- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 211:2004 Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá tra
| Số hiệu: | 28TCN 211:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/09/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 211:2004
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Tra
Ngày 15/09/2004, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Tiêu chuẩn ngành 28TCN 211:2004, quy định quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus). Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày ban hành và nêu rõ các yêu cầu kỹ thuật phục vụ sản xuất giống cá Tra nhân tạo.
Đối tượng và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này bao gồm quy trình nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ, ấp trứng, ương cá bột, cá hương thành cá giống.
Thời gian sản xuất giống
- Mùa vụ nuôi vỗ cá bố mẹ cho các địa phương phía Nam bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, trong khi đó các tỉnh miền Trung và Bắc có thời gian di chuyển chậm hơn khoảng 1 tháng.
- Thời gian cho cá đẻ từ tháng 3 đến tháng 10 đối với miền Nam, và từ tháng 4 đến tháng 6 cho miền Bắc.
Yêu cầu kỹ thuật nuôi vỗ
- Ao nuôi cá bố mẹ cần có diện tích từ 500 đến 2000 m2, độ sâu từ 2 đến 3 m, và môi trường nước phải đạt tiêu chuẩn về nhiệt độ, pH, và hàm lượng oxy.
- Nếu sử dụng bè, yêu cầu kết cấu bè được làm từ gỗ hoặc vật liệu composite, có kích thước quy định và phải đặt ở vị trí phù hợp để đảm bảo an toàn vệ sinh.
Quy trình sản xuất giống
- Nuôi vỗ cá bố mẹ:
- Chuẩn bị ao hoặc bè phải được làm sạch, khử trùng và chuẩn bị kỹ lưỡng.
- Tuyển chọn cá bố mẹ chất lượng tốt, tỷ lệ đực cái là 1:1.
- Chăm sóc cá bố mẹ, bao gồm chế độ ăn uống hợp lý và theo dõi tình trạng sức khỏe.
- Cho cá đẻ:
- Chất lượng cá bố mẹ cần đạt yêu cầu như trên.
- Sử dụng kích thích tố để hỗ trợ cá đẻ, điều chỉnh đúng liều lượng và thời gian tiêm.
- Ấp trứng:
- Trứng sau khi thụ tinh được ấp ở môi trường nước sạch, lưu ý về mật độ trứng trong khu vực ấp.
- Thời gian ấp trứng từ 22-24 giờ cho đến khi nở cá bột.
- Ương cá bột thành cá hương:
- Ao ương cần chuẩn bị sạch sẽ và có sinh khối phù hợp.
- Chăm sóc cá bột bằng cách duy trì nguồn thức ăn và theo dõi điều kiện nước.
- Ương cá hương thành cá giống:
- Cần chuẩn bị ao ương theo yêu cầu đối với ao nuôi cá bố mẹ.
- Thời gian ương từ 40-60 ngày để cá đạt kích thước giống, trước khi vận chuyển đi xa.
Thông số kỹ thuật trong quy trình
Các thông số kỹ thuật phải đạt được gồm tỷ lệ thành thục của cá cái từ 80-90%, cá đực từ 90-100%, tỷ lệ cá thụ tinh từ 70-80%, tỷ lệ nở từ 70-80%, và tỷ lệ sống của cá hương và cá giống là 60-70%.
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng sản xuất giống cá Tra, đáp ứng nhu cầu thị trường nuôi trồng thủy sản.
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 211:2004 Quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá tra
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!