• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 08/CT-UBND Sơn La 2024 xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 11/06/2024 09:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 08/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Trích yếu: Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Chính sách

TÓM TẮT CHỈ THỊ 08/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 08/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 08/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /CT-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 6 năm 2024
CHỈ THỊ
Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
dự toán ngân sách nhà nước năm 2025
Năm 2024, kinh tế của tỉnh tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách
thức. Tình hình thời tiết cực đoan, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu… diễn
biến bất thường; giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu vẫn mức cao. Nhiều khó
khăn, thách thức lớn, trong đó những vấn đề vượt khỏi khả năng dự báo đã
tác động xấu, ảnh ởng đến kinh tế của tỉnh trong năm 2024. Song, tình tình
kinh tế- xã hội (KTXH) của tỉnh ổn định, các cấp,c ngành tập trung quyết liệt
các giải pháp phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu năm 2024 đã đề ra.
Năm 2025, năm ý nghĩa quan trọng, năm cuối thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, đồng thời năm tiến hành Đại
hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
Tỉnh đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, quy kinh tế của tỉnh không
ngừng được nâng cao, đời sống nhân dân được cải thiện. Tuy nhiên, kinh tế
của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn, yếu kém nội tại chậm được khắc phục, năng
lực cạnh tranh, tính tự chkhả năng thích ứng trước những tác động tbên
ngoài còn chưa cao; các vấn đề xã hội, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,…
tiếp tục gây áp lực lớn đến phát triển KTXH. Để tạo tiền đề thuận lợi cho phát
triển KTXH trong giai đoạn tiếp theo, thực hiện chỉ thị số 17/CT-TTg ngày
22/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-
hội dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; theo đề nghị của Sở Kế
hoạch Đầu tại t trình số 209/TTr-SKHĐT ngày 03/6/2024. Chủ tịch
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố, các quan,
đơn vị, doanh nghiệp tập trung khắc phục những hạn chế, yếu kém, phát huy
những kết quả đã đạt được; căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2021-
2025 tình hình, kết quả thực hiện đến nay để xác định yêu cầu, mục tiêu,
nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2025 với quyết tâm cao nhất, triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra, góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch
phát triển KTXH 5 năm 2021-2025 theo Nghị quyết của Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ XVNghị quyết của HĐND tỉnh nhiệm kỳ 2021-2025.
A. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2025
I. YÊU CẦU
1. Đối với đánh g kế hoạch phát triển KTXH năm 2024
Việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2024
phải bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển theo các Nghị quyết,
08
05
2
Kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ HĐND các cấp vphát triển KTXH
năm 2024, các Quyết định của UBND tỉnh, Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh
trong điều hành thực hiện kế hoạch năm 2024.
Đánh giá đúng thực chất, bảo đảm tính khách quan, trung thực, sát thực
tiễn về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2024, sự so sánh
với kết quả thực hiện của năm 2023 và các năm 2021-2023, bao gồm: các mục
tiêu, nhiệm vụ về phát triển KTXH 06 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm
2024; phân ch, đánh giá những kết quả đạt được trong phát triển kinh tế,
hội, kết cấu hạ tầng, môi trường, cải cách hành chính, chuyển đổi số, quốc
phòng, an ninh…; các tồn tại, hạn chế, trong đó phân tích kỹ các nguyên nhân
chủ quan khách quan; xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong
những tháng cuối năm đkịp thời khắc phục, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh
doanh, thúc đẩy tăng trưởng, cải thiện đời sống Nhân dân trong những tháng
cuối năm.
2. Đối với xây dựng kế hoạch phát triển KTXH năm 2025
Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 phải được xây dựng trên sở
đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình, kết quả đã đạt được trong thực hiện Kế
hoạch phát triển KTXH các năm 2021-2023, ước thực hiện kết qunăm 2024
dự báo tình hình quốc tế, trong nước của tỉnh; đánh giá, phân tích, dự
báo khả năng hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu đề ra tại Kế hoạch 5 năm 2021-
2025; tập trung theo dõi, dự báo kịp thời những diễn biến của tình hình thế
giới, trong nước của tỉnh để chuẩn bị, sẵn sàng các kịch bản, giải pháp, đối
sách phù hợp, hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực thể tác động đến
mục tiêu phát triển KTXH của địa phương. Trên sở đó, xác định mục tiêu
của kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 phù hợp, bám sát chủ trương, đường
lối của Đảng, nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ và phù hợp với phương hướng phát triển KTXH 5 năm 2021-2025.
Năm 2025 là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-
2025. Các mục tu, định ớng giải pháp đề ra phải bám t, cth a c
quan điểm, mục tiêu, 03 khâu đột phá, 09 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XV, mang tính đột
phá, đổi mới, mạnh mẽ quyết liệt, hiệu quả hơn; trong đó, tiếp tục nắm chắc tình
nh, chủ động phản ứng chính sách kịp thời, hiệu quả; ưu tiên thúc đẩy ng
trưởng, giữ vững ổn định kinh tế; tập trung đẩy mnhn nữa bố t nguồn lực
thực hiện 3 khâu đột phá, nht phát triển nguồn nhân lực; huy động, sdụng có
hiệu quả các nguồn lực pt triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - hội theo
ớng đồng bộ, từng bước hiện đại, tạo động lực thu hút đầu , thúc đẩy phát
triển kinh tế; tăng cường cải cáchnh cnh, ng caong lực cạnh tranh cải
thiện môi trường đầu để tc đẩy pt triển kinh tế - hội; quyết tâm thực
hiện thắng lợi c mc tu của Kế hoch 5 năm 2021-2025.
Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực địa phương phải p hợp với kế
hoạch 5 năm về phát triển KTXH; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển
3
của từng ngành, từng địa phương; bám sát những dự báo, đánh giá tình hình
bối cảnh của tỉnh, trong nước quốc tế trong giai đoạn tới; đảm bảo kế thừa
những thành quả đã đạt được, đổi mới và tiếp thu, tiếp cận xu hướng phát
triển chung của đất nước, cũng như khắc phục những tồn tại, hạn chế trong
thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH. Các nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể
về nội dung, thời gian, tiến độ thực hiện, hoàn thành, đơn vị chủ trì, đơn vị
phối hợp; thể hóa trách nhiệm, đảm bảo tính khả thi, gắn với khả năng cân
đối, huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực; gắn kết chặt chẽ giữa kế
hoạch phát triển KTXH Kế hoạch đầu ng, phấn đấu hoàn thành c
mục tiêu của Kế hoạch 5 năm 2021-2025 đã đề ra.
Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phụ trách: (1) phải thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê; (2) bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi
liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp,
chủ yếu phục vụ mc đích nghiên cứu; (3) bảo đảm tính khả thi, dễ hiểu,
khả năng so sánh với dữ liệu quá khứ; (4) bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ
phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu.
Trường hợp chỉ tiêu đề xuất không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc
gia phải định nghĩa, khái niệm, phương pháp tính ràng, phù hợp với quy
định, bảo đảm nh chính xác, đồng bộ, thống nhất về thông tin, số liệu thống
trên phạm vi cả nước, phục vụ tốt công tác theo dõi, đánh giá xây dựng
kế hoạch; bảo đảm nguồn lực thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2025
Các sở, ngành, địa phương căn cứ yêu cầu tại mục I, phần A Chỉ thị này,
xây dựng báo cáo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 với các nội dung chủ
yếu sau:
1. Đánh gnhnh thực hiện kế hoạch phát triển KTXH m 2024
Trên sở tình hình, kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2024, các sở,
ngành, cơ quan đơn vị và UBND các huyn, thành phố tổ chức đánh giá và ước
thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2024 trên tất cả các ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách, quản . Nội dung đánh giá phải đầy đủ, thực chất,
chính xác các kết quả đạt được (đặc biệt nêu thành tựu nổi bật của m
2024), những khó khăn, hạn chế, phân tích các nguyên nhân khách quan
chủ quan, đề xuất các giải pháp, biện pháp khắc phục, trong đó có đánh giá các
tác động của thiên tai, dịch bệnh mới phát sinh, biến động giá cả hàng hóa thị
trường ...; bài học kinh nghiệm trong thực hiện kế hoạch năm 2024, cụ thể:
1.1. c sở, ban, ngành đánh giá theo c nhiệm vụ được giao tại Nghị
quyết số 252/NQ-ND ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển
kinh tế - hội m 2024; Quyết định số 2665/-UBND ngày 09/12/2023 về
việc giao kế hoch phát triển kinh tế - hội năm 2024; Quyết định số 78/-
UBND ngày 16/01/2024 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội dự tn ngân ch nhà ớc m 2024, trong đó báo o
đầy đủ việc thực hiện các chtiêu m 2024 đã được giao.
4
1.2. Các huyện, thành phố đánh giá theo các nhiệm vụ được giao tại
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của HĐND huyện, thành phố về Kế
hoạch phát triển KTXH năm 2024.
1.3. Các nội dung cần tập trung đánh giá bao gồm:
- Tình hình thực hiện chủ trương, chính sách về cấu lại nền kinh tế
gắn với đổi mới hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh theo
từng ngành, lĩnh vực địa phương. Trong đó tập trung: Phân tích chất lượng
tăng trưởng kinh tế, cấu lại các ngành kinh tế; cấu lại đầu công; điều
hành dự toán ngân sách nhà nước; cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn
với xử nợ xấu; nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh; cải thiện
môi trường kinh doanh, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, kinh tế tập thể
hợp tác xã; năng lực sản xuất mới tăng thêm trong năm 2024.
- Tình hình thực hiện các đột phá chiến lược về phát triển nguồn nhân
lực; chất lượng giáo dục đào tạo.
- Phát triển, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH theo hướng đồng
bộ, nhất các công trình giao thông trọng điểm, các dán tính chất liên
vùng, hạ tầng chuyển đổi số tạo động lực thu hút đầu tư; thực hiện kế hoạch
đầu tư công. Công tác lập, phê duyệt và triển khai các quy hoạch; phát triển đô
thị; thị trường bất động sản.
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cấu lại nền kinh tế gắn với đổi
mới hình tăng trưởng theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học công
nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng
thích ứng chống chịu của nền kinh tế; đẩy mạnh phát triển kinh tế số, kinh
tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thương mại điện tử, các hình kinh doanh mới,
hiệu quả.
- Tình hình thực hiện các mc tiêu về văn hóa, hội, thực hiện tiến bộ
và công bằng xã hội, như: Công tác bảo đảm an sinh xã hội, phát triển hệ thống
bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm bệnh nghề
nghiệp và tai nạn lao động; chăm sóc người công; chăm sóc người cao tuổi,
người khuyết tật, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; phát triển và đổi mới
giáo dục đào tạo, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo; công
tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân; công tác dân s- kế hoạch hóa gia đình;
thông tin, văn hóa; thể dục thể thao; thực hiện các quyền của trẻ em, phát triển
thanh niên, thúc đẩy bình đẳng giới sự tiến bộ của phụ nữ; thực hiện
chính sách dân tộc, tôn giáo; phòng, chống tệ nạn hội, nạn tin giả; tình hình
thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Tình hình thực hiện quản tài nguyên, bảo vệ môi trường ứng phó
với biến đổi khí hậu; ngăn ngừa và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, x
sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tình hình hạn hán, sạt lở, tình
trạng ô nhiễm môi trường đô thị…
5
- Tình hình thực hiện nhiệm vụ về củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ
chủ quyền quốc gia; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; triển khai
hiệu quả công tác đối ngoại hội nhập quốc tế. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội gắn với bảo đảm an ninh trật tự trên các lĩnh
vực, địa bàn trọng điểm.
- Tình hình thực hiện cải cách hành chính, cải cách pháp; thực hiện
chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử, triển khai Đề án 06; hiệu lực,
hiệu quả quản nhà nước; chất lượng đội ngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật, kỷ
cương; sắp xếp tinh gọn bộ máy; công tác phòng, chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí...
- Kết quả trong công tác chỉ đạo, phối hợp và tổ chức thực hiện kế hoạch
năm 2024 trong từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
Căn cứ đặc điểm, tình hình của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý, các
quan, đơn vị tiến hành đánh giá, bổ sung các nội dung, chỉ tiêu cho phù hợp
đầy đủ với tình hình của đơn vị.
2. Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025
Kế hoạch phát triển KTXH m 2025 được xây dựng trong bối cảnh tình
hình thế giới dự báo tiếp tục chuyển biến nhanh, khó lường. Kinh tế toàn cầu
tăng trưởng chậm lại, còn đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức. Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư, các xu hướng chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát
triển bền vững dựa trên khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển
mạnh mẽ, ngày càng trở thành xu thế nét, đem lại cả thách thức thời cơ,
đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với mọi quốc gia, dân tộc. Những vấn đề toàn cầu
an ninh phi truyền thống như an ninh lương thực, an ninh tài chính, an ninh
mạng, an ninh nguồn nước, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh… ngày càng
tác động mạnh, đa chiều, có thể đe dọa nghiêm trọng đến sự ổn định, bền vững
của thế giới, khu vực và nước ta.
Trong nước, năm 2025 năm ý nghĩa đặc biệt quan trọng, năm cuối
thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025, đồng thời năm tập
trung tổ chức Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XIV. Thế lực của đất nước sau gần 40 năm đổi mới đã lớn mạnh hơn cả về
quy và sức cạnh tranh; tình hình chính trị - hộikinh tế tiếp tục
ổn định, các cân đối lớn được đảm bảo; nhiều dự án trọng điểm, quan trọng
quốc gia đưa vào khai thác; môi trường đầu kinh doanh được cải thiện; vị
thế, uy tín của nước ta tiếp tục được nâng lên. Tuy nhiên, khó khăn, thách thức
còn rất lớn, nhất việc hoàn thành các mục tiêu của Kế hoạch phát triển
KTXH 5 năm 2021-2025. Nền kinh tế độ mở lớn, chịu tác động mạnh từ
những yếu tố bất lợi bên ngoài trong khi những hạn chế, yếu kém nội tại chậm
được khắc phục. Các vấn đề về hội, môi trường như già hóa dân số, chênh
lệch giàu nghèo, thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậugây áp lực lớn lên
công tác điều hành KTXH.
6
Trong tỉnh, với việc quan tâm đầu phát triển hệ thống kết cấu htầng
kinh tế - hội theo hướng đồng bộ; ứng dụng khoa học - công nghệ trên các
lĩnh vực; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu kinh
doanh sẽ tiếp tục thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, là động lực thực hiện các mục
tiêu chung về phát triển kinh tế - hội. Tuy nhiên, năm 2025 dự kiến vẫn
năm tiếp tục nhiều kkhăn, nhu cầu đầu cho phát triển, nhất kết cấu
hạ tầng, bảo đảm an sinh hội, quốc phòng an ninh, phòng, chống thiên tai,
ứng phó với biến đổi khí hậu rất lớn, trong khi nguồn lực còn hạn hẹp; quy mô
sức cạnh tranh của các ngành, lĩnh vực, thành phần kinh tế còn yếu; các
động lực chính cho tăng trưởng vẫn chưa thực sự bền vững; đời sống nhân dân
còn nhiều kkhăn; thời tiết cực đoan, hạn hán, lụt trở nên trầm trọng hơn;
thiên tai, dịch bệnh thể còn những diễn biến phức tạp,… làm ảnh hưởng
đến đời sống sản xuất của nhân dân và phát triển kinh tế ca tỉnh.
Trong bối cảnh đó, các quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu, xác
định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025, trong đó tập
trung vào các ni dung chủ yếu sau:
2.1. Bối cảnh xây dựng kế hoạch phát triển KTXH năm 2025, bao gồm
nhận định, phân tích những hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro bối cảnh của
tỉnh, trong nước, khu vực và quốc tế tác động đến việc xây dựng thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH. Đặc biệt lưu ý những vấn đề
như ảnh hưởng của cuộc xung đột quân sự Nga- Ukraine kéo dài, tình hình lạm
phát, điều chỉnh chính sách của các nền kinh tế lớn, biến động giá cả hàng hóa,
nguyên vật liệu, các xu hướng chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, các vấn đề an
ninh phi truyền thống như dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh nguồn
nước, an ninh mạng…
2.2. Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025.
2.3. Các chỉ tiêu KTXH chủ yếu: Các quan, đơn vị đề xuất xây dựng
kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu KTXH chủ yếu năm 2025 đảm bảo phù hợp với
điều kiện thực tế triển khai thực hiện, bám sát và phấn đấu hoàn thành mc tiêu
kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025.
2.4. Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu:
Các ngành địa phương nghiên cứu, đề xuất các định hướng, nhiệm vụ
chủ yếu của năm 2025 bảo đảm thống nhất với mục tiêu chung, đồng thời phải
phù hợp với điều kiện thực tiễn trình độ phát triển của từng ngành, từng địa
phương và những định hướng lớn, gồm:
- Tiếp tục nắm chắc tình hình, điều nh đồng bộ, thống nhất các chính
sách, phối hợp chặt chẽ, kết hợp i hòa giữa c chính sách tiền tệ, đầu tư,
thương mại và các chính sách khác để thực hiện nhất quán mục tiêu xuyên suốt
giữ vững ổn định kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn về
kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
7
- Tiếp tục cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới hình tăng trưởng,
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, tăng cường sức
chống chịu của nền kinh tế. cấu lại các ngành sản xuất dịch vụ theo
hướng hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. Đẩy mạnh phát triển
kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thương mại điện tử, các hình
kinh doanh mới, hiệu quả. Tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao; nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản hàng hóa chủ lực của tỉnh
theo chuỗi giá trị, phát huy tiềm năng lợi thế của địa phương gắn với xây dựng,
phát triển thương hiệu sản phẩm nông nghiệp. Tập trung vào các nông sản chủ
lực của tỉnh nhằm tạo sản phẩm năng suất, chất lượng đáp ứng nhu cầu thị
trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội theo hướng
đồng bộ. Tiếp tục phát triển hạ tầng giao thông trọng điểm, hạ tầng năng
lượng, hạ tầng số, hạ tầng thương mại điện tử, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn,
ứng phó với biến đổi khí hậu… Tập trung thu hút các nguồn lực đầu tư phát
triển Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu, ưu tiên phát triển theo hướng trọng tâm,
trọng điểm hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững, an toàn cho mọi
người, lấy người dân, du khách trung tâm. Gắn việc phát triển kết cấu hạ
tầng nông thôn trong triển khai các Chương trình mục tiêu Quốc gia. Tiếp tục
quan tâm đầu kết cấu hạ tầng thiết yếu (điện, đường, trường, trạm,…) cho
những xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; tiếp
tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tiếp tục triển khai hiệu quả
Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản giáo dục; tăng cường cơ svật chất bảo đảm chất lượng các hoạt
động giáo dục đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo cán bộ quản lý giáo dục,
khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, nhất tại địa bàn vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; tăng cường sở vật chất bảo
đảm chất ợng c hoạt động giáo dục đào tạo; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin chuyển đổi số trong giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ, chú trọng đào tạo nhân lực các ngành, lĩnh vực trọng điểm, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,
kỹ thuật, công nghệ,... tiềm năng, lợi thế, tạo bứt phá nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Hoàn thiện, xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
đẩy mạnh chuyển đổi số, tập trung xây dựng chính quyền điện tử. Đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền, đi đôi với phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực
thi cấp dưới gắn với trách nhiệm người đứng đầu, tăng ờng giám sát, kiểm
tra. Khắc phục tình trạng đùn đẩy, tránh, sợ sai, sợ trách nhiệm của một bộ
phận cán bộ, công chức. Đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí, lợi ích nhóm; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính.
8
- Phát triển kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng hội, tp
trung nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân. Tiếp tục
xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát huy giá trị văn
hóa các dân tộc Sơn La, xây dựng con người phát triển toàn diện trở thành
nguồn lực, động lực quan trọng trong phát triển KTXH. Thực hiện tốt chính
sách ưu đãi người công với cách mạng, phúc lợi hội, giảm nghèo bền
vững, chính sách an sinh hội, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, chính sách
dân tộc, tôn giáo, nhất đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi,
đặc biệt vùng sâu, vùng xa, biên giới; đẩy mạnh việc thực hiện các Chương
trình mc tiêu quốc gia.
- Tăng cường phòng chống thiên tai, chủ động thích ứng với biến đổi khí
hậu, bảo đảm an ninh nguồn nước, giảm thiểu tác động tiêu cực của hạn hán.
Chủ động xây dựng kế hoạch, phương án điều tiết, bảo đảm đủ nước cho sản
xuất nông nghiệp. Tăng cường quản tài nguyên và bảo vmôi trường; giải
quyết hài hòa mi quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường; thực
hiện mục tiêu phát triển bền vững.
- Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; kiên quyết, kiên trì đấu
tranh bảo vệ và giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của
Tổ quốc; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn hội; bảo đảm an toàn
thông tin an ninh mạng. Tăng cường công tác đối ngoại hợp tác quốc tế;
chủ động và tích cực trong hội nhập quốc tế.
Trên sở c mục tiêu, định ớng, nhiệm vụ chyếu nêu trên, các cơ
quan, đơn vị cụ thể hóa các cơ chế, giải pháp, chính sách để thực hiện thànhng
kế hoạch phát triển KTXH m 2025. Cơ chế, giải pp, chính sách phải bảo đảm
sự thống nhất về c nguyên tc, mục tiêu chung, đồng thời phải phù hợp với điều
kiện thực tiễn trình độ phát triển của từng nnh từng địa phương.
B. XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025, KẾ
HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2025-2027
Năm 2025 là năm cuối triển khai các mục tu, chỉ tiêu về kế hoch 5m
2021-2025, là năm quyết định hoàn thành việc thực hiện các mục tiêu phát triển
kinh tế - hội i chính - ngân sách 05 năm 2021-2025. Theo đó, xác định
mục tiêu xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2025 và kế hoạch
tài chính - NSNN 03 năm 2025-2027 như sau: Xây dựng dự toán NSNN năm
2025 kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2025-2027 theo hướng tích cực,
linh hoạt, chủ động và mở rộng có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với thực tiễn
các dự báo phát triển KTXH trong nước trên thế giới; phấn đấu thực hiện
đến mức cao nhất các mục tiêu tài chính - ngân sách nhà nước năm 2025 và giai
đoạn 2021- 2025. Thực hiện chính sách tài khóa chủ động, linh hoạt, góp
phần ổn định kinh tế mô, thúc đẩy sản xuất kinh doanh; đảm bảo nguồn lực
để thực hiện các nhim vụ chính trị quan trọng của đất nước, các ưu tiên phát
triển KTXH nhằm thực hiện cao nhất các mục tiêu kế hoạch 5 năm giai đon
2021-2025 và tạo tiền để thuận lợi cho giai đoạn tiếp theo.
9
Nhiệm vụ xây dựng dự toán NSNN năm 2025 kế hoạch tài chính -
NSNN 03 năm 2025-2027 cần tập trung vào những nội dung trọng tâm sau:
I. DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2025
1. Về dự toán thu ngân sách nhà nước
Dự toán thu NSNN năm 2025 phải được xây dựng theo đúng chính sách,
chế độ hiện hành, đảm bảo thu đúng, thu đủ kịp thời các nguồn thu của
NSNN, đi đôi với phân tích, dự báo tình hình kinh tế, tài chính trong nước
trên địa bàn tỉnh để đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm 2024 cũng
như dự toán năm 2025. Tính toán cụ thể các yếu tố ng, giảm nguồn thu do
thay đổi chính sách pháp luật về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí và thực hiện lộ trình cắt
giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếp tục quyết
liệt thực hiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện đại hoá công tác quản
thu; tăng cường công tác quản lý, chống thất thu, nhất là chống thất thu thuế
trong kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản; quản lýhiệu quả các nguồn
thu mới phát sinh trong điều kiện phát triển kinh tế số, giao dịch điện tử; đẩy
mạnh thanh tra, kiểm tra thuế, chống chuyển giá, trốn thuế, gian lận thuế,
quyết liệt xử lý nợ đọng thuế và kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế.
Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2025 không kể thu tiền sử dụng đất,
thu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức, lợi nhuận
sau thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước tăng tối thiểu khoảng
8-10% so với đánh giá ước thực hiện năm 2024 (đã loại trừ các yếu tố tăng,
giảm thu do thay đổi chính sách), mức tăng trưởng tại từng huyện, thành phố
phù hợp với tăng trưởng kinh tế và nguồn thu phát sinh tại từng địa bàn trên cơ
sở tính đến cả yếu tố tăng cường quản lý thu, chống thất thu thu hồi nợ
thuế. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2025 tăng khoảng 4-6% so
với đánh giá ước thực hiện năm 2024.
Toàn bộ số thu sắp xếp lại, xử tài sản công (trong đó nhà, đất), số
thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng và số thu tkhai thác quỹ đất, mặt nước (sau khi trừ đi
các chi phí có liên quan) phải được lập dự toán đầy đủ và thực hiện nộp NSNN
theo đúng quy định của pháp luật.
Thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập,
chuyển nhượng vốn nhà nước chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều
lệ tại doanh nghiệp được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định
số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, sử
dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập,
nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước chênh lệch vốn chủ shữu lớn
hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp.
2. Về dự toán chi ngân sách nhà nước
Xây dựng dtoán chi NSNN năm 2025 đảm bảo các quy định của pháp
luật; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu phát triển, chi thường
10
xuyên NSNN được cấp thẩm quyền phê duyệt; đáp ứng yêu cầu cấu lại
ngân sách theo Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ
Chính trị, gắn với việc đẩy mạnh sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên
chế, đầu mối khu vực sự nghiệp công lập theo các Nghị quyết số 18-NQ/TW,
s19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 Khóa
XII, Kết luận số 28-KL/TW ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về
tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (Kết luận
số 28-KL/TW) Kết luận số 40-KL/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính tr
giai đoạn 2022-2026 (Kết luận số 40-KL/TW); Kinh pvề chế độ tiền lương
mới, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm hội, trợ cấp ưu đãi người
công và trợ cấp xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Bảo đảm nguồn lực để tiếp tục triển khai chính sách tiền lương, bảo
hiểm xã hội theo các Nghị quyết số 27-NQ/TW, Nghị quyết số 28-NQ/TW của
Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII) và Nghị quyết s 104/2023/QH15 của
Quốc hội khóa XV.
Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch yêu cầu thực hành tiết
kiệm chống lãng phí theo Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm
2022 của Quốc hội ngay từ khâu xác định nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện
các nhiệm v thống nhất từ khâu lập dự toán đến triển khai phân bổ, quản lý,
sử dụng NSNN; xây dựng dự toán sát khả năng thực hiện phân bổ trước ngày
31 tháng 12, hạn chế tối đa việc hủy dtoán chuyển nguồn sang năm sau.
Chủ động rà soát các chính sách, nhiệm vụ trùng lắp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các
khoản chi thực hiện theo mức độ cấp thiết, quan trọng khả năng triển khai
thực hiện năm 2025. Chỉ trình cấp thẩm quyền ban hành chính sách, đề án,
nhiệm vụ mới khi thực sự cần thiết nguồn bảo đảm; dự kiến đầy đủ nhu
cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp
thẩm quyền quyết định; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban
hành. Sử dụng hiệu quả nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Trong đó, lưu ý một số nội dung sau:
a) Về chi đầu tư phát triển:
- Bám sát, cụ thể hóa các quan điểm, mc tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, đầu trọng tâm,
trọng điểm, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên, bảo đảm cấu đầu hài hòa,
hợp lý, hiệu quả giữa các ngành, lĩnh vực, vừa gia tăng động lực tăng trưởng,
vừa bảo đảm an sinh xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Xây dựng kế hoạch phải phù hợp với các quy định ca pháp luật và kh
năng cân đối của NSNN trong năm; phù hợp với kế hoạch đầu công trung
hạn vốn NSNN giai đoạn 2021-2025, kế hoạch tiến độ triển khai các nhiệm
vụ, dự án thuộc Chương trình phục hồi phát triển KTXH, kế hoạch Tài
chính địa phương 5 năm giai đoạn 2021-2025.
11
- Kế hoạch đầu công vốn NSNN năm 2025 bố trí cho các nhiệm vụ,
dự án phải phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân của từng nhiệm vụ, dự
án, bảo đảm phân bổ, giao chi tiết cho các nhiệm vụ, dự án trước ngày 31
tháng 12 năm 2024; khắc phục tình trạng phân bvốn dàn trải, kém hiệu quả,
giao vốn nhưng không phân bổ hết nguồn vốn được giao, đảm bảo tiến độ phân
bổ, giao kế hoạch chi tiết cho các nhiệm vụ, dự án theo đúng quy định.
- Bố trí vốn theo đúng nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Luật Đầu
công, Nghị quyết s 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc
hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, Nghị quyết
số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu công nguồn NSNN giai
đoạn 2021-2025. Cụ thể:
(i) Bố trí đủ vốn để thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi
toàn bộ số vốn ứng trước theo quy định của pháp luật (nếu có).
(ii) Bố trí đ vốn cho c dán đã hoàn thành bàn giao đưa o s
dụng trước m 2025, các d án hoàn thành m 2025, vốn tham gia vào
c dán PPP, vốn cho c dán chuyển tiếp theo tiến độ được cấp thm
quyền phê duyệt.
(iii) Bố trí vốn cho nhiệm v chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ cấp lãi suất, phí quản lý, cấp vốn điều lệ cho ngân hàng chính
sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
(iv) Bố trí vốn theo tiến độ cho các dự án trọng điểm, dự án kết nối,
tác động lan tỏa, liên vùng ý nghĩa thúc đẩy phát triển KTXH nhanh, bền
vững theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(v) Đối với vốn nước ngoài, số vốn bố trí phải phù hợp với nội dung của
Hiệp định, cam kết với nhà tài trợ; ưu tiên bố trí đủ vốn cho các dự án kết thúc
hiệp định vay nước ngoài trong năm 2025 và không có khả năng gia hạn.
(vi) Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại bố
trí cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư.
b) Đối vi c khoản chi thực hiện các nhiệm vcải tạo, ng cấp, m rộng,
xây dựng mi hạng mục công tnh trong dán đã đu xây dựng và mua sắm tài
sản, trang thiết bmáy móc, thc hin theo quy định hin nh của N nước.
c) Về chi NSNN cho các doanh nghiệp vốn nhà nước thực hiện
theo Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp; Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ về quản sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước
chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp; pháp luật về
ngân sách nhà nước.
12
d) Các nhiệm vụ chi đầu tư từ nguồn xử lý, sắp xếp nhà đất của cơ quan,
đơn vị lập dự toán theo đúng quy định, nguyên tắc, tiêu chí đu tổng hợp
báo cáo cấp thẩm quyền. quan, đơn vị dự án đầu từ nguồn xử lý, sắp
xếp nhà đất của Bộ, quan trung ương thực hiện tổng hợp vào dự toán ngân
sách các nhiệm vụ chi liên quan đến chi đầu tư nguồn xử lý, sắp xếp nhà đất
theo quy định (nếu có).
đ) Đẩy mạnh sắp xếp bộ máy theo tinh thần Nghị quyết số 18-
NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII gắn
với thực hiện hiệu quả lộ trình tinh giản biên chế và giảm quỹ lương tương ứng
với giảm biên chế hành chính theo Kết luận số 28-KL/TW Kết luận số 40-
KL/TW của Bộ Chính trị; đảm bảo thực hiện nghiêm các quy định về thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí, kiên quyết cắt giảm các khoản chi thường
xuyên không thực sự cần thiết, cấp bách như: đoàn ra, đoàn vào, khánh tiết, hội
thảo, hội nghị; hạn chế tối đa mua sắm xe ô công trang thiết bị đắt tiền,
tiếp tục thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công theo quy định.
e) Đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn
vị sự nghiệp công lập, xây dựng dự toán chi đối với đơn vị sự nghiệp công lập
trên sở định hướng tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội
nghị Trung ương 6 Khóa XII các văn bản pháp luật, văn bản hướng dẫn về
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Các đơn vị sự nghiệp
công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, tiếp tục xây dựng dự toán chi
NSNN năm 2025 giảm tối thiểu 3% chi hỗ trợ trực tiếp từ NSNN so với dự
toán năm 2024, giảm biên chế sự nghiệp hưởng lương từ NSNN theo đúng
Nghị quyết số 19-NQ/TW; các đơn vị sự nghiệp công lập do NSNN bảo đảm
chi thường xuyên giảm tối thiểu 2% chi trực tiếp từ NSNN so với dự toán năm
2024 trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu do NSNN đảm bảo.
g) Đối với các cơ quan, đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính đặc thù:
Từ năm ngân sách 2025, các quan, đơn vị quản hành chính nhà
nước không còn được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù vtiền lương, phụ cấp,
thu nhập kinh phí thường xuyên. Các đơn vị lập dự toán thu, chi năm 2025
trên sở quyết định của cấp thẩm quyền về chế tài chính áp dụng từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024 cho năm 2025, phù hợp với Nghị quyết
số 104/2023/QH15 của Quc hội về dự toán NSNN năm 2024.
h) Các sở, ban, ngành, quan, đơn vị cấp tỉnh căn cứ vào chế độ tiền
lương, lương hưu, trợ cấp đối với người có công, các chính sách an sinh xã hội
được cấp thẩm quyền quyết định thực hiện trong năm 2024 để soát, lập
dự toán cho năm 2025, chi tiết quỹ lương, các khoản đóng góp, các chính sách,
chế độ chi cho con người, kèm theo mức tăng, giảm cụ thể; các kết quả đạt
được, tồn tại, hạn chế (nếu có).
Đối với dự toán chi thường xuyên không giao tự chủ, các nhiệm vụ đặc
thù phát sinh không thường xuyên khác: các sở, ban, ngành, quan đơn vị
13
cấp tỉnh, các huyện, thành phố lập, tổng hợp dự toán theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
i) Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung các Chương trình mục tiêu Quốc
gia theo phê duyệt của cấp thẩm quyền, văn bản hướng dẫn của quan
chức năng, khả năng triển khai thực hiện trong năm 2024, lũy kế số đã thực
hiện 04 năm 2021-2024, số kiểm tra đã được thông báo chế tài chính
thực hiện đã được phê duyệt, các quan chủ quản các Chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2025 của từng Chương trình chi
tiết theo từng quan, đơn vị cấp tỉnh và từng huyện, thành phố, vốn đầu
phát triển, kinh phí thường xuyên theo từng lĩnh vực chi NSNN, theo từng dự
án, tiểu dự án, nội dung hoạt động, nội dung thành phần của Chương trình mục
tiêu Quốc gia theo đúng quy định. Trên sở đó tổng hợp, đánh giá việc thực
hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025, thể hiện các
kết quả, tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân.
4. Xây dựng dự toán NSĐP
Xây dựng dự toán thu, chi NSĐP năm 2025 phải bám sát mục tiêu,
nhiệm vphát triển KTXH của tỉnh năm 2025, giai đoạn 2023-2025; kế hoạch
tài chính 5 năm quốc gia địa phương, kế hoạch đầu công trung hạn giai
đoạn 2021-2025; phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi theo đúng quy định
của Luật NSNN các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nghị quyết của HĐND
tỉnh; chế độ, chính sách chi NSNN, bảo đảm đủ nguồn lực thực hiện các chế
độ, chính sách do Trung ương, tỉnh đã ban hành.
Ngoài các quy định hướng dẫn chung vcông tác lập dự toán NSNN,
việc lập, xây dựng dự toán NSĐP cần chú ý một số nội dung chủ yếu sau:
a) Dự toán thu ngân sách trên địa bàn:
Cục Thuế tỉnh, các huyện, thành phố xây dựng dự toán trên sở tổng
hợp toàn bộ các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa
bàn theo quy định tại Điều 7 của Luật NSNN và các quy định pháp luật có liên
quan, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các quan tài chính, thuế, phối
hợp với các quan liên quan chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân
sách chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng dự
toán thu NSNN.
Yêu cầu lập dự toán thu NSNN tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các
khoản thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu, không
dành dư địa để địa phương giao chỉ tiêu phấn đấu thu; phân tích đánh giá cụ
thể những tác động ảnh hưởng đến dự toán thu NSNN năm 2025 theo từng địa
bàn, lĩnh vực thu, khoản thu, sắc thuế.
Căn cứ tỷ lệ phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách
theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, để xác định dự toán thu ngân sách được
hưởng năm 2025 của các cấp ngân sách đảm bảo đúng quy định Luật NSNN
và các văn bản hướng dẫn liên quan.
14
b) Dự toán chi ngân sách địa phương:
Xây dựng dự toán chi NSĐP trên sở nguồn thu NSĐP được hưởng
theo phân cấp tại điểm a nêu trên, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới xác định bằng số giao được dự toán năm 2024 (nếu có), số
bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 sau khi đã sử dụng nguồn
cải cách tiền ơng theo quy định của tỉnh (nếu ). Căn cứ mục tiêu của kế
hoạch phát triển KTXH cả giai đoạn 2021-2025, trong đó bám sát vào mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2025 của địa phương; ước thực hiện các
nhiệm vụ thu - chi ngân sách của địa phương năm 2024 để xây dựng dự toán
chi NSĐP chi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật NSNN, đảm bảo ưu
tiên bố trí đdự toán nhu cầu kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ đã cam
kết, chế độ chính sách đã ban hành.
b) Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết: bố trí toàn bộ cho chi đầu phát
triển; trong đó, ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề
nghiệp (bao gồm cả mua sắm thiết bị dạy học phục vụ chương trình đổi mới
sách giáo khoa giáo dục phổ thông), lĩnh vực y tế; phần còn lại ưu tiên bố trí
thực hiện các nhiệm vụ đầu phát triển quan trọng, cấp bách khác thuộc đối
tượng đầu tư của NSĐP.
c) Đối với bội chi, vay và trả nợ của NSĐP:
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư thực hiện đánh giá đầy đủ tác động
của nngân sách địa phương, nhu cầu huy động vốn cho đầu phát triển
khả năng trả nợ trong trung hạn của ngân sách địa phương trước khi đề xuất
các khoản vay mới.
Đối với các dự án sử dụng vốn ODA vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ nước ngoài, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư chủ động tham mưu cho
tỉnh phối hợp với các bộ, quan trung ương liên quan để hoàn thiện các
thủ tục, ký kết, bổ sung vào kế hoạch trung hạn theo quy định, để làm cơ sở bố
trí kế hoạch vốn trong dự toán năm 2025; dự kiến khả năng giải ngân của từng
khoản vay để xây dựng kế hoạch vay nợ và bội chi NSĐP cho phù hợp.
Bố trí nguồn để trả nợ đầy đủ các khoản nợ (cả gốc lãi) đến hạn, đặc
biệt là các khoản vay từ nguồn Chính phủ vay nước ngoài về cho vay lại.
II. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NSNN 03 NĂM 2025-2027
Trên sở Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, Nghị quyết đại
hội Đảng các cấp; Nghị quyết số 07-NQ/TW, Kết luận số 28-KL/TW, Kết luận
số 40-KL/TW của Bộ Chính trị các Ngh quyết: số 18-NQ/TW, số 19-
NQ/TW, số 27-NQ/TW, số 28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6, 7 (Khóa
XII) về tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới các đơn vị sự nghiệp công
lập, cải cách tiền lươngbảo hiểm xã hội; căn cứ quy định của Luật Ngânch
nhà nước, Luật Quản lý nợ ng và các văn bản hướng dẫn, Kế hoạch tài chính,
vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025 quốc gia địa phương trình cấp
15
thẩm quyền phê duyệt theo quy định; Nghị quyết số 104/2023/QH15; dự toán
năm 2025 tạm giả định các quy định trong thời kỳ ổn định hiện hành.
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch đầu tư, các
quan, đơn vị, các huyện, thành phố lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm
2025-2027 cấp tỉnh.
2. Các quan, đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh lập kế hoạch tài chính -
NSNN 03 năm 2025-2027 thuộc phạm vi quản gửi quan tài chính,
quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp để tổng hợp.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch
phát triển KTXH và kế hoạch đầu tư công năm 2025.
Chủ trì tổng hợp, xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH Kế hoạch đầu
công năm 2025 trình UBND tỉnh, báo cáo Ban Cán sĐảng UBND tỉnh
trước ngày 15/7/2024, trình xin ý kiến Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban
Thường vụ tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh trước ngày 25/7/2024 báo cáo
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31/7/2024.
Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH Kế
hoạch đầu tư công năm 2025 của các cơ quan, đơn vị.
2. Sở Tài chính
Căn cứ Thông hướng dẫn của Bộ Tài chính chỉ đạo của UBND
tỉnh, ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể vnội dung, tiến độ xây dựng Dự
toán ngân sách nhà nước năm 2025, Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước
03 năm 2025-2027.
Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan tổng hợp,
xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 Kế hoạch tài chính - ngân
sách nhà nước 03 m 2025-2027 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
hướng dẫn của Bộ Tài chính, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/7/2024.
3. Các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố
Hướng dẫn các đơn vị, chính quyền sở xây dựng Kế hoạch phát triển
KTXH, Kế hoạch đầu công dự toán ngân sách năm 2025 thuộc ngành,
lĩnh vực phụ trách và của địa phương.
Xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH, Kế hoạch đầu công, Dtoán
ngân sách Nhà nước năm 2025 Kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm
2025-2027 thuộc ngành, lĩnh vực địa phương phù hợp với định hướng phát
triển của tỉnh của ngành mình, cấp mình theo các nội dung yêu cầu nêu
trên trình cấp thẩm quyền; đồng thời gửi về Sở Kế hoạch Đầu , Sở Tài
chính tổng hợp trước ngày 30/6/2024.
16
Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các quan liên quan, Ủy ban MTTQ Việt
Nam các cấp, cộng đồng dân cư, nhất là các nhà đầu tư và doanh nghiệp, các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp... về dự thảo kế hoạch và dự
toán năm 2025 nhằm tạo sự đồng thuận cao, trước khi trình cấp thẩm quyền
quyết định.
Chủ tịch UBND tỉnh yyêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các đơn vị
liên quan có trách nhiệm thực hiện tốt chỉ thị này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính; (b/c)
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực ND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các Huyện ủy, Thành ủy (p/h);
- TT HĐND các huyện, thành phố;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các DNNN trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh (LĐ, CV, TT thông tin);
- Lưu: VT, TH (V.Hải).
CHỦ TỊCH
Hoàng Quốc Khánh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 08/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×