- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 204:2004 Yêu cầu kỹ thuật cá bố mẹ nước ngọt các loài
| Số hiệu: | 28TCN 204:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
14/06/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 28TCN 204:2004
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 204:2004: Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bố mẹ 4 loài nước ngọt
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 204:2004 được ban hành nhằm quy định yêu cầu kỹ thuật đối với cá bố mẹ của bốn loài cá nước ngọt: cá Lóc (Channa striatus), cá Lóc bông (Channa micropeltes), cá Rô đồng (Anabas testudineus), và cá Sặc rằn (Trichogaster pectoralis). Văn bản này áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thủy sản trên toàn quốc, tạo cơ sở pháp lý cho việc sản xuất giống cá chất lượng cao.
Nội dung tiêu chuẩn nêu rõ các chỉ tiêu chất lượng cho cá bố mẹ được nuôi vỗ để sinh sản. Cá bố mẹ phải đảm bảo nguồn gốc rõ ràng và được theo dõi trong sổ ghi chép. Đặc biệt, hàng năm, cần phải luân phiên cá đực và cá cái cho từng khu vực, nhằm tránh tình trạng thoái hóa giống. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể về độ tuổi, khối lượng, và tình trạng sức khỏe của cá bố mẹ trên từng loài.
Cụ thể, tuổi cá bố mẹ như sau:
- Cá Lóc và Lóc bông: 1 - 4 năm (cả cá cái và cá đực).
- Cá Rô đồng và Sặc rằn: 3 - 7 năm (cả cá cái và cá đực). Khối lượng cá bố mẹ cũng khác nhau: cá cái Lóc và Lóc bông cần từ 0,8 - 2,0 kg, trong khi cá Rô đồng yêu cầu từ 3,0 - 6,0 kg.
Tiêu chuẩn còn xác định rõ yêu cầu về ngoại hình và trạng thái hoạt động của cá. Cá bố mẹ phải có ngoại hình cân đối, vây xương hoàn chỉnh, và không có dấu hiệu của bệnh tật. Cụ thể, cá cần bơi nhanh nhẹn và phải có màu sắc cơ thể đặc trưng riêng cho từng loài.
Bên cạnh đó, tiêu chuẩn nêu rõ các yêu cầu về độ thành thục sinh dục của cá bố mẹ. Cá cái cần có bụng to, mềm, và lỗ sinh dục rõ ràng, trong khi cá đực cũng cần có bụng khỏe mạnh và có khả năng sản xuất tinh dịch chất lượng. Điều này là rất quan trọng để đảm bảo cá bố mẹ có khả năng sinh sản tốt.
Về phương pháp kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn đưa ra các dụng cụ cần thiết để thực hiện, bao gồm cân đồng hồ, que thăm trứng, lam kính, và kính hiển vi. Các chỉ tiêu hình thái, tình trạng sức khỏe, và độ thành thục sinh dục của cá sẽ được xác định thông qua việc quan sát và kiểm tra tỷ lệ cá thể theo yêu cầu đã được quy định trong các bảng cung cấp.
Cuối cùng, tiêu chuẩn này tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất cá giống thực hiện đầu tư và quản lý chất lượng, từ đó góp phần đảm bảo nguồn cung và phát triển ngành thủy sản bền vững tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
28TCN 204:2004
CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ BỐ MẸ CÁC LOÀI: LÓC, LÓC BÔNG, RÔ ĐỒNG VÀ SẶC RẰN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Freshwater fish - Broodstock of Snakehead, Spot snakehead, Climbing perch and Snakeskin gouramy - Technical requirements
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Đối tượng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng của cá bố mẹ 4 loài sau đây:
- Cá Lóc (Channa striatus Bloch 1795);
- Cá Lóc bông (Channa micropeltes Cuvier 1831);
- Cá Rô đồng (Anabas testudineus Bloch 1792);
- Cá Sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan 1909).
1.2 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thủy sản trong phạm vi cả nước.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1 Cá bố mẹ nuôi vỗ để cho đẻ
2.1.1 Cá bố mẹ nuôi vỗ để cho đẻ phải có nguồn gốc rõ ràng. Cơ sở sản xuất cá giống phải có sổ theo dõi nguồn gốc đàn cá bố mẹ đang nuôi.
2.1.2 Hàng năm, đàn cá bố mẹ phải được định kỳ luân phiên chuyển đổi cá đực và cá cái đến các địa phương trong khu vực, không trùng lặp để tránh tình trạng bị thoái hoá; hoặc bổ sung thay thế từng phần đàn cá bố mẹ lâu năm bằng số cá mới từ các địa phương khác nhau.
2.1.3 Chất lượng cá bố mẹ để nuôi vỗ phải theo đúng mức và yêu cầu được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá bố mẹ nuôi vỗ
| Chỉ tiêu | Lóc | Lóc bông | Rô đồng | Sặc rằn |
| 1. Tuổi cá (năm) - Cá cái - Cá đực |
1 - 4 1 - 4 |
3 - 7 3 - 7 |
1 - 3 1 - 3 |
1 - 3 1 - 3 |
| 2. Khối lượng - Cá cái - Cá đực |
0,8 - 2,0 kg 0,8 - 2,0 kg |
3,0 - 6,0 kg 3,0 - 6,0 kg |
40 - 120 g 30 - 40 g |
80 - 120 g 70 - 100 g |
Bảng 1 (kết thúc)
| Chỉ tiêu | Lóc | Lóc bông | Rô đồng | Sặc rằn |
|
3. Ngoại hình | Cân đối, không dị hình, vây vẩy hoàn chỉnh, không mất nhớt. | - Cân đối, không dị hình, vây vẩy hoàn chỉnh, không mất nhớt. - Con đực thon dài, con cái bụng to. | Cân đối, không dị hình, vây vẩy hoàn chỉnh, không mất nhớt. | |
| 4. Màu sắc cơ thể | Xám nhạt | Lưng xám nhạt, bụng trắng nhạt. | Lưng xám xanh, bụng xám nhạt. | |
| 5. Trạng thái hoạt động | Bơi nhanh nhẹn. | |||
| 6. Tình trạng sức khoẻ | Tốt, không có bệnh. | |||
2.2 Cá bố mẹ được tuyển chọn cho đẻ
2.2.1 Chất lượng cá bố mẹ được tuyển chọn cho đẻ phải theo đúng mức và yêu cầu quy định trong Bảng 1.
2.2.2 Độ thành thục của cá bố mẹ được tuyển chọn cho đẻ phải theo đúng yêu cầu quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Độ thành thục sinh dục của cá bố mẹ được tuyển chọn cho đẻ
| Loài cá | Yêu cầu | |
| Cá cái | Cá đực | |
| Cá Lóc | - Bụng to, mềm, da bụng mỏng; khi lật ngửa, bụng cá hơi xệ ra hai bên; lỗ sinh dục sưng hồng. - Kiểm tra thấy các hạt trứng căng tròn, đều, rời, màu hơi vàng; đường kính hạt trứng không nhỏ hơn 1,4 mm. |
- Bụng tròn, màu sắc thân đậm hơn bình thường. - Lỗ sinh dục hơi lồi nhọn. |
| Cá Lóc bông | - Bụng to,mềm; khi lật ngửa, bụng cá hơi xệ ra hai bên; lỗ sinh dục sưng hồng. - Kiểm tra thấy các hạt trứng đều, rời, màu vàng nhạt; đường kính hạt trứng không nhỏ hơn 1,5 mm. |
Màu sắc thân bóng và đậm hơn bình thường.
|
Bảng 2 (kết thúc)
| Loài cá | Yêu cầu | |
| Cá cái | Cá đực | |
| Cá Rô đồng | - Bụng to, mềm hơn cá chưa thành thục, da bụng mỏng; lỗ sinh dục hồng, hơi lồi. - Kiểm tra thấy các hạt trứng căng tròn, đều, rời; đường kính hạt trứng không nhỏ hơn 0,8 mm. |
Khi vuốt nhẹ, có tinh dịch màu trắng nhạt chảy ra. |
| Cá Sặc rằn | - Bụng hơi to, mềm. - Kiểm tra thấy các hạt trứng căng, đều, rời, màu vàng nhạt; đường kính hạt trứng 0,8 mm. | Màu sắc thân sáng, nổi rõ các sọc đen chạy xiên từ lưng xuống bụng. |
3. Phương pháp kiểm tra
3.1 Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá bố mẹ được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá bố mẹ
| TT | Dụng cụ | Quy cách, đặc điểm | Số lượng |
| 1 | Cân đồng hồ | Loại cân được tối đa 10 kg, độ chính xác 5 g (cho cá Lóc và Lóc bông) hoặc loại cân được tối đa 2 kg, độ chính xác 5 g (cho cá Rô đồng và Sặc rằn). | 1 |
| 2 | Que thăm trứng bằng nhựa hoặc kim loại. (cho cá Lóc, cá Lóc bông) | Dài 250 - 300 mm, : 2 - 3 mm (que nhựa) hoặc : 1 - 2 mm (que kim loại). | 2 |
| 3 | Lam kính | Kích thước 30 x 60 x 1 mm. | 6 |
| 4 | Điã petri | : 50 - 60 mm. | 6 |
| 5 | Kính hiển vi hoặc kính giải phẫu (có trắc vi thị kính) | Độ phóng đại 10 - 50 lần. | 1 |
| 6 | Băng ca (cho cá Lóc, Lóc bông) | Bằng vải mềm, kích thước 400 x 600 mm. | 4 |
| 7 | Lưới cá bố mẹ | Bằng sợi mềm, mắt lưới 2a = 30 - 40 mm. | 2 |
| 8 | Giai chứa cá bố mẹ | Bằng sợi mềm, mắt lưới 2a = 2 - 3 mm. | 2 |
| 9 | Thước dây | Bằng chất liệu mềm, dài 1 - 2 m. | 1 |
| 10 | Giấy kẻ ô li | Có vạch chia chính xác đến mm. | 1 |
3.2 Lấy mẫu
Lấy ngẫu nhiên 1 - 2 % số cá thể trong đàn cá bố mẹ để nuôi vỗ hoặc được tuyển chọn cho đẻ theo tỷ lệ đực/cái là 1/1.
3.3 Kiểm tra các chỉ tiêu
3.3.1 Tuổi cá
Xác định tuổi cá bằng việc theo dõi chính xác và chặt chẽ nguồn gốc, lý lịch đàn cá trong quá trình nuôi dưỡng.
3.3.2 Khối lượng cá
Bắt từng cá thể cho vào băng ca để cân xác định khối lượng cá.
3.3.3 Ngoại hình, màu sắc và trạng thái hoạt động
Quan sát cá đang bơi trong giai chứa, kết hợp quan sát trực tiếp số mẫu đã lấy. Đánh giá các chỉ tiêu về ngoại hình, màu sắc, trạng thái hoạt động của cá bố mẹ theo quy định trong Bảng 1.
3.3.4 Độ thành thục tuyến sinh dục
3.3.4.1 Cá cái
- Quan sát bụng và lỗ sinh dục cá ở nơi đủ ánh sáng để phân biệt được màu sắc, hình dạng ngoài của bụng và lỗ sinh dục.
- Dùng tay để cảm nhận độ mềm của bụng cá.
- Dùng que thăm trứng lấy một ít trứng đưa vào đĩa có nước trong, sạch quan sát hạt trứng ở nơi đủ ánh sáng để phân biệt được màu sắc, hình thái hạt trứng.
- Đo đường kính hạt trứng trên giấy kẻ ô li hoặc trên kính hiển vi hay kính giải phẫu có trắc vi thị kính.
3.3.4.2 Cá đực
- Quan sát bụng, lỗ sinh dục và màu sắc thân cá ở nơi đủ ánh sáng để đánh giá được các chỉ tiêu quy định trong Bảng 2.
- Kiểm tra tinh dịch (đối với cá Rô đồng) bằng cách vuốt nhẹ 2 bên lườn bụng cá cho tinh dịch chảy ra rồi quan sát, đánh giá chất lượng của tinh dịch.
3.3.5 Tình trạng sức khỏe
- Kiểm tra các chỉ tiêu cảm nhiễm bệnh theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 101 :1997.
- Kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe của cá bố mẹ bằng cảm quan qua chỉ tiêu trạng thái hoạt động theo quy định trong Bảng 1.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!