi
phí
vận
hành
dự
án
sau
khi
hoàn
thành;
e)
Phân
tích,
đánh
giá
bộ
tác
động
về môi
trường,
hội;
xác
định
bộ hiệu
quả
đầu về kinh tế
-
hội;
g)
Phân chia các
dự
án
thành
phan
(nếu có);
h)
Giải
pháp
tổ chức
thực hiện.
Điều 79.
Phân
cấp
thâm
định,
đánh
giá nguồn
vốn,
khả
năng
cân đối vốn
hạn
mức thâm
định nguồn
vốn,
khả
năng
cân đối
vốn
chương
trình,
dự
án đầu
công
1.
Việc
thâm
định,
đánh
giá nguồn
vốn,
khả
năng
cân
đối vốn
một
nội
dung
trong
thẩm
định
chủ
trương
đầu tư.
2.
Bộ
Tài
chính chủ
trì đánh
giá nguồn
vốn,
kha
năng
cân đối
vốn,
phương
án bố
trí vốn đối
với các
chương
trình,
dự
án
sau:
80
a)
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia;
b)
Dự
án
quan trọng quốc gia.
3.
Bộ
Tài chính thẩm
định
nguồn
vốn khả
năng
cân đối vốn
đối
với
chương
trình đầu
công
do
Chính
phủ quyết
định
chủ
trương
đầu tư.
4.
Người
đứng
đầu
Bộ,
quan
ngang
bộ,
quan
khác
trung ương,
địa
phương
tổ
chức thẩm
định
nguồn
vốn,
kha
năng
cân đối vốn đối
với
dự
án sử
dụng
vốn đầu
công
thuộc
quan
mình
quản trong
hạn
mức theo
quy
định
tại
khoản
7
Điều
này.
5. Chủ tịch
Ủy
ban
nhân dân
các
cấp
tổ chức thâm
định
nguồn
vốn,
khả
năng
cân
đối vốn đối với
chương
trình,
dự
án
sử
dụng
vốn đầu
công
thuộc
cấp
mình
quản
trong
hạn
mức theo
quy
định tại
khoản
7
Điều
này.
6. Đối
với
vốn
ODA,
vốn
vay
ưu đãi nước
ngoài,
quan
thâm
quyền quy
định
tại các khoản
2,
3,
4
5
Điều
này
căn cứ thư
quan
tâm hoặc
văn bản cam kết
của nhà tài
trợ
nước
ngoài
đánh
giá
nguồn
vốn
khả
năng
cân đối vốn theo
quy
định
của
Chính
phủ.
7.
Hạn
mức thẩm
định
nguồn
vốn khả
năng
cân
đối
vốn
chương
trình,
dự
án:
a)
Bộ,
quan trung
ương
địa
phương
được
chủ
động
chuẩn bị
đầu
tư,
phê
duyệt
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án
thực hiện
trong
danh
mục
đầu
công
05
năm
giai
đoạn
sau.
Hạn mức thâm định
nguồn
vốn
khả
năng
cân đối vốn các
chương
trình, dự
án
không
vượt
quá
hai lần mức chỉ đầu
công
của danh
mục
đầu
công
05 năm
giai
đoạn
hiện tại đã
được
giao
theo
từng
nguồn
vốn cho
các
Bộ,
quan trung
ương
địa
phương.
Trường
hợp
Bộ,
quan trung ương
địa
phương
không
được
bố
trí vốn đầu
công
05 năm
giai
đoạn
hiện
hành
hoặc
khi
được
giao
thực hiện
chương
trình,
dự
án
can
phê
duyệt
chủ
trương
đầu
tổng
giá
trị
tổng
mức đầu
vượt
quá quy
định
tại
khoản
này
thì Thủ
tướng
Chính
phủ
xem
xét,
quyết
định đối với
vốn
ngân
sách
trung
ương,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
xem
xét,
quyết
định đối với
ngân
sách
địa
phương;
b)
Sau
khi
thông
báo
tổng
số
vốn
giai
đoạn
sau theo
quy
định của Chính
phủ,
các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương
tỉnh,
thành
phố
trực thuộc
trung ương
chịu
trách
nhiệm
sắp
xép
thứ
tự
ưu tiên
trí
vốn
theo
quy
định tại
Điều
49 của
Luật
này;
c)
Chính
phủ quy
định
chỉ tiết khoản
này.
Điều
80. Điều
chỉnh,
dừng
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án đầu
công
81
1.
Cấp quyết
định
chủ
trương
dau tu
chương
trình,
dự
án
thi
thâm
quyền
quyết
định
điều
chỉnh,
dừng
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án đó
chịu
trách
nhiệm
về
quyết
định
của mình.
2.
Việc
điều chỉnh chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án
thực hiện
trong
trường
hợp chương
trình,
dự
án
phát
sinh
thay
đổi
về
mục
tiêu,
địa
điểm,
vượt
mức vốn đầu
công
so với
nội
dung
tại
chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án.
3.
Trình
tự,
thủ
tục
quyết
định
điều
chỉnh chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án
đầu
công
được
quy
định
như
sau:
a)
Đối với
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia,
thực hiện
theo
quy
định tại
Điều 77
của
Luật
này;
b)
Đối với
dy
án
quan trọng quốc
gia,
trừ
dy
án nhà
máy
điện
hạt
nhân,
thực
hiện
theo
quy
định tại
Điều 77 của
Luật
này;
c)
Đối với
chương
trình
đầu
công,
dự
án nhà
máy
điện
hạt
nhân,
dự
án đầu
công
nhóm
A,
nhóm
B,
nhóm
C,
dự
án
thực hiện
trên
địa
bàn từ
02
đơn
vị
hành chính
cấp
tỉnh
trở lên
do
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quan
chủ
quản,
dy
án
thực
hiện
trên
địa
bàn từ
02 đơn
vị
hành chính
cấp
trở lên do
Ủy
ban nhân dân
cấp
cấp
quyết
định
chủ
trương
đầu
thực
hiện
theo
quy
định
của Chính
phủ.
4. Chính
phủ
quy
định
vẻ
hồ
sơ,
trình
tự,
thủ
tục, nội
dung
điều chỉnh chủ
trương
đầu
chương
trình,
dự
án;
các
trường hợp dừng
chủ
trương
dau
chương
trình,
dự
án trình
tự,
thủ
tục
thực
hiện.
Mục
2
LẬP,
THẢM
ĐỊNH,
QUYET
ĐỊNH
DAU
TƯ,
THEO
DOI,
KIEM
TRA,
ĐÁNH
GIÁ CHUONG
TRÌNH,
DỰ
AN DAU CONG
Điều 81.
Tham
quyền quyết định
đầu
chương
trình,
dự
án đầu
công
1.
Người đứng
đầu
Bộ,
quan trung
ương
thâm
quyền
sau
đây:
a) Quyết
định
đầu
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
dự
án
quan trọng quốc gia
đã
được
Quốc
hội
quyết
định
chủ
trương
đầu
tư,
chương
trình đầu
công
đã
được
Chính
phủ
quyết
định
chủ
trương
đầu
tư,
dự
án đầu
công
đã
được
Thủ
tướng
Chính
phủ quyết
định chủ
trương
đầu
do
Bộ,
quan
mình chủ
chương
trình
hoặc
quan
chủ
quản;
b)
Quyết
định
đầu
chương
trình sử
dụng
vốn
ODA,
vốn
vay
ưu đãi nước
ngoài,
dự
án
nhóm
A,
nhóm
B,
nhóm
C
thuộc
thâm
quyền quản
lý;
82
c)
Được
phân cấp
hoặc
ủy
quyền quyết
định
đầu đối với
dy
án
nhóm
B,
nhóm
C
quy
định tại điểm b khoản
này
cho
quan,
đơn
vị trực
thuộc.
2. Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
đầu
chương
trình,
dự án sau
đây:
a)
Dự
án
quan trọng quốc gia
đã
được
Quốc
hội
quyết
định
chủ
trương
đầu
do
Uy
ban
nhân
dân
cấp
tinh
quan
chủ
quản;
b)
Chương
trình đầu
công,
dự
án
nhóm
A đã
được
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định chủ
trương
đầu
tư;
c)
Dự án nhóm
B,
nhóm
C
đã
được
Ủy
ban
nhân dân
cấp
tỉnh
quyết
định chủ
trương
đầu
tư;
d)
Dự
án nhóm
B,
nhóm
C
sử
dụng
vốn
vay
ODA,
vốn
vay
ưu
đãi nước
ngoài;
dự
án
sử
dụng
vốn
ODA
không
hoàn
lại.
3. Chủ
tịch
Ủy
ban nhân dân
cấp
quyết
định
đầu
dự
án
nhóm
B,
nhóm
C
do
cấp
quản
lý.
4.
Giám đốc
hoặc
Tổng
giám
đốc doanh
nghiệp
nhà nước
quyết
định đầu
dự
án
sử
dụng
vốn
ODA
không
hoàn
lại;
quyết
định dự
án nhóm
A,
nhóm
B,
nhóm
C
đã
được Hội
đồng
thành
viên
hoặc
Chủ
tịch
công
ty
hoặc Hội
đồng quản
trị
quyết
định
chủ
trương
đầu tư.
5. Chính
phủ quy
định:
a)
Trình
tự
lập,
thâm
định,
quyết
định đầu
chương
trình,
dự
án đầu
công,
dự
án đầu
công
đặc biệt, dự
án đầu
công
khẩn
cấp;
b)
Việc
phân
cấp
thâm
quyên,
trình
tự,
thủ
tục
quyết
định
đầu
đối với
chương
trình,
dự án
sử
dụng
vốn từ
nguồn
thu
hợp pháp
của co
quan
nhà
nước,
đơn
vj sự
nghiệp
công
lập
dành đầu
phù
hợp
với
quy
định
về
quyền
tự
chủ tài chính của
các
quan,
đơn
vị;
c)
Hồ
sơ,
nội
dung,
thời
gian
thẩm
định,
quyết
định
chương
trình, dy
án
6.
Người
đứng
đầu
Bộ,
quan trung
ương,
địa
phương quyết
định
đầu
chương
trình,
dự
án
thuộc
phạm
vi
quản
chịu
trách
nhiệm
về
hiệu
quả
đầu
các
chương
trình,
dự
án
được
phê
duyệt.
Điều
82. Căn cứ
lập,
thâm
định,
quyết định
đầu
nội dung
báo
cáo
nghiên
cứu
khả thi
chương
trình,
dự
án đầu
công
1.
Căn
cứ
lập,
thẩm
định,
quyết
định đầu
chương
trình, dự
án
bao
gồm:
a)
Chiến
lược
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội;
b)
Quy
hoạch
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quy
hoạch;
83
c)
Sy
can thiét cua
chương
trình,
dự án;
d)
Mục
tiêu của
chương
trình,
dự
án;
đ)
Chủ
trương
đầu đã
được
cấp
thâm
quyền quyết
định;
x
e)
Khả
năng huy động
cân
đối
nguồn
vốn đầu
công
các
nguồn
vốn khác
thực hiện
chương
trình,
dự
án.
2.
Chính
phủ quy
định
nội
dung
báo cáo
nghiên
cứu
khả thi
chương
trình,
dự
án.
Điều
83. Điều chỉnh
chương
trình,
dự
án đầu
công
1.
Việc
điều chỉnh
chương
trình
được
thực hiện
trong
các
trường
hợp
sau
đây:
a)
Khi
điều chỉnh
mục
tiêu
thay
đổi điều
kiện
thực
hiện
trong
chiến
lược,
kế
hoạch
phát
triển kinh
tế
-
hội
quy
hoạch
liên
quan
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
quy
hoạch;
b)
Khi điều chỉnh
hoặc
dừng
chủ
trương
đầu
của
cấp
thẩm
quyền;
c)
Do
nguyên
nhân
bat khả
kháng
làm
thay
đổi về
mục tiêu,
phạm
vi,
chỉ
phí
thời
gian
thực hiện
chương
trình.
2.
Việc
điều chỉnh
dự
án
được thực hiện
trong
các
trường hợp
sau
đây:
a)
Khi điều chỉnh
hoặc
dừng
chủ
trương
đầu
của
cấp
thẩm
quyền;
b)
Khi điều
chỉnh
quy
hoạch
ảnh
hưởng
trực
tiếp
tới
dự án;
c)
Do
nguyên
nhân bất khả
kháng
làm
thay
đổi về
mục
tiêu,
quy
đầu
tư,
chỉ
phí
thời
gian
thực
hiện
dự án;
d)
Do ảnh
hưởng
của
sự
thiên
tai,
hỏa
hoạn
hoặc
yếu
tổ bất khả
kháng
khác
khi
đã hết thời
gian
bảo
hiểm
của
dự
án;
đ)
Xuất
hiện
các
yếu
tố
mang
lại hiệu
quả
cao
hơn về
tài
chính,
kinh tế
-
hội
do
việc
điều chỉnh
dự
án
mang
lại
được
co
quan
thâm
quyền
thâm
định;
e)
Khi
chỉ số
giá trong
thời
gian
thực hiện dự
án
lớn hơn chỉ
số
giá
được
sử
dụng
để tính
dự
phòng
trượt
giá trong tông
mức đầu
dự
án
được
cấp
thâm
quyền
quyết
định.
3.
Cấp quyết
định
đầu
chương
trình,
dự
án
thâm
quyền quyết
định điều
chỉnh
chương
trình,
dự
án đó
chịu trách
nhiệm
về
quyết
định
của mình.
4.
Cấp
thẩm
quyền
chỉ
được
điều chỉnh
chương
trình, dự
án
sau
khi
chương
trình,
dự
án đã
được thực hiện
thâm
định,
kiểm
tra,
đánh
giá
theo
quy
định
của
Luật
này.
5.
Trường hợp
thay
đổi
một
trong
các
nội
dung
về
mục tiêu,
địa
điểm,
vượt
mức
vốn đầu
công
so với mức vốn
đã
được
cấp
thâm
quyền quyết
định
chủ
trương
84
đầu
tư,
chương
trình, dy
án
phải
thực hiện
trình
tự,
thủ
tục
quyết
định
điều
chỉnh
chủ
trương
dau trước khi
cấp
thâm
quyền
quyết
định
điều chỉnh
chương
trình,
dự
án.
6. Chính
phủ quy
định
nội
dung,
trình
tự,
thủ tục
lập,
thẩm
định
điều chỉnh
chương
trình,
dự
án.
Điều 84. Theo
dõi,
kiểm
tra,
đánh
giá,
báo
cáo
tình hình
thực
hiện chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia, chương
trình,
dự
án đầu
công
1.
quan
chủ
quản,
chủ
chương
trình
chủ đầu
tư,
người
thẩm
quyền
quyết
định đầu
chương
trình,
dự
án
quan quản
nhà nước về đầu
công
thực hiện
theo
dõi,
kiểm tra toàn
bộ
quá
trình
thực hiện
đầu
chương
trình,
dự
án
theo
nội
dung
các
chỉ tiêu đã
được
phê
duyệt
nhằm bảo
đảm
mục
tiêu hiệu
quả
dau
tư.
2. Đánh
giá chương
trình
mục
tiêu
quốc gia,
chương
trình,
dự
án đầu
công
a)
Đánh
giá chương
trình
mục tiêu
quốc gia,
chương
trình,
dự
án bao
gồm
đánh
giá
ban
đầu,
đánh
giá giữa
kỳ
hoặc
giai
đoạn,
đánh
giá
kết
thúc,
đánh
giá
tác
động
đánh
giá
đột xuất;
b)
Đối với
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia, chương
trình đầu
công, phải
thực
hiện
đánh
giá
giữa
kỳ
hoặc
giai
đoạn,
đánh
giá
kết thúc
đánh
giá
tác
động;
c)
Đối với dự án
quan trọng quốc gia,
dự
án nhóm
A
phải
thực hiện
đánh
giá
ban
đầu,
đánh
giá giữa
kỳ,
đánh
giá
kết thúc đánh
giá
tác
động:
d)
Đối với
dự
án nhóm
B,
nhóm
C
phải
thực
hiện đánh
giá
kết thúc
đánh
giá
tác
động;
đ)
Ngoài quy
định tại
các
điểm
b,
c d khoản
này,
quan
chủ
quản,
người
thẩm
quyền quyết
định đầu
quan quản
nhà
nước
về đầu
công quyết
định
thực
hiện
đánh
giá
khác
quy
định tại
khoản 1 Điều
này
khi
cần
thiết.
3.
Tổ chức
thực
hiện
theo
dõi,
kiểm
tra,
đánh
giá,
báo
cáo tình
hình thực
hiện
chương
trình mục tiêu
quốc gia, chương
trình,
dự
án
đầu
công
a)
Chủ
chương
trình chủ
đầu
chịu
trách
nhiệm
tổ chức
thực hiện
theo
dõi,
kiểm
tra
đánh
giá
ban
đầu,
giữa
kỳ
kết thúc
chương
trình,
dự
án;
b)
quan
chủ
quản, người quyết
định
đầu
quan quản
nhà nước về
đầu
công
chức
thực hiện
theo
dõi,
kiểm tra đánh
giá
tác
động,
đánh
giá
đột
xuất
chương
trình,
dự
án
được
giao
quản
lý;
c)
quan,
chức
thực hiện
đánh
giá
tự đánh
giá
hoặc
thuê
chuyên gia,
chức
van
đủ điều
kiện,
năng
lực
đánh
giá.
85
4. Chính
phủ
quy
định
chi tiết
việc
theo
đõi,
kiểm
tra,
đánh
giá,
báo
cáo
tình
hình
thực hiện
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia, chương
trình,
dự
án
giám
sát đầu
của
cộng đồng.
Chương
VIII
KE
TOÁN,
KIEM TOÁN
QUYET
TOÁN NGÂN SÁCH
NHÀ
NƯỚC HÀNG NAM
Điều
85.
Kế
toán,
quyết
toán
ngân
sách
nhà
nước
1. Các
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
liên
quan
đến
thu,
chỉ
ngân
sách nhà nước
phải
chức
hạch
toán
toán,
báo cáo
quyét
toán
ngân
sách nhà nước theo
đúng
pháp
luật
về
kế toán
quy
định của
Luật
này.
2.
quan
tài chính
quyền
tạm
đình chỉ chi
ngân
sách của các
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
dự
toán
ngân
sách
cùng cấp
không chấp
hành
đúng
chế
độ
báo cáo
kế
toán,
quyết
toán,
báo
cáo tài chính
khác
chịu
trách
nhiệm
về
quyết
định
của mình.
3. Kho bạc
Nhà nước chức
hạch
toán kế toán
ngân
sách nhà
nước;
tong hợp
số
liệu
thu,
chi
ngân
sách nhà
nước,
báo
cáo
quan
tài chính
cùng cấp,
các
quan
liên
quan
theo
chế
độ
quy
định.
Điều 86.
Xử
thu,
chỉ
ngân
sách nhà nước cuối
năm
1.
Kết thúc năm
ngân
sách,
các
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
liên
quan
đến
thu,
chỉ
ngân
sách
thực hiện
khóa số kế toán
lập
báo cáo
quyết
toán
ngân
sách nhà
nước.
2. Thời
gian
chỉnh
quyết
toán
ngân
sách nhà
nước kết thúc vào
ngày
31
tháng
01 năm sau.
Trong
thời
gian
chỉnh
quyết
toán
được
tiếp
tục
thanh toán các
khoản
tạm
ứng
đã đủ điều
kiện
chỉ
ngân
sách,
thanh toán khối
lượng
nhiệm vụ
được
giao trong
dự
toán
ngân
sách đã
thực hiện
từ
ngày
31
tháng
12 trở
về trước
được hạch toán,
quyết
toán
vào
ngân
sách năm
giao
dự
toán.
Chính
phủ
quy
định
chỉ tiết
việc
xử
đối với
các khoản đã
tạm
ứng
theo chế
độ
đến hết thời
gian
chinh
quyết
toán
chưa đủ
thủ
tục
thanh toán.
3.
Đến hết năm
ngân
sách,
cả
thời
gian
chỉnh
quyết
toán
ngân
sách theo
quy
định tại
khoản 2 Điều
này,
các
khoản
dự
toán
chỉ
(bao
gồm
cả các khoản
sung
trong
năm)
chưa
thực hiện được hoặc
chưa
chỉ hết
phải hủy
bỏ,
hoàn trả
ngân
sách,
trừ
một
số khoản
được
chuyên nguồn sang
năm sau
thực hiện
hạch
toán
quyết
toán vào
ngân
sách
năm sau bao
gồm:
86
a)
Các khoản
dy
toán
được
Thủ
tướng
Chính
phủ, Ủy
ban nhân dân
các
cấp
sung
sau
ngày
30
tháng
9 năm
thực hiện dự
toán,
trừ
trường hợp
đã
hết
nhiệm vụ
chỉ;
b)
Chi
đầu
công
(trừ
các khoản chi
theo
quy
định
tại
các khoản
a, c,
g
cua
Điều
này)
được
cấp
thẩm
quyền
theo
quy
định tại
khoản 6 Điều
này quyết
định
chuyển
nguồn
đối
với:
Dự
án
quan trọng quốc gia;
dự
án bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư,
giải phóng
mặt
bang;
dự án
được
bố
tri vốn để hoàn
thành,
đưa
vào sử
dụng trong
năm
nhưng
không
được
bố trí vốn
dự
toán năm
sau;
dự
án
bị
ảnh
hưởng
tiến
độ
do
thiên
tai,
thảm
họa,
dịch
bệnh;
dự
án
của
quan
đại
điện
quan
khác
của
Việt
Nam nước
ngoài;
hoặc
trong trường hợp
các
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương, ngân
sách
địa
phương cấp
tỉnh,
ngân
sách
từng
chỉ
duy
nhất 01
dự
án
trong
năm.
c)
Các
chương
trình
mục
tiêu
quốc gia đang trong
thời
gian
thực hiện
theo
nghị
quyết
của
Quốc hội;
d)
Chi mua sắm
hàng
hóa,
dịch vụ
(bao
gồm
cả thuê
hàng
hóa,
dịch
vụ),
sửa
chữa,
cải
tạo,
nâng cấp,
mở
rộng,
xây
dựng
mới
hạng
mục
công
trình
trong
các
dự
án
đã đầu
xây dựng,
đặt
hàng,
giao
nhiệm vụ
đã
đầy
đủ hồ
sơ,
đã
hợp đồng
hoặc
đã
hoàn thành đấu thâu
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đấu
thầu
trước
ngày
31
tháng
12 năm
thực
hiện
dự
toán;
đ)
Nguồn
thực
hiện chính
sách tiền
lương, phụ cấp,
trợ
cấp
các chính
sách,
chế
độ
tính theo tiền
lương
sở,
bảo
trợ
hội.
e)
Kinh
phí
được
giao
tự
chủ của các đơn
vị
sự
nghiệp công lập
các
quan
nhà
nước;
g)
Chi khoa
học,
công nghệ,
đổi mới
sáng
tạo
chuyền
đổi
số;
h)
Chi
dự
trữ
quốc gia;
1)
Chi
viện trợ;
k)
Các khoản chỉ
từ
nguồn
viện
trợ
không
hoàn
lại
cho
Việt
Nam,
các khoản tải
trợ,
đóng
góp
tự
nguyện
đã
được
xác
định nhiệm
vụ
chi
cụ
thê;
1)
Các khoản
kinh
phí phải
hoàn trả
ngân
sách
cấp
trên theo kết
luận,
kiến
nghị
của
quan
thanh
tra,
kiểm toán.
4.
Các khoản
tăng
thu so với
dự
toán, dự
toán chỉ còn
lại
của
cấp
ngân
sách
được
sử
dụng
theo
quy
định
tại khoản 2 Điều
70
của
Luật
này, trường hợp phương
án
sử
dụng
đã
được
cấp
thâm
quyền quyết
định
sử
dụng
vào năm sau thì được
chuyển
nguồn
sang
năm
sau thực
hiện.
5. Thời
gian
thực
hiện
chỉ
của các khoản
được
chuyền nguồn
theo
quy
định
tại
khoản 3 Điêu
này
không quá
ngày
31
tháng
12
năm
sau,
trừ các
khoản
kinh
phí
thực
87
thực
hiện
chính
sách tiền
lương, phụ cấp,
trợ
cấp
các khoản
tính
theo
tiền
lương
quy
định
tại
điểm đ khoản 3 Điều
này.
6.
Tham
quyền
quyết
định
chuyển nguồn
dự
toán chi
đầu
công
đối
với các
dự
án
đầu
công quy
định tại
điểm
b khoản
3 Điều
này
a)
Người đứng
dau các
Bộ,
co
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung ương quyết
định
đối
với
nguồn
vốn
ngân
sách
trung ương
được
giao
quản
lý;
y
b)
Ủy
ban nhân
dân
cấp
tỉnh
quyết
định
đối với
nguồn
vốn
ngân
sách
trung ương
bồ
sung
mục
tiêu;
c) Uy
ban nhân dân
cấp
quyết
định
chuyển nguồn
sang
năm sau đối với
nguồn
von
ngân
sách
cap
tỉnh
sung
mục
tiêu cho
cấp
xã;
d)
Chủ
tịch
Ủy
ban nhân dân các
cấp quyết
định
chuyển nguồn sang
năm sau đối
với
nguồn
vốn
ngân
sách
địa
phương
do
cấp
mình
quản lý.
đ) Người
đứng
đầu
Bộ,
quan ngang
Bộ,
quan
khác
trung
ương,
Ủy
ban
nhân
dân,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân dân các
cấp
chịu
trách
nhiệm
vẻ
danh
mục,
mức vốn
ngân
sách
được
phép
chuyển nguồn sang
năm sau
bảo đảm
giải ngân
toàn
bộ
số
vốn
được
chuyền nguôn.
7. Chính
phủ quy
định
chỉ tiết Điều
này.
Điều 87.
Yêu
cầu
quyết
toán
ngân
sách nhà nước
1. Số
liệu
quyết
toán
ngân
sách nhà nước
phải
chính
xác,
trung
thực,
đầy
đủ.
2.
Số
quyết
toán
thu
ngân
sách nhà nước
số thu đã
thực
nộp
số thu đã
hạch
toán
thu
ngân
sách nhà
nước theo
quy
định.
Các
khoản thu
thuộc
ngân
sách các
năm
trước
nộp
ngân
sách năm sau
phải
hạch
toán vào thu
ngân
sách năm sau. Số
quyết
toán
chi
ngân
sách
nhà
nước
la số chi đã
thực thanh toán
số chi đã
hạch
toán
chi
ngân
sách
nhà
nước theo
quy
định.
3. Số
liệu
quyết
toán
ngân
sách của đơn
vị
sử
dụng ngân
sách,
của chủ đầu
của
ngân
sách
các
cấp phải
được
đối
chiếu,
xác nhận
với Kho
bạc
Nhà nước nơi
giao
dịch.
4.
Nội
dung
báo
cáo
quyết
toán
ngân
sách
nhà nước
phải
theo
đúng
các
nội
dung
ghi
trong
dự
toán
ngân
sách
nhà nước
được
giao
theo mục
lục
ngân
sách
nhà
nước;
chỉ từ
các khoản
viện
trợ
không
hoàn
lại
được
quyết
toán theo
thực
giải ngân.
5.
Báo
cáo
quyết
toán
của
ngân
sách
cấp
không
được
quyết
toán chỉ
ngân
sách lớn
hơn
thu
ngân
sách.
6.
Báo cáo
quyết
toán của
đơn
vị
sử
dụng
ngân
sách,
đơn
vị dự
toán
cấp
trên,
ngân
sách
các
cấp phải
kèm
theo
thuyết
minh đánh
giá
kết
quả,
hiệu
qua
chỉ
ngân
sách
gắn
với
kết
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ
của đơn
vị,
địa
phương,
lĩnh
vực,
chương
trình,
mục
tiêu
được
giao phụ
trách.
88
7. Báo
cáo
quyết
toán của các
quỹ
tài chính
nhà nước
ngoài ngân
sách
phải
kèm
theo
thuyết
minh đánh
giá
kết
quả,
hiệu
quả
thực
hiện nhiệm
vụ
của
quỹ.
8.
Những
khoản thu
ngân
sách
nhà nước
không đúng quy
định
của
pháp
luật
phải
được
hoàn trả cho
quan,
chức,
đơn
vi,
nhân đã
nộp
ngân
sách
nhà
nước;
những
khoản
nợ
thu
ngân
sách nhà nước
phải
được
truy
thu
đầy
đủ,
kịp
thời
vào
ngân
sách nhà
nước;
những
khoản chi
ngân
sách nhà
nước
không đúng
với
quy
định
của
pháp
luật
phải
được
thu hồi
đầy
đủ,
kịp
thời cho
ngân
sách;
các
khoản
nộp
trả
ngân
sách
cấp
trên
phải nộp
trả
kịp
thời.
Điều
88.
Lập quyết
toán
ngân
sách
nhà nước của đơn
vị
sử
dụng ngân
sách
chủ đầu
to
1. Don
vị được
giao
dự
toán
ngân
sách
quy
định
tại khoản
1 Điều 59của
Luật
này lập
quyết
toán
thu,
chỉ
ngân
sách nhà
nước của đơn
vị
mình
gửi
đơn
vị dự
toán
cấp
trên
trực
tiếp
hoặc
đơn
vị
giao
dự
toán.
Trường
hợp
đơn vị
sử
dụng
ngân
sách
đồng
thời đơn vị dự toán
cấp
I
thì
lập quyết
toán
thu,
chỉ
ngân
sách
nhà nước
gửi
quan
tài chính
cùng
cấp.
2.
Chủ đầu
dự
án đầu
công:
a)
Kết thúc năm
ngân
sách
phải
báo cáo
quyết
toán
nguồn
vốn sử
dụng, quyết
toán
nguồn
vốn
ngân
sách nhà
nước,
tình
hình
sử
dụng
vốn
giá
trị
khối
lượng
hoàn
thành đã
được
quyết
toán
trong
năm,
gửi
quan
thanh toán vốn
đầu
phát
triển,
quan cấp
trên của chủ đầu
quan
tài chính
cùng cấp;
b)
Khi
dy
an dau tu
cong
hoàn thành
phải lập
báo cáo
quyết
toán toàn
bộ
nguồn
vốn,
quyết
toán
nguồn
vôn
ngân
sách nhà nước kèm
theo báo cáo
thuyết
minh
tình
hình sử
dụng
vốn
gửi
quan
thanh toán vốn
đầu
phát
triển
quan
thắm
quyền
xét
duyệt
báo
cáo
quyết
toán
dự
án theo ché
độ
quy
định;
c)
Đối
với các dự án
quan
trọng
quốc
gia
do
Quốc
hội
quyết
định chủ
trương
đầu
tư,
ngoài
các
quy
định tại
điểm a
điêm b
khoản
này
còn
phải lập
báo cáo
quyết
toán trình Chính
phủ
xem
xét
trình
Quốc
hội.
Điều 89. Xét
duyệt quyết
toán
ngân
sách nhà nước năm
1.
Đơn
vị dự
toán
cấp
trên
trực
tiếp
của đơn
vị
sử
dụng
ngân
sách,
đơn
vị
giao
dự toán
thực hiện
xét
duyệt,
ra
thông
báo xét
duyệt quyết
toán đối
với đơn
vị
sử
dụng
ngân
sách
thuộc
phạm
vi
quản
lý,
đơn
vị
được
giao
dự
toán
theo
quy
định tại
khoản
1
Điều 61 của
Luật
này.
2.
Việc
xét
duyệt quyết
toán
được thực hiện
theo
các
nội
dung
sau
đây:
a)
Xét
duyệt
thu,
chi
phát
sinh tại đơn vị bảo dam các điều kiện
thu,
chi
quy
định
tại Điều
13 của
Luật
này
phải
hạch
toán theo
đúng
pháp
luật về
toán,
đúng
mục
lục
ngân
sách nhà
nước,
đúng
niên
độ
ngân
sách;
b)
Số
liệu
trong
báo cáo
quyết
toán
phải
khớp
đúng
với số
liệu
trong
số kế toán
liệu xác
nhận của Kho
bạc
Nhà
nước.
89
3. Khi
xét
duyệt
quyết
toán,
quan
xét
duyệt
quyền:
a)
Đề
nghị
Kiểm toán
nhà nước
hoặc
thuê đơn
vị
kiểm
toán
độc
lập
theo
quy
định
của
pháp
luật kiêm toán
các
báo cáo
quyết
toán của
các
dự án,
chương
trình
mục
tiêu
quy
lớn đê
thêm căn cứ
cho việc xét
duyệt;
b)
Yêu cầu đơn vị
giải
trình
hoặc
cung
cấp thông
tin,
số
liệu
cần
thiết để
thực
hiện việc
xét
duyệt
quyết
toán;
c)
Yêu cầu
đơn
vị
nộp
các khoản
phải nộp ngân
sách nhà nước
theo
quy
định
xuất
toán
Các
khoản chi
sai chế
độ,
chi
không đúng
dự
toán
được
duyệt;
xử
theo
thâm
quyền
hoặc
đề
nghị
quan
thẩm
quyền
xử
đối
với thủ
trưởng
đơn
vị
chỉ
sai chế
độ,
gây
thất thoát
ngân
sách nhà
nước;
d)
Điều chỉnh
những
sai
sót
hoặc
yêu
cầu
đơn
vị
cấp
dưới
lập
lại
báo cáo
quyết
toán nếu
thay
can
thiết.
4.
Thủ
trưởng
đơn
vị
xét
duyệt
quyết
toán
phải
chịu
trách
nhiệm
về kết
quả
duyệt quyét
toán,
trường
hợp phát
hiện
vi
phạm
không
xử
sẽ
bị
xử
theo
quy
định của
pháp
luật.
5.
Trường hợp
đơn
vị
dự
toán
cấp
I
đồng
thời đơn
vị
sử
dụng ngân
sách,
đơn
v1
lập
báo
cáo
quyết
toán
gửi
quan
tài
chính kiêm
tra về tính
day
đủ,
khớp đúng
giữa
các
số
liệu
quyết
toán
với xác
nhận
của
Kho bạc Nhà
nước. Thủ
trưởng
đơn
vị
chịu
trách
nhiệm
về
quyết
toán
ngân
sách của đơn
vị
mình.
6. Chính
phủ quy
định
chỉ tiết
Điều
này.
Điều
90.
Tông hợp quyết
toán
ngân
sách nhà nước
1.
quan tông hợp quyết
toán:
a)
Đơn
vị dự toán
cấp
trên
tông hợp
báo
cáo
quyết
toán
ngân
sách nhà nước
thuộc
phạm
vi
quản
đã
được
xét
duyệt
theo
quy
định
tại
khoản 2 Điều
92 của
Luật
này gửi
đơn
vị
dự toán
cấp
trên
trực
tiếp;
đối với đơn
vị
dự
toán
cấp
I
gửi
quan
tài
chính
cùng
cấp;
b)
quan
tài chính
các
cấp
kiểm tra
quyết
toán
của đơn
vị
dự
toán
ngân
sách
cấp
I
cùng cấp
về tính
đầy
đủ,
khớp đúng giữa
các
số
liệu
quyết
toán với
xác nhận
của Kho
bạc
Nhà
nước;
tổng
hợp quyết
toán
năm của các đơn
vị dự
toán
cap
I
thuộc
ngân
sách
cấp
minh
quyết
toán năm của
ngân
sách
cấp
dưới.
2.
Trong quá
trình
tổng hợp quyết
toán
ngân
sách nhà
nước,
trường hợp phát
hiện
sai
sót,
quan
tài chính
yêu
cầu
đơn
vị
dự
toán
cấp
I
cùng cấp;
Bộ
Tài
chính
yêu
cầu
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh trình
Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp
điều chỉnh
quyết
toán
ngân
sách
địa
phương:
quan
tài chính
cấp
tỉnh
yêu
cầu
Ủy
ban nhân dân
cấp
trình
Hội
đồng
nhân dân
cùng
cấp
điều chỉnh
quyết
toán
ngân
sách
cấp
xã.
Trường hợp phát
hiện
sai
phạm,
đơn
vị dự
toán
cấp
trên,
quan
tải chính
xử
theo thâm
quyền
hoặc
nghị
quan
thâm
quyền
xử
theo
quy
định
của
pháp
luật.
90
Điều 91. Thời
han
trình
tự quyết
toán
ngân
sách
địa
phương
1. Trên
SỞ kết
quả
xét
duyệt,
tổng
hợp
đối với
quyết
toán
ngân
sách
của các
đơn vị
dự
toán
cấp
I
thuộc
cấp
mình báo
cáo
quyết
toán
ngân
sách
cấp
dưới đã
được
Hội
đồng
nhân dân
phê
chuẩn,
quan
tài chính
địa
phương
tông hợp,
lập
quyết
toán
ngân
sách
địa
phương
trình
Ủy
ban nhân dân
cùng
cấp.
2.
Ủy
ban nhân dân
báo
cáo
Thường
trực Hội
đồng
nhân dân
cùng cấp
quyết
toán
ngân
sách địa
phương
cho
ý
kiến
tiếp
thu,
hoàn chỉnh để
trình
Hội
đồng
nhân
dân.
3.
Hội
đồng
nhân dân
cấp
xem
xét,
phê
chuẩn báo
cáo
quyết
toán
ngân
sách
cấp
mình trước
ngày
31
tháng
3 năm
sau,
gửi
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
chậm
nhất
sau 05
ngày
làm
việc,
kể từ
ngày
báo cáo
quyết
toán
được
phê
chuẩn,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
tổng
hợp,
lập quyết
toán
ngân
sách địa
phương, gửi
Bộ
Tài
chính,
Kiểm
toán nhà nước trước
ngày
01
tháng
5 năm
sau,
trình
Hội
đồng
nhân
dân
cấp
tỉnh để
phê
chuẩn
quyết
toán
ngân
sách
địa
phương
trước
ngày
10
tháng
7 năm sau.
4.
Trong trường hợp quyết
toán
ngân
sách các
cấp
địa
phương
chưa
được Hội
dong
nhân dân
phê
chuân,
Uy
ban nhân dân
cùng cấp tiếp
tục
làm
những
nội
dung
Hội
đồng
nhân dân
yêu
cau trình lại vào thời
gian
do
Hội
dong
nhân dân
quyét
định, chậm
nhật sau 10
ngày
làm
việc.
Điều
92.
Thời
hạn
trình
tự
quyết
toán
ngân
sách
nhà nước
1.
Các
đơn vị
dự
toán
cấp
I
thuộc
ngân
sách
trung ương lập
báo cáo
quyết
toán
thu,
chỉ
ngân
sách
thuộc
phạm
vi
quản
gửi
về
Bộ
Tài
chính,
Kiêm toán
nhà nước
trước
ngày
10
tháng
7
năm sau.
2.
Ủy
ban nhân dân
cấp
tỉnh
gửi
Bộ
Tài
chính,
Kiểm toán
nhà
nước
báo cáo
quyết
toán
ngân
sách
địa
phương
đã
được Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh
phê
chuẩn
trước
ngày
10
tháng
7 năm sau.
3.
Bộ
Tài
chính
tổng
hợp, lập
báo
cáo
quyết
toán
ngân
sách
nhà nước trình
Chính
phủ
gửi
Kiểm toán nhà
nước chậm
nhất
ngày
20
tháng
8 năm sau.
4.
Tại
kỳ
họp thường
lệ
cuối
năm
của
Quốc
hội,
Chính
phủ
trình
Quốc
hội
phê
chuân
quyết
toán
ngân
sách
nhà
nước.
5.
Quốc
hội
xem
xét,
phê
chuẩn
quyết
toán
ngân
sách nhà
nước chậm
nhất 12
tháng
sau
khi
kết thúc
năm
ngân
sách.
6. Trinh
tự,
thủ
tục
thẩm tra của các
quan
của
Quốc
hội
về
phê
chuẩn
quyết
toán
ngân
sách nhà
nước
do
Ủy
ban
Thường
vụ Quốc
hội
quy
định.
7.
Trong
trường
hợp
quyết
toán
ngân
sách
nhà nước chưa
được
Quốc
hội
phê
chuẩn
thì Chính
phủ trong phạm
vi
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của mình
quan
Kiểm
toán
nhà nước
phải tiếp
tục
làm
những
nội
dung
Quốc
hội
yêu
cầu
đẻ trình
Quốc
hội
vào thời
gian
do
Quốc
hội
quyết
định.
9]
Điều 93.
Kiểm toán báo
cáo
quyết
toán
ngân
sách nhà
nước,
báo cáo
quyết
toán
ngân
sách
địa phương
1. Kiểm toán nhà nước
thực
hiện kiểm toán báo cáo
quyết
toán
ngân
sách nhà
nước trước khi Chính
phủ
trình
Quốc
hội
xem
xét,
phê
chuẩn.
2. Kiểm toán
nhà
nước
thực
hiện kiểm
toán báo
cáo
quyết
toán
ngân
sách
địa
phương
trước
khi
Ủy
ban nhân dân trình
Hội
đồng
nhân dân
cấp
tỉnh xem
xét,
phê
chuẩn.
Điều
94.
Xử
kết
ngân
sách nhà nước
1. Kết
ngân
sách
trung ương,
ngân
sách
cấp
tỉnh
được
sử
dụng
trả
nợ
gốc
chỉ trả lãi các
khoản
vay
của
ngân
sách nhà
nước;
trường hợp
còn thì trích 50%
vào
quỹ
dự
trữ tài chính
cùng
cấp
50% còn lại vào thu
ngân
sách năm
sau;
trường
hợp quỹ
dự
trữ
tài chính đã đủ mức 25%
dự
toán chi
ngân
sách
hang
năm thì số kết
còn
lại hạch
toán vào thu
ngân
sách năm sau. Kết
ngân
sách
cấp
được hạch
toán
vào thu
ngân
sách năm sau.
2. Chính
phủ quy
định
chỉ
tiết Điều
này.
Điều
95.
Xử
các
khoản
thu,
chỉ
ngân
sách nhà nước
không
đúng quy
định
sau khi
quyết
toán
ngân
sách nhà nước
được phê
chuẩn
Sau
khi
quyết
toán
ngân
sách
cấp
tỉnh
ngân
sách
cấp
đã
được Hội
đồng
nhân dân
phê
chuẩn,
quyết
toán
ngân
sách nhà nước
đã
được
Quốc
hội
phê
chuẩn,
trường hợp phát
hiện
thu,
chi
ngân
sách
không đúng quy
định,
bao
gồm
các kiến
nghị
thanh
tra,
kiểm
toán thì
thực hiện
xử
theo
quy
định
tại
khoản 8 Điều
87
của
Luật
này
được
quyết
toán vào
ngân
sách năm xử
lý.
Chương
IX
CÔNG
KHAI,
GIÁM SÁT NGÂN SÁCH
NHÀ
NƯỚC
Điều 96.
Công
khai
ngân
sách
nhà
nước
1.
Dự
toán
ngân
sách nhà nước trình
Quốc
hội, Hội
đồng
nhân
dân;
dự toán
ngân
sách
nhà nước
đã
được
cấp
thâm
quyên quyết
định;
báo cáo
tình hình
thực hiện
ngân
sách
nhà
nước;
quyết
toán
ngân
sách
nhà nước
được
Quốc
hội, Hội
đồng
nhân
dân
phê
chuẩn;
dự
toán,
tình hình
thực hiện,
quyết
toán
ngân
sách của các đơn
vị
dự
toán
ngân
sách,
các tổ
chức
được
ngân
sách
nhà nước hỗ
trợ;
kế
hoạch
tài
chính,
tình
hình
thực
hiện
kế
hoạch
tài
chính
báo
cáo tài
chính của các
quỹ
tài
chính nhà nước
ngoài
ngân
sách
được
công
khai theo
quy
định
sau
đây:
a)
Nội
dung
công
khai:
92
Các
cấp ngân
sách
công
khai
số
liệu
báo cáo
thuyết
minh
các
tài
liệu
ngân
sách
(trừ
số
liệu
chỉ
tiết,
báo cáo
thuyết
minh
thuộc
lĩnh
vực
quốc phòng,
an
ninh,
dự
trữ
quốc gia
các tài
liệu,
số
liệu
giao
dy
toán theo
quy
định
của
pháp
luật về bảo
vệ
mật
nhà
nước)
bao
gồm:
dự
toán
ngân
sách nhà nước
phân
ngân
sách,
dự
kiến kế
hoạch
tài chính năm
của các
quỹ
tài chính nhà nước
ngoài ngân
sách
trình
Quốc hội, Hội
đồng
nhân
dân;
dự
toán
ngân
sách nhà nước
phân
bổ
ngân
sách đã
được
cấp
thảm
quyền quyết
định
theo
quy
định
của
Luật
này;
tình hình
thực
hiện
ngân
sách nhà
nước
(3
tháng,
6
tháng,
9
tháng,
năm);
quyết
toán
ngân
sách
nhà nước
đã
được
Quốc
hội, Hội
đồng
nhân dân
phê
chuẩn.
Các
đơn vị
dự
toán
ngân
sách,
các tổ chức
được
ngân
sách
nhà
nước
hỗ
trợ
công
khai
dự
toán
thu,
chi
ngân
sách
nhà
nước đã
được
cấp
thẩm
quyền giao
nguồn
kinh
phí
khác
(nếu
có);
tình
hình
thực hiện dự
toán
ngân
sách nhà nước
(3
tháng,
6
tháng,
9
tháng, năm);
quyết
toán
ngân
sách
nhà
nước đã
được
cấp
thâm
quyền phê
duyệt.
Các
quỹ
tài
chính nhà nước
ngoài
ngân
sách
công
khai kế
hoạch
tài chính
đã
được
cấp
thâm
quyên giao,
tình hình
thực
hiện
kế
hoạch
tài chính
(6 tháng, năm)
báo
cáo
tài chính
đã
được
cấp
thâm
quyền phê duyệt;
b)
Việc
công
khai
được thực hiện
bằng
các
hình thức: công
|
bố
tại
kỳ họp,
niêm
yết
tại
trụ sở làm
việc
của
quan,
tổ
chức,
đơn
vị;
phát
hành an
pham;
thông
bao
bằng
văn ban đến các
quan,
chức,
don
vị,
nhân
liên
quan;
đưa lên
Cổng
thông
tin
điện
tử;
thông
báo trên
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng.
Đối
với các
quan,
đơn
vị
Công thông
tin
điện
tử,
yêu
cầu
bắt
buộc
phải công
khai trên
Công
thông
tin
điện
tử của
quan,
đơn
vị.
2.
Công
khai thủ
tục
ngân
sách nhà
nước:
£
a)
Đối
tượng
phải
thực
hiện
công
khai bao
gồm
quan
thu
ngân
sách,
quan
tài
chính
Kho bạc Nhà
nước;
b)
Nội
dung công
khai
bao
gồm
các
quy
định
về
quy
trình,
thủ
tục
khai, thu,
nộp,
miễn,
giảm,
gia
hạn,
khoanh
nợ,
hoàn
lại
các khoản
thu;
tạm
ứng,
cấp
phát,
thanh
toán
ngân
sách
nhà
nước;
c)
Việc
công
khai
được
thực hiện
bằng
các
hình
thức niêm
yết
tại
nơi
giao
dịch
công
trên
trang thông
tin
điện
tử
của
quan.
3.
Người đứng
đầu co
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
phải
thực hiện
công
khai
chương
trình,
nhiệm vụ,
dự
án
đầu
công,
bao
gồm:
a)
Quy
mô,
tông
mức
đầu
tư,
thời
gian,
địa điểm;
mức vốn bố
trí;
báo
cáo
đánh
giá
tác
động
tông
thê
của
chương
trình,
dự
án
tới
địa
bàn đầu
tư;
b)
Tình hình
thực
hiện
kết
quả
giải ngân
vốn;
c)
Két
qua
nghiém
thu,
danh
gia
chuong
trinh,
nhiém vy, dy
an;
d)
Quyết
toán vốn
đầu
công.
93
đ) Công
khai các
nội
dung
đầu
công
theo
quy
định
của
pháp
luật
4.
Nội
dung công
khai
phải
bảo
đảm
đầy
đủ
theo các chỉ
tiêu,
biểu mẫu
do
Bộ
Tài chính
quy
định.
5. Các
đối
tượng
trách
nhiệm
phải
thực hiện
công
khai
theo
quy
định tại
các
khoản
1,
2 3 Điều
này,
nếu
không
thực hiện
công
khai
đầy
đủ,
đúng
hạn
thì sẽ
bị
xử
theo
quy
định
của
pháp
luật.
6. Chính
phủ quy
định
chi tiết về
công
khai
ngân
sách nhà nước.
Điều 97. Giám
sát
ngân
sách nhà
nước
của
cộng đồng
1.
Ngân
sách nhà
nước
được
giám
sát
bởi
cộng đồng.
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam các
câp
chủ trì chức
việc
giám
sát
ngân
sách nhà nước của
cộng
đông.
Nội
dung giám
sát
ngân
sách nhà nước của
cộng đông
bao
gom:
a)
Việc
chấp
hành
các
quy
định
của
pháp
luật
về
ngân
sách nhà
nước;
b)
Tình
hình
thực hiện dự
toán
ngân
sách nhà nước
hằng
năm;
c)
Việc
thực hiện
công
khai
ngân
sách nhà nước theo
quy
định tại
Điều
96 của
Luật
này.
2.
Các
chương
trình,
dự
án chịu
sự
giám
sát của
cộng đồng. Uy
ban Mặt trận Tổ
quốc
Việt
Nam các
cấp
chủ trì tổ
chức
thực hiện
giám
sát đầu của
cộng
đồng
phản
biện
hội. Nội
dung giám
sát
chương
trình,
dự
án đầu
công
của
cộng đồng
bao
gồm:
a)
Việc
chấp
hành
quy
định
của
pháp
luật
về đầu
tư,
xây dựng,
đất
đai,
xử
chất thai bảo
vệ
môi
trường;
b)
Công
tác đền
bù,
giải
phóng
mặt
bằng
phương
án tái
định
canh,
định
bảo
đảm
quyên
lợi
của Nhân
dân;
c)
Các
chương
trình,
dự
án
sử
dụng
một
phần
vốn
đóng
góp
của
người
dân;
d)
Tình
hình
triển khai
tiến
độ thực
hiện các
chương
trình,
dự
án;
đ)
Việc
thực hiện
công
khai,
minh
bạch
trong
đầu
công
theo
quy
định
tại
khoản
3 Điều 96 của
Luật
này;
e)
Phát
hiện
những
việc
làm tốn
hại
đến
lợi
ich của
cộng đồng: những
tác
động
tiêu
cực
của
dự
án đến môi
trường
sinh
sống
của
cộng đồng trong quá
trình
thực hiện
đầu
vận
hành
dự án;
những
việc
làm
gây lãng phí,
thất thoát
vốn,
tài
sản
thuộc
dy
án.
3.
quan
chủ
quản
tham
khảo,
giải
trình,
tiếp
thu
ý
kiến
cộng đồng
dân
nơi
thực hiện dự
án
đối với
việc
quyết
định
đầu
dự
án
quan trọng quốc gia,
dự
án
nhóm
A, dự
án
quy
di
dân,
tái
định
canh,
định
lớn, dự
án
nguy
tác
động
lớn
đến môi
trường,
dự
án
ảnh
hưởng
trực
tiếp
tới đời
sống
kinh
tế
-
hội
của
cộng đồng
dân nơi
thực hiện dự
án về chủ
trương,
chính
sách đầu
tư,
xây
94
dựng,
dat
dai,
xử
ly
chất thai
bao vệ
môi
trường,
dén
bù,
giải phóng
mặt
bằng
phương
án
tái định
canh,
định
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Chính
phủ quy
định
chỉ
tiết về
giám
sát
ngân
sách nhà nước của
cộng
đồng.
Điều
98. Trình
tự,
thủ
tục,
quy
trình
giám
sát đầu
công
của
cộng đồng
1.
Ủy
ban Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam chủ
trì,
phối hợp
với
các
chức chính trị
-
hội
các
quan
liên
quan
thực hiện
các
nội
dung
sau
đây:
to
a)
Lập
kế
hoạch
giám
sát
đầu của
cộng đồng
đối với
chương
trình,
dự
án
hằng
năm trên
địa bàn
theo các
nội
dung
quy
định
tại
khoản 3 Điều
97
của
Luật
này;
b)
Thành
lập
Ban
giám
sát
đầu của
cộng đồng
cho
từng
chương
trình,
dự
án;
c)
Thông
báo cho chủ
chương
trình,
chủ
đầu Ban
quản chương
trình,
dự
án về
hoạch
giám
sát thành
phân
Ban
giám
sát
đầu
của
cộng đồng
chậm
nhâtu
ngày
trước
ngày
thực hiện.
2. Chủ
chương
trình,
chủ đầu Ban
quản chương
trình,
dự
án
trách
nhiệm:
a)
Cung
cấp đầy
đủ,
trung
thực,
kịp
thời tài
liệu
liên
quan
đến
việc
triển
khai
thực
hiện
chương
trình,
dự
án
quy
định
tại
khoản
2
Điều 97 của Luật
này
cho Ban
giảm
sát dau
của
cộng
dong;
b)
Tạo
điều
kiện thuận lợi
cho
Ban
giám
sát đầu
của
cộng
đồng
thực
hiện việc
giám
sát theo
quy
định
của
pháp
luật;
c)
Tiếp
thu
ý
kiến
giám
sát
tăng cường
các
biện
pháp
thực hiện dự
án.
Chương
X
DIEU KHOẢN THỊ HANH
Điều 99.
Hướng
dẫn thi
hành đối với
một
số
nội
dung đặc
thủ
1.
Căn cứ vào
quy
định
của
Luật
này,
Chính
phủ quy
định
về
quản lý,
sử
dụng
ngân
sách đối với
một số hoạt
động
của
Đảng Cộng
sản
Việt
Nam,
một số hoạt
động
thuộc
lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh,
đối
ngoại,
báo cáo
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
cho
ý
kiến
trước khi
thực hiện,
báo
cáo
Quốc hội tại
kỳ
hop
thường
lệ
gần
nhất.
2.
Sửa
đổi,
bổ
sung
Luật Phí
lệ
phí
số
97/2015/QH13
đã
được
sửa
đổi,
bd
sung
một
số
điều theo
Luật
số
09/2017/QH14,
Luật số
23/2018/QH14,
Luật
số
72/2020/QH14,
Luật
số
16/2023/QHI5,
Luật
số20/2023/QHI5,
Luật
số
24/2023/QH15, Luật
số33/2024/QHIl§,
Luật
số
35/2024/QH15,
Luật
số
47/2024/QH15,
Luật
số
60/2024/QH15
Luật
Việc
làm như sau: Khoản 1 Điều
12
bỏ
cụm
từ:
"trường hợp
quan
nhà nước
được
khoán chỉ
phí
hoạt
động
từ
nguồn
thu
phí
thì
được
khẩu
trừ,
phần
còn
lại
nộp
ngân
sách nhà nước".
95
Điều 100.
Điều khoản thi
hành
1.
Luật
này
hiệu lực
thi hành từ năm
ngân
sách
2027,
trừ
trường
hợp quy
định
tại
khoản 3 Điều
này.
2.
Luật
Ngân
sách nhà nước số
89/2025/QH15
đã
được
sửa
đổi,
bd
sung
một
số
điều theo
Luật
số
145/2025/QH15; Luật
Dau
công
số
58/2024/QH15
đã
được
sửa
đôi,
bd
sung
một
số điều
theo
Luật
số
90/2025/QH15
Luật
số
135/2025/QH15
hết
hiệu lực
từ
ngày
Luật
này
hiệu lực
thi
hành.
3. Thành
phố
Nội
thực hiện
chế,
chính
sách tài chính
-
ngân
sách
đặc
thù
theo
quy
định của
Luật
Thủ
đô;
đôi
với
một
số
địa
phương
đang áp dụng
chế,
chính sách tài
chính
-
ngân
sách
đặc
thù
được
tiép
tục thực hiện
theo
quy
định
tại
các
nghị quyết
của
Quốc
hội
quy
định
của
Chính
phủ.
Điều 101. Điều khoản
chuyển tiếp
1.
Đối với
quyết
toán
ngân
sách năm 2026
lập
dự
toán
ngân
sách năm 2027
áp
dụng
theo các
quy
định
của Luật
Ngân
sách
nhà
nước
89/2025/QH15
đã
được
sửa
đôi,
sung
một
điều theo
Luật
số
145/2025/QH15;
Luật
Dau
công
số
58/2024/QH15
đã
được
sửa
đôi,
sung
một
số điêu theo
Luật
90/2025/QHI15
Luật
số
135/2025/QH15.
2. Doi với Kế
hoạch
tài chính
05
năm
quốc
gia
giai
đoạn
2026-2030,
Kế
hoạch
đầu
công
05 năm 2026-2030 đã
được
Quốc
hội, Hội
đồng
nhân dân các
cấp phê
duyệt,
được
tiép
tục thực hiện
theo
Nghị quyét
của
Quốc
hội,
không phải
thực hiện lại
trình
tự
lập,
báo
cáo,
phê duyệt
giao
theo
quy
định của
Luật
này.
Việc
điều
chỉnh,
theo
dõi,
kiểm
tra,
đánh
giá
Kế
hoạch
tài chính 05 năm
quốc
gia giai
đoạn
2026-2030,
hoạch đâu
công
05
năm
giai
đoạn
2026-2030
thực
hiện
theo
quy
định tại
Điêu 51 Điêu 52 của
Luật
này.
Điều 102.
Quy định
chỉ tiết
Chính
phủ quy
định
chỉ tiết các
điều,
khoản
được
giao trong
Luật.
Luật
này
được
Quốc
hội
nước
Cộng
hòa
hội
chu
nghĩa
Việt
Nam khóa
XVI,
Ky
hop
thw 2
thông qua ngày
....
thang
.... năm
2026.
CHỦ
TỊCH
QUÓC
HỘI
Trần
Thanh Mẫn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật Ngân sách Nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×