- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11282:2016 Thức ăn chăn nuôi-Xác định hàm lượng ethoxyquin-Phương pháp đo huỳnh quang
| Số hiệu: | TCVN 11282:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/07/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11282:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11282:2016: Quy định về xác định hàm lượng ethoxyquin trong thức ăn chăn nuôi
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11282:2016, được ban hành bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 25 tháng 11 năm 2016, có hiệu lực ngay từ ngày công bố, quy định rõ ràng phương pháp đo huỳnh quang để xác định hàm lượng ethoxyquin trong thức ăn chăn nuôi. Tiêu chuẩn này cung cấp một phương pháp chính xác và hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi, qua đó góp phần bảo vệ sức khỏe động vật.
Trong tiêu chuẩn này, quy trình xác định hàm lượng ethoxyquin bắt đầu bằng việc chiết xuất chất này từ mẫu thử bằng metanol và ete dầu mỏ. Sau đó, dịch chiết sẽ được đo bằng phương pháp huỳnh quang ở bước sóng thích hợp để xác định nồng độ ethoxyquin có trong mẫu. Các dụng cụ và hóa chất được sử dụng trong quy trình phải đảm bảo chất lượng cao và chính xác, đặc biệt là các dung dịch chuẩn sử dụng nhằm hiệu chuẩn thiết bị.
Những yêu cầu cụ thể liên quan đến thuốc thử và vật liệu thử cho thấy tính nghiêm ngặt trong quy trình thử nghiệm. Chẳng hạn, dung dịch chuẩn ethoxyquin và dung dịch so sánh quinin sulfat là những yếu tố cần thiết để đảm bảo độ chính xác của kết quả thử nghiệm. Trong số này, các dung dịch chuẩn phải được chuẩn bị qua nhiều bước pha loãng cẩn thận, đảm bảo độ chính xác trong các lần đo.
Để kiểm tra mẫu thức ăn, dụng cụ thí nghiệm thông thường như cân phân tích, bình định mức, và máy đo huỳnh quang với thông số kỹ thuật phù hợp là bắt buộc. Đặc biệt, máy đo huỳnh quang sẽ được điều chỉnh trước khi sử dụng để đảm bảo phục vụ cho quá trình đọc và thu thập dữ liệu chính xác.
Yêu cầu lấy mẫu cũng được đề cập trong tiêu chuẩn này, nhấn mạnh rằng mẫu thử gửi đến phòng thí nghiệm phải đa dạng và không bị hư hỏng trong suốt quá trình vận chuyển. Điều này nhằm đảm bảo tính đại diện và chính xác của mẫu thử muốn xác định hàm lượng ethoxyquin.
Kết quả thử nghiệm sẽ được tính bằng microgam trên gam (µg/g), giúp người dùng dễ dàng theo dõi và so sánh với các tiêu chuẩn cho phép. Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các thông tin cần thiết để nhận diện mẫu, phương pháp thử và kết quả thu được, nhằm tăng cường tính minh bạch và độ tin cậy.
Tóm lại, Tiêu chuẩn TCVN 11282:2016 đưa ra một quy trình rõ ràng và đầy đủ về việc xác định hàm lượng ethoxyquin trong thức ăn chăn nuôi, từ khâu thu thập mẫu, chuẩn bị và thử nghiệm, đến báo cáo kết quả. Điều này không chỉ tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý, mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11282:2016
TIÊU CHUẦN VIỆT NAM
TCVN 11282:2016
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETHOXYQUIN - PHƯƠNG PHÁP ĐO HUỲNH QUANG
Animal feeding stuffs -Determination of ethoxyquin content- Fluorometric method
Lời nói đầu
TCVN 11282:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 963.07 Ethoxyquin in animal feed. Fluorometric method;
TCVN 11282:2016 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETHOXYQUIN - PHƯƠNG PHÁP ĐO HUỲNH QUANG
Animal feeding stuffs -Determination of ethoxyquin content- Fluorometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo huỳnh quang để xác định hàm lượng ethoxyquin trong thức ăn chăn nuôi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498), Thức ăn chăn nuôi- Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Ethoxyquin có trong mẫu thử được chiết bằng metanol và ete dầu mỏ. Dịch chiết được đo huỳnh quang ở bước sóng thích hợp.
4 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1 Dung dịch so sánh quinin sulfat (C40H50N4O8S), 1 µg/ml trong axit sulfuric 0,05 M
Cân 0,100 g quinin sulfat đã được sấy khô 3 h ở 120 °C, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 1 lít dung dịch axit sulfuric (H2SO4) 0,05 M.
Pha loãng 10 ml dung dịch này đến 1 lít bằng dung dịch axit sulfuric 0,05 M. Sử dụng dung dịch này để hiệu chuẩn máy đo huỳnh quang.
4.2 Dung dịch chuẩn ethoxyquin (C14H19NO)
4.2.1 Dung dịch chuẩn gốc, nồng độ 1 µg/ml
Cân 100,0 mg ethoxyquin lỏng, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml và thêm ete dầu mỏ đến vạch.
4.2.2 Dung dịch chuẩn trung gian 1, nồng độ 50 µg/ml
Chuyển 5 ml dung dịch chuẩn gốc (4.2.1) vào bình định mức 100 ml và thêm ete dầu mỏ đến vạch.
4.2.3 Dung dịch chuẩn trung gian 2, nồng độ 2,5 µg/ml
Chuyển 5 ml dung dịch chuẩn trung gian 1 (4.2.2) vào bình định mức 100 ml và thêm ete dầu mỏ đến vạch.
4.2.4 Dung dịch chuẩn làm việc, nồng độ 1,25 µg/ml và 0,50 µg/ml
Chuyển 10 ml dung dịch chuẩn trung gian 2 (4.2.3) vào bình định mức 20 ml và thêm ete dầu mỏ đến vạch để thu được dung dịch có nồng độ 1,25 µg/ml; chuyển 5 ml dung dịch chuẩn trung gian 2 (4.2.3) vào bình định mức 25 ml và thêm ete dầu mỏ đến vạch để thu được dung dịch có nồng độ 0,50 µg/ml.
4.3 Ete dầu mỏ.
4.4 Metanol (CH3OH).
4.5 Bông thủy tinh.
4.6 Natri clorua (NaCl), dạng tinh thể.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Cốc có mỏ, dung tích 100 ml và 250 ml.
5.2 Bình định mức, dung tích 20 ml, 25 ml, 100 ml, 250 ml và 1 000 ml.
5.3 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
5.4 Bộ lọc.
5.5 Bình chiết, dung tích 250 ml.
5.6 Pipet.
5.7 Máy đo huỳnh quang, có bước sóng kích thích 365 nm và bước sóng phát xạ từ 420 nm đến 500 nm.
6 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497) Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
7 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 9498).
8 Cách tiến hành
8.1 Dựng đường chuẩn
Chỉnh máy đo huỳnh quang (5.7) đến số đọc 0 bằng ete dầu mỏ (4.3) và đến số đọc 100 bằng dung dịch so sánh quinin sulfat (4.1). Ghi lại các số đọc huỳnh quang đối với các dung dịch chuẩn ethoxyquin (4.2.4) nồng độ từ 0 µg/ml đến 2,5 µg/ml. Dựng đường chuẩn của các số đọc huỳnh quang theo nồng độ ethoxyquin (microgam trên mililit).
Nếu có sẵn mẫu chưa xử lý (không chứa ethoxyquin) thì dựng đường chuẩn từ dãy mẫu thêm chuẩn ethoxyquin với nồng độ từ 0 µg/g đến 250 µg/g.
8.2 Xác định
Cân 10 g ± 0,1 g phần mẫu thử đã nghiền mịn, chính xác đến 1 mg, cho vào cốc có mỏ 100 ml (5.1) và hòa thành bột nhão với 50 ml metanol (4.4). Khuấy trộn và để yên 10 min. Gạn qua nút bông thủy tinh (4.5) vào bình định mức 250 ml (5.2). Dùng hai phần, mỗi phần 50 ml metanol (4.4) để hòa lại phần cặn, gạn và lọc rồi gộp tất cả các phần dịch lọc. Thêm metanol đến vạch. Chuyển 25 ml dịch lỏng sang bình chiết 250 ml (5.5), thêm 100 ml nước và trộn đều. Thêm 50 ml ete dầu mỏ (4.3), đậy nút bình và lắc nhẹ trong 1 min. Để yên vài phút cho tách lớp.
Nếu tạo thành nhũ tương thì thêm khoảng 100 mg tinh thể natri clorua (4.6). Sau khi hệ nhũ tương bị phá vỡ, cho lớp chất lỏng phía dưới vào cốc có mỏ 250 ml (5.1).
Chuyển lớp chiết bằng ete dầu mỏ vào bộ chiết 250 ml thứ hai, cho phần nước quay trở lại bộ chiết thứ nhất và chiết lại 2 lần, mỗi lần dùng 25 ml ete dầu mỏ.
Cho 50 ml nước vào phần dịch chiết bằng ete dầu mỏ đã gộp trong bộ chiết, đậy nút và lắc mạnh. Để cho tách lớp, tháo và loại bỏ lớp nước phía dưới. Chuyển lớp chiết bằng ete dầu mỏ sang bình định mức 100 ml (5.2) và thêm ete dầu mỏ đến vạch.
Chỉnh máy đo huỳnh quang (5.7) như trong 8.1 và ghi lại các số đọc huỳnh quang ở bước sóng kích thích 365 nm và bước sóng phát xạ từ 420 nm đến 500 nm.
9 Tính và biểu thị kết quả
Hàm lượng ethoxyquin trong phần mẫu thử, X tính bằng microgam trên gam (µg/g) theo công thức sau:
X = X0 x 100
Trong đó:
X0 là nồng độ ethoxyquin có trong dịch pha loãng cuối cùng, xác định từ đường chuẩn (xem 8.1), tính bằng microgam trên mililit (µg/ml);
100 là hệ số pha loãng phần mẫu thử đến dịch pha loãng cuối cùng, tính bằng mililit trên gam (ml/g).
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ và mẫu thử;
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) Phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) Kết quả thử nghiệm thu được.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!