Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9586:2014 Cá nước ngọt-Yêu cầu kỹ thuật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục Đặt mua toàn văn TCVN
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9586:2014

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9586:2014 Cá nước ngọt-Yêu cầu kỹ thuật
Số hiệu:TCVN 9586:2014Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Năm ban hành:2014Hiệu lực:
Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9586 : 2014

CÁ NƯỚC NGỌT - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Freshwater fish - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 9586 : 2014 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

CÁ NƯỚC NGỌT - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Freshwater fish - Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với cá bột, cá hương, cá giống và cá bố mẹ của 17 loài cá nước ngọt nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Các loài cá nước ngọt

Tên loài

Tên khoa học

1. Bống tượng

Oxyeleotris marmoratus Bleeker, 1852

2. He vàng

Barbodes altus Gunther, 1868

3. Lóc

Channa striatus Bloch, 1795

4. Lóc bông

Channa micropeltes Cuvier, 1831

5. Mè hoa

Aristichthys nobilis Bleeker, 1860

6. Mè trắng Hoa Nam

Hypophthalmichthys molitrix Valenciennes, 1844

7. Mè vinh

Barbodes gonionotus Bleeker, 1850

8. Mrigal

Cirrhinus mrigala Hamilton, 1822

9. Rôhu (trôi n Độ)

Labeo rohita Hamilton, 1822

10. Rô đồng

Anabas testudineus Bloch, 1792

11. Rô phi vằn

Oreochromis niloticus Linnaeus, 1758

12. Sặc rằn

Trichogaster pectoralis Regan 1909

13. Trắm cỏ

Ctenopharyngodon idella Valenciennes, 1844

14. Trắm đen

Mylopharyngodon piceus Richardson, 1846

15. Trôi Việt

Cirhina molitorella Cuvier & Valenciennes, 1844

16. Chép V1 (chọn giống)

Được tạo ra từ các dòng cá chép Hungari, chép vàng Indonesia, chép vy trắng Việt Nam và đã qua chọn lọc nhiều thế hệ theo sơ đồ tạo giống nêu trong Phụ lục A.

17. Trê lai F1

Được tạo ra giữa con đực là cá trê phi (Clarias gariepinus Burechell, 1822) và con cái là cá trê vàng (Clarias macrocephalus Gunther, 1864)

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Đối với cá bột

2.1.1. Yêu cầu chung

Cá bột các loài phải đáp ứng các yêu cầu chung được quy định trong Bảng 2

Bảng 2 - Yêu cầu chung đi với cá bột

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Xuất xứ

Được sản xuất ra từ đàn cá bố mẹ có nguồn gốc rõ ràng.

2. Giai đoạn phát triển

Đã tiêu hết noãn hoàng và bắt đầu ăn được mồi bên ngoài.

3. Ngoại hình

Cơ thể đã hoàn chỉnh, chủ động bơi lội.

4. Trạng thái hoạt động

Bơi nhanh nhẹn quanh thành dụng cụ chứa cá (chậu, chén, bát), có tính hướng quang, có phản ứng với tiếng động khi gõ nhẹ vào thành dụng cụ chứa cá bột.

5. Tình trạng sức khỏe

Không có dấu hiệu bệnh lý, cỡ cá đồng đều, tỷ lệ dị hình trong đàn không quá 2 %.

2.1.2. Yêu cầu đối với cá bột mỗi loài

Cá bột mỗi loài phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Yêu cầu kỹ thuật đi với cá bột

Tên loài

Các chỉ tiêu

Màu sắc

Tuổi tính từ sau khi trứng nở,
ngày

Chiều dài,
mm

1. Bống tượng

Màu nâu, có ít sắc tố đen trên thân

2 đến 3

1,0 đến 1,5

2. He vàng

Thân còn trong, mắt đen

2 đến 3

1,5 đến 2,0

3. Lóc

Thân còn nâu đỏ

3 đến 4

4,0 đến 6,0

4. Lóc bông

Thân còn nâu đỏ

3 đến 4

4,0 đến 6,0

5. Mè hoa

Phần lưng cá xuất hiện dây màu đen (bắt chỉ thâm)

3 đến 5

7,0 đến 9,0

6. Mè trắng Hoa Nam

Phần lưng cá xuất hiện dây màu đen (bắt chỉ thâm)

3 đến 5

6,0 đến 8,0

7. Mè vinh

Màu trong, có một số ít sắc tố đen trên thân

2 đến 3

1,5 đến 2,0

8. Mrigal

Phần lưng cá xuất hiện dây màu đen (bắt chỉ thâm)

3 đến 4

5, đến 8,0

9. Rô đồng

Xám đen

2

3,6 đến 3,8

10. Rôhu (trôi Ấn Độ)

Phần lưng cá xuất hiện dây màu đen (bắt chỉ thâm)

3 đến 4

4,0 đến 7,0

11. Rô phi vằn

Màu vàng sẫm, vẫn còn một ít noãn hoàng

2 đến 3

3,0 đến 4,0

12. Sặc rằn

Xám đen

2 đến 3

3,2 đến 3,4

13. Trắm cỏ

Phần lưng cá xuất hiện dây màu đen (bắt chỉ thâm)

4 đến 5

6,0 đến 8,0

14. Trắm đen

Phần lưng cá xuất hiện dây màu đen (bắt chỉ thâm)

3 đến 4

6,0 đến 8,0

15. Trôi Việt

Phần lưng cá xuất hiện dây màu đen (bắt chỉ thâm)

3 đến 4

5,0 đến 7,0

16. Chép V1 (chọn giống)

Màu nâu sẫm

2 đến 3

5,0 đến 7,0

17. Trê lai F1

Màu nâu, có ít sắc tố đen trên thân

2 đến 3

5,0 đến 6,0

2.2. Đối với cá hương

2.2.1. Yêu cầu chung

Cá hương các loài phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Yêu cầu chung đối với cá hương

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Tuổi tính từ cuối giai đoạn cá bột, tính bằng ngày

Từ 20 đến 25

2. Ngoại hình

Mang hình dạng và những nét đặc trưng của loài, màu sắc tươi sáng, cơ thể cân đối, không sây sát, không mất nhớt

3. Trạng thái hoạt động

Bơi lội nhanh nhẹn thành đàn, có phản ứng mạnh với tiếng động; hương các loài rô đồng, sặc rằn, lóc, lóc bông thường ngoi lên đớp khí

4. Tình trạng sức khỏe

Không có dấu hiệu bệnh lý, cỡ cá đồng đều

2.2.2 Yêu cầu đi với cá hương mỗi loài

Cá hương mỗi loài phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Bảng 5.

Bảng 5 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương

Tên loài

Màu sắc

Chiều dài,
cm

Khối lượng,
g

1. Bống tượng

Thân màu nâu xám, có đốm sọc

2,0 đến 2,5

0,2 đến 0,25

2. He vàng

Thân sáng bạc, lườn vàng

2,5 đến 3,0

0,3 đến 0,4

3. Lóc

Lưng màu nâu đỏ, có 2 sọc đen dọc 2 bên thân

4,0 đến 5,0

0,9 đến 1,0

4. Lóc bông

Lưng nâu đỏ nhạt, có 1 sọc đen dọc hai bên thân

4,0 đến 5,0

0,9 đến 1,1

5. Mè hoa

Sáng sẫm

2,5 đến 3,0

0,3 đến 0,5

6. Mè trắng Hoa Nam

Sáng bạc

2,5 đến 3,0

0,2 đến 0,3

7. Mè vinh

Trắng bạc, vây vàng nhạt

3,0 đến 3,5

0,4 đến 0,5

8. Mrigal

Sáng bạc

2,5 đến 3,0

0,4 đến 0,5

9. Rô đồng

Xám nhạt

2,5 đến 2,8

0,3 đến 0,4

10. Rôhu (trôi n Độ)

Sáng xanh

2,5 đến 3,0

0,4 đến 0,5

11. Rô phi vằn

Sáng sẫm

1,5 đến 2,5

0,06 đến 0,08

12. Sặc rằn

Nâu nhạt, có sọc đen

2,8 đến 3,2

0,3 đến 0,4

13. Trắm cỏ

Xanh vàng

2,5 đến 3,0

0,5 đến 0,7

14. Trắm đen

Đen sẫm

3,0 đến 3,5

0,4 đến 0,6

15. Trôi Việt

Sáng bạc

2,5 đến 3,0

0,4 đến 0,5

16. Chép V1 (chọn giống)

Trắng bạc

2,5 đến 3,0

0,6 đến 1,0

17. Trê lai F1

Nâu xám, có chấm sọc

5,0 đến 6,0

4,0 đến 5,0

2.3. Đối với cá giống

2.3.1. Yêu cầu chung

Cá giống các loài phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định trong Bảng 6.

Bảng 6 - Yêu cầu chung đối với cá giống

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Ngoại hình

Cỡ cá đồng đều, cân đối, vây vảy hoàn chỉnh, không sây sát, không mất nhớt, màu sắc tươi sáng

2. Trạng thái hoạt động

Nhanh nhẹn, bơi theo đàn, phản ứng nhanh với tiếng động, ánh sáng.

3. Tình trạng sức khỏe

Không có dấu hiệu bệnh lý, khi bắt buộc xét nghiệm không nhiễm những bệnh nguy hiểm của loài, tỷ lệ dị hình không lớn hơn 1 %.

2.3.2. Yêu cầu kỹ thuật đi với cá giống mỗi loài

Cá giống mỗi loài phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nêu trong Bảng 7.

Bảng 7 - Yêu cầu kỹ thuật đi với cá giống

Tên loài

Tuổi tính từ cá hương,
ngày

Chiều dài,
cm

Khối lượng,
g

1. Bống tượng

90 đến 100

7,0 đến 8,0

12,0 đến 20,0

2. He vàng

45 đến 50

7,0 đến 8,0

10,0 đến 15,0

3. Lóc

35 đến 40

6,0 đến 7,5

2,2 đến 2,5,0

4. Lóc bông

35 đến 40

8,0 đến 10,0

5,0 đến 6,0

5. Mè hoa

85 đến 90

12,0 đến 15,0

25,0 đến 30,0

6. Mè trng Hoa Nam

85 đến 90

10,0 đến 12,0

18,0 đến 20,0

7. Mè vinh

45 đến 50

7,0 đến 8,0

10,0 đến 15,0

8. Mrigal

85 đến 90

8,0 đến 10,0

15,0 đến 20,0

9. Rô đồng

45 đến 50

5,1 đến 5,5

2,4 đến 2,9

10. Rôhu (trôi Ấn Độ)

85 đến 90

8,0 đến 10,0

15,0 đến 20,0

11. Rô phi vằn

50 đến 60

5,0 đến 6,0

10,0 đến 12,0

12. Sặc rằn

45 đến 50

5,5 đến 6,0

2,0 đến 2,4

13. Trắm cỏ

105 đến 110

12,0 đến 15,0

40,0 đến 45,0

14. Trắm đen

105 đến 110

12,0 đến 15,0

35,0 đến 40,0

15. Trôi Việt

105 đến 110

8,0 đến 10,0

15,0 đến 20,0

16. Chép V1 (chọn giống)

45 đến 60

7,0 đến 10,0

15,0 đến 20,0

17. Trê lai F1

20 đến 25

10,0 đến 12,0

15,0 đến 30,0

2.4. Đối với cá bố mẹ

2.4.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bố mẹ được tuyển chọn nuôi vỗ

2.4.1.1. Yêu cầu chung

Cá bố mẹ tuyển chọn để nuôi vỗ phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định trong Bảng 8.

Bảng 8 - Yêu cầu chung đi với cá bố mẹ được tuyển chọn nuôi vỗ

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Chất lượng di truyền

Là dòng thuần chủng hoặc dòng chọn giống được nhận từ Hệ thống giống thủy sản quốc gia (HTGQG), hoặc tuyển chọn từ vùng nước tự nhiên theo quy định trong Bảng 9.

2. Ngoại hình

Cỡ cá đồng đều, cân đối, vây vảy hoàn chỉnh, không sây sát, không mất nhớt, màu sắc tươi sáng đặc trưng của loài.

3. Trạng thái hoạt động

Nhanh nhẹn, bơi theo đàn, phản ứng nhanh với tiếng động, ánh sáng.

4. Tình trạng sức khỏe

Cá khỏe mạnh, không bị dị hình, không có dấu hiệu bệnh lý;

Khi bắt buộc xét nghiệm: không nhiễm những bệnh nguy hiểm của loài.

2.4.1.2. Yêu cầu đối với bố mẹ mỗi loài

Cá bố mẹ mỗi loài khi tuyển chọn để nuôi vỗ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Bảng 9.

Bảng 9 - Yêu cầu kỹ thuật đi với cá bố mẹ tuyển chọn để nuôi vỗ

Tên loài

Các chỉ tiêu

Tuổi cá
(năm)

Khối lượng
(kg)

Màu sắc đặc trưng của loài

Nguồn gốc

Tuổi thành thục
(năm)

Thời hạn sử dụng
(năm)

Số lần sinh sản
(lần/năm)

đực

cái

đực

Cá cái

1. Bống tượng

2 đến 4

2 đến 4

0,5 đến 1,0

0,5 đến 1,0

Thân màu xám, có đốm sọc lớn

Từ tự nhiên

Từ 2 năm trở lên

4

2

2. He vàng

1 đến 5

1 đến 5

0,2 đến 0,5

0,2 đến 0,5

Các vây (trừ vây lưng) có màu vàng cam đậm

Từ HTGQG và tự nhiên

Từ 1 năm trở lên

3

2

3. Lóc

1 đến 4

1 đến 4

0,8 đến 2,0

0,8 đến 2,0

Xám nhạt

Từ tự nhiên

Từ 2 năm trở lên

4

3

4. Lóc bông

3 đến 7

3 đến 7

3,0 đến 6,0

3,0 đến 6,0

Lưng xám nhạt, bụng trắng nhạt

Từ tự nhiên

Từ 3 năm trở lên

4

3

5. Mè hoa

3 đến 8

3 đến 7

2,0 đến 6,0

3,0 đến 6,0

Nâu vàng

Từ HTGQG và tự nhiên

Từ 2 năm trở lên

5

2

6. Mè trắng Hoa Nam

2 đến 6

2 đến 6

1,2 đến 4,0

1,5 đến 4,0

Sáng trắng

Từ HTGQG và tự nhiên

Từ 2 năm tr lên

5

2

7. Mè vinh

1 đến 5

1 đến 5

0,2 đến 0,7

0,3 đến 0,8

Vây đuôi, vây hậu môn, vây bụng hơi vàng cam

Từ HTGQG và tự nhiên

Từ 1 năm tr lên

3

2

8. Mrigal

2 đến 5

2 đến 5

1,0 đến 3,0

1,2 đến 3,0

Sáng bạc

Từ HTGQG và tự nhiên

Từ 2 năm trở lên

5

2

9. Rô đồng

1 đến 3

1 đến 3

0,03 đến 0,04

0,04 đến 0,12

Lưng xám nhạt, bụng trắng nhạt

Từ tự nhiên

Từ 1 năm trở lên

2

3

10. Rôhu (trôi Ấn độ)

2 đến 5

2 đến 5

1,0 đến 3,0

1,2 đến 3,0

Nâu đen tía

Từ HTGQG và tự nhiên

Từ 2 năm trở lên

5

2

11. Rô phi vằn

1 đến 2

1 đến 2

0,3 đến 1,2

0,25 đến 1,0

Xám nhạt

Từ HTGQG

Từ 1 năm trở lên

3

6

12. Sặc rằn

1 đến 3

1 đến 3

0,07 đến 0,1

0,08 đến 1,2

Lưng xám xanh, bụng xám nhạt

Từ tự nhiên

Từ 1 năm trở lên

2

3

13. Trắm cỏ

3 đến 8

3 đến 7

3,0 đến 8,0

3,0 đến 8,0

Xanh vàng

Từ HTGQG và tự nhiên

Từ 3 năm trở lên

5

2

14. Trắm đen

3 đến 8

3 đến 7

3,0 đến 9,0

3,0 đến 10,0

Đen sẫm

Từ HTGQG và tự nhiên

Từ 2 năm trở lên

5

1

15. Trôi Việt

2 đến 5

2 đến 5

0,3 đến 1,0

0,5 đến 1,0

Sáng bạc

Từ HTGQG và tự nhiên

Từ 2 năm trở lên

5

2

16. Chép V1

2 đến 6

2 đến 6

1,0 đến 6,0

1,5 đến 6,0

Vàng nhạt

Từ HTGQG

Từ 2 năm tr lên

1

2

17. Trê vàng

1 đến 2

0,2 đến 0,5

Lưng màu xám, lườn bụng hơi vàng

Từ tự nhiên

Từ 1 năm trở lên

3

2

18. Trê phi

1 đến 2

1,0

Thân màu xám, bụng hơi bạc

Từ HTGQG

Từ 1 năm tr lên

1

1

2.4.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bố mẹ tuyển chọn cho sinh sản

Cá bố mẹ tuyển chọn cho sinh sản phải được nuôi vỗ theo quy trình kỹ thuật và phải đạt độ thành thục theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định trong Bảng 10.

Bảng 10 - Yêu cầu kỹ thuật chọn cá bố mẹ để cho sinh sản

Tên loài

Yêu cầu kỹ thuật

Cá cái

Cá đực

1. Bống tượng

Da bụng hơi mỏng, lỗ sinh dục lồi và dẹt.

Lấy trứng quan sát: các hạt trứng to, đồng đều, rời nhau, màu trắng nhạt, nhân lệch.

Gai sinh dục nhọn và dài

2. He vàng

Bụng to, mềm, da bụng mỏng, lỗ sinh dục màu hồng.

Lấy trứng quan sát: các hạt trứng tròn, to đều, rời nhau, màu trắng bạc, mạch máu to và ít, 70 % số trứng tr lên nhân lệch cực, đường kính hạt trứng từ 0,5 đến 0,6 mm.

Hậu môn có màu hồng.

Vuốt nhẹ hai bên lườn gần hậu môn thấy có sẹ trắng, đặc chảy ra rất dễ dàng.

3. Lóc

Bụng to, mềm, da bụng mỏng; khi lật ngửa, bụng cá hơi xệ ra hai bệ; lỗ sinh dục sưng hồng.

Lấy trứng quan sát: các hạt trứng căng tròn, đều, rời, màu hơi vàng; đường kính hạt trứng không nhỏ hơn 1,4 mm.

Bụng tròn, màu sắc thân đậm hơn bình thường.

Lỗ sinh dục hơi lồi nhọn.

4. Lóc bông

Bụng to, mềm; khi lật ngửa, bụng cá hơi xệ ra hai bên; lỗ sinh dục sưng hồng.

Lấy trứng quan sát: các hạt trứng đều, rời, màu vàng nhạt; đường kính hạt trứng không nhỏ hơn 1,5 mm.

Màu sắc thân bóng và đậm hơn bình thường.

5. Mè vinh

Bụng to, mềm, da bụng mỏng, lỗ sinh dục hồng.

Lấy trứng quan sát: các hạt trứng tròn, đều, rời, màu trắng bạc, mạch máu to và ít, 70 % số trứng trở lên nhân lệch cực.

Đường kính trứng từ 0,6 đến 0,7 mm

Hậu môn có màu hơi hồng.

Vuốt nhẹ hai bên lườn gần hậu môn thấy có sẹ trắng, đặc chảy ra rất dễ dàng.

6. Rô đồng

Bụng to, mềm hơn cá chưa thành thục, da bụng mỏng; lỗ sinh dục hồng, hơi lồi.

Lấy trứng quan sát: các hạt trứng căng tròn, đều, rời; đường kính hạt trứng không nhỏ hơn 0,8 mm.

Vuốt nhẹ hai bên lườn có sẹ màu trắng nhạt chảy ra.

7. Rô phi vằn

Bụng to, phân biệt rõ 3 lỗ ở vùng huyệt.

Trứng có màu vàng.

Vây có màu sắc sặc sỡ.

Thấy rõ 2 lỗ ở vùng huyệt hậu môn.

8. Sặc rằn

Bụng hơi to, mềm.

Lấy trứng quan sát: các hạt trứng căng, đều, rời, màu vàng nhạt; đường kính hạt trứng 0,8 mm.

Màu sắc thân sáng, nổi rõ các sọc đen chạy xiên từ lưng xuống bụng.

9. Mè trắng Hoa Nam

Bụng to, mềm đều, da bụng mỏng.

Lỗ sinh dục màu đỏ hồng, không bị loét.

Lấy trứng quan sát: các hạt trứng tròn đều, rời nhau, từ 70 % đến 80 % số trứng đã chuyển cực.

Da bụng mỏng, vây ngực nháp.

Hậu môn màu hồng và hơi lồi.

Vuốt nhẹ hai bên lườn gần hậu môn thấy sẹ chảy ra đặc, màu trắng.

10. Mè hoa

11. Trôi Việt

12. Mrigal

13. Rôhu (trôi Ấn độ)

14. Trắm cỏ

15. Trắm đen

16. Chép V1 (chọn giống)

Bụng to, da bụng mỏng, mềm.

Lỗ sinh dục lồi lên và có màu hồng.

Buồng trứng to, mềm và đàn hồi.

Lấy trứng quan sát: các hạt trứng đồng đều, rời nhau, màu ngà vàng sáng bóng, kích thước từ 1,15 mm đến 1,17 mm.

Bụng to, da bụng mỏng, mềm.

Có các nốt sần ở nắp mang, vây ngực.

Vuốt nhẹ hai bên bụng gần hậu môn thấy sẹ đặc màu trắng sữa.

17. Trê vàng

Bụng căng to, mềm, da bụng mỏng, lỗ sinh dục hơi lồi và hồng.

Vuốt hai bên lườn bụng tới lỗ sinh dục thấy có vài hạt trứng màu hơi nâu vàng chảy ra.

Lấy trứng quan sát: các hạt trứng căng tròn, đều, dính khi gặp nước; trên 80 % số trứng nhân lệch cực.

Đường kính trứng từ 1,5 đến 1,6 mm

18. Trê phi

Gai sinh dục dài, da bụng ni nhiều mạch máu.

Giải phẫu buồng tinh căng mọng, chứa sẹ màu trắng hơi đặc.

3. Phương pháp thử

3.1. Thiết bị, dụng cụ

3.1.1. Vợt, đường kính từ 250 mm đến 300 mm, làm bằng vải hoặc lưới phù du N° 38.

3.1.2. Vợt, đường kính từ 300 mm đến 350 mm, làm bằng lưới sợi mềm không gút, mắt lưới từ 6 mm đến 8 mm.

3.1.3. Vợt, đường kính từ 350 mm đến 500 mm, làm bằng lưới sợi mềm không gút, mắt lưới từ 8 mm đến 10 mm.

3.1.4. Bát nhựa hoặc bát sứ trắng dung tích từ 0,5 lít đến 1 lít.

3.1.5. Chậu hoặc, sáng màu, dung tích từ 5 lít đến 10 lít.

3.1.6. Chậu hoặc, sáng màu, dung tích từ 10 lít đến 15 lít.

3.1.7. Cốc thủy tinh, dung tích từ 25 ml đến 100 ml.

3.1.8. Ống hút, có vạch, dung tích từ 2 ml đến 5 ml.

3.1.9. Thước đo hoặc giấy kẻ li, có vạch chia chính xác đến 1 mm.

3.1.10. Cân đồng hồ, có thể cân đến 5 kg, chính xác đến 10 g.

3.1.11. Cân đồng hồ hoặc cân treo có thể cân đến 10 kg hoặc 20 kg, chính xác đến 30 g.

3.1.12. Lưới, sợi mềm, không gút, kích thước mắt lưới từ 6 mm đến 8 mm, chiều dài từ 30 m đến 35 m, chiều cao từ 4,0 m đến 5,0 m.

3.1.13. Lưới, sợi mềm, không gút, kích thước mắt lưới từ 10 mm đến 12 mm, chiều dài 50 m, chiều cao từ 4,0 m đến 5,0 m.

3.1.14. Lưới, sợi mềm, kích thước mắt lưới từ 20 mm đến 24 mm, chiều dài từ 50 m đến 70 mm, chiều cao từ 3,0 m đến 6,0 m.

3.1.15. Giai, loại mềm, kích thước 3,0 m x 2,0 m x 1,0 m, kích thước mắt lưới từ 6 mm đến 8 mm.

3.1.16. Giai, loại mềm, kích thước 5,0 m x 3,0 m x 1,5 m, kích thước mắt lưới từ 10 mm đến 12 mm.

3.1.17. Panh, loại thẳng, chiều dài từ 10 cm đến 15 cm.

3.1.18. Đĩa Petri, kích thước 60 mm x 15 mm.

3.1.19. Kính giải phẫu hoặc kính lúp, có độ phóng đại từ 10 lần đến 30 lần.

3.1.20. Ống thăm trứng, dài từ 25 cm đến 30 cm, đường kính trong ống từ 2 mm đến 3 mm.

3.1.21. Băng ca, bằng vải mềm, kích thước 40 cm x 60 cm và 60 cm x 100 cm.

3.1.22. Thước dây, bằng chất liệu mềm, dài từ 1 m đến 2 m.

3.2. Thức ăn để kiểm tra khả năng bắt mồi của cá bột: lòng đỏ trứng gà luộc chín nghiền nhuyễn làm thức ăn cho cá bột các loài: bống tượng, chép chọn giống, mè hoa, mè trắng Hoa Nam, mè vinh, he vàng, mrigal, rôhu (trôi Ấn Độ), rô đồng, rô phi vằn, sặc rằn, trắm cỏ, trắm đen, trôi Việt.

3.3. Lấy mẫu

3.3.1. Đối với cá bột

Thu mẫu 3 lần, dùng vợt (3.1.1) hoặc ống hút (3.1.8) lấy ngẫu nhiên khoảng 100 cá thể từ dụng cụ ấp cá bột, thả vào bát (3.1.4) chứa sẵn 1/3 nước sạch.

3.3.2. Đi với cá hương

Lấy mẫu kiểm tra ch tiêu khối lượng: Dùng vợt vớt ngẫu nhiên cá hương từ giai (3.1.15), hoặc lưới (3.1.12) rồi thả vào chậu (3.1.5) chứa sẵn 2 đến 3 lít nước sạch. Lấy 3 lần mẫu đều theo chiều thẳng đứng từ trên mặt xuống đáy giai lưới, mỗi mẫu phải có khối lượng lớn hơn 500 g.

3.3.3. Đi với cá giống

Lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, trạng thái hoạt động và chiều dài: Dùng vợt (3.1.3) lấy ngẫu nhiên cá giống từ giai (3.1.16) hoặc lưới (3.1.13) rồi thả vào chậu hoặc xô có sẵn 5 lít nước sạch; số lượng mẫu cần lấy để kiểm tra là 50 đến 100 cá th.

Lấy mẫu kiểm tra chỉ tiêu khối lượng: Dùng vợt (3.1.3) ly ngẫu nhiên cá giống từ giai (3.1.16) hoặc lưới (3.1.13) rồi thả vào chậu hoặc xô chứa sẵn 5 lít nước sạch; vớt mẫu 3 lần trong đó có một mẫu vớt sát đáy, mỗi mẫu phải có khối lượng lớn hơn 1 000 g.

3.3.4. Đi với cá b mẹ

Lấy mẫu ngẫu nhiên từ 1 % đến 2 % số cá thể trong đàn cá bố mẹ đ nuôi vỗ hoặc được tuyển chọn cho đẻ theo tỷ lệ đực/cái là 1:1.

3.4. Cách tiến hành

3.4.1. Các chỉ tiêu cá bột

3.4.1.1. Kiểm tra khả năng bắt mồi của cá bột

Thả thức ăn vào dụng cụ ấp, sau 10 min vớt cá đưa vào cốc đong để kiểm tra thức ăn trong bụng cá.

3.4.1.2. Kiểm tra ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động

Quan sát trực tiếp ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá bột trong bát hoặc cốc đong nơi đủ ánh sáng đ phân biệt được về ngoại hình, màu sắc và hoạt động của cá bột và đánh giá theo yêu cầu quy định trong Bảng 2 và Bảng 3.

Vớt những cá thể dị hình của từng mẫu bằng ống hút. Bình quân tỷ lệ dị hình của 3 mẫu kiểm tra phải không lớn hơn 2 % tổng số.

3.4.1.3. Xác định chiều dài

Dùng panh gắp cá bột đặt nhẹ trên giấy kẻ ô li hoặc thước đo kẻ li để đo chiều dài toàn thân cá.

Số lượng đo không ít hơn 50 cá thể. Số cá thể đạt hoặc vượt chiều dài theo quy định trong Bảng 3 phải lớn hơn 90 % tổng số cá đã kiểm tra.

3.4.2. Các chỉ tiêu cá hương

3.4.2.1. Kiểm tra ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động

Quan sát trực tiếp ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của            cá hương trong chậu, hoặc xô chứa dưới ánh sáng tự nhiên. Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật cá hương quy định trong Bảng 4 Bảng 5.

3.4.2.2. Xác định chiều dài

Sử dụng thước, hoặc giấy kẻ ly đo lần lượt chiều dài từng cá thể từ mút đầu đến cán đuôi với số lượng không ít hơn 50 cá thể.

3.4.2.3. Xác định khối lượng

Cân toàn bộ chậu hoặc xô chứa cá mẫu, vớt cá ra và đếm số lượng cá giống. Cân chậu hoặc xô với nước còn lại để tính khối lượng trung bình của cá thể trong một mẫu cân.

Tiến hành cân ba lần mẫu, tính giá trị trung bình khối lượng của cá thể.

3.4.3. Các chỉ tiêu cá giống

3.4.3.1. Ngoại hình, trạng thái hoạt động

Quan sát trực tiếp ngoại hình, trạng thái hoạt động của cá giống trong chậu hoặc xô đựng dưới ánh sáng tự nhiên để đánh giá theo quy định trong Bảng 6.

3.4.3.2. Xác định chiều dài

Dùng thước đo lần lượt chiều dài từng cá thể từ mút đầu đến cán đuôi với số lượng từ 25 đến 50 cá thể. Kết quả số cá thể đạt chiều dài theo quy định trong Bảng 7 phải lớn hơn 80 % tổng số cá kiểm tra.

3.4.3.3. Xác định khối lượng

Cân toàn bộ chậu hoặc xô chứa cá giống, vớt cá ra và đếm số lượng cá th. Cân chậu hoặc xô với nước còn lại để tính khối lượng trung bình của cá trong mẫu cân. Tiến hành cân ba mẫu, lấy giá trị trung bình của 3 lần cân.

3.4.4. Các ch tiêu cá bố mẹ

3.4.4.1. Kiểm tra ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động

Quan sát từng cá thể trong điều kiện ánh sáng tự nhiên. Căn cứ vào những quy định trong Bảng 8 và Bảng 9 để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật về ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá.

3.4.4.2. Xác định tuổi cá

Xác định tuổi cá thông qua sổ theo dõi lý lịch đàn cá, hoặc qua vảy cá[2].

3.4.4.3. Xác định khối lượng

Bắt từng cá th cho vào túi vải đ cân xác định khối lượng của cá.

3.4.4.4. Kiểm tra tuyến sinh dục

3.4.4.4.1. Đối với cá cái

Quan sát từng cá thể về hình dáng, buồng trứng, lỗ sinh dục trong điều kiện ánh sáng tự nhiên. Dùng tay để cảm nhận độ mềm và độ đàn hồi của buồng trứng. Sau đó, dùng que thăm trứng lấy trứng đặt trên phiến kính, quan sát các hạt trứng dưới ánh sáng tự nhiên.

3.4.4.4.2. Đối với cá đực

Lần lượt với từng cá thể, vuốt nhẹ hai bên bụng gần hậu môn cá cho sẹ chảy ra, quan sát sẹ bằng mắt dưới ánh sáng tự nhiên.

Phụ lục A

(tham khảo)

Sơ đồ lai chọn lọc theo cá chép V1

Chép trắng Việt Nam

Chép vẩy Hungari

Chép vàng Indonesia

V

H

I

F1 (đơn)

H.l

l.V

V.H

E V x G H.l

E H x G l.V

E I x G V.H

F1 (kép) 1986

V(H.I)

H (I.V)

I (V.H)

Chọn lọc hàng loạt

F2 1998

V(H.I)

H (I.V)

l(V.H)

Chọn lọc hàng loạt

F3 1989

V(H.I)

H (I.V)

I (V.H)

Chọn lọc hàng loạt

F4 1991

V(H.I)

H (I.V)

I (V.H)

Chọn lọc hàng loạt

F5 1993

V (H.I)

H (I.V)

I (V.H)

Chọn lọc hàng loạt

F6 1995

V (H.I)

H (I.V)

I (V.H)

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Các Tiêu chuẩn ngành:

28 TCN 121:1998 - Cá nước ngọt - cá chép V1 bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật;

28 TCN 122:1998 - Cá nước ngọt - cá chép giống V1 - Yêu cầu kỹ thuật;

28 TCN 131:1998 - Cá nước ngọt - cá bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật;

28 TCN 132:1998 - Cá nước ngọt - cá bột - Yêu cầu kỹ thuật;

28 TCN 133:1998 - Cá nước ngọt - Cá hương - Yêu cầu kỹ thuật;

28 TCN 134:1998 - Cá nước ngọt - Cá giống - yêu cầu kỹ thuật;

28 TCN 151:2000 - Cá nước ngọt - cá bố mẹ các loài: mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật;

28 TCN 152:2000 - Cá nước ngọt - cá bột các loài: mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật;

28 TCN 153:2000 - Cá nước ngọt - cá hương các loài: mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật;

28 TCN 154:2000 - Cá nước ngọt - cá giống các loài: mè vinh, he vàng, bống tượng, trê lai F1 - yêu cầu kỹ thuật;

28 TCN 205:2004 - cá nước ngọt - cá bột các loài: lóc, lóc bông, rô đồng và sặc rằn;

28 TCN 206:2004 - cá nước ngọt - cá hương các loài: lóc, lóc bông, rô đồng và sặc rằn;

28 TCN 207:2004 - cá nước ngọt - cá giống các loài: lóc, lóc bông, rô đồng và sặc rằn;

[2] Xác định tuổi cá theo Phương pháp của LF.Pravdin (Hướng dẫn nghiên cu cá, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội 1973 - Nguyễn Thị Minh Giang, dịch).

(Lấy vảy cá vùng bên sườn, trên đường bên ngay dưới vây bụng. Ngâm mẫu vảy trong dung dịch NaOH 4% để làm sạch màng, mỡ, các sắc tố bám trên vảy. Sau đó dùng panh kẹp bông làm sạch những sắc tố còn bám trên vảy đ được mẫu trong suốt. Vớt vảy ra, rửa lại bằng nước sạch, lau khô, đưa lên kính hin vi quan sát, đọc các vòng sinh trưởng. Mỗi vòng sinh trưởng tương ứng 1 năm tuổi của cá).

Click Tải về để xem toàn văn Tiêu chuẩn Việt Nam nói trên.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản mới nhất

×
Vui lòng đợi