- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 63/CP của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 63/CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Võ Văn Kiệt |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/10/1996 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Sở hữu trí tuệ |
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 63/CP
Nghị định 63/CP: Quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp
Nghị định số 63/CP được Chính phủ ban hành ngày 24/10/1996, có hiệu lực từ ngày 24/10/1996, nhằm quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp theo Bộ luật dân sự năm 1995. Nghị định này áp dụng cho các đối tượng như sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa. Các quy định trong nghị định không áp dụng cho các đối tượng sở hữu công nghiệp khác.
Nghị định này định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ liên quan đến sở hữu công nghiệp, bao gồm "Bộ luật dân sự", "Công ước Pari", "Hiệp ước PCT", và "Thoả ước Madrid". Nó cũng xác định các điều kiện để một giải pháp kỹ thuật được công nhận là mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng. Các đối tượng không được bảo hộ bao gồm ý đồ, nguyên lý khoa học, phương pháp quản lý kinh tế, và phần mềm máy tính.
Nghị định cũng quy định về kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa, nêu rõ các điều kiện để được bảo hộ và các đối tượng không được bảo hộ. Đối với nhãn hiệu hàng hóa, các dấu hiệu không có khả năng phân biệt hoặc gây nhầm lẫn không được bảo hộ.
Quyền sở hữu công nghiệp và quyền của tác giả chỉ phát sinh trên cơ sở văn bằng bảo hộ do cơ quan có thẩm quyền cấp. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam và có các loại như Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, và Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Thời hạn hiệu lực của các văn bằng này khác nhau, ví dụ, Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực 20 năm từ ngày nộp đơn hợp lệ.
Nghị định cũng quy định về quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, bao gồm quyền của tác giả, tổ chức, cá nhân và các chủ thể khác. Quyền nộp đơn có thể được chuyển giao, trừ trường hợp tên gọi xuất xứ hàng hóa. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên được áp dụng khi có nhiều đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ cho cùng một đối tượng.
Cuối cùng, nghị định quy định về quyền ưu tiên cho người nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ dựa trên đơn nộp sớm hơn tại một nước khác hoặc trưng bày tại triển lãm quốc tế. Điều này áp dụng khi nước đó là thành viên của Công ước Paris hoặc có thỏa thuận song phương với Việt Nam.
Xem chi tiết Nghị định 63/CP có hiệu lực kể từ ngày 24/10/1996
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!