• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật Ngân sách Nhà nước: Quy định và Hướng dẫn Chi Tiết

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/06/2026 11:45 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 12/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUỐC HỘI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Luật số: /2026/QH16
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
LUẬT
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Ngân sách nhà nước.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai, giám sát
ngân sách nhà nước; quản nhà nước vđầu công; nhiệm vụ, quyền hạn của các
quan, tổ chức, đơn vị, nhân liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
hoạt động đầu tư công.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức, nhân khác liên quan đến ngân sách nhà nước, hoạt động
đầu tư công.
Điều 3. Áp dụng pháp luật
1. Việc lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, công khai, giám sát ngân sách nhà
nước, quản nhà nước về đầu công hoạt động đầu công phải tuân thủ quy
định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Trường hợp điều ước quốc tế nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
thành viên quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của
điều ước quốc tế đó.
3. Vic thc hiện chương trình, d án đầu công tại nước ngoài tuân th quy
định của điều ước quc tế c Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam thành
viên, tha thun quc tế gia bên Vit Nam với bên nước ngoài.
D THO LN 1
2
4. Vic qun lý, s dng vốn đầu tư của Nhà nước ti doanh nghip thc hin
theo quy định ca pháp lut v qun lý, s dng vốn nhà nước đầu vào sn xut,
kinh doanh ti doanh nghip.
5. Nhim v, d án đầu tư do tổ chc, cá nhân tài tr hp pháp và yêu cu không
đưa vào ngân sách nhà nước thì không phi thc hiện theo quy định ca Lut này.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương bội chi
ngân sách địa phương cấp tỉnh. Bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng
chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương không bao gồm trnợ gốc
tổng thu ngân sách trung ương không bao gồm vay. Bội chi ngân sách địa phương
cấp tỉnh tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định
bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm trả nợ gốc
và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương không bao gồm vay.
2. Chi dự trữ quốc gia nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để mua hàng d
trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; chi hoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản,
bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của
pháp luật về dự trữ quốc gia.
3. Chi đầu phát triển nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để đầu công
theo quy định của Luật nàyvà chi thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển khác theo quy
định của pháp luật.
4. Chi viện trợ nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm
vụ đối ngoại, hợp tác phát triển của Nhà nước, Chính phủ Việt Nam với nước ngoài
địa phương của Việt Nam với địa phương nước ngoài; cứu trợ nhân đạo, hỗ trợ
khẩn cấp cho nước ngoài theo quy định của pháp luật.
5. Chi thường xuyên nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm
hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hỗ trợ
hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà
nước về phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ chi
thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
6. Chi trả nợ lãi là nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh
để thanh toán các khoản lãi, phí chi phí khác phát sinh do hoạt động vay nợ của
ngân sách cấp mình (không bao gồm lãi, phí và chi phí khác từ việc vay về cho đơn
vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại).
7. Trả nợ gốc là nhiệm vụ của ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh thanh
toán nợ gốc các khoản vay của ngân sách cấp mình (không bao gồm trả nợ gốc các
3
khoản vay về cho đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp vay lại). Trả n gốc
không tổng hợp vào chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách.
8. Dự phòng ngân sách nhà nước là một khoản trong dự toán chi ngân sách chưa
phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách.
9. quan tài chính quan thực hiện chức năng quản nhà nước
chuyên môn về tài chính bao gồm: Bộ Tài chính, quan chuyên môn về tài chính
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan tài chính cấp tỉnh) phòng chức năng
tham mưu về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan tài chính cấp xã).
10. quan thu ngân sách quan thuế, quan hải quan quan khác
được quan nhà nước thẩm quyền giao hoặc ủy quyền tổ chức thực hiện nhiệm
vụ thu ngân sách nhà nước.
11. Đơn vị d toán ngân sách quan, tổ chức, đơn vị được cấp thẩm
quyền giao dự toán ngân sách.
12. Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ
hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách.
13. Đơn vị sử dụng ngân sách đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp
quản lý, sử dụng ngân sách.
14. Dự toán chi còn lại của cấp ngân sách dự toán chi của cấp ngân sách đã
được cấp có thẩm quyền quyết định nhưng hết năm ngân sách chưa phân bổ, sử dụng,
bao gồm cả dự phòng (nếu có).
15. Kết ngân sách trung ương, kết ngân sách cấp tỉnh chênh lệch lớn
hơn giữa tổng số thu vay của ngân sách với tổng chi trả nợ gốc của ngân sách
sau khi kết thúc năm ngân sách.
16. Kết ngân sách cấp chênh lệch lớn hơn giữa tổng thu ngân sách
tổng chi ngân sách sau khi kết thúc năm ngân sách.
17. Ngân sách nhà nước toàn bcác khoản thu, chi của Nhà nước được dự
toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
18. Ngân sách trung ương các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho
cấp trung ương hưởng các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của
cấp trung ương.
19. Ngân sách địa phương các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho
cấp địa phương hưởng, thu bổ sung t ngân sách trung ương cho ngân sách địa
phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa
phương.
4
20. Phân cấp quản ngân sách việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền
hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản ngân
sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.
21. Quỹ dự trữ tài chính là quỹ của Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà nước
và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
22. Quỹ ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền
vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp tại một thời điểm.
23. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là quỹ do quan nhà nước
thẩm quyền quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, nguồn
thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
24. Số bổ sung cân đối ngân sách khoản bsung từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách để
thực hiện nhiệm vụ được giao.
25. Số bổ sung mục tiêu khoản bổ sung tngân sách cấp trên cho ngân
sách cấp dưới để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể.
26. Kế hoạch tài chính 05 năm tập hợp các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ
thể, định hướng lớn trong thời hạn 05 năm về tài chính, cân đối thu, chi, bội chi, vay
và đầu tư công của ngân sách, nợ công; các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
Kế hoạch tài chính 05 năm phân theo cấp quản lý bao gồm kế hoạch tài chính 05
năm quốc gia kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
cấp xã không phải lập kế hoạch tài chính 05 năm.
27. Kế hoạch đầu công 05 m tp hp danh mục các chương trình, nhiệm
v, d án đầu tư công; cân đối ngun vốn và phương án phân bổ vốn đầu tư công; các
gii pháp thc hin kế hoch trong thời gian 05 năm ca các Bộ, quan ngang B,
cơ quan khác ở trung ương và chính quyền địa phương.
28. Báo cáo đề xut ch trương đầu tài liu trình bày các ni dung nghiên
cứu bộ v s cn thiết, tính kh thi, tính hiu qu, d kiến ngun vn mc vn
của chương trình đầu công, d án đầu công nhóm B, nhóm C làm sở để cp
có thm quyn quyết định ch trương đầu tư.
29. Báo cáo nghiên cu tin kh thi là tài liu trình bày các ni dung nghiên cu
bộ v s cn thiết, tính kh thi, tính hiu qu, tng mc đầu tư, dự kiến ngun vn
mc vn ca d án quan trng quc gia d án đầu công nhóm A làm sở
để cp có thm quyn quyết định ch trương đầu tư.
30. Báo cáo nghiên cu kh thi tài liu trình bày các ni dung nghiên cu v
s cn thiết, mức độ kh thi, hiu qu, ngun vn và mc vn của chương trình, dự
án đầu tư công làm cơ sở để cp có thm quyn quyết định đầu tư.
5
31. Chương trình, dự án đầu công s dng vn ODA, vn vay ưu đãi nước
ngoài gồm chương trình đầu công, dự án đầu tư, d án h tr k thut chun b d
án đầu tư sử dng vn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
32. Ch chương trình cơ quan, t chức được giao ch trì quản lý chương trình
đầu tư công.
33. Ch đầu quan, tổ chức được giao trc tiếp qun d án đầu tư
công.
34. Ch trương đầu quyết định ca cp thm quyn v nhng ni dung
ch yếu ca chương trình, d án đầu tư công, làm căn cứ đ lp, trình phê duyt
quyết định đầu tư chương trình, d án đầu công, quyết định phê duyt báo cáo
nghiên cu kh thi d án đầu tư công.
35. Chương trình đầu công tp hp các mc tiêu, nhim v, gii pháp do
Nhà nước đầu tư nhằm thc hin các mc tiêu phát trin kinh tế - xã hi.
36. Chương trình mc tiêu quc gia chương trình đầu tư công nhm thc hin
các mc tiêu kinh tế - xã hi ca từng giai đoạn c th trong phm vi c c.
37. quan chủ qun Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương
y ban nhân dân cp tnh quản lý chương trình, dự án đầu tư công.
38. quan quản nhà c v đầu công bao gm Chính ph, B Tài
chính, y ban nhân dân các cp.
39. D án đầu tư công là d án s dng toàn b hoc mt phn vốn đầu tư công.
40. D án đầu tư công đặc bit d án đầu tư công thc hin theo ch đạo ca
B Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng y Chính ph.
41. D án đầu công khẩn cp d án đầu công được cp thm quyn
quyết định nhm kp thi phòng, chng, khc phc hu qu thiên tai, thm ha, dch
bnh, thc hin nhim v cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đi ngoi,
nhim v chính tr ca quc gia.
42. Đầu công hoạt động đầu của Nhà nước vào các chương trình, nhiệm
v, d án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định ca Lut này.
43. Hoạt động đầu công bao gm lp, thẩm định, quyết định ch trương đầu
tư, quyết định đầu t chương trình, nhim v, d án đầu công; lập, thẩm định, phê
duyt, giao, trin khai thc hin kế hoạch đầu công; qun lý, s dng vốn đầu
công; nghim thu, thanh toán, quyết toán, bàn giao d án đầu công: theo dõi
đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, nhiệm v, d án đầu tư công.
44. Nhim v chun b đầu là hoạt động để lp, thẩm định, quyết định ch
trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công.
6
45. Nhim v quy hoch các hoạt động được thc hiện để lp, ng b quy
hoch, lập, điều chnh quy hoch công b quy hoạch điều chỉnh theo quy đnh ca
Lut Quy hoch.
46. N đọng xây dựng cơ bản là giá tr khối lượng thc hiện đã được nghim thu
của chương trình, nhiệm v, d án đầu tư công nhưng chưa được cp thm quyn
giao kế hoạch đầu tư công 05 năm, không bao gm các d án đầu công khn cp,
d án đầu công đặc bit, d án đã thc hin chuyn tiếp qua k kế hoạch đầu
công 05 năm tiếp theo.
47. Vốn đầu công bao gm vốn ngân sách nhà ớc cho đầu công; vốn t
ngun thu hp pháp của các quan nhà nước, đơn vị s nghip công lập dành để
đầu tư theo quy định ca pháp lut.
48. Vn thc hin nhim v chun b đầu vn b trí để lp, thẩm định,
quyết định ch trương đầu tư dự án; lp, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
49. Vn thc hin nhim v quy hoch vn b trí để lp, công b quy hoch,
lập điều chnh quy hoch công b quy hoạch điều chỉnh theo quy định ca pháp
lut v quy hoch.
50. Vn thc hin d án vn b trí đ gii phóng mt bng, lp thiết kế k
thut, lp thiết kế bn v thi công, lp d toán ca d án hoc hng mc ca d án, t
chc thi công và thc hin các công vic khác theo quyết định phê duyt d án.
51. Thi gian b trí vn thc hin d án đầu tư công đưc tính liên tc, t năm
đầu tiên d án được b trí vn thc hin d án cho đến năm nghiệm thu, hoàn thành
d án, bàn giao đưa vào sử dng, không bao gm thi gian b trí vn thc hin nhim
v chun b đầu tư và thực hin quyết toán d án.
Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước
1. Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí các khoản phí thu tcác hoạt động
dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện;
b) Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập
tổ chức được quan thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,
nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam chính quyền địa phương;
các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
7
a) Chi đầu phát triển, bao gồm chi đầu ng của ngân sách nhà nước cho
các đối tượng quy tại Điều 6 của Luật này và chi đầu tư phát triển khác theo quy định
của pháp luật;
b) Chi dự trữ quốc gia;
c) Chi thường xuyên;
d) Chi trả nợ lãi;
đ) Chi viện trợ;
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Bội chi ngân sách nhà nước.
4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để
trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.
5. Nguồn trả ngốc vay của ngân sách nhà nước bao gồm các nguồn vay để trả
nợ gốc; thu ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán; tăng thu so với dự toán, dự toán
chi còn lại của cấp ngân sách; kết dư ngân sách nhà nước.
Điều 6. Đối tượng được sử dụng vốn đầu tư công
1. Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
2. Đầu phục vụ hoạt động của quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Đầu tư và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc
lợi xã hội.
4. Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công
(dự án PPP) theo quy định của pháp luật về đầu theo phương thức đối tác công
tư, bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn được cấp có thẩm quyền
quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà
nước, thanh toán theo hợp đồng dán đầu xây dựng công trình theo hình thức hợp
đồng Xây dựng - Chuyển giao (dự án BT) bằng tiền.
5. Đầu tư thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.
6. Cấp lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân
hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối
tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính
phủ.
Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư tại khoản này.
7. Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi
thông qua Ngân hàng Chính sách hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
8
Chính phủ quy định vđiều kiện, tiêu chí, nguyên tắc bố trí vốn để ủy thác thực
hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định về chế, chính sách cụ thể bố trí vốn
ngân sách địa phương để thực hiện chính sách này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ủy thác vốn ngân sách địa phương đthực
hiện chính sách ưu đãi theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
8. Đối tượng được sử dụng vốn đầu tư công khác theo quy định của pháp luật
liên quan.
Điều 7. Hệ thống ngân sách nhà nước
1. Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
2. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.
Điều 8. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước
1. Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo
quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đvào cân đối ngân sách nhà nước, theo
nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với
nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng tcác
khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách
thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và
thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.
2. Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ
phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và
góp phần tích y ngày càng cao để chi đầu phát triển; trường hợp còn bội chi thì
số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách;
trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Vay để đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho chi đầu
phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
4. Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau đây:
a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ
quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
b) Vay ngoài nước tcác khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc
tế phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản
vay về cho vay lại.
5. Bội chi ngân sách địa phương:
a) Chỉ ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa
phương chỉ được sử dụng để đầu các dự án thuộc kế hoạch tài chính 05 năm đã
được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
9
b) Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ
phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho
vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;
c) Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước
và do Quốc hội quyết định.
6. Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:
a) Đối với các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương,
mức nợ vay không vượt quá 120% số dự toán thu ngân sách địa phương được
hưởng theo phân cấp;
b) Đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối tngân sách trung ương, mức
nợ vay không vượt q80% số dtoán thu ngân sách địa phương được hưởng
theo phân cấp;
c) Trường hợp cần huy động vốn vay lớn hơn mức nvay quy định tại điểm
a điểm b khoản này để thực hiện dự án của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân
trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, cho ý kiến để báo cáo Chính
phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định.
Điều 9. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước
1. Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết
kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước; phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của
quan quản lý nhà nước các cấp.
2. Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào
ngân sách nhà nước.
3. Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật về thuế, phí, lệ
phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách theo quy định của pháp luật.
4. Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi dự toán được cấp thẩm
quyền giao, trừ trường hợp tạm cấp, tạm ứng ngân sách quy định tại Điều 63
khoản 2 Điều 68 của Luật này và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
5. Các khoản vay của ngân sách nhà nước được quản lý, cân đối chung vào quỹ
ngân sách nhà nước để sử dụng theo quy định của pháp luật phải đảm bảo nguyên
tắc vay nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này.
6. Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách cho chi đầu phát triển để thực hiện các
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế;
phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
giảm nghèo bền vững; phát triển nông nghiệp, nông thôn, y tế; chính sách dân tộc;
10
thực hiện mục tiêu bình đẳng giới những chính sách quan trọng khác theo kế
hoạch tài chính 05 năm.
7. Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vphát triển kinh tế - hội; bảo đảm
quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phoạt động của bộ máy nnước; các nghĩa
vụ của nhà nước trong các cam kết quốc tế, cam kết với các nhà đầu tư.
8. Ngân sách nnước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính
trị, quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp các tổ chức chính trị - hội trực
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hỗ trợ các tổ chức hội thực hiện các nhiệm vụ
được Nhà nước giao.
9. Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
nhà nước.
10. Hoạt động đầu công chi ngân sách nhà nước đầu các chương trình,
nhiệm vụ, dự án đầu công phải theo quy định của Luật này quy định của pháp
luật khác liên quan; đúng quy định đối vi tng ngun vn; bảo đảm đầu đúng
đối tượng, tp trung, đng b, chất lượng, tiết kim, hiu qu kh năng cân đối
ngun lực; không để tht thoát, lãng phí; gn với đánh giá đầy đ hiu qu kinh tế -
hi của chương trình, nhim v, d án trong phân b, qun lý s dng vốn đầu
tư công.
11. Ngân ch nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách theo quy định của pháp luật phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà
nước chỉ thực hiện khi quỹ đáp ứng đủ các điều kiện sau: Được thành lập hoạt
động theo đúng quy định của pháp luật; khả năng tài chính độc lập; nguồn thu,
nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách, trừ trường hợp ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho các quỹ
thực hiện nhiệm vụ vphát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số, xây dựng chính sách, pháp luật theo quy định của pháp luật quản ngành,
lĩnh vực phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước.
Điều 10. Nguyên tắc phân cấp quản nguồn thu, nhiệm vụ chi quan hệ
giữa các cấp ngân sách
1. Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp được phân cấp
nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.
2. Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm v
chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách hỗ trợ địa phương
theo quy định tại Điều 43 của Luật này.
3. Ngân sách địa phương trách nhiệm thực hiện các nhiệm vchi thuộc cấp
mình căn cứ vào nguồn thu được phân cấp. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
11
việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh ngân sách cấp
phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh và khả năng quản
lý của mỗi cấp trên địa bàn.
4. Việc ban hành thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách
phải giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân
sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn
ngân sách nhà nước phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.
5. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, trừ các
trường hợp sau:
a) Ngân sách cấp trên bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp
dưới theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Luật này.
b) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa
bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên
tai, thảm họa, dịch bệnh các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm n định tình
hình kinh tế - hội, an ninh và trật tự, an toàn hội của địa phương; hoặc khi các
đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực
hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;
c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ địa phương khác khắc
phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và một số nhiệm vụ quan trọng, cấp bách
khác;
d) Sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư
xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
cấp trên trực tiếp; htrợ địa phương khác đầu xây dựng dự án, công trình trọng
điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, sức lan tỏa, tạo động lực
phát triển kinh tế - xã hội nhiệm vụ quan trọng khác phải bảo đảm trong khả năng
cân đối ngân sách cấp mình không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ
thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp mình.
6. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho
cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình
thì phải phân bổ và giao dự toán cho quan cấp dưới được y quyền để thực hiện
nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với quan ủy
quyền khoản kinh phí này.
7. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia
giữa các cấp ngân sách số bổ sung tngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương.
8. Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân
sách trung ương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa
12
ngân sách trung ương ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân
sách trung ương.
Điều 11. Dự phòng ngân sách nhà nước
1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp, trong đó chi
của ngân sách cấp trên không bao gồm chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới,
chi của ngân sách cấp dưới không bao gồm chi bổ sung mục tiêu từ ngân sách cấp
trên (nếu có).
2. Dự phòng ngân sách nhà nước được sử dụng để:
a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói;
ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp vì lợi ích quốc gia, dân tộc, ổn định kinh tế vĩ
; nhiệm vụ quan trọng vquốc phòng, an ninh; chi dự trữ quốc gia; nhiệm vđối
ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước; chia sẻ phần giảm doanh thu đối với các dự
án đầu theo phương thức đối tác công các nhiệm vụ cần thiết cấp bách khác
thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;
b) Chi htrợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a
khoản này;
c) Chi hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 10 của
Luật này.
3. Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2
Điều này để phân bổ cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài danh mục hoặc
mức vốn kế hoạch đầu tư công 05 năm được cấp thẩm quyền giao thực hiện theo
quy định của Chính phủ.
4. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương,
định kỳ báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc
hội tại kỳ họp gần nhất;
b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dphòng ngân sách cấp mình,
định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng
cấp tại kỳ họp gần nhất.
Điều 12. Quỹ dự trữ tài chính
1. Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quỹ dự trữ tài chính tcác nguồn
tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách, kết ngân sách, bố
trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước
các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật, số của quỹ dự trữ tài
chính mỗi cấp không vượt quá 25% dtoán chi ngân sách hàng năm của cấp đó
(không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên nếu có).
13
2. Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chi theo dự toán chi ngân
sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp; thời gian tạm ứng tối đa không quá 12 tháng
kể từ ngày tạm ứng;
b) Cho ngân sách sdụng để đáp ứng nhu cầu chi của ngân sách trong trường
hợp thu ngân sách hoặc vay để đắp bội chi ngân sách không đạt dự toán được
Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định hoặc đ thực hiện các nhiệm vụ phòng,
chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, ứng phó, khắc phục tình
trạng khẩn cấp lợi ích quốc gia, dân tộc, ổn định kinh tế mô, nhiệm vvề quốc
phòng, an ninh nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán sau khi sắp
xếp lại ngân sách vẫn chưa đủ nguồn; mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70%
số dư đầu năm của quỹ;
c) Tạm ứng cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án kết cấu htầng quan trọng
trên địa bàn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện phải hoàn trả trong vòng 36 tháng kể
từ ngày tạm ứng; tổng các khoản tạm ứng tối đa không quá 50% số đầu năm của
quỹ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước
1. Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật này, các
luật về thuế, phí, lệ phí và quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách
được giao, trừ trường hợp tạm cấp, tạm ứng ngân sách quy định tại Điều 63 và khoản
2 Điều 68 của Luật này; đầy đhồ sơ, thủ tục theo quy định đã được thủ trưởng
đơn vsử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được y quyền quyết định chi
đáp ứng các điều kiện trong từng trường hợp sau đây:
a) Đối với chi đầu phát triển phải đáp ứng các quy định về quản lý, sử dụng
vốn đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp cơ quan, đơn
vị đã được cấp thẩm quyền cho phép thực hiện theo chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về sử dụng biên chế kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu ni b
phù hợp với dự toán được giao tự chủ;
c) Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của
pháp luật về dự trữ quốc gia;
d) Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải lựa
chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp phải tổ chức thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
14
đ) Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà nước
đặt hàng phải theo quy định pháp luật về giá do cấp có thẩm quyền ban hành, trừ thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 14. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước
1. Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam. Trường
hợp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tthì được quy đổi ra Đồng
Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu,
chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh.
2. Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán,
quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.
3. Kế toán quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo
pháp luật về kế toán, mục lục ngân sách nhà nước và quy định của Luật này.
4. Chứng tthu, chi ngân sách nhà nước được phát hành, sử dụng quản
theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Năm ngân sách
Năm ngân sách bắt đầu tngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31 tháng 12
năm dương lịch.
Điu 16. ng dng công ngh thông tin và chuyển đổi s trong qun lý ngân
sách nhà nước
1. Các quan, tổ chức trách nhim ng dng công ngh thông tin, chuyn
đổi s trong vic lp d toán, chp hành, kế toán, quyết toán, công khai giám sát
ngân sách nhà nước.
2. H thống thông tin và cơ sở d liu quc gia v ngân sách nhà nước được xây
dng, trin khai thng nht trên phm vi c c, kết ni, liên thông với s d
liu quc gia v tài chính, phc v công tác qun ngân sách thng nht, công khai,
minh bch theo quy định ca Chính ph.
3. B Tài chính ch trì xây dng, hoàn thin các h thống thông tin s d
li quc gia v ngân sách nhà nước, đầu tư công.
4. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
Điều 17. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng hoặc thiếu
trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước, thất thoát, lãng phí
trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Thu sai quy định của pháp luật về thuế, phí lệ phí pháp luật vcác
khoản thu khác thuộc ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các
15
cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái
với quy định của pháp luật.
3. Chi không dự toán, trừ trường hợp tạm cấp, tạm ứng ngân sách quy định
tại Điều 63 khoản 2 Điều 68 của Luật này; chi không đúng dự toán ngân sách
được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra
các khoản chi trái với quy định của pháp luật.
Yêu cu t chc, nhân t b vốn đầu khi chương trình, nhim v, d án
chưa được quyết định ch trương đầu tư, chưa được pduyt quyết định đầu tư;
thc hin d án khi chưa đưc giao kế hoạch đầu công gây n đọng xây dựng
bn.
4. Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, hoặc quyết định điều chỉnh
chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công không
đúng quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Quyết định ch trương đầu hoc quyết định điều chnh ch trương đầu
không phù hp vi chiến lược, quy hoch, kế hoạch; không xác định được ngun vn
và kh năng cân đối vốn; không đúng thm quyn, trình t, th tục theo quy định ca
pháp lut.
b) Quyết định đầu chương trình, dự án khi chưa được cp thm quyn
quyết định ch trương đầu theo quy định, tr d án không phi quyết định ch
trương đầu tư theo quy định ti khoản 6 Điều 77 ca Lut này; quyết định đầu tư hoặc
quyết định điều chỉnh chương trình, d án không đúng thẩm quyền, không đúng với
các ni dung v mục tiêu, địa điểm, vượt mc vn đầu công trong chủ trương đu
tư đã được cp có thm quyn quyết định;
c) Ch chương trình, ch đầu tư thông đồng vi t chức tư vấn, nhà thu dn ti
quyết đnh ch trương đầu tư, quyết định đầu chương trình, d án gây tht thoát,
lãng phí vn, tài sn của Nhà nước, tài nguyên ca quc gia; làm tn hi, xâm phm
li ích hp pháp ca công dân và ca cộng đồng.
5. Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối
của ngân sách.
6. Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định
của pháp luật.
7. Trì hoãn việc chi ngân sách nhà nước khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo
quy định của pháp luật.
8. Hạch toán sai pháp luật về kế toán và mục lục ngân sách nhà nước.
9. Lập, trình dự toán, quyết toán ngân ch nhà nước chậm so với thời hạn quy
định.
16
10. Phê chuẩn, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của pháp
luật.
11. Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không
trong dự toán đã được quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp,
tạm ứng ngân sách quy định tại Điều 63 và khoản 2 Điều 68 của Luật này.
12. C ý báo cáo, cung cấp thông tin không đúng, không trung thc, không
khách quan nh ởng đến vic lp, thẩm định, quyết định kế hoạch, chương trình,
d án, theo dõi, đánh giá, kim tra, thanh tra x vi phm trong trin khai thc
hin kế hoạch, chương trình, nhim v, d án.
13. Cn tr vic phát hin hành vi vi phm pháp lut v ngân sách nhà nước.
14. Hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nnước theo quy định của
pháp luật khác có liên quan.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM,
NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
1. Làm luật, nghị quyết sửa đổi luật, nghị quyết trong lĩnh vực tài chính -
ngân sách.
2. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách; quy định, sửa đổi hoặc
bãi bỏ các thứ thuế; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính
phủ.
3. Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia điều chỉnh tổng thể kế
hoạch tài chính 05 năm quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 48 khoản 1 Điều
51 của Luật này.
4. Quyết định dự toán ngân sách nhà nước hằng năm:
a) Tổng số thu ngân sách nhà nước bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt
động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại;
b) Tổng số chi ngân sách nhà nước bao gồm chi ngân sách trung ương chi
ngân sách địa phương; chi tiết theo chi đầu phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi
thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; dự phòng
ngân sách;
c) Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương bội chi
ngân sách địa phương, chi tiết từng địa phương; nguồn đắp bội chi ngân sách nhà
nước;
17
d) Tổng mức vay của ngân sách nhà nước bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân
sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước;
đ) Nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách trung ương.
5. Quyết định phân bổ ngân sách trung ương hằng năm:
a) Tổng số chi ngân sách trung ương bao gồm các khoản đã phân bổ chi tiết và
các khoản chưa phân bổ chi tiết; chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, chi dự trữ
quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; dự phòng ngân
sách;
b) Dự toán chi của từng Bộ, quan ngang Bộ quan khác trung ương,
chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi viện trợ ;
c) Mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương bao
gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu.
6. Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương ngân
sách từng địa phương đối với các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật
này.
7. Quyết định chủ trương đầu các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan
trọng quốc gia được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, trừ dự án quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 75 của Luật này; quyết định điu chnh tiêu chí phân loi d án quan
trng quốc gia quy định ti khon 3 Điu 75 ca Lut này.
8. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1
Điều 64 của Luật này.
9. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.
10. Giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, chính sách cơ bản về tài chính -
ngân sách quốc gia, nghị quyết của Quốc hội về ngân sách nhà nước, kế hoch tài
chính 05 quốc gia, chương trình mục tiêu quc gia, d án quan trng quc gia.
11. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân n tối cao về
lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Ban hành pháp lệnh, nghị quyết về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy
định của pháp luật.
2. Cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực
tài chính - ngân sách do Chính phủ trình Quốc hội.
3. Ban hành nghị quyết về Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính
05 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung
ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.
18
4. Cho ý kiến về các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng,
liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - hội của đất nước do Chính phủ
trình.
5. Quyết định về nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bchi ngân sách nhà
nước được sửa đổi, bổ sung định kỳ 05 năm hoặc do Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quyết định.
6. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
7. Đình chỉ việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết
của Quốc hội trình Quốc hội tại kỳ họp gần nhất quyết định việc bãi bỏ các văn
bản đó.
8. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
9. Bãi bcác nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính -
ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kinh tế Tài chính của Quốc
hội
1. Thẩm tra dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh các báo cáo, dự án khác về lĩnh
vực tài chính - ngân sách do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.
2. Chủ tthẩm tra dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách
trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo về thực hiện
ngân sách nhà nước quyết toán ngân sách nhà nước, nguyên tắc, tiêu chí định
mức phân bổ chi ngân sách nhà nước do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.
3. Thẩm tra các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên
quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - hội của đất nước do Chính phủ trình
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách; giám sát việc thực
hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách.
5. Giám t văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa
các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
19
6. Kiến nghị các vấn đề trong lĩnh vực tài chính - ngân sách.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc các Ủy ban khác
của Quốc hội
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Ủy ban Kinh tế
và Tài chính của Quốc hội, các cơ quan có liên quan của Chính phủ để thẩm tra dự án
luật, nghị quyết, pháp lệnh, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân
sách trung ương, báo cáo về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân
sách nhà nước các dán, báo cáo khác vlĩnh vực tài chính - ngân sách được
phân công phụ trách do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách; giám sát việc thực hiện
ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách.
3. Kiến nghị các vấn đề về tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
1. Thực hiện kiểm toán ngân sách nhà nước và báo cáo kết quả kiểm toán với
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo kiểm toán cho Chủ tịch nước,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
quan khác có liên quan theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
2. Trình Quốc hội báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước để Quốc
hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
3. Tham gia với Ủy ban Kinh tế và Tài chính, cơ quan khác của Quốc hội, Chính
phủ trong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dtoán ngân sách nhà nước, phương án
phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà ớc
thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
4. Trình ý kiến của Kiểm toán nhà nước để Quốc hội xem xét, quyết định dự
toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều
chỉnh dự toán ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
1. Công bố luật, pháp lệnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp pháp luật quy định trong
việc tiến hành đàm phán, ký kết, quyết định phê chuẩn hoặc trình Quốc hội phê chuẩn
điều ước quốc tế về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
3. Yêu cầu Chính phủ họp bàn về hoạt động tài chính - ngân sách khi cần thiết.
Điu 24. Nhim v, quyn hn ca y ban Mt trn T quc Vit Nam
1. Ch trì t chức giám sát ngân sách nhà c ca cộng đng phn bin
hội đối vi các nội dung giám sát ngân sách theo quy định ca Lut này, Lut Mt
trn T quc Việt Nam và quy định khác ca pháp lut có liên quan.
20
2. T chc ly ý kiến cộng đồng v ch trương đầu các chương trình, d án
trên địa bàn theo quy đnh ca Luật này quy đnh ca pháp lut v dân ch
s.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
1. Trình Quốc hội, y ban Thường vụ Quốc hội dự án luật, nghị quyết, pháp
lệnh các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.
2. Lập và trình Quốc hội quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia điều
chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 48
khoản 1 Điều 51 của Luật này.
3. Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước phương án phân bổ
ngân sách trung ương hằng năm; dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước
hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này.
4. Điều chỉnh dự toán thu, chi của một số Bộ, cơ quan ngang Bộ, quan khác ở
trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 2
Điều 64 của Luật này.
5. Quyết định sử dụng tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách
trung ương báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả thực hiện, báo cáo Quốc
hội tại kỳ họp gần nhất theo quy định tại điểm b khoản 1 khoản 2 Điều 71 của
Luật này.
6. Thống nhất quản nhà nước về ngân sách nhà nước đầu tư công, bảo đảm
sự phối hợp chặt chẽ giữa quan quản ngành địa phương trong việc thực hiện
ngân sách nhà nước và hoạt động đầu tư công.
7. Quyết định các giải pháp và tổ chức điều hành thực hiện ngân sách nhà nước
đầu công được Quốc hội quyết định; kiểm tra việc thực hiện ngân sách nhà
nước; báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội vtình hình thực hiện ngân
sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do
Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
8. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách khi
có yêu cầu.
9. Quy định quy trình, thủ tục lập dtoán, phân bổ ngân sách; bổ sung dự toán
ngân sách trong năm; thu nộp, kiểm soát, thanh toán chi ngân sách, quyết toán ngân
sách; ứng trước dtoán ngân sách năm sau; sử dụng dự phòng ngân sách; sử dụng
quỹ dự trữ tài chính các quỹ tài chính khác của Nhà nước theo quy định của Luật
này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
10. Quyết định những chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng,
liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của cả nước sau khi xin ý kiến
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
21
11. Quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thực hiện thống
nhất trong cả nước, không bao gồm chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của ngành, lĩnh
vực; đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, để phù hợp đặc điểm
của địa phương, quy định khung giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ
thể, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
12. Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ ngân sách trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quyết định làm căn cứ lập dự toán, phân bổ ngân sách cho
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác ở trung ương và các địa phương.
13. Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của
quan nhà nước cấp trên; kiểm tra tính hợp pháp văn bản quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.
14. Lập và trình Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước, quyết toán các chương
trình, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
15. Quy định cụ thể điều kiện được bội chi ngân sách địa phương để bảo đảm
phù hợp với khả năng trả nợ của địa phương tổng mức bội chi chung của ngân
sách nhà nước.
16. Quy định việc quản khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện; khoản viện trợ
không hoàn lại cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương.
17. Quy định việc ngân sách nhà nước hỗ trợ các tổ chức hội thực hiện c
nhiệm vụ được Nhà nước giao.
18. Quy định việc sử dụng vốn đầu phát triển của ngân sách địa phương cho
các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi
của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công
trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, sức lan tỏa, tạo
động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác.
19. Quy định việc thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
20. Quy đnh tiêu chí phân loi d án đầu công nhóm A, B C quy đnh ti
khoản 2 Điều 86 ca Lut này.
21. Quy định việc quản thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy
hoạch và dự án đầu công không có cấu phần xây dựng; quy định việc quản thực
hiện chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
22. Quyết định chủ trương đầu chương trình đầu tư công theo quy định tại
khoản 2 Điều 76 Luật này.
23. Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia; quyết định phân bổ
chi tiết số vốn còn lại chưa phân bổ chi tiết dự phòng chung của kế hoạch đầu
22
công 05 năm vốn ngân sách trung ương theo quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật
này.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
1. Quy định việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hội, dự toán ngân
sách nhà nước năm sau.
2. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dtoán ngân sách nhà nước phân
bổ ngân sách trung ương, quyết định giao:
a) Nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, cơ quan ngang Bộcơ quan khác
trung ương; chi đầu tư phát triển bao gồm chi đầu công theo tổng mức và cấu
vốn trong nước và vốn ngoài nước, chi đầu tư phát triển khác và chi tiết lĩnh vực giáo
dục - đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số; chi thường xuyên chi tiết theo từng lĩnh vực;
b) Nhiệm vụ thu, chi, bội chi, vay mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho
từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo nội dung quy định tại các điểm a, b, c
d khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 18 của Luật này; chi đầu phát triển chi
thường xuyên, chi tiết lĩnh vực giáo dục - đào tạo dạy nghề, lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Quyết định phân bổ chi tiết đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết quy định
tại điểm a khoản 5 Điều 18 của Luật này, bảo đảm kịp thời, tuân thủ đúng quy định
của pháp luật, định kỳ hằng quý báo cáo Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ
Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
4. Quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương theo quy định tại khoản 2
Điều 11 của Luật này.
5. Điều phi, lng ghép các ngun vn thc hiện các chương trình đầu công
s dng vốn ngân sách nhà nước ca các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác
trung ương địa phương, quan, đơn v s dng vốn đầu công nhưng không
làm thay đổi mc tiêu thc hin của chương trình.
6. Quyết định ch trương đầu tư d án theo quy đnh ti khon 3 Điu 76 ca
Lut này.
7. Căn cứ ngh quyết ca Quc hi v kế hoạch tài chính 05 năm quc gia, Ngh
quyết ca Chính ph v phân b chi tiết s vn còn lại chưa phân b chi tiết d
phòng chung ca kế hoạch đầu tư công 05 năm vốn ngân sách trung ương, quyết định
giao kế hoạch đầu công 05 năm vốn ngân sách trung ương cho các Bộ, quan
ngang Bộ, quan khác trung ương tnh, thành ph trc thuộc trung ương theo
quy định ti khoản 1 Điều 50 ca Lut này.
Quyết định điều chnh kế hoạch đầu công 05 năm vn ngân sách trung ương
trong phm vi tng mc vốn 05 năm đã đưc Quc hi quyết định theo quy đnh ti
khoản 2 Điều 51 ca Lut này.
23
8. Căn cứ nghị quyết của Chính phủ về phương án sử dụng nguồn tăng thu và dự
toán chi còn lại của ngân sách trung ương, quyết định giao d toán chi ngân sách n
c t nguồn tăng thu, dự toán chi còn li của ngân sách trung ương cho các Bộ,
quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương và tnh, thành ph trc thuộc trung ương.
9. Quyết định giao mt y ban nhân dân cp tỉnh quan chủ qun thc hin
d án trên địa bàn t 02 đơn vị hành chính cp tnh tr lên.
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
1. Trình Chính phủ dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách, kế hoạch tài chính
05 năm quốc gia các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm
quyền.
2. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước;
các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, chế quản tài chính - ngân sách,
pháp luật về kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục ngân sách nhà nước, chế độ báo
cáo, công khai tài chính - ngân sách trình Chính phủ quy định hoặc quy định theo
phân cấp của Chính phủ để thi hành thống nhất trong cả nước.
3. Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với từng
ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với bộ quản ngành, lĩnh vực; trường hợp không
thống nhất, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến trước khi
quyết định. Riêng đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.
4. Tổng hợp, lập, trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân
bổ ngân sách trung ương; dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước; phương án sử dụng
nguồn tăng thu, dtoán chi còn lại của ngân sách trung ương; quyết toán ngân sách
nhà nước.
5. Tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân bổ chi tiết đối với các
khoản chưa phân bổ chi tiết theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này.
6. Quyết định giao chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước để thực
hiện chức năng, nhiệm vụ quản ngành cho từng Bộ, quan ngang Bộ, quan
khác ở trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
7. Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước; thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác
thu thuế, phí, lệ phí, các khoản vay thu khác của ngân sách, các khoản viện trợ
quốc tế; tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao.
8. Chủ trì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách
trung ương theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật này.
24
9. Chủ trì xây dựng, trình cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch vay, trả nợ
công 05 năm; kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.
10. Kiểm tra các quy định vtài chính - ngân sách của các Bộ, quan ngang
Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
trường hợp quy định trong các văn bản đó trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản của
các cơ quan nhà nước cấp trên thì kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
11. Kiểm tra tài chính - ngân sách, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm về chế độ quản lý tài chính -
ngân sách của các Bộ, quan ngang Bộ, cơ quan khác trung ương, địa phương, tổ
chức kinh tế, đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập đối tượng khác
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và sử dụng ngân sách nhà nước.
12. Quản quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ nhà nước, ngân quỹ nhà nước
và các quỹ khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
13. Tổng hợp, đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước trên cơ sở báo cáo đánh
giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương.
14. Thực hiện công khai ngân sách nnước theo quy định tại Điều 99 của Luật
này.
15. Trình Th ng Chính ph quyết định giao, điu chnh kế hoạch đầu tư
công 05 năm ngun ngân sách trung ương; trình Chính ph xem xét, báo cáo Quc
hi việc điều chnh tng th kế hoạch đầu ng 05 năm vốn ngân sách trung ương
theo quy đnh ti khoản 1 Điều 51 ca Lut này vic s dng d phòng chung kế
hoạch đầu công 05 năm vốn ngân sách trung ương theo quy đnh ti khoản 3 Điều
50 ca Lut này.
16. Ch trì, phi hp với các quan liên quan thẩm định, đánh giá nguồn vn
và kh năng cân đối vốn theo quy định ti khon 2 và khon 3 Điu 80 ca Lut này;
17. Trình cp thm quyền ban hành các quy đnh chung v qun các
chương trình mục tiêu quc gia; tng hp, trình cp thm quyn quyết định, giao
mc tiêu, nhim v, kế hoạch đầu công 05 năm dự toán ngân sách trung ương
hằng năm của các chương trình mc tiêu quc gia;
18. T chc thc hin, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kế hoạch, chương
trình, d án và các nhim v quản lý nhà nước khác v đầu tư công.
19. Trình cp thm quyn ban hành hoc ban hành theo thm quyền quy định
v qun lý, thanh toán, quyết toán d án s dng vốn đầu tư công.
20. Đầu mi giúp Chính ph thc hin quản lý nhà nước v đầu tư công; báo cáo
Chính ph tình hình gii ngân, quyết toán chương trình, d án.
25
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Quyết định hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định
mức chi ngân sách đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
2. Hướng dẫn, tổng hợp đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số (bao gồm chi đầu phát
triển và chi thường xuyên) của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương
các địa phương theo quy định của Luật này pháp luật quản ngành, lĩnh vực,
bảo đảm tổng mức cấu phù hợp với chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà
nước, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện phương án vay để
bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.
2. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách
nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ và quan khác ở
trung ương
1. Lập dự toán ngân sách hằng năm, lập kế hoạch đầu công 05 năm của
quan mình.
2. Phối hợp với BTài chính và các Bộ, quan khác có liên quan trong quá
trình tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương
hằng năm, kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, quyết toán ngân sách hằng năm thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách.
3. Kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ
trách. Thực hiện chức năng quản nhà nước vđầu công theo quy định của pháp
luật. Theo dõi, đánh giá, giám sát, kim tra, thanh tra tình hình thc hin kế hoch
đầu tư công 05 năm, chương trình, dự án đầu tư công thuộc phm vi qun lý.
4. Báo cáo tình hình thực hiện, kết quả, hiệu quả sử dụng ngân sách thuộc ngành,
lĩnh vực phụ trách; tình hình kết qu thc hin kế hoạch đầu tư công 05 năm,
chương trình, dự án đầu tư công thuộc phm vi qun .
5. Ban hành, hướng dn, kim tra, giám sát vic thc hin tiêu chun, quy chun,
định mc kinh tế - k thut (bao gm các định mức kỹ thuật - kinh tế làm sở cho
việc quản ngân sách theo kết qu thực hiện nhiệm vụ), hiệu quả đầu thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách.
6. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
26
7. Quản lý, tổ chức thực hiện, quyết toán, công khai đối với ngân sách được
giao; bảo đảm thu, chi ngân sách nhà nước đúng quy định của pháp luật hiệu quả
ngân sách nhà nước.
8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương tổ chức
thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách,
giải trình với quan chức năng khi được yêu cầu chịu trách nhiệm vnhững sai
sót, sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
9. Ch trì, phi hp với các cơ quan liên quan thẩm định, đánh giá ngun vn và
kh năng cân đối vn các d án theo quy định ti khon 4 Điu 80 ca Lut này.
10. Quyết định ch trương đầu quyết định đầu d án đầu công theo
quy định ti khoản 4 Điều 76 và khoản 1 Điều 82 ca Lut này.
11. Phi hp vi các B, địa phương, quan khác liên quan trong vic thc
hin kế hoạch đầu công 05 năm, chương trình, d án đầu công theo chức năng,
nhim v đưc giao.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
1. Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao tình hình thực
tế tại địa phương, quyết định:
a) Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bao gồm thu nội địa, thu dầu thô,
thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và thu viện trợ không hoàn lại; bảo đảm không
thấp hơn dự toán thu ngân sách nhà nước được cấp trên giao;
b) Dự toán thu ngân sách địa phương bao gồm các khoản thu ngân sách địa
phương hưởng 100%, phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân
chia theo tỷ lệ phần trăm (%) và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
c) Dự toán chi ngân sách địa phương bao gồm chi ngân sách cấp mình chi
ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên,
chi trả nợ lãi, chi viện trợ và chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; dự phòng ngân sách;
d) Tổng mức vay của ngân sách địa phương bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân
sách địa phương và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương.
2. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình:
a) Tổng số chi ngân sách bao gồm các khoản đã phân bổ chi tiết các khoản
chưa phân bổ chi tiết; chi đầu phát triển chi thường xuyên, chi bổ sung quỹ dự
trữ tài chính địa phương; dự phòng ngân sách;
b)
Phương án 1
1
: Dự toán chi đầu tư phát triển (bao gm danh mc mc vn b
trí cho tng d án đầu tư công sử dng vốn ngân sách địa phương), chi thường xuyên
của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình;
1
Phương án này phù hp với quy định hin hành ti khoản 3 Điều 88 Luật Đầu tư công. Các quy định tại điều, khon
khác có liên quan ca d tho Luật đang thể hiện theo phương án này.
27
Phương án 2
2
: Dự toán chi đầu phát triển, chi thường xuyên của từng
quan, đơn vị thuộc cấp mình;
c) Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp xã bao gồm bổ sung cân đối
ngân sách, bổ sung có mục tiêu.
3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.
4. Quyết định các chủ trương, biện pháp đtriển khai thực hiện ngân sách địa
phương.
5. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định tại Điều
64 của Luật này.
6. Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.
7. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách trái với Hiến
pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của pháp luật.
8. Quyết định chủ trương đầu chương trình, dự án của địa phương được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật này.
9. Giám sát các d án s dng vốn đầu công được giao cho địa phương quản
lý, bao gm vn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn t ngun thu
hp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị s nghip công lập dành để đầu tư do địa
phương quản lý.
10. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại c
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này còn có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm và điều chỉnh tổng thể kế hoạch tài
chính 05 năm của địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 48 khoản 4 Điều 51
của Luật này;
b) Quyết định dự toán chi trả nợ i, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
địa phương, bội chi ngân sách địa phương nguồn đắp bội chi ngân sách địa
phương hằng năm;
c) Nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách địa phương hằng năm;
d) Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vchi giữa ngân sách cấp tỉnh
ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 9 và Điều 41 của Luật này;
đ) Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh ngân
sách cấp đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu quy
định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này các khoản thu ngân sách địa phương hưởng
100% quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này;
2
Để đồng b vi thm quyền quy định ti khoản 2 Điu 31 Lut Ngân sách nhà nước.
28
e) Quyết định thu phí, lệ pcác khoản đóng góp của nhân dân theo quy định
của pháp luật; được phép ban hành một số khoản thu phí, lphí ngoài danh mục quy
định của Luật Phí và lệ phí.
Việc ban hành khoản thu phí, lệ pngoài danh mục quy định tại điểm này phải
phù hợp với khả năng yêu cầu phát triển của địa phương; tạo môi trường sản xuất,
kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp; bảo đảm sự thống nhất của thị trường, không
làm cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ; thực hiện điều tiết hợp đối với hàng hóa,
dịch vụ và nguồn thu nhập hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương;
g) Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách của ngân sách
địa phương;
h) Quyết định cụ thể hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể
đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định khung của
Chính phủ hoặc Bộ Tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa
phương;
i) Quyết định giao Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành chế độ chi ngân sách phù
hợp với khả năng quản lý và khả năng cân đối của ngân sách cấp xã;
k) Quy định về việc thưởng vượt thu so với dtoán tngân sách cấp tỉnh cho
ngân sách cấp xã;
l) Quyết định các chế độ chi ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -
hội, an sinh hội, bảo đảm trật tự, an toàn hội trên địa bàn, phù hợp với tình
hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương;
m) Quyết định chi viện trợ.
11. Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 9
Điều này, Hội đng nhân dân cp quyết định kế hoạch đầu công 05 năm vn
ngân sách địa phương do cấp mình qun lý.
12. Chính phủ quy định chi tiết các điểm h, l và m khoản 10 Điều này.
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Lập dtoán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình
theo các nội dung quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 31 của Luật này; dự toán
điều chỉnh ngân sách địa phương trong các trường hợp quy định tại Điều 64 của Luật
này, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quan tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo
cáo Bộ Tài chính dự toán ngân sách địa phương, dự toán điều chỉnh ngân sách địa
phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình.
29
2. Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê
chuẩn.
Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quan tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo
cáo Bộ Tài chính quyết toán ngân sách địa phương.
3. Quyết định phương án sử dụng tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của
ngân sách cấp mình, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả thực
hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất theo quy định tại điểm
b khoản 1 và khoản 2 Điều 71 của Luật này.
4. Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giao:
a) Nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng quan, đơn vị trực thuộc; chi đầu
phát triển chi tiết lĩnh vực giáo dục, đào tạo dạy nghề, lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; chi thường xuyên chi tiết theo từng lĩnh
vực;
b) Nhiệm vthu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh ngân sách cấp đối với các khoản thu
phân chia; chi đầu phát triển, chi thường xuyên chi tiết lĩnh vực giáo dục, đào tạo
và dạy nghề, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Kế hoạch đầu tư công 05 năm nguồn vốn ngân sách địa phương theo quy định
tại Điều 50 của Luật này.
5. Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 64
của Luật này.
6. Phân bổ, giao dtoán chi đối với các khoản chưa phân bchi tiết quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 31 của Luật này và dự toán kinh phí do ngân sách cấp trên bổ
sung có mục tiêu trong năm, bảo đảm kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng quy
định của pháp luật, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo
cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
7. Quyết định các giải pháp tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương
được Hội đồng nhân dân quyết định; kiểm tra, báo cáo việc thực hiện ngân sách địa
phương.
8. Phối hợp với các quan nhà nước cấp trên trong việc quản ngân sách nhà
nước trên địa bàn.
9. Báo cáo, công khai ngân sách nnước theo quy định của Luật này, quy định
của pháp luật khác có liên quan.
10. Thực hiện quản ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định
của Chính phủ.
30
11. Chỉ đạo quan tài chính địa phương chủ trì phối hợp với các quan liên
quan giúp Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10, 12 và 13 Điều này.
12. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 11 Điều này, còn có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách
do Hội đồng nhân dân giao.
Quyết định một số chế độ chi ngân sách cấp bách phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất;
b) Lập trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các nội dung quy định
tại khoản 10 Điều 31 của Luật này;
c) Quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính các quỹ tài chính khác của Nhà
nước theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan;
d) Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp về lĩnh vực tài chính -
ngân sách;
đ) Thực hiện chức năng quản nhà nước về đầu công trên địa bàn theo quy
định của pháp luật;
e) Quyết định chủ trương đầu dán theo quy định tại khoản 6 Điều 76 của
Luật này, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất;
g) Tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá, giám sát, kiểm tra, thanh tra tình hình
thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công thuộc phạm vi quản lý; phối hợp
với Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương tổ chức thực hiện, theo dõi,
kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh;
13. Ủy ban nhân dân cấp xã, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 11 Điều này, còn có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Tổ chức thẩm định dự án thuộc cấp mình quản lý;
b) Tổ chức lập, trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công
05 năm thuộc cấp mình quản lý;
c) Quyết định chủ trương đầu dán đầu công theo quy định tại 7 Điều 76
của Luật này, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp xã tại kỳ họp gần nhất;
d) Tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án
các nhiệm vụ quản nhà nước khác về đầu công theo phân cấp quản lý; phối
hợp với quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh
giá chương trình, dự án trên địa bàn.
31
14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền
hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, giải trình với quan chức năng
khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về những sai sót, sai phạm thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật.
15. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Quyết định đầu chương trình, dự án đầu công theo thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 82 Luật này;
b) Được ủy quyền cho cấp phó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp hoặc người
đứng đầu quan chuyên môn quyết định đầu đối với dự án đầu công nhóm B,
nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý;
c) Được giao một Ủy ban nhân dân cấp là quan chủ quản thực hiện dự án
đầu tư công trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
d) Quyết định việc điều phi, lng ghép các ngun vn thc hiện các chương
trình, d án s dng vốn đầu công nguồn ngân sách địa phương, các khoản vn
vay khác của ngân sách địa phương đ đầu nhưng không m thay đi mc tiêu
thc hin của chương trình, dự án.
16. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quyết định đầu dự án đầu công theo
quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật này.
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách
1. Lập dự toán thu, chi ngân sách hằng năm; thực hiện phân bổ dự toán ngân
sách được cấp thẩm quyền giao cho các đơn vị trực thuộc, đơn vị được giao dự
toán theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này điều chỉnh phân bổ dtoán
đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định khoản Điều 65 của Luật này.
2. Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao; nộp đầy đủ, đúng hạn
các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; chi đúng chế độ, chính
sách, đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vị trực
thuộc, đơn vị được giao dự toán theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này.
4. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; báo cáo, quyết
toán ngân sách công khai ngân sách theo quy định của pháp luật; xét duyệt quyết
toán đối với các đơn vị dự toán cấp dưới.
5. Đối với đơn vsự nghiệp công lập, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
các khoản 1, 2, 3 4 Điều này, được chủ động sử dụng nguồn thu phí các nguồn
thu hợp pháp khác để phát triển nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động theo quy
định của Chính phủ.
32
6. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập quan nhà nước thực hiện chế tự
chủ, tchịu trách nhiệm về sử dụng biên chế kinh phí phải ban hành quy chế chi
tiêu nội bộ phù hợp với dự toán được giao tự chủ theo quy định của pháp luật.
7. Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn
được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, giải trình với quan chức năng khi
được yêu cầu chịu trách nhiệm toàn diện về việc lập dự toán, thực hiện dtoán,
quyết toán ngân sách và những sai sót, sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật.
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hồ trình cấp thẩm
quyền thẩm định, thẩm tra, quyết định chương trình, dự án đầu tư.
2. Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các quan thẩm định, thẩm tra chương
trình, dự án.
3. Đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn để thực hiện chương trình, dự
án theo đúng tiến độ, thời gian quy định.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về lập chương trình, dự án.
5. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hợp đồng, kế toán, thống kê,
báo cáo, quyết toán, công khai và lưu trữ hồ sơ dự án.
Điều 35. Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của quan, tổ chức, đơn vị,
nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước và hoạt động đầu tư công
1. Quyền, nghĩa vụ của các quan, tchức, đơn vị, nhân liên quan đến
ngân sách nhà nước:
a) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí các khoản phải nộp khác
vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ vốn và kinh phí theo dự toán được
giao thì phải quản lý, sử dụng các khoản vốn và kinh phí đó đúng mục đích, đúng chế
độ, tiết kiệm, hiệu quả và quyết toán với cơ quan tài chính;
c) Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống công khai
ngân sách;
d) Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính - ngân
sách theo quy định của pháp luật;
đ) Chịu trách nhiệm về những sai sót, sai phạm theo quy định của pháp luật.
2. Quyn trách nhim của quan, tổ chc, nhân trong việc đề xut ch
trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công:
33
a) Đề xuất chương trình, d án phù hp vi chiến lược, kế hoch phát trin kinh
tế - hi và quy hoạch liên quan theo quy đnh ca pháp lut v quy hoch trong
tng thi k;
b) Bảo đảm huy động cân đối được ngun lực để thc hiện chương trình, d
án hoàn thành đúng tiến độ, thời gian quy định;
c) Đề xut cp có thm quyn xem xét, quyết đnh ch trương đầu tư khi chương
trình không trùng lp với chương trình khác và vi nhim v thường xuyên theo chc
năng, nhiệm v đưc giao;
d) Chu trách nhim v thông tin, s liệu liên quan đến chương trình, d án đề
xut.
3. Quyn và trách nhim của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tư vấn thiết
kế chương trình, dự án đầu tư công:
a) T chức vn thiết kế quyn yêu cu ch chương trình, chủ đầu cung
cp thông tin, tài liệu liên quan đến vic thiết kế chương trình, dự án;
b) Thiết kế chương trình, d án theo đúng quy chun, tiêu chun áp dụng, định
mc gii pháp k thut bảo đảm chất lượng; không được thiết kế t quá tiêu
chun áp dng, quy chuẩn, định mc quy định;
c) Chu trách nhim v kết qu thiết kế chương trình, d án.
4. Quyn trách nhim của quan, t chức, nhân liên quan đến thẩm định
chương trình, dự án đầu tư công:
a) quan, tổ chức, nhân liên quan đến thẩm định chương trình, dự án thc
hin vic thẩm định theo quy đnh ca pháp lut, chu trách nhim v kết qu thm
định và nhng kiến ngh ca mình;
b) Vic thẩm định cn bảo đảm tính độc lp, trung thc, khách quan, tuân th
quy định ca Luật này và quy định khác ca pháp lut có liên quan.
5. Quyn và trách nhim ca ch chương trình, chủ đầu tư trong quản lý, thc
hiện chương trình, dự án đầu tư công:
a) T chc qun lý, thc hiện chương trình, d án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến
độ, chất lượng và hiu qu của chương trình, dự án;
b) Báo cáo, cung cấp thông tin cho các quan qun lý, y ban Mt trn T
quc Vit Nam các cp v vic thc hiện chương trình, d án theo quy đnh ca Lut
này và quy định khác ca pháp lut có liên quan.
6. Quyn và trách nhim ca Ban quản lý chương trình, dự án đầu tư công:
a) Đề xuất các phương án, gii pháp t chc qun , thc hiện chương trình,
d án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng theo y quyn ca ch chương
trình, ch đầu tư;
34
b) Báo cáo ch chương trình, chủ đầu tư về tình hình trin khai thc hiện chương
trình, d án.
7. Quyn trách nhim của quan, tổ chc, nhân thc hiện theo dõi, đánh
giá và kim tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công:
a) Người đứng đầu Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương địa
phương, Chủ tch y ban nhân dân cp xã, ch chương trình, chủ đầu chu trách
nhim v hu qu do không t chc thc hiện theo dõi, đánh giá, kim tra kế hoch,
chương trình, dự án hoặc không báo cáo theo quy định;
b) quan, tổ chức, nhân được giao nhim v thc hin theo dõi, kim tra,
đánh giá kế hoạch, chương trình, d án phi chu trách nhim v ni dung các báo
cáo ca mình;
c) Ch chương trình, ch đầu chu trách nhim v ni dung báo cáo chu
trách nhiệm theo quy đnh ca pháp lut do báo cáo, cung cp thông tin không chính
xác v tình hình thc hiện đầu tư trong phạm vi qun lý.
Chương III
NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Điều 36. Nguồn thu của ngân sách trung ương
1. Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100% bao gồm:
a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
c) Thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được
chia cho nước chủ nhà các khoản thu khác thoạt động thăm dò, khai thác dầu,
khí;
d) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, tổ chức quốc tế, tổ chức
khác, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam;
đ) Phí thu tcác hoạt động dịch vụ do các quan nhà nước trung ương thực
hiện. Các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức
được quan thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nnước
theo quy định của pháp luật;
e) Lệ phí do các quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 38 của Luật này;
g) Tiền thu txử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp
luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện;
35
h) Thu nộp ngân sách nhà nước tkhai thác, xtài sản công do quan, tổ
chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý, xử theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công;
i) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu tại các tổ chức kinh
tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Bộ, cơ quan ngang
Bộ, tổ chức được Chính phủ giao quan đại diện chủ shữu; thu phần lợi nhuận
sau thuế còn lại nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ do Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương quan
đại diện chủ shữu theo quy định của pháp luật về quản đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp; chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau
khi trừ khoản dự phòng rủi ro và trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật;
k) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương;
l) Thu kết dư ngân sách trung ương;
m) Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang của ngân sách trung ương;
n) Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế
toàn cầu;
o) Thu từ nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài;
p) Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
q) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và
ngân sách địa phương bao gồm:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động
thăm dò, khai thác dầu, khí, hoạt động xổ số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung
theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu;
b) Thuế thu nhập cá nhân;
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) thuế
tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
d) Thuế bảo vệ môi trường;
đ) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do quan
thẩm quyền của trung ương cấp phép thực hiện phân chia: ngân sách trung ương
hưởng 70%, ngân sách địa phương hưởng 30%;
e) Thuế giá trị gia tăng (trừ số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của
pháp luật, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí, hoạt động
xổ số) thực hiện phân chia: ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách các địa
36
phương hưởng 30%. Việc phân chia cho từng địa phương trên sở nguyên tắc, tiêu
chí trong từng giai đoạn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;
g) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên
đất do các quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản quy định tại điểm h
khoản 1 Điều này, các địa phương không nhận bổ sung cân đối, ngân sách trung ương
hưởng 20%; ngân sách địa phương hưởng 80%. Các địa phương nhận bổ sung cân
đối, ngân sách trung ương hưởng 15%; ngân sách địa phương hưởng 85%;
3. Chính phủ xây dựng phương án tỷ lệ cụ thể phân chia từng khoản thu giữa
ngân sách trung ương ngân sách địa phương quy định tại các điểm a, b, c d
khoản 2 Điều này, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, tỷ lệ được ổn
định lâu dài để chủ động ngân sách địa phương, trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Trong trường hợp biến động lớn về thu, chi ngân sách nhà nước hoặc
chênh lệch lớn về số thu, chi ngân sách nhà nước giữa các địa phương cần phải điều
chỉnh tỷ lệ phân chia các khoản thu cho phợp, Chính phủ xây dựng lại phương án
tỷ lphân chia các khoản thu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ g khoản 2 Điều
này, trình Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 37. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư công cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án đối tượng đầu công
khác thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều này của Cơ quan trung ương của
tổ chức chính trị, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm
toán nhà nước, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng
Quốc hội, Bộ, quan ngang Bộ, quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam của tổ chức chính trị - hội; doanh nghiệp nhà nước, quan, tổ chức
doanh nghiệp khác được quan nhà nước thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ,
dự án đầu tư công bằng văn bản.
Chính phủ quy định chi tiết điểm này;
b) Đầu htrợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
ích thiết yếu cho hội, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ
quốc phòng, an ninh do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các
tổ chức tài chính của trung ương; đầu vốn nhà nước vào doanh nghiệp của trung
ương theo quy định của pháp luật; thực hiện nghĩa vcủa Nhà nước trong các cam
kết quốc tế, cam kết với nhà đầu tư;
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi dự trữ quốc gia.
3. Chi thường xuyên của các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương
được phân cấp trong các lĩnh vực:
37
a) Quốc phòng;
b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội;
c) Giáo dục, đào tạo và dạy nghề;
d) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Y tế, dân số và gia đình;
e) Văn hóa thông tin;
g) Phát thanh, truyền hình, thông tấn;
h) Thể dục, thể thao;
i) Bảo vệ môi trường;
k) Các hoạt động kinh tế;
l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - hội trực thuộc Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; hỗ trợ các tổ chức hội theo quy định của
pháp luật;
m) Chi bảo đảm xã hội;
n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
4. Chi trả nợ lãi các khoản do Chính phủ vay.
5. Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.
6. Chi cho vay theo quy định của Chính phủ.
7. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương.
8. Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau.
9. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung mục tiêu cho ngân sách địa
phương.
Điều 38. Nguồn thu của ngân sách địa phương
1. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% bao gồm:
a) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu,
khí;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
d) Tiền cho thuê mặt nước, tiền sử dụng khu vực biển;
đ) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
e) Lệ phí trước bạ;
38
g) Thu từ hoạt động xổ số;
h) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tại các tổ chức kinh
tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi
trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nnước nắm gi100% vốn điều lệ do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu;
i) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;
k) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xtài sản công do quan, tổ
chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý, xử theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công;
l) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, nhân nước
ngoài trực tiếp cho chính quyền địa phương;
m) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các quan nhà nước địa phương thực
hiện. Các khoản phí thu tcác hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập
tổ chức được quan thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật;
n) Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu;
o) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do quan
thẩm quyền của địa phương cấp phép;
p) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp
luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện;
q) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
r) Huy động đóng góp từ các quan, tổ chức, nhân theo quy định của pháp
luật;
s) Thu kết dư ngân sách địa phương;
t) Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang;
u) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lphần trăm (%) giữa ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.
3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
Điều 39. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư công cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án đối tượng đầu công
khác do địa phương quản lý thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này và thực
hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 10 của Luật này.
39
Chính ph quy định chi tiết điểm này;
b) Đầu htrợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
ích thiết yếu cho hội do Nnước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài
chính của địa phương; đầu vốn nhà nước vào doanh nghiệp của địa phương theo
quy định của pháp luật; thực hiện nghĩa vụ của Nhà nước trong các cam kết quốc tế,
cam kết với nhà đầu tư;
c) Cấp chênh lệch lãi suất, phí quản ủy thác cho vay qua ngân hàng
chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên của các quan, đơn vị địa phương được phân cấp trong
các lĩnh vực:
a) Giáo dục - đào tạo và dạy nghề;
b) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao địa phương quản lý; hỗ
trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương;
d) Y tế, dân số và gia đình;
đ) Văn hóa thông tin;
e) Phát thanh, truyền hình;
g) Thể dục, thể thao;
h) Bảo vệ môi trường;
i) Các hoạt động kinh tế;
k) Hoạt động của các quan quản nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp các tổ chức chính trị - hội trực thuộc
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã; hỗ trợ các tổ chức hội theo
quy định của pháp luật;
l) Chi bảo đảm xã hội;
m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.
5. Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.
6. Chi cho vay theo quy định của Chính phủ.
7. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương.
8. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
40
9. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b c khoản 5
Điều 10 của Luật này.
Điều 40. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước được bố trí từ hai nguồn chi
đầu tư công và chi thường xuyên
1. Bồi thường, hỗ trợ, tái định khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất;
chuẩn bị giải phóng mặt bằng, giải phóng mặt bằng.
2. Chi phí chuẩn bị, phê duyệt dự án đầu công sử dụng vốn htrợ phát triển
chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Khuyến khích nhà tài
tr h tr tài chính để thanh toán các chi phí này.
3. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt báo o nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
Trường hợp dự án không được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư,
quyết định đầu tư, các khoản chi thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu dự án này được
hạch toán và quyết toán theo quy định của Chính phủ.
Đối vi chi phí lp, thẩm đnh kế hoạch đầu công chi phí theo dõi, kim
tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, d án được s dng t nguồn chi thường xuyên
của cơ quan, đơn vị thc hin các nhim v này.
4. Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa,
dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mrộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
5. Hoạt động quy hoạch.
6. Các nhiệm vụ cần thiết khác.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 41. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vchi giữa ngân sách cấp
tỉnh và ngân sách cấp xã
1. Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương quy định
tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp
cụ thể nguồn thu, tlệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu nhiệm vụ chi giữa
ngân sách cấp tỉnh ngân sách cấp xã phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế -
hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư,
khả năng quản lý của từng địa phương.
2. Việc quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách
cấp tỉnh và ngân sách từng xã có thể áp dụng cho từng khoản thu, bảo đảm vai trò chủ
đạo của ngân sách cấp tỉnh, tỷ lệ được ổn định lâu dài để chủ động ngân sách cấp xã.
Trường hợp Trung ương quyết định điều chỉnh tlệ phân chia khoản thu giữa
ngân sách trung ương ngân sách địa phương hoặc biến động lớn về thu, chi
41
ngân sách địa phương hoặc chênh lệch lớn về sthu, chi ngân sách giữa cấp tỉnh
cấp hoặc giữa các địa phương cấp cần phải điều chỉnh tỷ lệ phân chia các
khoản thu cho phù hợp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
điều chỉnh tlệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh
ngân sách cấp xã.
Điều 42. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách
1. Ngân sách địa phương được sdụng nguồn thu được hưởng 100%, số thu
được phân chia theo tỷ lphần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia sbổ
sung cân đối từ ngân sách cấp trên để cân đối thu, chi ngân sách cấp mình thực hiện
các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao.
2. Số bổ sung cân đối được xác định trên cơ sở:
a) Tính toán các nguồn thu, nhiệm vchi quy định tại các điều 36, 38 và 39 của
Luật này theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc
ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách các chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi ngân sách theo các tiêu chí về dân số, điều kiện tự nhiên, điều
kiện kinh tế - hội của từng vùng; chú ý tới vùng căn cứ cách mạng, vùng đông
đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn, vùng
có diện tích đất trồng lúa nước lớn, vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vùng kinh tế
trọng điểm;
b) Các khoản thu phí, lphí ngoài Danh mục phí, lệ phí được quy định tại Luật
Phí và lệ phí quy định tại điểm e khoản 10 Điều 31 của Luật này, thu tiền sử dụng đất
ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 36 của
Luật này thu từ hoạt động xổ số theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 38 của
Luật này không dùng để xác định số bổ sung cân đối tngân sách trung ương cho
ngân sách địa phương.
Điều 43. Xác định số bổ sung có mục tiêu
1. Số bổ sung mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được
xác định theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách, các chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi ngân sách khả năng ngân sách cấp trên, khả năng cân đối
ngân sách của từng địa phương cấp dưới.
2. Ngân sách cấp trên bsung mục tiêu hỗ trợ ngân sách cấp dưới trong các
trường hợp sau đây:
a) Thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành chưa được bố trí
trong dự toán ngân sách hàng năm sau khi đã sử dụng nguồn tăng thu nguồn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia các chương trình, dự án
khác của cấp trên phần giao cho cấp dưới thực hiện;
42
c) Hỗ trợ chi khắc phục thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, nhiệm vụ quan trọng về
quốc phòng, an ninh các nhiệm vcần thiết khác vượt quá khả năng cân đối của
ngân sách cấp dưới;
d) Hỗ trợ thực hiện một số chương trình, dự án quan trọng quốc gia, chương
trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ cụ
thể khác của địa phương;
đ) Thưởng vượt dự toán thu, hỗ trợ giảm thu, đầu trở lại cho các địa
phương theo quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 71 của Luật này.
Chương IV
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG 05 NĂM
Điều 44. Đối tượng lp kế hoch tài chính và kế hoạch đầu tư công 05 năm
1. Đối tượng lp kế hoch tài chính 05 năm:
a) Kế hoạch tài chính 05 năm được lập cùng với kế hoạch phát triển kinh tế -
hội 05 năm, nhằm thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - hội 05 năm
của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương; định hướng cân đối, huy động, sử dụng
hiệu quả nguồn lực tài chính công, ngân sách nhà nước, kiểm soát bội chi ngân
sách nhà nước nợ công; phân bổ, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cho đầu
công trong 05 năm kế hoạch; định hướng cho công tác lập dự toán ngân sách nhà
nước hàng năm.
b) B Tài chính ch trì, phi hp vi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác
trung ương các tnh, thành ph trc thuộc trung ương tng hp, lp, trình Chính
ph kế hoạch tài chính 05 năm quc gia báo cáo Quc hi xem xét, cho ý kiến cùng
thời điểm trình d toán ngân sách nhà nước năm đu ca kế hoạch tài chính 05 năm
quốc gia giai đon sau trình Quc hi khóa mi ti k hp th nhất để xem xét,
quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau;
c) y ban nhân dân cp tnh ch đạo quan tài chính cp tnh ch trì, phi hp
với các quan liên quan khác địa phương xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm
tnh, thành ph đểo cáo Hội đồng nhân dân cùng cp xem xét, cho ý kiến cùng thi
đim trình d toán ngân sách năm đầu thi k kế hoạch 05 năm giai đoạn sau và trình
Hội đồng nhân dân khóa mi ti k hp th nhất để xem xét, quyết định kế hoch tài
chính 05 năm tỉnh, thành ph giai đoạn sau.
2. Đối tượng lp kế hoạch đầu tư công 05 năm:
a) Các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương lập kế hoạch đầu
công 05 năm ca Bộ, quan mình, gi B Tài chính đ tng hp, lp kế hoch tài
chính 05 năm quốc gia;
43
b) U ban nhân dân cp tnh t chc lp kế hoạch đầu công 05 năm của địa
phương mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cp cho ý kiến, phê duyt, gi B Tài
chính để tng hp, lp kế hoạch tài chính 05 năm quc gia;
c) U ban nhân dân cp t chc lp kế hoạch đầu công 05 năm của địa
phương mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cp cho ý kiến, phê duyt, gửi quan
tài chính cp tnh tng hp, lp kế hoạch đầu tư công, kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh,
thành ph.
3. Chính ph quy định chi tiết v trình t lp trách nhim của các quan
trong vic lp kế hoch tài chính, kế hoạch đầu tư công 05 năm.
Điều 45. Căn cứ lp kế hoch tài chính và kế hoạch đầu tư công 05 năm
1. Căn cứ lp kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:
a) Tình hình thc hin kế hoch phát trin kinh tế - xã hi, kế hoch tài chính 05
năm quốc gia giai đoạn trước;
b) Các chiến lược phát trin kinh tế - hi, tài chính, n công và ci cách h
thng thuế; quy hoạch liên quan theo quy đnh ca pháp lut v quy hoch; d
kiến mc tiêu, ch tiêu và định hướng phát trin kinh tế - hội 05 năm kế hoch ca
quốc gia, ngành và lĩnh vực;
c) Quy đnh ca pháp lut v tài chính - ngân sách, bao gm c điều ước quc tế
nước Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam thành viên; định hướng sửa đi, b
sung, ban hành mi trong thời gian 05 năm kế hoch;
d) D báo tác động ca tình hình thế giới trong nước đến kh năng huy động
nhu cu s dng các ngun lc tài chính - ngân sách trong thời gian 05 năm kế
hoch;
đ) Chỉ đo ca Th ng Chính ph v xây dng kế hoch phát trin kinh tế -
xã hi và kế hoch tài chính 05 năm;
e) Tình hình kết qu thc hin đầu công 05 năm giai đoạn trước, mc tiêu
ưu tiên đầu tư công giai đoạn 05 năm kế hoch của ngân sách nhà nước;
g) Nhu cu và d báo kh năng huy động các ngun vốn đầu tư để xây dng kết
cu h tng kinh tế - xã hi, kh năng cân đối vốn ngân sách nhà nước;
h) Cơ chế và chính sách thu hút các ngun vốn đầu tư của các thành phn kinh tế
để xây dng kết cu h tng kinh tế - xã hi.
2. Căn cứ lp kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành ph:
a) Tình hình thc hin kế hoch phát trin kinh tế - hội 05 năm và kế hoch
tài chính 05 năm giai đoạn trước của địa phương;
b) Các chiến lược phát trin kinh tế - xã hi, tài chính, n công; quy hoch
liên quan theo quy định ca pháp lut v quy hoch; d kiến mc tiêu, ch tiêu
44
định hướng phát trin kinh tế - xã hội 05 năm kế hoch ca quốc gia, ngành, lĩnh vực
và địa phương;
c) D báo tình hình kinh tế - xã hi có ảnh hưởng đến kh năng huy động và nhu
cu s dng các ngun lc tài chính - ngân sách của địa phương trong thời gian 05
năm kế hoch;
d) Quy định ca pháp lut v tài chính - ngân sách; bao gm c điều ước quc tế
nước Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam thành viên; định hướng sửa đi, b
sung, ban hành mi trong thời gian 05 năm kế hoch;
đ) Chỉ đạo ca Th ng Chính ph, y ban nhân dân cp tnh v xây dng kế
hoch phát trin kinh tế - xã hi và kế hoạch tài chính 05 năm;
e) Tình hình kết qu thc hin đầu công 05 năm giai đoạn trước; mc tiêu
ưu tiên đầu tư công giai đoạn 05 năm kế hoch của ngân sách địa phương;
g) Nhu cu và d báo kh năng huy đng các ngun vốn đầu tư để xây dng kết
cu h tng kinh tế - xã hi, kh năng cân đối vn ngân sách địa phương;
h) Cơ chế và chính sách thu hút các ngun vốn đầu tư của các thành phn kinh tế
để xây dng kết cu h tng kinh tế - xã hi.
3. Căn c lp kế hoạch đầu công 05 năm ca các Bộ, quan ngang Bộ,
quan khác trung ương và địa phương:
a) Tình hình và kết qu kế hoạch đầu tư công 05 năm giai đoạn trước;
b) Mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 05 năm ca quốc gia, ngành, lĩnh vc,
địa phương;
c) Nhu cu d báo kh năng huy động các ngun vốn đầu đ xây dng kết
cu h tng kinh tế - xã hi, kh năng cân đối vốn ngân sách nhà nước;
d) D báo tác động ca tình hình thế giới và trong nước đến s phát trin và kh
năng huy động các ngun vốn đầu tư;
đ) Cơ chế và chính sách thu hút các ngun vốn đầu tư của các thành phn kinh tế
để xây dng kết cu h tng kinh tế - xã hi.
Điu 46. Yêu cu lp kế hoch tài chính và kế hoạch đầu tư công 05 năm
1. Yêu cu lp kế hoạch tài chính 05 năm:
a) Phù hp vi mc tiêu, nhim v giải pháp đề ra trong Chiến lược quc gia
v phát trin kinh tế - hi; các chiến lược v tài chính, n ng, ci cách h thng
thuế; d kiến mc tiêu, ch tiêu, định hướng phát trin kinh tế - hội 05 năm kế
hoch ca quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương;
b) Phù hp vi d báo tình hình kinh tế - hi, kh năng cân đối ngun thu
ngân sách nhà ớc, huy động và tr n, các yêu cu bảo đm an toàn tài chính quc
45
gia trong thời gian 05 năm kế hoch; phù hp vi các nguyên tắc cân đối, qun lý,
phân cp ngun thu, nhim v chi ngân sách nhà c, kh năng cân đi ngun vn
đầu tư công thu hút các nguồn vốn đầu của các thành phn kinh tế khác; bo
đảm cân đối vĩ mô, quản lý an toàn n công;
c) Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thc hin các ch trương, chính sách lớn
của Đảng, Nhà nước,các ngành, lĩnh vc, vùng lãnh th theo mục tiêu định hướng
phát trin trong tng thi k;
d) Công khai, minh bch, công bng, hiu qu.
2. Yêu cu lp kế hoạch đầu công 05 năm ca các Bộ, quan ngang Bộ,
quan khác trung ương và địa phương:
a) Vic phân b vốn đầu công phải tuân th nguyên tắc, tiêu chí, đnh mc
phân b vốn đầu tư công trong từng giai đoạn đã được cp có thm quyn phê duyt;
b) Bảo đảm qun tp trung, thng nht v mục tiêu, chế, chính sách; thc
hin phân cp trong quản lý đầu tư, tạo quyn ch động cho Bộ, cơ quan khác ở trung
ương và địa phương theo quy đnh ca pháp lut nhm bảo đảm mc tiêu và hiu qu
đầu tư v kinh tế - xã hi, công khai, minh bch, công bng, hiu qu.
Điu 47. Ni dung báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm trình cp thm
quyn phê duyt
1. Ni dung báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia:
a) Đánh giá tình hình thc hin các mc tiêu, ch tiêu, nhim v ch yếu trong
kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trưc, nhng kết qu đạt được, hn chế
yếu kém nguyên nhân, bài hc kinh nghim; phương hướng hoc kế hoch phát
trin kinh tế - xã hi ca quốc gia giai đoạn 05 năm kế hoch;
b) Mc tiêu tng quát;
c) Mc tiêu c th v tài chính - ngân sách nhà nước, gồm: Thu cu thu
ngân sách; chi cấu chi ngân sách; bội chi ngân sách nhà c; n Chính ph,
n công, n c ngoài ca quc gia; huy động vốn vay trong ngoài c; huy
động phân phi các ngun lực, cấu ngân sách nhà nước trong thời gian 05 năm
kế hoch; mục tiêu, định hướng cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình đu
tư công trong trung hạn;
d) Khung cân đối ngân sách nhà nước, bao gm:
Tổng thu ngân sách nhà nước (s tuyệt đối t l so vi tng sn phm trong
c - GDP), trong đó chi tiết thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đi t hoạt động xut,
nhp khu và thu vin tr; các yếu t tác động đến thu ngân sách nhà nước và các gii
pháp ch yếu để thc hin.
46
Tng chi ngân sách nhà nước (s tuyệt đối và t l so với GDP), trong đó chi tiết
chi đầu phát triển, chi d tr quc gia, chi tr n lãi, chi vin trợ, chi thường
xuyên; các yếu t tác động đến chi ngân sách nhà nước các gii pháp ch yếu để
thc hin.
Cân đối ngân sách nhà nước, gm: Bội chi ngân sách nhà nước (s tuyệt đối
t l so vi GDP); tng mc vay của ngân sách nhà c, bao gm vay bù đắp bi
chi vay để tr n gc của ngân sách nhà nước; các yếu t tác động đến cân đối
ngân sách nhà nước các gii pháp để bảo đảm an toàn, bn vng ngân sách nhà
c;
Tng mc vn kế hoạch đầu công 05 năm nguồn ngân sách nhà c, bao
gm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương; tổng mc vn ngân sách
trung ương chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực, d kiến mc vn phân b cho tng B,
quan trung ương mức vốn ngân sách trung ương b sung mc tiêu cho ngân
sách địa phương.
Nguyên tắc, tiêu chí, định mc phân b vốn đầu công 05 năm; sp xếp th t
ưu tiên, lựa chn danh mc d án d kiến và mc vn b trí cho từng chương trình,
nhim v, d án trong kế hoạch đầu công 05 năm phù hp vi kh năng cân đối
vốn đầu công khả năng huy đng các ngun vốn khác để thc hin các mc
tiêu, nhim v phương hướng hoc kế hoch phát trin kinh tế - xã hội 05 năm ca
quc gia;
đ) Các chỉ tiêu v qun n, gm: Các ch tiêu gii hn v n; mức nợ
công, n Chính ph, n c ngoài ca quc gia; t l tr n so vi tng thu ngân
sách nhà nước; tng mức huy đng; các gii pháp v chính sách và qun lý nhm bo
đảm an toàn, bn vng n công;
e) Các giải pháp để thc hin kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.
2. Ni dung báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành ph:
a) Đánh giá tình hình thc hin các mc tiêu, ch tiêu, nhim v ch yếu trong
kế hoch tài chính 05 năm ca tnh, thành ph giai đoạn trước, nhng kết qu đạt
đưc, hn chế yếu kém và nguyên nhân, bài hc kinh nghim; phương hướng hoc kế
hoch phát trin kinh tế - xã hi của địa phương giai đoạn 05 năm kế hoch;
b) Xác định mc tiêu tng quát;
c) Xác định mc tiêu c th v tài chính - ngân sách của địa phương, gồm: Thu
cấu thu ngân sách, chi cu chi ngân sách, bội chi ngân sách địa phương;
n ca ngân sách cp tỉnh; huy đng phân phi các ngun lực, cấu ngân sách
địa phương trong thời gian 05 năm kế hoch;
d) Xác định khung cân đối ngân sách địa phương, bao gồm:
47
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu ngân sách địa phương, trong đó
chi tiết thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối t hoạt động xut, nhp khu thu vin
tr; các yếu t tác động đến thu ngân sách nhà nưc và các gii pháp ch yếu để thc
hin.
Tổng chi ngân sách địa phương, trong đó chi tiết chi đầu tư phát triển, chi tr n
lãi, chi vin trợ, chi thường xuyên, các yếu t tác động đến chi ngân sách địa phương
và các gii pháp ch yếu để thc hin.
Cân đối ngân sách địa phương, gồm: Bội chi ngân sách địa phương; tổng mc
vay ca ngân sách địa phương, bao gồm vay bù đp bội chi vay đ tr n gc ca
ngân sách địa phương; các yếu t tác động đến cân đối ngân sách địa phương các
giải pháp để bảo đảm an toàn, bn vững ngân sách địa phương;
D kiến tng s vốn đầu tư công đ thc hin các mc tiêu, nhim v phát trin
kinh tế - hội, ngành, lĩnh vc của địa phương trong giai đoạn 05 năm. Tng mc
vn kế hoạch đầu công 05 năm ngun vn ngân sách, bao gồm ngân sách đa
phương, ngân sách trung ương b sung mc tiêu; tng mc vn ca từng quan,
đơn vị, t chức được giao kế hoch vốn đầu công s dng vn ngân sách cp tnh
chi tiết theo từng ngành, lĩnh vc mc vn b sung mc tiêu t ngân sách cp
trên cho ngân sách cp xã.
Nguyên tắc, tiêu chí, định mc phân b vốn đầu công 05 năm đưc cp
thm quyn ban hành. Sp xếp th t ưu tiên, lựa chn danh mc d án d kiến
mc vn b trí cho từng chương trình, nhim v, d án trong kế hoạch đầu công
05 năm phù hp vi kh năng cân đối vốn đầu công khả năng huy động các
ngun vốn khác để thc hin các mc tiêu, nhim v và phương hướng hoc kế hoch
phát trin kinh tế - xã hội 05 năm;
đ) Các ch tiêu v qun lý n của địa phương, gồm: Hn mức vay, dư nợ vay ca
chính quyền địa phương; d kiến vay, tr n; các gii pháp v chính sách qun
nhm bảo đảm an toàn, bn vng n ca chính quyền địa phương;
e) Các gii pháp tài chính khác nhm thc hin kế hoạch tài chính 05 năm tnh,
thành ph.
Điu 48. Ni dung phê duyt kế hoch tài chính 05 năm
1. Quc hi quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, bao gm:
a) Các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, định hướng lớn trong thời hạn 05
năm về tài chính, ngân sách nhà nước, đầu tư công, nợ công;
b) Số thu cấu thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu; số chi cấu chi đầu phát triển, chi trả nợ lãi, viện trợ, chi thường
xuyên; bội chi và vay của ngân sách nhà nước;
48
c) Tổng mức cân đối vốn đầu công nguồn ngân sách nhà nước bao gồm
ngân sách trung ương ngân sách địa phương; tổng mức vốn kế hoạch đầu công
05 năm vốn ngân sách trung ương, bao gồm dkiến mức phân bổ cho từng Bộ,
quan trung ương; mức vốn bổ sung mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân
sách từng địa phương; dự phòng đầu tư công (nếu có).
Danh mục và mức vốn của các dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu
quốc gia;
d) Các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch.
2. Hi đồng nhân dân cp tnh quyết định kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành
ph, bao gm:
a) Các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, định hướng lớn trong giai đoạn 05
năm về tài chính, ngân sách ngân sách địa phương;
b) Số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi, bội chi và giới hạn mức vay
của ngân sách địa phương;
c) Phương án 1
3
: Tổng mức cân đối vốn đầu công nguồn ngân sách địa
phương, bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; chi tiết phân bổ vốn đầu tư
công của ngân sách cấp tỉnh theo danh mục, mức vốn bố trí cho từng dự án, tổng mức
vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, tổng mức vốn cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, đối tượng
đầu tư công khác sử dụng và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã;
Phương án 2
4
: Tổng mức cân đối vốn đầu công nguồn ngân sách địa
phương, bao gồm ngân sách cấp tỉnh ngân sách cấp xã; dự kiến mức phân bổ vốn
đầu tư công ngân sách cấp tỉnh cho từng đơn vị trực thuộc và mức vốn bổ sung cho
ngân sách cấp xã;
d) Giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch.
4. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
Điu 49. Nguyên tc b trí vn kế hoạch đầu tư công 05 năm và điều kin để
chương trình, nhim v, d án được đưa vào kế hoạch đầu tư công 05 năm
1. Nguyên tc b trí vn kế hoạch đầu công 05 năm cho chương trình, nhim
v, d án:
a) Nhm thc hin mục tiêu, định hướng phát trin trong chiến lược, phương
ng hoc kế hoch phát trin kinh tế - xã hi và quy hoạch đã đưc phê duyt;
b) Tuân th nguyên tắc, tiêu chí định mc phân b vốn được cp thm
quyn quyết định;
c) Tp trung b trí vn đầu công để hoàn thành đẩy nhanh tiến độ chương
trình mc tiêu quc gia, d án quan trng quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm có
3
Theo quy định hin hành tại Điều 59 Luật Đầu tư công.
4
Để đồng b với quy định thm quyn ca cấp Trung ương.
49
ý nghĩa lớn đối vi phát trin kinh tế - hi, d án trọng điểm v công nghip quc
phòng, an ninh;
d) Th t ưu tiên bố trí vốn đầu tư công theo quy định ti khoản 2 Điều này;
đ) Việc b trí vn kế hoạch cho chương trình, d án khi công mi phải đáp ứng
các yêu cầu sau đây: Chương trình, d án cn thiết, đủ điu kiện được b trí vn
kế hoạch theo quy đnh ti khoản 3 Điều này khoản 2 Điu 62 ca Lut này; tuân
th th t ưu tiên theo quy đnh tại điển d khon này bảo đảm b trí đủ vốn để
hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyt;
e) Hội đồng nhân dân các cp quyết đnh phân b d phòng chung kế hoạch đầu
tư công 05 năm nguồn ngân sách cp mình qun lý khi bảo đảm ngun vn.
2. Th t ưu tiên bố trí vn đầu tư công được quy định như sau:
a) D án đầu tư công đặc bit, d án đầu tư công khẩn cp;
b) Chương trình mc tiêu quc gia, d án quan trng quc gia;
c) Hoàn tr vn ứng trước;
d) D án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào s dụng nhưng chưa bố trí đủ vn;
đ) Chương trình, d án s dng vn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gm
c vốn đối ng;
e) Đầu của Nhà nước tham gia thc hin d án PPP theo quy đnh ca pháp
lut v đầu theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chm dt hợp đồng d
án PPP trước hạn được cp thm quyn quyết đnh, chi tr phn gim doanh thu
các d án PPP thuc trách nhim của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng d án BT
bng tin;
g) D án chuyn tiếp hoàn thành trong k kế hoch;
h) D án chuyn tiếp thc hin theo tiến độ đưc phê duyt;
i) Nhim v quy hoch, nhim v chun b đầu tư;
k) Thanh toán n đọng xây dựng bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm
2015 (nếu có);
l) Cp lãi sut tín dụng ưu đãi, phí qun lý; cp vốn điều l cho các ngân
hàng chính sách, qu tài chính nhà c ngoài ngân sách; h tr đầu cho các đi
ng khác theo quyết định ca Chính ph hoc quyết định ca Th ng Chính
ph;
m) B trí vốn ngân sách địa phương để thc hin các chính sách tín dụng ưu đãi
thông qua Ngân hàng Chính ch hi theo ngh quyết ca Hội đồng nhân dân cp
tnh;
n) D án khi công mới đáp ứng yêu cầu quy định ti khon 1 Điu này.
50
3. Điều kin để chương trình, nhim v, d án đối tượng đầu công khác
được đưa vào kế hoạch đầu tư công 05 năm:
Chương trình, d án, nhim v đối tượng đầu công khác được đưa vào kế
hoạch đầu công 5 năm phi bảo đảm tuân th quy đnh ca pháp lut v nguyên
tc, tiêu chí phân b vốn đầu tư công và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) D án chuyn tiếp thuc danh mc ca kế hoạch đầu công 05 năm giai
đoạn trước;
b) Chương trình, d án đã được cp thm quyn quyết định ch trương đầu
tư;
c) Nhim v, d án không phi quyết định ch trương đầu tư theo quy định ca
Lut này;
d) Đối tượng quy định ti các khoản 4, 6 và 7 Điều 6 ca Lut này;
đ) Đối tượng quy định ti khoản 8 Điều 6 ca Luật này trong trường hợp đáp
ứng điều kiện theo quy định ca pháp lut có liên quan.
Điu 50. Quyết định, giao kế hoch đầu công 05 năm vn ngân sách nhà
c
1. Th ng Chính ph giao tng s vn kế hoạch đầu công 05 năm ngun
ngân sách nhà c, tng mc vn ngân sách trung ương cho các Bộ, quan ngang
Bộ, quan khác trung ương địa phương; danh mục, mc vn của các chương
trình, d án đầu công, tổng mc vn cho nhim v quy hoch, tng mc vn cho
nhim v chun b đầu tư, đối tượng đầu công khác s dng ngun vn ngân sách
trung ương.
2. Vic giao kế hoạch đầu công 05 năm vốn ngân sách địa phương thực hin
như sau:
a) Căn cứ ngh quyết ca Hi đồng nhân dân cp tnh v kế hoch tài chính 05
năm tỉnh, thành ph, trong thi hn 30 ngày k t ngày Hội đồng nhân dân cp tnh
ban hành ngh quyết, U ban nhân dân cp tnh giao kế hoch đầu công 05 năm
của địa phương, bao gồm tng mc vn kế hoch đầu công 05 năm, danh mc,
mc vn b trí cho tng d án, tng mc vn cho nhim v quy hoch, tng mc vn
cho nhim v chun b đầu tư, đối tượng đầu công khác s dng ngun vn ngân
sách cp tnh mc vn b sung mc tiêu cho ngân sách cấp dưới, gi báo cáo
cho B Tài chính để tng hp, báo cáo Chính ph;
b) Căn cứ ngh quyết ca Hội đồng nhân dân cp tnh v kế hoch tài chính 05
năm, quyết định giao kế hoạch đầu công 05 năm ca y ban nhân dân cp tnh,
Hội đồng nhân dân cp quyết định kế hoạch đầu tư công 05 năm ca cp mình,
bao gm tng mc vn kế hoạch đầu công 05 năm, danh mc, mc vn ngân sách
51
địa phương bố trí cho tng d án, tng mc vn cho nhim v quy hoch, tng mc
vn cho nhim v chun b đầu tư, đối tượng đầu tư công khác;
c) Căn cứ ngh quyết ca Hội đồng nhân dân cp xã, trong thi hn 30 ngày k
t ngày Hội đồng nhân dân cp ban hành ngh quyết, y ban nhân dân cùng cp
giao kế hoch đầu công 05 năm cho các đơn v thc hin, bao gm tng mc vn,
danh mục chương trình, d án mc vn b trí cho tng d án, tng mc vn cho
nhim v quy hoch, tng mc vn cho nhim v chun b đầu tư, đối tượng đầu
công khác.
3. Trên s đánh giá gia k v tình hình trin khai kế hoạch đầu tư công 05
năm, Quốc hi xem xét, quyết định vic s dng d phòng chung kế hoạch đầu
công 05 năm vốn ngân sách trung ương.
Căn cứ Ngh quyết ca Quc hi, Chính ph xem xét, quyết định phân b d
phòng chung kế hoạch đầu công trung hn vốn ngân sách trung ương cho các B,
quan trung ương địa phương đ thc hiện các chương trình, d án, nhim v,
đối tượng đầu tư công khác khi bảo đảm ngun vn, báo cáo Quc hi ti k hp gn
nhất. Căn cứ Ngh quyết ca Chính ph, Th ng Chính ph giao kế hoạch đầu
công 05 năm cho các Bộ, quan trung ương địa phương theo quy đnh ti khon
1 Điều này.
4. Chính ph quy định chi tiết:
a) Trình t lp, phê duyt, giao kế hoạch đầu công 05 năm vn ngân sách nhà
c ca các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương;
b) Vic lp, thẩm định, phê duyt, giao kế hoch vn 05 năm d toán hng
năm vốn t ngun thu hp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị s nghip công lp
dành để đầu ;
c) Vic theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát kế hoạch, chương trình, d án đầu
tư công.
Điu 51. Điều chnh kế hoch tài chính, kế hoch đầu tư công 05 năm
1. Quc hi quyết định điu chnh tng th kế hoch tài chính 05 năm trong các
trường hợp sau đây:
a) Điều chnh mc tiêu ca chiến lược, kế hoch phát trin kinh tế - hi ca
quc gia;
b) Thay đổi đột biến v cân đối ngun lc tài chính, ngân sách nhà c hoc
kh năng huy động các ngun vn hoc tng mc vn kế hoạch đầu tư công 05 năm
nguồn ngân sách nhà nước.
2. Th ng Chính ph quyết định điều chnh kế hoạch đầu tư công 05 năm vốn
ngân sách trung ương đã giao cho các Bộ, cơ quan trung ương và tỉnh, thành ph trc
52
thuộc trung ương trong trường hp không t tng mc vn đầu công 05 năm đã
đưc Quc hi quyết định trong kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.
Hằng năm, B Tài chính ch ttng hp, báo cáo Th ng Chính ph điu
chnh kế hoạch đầu ng 05 năm của các chương trình, d án, nhim v chưa đủ
điu kiện đ trin khai thc hin, gii ngân d toán hằng năm, bổ sung chương trình,
nhim v, d án mới đã hoàn thin th tục đầu tư, th thc hin gii ngân d toán
hằng năm theo quy định.
3. Người đứng đu Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương, y ban
nhân dân cp tnh quyết định điều chnh kế hoạch đầu tư công 05 năm vn ngân sách
trung ương do cấp mình quản trong trường hp không làm thay đổi tng mc vn
trung hạn đã được cp có thm quyn giao.
4. Hội đồng nhân dân cp tnh điu chnh tng th kế hoch tài chính 05 năm
tnh, thành ph, Hi đồng nhân dân cấp điều chnh kế hoạch đầu công 05 năm
vốn ngân sách địa phương trong các trường hợp sau đây:
a) Do điu chnh mc tiêu ca kế hoch phát trin kinh tế - hi của địa
phương;
b) Do thay đổi đột biến v cân đối thu ngân sách địa phương hoặc kh năng huy
độngcác ngun vn đầu của địa phương hoc tng mc vn kế hoạch đầu công
05 năm nguồn vn ngân sách địa phương;
5. y ban nhân dân các cp quyết định điều chnh kế hoạch đầu tư công 05 năm
vốn ngân sách địa phương trong trường hợp không thay đổi tng mc vn đầu
công 05 năm đã được Hội đồng nhân dân cùng cp quyết định.
6. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
Điu 52. Theo dõi, kim tra, đánh giá kế hoạch đầu tư công 05 năm
1. T chc theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch đầu tư công 05 năm
a) quan chuyên môn quản đầu công theo dõi, kim tra kế hoạch đầu
công 05 năm thuộc cơ quan, đơn vị qun lý;
b) Các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương, y ban nhân dân các
cp thc hiện đánh giá kế hoạch đầu tư công 05 năm đưc giao qun lý.
Việc đánh giá kế hoạch đầu công 05 năm đưc thc hin gia k khi kết
thúc kế hoch. Các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương, y ban nhân
dân cp tnh gi B Tài chính báo cáo đánh giá kế hoạch đầu tư công 05 năm để tng
hp chung trong báo cáo đánh giá tình hình thc hin kế hoch tài chính 05 năm quc
gia, báo cáo Chính ph báo cáo Quc hi.
2. Ni dung theo dõi, kim tra kế hoạch đầu tư công 05 năm bao gm:
a) Tình hình thc hiện quy định ca pháp lut v đầu tư công 05 năm;
53
b) Vic lp, phê duyt, giao kế hoch đầu tư công 05 năm;
c) Vic lp, thẩm định, phê duyt thc hiện các chương trình, d án được b
trí trong kế hoạch đầu tư công 05 năm;
d) Tình hình thc hin kế hoạch đầu tư công 05 năm;
đ) Tình hình nợ đng xây dựng cơ bản, lãng phí, thất thoát trong đầu tư công.
3. Nội dung đánh giá kế hoạch đầu tư công 05 năm bao gm:
a) Mức độ đạt được so vi kế hoạch được cp có thm quyn phê duyt;
b) Tác động ca kế hoạch đầu công trong việc thu hút đầu từ các ngun
vn khác và kết qu phát trin kinh tế - xã hi;
c) Tính kh thi ca kế hoạch đầu tư công;
d) Tình hình quản lý đầu tư công;
đ) Tồn ti, hn chế; nguyên nhân ca tn ti, hn chế trong vic thc hin kế
hoạch đầu tư công và các giải pháp x lý;
e) Tại báo cáo đánh giá gia k kế hoạch đầu công trung hạn: đánh giá tình
hình thu, chi, cân đối ngân sách nhà ớc để thc hin kế hoạch đầu công đ
xuất phương án s dng d phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hn ngun ngân
sách trung ương.
Chương V
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 53. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm
1. Nhiệm vphát triển kinh tế - hội bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, bình đẳng giới.
2. Chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức khác
trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.
3. Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân
sách; về chi ngân sách, hoạt động đầu tư công sử dụng vốn ngân sách, định mức phân
bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước.
4. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách cấp
trên cho ngân sách cấp dưới.
5. Văn bản pháp luật của các cấp, quan nhà nước thẩm quyền hướng dẫn
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau.
54
6. Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch đầu công 05 năm nguồn ngân sách
nhà nước; kế hoạch vay và trả nợ công 05 năm; các quy hoạch đã được phê duyệt.
7. Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước.
8. Nhu cầu kh năng cân đối vốn đầu công nguồn ngân sách nhà nước
thu hút các ngun lực khác để đầu tư xây dựng kết cu h tng kinh tế - hi trong
năm dự toán.
Điều 54. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm
1. Phù hp vi mc tiêu, nhim v giải pháp đ ra tại phương hướng hoc kế
hoch phát trin kinh tế - hội 05 năm hằng năm, kế hoch tài chính, kế hoch
vay tr n công 05 ca quc gia; d báo tình hình kinh tế - hi, kh năng cân
đối ngun thu ngân sách nhà nước, huy động tr n, các yêu cu bảo đm an toàn
tài chính quốc gia trong năm dự toán.
2. Tuân th các nguyên tắc cân đối, qun , phân cp ngun thu, nhim v chi
ngân sách nhà nước.
3. Dự toán ngân sách nhà nước phải tổng hợp theo từng khoản thu, chi theo
cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dtrữ quốc gia, chi trả nợ lãi
chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách.
4. Dự toán ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách và dự toán của từng cấp ngân
sách được lập phải thể hiện đầy đcác khoản thu, chi theo đúng biểu mẫu, thời hạn
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trong đó:
a) Dự toán thu ngân sách được lập trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và
các chỉ tiêu khác liên quan, các quy định của pháp luật vthuế, phí, lphí các
khoản thu khác thuộc ngân sách;
b) Dự toán chi đầu tư phát triển được lập trên sở quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án, nhiệm vụ chi đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật; kế hoạch tài chính 05 năm, khả năng cân đối các nguồn lực trong
năm dự toán kế hoạch, danh mục dán đầu tư công 05 năm nguồn ngân sách nhà
nước (đối với dự toán chi đầu công năm đầu tiên của giai đoạn 05 năm căn cứ vào
định hướng, dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư công 05 năm);
c) Dự toán chi thường xuyên được lập trên sở kế hoạch phát triển của ngành,
lĩnh vực, chương trình, dự án, đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; chế độ,
chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi (nếu ); các nhiệm vchi cần thiết khác đã
chủ trương, kế hoạch của cấp thẩm quyền dkiến phát sinh cần bố trí nguồn để
thực hiện.
Việc lập dự toán ngân sách của các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm v sử dụng biên chế kinh phí quản hành chính; đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
55
tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; kinh phí thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ,
thu phí của các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ;
d) Ưu tiên bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục - đào
tạo dạy nghề; nh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
theo chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với từng lĩnh vực;
đ) Dự toán chi thực hiện các chương trình, đề án, dán, nhiệm vụ được cấp
thẩm quyền pduyệt trong nhiều năm được lập trên sở khả năng thực hiện hàng
năm và tổng mức kinh phí đã được phê duyệt (nếu có);
e) Dự toán chi trả nđược lập trên sở bảo đảm trả các khoản nợ đến hạn của
năm dự toán ngân sách;
g) Dự toán vay để đắp bội chi ngân sách nhà nước phải căn cứ vào cân đối
ngân sách nhà nước, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ trong giới hạn an
toàn về nợ theo nghị quyết của Quốc hội.
Điều 55. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định giao
dự toán ngân sách nhà nước
1. Trước ngày 15 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc xây
dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm sau.
2. Trước ngày 20 tháng 9, Chính phủ trình các tài liệu báo cáo theo quy định
tại Điều 58 của Luật này đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để cho ý kiến tiếp thu,
hoàn chỉnh để trình Quốc hội.
3. Các báo cáo của Chính phủ được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất
20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội cuối năm.
4. Trước ngày 10 tháng 11, Quốc hội quyết định ban hành nghị quyết vdự
toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau.
5. Trước ngày 20 tháng 11, Thủ tướng Chính phủ giao dự toán thu, chi ngân
sách năm sau cho từng Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương từng
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó, đối vi d toán chi đầu tư công giao
theo tng mc vốn và cơ cấu vốn đã được Quc hi quyết định.
6. Trước ngày 10 tháng 12, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân
sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau. Hội đồng nhân dân cấp
quyết định dtoán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách năm sau của cấp mình
chậm nhất 10 ngày, kể tngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán
phân bổ ngân sách. Trong đó, đối với d toán chi đầu công của cp mình, Hi
đồng nhân dân các cp quyết định chi tiết danh mc mc vn b trí cho tng d
án.
7. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, ktừ ngày Hội đồng nhân dân quyết định d
toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dự toán ngân sách năm sau cho từng
quan, đơn vị thuộc cấp mình cấp dưới; đồng thời, báo cáo Ủy ban nhân dân
56
quan tài chính cấp trên trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính
về dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
8. Trước ngày 31 tháng 12, các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung
ương, Ủy ban nhân dân các cấp phải hoàn thành việc giao dự toán ngân sách cho từng
quan, đơn vị trực thuộc, đơn vị được giao dự toán theo quy định tại khoản 1 Điều
61 của Luật này Ủy ban nhân dân cấp dưới. Trong đó, đi vi d toán chi đầu
công nguồn ngân sách trung ương, các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung
ương y ban nhân dân cp tnh giao chi tiết danh mc, mc vn b tca tng
nhim v, d án, đối tượng đầu công khác, đng thi gi báo cáo phân b chi tiết
cho B Tài chính để tng hp, báo cáo Chính ph và theo dõi thc hin.
9. Riêng đối vi d toán chi đầu công năm đu tiên của giai đoạn sau, căn c
vào d toán chi ngân sách nớc cho đầu phát triển của năm đầu tiên, Chính
ph trình Quc hi xem xét, quyết định ti k hp cuối năm của năm th năm nhiệm
k Quc hội. Đối vi d toán chi đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm đầu tiên
của giai đoạn sau, căn cứ vào d toán chi ngân sách địa phương cho đầu tư phát trin,
y ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cp xem xét, quyết định.
10. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
Điều 56. Trách nhiệm của các quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự
toán ngân sách hằng năm
1. quan thu ngân sách địa phương lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên
địa bàn từng địa phương gửi cơ quan thu ngân sách cấp trên và cơ quan tài chính từng
địa phương. Cơ quan thu ngân sách ở trung ương lập dự toán thu ngân sách nhà nước
theo lĩnh vực được giao phụ trách, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, lập dtoán ngân
sách nhà nước.
2. Đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán ngân sách lập dự toán thu, chi ngân
sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm về hồ sơ, số liệu đã báo cáo
đơn vị dự toán ngân sách cấp trên trực tiếp; đơn vị dự toán cấp I tổng hợp chịu
trách nhiệm về hồ sơ, số liệu báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp.
3. quan tài chính các cấp địa phương tổng hợp, cân đối dự toán ngân sách
của các quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sách địa phương cấp dưới;
chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa
phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.
4. Ủy ban nhân dân tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương báo cáo Thường
trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
Bộ Tài chính và các quan theo quy định để tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà
nước trình Chính phủ; đồng thời gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội để giám sát.
57
5. Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở trung ương và địa phương phối hợp với
cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh
vực được giao phụ trách.
6. Bộ Tài chính tổng hợp, cân đối dtoán ngân sách của các Bộ, quan ngang
Bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có
liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ
ngân sách trung ương trình Chính phủ theo các nội dung quy định tại Điều 58 của
Luật này.
Điều 57. Thảo luận quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án
phân bổ ngân sách hằng năm
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương và các cơ quan, đơn vị
ở địa phương tổ chức thảo luận về dự toán với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
2. Cơ quan tài chính các cấp chủ trì tổ chức:
a) Thảo luận về dự toán ngân sách với các cơ quan, đơn vị cùng cấp;
b) quan tài chính cấp tỉnh thảo luận với Ủy ban nhân dân cấp vdự toán
thu ngân sách nhà nước, dự toán chi ngân sách cấp số bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã;
c) Bộ Tài chính thảo luận với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về dự toán thu ngân sách
nhà nước, dự toán chi ngân sách địa phương số bổ sung cân đối ngân sách, bổ
sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
3. Trong quá trình thảo luận dự toán ngân sách, phương án phân bổ ngân sách,
trường hợp những khoản thu, chi trong dự toán chưa đúng quy định của pháp luật,
chưa phù hợp với khả năng ngân sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội thì
quan tài chính yêu cầu điều chỉnh lại, nếu còn ý kiến khác nhau giữa quan tài
chính với các quan, đơn vị cùng cấp Ủy ban nhân dân cấp dưới thì quan tài
chính địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; Bộ Tài chính báo
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Trình tự, thủ tục trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước
phương án phân bổ ngân sách trung ương:
a) Chính phủ xem xét, thông qua các dự thảo báo cáo của Chính phủ do Bộ Tài
chính trình trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Ủy ban Kinh tế Tài chính của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo của
Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội;
c) Trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội và ý
kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoàn chỉnh các báo cáo trình Quốc
hội;
58
d) Quốc hội thảo luận, quyết định dtoán ngân sách nhà nước, phương án phân
bổ ngân sách trung ương năm sau. Trong quá trình thảo luận, quyết định dự toán ngân
sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, trường hợp quyết định điều
chỉnh thu, chi ngân sách, Quốc hội quyết định các giải pháp để bảo đảm cân đối ngân
sách.
5. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các quan của Quốc hội về dự toán ngân sách
nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương do Ủy ban Thường v Quốc hội
quy định.
Điều 58. Các tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà
nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương
1. Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; các căn cứ
lập dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; những nội dung cơ
bản và giải pháp nhằm thực hiện dự toán ngân sách nhà nước.
2. Dự toán thu ngân sách nhà nước kèm theo các giải pháp nhằm huy động
nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
3. Dự toán chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu các ưu tiên chính sách, mục
tiêu, chương trình quan trọng của Đảng Nhà nước liên quan đến ngân sách nhà
nước.
Riêng đối với dự toán chi đầu công nêu định hướng đầu công, khả năng
huy động cân đối các nguồn vốn thưc hiện trong năm dự toán; lựa chọn danh mục
dự án dự kiến và mức vốn bố tcho từng chương trình, nhiệm vụ, dự án; giải pháp
điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.
4. Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp; tỷ lệ bội chi so với tổng sản
phẩm trong nước.
5. Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia đối với năm đầu của kỳ kế hoạch.
6. Báo cáo thông tin về nợ công theo quy định của Luật Quản nợ công, trong
đó nêu số nợ đến hạn phải trả, số nợ quá hạn phải trả, số lãi phải trả trong năm, s
nợ sphát sinh thêm do phải vay để đắp bội chi, vay để trả nợ gốc ngân sách nhà
nước, khả năng trả nợ trong năm và số nợ đến cuối năm.
7. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, dự kiến kế hoạch tài chính
năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý.
8. Các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm n định tài chính ngân sách nhà
nước.
9. Danh mục, tiến độ thực hiện mức dự toán đầu năm kế hoạch đối với các
chương trình, dán quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã được
Quốc hội quyết định.
59
10. Dự toán chi của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương theo
từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, mức bội chi số bổ sung từ ngân sách trung ương
cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
11. Các tài liệu khác nhằm thuyết minh dự toán thu, chi ngân sách nhà nước
phương án phân bổ ngân sách trung ương; tình hình miễn, giảm thuế, phí, lệ phí (nếu
có) trong báo cáo dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội.
Điều 59. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước
1. Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước hoặc phương án phân bổ ngân
sách trung ương chưa được Quốc hội thông qua, Chính phủ lập lại dự toán đối với nội
dung chưa được thông qua, trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.
2. Trường hợp dự toán ngân sách địa phương hoặc phương án phân bổ ngân sách
cấp mình chưa được Hội đồng nhân dân thông qua, Ủy ban nhân dân lập lại dự toán
đối với nội dung chưa được thông qua, trình Hội đồng nhân dân vào thời gian do Hội
đồng nhân dân quyết định, nhưng không được chậm hơn thời gian Chính phủ quy
định.
3. Chính phủ quy định thời gian lập lại dự toán ngân sách địa phương tại khoản 2
Điều này.
Chương VI
CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 60. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách,
các đơn vị dự toán cấp I trung ương và địa phương thực hiện phân bổ giao dự
toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý, đơn vị được
giao quản tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về quản , sdụng
tài sản công, đơn vị được phân cấp quản lý vận hành khai thác, bảo trì tài sản kết cấu
hạ tầng, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ đơn vị
thuộc ngân sách cấp dưới trong trường hợp ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi của
mình, gửi quan i chính cùng cấp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực
hiện. Việc phân bổ giao dự toán phải bảo đảm thời hạn yêu cầu quy định
tại Điều 61 của Luật này.
2. Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự toán đơn vị dự toán cấp I đã
giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực của
dự toán được giao; kinh phí bố trí trong dự toán đối với các nhiệm vụ, đề án đã được
Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp phát hiện việc
phân bổ không đúng tổng mức chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ của dự toán
60
ngân sách đã được giao, cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại
chậm nhất 10 ngày làm việc, ktừ ngày nhận được báo cáo phân bổ của đơn vị dự
toán ngân sách. Sau khi điều chỉnh, đơn vị dự toán cấp I gửi quan tài chính cùng
cấp và Kho bạc Nhà nước để thực hiện.
3. Ngoài quan thẩm quyền giao dự toán ngân sách, không tổ chức hoặc
nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được giao.
Điều 61. Yêu cầu thời hạn về phân bổ giao dự toán ngân sách nhà
nước
1. Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải bảo
đảm:
a) Đúng với dự toán ngân sách được giao cả vtổng mức chi tiết theo từng
lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao;
b) Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi;
c) Phân bố đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng trước dtoán đến hạn
thu hồi trong năm, vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA của các nhà tài trợ nước
ngoài theo cam kết;
d) Đối với phân bổ vốn đầu phát triển, phải bảo đảm các yêu cầu theo quy
định của Luật này, Luật Xây dựng, quy định của pháp luật khác liên quan; thời
gian bố trí vốn thực hiện dự án và điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối
tượng đầu công khác được giao dtoán chi đầu công hằng năm theo quy định
tại Điều 62 của Luật này.
đ) Đối với phân bổ các khoản bổ sung mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng thực hiện đúng
các cam kết hoặc quy định về bố trí ngân sách địa phương cho mục tiêu đó.
2. Thời hạn phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước:
a) Đối với dự toán ngân sách được giao theo quy định tại khoản 5 khoản 7
Điều 55 của Luật này, các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành việc phân bổ giao
dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trước ngày 31 tháng 12 năm trước theo quy
định tại khoản 8 Điều 55 của Luật này;
b) Trường hợp được giao bổ sung dtoán, chậm nhất 10 ngày làm việc kể t
ngày được giao, đơn vị dự toán cấp trên Ủy ban nhân n cấp dưới hoàn thành
việc phân bổ và giao dtoán theo quy định; Ủy ban nhân dân cấp dưới báo cáo Hội
đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất về việc quyết định giao dự toán bổ sung.
Điều 62. Thi gian b trí vn thc hin d án điều kiện đ chương trình,
d án, nhim v đối tượng đầu công khác được giao d toán chi đầu
công hằng năm
61
1. Thi gian b trí vn thc hin d án được quy định như sau:
a) Chương trình mục tiêu quc gia, d án quan trng quc gia thc hin theo
ngh quyết ca Quc hi;
b) D án nhóm A không quá 06 năm;
c) D án nhóm B không quá 04 năm;
d) D án nhóm C không quá 03 năm;
đ) Thời gian thc hin d án thành phần độc lp bồi thường, h trợ, tái định cư,
gii phóng mt bằng được tính trong tng thi gian b trí vn thc hin d án;
e) Trường hợp không đáp ng thi hn b trí vốn quy định tại đim a, b, c, d
khon này khoản 1 Điều này, cn gia hn thi gian b trí vn, Chính ph trình Quc
hi xem xét, quyết định đối với Chương trình mục tiêu quc gia, d án quan trng
quc gia; vic gia hn đối vi d án khác thc hiện theo quy định ca Chính ph.
2. Điu kiện để chương trình, d án, nhim v đối ợng đầu công khác
đưc giao d toán chi đầu tư công hằng năm, bao gồm:
a) Các chương trình, d án, nhim v và đối tượng đầu công khác phải
trong kế hoạch đầu công 05 năm, trừ d án đầu công khẩn cp, d án đầu
công đặc bit, d án đầu tư sử dng vn ODA không hoàn li;
b) Chương trình, d án, nhim v và đối tượng đầu tư công khác đã đưc cp có
thm quyn quyết định đầu tư theo quy định ca pháp lut;
c) Nhim v chun b đầu tư, nhiệm v quy hoạch đã được cp thm quyn
phê duyt d toán.
3. Chính ph quy định chi tiết Điều này.
Điều 63. Tạm cấp ngân sách
1. Việc tạm cấp ngân sách được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Vào đầu năm ngân sách, khi Quốc hội, Hội đồng nhân dân chưa quyết định
dự toán ngân sách; hoặc Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân chưa giao dự toán
ngân sách;
b) Trong năm ngân sách, phải trình cấp thẩm quyền quyết định điều chỉnh
hoặc xác định lại dự toán ngân sách của các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác
trung ương và địa phương.
2. quan tài chính Kho bạc Nhà nước trách nhiệm thực hiện tạm cấp
ngân sách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn sau đây:
a) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;
b) Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;
62
c) Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới;
d) Một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy nnước,
trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;
đ) Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án
quan trọng quốc gia; các dự án đầu chuyển tiếp quan trọng, cấp bách khác để khắc
phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
3. Mức tạm cấp hằng tháng tối đa cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c
và d khoản 2 Điều này không quá mức chi bình quân 01 tháng của năm trước.
4. Chi đầu các chương trình, dán sử dụng vốn vay ODA vốn vay ưu đãi
từ nhà tài trợ chưa được dự toán hoặc vượt so với dtoán được giao, Chính phủ báo
cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện báo cáo Quốc hội
tại kỳ họp gần nhất.
Điều 64. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước
1. Chính phủ lập dự toán điều chỉnh tổng thngân sách nhà nước trong trường
hợp điều chỉnh mục tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - hội của quốc
gia ảnh ởng lớn đến ngân sách nnước hoặc biến động trong điều hành làm
tăng lớn mức vay, bội chi ngân sách nhà nước so với dự toán đã phân bổ cần phải
điều chỉnh, trình Quốc hội quyết định. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự
toán điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, Ủy ban nhân dân
các cấp lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp quyết định.
2. Chính phủ quyết định điều chỉnh dự toán thu, chi của một số Bộ, quan
ngang Bộ, quan khác trung ương một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, nhưng không làm tăng tổng mức vay, bội chi ngân sách nnước, định kỳ báo
cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất trong các
trường hợp sau đây:
a) Số thu dự kiến tăng hoặc không đạt so với dự toán cần phải điều chỉnh nhiệm
vụ chi so với dự toán được Quốc hội quyết định;
b) Điều chỉnh cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên hoặc điều chỉnh các
lĩnh vực chi đã được Quốc hội quyết định;
c) yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc do khách quan cần
phải điều chỉnh;
d) Điều chỉnh mức vay, bội chi ngân sách giữa các địa phương bảo đảm trong
tổng mức vay, bội chi ngân sách địa phương đã được Quốc hội quyết định.
3. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa
phương, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau đây:
63
a) Số thu dự kiến tăng hoặc không đạt so với dự toán cần phải điều chỉnh nhiệm
vụ chi so với dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định;
b) Điều chỉnh cấu chi đầu phát triển, chi thường xuyên, dự toán chi được
Ủy ban nhân dân giao chi tiết hoặc điều chỉnh các lĩnh vực chi đã được Hội đồng
nhân dân quyết định;
c) yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc do khách quan cần
phải điều chỉnh;
d) Chính phủ quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại khoản 2
Điều này;
đ) Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách của một số đơn vị dự toán hoặc địa
phương cấp dưới.
4. Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh dự toán ngân sách
nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Quốc hội.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp điều chỉnh dự
toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phợp với nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Điều 65. Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân
sách
1. Đơn vị dtoán cấp I điều chỉnh dtoán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử
dụng ngân sách trong các trường hợp sau đây:
a) Do điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại Điều 64 của Luật này;
b) quan tài chính yêu cầu đơn vị dtoán cấp I điều chỉnh dự toán ngân sách
theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này;
c) Cần điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách
trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao.
d) Đơn vị dự toán cấp I trung ương điều chỉnh dự toán chi đầu công vốn
ngân sách trung ương đã giao cho các nhiệm vụ, dự án, đối tượng đầu công khác
trong trường hợp không làm thay đổi tổng mức vốn được Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh dự toán chi đầu công vốn ngân sách
trung ương đã giao cho các nhiệm vụ, dự án, đối tượng đầu tư công khác trong trường
hợp không làm thay đổi tổng mức vốn được Thủ tướng Chính phủ giao.
3. Việc điều chỉnh dự toán ngân sách phải bảo đảm các yêu cầu về phân bổ và
giao dự toán quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này. Sau khi thực hiện điều chỉnh
dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I gửi quan tài chính cùng cấp để kiểm tra,
đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.
64
4. Thời gian điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vsử dụng ngân
sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 năm hiện hành.
Điều 66. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình trách nhiệm đề ra những biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hoàn thành
nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống
tham nhũng; chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật tài chính.
2. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách
theo đúng quy định của pháp luật; sử dụng kinh phí ngân sách đúng mục đích, đúng
chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.
3. quan tài chính trách nhiệm bảo đảm nguồn để thanh toán kịp thời các
khoản chi theo dự toán.
Điều 67. Tổ chức thu ngân sách nhà nước
1. Chỉ cơ quan thu ngân sách được tổ chức thu ngân sách.
2. Cơ quan thu ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp với các quan nhà nước liên quan tổ chức thu đúng, đủ, kịp thời
theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Bộ Tài chính, quan
quản cấp trên, Ủy ban nhân dân sự giám sát của Hội đồng nhân dân về công tác
thu ngân sách tại địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ
chức thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức, nhân thực hiện nghiêm nghĩa vụ
nộp ngân sách theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Tổ chức quản thực hiện thu thuế, phí, lệ phí các khoản thu khác
thuộc ngân sách nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước; trường hợp được phép thu qua
ủy nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy
định của Bộ Tài chính;
c) quan thu ngân sách trách nhiệm kiểm tra các quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thu phải nộp vào ngân sách nhà nước;
d) Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách; kiểm tra việc chấp hành kê
khai, thu, nộp ngân sách và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Kho bạc Nhà nước được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ngân hàng thương mại để tập trung các khoản thu của ngân sách nhà nước; hạch toán
đầy đủ, kịp thời các khoản thu vào ngân sách, điều tiết các khoản thu cho ngân sách
các cấp theo đúng quy định.
Điều 68. Tổ chức chi ngân sách nhà nước
1. Các dự án đầu nhiệm vụ chi cấp thiết khác được tạm ứng vốn, kinh phí
để thực hiện các công việc theo hợp đồng đã kết. Mức tạm ứng căn cứ vào giá trị
65
hợp đồng, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và theo quy định của pháp luật
có liên quan, vốn, kinh phí tạm ứng được thu hồi khi thanh toán khối lượng, nhiệm vụ
hoàn thành.
2. Ngân sách cấp dưới được tạm ứng từ quỹ ngân sách cấp trên để xử thiếu
hụt tạm thời đảm bảo nguồn thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán ngân sách được
giao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 70 của Luật này.
3. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ:
a) Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử
dụng ngân sách đúng quy định của pháp luật theo dự toán được giao, bảo đảm hiệu
quả, tiết kiệm đáp ứng điều kiện chi theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật
này, thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
b) quan tài chính cấp dưới thực hiện rút số bổ sung từ ngân sách cấp trên tại
Kho bạc Nhà nước.
4. Căn cứ đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước nơi giao
dịch thực hiện chi ngân sách khi các khoản chi trong dự toán ngân sách được cấp
thẩm quyền giao hoặc trong trường hợp tạm cấp ngân sách theo quy định tại Điều
63 của Luật này.
5. Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách đối với các nhiệm vụ bố trí trong dtoán
ngân sách nhà nước hằng năm được thực hiện chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12.
Việc chi, thanh toán các khoản tạm ứng trong thời gian chỉnh quyết toán thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này.
Kết thúc năm ngân sách, các khoản dự toán chi, dư tạm ứng thực hiện x
theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này.
6. quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra việc tổ chức chi của
các đơn vị sư dụng ngân sách theo quy định của pháp luật.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 69. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau
1. Ngân sách các cấp được ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực hiện
các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, cấp bách đã được cấp thẩm quyền
quyết định. Mức ứng trước không vượt quá 30% tổng dự toán chi của chương trình,
nhiệm vụ, dự án. Khi phân bổ dự toán ngân sách năm sau, phải bố trí đủ dự toán để
thu hồi hết số đã ứng trước; không được ứng trước dtoán năm sau khi chưa thu hồi
hết số ngân sách đã ứng trước.
2. Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí điều kiện ứng trước dự toán ngân
sách năm sau.
Điều 70. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước
66
1. Trường hợp quỹ ngân sách trung ương thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ
quỹ dtrữ tài chính trung ương, ngân quỹ nnước và các nguồn tài chính hợp pháp
khác để xử lý; nếu quỹ dự trữ tài chính, ngân quỹ nhà nước các nguồn tài chính
hợp pháp khác không đáp ứng được thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho
ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc tạm ứng từ
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường
hợp đặc biệt do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
2. Trường hợp quỹ ngân sách cấp tỉnh thiếu hụt tạm thời chưa đáp ứng được nhu
cầu chi theo dtoán thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương, quỹ dự trữ
tài chính trung ương, quỹ ngân sách trung ương, các nguồn tài chính hợp pháp khác
để xử lý và phải hoàn trả trong vòng 12 tháng kể từ ngày tạm ứng.
3. Trường hợp quỹ ngân sách cấp xã thiếu hụt tạm thời chưa đáp ứng được nhu
cầu chi theo dự toán thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, quỹ ngân sách
cấp tỉnh, các nguồn tài chính hợp pháp khác đxử phải hoàn trả trong vòng 12
tháng kể từ ngày tạm ứng.
Điều 71. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành
ngân sách nhà nước
1. Trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước:
a) Trường hợp số thu dự kiến tăng hoặc không đạt so với dự toán được Quốc
hội, Hội đồng nhân dân quyết định, Chính phủ, Ủy ban nhân dân quyết định điều
chỉnh nhiệm vchi theo quy định tại điểm a khoản 2 điểm a khoản 3 Điều 64 của
Luật này;
b) Trường hợp trong năm số thu thực hiện vượt dự toán được Quốc hội, Hội
đồng nhân dân quyết định, Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp được phân bổ sử
dụng cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; Chính phủ báo cáo Ủy ban
Thường vụ Quốc hội kết quả thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất, Ủy ban
nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả thực hiện, báo
cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
2. Kết thúc năm ngân sách, số tăng thu so với dự toán (không bao gồm số đã
phân bổ sử dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này) dự toán chi còn lại của
cấp ngân sách được sử dụng cho các nội dung sau đây:
a) Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợ gốc và lãi;
b) Bổ sung tăng dự phòng ngân sách trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 11
của Luật này và tăng quỹ dự trữ tài chính trong phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 12
của Luật này;
c) Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương;
d) Tăng chi đầu tư một số chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng;
67
đ) Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội;
e) Chi ứng phó, khắc phục tình trạng khẩn cấp lợi ích quốc gia, dân tộc, ổn
định kinh tế vĩ mô;
g) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều này.
Chính phủ quyết định sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của
ngân sách trung ương và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả thực hiện, báo
cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất, Ủy ban nhân dân quyết định sử dụng số tăng thu so
với dự toán, dtoán chi còn lại của ngân sách cấp mình o cáo Thường trực Hội
đồng nhân dân cùng cấp kết quả thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại
kỳ họp gần nhất.
3. Thưởng vượt dự toán thu:
a) Trường hợp tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia quy định
tại các điểm a, b, c d khoản 2 Điều 36 của Luật này ngân sách trung ương
không hụt thu so với dự toán, ngân sách trung ương trích một phần theo tỷ lkhông
quá 20% của số tăng thu các khoản thu phân chia này để thưởng cho địa phương
tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước;
b) Trường hợp địa phương số thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu qua biên
giới đất liền tăng so với dự toán trung ương giao, ngân sách trung ương trích một
phần theo tỷ lệ không quá 10% số tăng thu thưởng cho địa phương nhưng không vượt
quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước;
c) Căn cứ vào mức thưởng do Chính phủ quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định sử dụng số được thưởng vượt thu để đầu tư xây dựng các chương trình, dự
án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, thưởng cho ngân sách cấp xã;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định việc
thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và
ngân sách cấp xã.
4. Trường hợp phân bổ vốn theo quy định tại khoản 2 khoản 3 Điều này cho
các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài danh mục hoặc mức vốn được cấp thẩm
quyền giao kế hoạch đầu tư công 05 năm thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự
toán do nguyên nhân khách quan, sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm nhiệm vụ chi
theo quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp pháp khác
của địa phương chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương thì ngân sách
cấp trên hỗ trợ ngân sách cấp dưới trực tiếp theo khả năng của ngân sách cấp trên.
6. Việc đầu tư trở lại từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương cho Thành phố
Nội một số địa phương đang áp dụng chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc
68
thù được thực hiện theo quy định tại Luật Thủ đô, c Nghị quyết của Quốc hội
quy định của Chính phủ.
Điều 72. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước
1. quan thuế và quan hải quan các cấp định kỳ báo cáo quan tài chính
các quan liên quan về thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nước định kỳ báo cáo quan tài chính các quan liên
quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị dự toán cấp I định kỳ báo cáo cơ quan tài chính và các cơ quan có liên
quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. quan tài chính các cấp địa phương định kỳ báo o Ủy ban nhân dân
cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách địa phương; báo
cáo cơ quan tài chính cấp trên về tình hình sử dụng các khoản bổ sung mục tiêu t
ngân sách cấp trên theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Hội đồng nhân
dân cùng cấp các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 64 và khoản 2 Điều 71 của
Luật này; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tình hình thực hiện ngân sách địa
phương tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung tại kỳ họp thường kỳ gần
nhất trong năm sau.
6. Ủy ban nhân dân cấp dưới định kỳ báo cáo quan tài chính cấp trên về thực
hiện thu, chi ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ báo cáo Bộ Tài
chính về tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tình hình thực hiện
thu, chi ngân sách địa phương.
7. Bộ Tài chính định kỳ báo cáo Chính phủ các quan liên quan về thực
hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
8. Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội các nội dung theo quy định
tại khoản 2 Điều 64 khoản 2 Điều 71 của Luật này; Chính phủ báo cáo Quốc hội
tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh
giá bổ sung về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách tại kỳ họp thường kỳ gần nhất
trong năm sau.
Điều 73. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách
1. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử
dụng ngân sách, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo dự toán được giao, bảo
đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách.
69
2. Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại đơn vị sử dụng ngân sách
nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản tài chính - ngân sách, pháp luật về kế toán,
chế độ kiểm tra nội bộ trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện các hành vi vi phạm
về quản lý tài chính - ngân sách trong đơn vị, báo cáo thủ trưởng đơn vị xử lý, trường
hợp cần thiết thì báo cáo đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan tài chính cùng
cấp xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 74. Quản lý ngân quỹ nhà nước
1. Ngân quỹ nhà nước là toàn bộ các khoản tiền bằng đồng Việt Nam bằng
ngoại tệ của Nhà nước có trên các tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam các ngân hàng thương mại, tiền mặt tại các đơn vị Kho bạc
Nhà nước. Ngân quỹ nhà nước được hình thành tquỹ ngân sách các cấp tiền gửi
của quỹ dự trữ tài chính, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đơn vị, tổ chức
kinh tế tại Kho bạc Nhà nước.
2. Kho bạc Nhà nước quản tập trung, thống nhất ngân quỹ nhà nước để đáp
ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu chi của ngân sách nhà nước các đơn vị giao dịch tại
Kho bạc Nhà nước; bảo đảm quản sử dụng an toàn, hiệu quả ngân quỹ nhà
nước. Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và các ngân hàng thương mại để quản lý, sử dụng ngân quỹ nhà nước.
3. Việc quản lý, sử dụng ngân quỹ nnước được thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Chương VII
CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, THEO DÕI, KIỂM
TRA, ĐÁNH GIÁCHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Mc 1
LP, THM ĐNH, QUYẾT ĐỊNH CH TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Điu 75. Phân loi d án đầu tư công
1. Căn cứ vào tính cht, d án đầu tư công được phân loại như sau:
a) D án cu phn xây dng d án s dng vốn đầu công để đầu xây
dng mi, ci to, nâng cp, m rng d án đã đầu xây dng, bao gm c phn
mua tài sn, mua trang thiết b ca d án;
70
b) D án không cu phn xây dng d án s dng vốn đầu công đ mua
tài sn, nhn chuyển nhượng quyn s dụng đt, mua, sa cha, nâng cp trang thiết
b, máy móc và d án khác không quy định tại điểm a khon này;
c) Trường hp s dng vn ngoài kế hoạch đầu công đ thc hin các nhim
v, d án quy định tại điểm a điểm b khoản này được thc hiện theo quy đnh ca
pháp lut v ngân sách nhà nước và quy định khác ca pháp lut có liên quan.
2. Căn cứ mc độ quan trng,quy mô, ngành, lĩnh vực s dng vn, d án đầu tư
công được phân loại như sau:
a) D án quan trng quc gia theo tiêu chí quy định ti khon 3 Điu này; d án
nhóm A, d án nhóm B, d án nhóm C theo tiêu chí do Chính ph quy định;
b) D án đầu công liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau thì vic
phân nhóm theo ngành, lĩnh vc d án căn cứ vào t trng vốn đầu theo ngành,
lĩnh vực chiếm t trng ln nht trong tng mức đầu tư dự án;
3. D án quan trng quc gia d án đầu độc lp hoc cm ng trình liên
kết cht ch vi nhau thuc một trong các tiêu chí sau đây:
a) S dng vốn đầu tư công từ 30.000 t đồng tr lên;
b) Nhà máy đin ht nhân;
c) S dụng đt yêu cu chuyn mục đích sử dụng đất rừng đặc dng t 50 ha
tr lên, rng phòng h đầu ngun, rng phòng h biên gii t 50 ha tr lên, rng
phòng h chn gió, chn cát bay, chn sóng, ln bin t 500 ha tr lên, rng sn xut
t 1.000 ha trn;
d) S dụng đất có yêu cu chuyn mục đích s dụng đt trồng lúa nưc t hai v
tr lên vi quy mô t 500 ha tr lên;
đ) Di dân tái định cư t 20.000 người tr lên min núi, t 50.000 người tr lên
các vùng khác;
e) D án đòi hỏi phi áp dụng chế, chính sách đc bit cần được Quc hi
quyết định.
Điu 76. Thm quyn quyết định ch trương đầu chương trình, dự án
đầu tư công
1. Quc hi quyết định ch trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:
a) Chương trình mục tiêu quc gia;
b) D án quan trng quc gia, tr d án nhà máy điện ht nhân.
2. Chính ph quyết định ch trương đầu chương trình đầu công sử dng
vốn ngân sách trung ương, tr chương trình mc tiêu quc gia.
71
3. Th ng Chính ph quyết định ch trương đầu d án nhà máy đin ht
nhân.
4. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định ch trương đầu tư chương
trình s dng vn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, d án nhóm A, nhóm B, nhóm C
do cơ quan, tổ chc mình qun lý.
5. Hội đồng nhân dân cp tnh quyết định ch trương đầu tư chương trình, d án
sau đây:
a) Chương trình đầu tư công sử dng vốn ngân sách địa phương, bao gồm c vn
b sung mc tiêu t ngân sách trung ương, ngun vn hp pháp của địa phương
thuc cp mình qun lý;
b) D án nhóm A s dng vốn ngân sách địa phương các cấp, bao gm c vn
b sung mc tiêu t ngân sách trung ương, ngun vn hp pháp của địa phương
trên địa bàn cp tnh, d án nhóm A thc hiện trên địa bàn t 02 đơn v hành chính
cp tnh tr lên do y ban nhân dân cp tnh là cơ quan chủ qun theo quyết định ca
Th ng Chính ph;
c) D án nhóm A s dng toàn b vốn ngân sách địa phương hỗ tr thc hin
nhim v chi của ngân sách trung ương theo quy đnh ca pháp lut v ngân sách nhà
c sau khi thng nht vi Bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan, t chức được giao
trc tiếp qun lý d án.
6. y ban nhân dân cp tnh quyết định ch trương đầu tư dự án sau đây:
a) D án nhóm B, nhóm C s dng vốn ngân sách địa phương, bao gm c vn
b sung có mc tiêu t ngân sách cp trên, ngun vn hp pháp của địa phương thuộc
cp mình qun lý;
b) D án nhóm B, nhóm C thc hiện trên địa bàn t 02 đơn vị hành chính cp
tnh tr lên do y ban nhân dân cp tỉnh là cơ quan chủ qun theo quyết định ca Th
ng Chính ph;
c) D án nhóm B, nhóm C s dng toàn b vốn ngân sách địa phương hỗ tr
thc hin nhim v chi của ngân sách trung ương theo quy đnh ca pháp lut v
ngân sách nhà c sau khi thng nht vi Bộ, quan trung ương hoặc quan, t
chức được giao trc tiếp qun lý d án.
7. y ban nhân dân cp xã quyết định ch trương đầu tư dự án sau đây:
a) D án nhóm B, nhóm C s dng vốn ngân sách địa phương, bao gm c vn
b sung có mc tiêu t ngân sách cp trên, ngun vn hp pháp của địa phương thuộc
cp mình qun lý;
72
b) D án nhóm B, nhóm C thc hiện trên địa bàn t 02 đơn vị hành chính cp xã
tr lên do Ch tch y ban nhân dân cp tnh giao y ban nhân dân cp cp
quyết định ch trương đầu tư.
8. Hội đồng thành viên hoc Ch tch công ty hoc Hội đồng qun tr ca doanh
nghiệp nhà nước quyết định ch trương đầu tư d án nhóm A, nhóm B, nhóm C đưc
giao nhim v đầu tư theo quyết định ca Th ng Chính ph.
9. Trường hợp điều chnh ch trương đầu chương trình, dự án, thm quyn
quyết định điều chnh ch trương đầu tư chương trình, dự án thc hiện theo quy đnh
ti khoản 1 Điều 81 ca Lut này.
10. Chính ph quy định các nội dung sau đây:
a) Vic phân cp thm quyn, trình t, th tc quyết định ch trương đầu đối
với chương trình, d án s dng vn t ngun thu hp pháp của các quan nhà
ớc, đơn vị s nghip công lập dành để đầu phù hp với quy đnh v quyn t
ch tài chính của các cơ quan, đơn vị.
Trường hợp chương trình, d án quy đnh ti khon này s dng ngun vn
ngân sách nhà nước thì thm quyn, trình t, th tc thc hiện theo quy định ca Lut
này đối với chương trình, dự án s dng vốn ngân sách nhà nước;
b) Trình t, th tc quyết định ch trương đầu đối vi d án s dng vn
ngân sách địa phương do quan trung ương thc hin, d án s dng vn ngân
sách cấp xã do cơ quan cấp tnh thc hin;
c) H sơ, ni dung và thi gian thẩm định, quyết định ch trương đầuchương
trình, d án;
d) Trình t, th tc quyết định ch trương đầu tư chương trình, d án thuc thm
quyn ca Chính ph, Th ng Chính ph, người đứng đầu Bộ, quan trung
ương, Hội đồng nhân dân các cp, U ban nhân dân các cp; d án nhóm A, nhóm B,
nhóm C s dng vốn đầu tư công do doanh nghiệp nhà nước qun lý; d án thc hin
trên địa bàn t 02 đơn v hành chính cp tnh, cp xã tr lên; d án đầu tư công nhóm
A, nhóm B, nhóm C tại nước ngoài.
Điu 77. Điều kin quyết định ch trương đầu chương trình, d án đầu
tư công
1. Phù hp vi chiến lược, phương hướng, kế hoch phát trin kinh tế - xã hi và
quy hoch liên quan theo quy đnh ca pháp lut v quy hoạch đã đưc cp
thm quyn quyết định hoc phê duyt.
2. Không trùng lp với các chương trình, d án đã quyết định ch trương đầu
tư hoặc đã có quyết định đầu tư.
3. Phù hp vi kh năng cân đối ngun vốn đầu công khả năng huy đng
các ngun vốn khác đối với chương trình, dự án s dng nhiu ngun vn.
73
4. Phù hp vi kh năng vay, tr n công, n Chính ph và n chính quyền đa
phương.
5. Bảo đảm hiu qu kinh tế - hi, quc phòng, an ninh phát trin bn
vng.
6. Các nhim v, d án không phi quyết định ch trương đầu tư bao gồm:
a) Nhim v chun b đầu tư;
b) Nhim v quy hoch;
c) D án đầu tư công khẩn cp;
d) D án đầu tư công đặc bit;
đ) D án đầu xây dựng đường sắt địa phương, dự án đường sắt địa phương
theo mô hình phát triển đô th theo định hướng phát trin giao thông công cng
(TOD) nm trong quy hoạch đã được cp có thm quyn phê duyt;
e) D án thuộc chương trình mục tiêu quc gia;
g) D án thành phn thuc d án đã được cp thm quyn quyết định ch
trương đầu tư;
h) D án đầu tư sử dng vn ODA không hoàn li, d án h tr k thut s dng
vn ODA không hoàn lại để chun b d án đầu tư.
Điu 78. Trình t, th tc, h quyết định ch trương đầu chương
trình mc tiêu quc gia, d án quan trng quc gia
1. Trình t, th tc quyết định ch trương đầu tư chương trình mc tiêu quc gia,
d án quan trng quc gia
a) quan được giao nhim v chun b đầu chương trình, d án trách
nhiệm sau đây:
Giao đơn vị trc thuc lập báo cáo đ xut ch trương đầu đối với chương
trình mc tiêu quc gia, báo cáo nghiên cu tin kh thi đối vi d án quan trng
quc gia;
Thành lp Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xut ch trương đầu tư, báo o
nghiên cu tin kh thi;
Hoàn thiện báo cáo đ xut ch trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tin kh thi
trình Th ng Chính ph;
b) Th ng Chính ph thành lp Hội đồng thẩm định nnước do B trưởng,
Th trưởng cơ quan ngang B làm Ch tịch để thẩm định báo cáo đ xut ch trương
đầu chương trình mục tiêu quc gia, báo cáo nghiên cu tin kh thi d án quan
trng quc gia. Vic thành lp Hội đồng thẩm định nhà nước được thc hiện đồng
74
thi vi quá trình lập báo cáo đ xut ch trương đầu chương trình mục tiêu quc
gia, lp báo cáo nghiên cu tin kh thi d án quan trng quc gia;
c) Chính ph trình Quc hi xem xét, quyết đnh ch trương đầu tư chương trình
mc tiêu quc gia, d án quan trng quc gia;
d) quan của Quc hi thm tra h về chương trình mục tiêu quc gia, d
án quan trng quc gia do Chính ph trình;
đ) Quốc hi xem xét, thông qua ngh quyết v ch trương đầu tư đi vi chương
trình mc tiêu quc gia, d án quan trng quc gia vi ni dung ch yếu sau đây:
Đối với chương trình mục tiêu quc gia, bao gm: mc tiêu, phm vi, tng vn
đầu tư, địa điểm, thi gian thc hiện, cơ chế, gii pháp và chính sách thc hin.
Đối vi d án quan trng quc gia, bao gm: mc tiêu, quy mô, tng mức đầu
tư, địa điểm, thi gian thc hiện, cơ chế, gii pháp và chính sách thc hin.
2. H quyết định ch trương đầu chương trình mục tiêu quc gia, d án
quan trng quc gia gm:
a) T trình ca Chính ph;
b) o cáo đề xut ch trương đầu đi với chương trình mục tiêu quc gia,
báo cáo nghiên cu tin kh thi đối vi d án quan trng quc gia;
c) Báo cáo thẩm định ca Hội đồng thẩm định nhà nước;
d) Tài liu khác có liên quan.
3. Th tc và ni dung thm tra ch trương đầu chương trình mục tiêu quc
gia, d án quan trng quc gia
a) Th tc thẩm tra được quy định như sau:
Chm nhất 60 ngày trưc ngày khai mc k hp Quc hi, Chính ph gi h
quyết định ch trương đầu chương trình mục tiêu quc gia, d án quan trng
quốc gia đến cơ quan chủ trì thm tra.
quan chủ trì thm tra quyn yêu cu Chính ph quan, t chc,
nhân liên quan báo cáo v nhng vấn đề thuc nội dung chương trình mục tiêu
quc gia, d án quan trng quc gia; t chc kho sát thc tế v nhng vấn đ thuc
nội dung chương trình mục tiêu quc gia, d án quan trng quc gia.
quan, tổ chức, nhân được quan chủ trì thm tra yêu cu trách nhim
cung cấp đầy đủ thông tin, tài liu phc v cho vic thm tra;
b) Ni dung thm tra bao gm: Việc đáp ứng tiêu chí xác định chương trình mục
tiêu quc gia, d án quan trng quc gia; s cn thiết đầu tư chương trình, dự án; vic
tuân th các quy định ca pháp lut; s phù hp vi chiến lược, phương ng, kế
75
hoch phát trin kinh tế - xã hi quy hoạch liên quan theo quy đnh ca pháp
lut v quy hoch; nhng thông s bản của chương trình, d án bao gm: mc
tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, phạm vi, địa đim, diện tích đt cn s dng, thi
gian, tiến độ thc hin, gii pháp bo v môi trường, ngun vn, kh năng thu hồi
vn tr n vốn vay; đánh giá hiu qu kinh tế - hi, bảo đm quc phòng, an
ninh phát trin bn vững; đánh giá mức độ ri ro ti quốc gia đầu đối vi d án
quan trng quốc gia đầu tư tại nước ngoài.
Điu 79. Ni dung báo cáo nghiên cu tin kh thi, báo cáo đ xut ch
trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công
1. Báo cáo nghiên cu tin kh thi d án quan trng quc gia d án nhóm A
có cu phn xây dng bao gm các nội dung sau đây:
a) Thiết kế bộ theo pháp lut v xây dng;
b) Các nội dung theo quy định ti khoản 2 Điều này.
2. Ni dung ch yếu ca báo cáo nghiên cu tin kh thi d án quan trng quc
gia và d án nhóm A không có cu phn xây dng bao gm:
a) S cn thiết đầu tư, các điu kiện để thc hiện đầu tư, đánh giá v s phù hp
vi quy hoạch có liên quan theo quy định ca pháp lut v quy hoch;
b) D báo nhu cu, phm vi phc v và d kiến mục tiêu đầu tư, quy mô và hình
thức đầu tư;
c) Khu vực, địa điểm đầu tư, d kiến nhu cu din tích s dụng đất nhu cu
s dng tài nguyên khác;
d) Phân tích, la chọn bộ v công ngh, k thuật các điều kin cung cp
vật tư, thiết b, nguyên liệu, năng lượng, dch v, h tng;
đ) Phân tích, la chọn bộ các phương án đầu quy các hng mục đầu
tư;
e) Phương án tổng th đền bù, gii phóng mt bằng, tái định cư, biện pháp bo
v môi trường;
g) Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động xã hi; đánh giá sơ b tác động môi trường
(nếu có) theo quy định ca pháp lut v bo v môi trường;
h) Xác định sơ bộ tng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu ngun vn;
i) Xác định bộ chi phí liên quan trong quá trình thc hin và chi phí vn hành
d án sau khi hoàn thành;
k) D kiến kế hoch b trí vn, tiến độ thc hin d án, phân chia giai đoạn đầu
tư;
l) Xác định sơ bộ hiu qu đầu tư về kinh tế - xã hi ca d án;
76
m) Phân chia các d án thành phn hoc tiu d án (nếu có);
n) Gii pháp t chc thc hin.
3. Ni dung ch yếu của báo cáo đ xut ch trương đầu chương trình đầu
công bao gm:
a) S cn thiết của chương trình đ thc hin các mc tiêu chiến lược, kế hoch
phát trin kinh tế - hi quy hoạch liên quan theo quy đnh ca pháp lut v
quy hoch;
b) Mc tiêu, phạm vi chương trình;
c) D kiến tng mc vốn và cấu ngun lc thc hiện chương trình, kh năng
cân đối ngun vốn đầu tư công, huy động các ngun vn và ngun lc khác;
d) Danh mc d án thành phn (nếu có) đối với chương trình mục tiêu quc gia,
chương trình đầu tư công khác;
đ) Dự kiến kế hoch b trí vn tiến độ thc hiện chương trình phù hợp vi
điu kin thc tế kh năng huy động các ngun lc theo th t ưu tiên hợp lý, bo
đảm đầu tư tập trung, có hiu qu;
e) Xác đnh chi pliên quan trong quá trình thc hin chi pvn hành sau
khi chương trình kết thúc;
g) Phân tích, đánh giá b nhng ảnh hưởng, tác động v môi trường, hi
của chương trình, tính toán hiu qu đầu tư về mt kinh tế - xã hi của chương trình;
h) Gii pháp t chc thc hin.
4. Ni dung ch yếu ca báo cáo đề xut ch trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm
C, bao gm:
a) S cn thiết đầu tư, các điu kiện để thc hiện đầu tư, đánh giá v s phù hp
vi quy hoạch có liên quan theo quy định ca pháp lut v quy hoch;
b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư;
c) D kiến tng mức đầu tư và cơ cấu ngun vn đầu tư, khả năng cân đối ngun
vốn đầu tư công và việc huy động các ngun vn, ngun lực khác để thc hin d án;
d) D kiến tiến độ trin khai thc hiện đầu tư, d kiến kế hoch b trí vn phù
hp với điều kin thc tế và kh năng huy động các ngun lc theo th t ưu tiên hợp
lý, bảo đảm đầu tư tp trung, có hiu qu;
đ) Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thc hin và chi phí vn hành
d án sau khi hoàn thành;
e) Phân tích, đánh giá bộ tác động v môi trường, hi; xác định bộ hiu
qu đầu tư về kinh tế - xã hi;
g) Phân chia các d án thành phn (nếu có);
77
h) Gii pháp t chc thc hin.
Điu 80. Phân cp thẩm định, đánh giá nguồn vn, kh năng cân đối vn
hn mc thẩm định ngun vn, kh năng cân đối vốn chương trình, d án đầu
tư công
1. Vic thẩm định, đánh giá nguồn vn, kh năng cân đi vn mt ni dung
trong thẩm định ch trương đầu tư.
2. B Tài chính ch trì đánh giá nguồn vn, kh năng cân đối vốn, phương án b
trí vốn đối với các chương trình, dự án sau:
a) Chương trình mục tiêu quc gia;
b) D án quan trng quc gia.
3. B Tài chính thẩm định ngun vn kh năng cân đi vốn đi với chương
trình đầu tư công do Chính phủ quyết định ch trương đầu tư.
4. Người đứng đầu Bộ, quan ngang bộ, quan khác trung ương, địa
phương tổ chc thẩm đnh ngun vn, kh năng cân đi vốn đối vi d án s dng
vốn đầu tư công thuộc cơ quan mình qun lý trong hn mc theo quy định ti khon 7
Điu này.
5. Ch tch y ban nhân dân các cp t chc thẩm định ngun vn, kh năng cân
đối vốn đối với chương trình, d án s dng vốn đầu công thuộc cp mình qun lý
trong hn mức theo quy định ti khon 7 Điều này.
6. Đối vi vn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, quan thm quyn quy
định ti các khoản 2, 3, 4 5 Điều này căn cứ thư quan tâm hoặc văn bản cam kết
ca nhà tài tr ớc ngoài đ đánh giá nguồn vn kh năng cân đối vn theo quy
định ca Chính ph.
7. Hn mc thẩm định ngun vn và kh năng cân đối vốn chương trình, dự án:
a) Bộ, quan trung ương địa phương được ch động chun b đầu tư, phê
duyt ch trương đầu chương trình, d án thc hin trong kế hoạch đầu công
giai đon sau. Hn mức để thẩm định ngun vn và kh năng cân đối vốn các chương
trình, d án không vượt quá hai ln mc vn kế hoạch đầu công 05 năm giai đon
hin tại đã được giao theo tng ngun vn cho các Bộ, quan trung ương địa
phương.
Trường hp Bộ, quan trung ương địa phương không được b trí vn kế
hoạch đầu công 05 năm giai đoạn hin hành hoặc khi được giao thc hiện chương
trình, d án cn phê duyt ch trương đầu tư có tổng giá tr tng mức đầu tư vượt quá
quy đnh ti khon này thì Th ng Chính ph xem xét, quyết định đối vi vn
ngân sách trung ương, Chủ tch y ban nhân dân cp tnh xem xét, quyết định đối vi
ngân sách địa phương;
78
b) Sau khi thông báo tng s vốn giai đoạn sau theo quy đnh ca Chính ph,
các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương và địa phương chịu trách
nhim sp xếp th t ưu tiên bố trí vốn theo quy định tại Điều 49 ca Lut này;
c) Chính ph quy định chi tiết khon này.
Điu 81. Điều chnh, dng ch trương đầu chương trình, dự án đầu
công
1. Cp quyết định ch trương đầu tư chương trình, d án thì thm quyn
quyết định điều chnh, dng ch trương đầu chương trình, d án đó chịu trách
nhim v quyết định ca mình.
2. Việc điều chnh ch trương đầu chương trình, d án thc hiện trong trường
hợp chương trình, d án phát sinh thay đổi v mục tiêu, địa điểm, vượt mc vốn đầu
tư công so với ni dung ti ch trương đầu tư chương trình, dự án.
3. Trình t, th tc quyết định điều chnh ch trương đầu chương trình, d án
đầu tư công đưc quy định như sau:
a) Đối với chương trình mc tiêu quc gia, thc hiện theo quy đnh ti Điu 78
ca Lut này;
b) Đối vi d án quan trng quc gia, tr d án nhà máy điện ht nhân, thc
hiện theo quy định tại Điều 78 ca Lut này;
c) Đối vi chương trình đầu tư công, d án nhà máy đin ht nhân, d án đầu
công nhóm A, nhóm B, nhóm C, d án thc hiện trên địa bàn t 02 đơn vị hành chính
cp tnh tr lên do y ban nhân dân cp tỉnh quan chủ qun, d án thc hin
trên địa bàn t 02 đơn v hành chính cp tr lên do y ban nhân dân cp xã cp
quyết định ch trương đầu tư thc hiện theo quy định ca Chính ph.
4. Chính ph quy định v h sơ, trình t, th tc, nội dung điều chnh ch trương
đầu chương trình, d án; các trường hp dng ch trương đầu chương trình, dự
án và trình t, th tc thc hin.
Mc 2
LP, THM ĐNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯCHƯƠNG TRÌNH, D ÁN
ĐẦU TƯ CÔNG
Điu 82. Thm quyn quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công
1. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có thẩm quyền sau đây:
a) Quyết định đầu chương trình mục tiêu quc gia, d án quan trng quc gia
đã được Quc hi quyết định ch trương đầu tư, chương trình đầu công đã được
79
Chính ph quyết định ch trương đầu tư, d án đầu tư công đã được Th ng Chính
ph quyết định ch trương đầu do Bộ, quan mình là ch chương trình hoặc
quan ch qun;
b) Quyết định đầu chương trình s dng vn ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài, d án nhóm A, nhóm B, nhóm C thuc thm quyn qun lý;
c) Được phân cp hoc y quyn quyết định đầu tư đối vi d án nhóm B, nhóm
C quy định tại điểm b khoản này cho cơ quan, đơn vị trc thuc.
2. Ch tch y ban nhân dân cp tnh quyết định đầu chương trình, d án sau
đây:
a) D án quan trng quốc gia đã được Quc hi quyết định ch trương đầu tư do
y ban nhân dân cp tỉnh là cơ quan chủ qun;
b) Chương trình đầu công, dự án nhóm A đã được Hội đồng nhân dân cp
tnh quyết định ch trương đầu tư;
c) D án nhóm B, nhóm C đã được y ban nhân dân cp tnh quyết định ch
trương đầu tư;
d) D án nhóm B, nhóm C s dng vn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;
d án s dng vn ODA không hoàn li.
3. Ch tch y ban nhân dân cp quyết định đầu tư d án nhóm B, nhóm C
do cp xã qun lý.
4. Giám đốc hoc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định đầu tư dự
án s dng vn ODA không hoàn li; quyết định d án nhóm A, nhóm B, nhóm C đã
đưc Hội đồng thành viên hoc Ch tch công ty hoc Hội đồng qun tr quyết định
ch trương đầu tư.
5. Chính ph quy định:
a) Trình t lp, thm định, quyết định đầu chương trình, dự án đầu công,
d án đầu tư công đặc bit, d án đầu tư công khẩn cp;
b) Vic phân cp thm quyn, trình t, th tc quyết định đầu đối với chương
trình, d án s dng vn t ngun thu hp pháp của quan nhà nước, đơn vị s
nghip công lập dành đ đầu phù hp với quy định v quyn t ch tài chính ca
các cơ quan, đơn vị;
c) H sơ, nội dung, thi gian thẩm định, quyết định chương trình, d án
6. Người đứng đu Bộ, quan trung ương, địa phương quyết định đầu
chương trình, dự án chu trách nhim v hiu qu đầu các chương trình, dự án
đưc phê duyt.
80
Điu 83. Căn c lp, thẩm định, quyết định đầu nội dung báo cáo
nghiên cu kh thi chương trình, dự án đầu tư công
1. Căn cứ lp, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án bao gm:
a) Chiến lược và kế hoch phát trin kinh tế - xã hi;
b) Quy hoạch có liên quan theo quy định ca pháp lut v quy hoch;
c) S cn thiết của chương trình, dự án;
d) Mc tiêu của chương trình, dự án;
đ) Chủ trương đầu tư đã được cp có thm quyn quyết định;
e) Kh năng huy động cân đi ngun vốn đầu tư công và các nguồn vn khác
để thc hiện chương trình, dự án.
2. Ni dung báo cáo nghiên cu kh thi chương trình, dự án bao gm:
a) Báo cáo nghiên cu kh thi chương trình đầu công bao gm các ni dung
ch yếu: S cn thiết đầu tư; đánh giá thc trng của ngành, lĩnh vực thuc mc tiêu
phm vi của chương trình; nhng vấn đề cp bách cần được gii quyết trong
chương trình; mục tiêu tng quát, mc tiêu c th, kết qu, các ch tiêu ch yếu trong
từng giai đoạn; phm vi ca chương trình; các dự án thành phn (nếu có) đối vi
chương trình mục tiêu quc gia; danh mc d án thành phần đối với chương trình đầu
công khác (nếu có); d kiến tng mc vốn để thc hiện chương trình, phân b vn
theo mc tiêu, d án thành phn và thi gian thc hin, ngun vốn phương án huy
động vn; d kiến thi gian và tiến độ thc hiện chương trình; giải pháp để thc hin
chương trình; chế, chính sách áp dụng đối với chương trình; khả năng lng ghép,
phi hp với các chương trình khác; yêu cu hp tác quc tế (nếu có); t chc thc
hiện chương trình; đánh giá hiệu qu kinh tế - xã hi chung ca chương trình;
b) Báo cáo nghiên cu kh thi d án không cu phn xây dng bao gm các
ni dung ch yếu: S cn thiết đầu tư; đánh giá s phù hp vi quy hoch liên
quan theo quy đnh ca pháp lut v quy hoạch; phân tích, xác đnh mc tiêu, nhim
v, kết qu đầu ra ca d án; phân tích, la chn quy hợp lý; xác đnh phân k
đầu tư; lựa chn hình thức đầu tư; phân tích các điều kin t nhiên, điều kin kinh tế -
k thut, la chọn địa điểm đầu tư; phương án t chc qun lý, khai thác, s dng d
án; đánh giá tác động môi trường và gii pháp bo v môi trường; phương án tổng th
đền bù, gii phóng mt bằng, tái định cư; d kiến tiến độ thc hin d án, các mc
thi gian chính thc hiện đầu tư; xác định tng mức đầu tư, cấu ngun vn,
phương án huy đng vốn; xác đnh chi phí liên quan trong quá trình thc hin chi
phí vận hành trong giai đoạn khai thác d án; t chc qun d án, bao gm xác
định ch đầu tư, phân tích la chn hình thc t chc qun thc hin d án, mi
quan h trách nhim ca các ch th liên quan đến quá trình thc hin d án, t
81
chc b máy qun lý khai thác d án; phân tích hiu qu đầu tư, bao gm hiu qu
tác động kinh tế - xã hi, quc phòng, an ninh, kh năng thu hồi vốn đầu tư (nếu có);
c) Ni dung báo cáo nghiên cu kh thi d án cu phn xây dng thc hin
theo quy định ca pháp lut v xây dựng và quy định khác ca pháp lut có liên quan.
Điu 84. Điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công
1. Việc điều chỉnh chương trình được thc hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Khi điều chnh mục tiêu thay đổi điều kin thc hin trong chiến lược, kế
hoch phát trin kinh tế - xã hi quy hoạch liên quan theo quy đnh ca pháp
lut v quy hoch;
b) Khi điều chnh hoc dng ch trương đầu tư của cp có thm quyn;
c) Do nguyên nhân bt kh kháng làm thay đổi v mc tiêu, phm vi, chi phí
thi gian thc hiện chương trình.
2. Việc điều chnh d án được thc hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Khi điều chnh hoc dng ch trương đầu tư của cp có thm quyn;
b) Khi điều chnh quy hoch ảnh hưởng trc tiếp ti d án;
c) Do nguyên nhân bt kh kháng làm thay đi v mục tiêu, quy đầu tư, chi
phí và thi gian thc hin d án;
d) Do ảnh hưởng ca s c thiên tai, ha hon hoc yếu t bt kh kháng khác
khi đã hết thi gian bo him ca d án;
đ) Xuất hin các yếu t mang li hiu qu cao hơn v tài chính, kinh tế - hi
do việc điều chnh d án mang lại và được cơ quan có thẩm quyn thẩm định;
e) Khi ch s giá trong thi gian thc hin d án lớn hơn chỉ s giá được s dng
để tính d phòng trượt giá trong tng mức đầu dự án được cp thm quyn
quyết định.
3. Cp quyết định đầu chương trình, d án thm quyn quyết định điều
chỉnh chương trình, dự án đó và chịu trách nhim v quyết đnh ca mình.
4. Cp thm quyn ch được điều chỉnh chương trình, dự án sau khi chương
trình, d án đã được thc hin thẩm đnh, kiểm tra, đánh giá theo quy đnh ca Lut
này.
5. Trường hợp thay đổi mt trong các ni dung v mục tiêu, địa điểm, vượt mc
vốn đầu tư công so vi mc vốn đã được cp thm quyn quyết đnh ch trương
đầu tư, chương trình, d án phi thc hin trình t, th tc quyết định điều chnh ch
trương đầu trước khi cp thm quyn quyết định điều chỉnh chương trình, d
án.
82
6. Chính ph quy định ni dung, trình t, th tc lp, thẩm định điu chnh
chương trình, dự án.
Mục 3
THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
ĐẦU TƯ CÔNG
Điu 85. Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án đầu tư công
1. quan chủ qun, ch chương trình ch đầu tư, người thm quyn
quyết định đầu chương trình, d án quan quản nnước v đầu công
thc hin theo dõi, kim tra toàn b quá trình đầu chương trình, dự án theo ni
dung và các ch tiêu đã được phê duyt nhm bảo đảm mc tiêu và hiu qu đầu tư.
2. Vic kiểm tra chương trình, dự án thc hiện như sau:
a) Ch chương trình, chủ đầu tư kiểm tra chương trình, dự án được giao qun lý;
b) Cơ quan chủ quản, ngưi có thm quyn quyết định đầu tư tổ chc kim tra ít
nht mt lần đối với chương trình, d án có thi gian thc hin trên 12 tháng;
c) quan chủ quản, người thm quyn quyết định đầu t chc kim tra
khi điều chỉnh chương trình, d án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, cấu ngun
vốn, tăng tổng mức đầu tư và trường hp cn thiết khác;
d) Cơ quan quản lý nhà nước v đầu tư công quyết định t chc kiểm tra chương
trình, d án theo kế hoch hoặc đột xut.
Điu 86. Đánh giá chương trình, dự án đầu tư công
1. Đánh giá chương trình, dự án bao gồm đánh giá ban đầu, đánh giá giữa k
hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xut.
2. Đối với chương trình đầu công, phải thc hiện đánh giá giữa k hoc giai
đoạn, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.
3. Đối vi d án quan trng quc gia, d án nhóm A phi thc hiện đánh giá ban
đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.
4. Đối vi d án nhóm B, nhóm C phi thc hiện đánh giá kết thúc đánh giá
tác động.
5. Ngoài quy đnh ti các khoản 2, 3 và 4 Điều này, quan chủ quản, người
thm quyn quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước v đầu tư công quyết định
thc hiện đánh giá khác quy định ti khoản 1 Điều này khi cn thiết.
6. Chính ph quy định v nội dung đánh giá chương trình, dự án.
83
Điu 87. T chc thc hin theo dõi, kim tra, đánh giá kế hoạch, chương
trình, d án đầu tư công
1. Ch chương trình chủ đầu chịu trách nhim t chc thc hin theo dõi,
kiểm tra và đánh giá ban đầu, gia k và kết thúc chương trình, dự án.
2. quan chủ quản, người quyết định đầu quan quản lý nhà nước v
đầu công tổ chc thc hin theo dõi, kiểm tra đánh gtác động, đánh gđột
xuất chương trình, dự án được giao qun lý.
3. Cơ quan, tổ chc thc hiện đánh giá tự đánh giá hoặc thuê chuyên gia, t chc
tư vấn có đủ điu kin, năng lực để đánh giá.
4. Chính ph quy định chi tiết vic theo dõi, kiểm tra, đánh gchương trình, d
án và giám sát đầu tư của cộng đồng.
Chương VIII
KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 88. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước
1. c quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước
phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng
pháp luật về kế toán và quy định của Luật này.
2. quan tài chính quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các quan, tổ
chức, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp không chấp hành đúng chế độ báo cáo kế
toán, quyết toán, báo cáo tài chính khác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; tổng hợp
số liệu thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo quan tài chính cùng cấp, các quan
có liên quan theo chế độ quy định.
Điều 89. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
1. Kết thúc năm ngân sách, các quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến thu,
chi ngân sách thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà
nước.
2. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng
01 năm sau.
Trong thời gian chỉnh quyết toán được tiếp tục thanh toán các khoản tạm ứng
đã đủ điều kiện chi ngân sách, thanh toán khối lượng nhiệm vụ được giao trong dự
toán ngân sách đã thực hiện từ ngày 31 tháng 12 trở về trước được hạch toán,
quyết toán vào ngân sách năm giao dự toán.
84
Chính phủ quy định chi tiết việc xử lý đối với các khoản đã tạm ứng theo chế độ
đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán chưa đủ thủ tục để thanh toán.
3. Đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh quyết toán ngân sách theo
quy định tại khoản 2 Điều này, các khoản dự toán chi (bao gồm cả các khoản bổ sung
trong năm, dự toán chưa phân bổ chi tiết cấp ngân sách) chưa thực hiện được hoặc
chưa chi hết phải hủy bỏ, hoàn trả ngân sách, trừ một số khoản được chuyển nguồn
sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau bao gồm:
a) Các khoản dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp bổ
sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán, trừ trường hợp đã hết nhiệm vụ chi;
b) Chi đầu tư công các dự án (trừ các khoản chi theo quy định tại các khoản a, c,
g của Điều này) được người đứng đầu các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác
trung ương Hội đồng nhân cấp tỉnh quyết định đối với nguồn vốn ngân sách trung
ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đối với nguồn vốn ngân sách địa
phương do cấp mình quản lý trong các trường hợp sau: Dự án quan trọng quốc gia;
dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng; d án được b trí vốn để
hoàn thành, đưa vào s dụng trong năm nhưng không được b tvn d toán năm
sau; d án b ảnh hưởng tiến độ do thiên tai, thm ha, dch bnh, nguyên nhân khách
quan khác không th ờng trước được không th khc phục được; d án của
quan đi diện quan khác của Vit Nam c ngoài; hoặc trong trường hp
các Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương và địa phương, y ban nhân
dân cp ch duy nht 01 d án trong năm hoặc không th thc hiện điều chnh
d toán.
Người đứng đầu Bộ, quan ngang Bộ, quan khác trung ương, Hội đồng
nhân dân cp tnh, Ch tch y ban nhân dân các cp chu trách nhim v danh mc,
mc vn ngân sách đưc phép chuyn nguồn sang năm sau bảo đm gii ngân
toàn b s vốn được chuyn ngun;
c) Các chương trình mục tiêu quốc gia đang trong thời gian thực hiện theo nghị
quyết của Quốc hội;
d) Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mrộng, xây
dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu xây dựng, đặt hàng, giao
nhiệm vụ đã đầy đhồ sơ, đã hợp đồng hoặc đã hoàn thành đấu thầu theo quy
định của pháp luật về đấu thầu trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán;
đ) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp các khoản tính
theo tiền lương; nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội;
e) Kinh phí được giao tchủ của các đơn vị snghiệp công lập các quan
nhà nước;
g) Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
85
h) Chi dự trữ quốc gia;
i) Các khoản chi viện trợ cho các Chính phủ nước ngoài đã được cấp thẩm
quyền giao dự toán;
k) Các khoản chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, các khoản tài
trợ, đóng góp tự nguyện đã được xác định nhiệm vụ chi cụ thể;
l) Các khoản kinh phí phải hoàn trả ngân sách cấp trên theo kết luận, kiến nghị
của cơ quan thanh tra, kiểm toán.
4. Các khoản tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách được
sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 71 của Luật này, trường hợp phương án sử
dụng đã được cấp thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển
nguồn sang năm sau để thực hiện.
5. Thời gian thực hiện chi của các khoản được chuyển nguồn theo quy định tại
khoản 3 Điều này không quá ngày 31 tháng 12 năm sau, trừ các khoản kinh phí thực
thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp các khoản tính theo tiền ơng
quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 90. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước
1. Số liệu quyết toán ngân sách nhà nước phải chính xác, trung thực, đầy đủ.
2. Số quyết toán thu ngân sách nhà nước là số thu đã thực nộp và số thu đã hạch
toán thu ngân sách nhà nước theo quy định. Các khoản thu thuộc ngân sách các năm
trước nộp ngân sách năm sau phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau. Số quyết
toán chi ngân sách nhà nước số chi đã thực thanh toán số chi đã hạch toán chi
ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Số liệu quyết toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách, của chủ đầu tư và
của ngân sách các cấp phải được đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao
dịch.
4. Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phải theo đúng các nội dung
ghi trong dự toán ngân sách nhà nước được giao và theo mục lục ngân sách nhà nước;
chi từ các khoản viện trợ không hoàn lại được quyết toán theo thực tế giải ngân.
5. Báo cáo quyết toán của ngân ch cấp không được quyết toán chi ngân
sách lớn hơn thu ngân sách.
6. Báo cáo quyết toán của đơn vsử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp trên,
ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân
sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương
trình, mục tiêu được giao phụ trách.
86
7. Báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải kèm
theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ.
8. Những khoản thu ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật
phải được hoàn trả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhân đã nộp ngân sách nhà nước;
những khoản nợ thu ngân sách nhà nước phải được truy thu đầy đủ, kịp thời vào ngân
sách nhà nước; những khoản chi ngân sách nhà nước không đúng với quy định của
pháp luật phải được thu hồi đầy đủ, kịp thời cho ngân sách; các khoản nộp trả ngân
sách cấp trên phải nộp trả kịp thời.
Điều 91. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách
và chủ đầu tư
1. Đơn vị được giao dự toán ngân sách quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật
này lập quyết toán thu, chi ngân sách nnước của đơn vị mình gửi đơn vị dự toán
cấp trên trực tiếp hoặc đơn vị giao dtoán. Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách
đồng thời đơn vị dự toán cấp I tlập quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi
cơ quan tài chính cùng cấp.
2. Chủ đầu các chương trình, dán đầu tư phát triển, các chương trình mục
tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia:
a) Kết thúc năm ngân sách phải báo cáo quyết toán nguồn vốn sử dụng, quyết
toán nguồn vốn ngân sách nhà nước, tình hình sử dụng vốn và giá trị khối lượng hoàn
thành đã được quyết toán trong năm, gửi cơ quan thanh toán vốn đầu tư phát triển, cơ
quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cùng cấp;
b) Khi chương trình, dự án đầu tư phát triển chương trình mục tiêu quốc gia,
dự án quan trọng quốc gia hoàn thành phải lập báo cáo quyết toán toàn bộ nguồn vốn,
quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước kèm theo báo cáo thuyết minh tình hình sử
dụng vốn gửi quan thanh toán vốn đầu phát triển quan thẩm quyền xét
duyệt báo cáo quyết toán công trình đầu tư phát triển, chương trình, dự án theo chế độ
quy định;
c) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do
Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, ngoài các quy định tại điểm a và điểm b
khoản này còn phải lập báo cáo quyết toán trình Chính phủ xem xét để trình Quốc
hội.
Điều 92. Xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm
1. Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị sdụng ngân sách, đơn vị giao
dự toán thực hiện xét duyệt, ra thông báo xét duyệt quyết toán đối với đơn vị sử dụng
ngân sách thuộc phạm vi quản lý, đơn vị giao dự toán theo quy định tại khoản 1 Điều
61 của Luật này.
2. Việc xét duyệt quyết toán được thực hiện theo các nội dung sau đây:
87
a) Xét duyệt thu, chi phát sinh tại đơn vị bảo đảm các điều kiện thu, chi quy định
tại Điều 13 của Luật này và phải hạch toán theo đúng pháp luật về kế toán, đúng mục
lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách;
b) Số liệu trong báo cáo quyết toán phải khớp đúng với số liệu trong sổ kế toán
và số liệu xác nhận của Kho bạc Nhà nước.
3. Khi xét duyệt quyết toán, cơ quan xét duyệt có quyền:
a) Đề nghị Kiểm toán nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm toán độc lập theo quy
định của pháp luật kiểm toán các báo cáo quyết toán của các dự án, chương trình mục
tiêu có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xét duyệt;
b) Yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để thực
hiện việc xét duyệt quyết toán;
c) Yêu cầu đơn vnộp các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định
xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng dự toán được duyệt; xử theo
thẩm quyền hoặc đề nghị quan thẩm quyền xử đối với thủ trưởng đơn vị chi
sai chế độ, gây thất thoát ngân sách nhà nước;
d) Điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu đơn vị cấp dưới lập lại báo cáo quyết
toán nếu thấy cần thiết.
4. Thủ trưởng đơn vị xét duyệt quyết toán phải chịu trách nhiệm về kết quả
duyệt quyết toán, trường hợp phát hiện vi phạm không xử sẽ bị xử theo quy
định của pháp luật.
5. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời đơn vị sử dụng ngân sách, đơn
vị lập báo cáo quyết toán gửi cơ quan tài chính để kiểm tra về tính đầy đủ, khớp đúng
giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước. Thủ trưởng đơn vị
chịu trách nhiệm về quyết toán ngân sách của đơn vị mình.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 93. Tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước
1. Cơ quan tổng hợp quyết toán:
a) Đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
thuộc phạm vi quản đã được xét duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Luật
này gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp; đối với đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài
chính cùng cấp;
b) quan tài chính các cấp kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách
cấp I cùng cấp về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận
của Kho bạc Nhà nước; tổng hợp quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc
ngân sách cấp mình và quyết toán năm của ngân sách cấp dưới.
2. Trong quá trình tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước, trường hợp phát
hiện có sai sót, cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I cùng cấp; Bộ Tài chính
yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh quyết
88
toán ngân sách địa phương; quan tài chính cấp tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp
xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh quyết toán ngân sách cấp xã.
Trường hợp phát hiện sai phạm, đơn vị dự toán cấp trên, quan tài chính xử lý
theo thẩm quyền hoặc đnghị quan thẩm quyền xử theo quy định của pháp
luật.
Điều 94. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa phương
1. Trên skết quả xét duyệt, tổng hợp đối với quyết toán ngân sách của các
đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp mình báo cáo quyết toán ngân sách cấp dưới đã
được Hội đồng nhân dân phê chuẩn, quan tài chính địa phương tổng hợp, lập
quyết toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết
toán ngân sách địa phương để cho ý kiến tiếp thu, hoàn chỉnh để trình Hội đồng
nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân cấp xem xét, phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách
cấp mình trước ngày 31 tháng 3 năm sau, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất
sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê chuẩn, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương, gửi Bộ Tài chính, Kiểm
toán nhà nước trước ngày 01 tháng 5 năm sau, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để
phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương trước ngày 01 tháng 7 năm sau.
4. Trong trường hợp quyết toán ngân sách các cấp địa phương chưa được Hội
đồng nhân dân phê chuẩn, Ủy ban nhân dân cùng cấp tiếp tục làm những nội dung
Hội đồng nhân dân yêu cầu trình lại vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết
định, chậm nhất là sau 10 ngày làm việc.
Điều 95. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước
1. Các đơn vị dtoán cấp I thuộc ngân sách trung ương lập báo cáo quyết toán
thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản gửi vBộ i chính, Kiểm toán nhà nước
trước ngày 05 tháng 7 năm sau.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước báo cáo
quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn
trước ngày 05 tháng 7 năm sau.
3. Bộ Tài chính tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trình
Chính phủ và gửi Kiểm toán nhà nước chậm nhất ngày 15 tháng 8 năm sau.
4. Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết toán ngân sách nhà
nước chậm nhất ngày 20 tháng 9 năm sau để cho ý kiến tiếp thu, hoàn chỉnh để
trình Quốc hội.
5. Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất 12
tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.
89
6. Trình tự, thủ tục thẩm tra của các quan của Quốc hội về phê chuẩn quyết
toán ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
7. Trong trường hợp quyết toán ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội phê
chuẩn thì Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quan Kiểm
toán nhà nước phải tiếp tục làm những nội dung Quốc hội yêu cầu để trình Quốc
hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.
Điều 96. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết
toán ngân sách địa phương
1. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà
nước trước khi trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.
2. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa
phương trước khi gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn.
Điều 97. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
1. Kết ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để trả nợ gốc
và chi trả lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước; trường hợp còn dư thì trích 50%
vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau; trường
hợp quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức 25% dự toán chi ngân sách hàng năm tsố kết
còn lại hạch toán vào thu ngân sách năm sau. Kết ngân sách cấp được hạch
toán vào thu ngân sách năm sau.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 98. Xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy định
sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn
Sau khi quyết toán ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp đã được Hội đồng
nhân dân phê chuẩn, quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê chuẩn,
trường hợp phát hiện thu, chi ngân sách không đúng quy định, bao gồm các kiến nghị
thanh tra, kiểm toán thì thực hiện xtheo quy định tại khoản 8 Điều 90 của Luật
này và được quyết toán vào ngân sách năm xử lý.
Chương IX
CÔNG KHAI, GIÁM SÁT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 99. Công khai ngân sách nhà nước
1. Dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân
sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo tình hình thực hiện
ngân sách nnước; quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân
90
dân phê chuẩn; dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách của các đơn vị d
toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; kế hoạch tài chính, tình
hình thực hiện kế hoạch tài chính quyết toán tài chính của các quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách được công khai theo quy định sau đây:
a) Nội dung công khai:
Các cấp ngân sách công khai số liệu và báo o thuyết minh các tài liệu ngân
sách (trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự
trữ quốc gia và các tài liệu, s liệu giao dự toán theo quy định của pháp luật về bảo vệ
mật nhà nước) bao gồm: dự toán ngân sách nhà nước phân bổ ngân sách, dự
kiến kế hoạch tài chính năm của các qutài chính nhà nước ngoài ngân sách trình
Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân sách nnước phân bổ ngân sách đã
được cấp thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật này; tình hình thực hiện
ngân sách nhà nước (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm); quyết toán ngân sách nhà nước
đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn.
Các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ công
khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đã được cấp thẩm quyền giao nguồn
kinh phí khác (nếu có); tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (3 tháng, 6
tháng, 9 tháng, năm); quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp thẩm quyền phê
duyệt.
Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách công khai kế hoạch tài chính đã
được cấp thẩm quyền giao, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính (6 tháng, năm)
và quyết toán tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Việc công khai được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: công bố tại
kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm;
thông báo bằng văn bản đến các quan, tổ chức, đơn vị, nhân liên quan; đưa
lên Cổng thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đối
với các quan, đơn vị Cổng thông tin điện tử, yêu cầu bắt buộc phải công khai
trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
2. Công khai thủ tục ngân sách nhà nước:
a) Đối tượng phải thực hiện công khai bao gồm quan thu ngân sách, quan
tài chính và Kho bạc Nhà nước;
b) Nội dung công khai bao gồm các quy định về quy trình, thủ tục khai, thu,
nộp, miễn, giảm, gia hạn, khoanh nợ, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát,
thanh toán ngân sách nhà nước;
c) Việc công khai được thực hiện bằng các hình thức niêm yết tại nơi giao dịch
và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan.
3. Nội dung công khai phải bảo đảm đầy đủ theo các chỉ tiêu, biểu mẫu do Bộ
Tài chính quy định.
91
4. Các đối tượng trách nhiệm phải thực hiện công khai theo quy định tại các
khoản 1, 2 3 Điều này, nếu không thực hiện công khai đầy đủ, đúng hạn thì sẽ bị
xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết về công khai ngân sách nhà nước.
Điu 100. Công khai, minh bạch trong đầu tư công
1. Ni dung công khai, minh bạch trong đầu tư công bao gồm:
a) Chính sách, pháp lut vic t chc thc hin chính sách, pháp lut trong
qun lý và s dng vn đầu tư công;
b) Nguyên tắc, tiêu chí và định mc phân b vốn đầu tư công;
c) Nguyên tắc, tiêu chí, căn c xác định danh mc d án trong kế hoạch đầu
công 05 năm và dự toán hằng năm;
d) Kế hoạch, chương trình đầu công trên đa bàn; vn b trí cho tng chương
trình theo từng năm, tiến độ thc hin và gii ngân vốn chương trình đầu tư công;
đ) Danh mục d án trên đa bàn, bao gm quy mô, tng mức đầu tư, thời gian,
địa điểm; báo cáo đánh giá tác động tng th ca d án tới địa bàn đầu tư;
e) Kế hoch phân b vốn đầu công 05 năm d toán hằng năm, bao gồm
danh mc d án và mc vốn đầu tư công bố trí cho tng d án;
g) Tình hình huy đng các ngun lc ngun vn khác tham gia thc hin d
án đầu tư công;
h) Tình hình và kết qu thc hin kế hoch, chương trình, dự án;
i) Tiến độ thc hin và gii ngân ca d án;
k) Kết qu nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án;
l) Quyết toán vốn đầu tư công chương trình, dự án.
2. Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện việc công khai các
nội dung đầu tư công theo quy định của pháp luật.
Điều 101. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng
1. Ngân sách nhà nước được giám sát bởi cộng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp chủ ttổ chức việc giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng. Nội
dung giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng bao gồm:
a) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;
c) Việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 99 của
Luật này.
2. Chính phủ quy định chi tiết về giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng.
Điu 102. Giám sát đầu tư công ca cộng đồng
92
1. Các chương trình, d án chu s giám sát ca cộng đng, y ban Mt trn T
quc Vit Nam các cp ch trì t chc thc hiện giám sát đầu của cộng đồng
phn bin xã hi.
2. quan chủ qun tham kho, gii trình, tiếp thu ý kiến cộng đồng dân nơi
thc hin d án đối vi vic quyết định đầu tư dự án quan trng quc gia, d án
nhóm A, d án quy mô di dân, tái định canh, định lớn, d án nguy tác
động lớn đến môi trường, d án ảnh hưởng trc tiếp tới đời sng kinh tế - hi
ca cộng đồng dân nơi thực hin d án v ch trương, chính sách đầu tư, xây
dựng, đất đai, xử cht thi bo v môi trường, đền bù, gii phóng mt bng
phương án tái định canh, định cư theo quy định ca pháp lut.
3. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng bao gm:
a) Vic chấp hành quy đnh ca pháp lut v đầu tư, xây dựng, đất đai, xử
cht thi và bo v môi trường;
b) Công tác đền bù, gii phóng mt bằng phương án tái định canh, định
bảo đảm quyn li ca Nhân dân;
c) Các chương trình, dự án s dng mt phn vốn đóng góp của người dân;
d) Tình hình trin khai và tiến độ thc hin các chương trình, dự án;
đ) Vic thc hin công khai, minh bạch trong đầu tư công theo quy định ti Điu
100 ca Lut này;
e) Phát hin nhng vic làm tn hại đến li ích ca cộng đồng; những tác động
tiêu cc ca d án đến môi trường sinh sng ca cộng đồng trong quá trình thc hin
đầu vận hành d án; nhng vic làm gây lãng phí, tht thoát vn, tài sn thuc
d án.
Điu 103. Trình t, th tục, quy trình giám sát đầu tư công ca cộng đng
1. y ban Mt trn T quc Vit Nam ch trì, phi hp vi các t chc chính tr
- xã hi và các cơ quan liên quan thực hin các nội dung sau đây:
a) Lp kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự án hng
năm trên địa bàn theo các nội dung quy định ti khoản 3 Điều 102 ca Lut này;
b) Thành lập Ban giám sát đầu tư của cng đồng cho từng chương trình, dự án;
c) Thông báo cho ch chương trình, chủ đầu Ban quản lý chương trình, d
án v kế hoch giám sát và thành phần Ban giám sát đầu tư của cộng đng chm nht
45 ngày trước ngày thc hin.
2. Ch chương trình, chủ đầu Ban quản chương trình, d án trách
nhim:
93
a) Cung cấp đầy đủ, trung thc, kp thi tài liệu liên quan đến vic trin khai
thc hiện chương trình, d án quy định ti khoản 2 Điu 102 ca Lut này cho Ban
giám sát đầu tư của cộng đồng;
b) Tạo điều kin thun lợi cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thc hin vic
giám sát theo quy định ca pháp lut;
c) Tiếp thu ý kiến giám sát và tăng cường các bin pháp thc hin d án.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 104. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đặc t
1. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng
ngân sách đối với một số hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam, một số hoạt động
thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại một schế, chính sách tài chính
- ngân sách đặc thù đối với Thành phố Hồ Chí Minh, một số tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, báo cáo Ủy ban Thường vụ
Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
2. Việc nộp ngân sách nhà nước đối với lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích
lập các quỹ, lợi nhuận được chia tương ứng với phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp
nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
3. Sửa đổi, bổ sung Luật Phí lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật
số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật
số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15 Luật Việc làm như sau: Khoản 1 Điều
12 bỏ cụm từ: “trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn
thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước”.
Điều 105. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2027, trừ trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều này.
2. Luật Ngân sách nhà nước số 89/2026/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 145/2025/QH15; Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật s90/2025/QH15 Luật số 135/2025/QH15 hết
hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Thành phố Nội thực hiện chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù
theo quy định của Luật Thủ đô; đối với một số địa phương đang áp dụng chế,
94
chính sách tài chính - ngân sách đặc thù được tiếp tục thực hiện theo quy định tại các
nghị quyết của Quốc hội và quy định của Chính phủ.
Điều 106. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với quyết toán ngân sách năm 2026 quy trình, yêu cầu lập dự toán ngân
sách năm 2027 áp dụng theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 145/2025/QH15;
Luật Đầu công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 90/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15.
Điều 107. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI,
Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày …. tháng …. năm 2026.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật Ngân sách Nhà nước

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×