- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 12848:2025 Nông sản - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí và sắc ký lỏng
| Số hiệu: | TCVN 12848:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
| Trích yếu: | Nông sản có nguồn gốc thực vật - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng sắc ký khí và sắc ký lỏng sau khi xử lý mẫu bằng phương pháp QuEChERS | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12848:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12848:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12848:2025
NÔNG SẢN CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SỬ DỤNG SẮC KÝ KHÍ VÀ SẮC KÝ LỎNG SAU KHI XỬ LÝ MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUECHERS
Agricultural products of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide residues using GC - and LC - based analysis following preparation sample by QuEChERS - method
Lời nói đầu
TCVN 12848:2025 thay thế TCVN 12848:2020
TCVN 12848:2025 do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NÔNG SẢN CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐA DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SỬ DỤNG SẮC KÝ KHÍ VÀ SẮC KÝ LỎNG SAU KHI XỬ LÝ MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUECHERS
Agricultural products of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide residues using GC - and LC - based analysis following preparation sample by QuEChERS - method
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, vận hành và thiết bị nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không yêu cầu giải quyết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng nó. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và sức khỏe phù hợp cũng như xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nông sản có nguồn gốc thực vật và các sản phẩm chế biến của chúng bằng kỹ thuật sắc ký khí (GC) và sắc ký lỏng (LC), kết hợp với các hệ thống đầu dò như: khối phổ (MS hoặc MS/MS), khối phổ phân giải cao (HR-MS), đầu dò bắt điện tử (ECD), đầu dò quang hóa ngọn lửa (FPD).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 5140:2008 (CAC/GL 41-1993), Bộ phận hàng hóa áp dụng giới hạn dư lượng tối đa và dùng để phân tích
TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
CEN/TS 17061:2017 Foodstuffs-Guidelines for the calibration and quantitative determination of pesticide residues and organic contaminants using chromatographic methods (Thực phẩm-Hướng dẫn hiệu chuẩn và định lượng dư lượng thuốc BVTV và những chất ô nhiễm hữu cơ bằng phương pháp sắc ký).
SANTE/11312/2021 Rev.2, Guidance document on analytical quality control and method validation procedures for pesticide residues and analysis in food and feed (Hướng dẫn Kiểm soát chất lượng và quy trình thẩm định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Sản phẩm chế biến
Là sản phẩm được tạo ra từ nguyên liệu là nông sản có nguồn gốc thực vật thông qua quá trình chế biến công nghiệp hoặc thủ công, trong đó nông sản có nguồn gốc thực vật là thành phần chính; quá trình chế biến làm thay đổi trạng thái hoặc đặc tính sử dụng của nguyên liệu nhằm tăng khả năng bảo quản, ổn định chất lượng hoặc đáp ứng mục đích sử dụng nhất định, nhưng không làm thay đổi bản chất nguồn gốc thực vật của nguyên liệu.
4 Nguyên tắc
Mẫu đã đồng nhất được chiết bằng axetonitril. Đối với các mẫu có hàm lượng nước dưới 80%, cần bổ sung nước vào mẫu để đạt tổng lượng nước khoảng 10 g, Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat, hỗn hợp được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Một phần của pha hữu cơ được làm sạch bằng cách chiết phân tán pha rắn (d-SPE), sử dụng các chất hấp phụ phù hợp kết hợp với magie sulfat khan để loại bỏ nước còn lại. Các chất hấp phụ có thể sử dụng như chất hấp phụ amin (PSA), graphit carbon (GCB), hoặc octadecylsilan (C18). Sau đó, dịch chiết được axit hóa bằng một lượng nhỏ axit formic nhằm tăng độ ổn định cho các hợp chất bảo vệ thực vật nhạy với môi trường bazơ. Dịch chiết sau cùng được phân tích trực tiếp bằng phương pháp sắc ký khí (GC) hoặc sắc ký lỏng (LC). Đối với GC, các đầu dò phù hợp bao gồm khối phổ chọn lọc (MS hoặc MS/MS), khối phổ phân giải cao (HR-MS), quang hóa ngọn lửa (FPD) và bắt điện tử (ECD). Đối với LC, đầu dò khối phổ hai lần (MS/MS) hoặc khối phổ phân giải cao (HR-MS) là đặc biệt phù hợp. Việc định lượng có thể được thực hiện bằng cách sử dụng chất nội chuẩn, được thêm vào phần mẫu thử trước lần chiết đầu tiên, tuy nhiên điều này không bắt buộc. Chi tiết về đường chuẩn xem trong CEN/TS 17061.
5 Chuẩn bị và bảo quản mẫu thử
5.1 Yêu cầu chung
Quy trình xử lý và bảo quản mẫu không được làm ảnh hưởng đến dư lượng thuốc BVTV có trong mẫu thử (mẫu phân tích). Quy trình xử lý mẫu cần đảm bảo mẫu thử đồng nhất. Nếu một phần mẫu thử không đại diện cho mẫu phân tích thì phải dùng phần mẫu thử lớn hơn hoặc các mẫu lặp lại để thu được kết quả chính xác. Việc nghiền nhỏ mẫu giúp tăng hiệu quả chiết dư lượng thuốc BVTV trong mẫu.
5.2 Mẫu phòng thử nghiệm
Không tiến hành phân tích đối với mẫu bị hỏng. Nên tiến hành chuẩn bị mẫu ngay khi phòng thử nghiệm nhận được, trước khi có sự thay đổi đáng kể về lý hóa. Nếu không thể chuẩn bị mẫu ngay, mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ - 18 °C trước khi tiến hành xử lý sơ bộ và đồng hóa mẫu nhằm tránh suy giảm chất lượng. Mẫu đã sấy hoặc đã xử lý tương tự cần được phân tích trong thời hạn sử dụng đã công bố.
5.3 Mẫu thử được xử lý sơ bộ
Để chuẩn bị mẫu thử, chỉ lấy phần mẫu phòng thử nghiệm (PTN) áp dụng mức dư lượng tối đa theo TCVN 5140:2008 (CAC/GL 41-1993) Bộ phận hàng hóa áp dụng giới hạn dư lượng tối đa và dùng để phân tích. Không được loại bỏ thêm bất kỳ phần nào khác của thực vật.
Việc rút gọn mẫu PTN phải thực hiện sao cho thu được phần mẫu đại diện (ví dụ: chia bốn và chọn những phần chéo đối diện nhau). Nếu mẫu là các đơn vị có kích thước nhỏ (ví dụ: những loại quả nhỏ, đậu đỗ, ngũ cốc,...) phải trộn đều mẫu trước khi cân phần mẫu thử. Nếu mẫu là các đơn vị có kích thước lớn hơn lấy các phần hình rẻ quạt (ví dụ: dưa hấu) hoặc là những phần cắt ngang (ví dụ: dưa chuột) gồm cả lớp vỏ từ mỗi đơn vị mẫu [1] .
5.4 Mẫu thử
Từ mỗi mẫu thử đã xử lý sơ bộ (5.3), loại ra các phần khó đồng hóa (ví dụ: đối với quả hạch cần loại bỏ hạt cứng) để thu được phần mẫu thử. Ghi lại khối lượng phần mẫu đã loại ra. Cần chú ý để tránh hao hụt phần thịt hoặc phần nước. Tính dư lượng theo khối lượng ban đầu của mẫu thử (bao gồm cả hạt).
Nếu mẫu khó đồng hóa hoặc khó chiết dư lượng thuốc BVTV do kích thước hạt lớn nên nghiền nhỏ mẫu bằng biện pháp thích hợp. Thực hiện ở nhiệt độ phòng nếu sự tách phần thịt và phần nước hoặc sự suy giảm thuốc BVTV xảy ra không đáng kể. Nghiền mẫu ở trạng thái đông lạnh làm giảm đáng kể sự thất thoát các chất phân tích không ổn định về tính chất hóa học, thường cho cỡ hạt nhỏ và đạt được độ đồng đều cao. Cắt mẫu thành miếng to (ví dụ: 3 cm x 3 cm) và đặt vào tủ đông (ví dụ: để qua đêm ở nhiệt độ âm 18 °C) trước khi nghiền. Quá trình xử lý cũng có thể tốt hơn và hiệu quả hơn bằng cách nghiền đông lạnh (dùng đá khô hoặc nitơ lỏng) giữ ở nhiệt độ dưới 0 °C. Đặc biệt đối với rau và quả có vỏ mỏng (ví dụ: cà chua, nho), việc nghiền đông lạnh thường cho sản phẩm nghiền đồng nhất hơn so với khi nghiền ở nhiệt độ thường. Khi mẫu thử được xử lý ở nhiệt độ thấp, cần tránh sự ngưng tụ do độ ẩm cao. Lượng cacbon dioxit còn dư cần được thoát hơi sao cho lượng có trong mẫu là không đáng kể.
5.5 Phần mẫu thử
Từ mẫu thử đã nghiền cân các phàn mẫu thử riêng lẻ đủ cho một phép phân tích. Các phần mẫu thử này cần được phân tích ngay. Nếu không được phân tích ngay thì bảo quản đông lạnh phần mẫu thử. Lưu ý rằng nếu sự đồng nhất của mẫu không đảm bảo trong quá trình bảo quản, mẫu thử nên được trộn đều trước khi cân phần mẫu thử để đảm bảo tính đồng nhất.
6 Cách tiến hành
Quá trình chiết mẫu được thực hiện theo các quy trình từ E1 đến E9. Sau khi chiết, làm sạch dịch chiết thô thu được bằng các quy trình từ C1 đến C5. Bước làm sạch có thể được bỏ qua nếu ảnh hưởng của nền mẫu trong quá trình phân tích bằng các phương pháp sắc ký được diễn tả trong các quy trình từ D1 đến D6 không đáng kể. Trong một số trường hợp, làm sạch có thể được thay thế bằng cách pha loãng dịch chiết thô (quy trình CO). Trước khi xác định, dịch chiết thường được ổn định theo quy trình S1. Tất cả quy trình được mô tả chi tiết trong Phụ lục A. Những thông tin bổ sung được nêu trong Phụ lục B.
Bảng 1 đến Bảng 4 mô tả ngắn gọn các quy trình cũng như những ghi chú ứng dụng và những ví dụ sử dụng. Hàm lượng nước trong nền mẫu được xác định bằng các phương pháp đo thích hợp hoặc tham khảo tài liệu [11]. Việc tính toán nồng độ dư lượng trong dịch chiết mẫu, đường chuẩn và phương pháp định lượng được mô tả trong các mục từ Q1 đến Q7 (Bảng 5). Kết hợp những quy trình liên quan đến chiết mẫu và làm sạch dịch chiết thô được nêu trong Bảng 6 cho rất nhiều loại nền mẫu (thô và chế biến).
Bảng 1 - Chiết mẫu (E)
| Quy trình | Mô tả | Ứng dụng | Ví dụ nền mẫu |
| Chiết không thủy phân | |||
| E1 | 10 g phần mẫu thử không thêm nước được chiết với axetonitril | Nền mẫu chứa hàm lượng nước cao (lớn hơn hoặc bằng 80 %) | Rau quả, nước ép |
| E2 | 10 g phần mẫu thư được chiết với 10 ml axetonitril sau khi thêm 0,6 ml hoặc 0,2 ml dung dịch natri hydroxit | Nền mẫu chứa hàm lượng nước cao (lớn hơn hoặc bằng 80 %) và hàm lượng axit cao | (a) chanh, nho đỏ (b) quả mâm xôi |
| E3 | 10 g phần mẫu thử được thêm 2,5 ml nước hoặc 4,5 ml nước sau đó được chiết với axetonitril | Nền mẫu chứa hàm lượng nước trung bình (lớn hơn 40 % và nhỏ hơn 80 %) | (a) chuối, rau ăn củ (khoai tây, khoai mỡ,...) (b) Chà là tươi, hạt dẻ |
| E4 | Mẫu thử được đồng nhất với nước và 13,5 g phần mẫu thử được chiết với axetonitril | Nền mẫu chứa hàm lượng nước thấp (15 % đến 40 %) | Quả sấy khô và những nền mẫu tương tự |
| E5 | 5 g phần mẫu thử được thêm 10 ml nước sau đó được chiết với axetonitril | Nền mẫu chứa hàm lượng nước thấp (nhỏ hơn 15 %) | Ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc |
| E6 | 5 g phần mẫu thử được thêm 6 ml nước sau đó được chiết với axetonitril | Nền mẫu chứa hàm lượng nước trung bình (lớn hơn 40 % đến 80 %) và phần mẫu nhiều hoặc hàm lượng dầu cao (lớn hơn 5 %) | Tỏi, quả bơ |
| E7 | 2 g phần mẫu thử được thêm 10 ml nước sau đó được chiết với axetonitril | Nền mẫu chứa hàm lượng nước thấp (nhỏ hơn 15 %) và phần mẫu nhiều cũng như sản phẩm đông khô | Gia vị, cà phê, thuốc lá, chè, đậu lăng, quả đông khô |
| Chiết và thủy phân | |||
| E8 | Thủy phân ester và liên hợp của thuốc BVTV axit trong hỗn hợp 10 g mẫu trong axetonitril sau đó chiết với axetonitril (đề xuất tham khảo phương pháp thử cho thủy phân kiềm) | Nền mẫu với pH trung tính hoặc axit và hàm lượng nước cao (lớn hơn hoặc bằng 80 %) | Rau quả, nước ép, chanh |
| E9 | Thủy phân ester và liên hợp của thuốc BVTV axit trong hỗn hợp 2 g đến 5 g mẫu trong axetonitril sau đó chiết với axetonitril (đề xuất tham khảo phương pháp thử cho thủy phân kiềm) | Nền mẫu với hàm lượng nước thấp | Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc, tỏi, gia vị, cà phê, thuốc lá, chè, đậu lăng, quả đông khô |
Bảng 2 - Làm sạch
| Quy trình | Mô tả | Ứng dụng | Ví dụ |
| C0 | Không làm sạch | Những thuốc BVTV nhạy với bazơ và có tính axit (pK a nhỏ hơn 5) tương tác với chất hấp phụ amin (PSA) được sử dụng trong quy trình từ C2 đến C5, phân tích dịch chiết với phần mẫu ít. | Dưa chuột, táo, dịch chiết thô được pha loãng. |
| C1 | Đông lạnh | Loại chất béo cộng chiết (ngay cả khi kết hợp với các bước làm sạch tiếp theo, ví dụ: C2, C3, C5) | Cam, chanh, ngũ cốc |
| C2 | Chiết phân tán pha rắn với chất hấp phụ amin (PSA) | Làm sạch dịch chiết thô trước khi xác định thuốc BVTV bazơ và trung tính | Quy trình chuẩn cho bất kỳ nền mẫu nào không được nêu riêng |
| C3 | Chiết phân tán pha rắn với lượng chất hấp phụ amin (PSA) lớn hơn | Làm sạch dịch chiết thô của nền mẫu có nguồn gốc thực vật với phần mẫu nhiều trước khi xác định thuốc BVTV bazơ và trung tính | Dịch chiết thô từ quy trình E5 (ví dụ: ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc) và E7 (ví dụ: cà phê, chè, thảo mộc khô, gia vị) |
| C4 | Chiết phân tán pha rắn với hỗn hợp chất hấp phụ amin và chất hấp phụ pha đảo trên nền silica (PSA/ODS) | Đồng thời làm sạch dịch chiết thô và loại chất béo cộng chiết | Quả có múi, ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc, quả bơ, oliu |
| C5 | Chiết phân tán pha rắn với hỗn hợp chất hấp phụ amin và graphit carbon (PSA/GCB) | Làm sạch dịch chiết thô có màu đậm trước khi xác định thuốc BVTV bazơ và trung tính | Rau xà lách, rau diếp,... |
Bảng 3 - Ổn định dịch chiết (S)
| Quy trình | Mô tả | Ứng dụng | Ví dụ |
| S0 | Không ổn định dịch chiết | Những chất phân tích dễ phân hủy bởi axit | Flazasulfurone, Mesosulfurone, Tribenurone, Triflusulfurone |
| S1 | Ổn định dịch chiết với axit formic | Những chất phân tích phân hủy bởi bazơ và ổn định với axit | Đa số chất phân tích |
Bảng 4 - Phát hiện (D)
| Quy trình | Mô tả | Ứng dụng | Ví dụ |
| D1 | LC-MS/MS | Dịch chiết từ quy trình E1 đến E9 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5 | Chất phân tích trong dịch chiết của các nền mẫu có khả năng ion hóa bởi các phương pháp ESI/APCI |
| D2 | LC-HR-MS | Dịch chiết từ quy trình E1 đến E9 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5 | Chất phân tích trong dịch chiết của các nền mẫu có khả năng bị ion hóa bởi các phương pháp ESI/APCI |
| D3 | GC-MS/MS | Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5 | Chất phân tích trong dịch chiết của các nền mẫu có khả năng bị ion hóa bởi các phương pháp EI/PCI/NCI |
| D4 | GC-MS (bao gồm ITD và TOF) | Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5 | Chất phân tích trong dịch chiết của các nền mẫu có khả năng bị ion hóa bởi các phương pháp EI/PCI/NCI |
| D5 | GC-FPD | Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5 | Hợp chất lân hữu cơ và hợp chất chứa lưu huỳnh |
| D6 | GC-ECD | Dịch chiết từ quy trình E1 đến E7 sau đó làm sạch với quy trình từ C0 đến C5 | Hợp chất clo hữu cơ |
Xác định bằng sắc ký khí với đầu dò khối phổ một lần (mode SIM), đầu dò bẫy ion và khối phổ thời gian bay (không phụ thuộc vào độ phân giải MS) thích hợp cho tất cả các chất phân tích. Phân tích GC-MS không làm sạch chỉ khi dịch chiết đã pha loãng (quy trình C0).
Bảng 5 - Định lượng
| Quy trình | Mô tả | Ứng dụng | Ví dụ |
| Q1 | Định lượng dùng ngoại chuẩn trong dung môi | Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu không đáng kể | Xem CEN/TS 17061:2017, từ 4.4.2 đến 4.4.5 |
| Q2 | Định lượng dùng ngoại chuẩn trong nền mẫu | Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu đáng kể | Xem CEN/TS 17061:2017, 4.3 và từ 4.4.2 đến 4.4.5 |
| Q3 | Định lượng bằng cách sử dụng nội chuẩn và chuẩn trong dung môi | Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu không đáng kể | Xem CEN/TS 17061:2017, 4.5.2 |
| Q4 | Định lượng dùng phương pháp thêm chuẩn vào dịch chiết sau cùng | Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu đáng kể và không có mẫu trắng phù hợp | Xem CEN/TS 17061:2017, 4.6.2 |
| Q3 | Định lượng bằng cách sử dụng nội chuẩn và chuẩn trong dung môi | Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu không đáng kể | Xem CEN/TS 17061:2017, 4.5.2 |
| Q4 | Định lượng dùng phương pháp thêm chuẩn vào dịch chiết sau cùng | Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu đáng kể và không có mẫu trắng phù hợp | Xem CEN/TS 17061:2017, 4.6.2 |
| Q5 | Định lượng bằng cách sử dụng nội chuẩn và chuẩn trong nền mẫu hoặc nội chuẩn đồng vị | Xác định khi ảnh hưởng của nền mẫu đáng kể để bù vào hiệu suất thu hồi thấp | Xem CEN/TS 17061:2017, 4.3, 4.5.2 và 4.5.3 |
| Q6 | Định lượng dùng phương pháp thêm chuẩn vào mẫu | Xác định khi ảnh hưởng nền mẫu đáng kể mà không có sẵn mẫu trắng (mẫu kiểm soát) hoặc quá trình chiết chất phân tích không hoàn toàn. | Xem CEN/TS 17061:2017, 4.6.3 |
| 07 | Định lượng bằng đường chuẩn | Xác định khi ảnh hưởng nền mẫu đáng kể hoặc quá trình chiết chất phân tích không hoàn toàn. | Xem GEN/TS 17061:2017, 4.7 |
Bảng 6 - Kết hợp của quy trình chiết và làm sạch của một số nền mẫu cụ thể
| Nền mẫu | Chiết (E) | Mô tả (E) a | Làm sạch (C) | Mô tả (C) b | Làm sạch (thay thế C) | Mô tả (thay thế C) b |
| Nước ép táo | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Bột táo nghiến | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Táo | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Táo khô | E4 | 500 g /850 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Mơ | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Mơ khô | E4 | 500 g /850 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Nước ép mơ | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Măng tây | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cà tím | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Quả bơ | E6 | 5 g / 6 ml | C1 và C2 | Đông lạnh và PSA 25 | C4 | PSA 25 và C18 25 |
| Chuối | E3a | 10 g/2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Chuối, đông khô | E7 | 2 g /10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Húng quế | E1 | 10 g /0 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Đậu hạt tươi | E3a | 10 g /2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Đậu khô các loại | E5 | 5 g / 10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Củ cải đường | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Mâm xôi | E2b | 10 g/ NaOH 2 | C2 | PSA 25 | - | - |
| Mâm xôi, đông khô | E7 | 2 g /10 ml | C2 | PSA 25 | C3a | PSA 50 |
| Việt quất | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Việt quất, khô (14 % nước) | E4 | 500 g /850 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Việt quất, đông khô | E7 | 2 g/10 ml | C2 | PSA 25 | C3a | PSA 50 |
| Quả sa kê (70 % nước) | E3a | 10 g /2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Bông cải xanh | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cà rốt | E1 | 10 g /0 ml | C5a | PSA 25 và GCB 2,5 | - | - |
| Cà rốt, đông khô | E7 | 2 g /10 ml | C2 | PSA 25 | C5a | PSA 25 và GCB 2,5 |
| Súp lơ | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Củ cần tây | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | C5a | PSA 25 và GCB2.5 |
| Cần tây | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cần tây, đông khô | E7 | 2 g/10 ml | C2 | PSA 25 | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 |
| Bột ngũ cốc | E5 | 5 g / 10 ml | C1 và C3a | Đông lạnh và PSA 50 | C4 | PSA 25 và C18 25 |
| Hạt ngũ cốc | E5 | 5 g / 10 ml | C1 và C3a | Đông lạnh và PSA 50 | C4 | PSA 25 và C18 25 |
| Ngũ cốc hạt | E5 | 5 g / 10 ml | C1 và C3a | Đông lạnh và PSA 50 | C4 | PSA 25 và C18 25 |
| Ngũ cốc mảnh | E5 | 5 g / 10 ml | C1 và C3a | Đông lạnh và PSA 50 | C4 | PSA 25 và C18 25 |
| Anh đào | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Hạt dẻ (45 % đến 52 % nước) | E3b | 10 g /4,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cải thảo | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Hẹ | E1 | 10 g / 0 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Hẹ, đông khô | E7 | 2 g / 10 ml | C2 | PSA 25 | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 |
| Dừa, tươi | E6 | 5 g / 6 ml | C2 | PSẠ 25 | - | - |
| Hạt cà phê | E7 | 2 g / 10 ml | C3b | PSA75 | - | - |
| Rau mùi | E1 | 10 g/ 0 ml | C5b | PSA 25. và GCB 7,5 | - | - |
| Ngô, đông khô | E7 | 2 g / 10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Ngô, tươi | E3a | 10 g/2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Bí ngòi | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cải xoong | E1 | 10 g / 0 ml | C5b | PSA25 và GC6 7,5 | - | - |
| Dưa chuột | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Phúc bồn tử | E2a | 10 g/NaOH 1 | C2 | PSA 25 | - | - |
| Phúc bồn tư, đong khô | E7 | 2 g / 10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Nước ép phúc bồn tử | E2a | 10 g / NaOH 1 | C2 | PSA 25 | - | - |
| Chà là, sấy khô | E4 | 500 g /850 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Chà là, tươi (50 % đến 60 % nước) | E3b | 10 g /4,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Sầu riêng | E6 | 5 g / 6 ml | C1 và C2 | Đông lạnh và PSA 25 | C4 | PSA 25 và C18 25 |
| Rau diếp | E1 | 10 g / 0 ml | C5a | PSA 25 và GCB 2,5 | - | - |
| Quả sung, sấy khô | E4 | 500 g /850 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Nấm ăn | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Nấm, sấy khô | E5 | 5 g / 10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Tỏi (59 % nước) | E6 | 5 g / 6 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Gừng (79 % nước) | E6 | 5 g / 6 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Hạt bạch quả (55 % nước) | E3b | 10 g /4,5 ml | C2 | PSA25 | - | - |
| Atisô | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Phúc bồn tử | E2b | 10 g/NaOH 2 | C2 | PSA 25 | - | - |
| Lá nho | E3a | 10 g /2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Lá nho | E1 | 10 g /0 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Bưởi | E1 | 10 g / 0 ml | C1 và C2 | Đông lạnh và PSA 25 | - | - |
| Nho | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Họ bắp cải | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Xà lách | E1 | 10 g /0 ml | C5a | PSA 25 và GCB 2,5 | - | - |
| Dưa mật | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cải ngựa | E3a | 10 g/2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Mít (74 % nước) | E3a | 10 g/2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cải xoăn | E1 | 10 g /0 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Kiwi | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cải củ | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Rau diếp cừu | E1 | 10 g / 0 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Tỏi tây | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25. | - | - |
| Tỏi tây, đông khô | E7 | 2 g/10 ml | C2 | PSẠ 25 | - | - |
| Sả, tươi (71 % nước) | E6 | 5 g / 6 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Nước chanh tây | E2a | 10 g/NaOH 1 | C2 | PSA25 | - | - |
| Chanh tây | E2a | 10 g/NaOH 1 | C1 và C2 | Đông lạnh và PSA 25 | - | - |
| Đậu lăng, sấy khô | E5 | 5 g / 10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Nước ép chanh ta | E2a | 10 g/NaOH 1 | C2 | PSA 25 | - | - |
| Chanh ta | E2a | 10 g/NaOH 1 | C1 và C2 | Đông lạnh và PSA 25 | - | - |
| Củ sen (79 % nước) | E3a | 10 g /2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Hạt sen | E3a | 10 g /2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Hạt sen, sấy khô (14 % nước) | E5 | 5 g /10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Quýt | E1 | 10 g /0 ml | C1 và C2 | Đông lạnh và PSA 25 | - | - |
| Xoài | E1 | 10 g /0 ml | C5a | PSA 25 và GCB 2,5 | - | - |
| Xoài, đông khô | E7 | 2 g / 10 ml | C2 | PSA 25 | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 |
| Mận vàng | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA25 | - | - |
| Mật hoa | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Quả ô liu | E6 | 5 g / 6 mi | C1 và C2 | Đông lạnh và PSA25 | C4 | PSA 25 và C18 25 |
| Hành tây | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cam các loại | E1 | 10 g / 0 ml | C1 và C2 | Đông lạnh và PSA 25 | - | - |
| Đu đủ | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Mùi tây | E1 | 10 g / 0 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Rau mùi tây | E3a | 10 g/2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Quả đào | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Đào, đông khô | E7 | 2 g / 10 ml | C2 | PSA25 | - | - |
| Quả lê | E1 | 10 g/ 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Đậu Hà Lan, sấy khô | E5 | 5 g / 10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Đậu Hà Lan, đông khô | E7 | 2 g / 10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Hạt tiêu, đông khô | E7 | 2 g / 10 ml | C2 | PSA 25 | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 |
| Tiêu, xanh, vàng | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Tiêu, đỏ | E1 | 10 g / 0 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Rau bạc hà, tươi | E3a | 10 g /2,5 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Rau bạc hà, tươi (78 % nước) | E6 | 5 g / 6 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Dứa | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Dứa, đông khô | E7 | 2 g / 10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Chuối tiêu | E3a | 10 g /2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Mận | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Mận, sấy khô | E4 | 500 g / 850 ml | C2 | PSA 25 | - |
|
| Khoai tây | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Khoai tây | E3a | 10 g /2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Bí ngô | E1 | 10 g / 0 ml | C5a | PSA 25 và GCB 2,5 | - | - |
| Quả mộc qua | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Củ cải | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Nho khô | E4 | 500 g / 850 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Quả mâm xôi | E2b | 10 g/NaOH 2 | C2 | PSA 25 | - | - |
| Bắp cải tím | E1 | 10 g/ 0 ml | C2 | PSA25 | - | - |
| Cây đại hoàng | E2b | 10 g/NaOH 2 | C2 | PSA 25 | - | - |
| Nước ép đại hoàng | E2b | 10 g/NaOH 2 | C2 | PSA 25 | - | - |
| Xà lách Rocket | E1 | 10 g /0 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Rau diếp lá dài | E1 | 10 g /0 ml | C5a | PSA 25 và GCB 2,5 | - | - |
| Hương thảo (68 % nước) | E6 | 5 g / 6 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Hương thảo, tươi | E3a | 10 g/2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cây xô thơm, tươi | E6 | 5 g /6 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cây xô thơm, tươi | E3a | 10 g /2,5 ml | C5b | PSA 25 và GCB7,5 | - | - |
| Cây hàu | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Bắp cải xoăn | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Hành tím | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Hành tím, đông khô | E7 | 2g/10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Bạc hà nhạt | E1 | 10 g /0 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Gia vị | E7 | 2 g/10 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cải bó xôi | E1 | 10 g / 0 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Dâu tây | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Dâu tây, đông khô | E7 | 2 g/10 ml | C2 | PSA 25 | C3a | PSA 50 |
| Khoai lang | E3a | 10 g/2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Quả me (31 % nước) | E4 | 500 g / 850 hnl | C2 | PSA 25 | - | - |
| Khoai môn | E3a | 10 g /2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Chè | E7 | 2 g/10 ml | C3b | PSA 75 | - | - |
| Húng tây, sấy khô | E7 | 2 g/10 ml | C2 | PSA 25 | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 |
| Húng tây, tươi | E3a | 10 g/2,5 ml | C5b | PSA 25 và GCB 7,5 | - | - |
| Húng tây, tươi (65 % nước) | E6 | 5 g / 6 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cà chua | E1 | 10 g / 0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Cà chua, sấy khô (14,5 % nước) | E4 | 500 g /850 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Rau các loại | E1 | 10 g /0 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Đậu tằm (có vỏ quả) | E3a | 10 g /2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Mầm lúa mì (47 % nước) | E3b | 10 g /4,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| Củ mỡ | E3a | 10 g /2,5 ml | C2 | PSA 25 | - | - |
| CHÚ THÍCH a Thể tích tính bằng ml có nghĩa là nước thêm vào; NaOH 1 có nghĩa là thêm 0,6 ml dung dịch NaOH 5 mol/l; NaOH 2 có nghĩa là thêm 0,2 ml dung dịch NaOH 5 mol/l b Các con số đề cập đến khối lượng tính bằng mg của PSA (Chất hấp thụ amin bậc 1 và bậc 2) và / hoặc GCB (Graphit carbon) trên mỗi ml dịch chiết | ||||||
7 Đánh giá kết quả
7.1 Định tính và định lượng
Các thông số xác định sự có mặt của chất phân tích trong dịch chiết mẫu, bao gồm:
- Thời gian lưu của chất phân tích (Rt) hoặc tỷ lệ thời gian lưu với chất nội chuẩn (Rt (A) /RT (ISTD) ) thu được cùng một lần chạy;
- Trường hợp phát hiện bằng MS hoặc MS/MS, cường độ tương đối lần lượt của mảnh khối hoặc bước chuyển thường được ghi nhận (nhìn chung yêu cầu 2 bước chuyển SRM trong MS/MS và 3 ion trong MS), xem thêm [3], [4], [5];
- Hình dạng pic của chất phân tích.
Các thông số thu được của chất phân tích cần xác định trong dịch chiết mẫu được so sánh với những thông số thu được của chất phân tích trong dung dịch chuẩn. Để tăng mức độ khẳng định của chất phân tích, các phép đo khác có thể cần thiết như sử dụng điều kiện tách sắc ký khác hoặc đánh giá thêm m/z hoặc bước chuyển SRM. Tham khảo hướng dẫn kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2 về tiêu chí đánh giá như độ lệch chuẩn, tỷ lệ ion. Bảng A.1 đưa ra danh sách các nội chuẩn có thể sử dụng. Việc sử dụng nhiều hơn một nội chuẩn sẽ cung cấp một số thông tin dự phòng.
Sử dụng dung dịch chuẩn để kiểm tra độ tuyến tính và xác định phương trình đường chuẩn đối với từng chất phân tích. Việc dùng dung dịch chuẩn phù hợp nền mẫu sẽ được ưu tiên. Tuy nhiên, khi ước tính mức dư lượng của thuốc BVTV trong nền mẫu hoặc cho thấy không có sự hiện diện của chúng thì dung dịch chuẩn trong dung môi có thể được sử dụng. Dung dịch chuẩn trong dung môi cũng được sử dụng để định lượng nếu các thực nghiệm ban đầu cho thấy hiệu ứng nền là không đáng kể, không ảnh hưởng đến kết quả. Ngay khi phát hiện được các nồng độ dư lượng có liên quan (ví dụ, nghi ngờ vượt quá MRL), tốt nhất là sử dụng phép xác định chính xác hơn như: dùng dung dịch chuẩn phù hợp nền mẫu hoặc phương pháp thêm chuẩn.
CHÚ THÍCH: Hiệu ứng nền ảnh hưởng đến sự đáp ứng của các chất phân tích trong dịch chiết mẫu được so sánh với sự đáp ứng của các chất phân tích trong dung môi tinh khiết.
Khoảng đường chuẩn nên phù hợp với các nồng độ dư lượng cần định lượng. Do đó, có thể cần phải xây dựng nhiều đường chuẩn phù hợp với các kết quả đo.
Tiêu chuẩn này bao gồm việc tùy chọn sử dụng chất chuẩn nội (ISTD) để định tính và định lượng. Tuy nhiên vẫn có thể định lượng không sử dụng nội chuẩn. Khi không sử dụng nội chuẩn, thể tích của pha axetonitril chính là thể tích của axetonitril được thêm vào trong mẫu (10 ml).
7.2 Hiệu chuẩn
Phương pháp phân tích được hiệu chuẩn theo CEN/TS 17061 hoặc hướng dẫn kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312:2021 Rev 2. Một quy trình hiệu chuẩn thích hợp nên được chọn từ một trong các tùy chọn định lượng Q1 đến Q7 trong A.7.
7.3 Tính toán nồng độ dư lượng
Phần khối lượng của mỗi chất phân tích phụ thuộc vào nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng sau khi làm sạch (quy trình C0 đến C5) và nồng độ của chất trong dịch chiết mẫu (xác định theo một trong các tùy chọn từ Q1 đến Q7 được nêu trong A.7), được biểu thị bằng mg/kg và tính theo công thức (1).
Trong đó:
: phần khối lượng của mỗi chất phân tích, mg/kg;
: nồng độ khối lượng của chất phân tích trong dịch chiết mẫu (tùy chọn Q, xem A.7.1.3, A.7.2.3, A.7.3.3 và A.7.5.3), µg/ml;
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng (quy trình C, xem A.4.1.3, A.4.2.3, A.4.3.3,...), g/ml.
7.4 Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
Các nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp đã được thực hiện trên các nền mẫu nông sản đại diện. Kết quả cho thấy độ thu hồi thu trong khoảng từ 70 % đến 120 %, độ lệch chuẩn không vượt quá 20 %. Các chất phân tích và nhóm nền mẫu đặc trưng được nêu cụ thể trong phụ lục C.
Hơn nữa, việc xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp đã mở rộng ở nhiều phòng thí nghiệm khác nhau.
8 Phép thử khẳng định
Để khẳng định kết quả định lượng, cần phân tích lần 2 nếu nghi ngờ kết quả lần 1 quá lớn. Thông tin thêm về việc xác nhận được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.
9 Độ chụm
Chi tiết về thử nghiệm liên phòng của độ chính xác của phương pháp được tóm tắt trong CEN/TR 17063. Các giá trị thu được từ thử nghiệm liên phòng có thể không áp dụng được cho các khoảng nồng độ thuốc BVTV và những nền mẫu khác với CEN/TR 17063.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm nên chứa ít nhất các thông tin sau đây:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết về mẫu thử;
- tham khảo tiêu chuẩn này;
- kết quả và các đơn vị trong đó kết quả đã được thể hiện;
- ngày và phương pháp lấy mẫu (nếu có);
- ngày nhận mẫu ở phòng thí nghiệm;
- ngày thử nghiệm;
- bất kỳ quan sát cụ thể nào được thực hiện trong quá trình thử nghiệm;
- tất cả các chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục A
(Quy định)
Mô tả các quy trình
A.1 Thuốc thử dùng trong các quy trình chiết (E), làm sạch (C) và ổn định (S)
A.1.1 Yêu cầu chung và yêu cầu về an toàn
Chỉ sử dụng các thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác. Tránh làm nhiễm bẩn nước, dung môi và các muối vô cơ,...
A.1.2 Dung dịch nội chuẩn và chuẩn kiểm soát chất lượng trong axetonitril (nồng độ 10 µg/ml đến 50 µg/ml)
Bảng A.1 liệt kê danh sách các chất nội chuẩn (ISTD) và chuẩn kiểm soát chất lượng (QC) có thể được sử dụng trong tiêu chuẩn này. Các giá trị nồng độ gợi ý (C I STD ) được liệt kê đề cập đến các dung dịch nội chuẩn cần được thêm vào ở bước chiết đầu tiên. Dung dịch này cần được pha loãng thích hợp
để sử dụng cho việc chuẩn bị các dung dịch chuẩn.
A.1.3 Axetonitril (C 2 H 3 N), loại dùng cho HPLC.
A.1.4 Magie sulfat khan (MgSO 4 ) dạng hạt.
Loại bỏ Phthalat bằng cách nung trong lò nung ở nhiệt độ 550 °C trong 24h hoặc để qua đêm.
A.1.5 Natri clorua (NaCI).
A.1.6 Disodium hydrogencitrat sesquihydrat (HOC(COOH)(CH 2 COONa) 2 .1,5H 2 O).
A.1.7 Trisodium citrat dihydrat (HOC(COONa)(CH 2 COONa) 2 .2H 2 O).
A.1.8 Hỗn hợp muối đệm cho quá trình chiết và phân bố thứ 2:
Cân (4 ± 0,2) g magie sulfat khan (A.1.4), (1 ± 0,05) g natri clorua (A.1.5), (1 ± 0,05) g trisodium citrat dihydrat (A.1.7) và (0,5 ± 0,03) g disodium hydrogencitrat sesquihydrat (A.1.6) vào trong ống ly tâm (A.2.4).
CHÚ THÍCH 1: Lượng hỗn hợp muối đệm này dùng cho khoảng 10 ml nước trong mẫu. Có thể sử dụng các hỗn hợp thương mại cùng thành phần
CHÚ THÍCH 2: Nên chuẩn bị đủ số lượng hỗn hợp muối đệm trước để quá trình chiết có thể được thực hiện nhanh chóng mà không bị gián đoạn.
A.1.9 Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 5 mol/l:
Hòa tan 2 g natri hydroxit trong khoảng 5 ml nước và thêm nước đến 10 ml.
A.1.10 Nước lạnh (nhiệt độ nhỏ hơn 4 °C).
A.1.11 Đá khô.
A.1.12 Nitơ lỏng.
A.1.13. Axit sulfuric (H 2 SO 4 ), 2,5 mol/l (5 N):
Hòa tan 25 g axit sulfuric đậm đặc (18 mol/l) trong 50 ml nước và thêm nước đến 100 ml.
A.1.14 Magie sulfat khan (MgSO 4 ), dạng bột.
Loại bỏ Phthalat bằng cách nung trong lò nung qua đêm ở nhiệt độ 550 °C.
Bảng A.1 - Các chất nội chuẩn (ISTD) và chuẩn kiểm soát chất lượng (QC) có thể được sử dụng
| Tên hợp chất | Log P (hệ số phân bố octanol- nước) | Số nguyên tử clo | Nồng độ C lSTD (µg/ml) a | GC | LC | ||||
| ECD | NPD | FPD | MS/MS or MSD El (+) | MS/MS ESI (+) | MS/MS ESI (-) | ||||
| Nội chuẩn | |||||||||
| PCB 18 c,d | 5,55 | 3 | 50 | +++ | - | - | ++ | - | - |
| PCB 28 c,d | 5,62 | 3 | 50 | +++ |
|
| ++ | - | - |
| PCB 52 c,d | 6,09 | 4 | 50 | +++ | - | - | ++ | - | - |
| Triphenylphosphate | 4,59 | - | 20 | - | +++ | +++ | +++ | +++ | - |
| Tris-(1,3-dichlorisopropyl)-phosphate | 3,65 | 6 | 50 | +++ | +++ | +++ | +++ | +++ | + |
| Triphenylmethane 4 | 5,37 | - | 10 | - | - | - | +++ | - | - |
| 2,4-D 13 C6 (vòng) | Phụ thuộc pH | 2 | 10 | - | - | - | - | - | +++ |
| Chlorpyrifos D10 (diethyl D10) 4 | 4,7 | 3 | 10 | +++ | +++ | +++ | +++ | +++ | - |
| Diuron D6 (dimethyl D6) | 2,9 | 2 | 10 | - | - | - | - | +++ | - |
| Diazinon D10 (diethyl D10) | 3,8 | - | 20 | ++ | +++ | +++ | +++ | +++ | - |
| Metalaxyl D6 (dimethyl D6) | 1,65 | 0 | 10 | - | ++ |
| +++ | +++ | - |
| N,N'-Bis-4- nitrophenyl) urea (BNPU) e | 3,76 | - | 10 | - | - | - | - | - | +++ |
| Chuẩn QC (có thể được pha cùng hỗn hợp với các chất nội chuẩn khác hoặc thêm vào các giai đoạn phân tích khác nhau để phát hiện và xác định nguyên nhân gây sai lệch) | |||||||||
| PCB 138 d,f | 6,83 | 6 | 50 | +++ | - | - | +++ | - | - |
| PCB 153 d,f | 7,75 | 6 | 50 | +++ | - | - | +++ | - | - |
| Anthracen (hoặc D10 Anthracen) g | 4,45 | - | 100 | - | - | - | - | - | - |
| CHÚ THÍCH: a hệ số phân bố octanol-nước b nồng độ đề xuất; dung môi: axetonitril c không thích hợp nếu GCB được dùng làm sạch d không thích hợp khi chiết nông sản có hàm lượng dầu cao dùng quy trình E6 e thành phần của nicarbazin f Tỷ lệ hiệu suất thu hồi của PCB 138 và 153 giảm khi hàm lượng dầu trong mẫu cao. Nếu hiệu suất thu hồi của nhưng nội chuẩn này lớn hơn 70 %, thì không xảy ra mất các thuốc BVTV tan trong dầu. g Nếu hiệu suất thu hồi của anthracen lớn hơn 70 %, thì không xảy ra mất các thuốc BVTV khi làm sạch với GCB +++ phát hiện rất tốt ++ phát hiện tốt + phát hiện kém - không áp dụng | |||||||||
A.1.15 Chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2.
Những chất hấp phụ amin khác có thể được sử dụng, nhưng cần nghiên cứu để đảm bảo sự tương đương, đặc biệt liên quan đến sự mất mát của chất phân tích và giá trị pH của dịch chiết sau cùng.
A.1.16 Chất hấp phụ C18, chất hấp phụ pha đảo C18.
A.1.17 Chất hấp phụ graphit carbon (GCB).
Những chất hấp phụ graphit carbon khác có thể được sử dụng, nhưng cần nghiên cứu để đảm bảo sự tương đương, đặc biệt liên quan đến sự mất mát của chất phân tích.
A.1.18 Dung dịch axit formic trong axetonitril, 5 ml axit formic/100 ml:
Pha loãng 0,5 ml axit formic (lớn hơn hoặc bằng 95 %) đến 10 ml với axetonitrile.
A.1.19 Nước (H 2 O), loại 1 theo TCVN 4851:1989
A.2 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường, cụ thể, phải sử dụng các loại sau đây.
A.2.1 Ống ly tâm có nắp vặn bằng poly-tetrafluoroethylen hoặc polypropylen, 50 ml.
A.2.2 Bộ phân phối dung môi 10 ml dùng cho axetonitril, được dùng để định lượng dung môi chiết.
A.2.3 Pipet tự động, dung tích từ 10 µl đến 100 µl, 200 µl đến 1000 µl và 1 ml đến 10 ml, hoặc pipet thủy tinh chia vạch 10 ml.
A.2.4 Ống ly tâm có nắp vặn bằng polypropylen dùng một lần, 10 ml hoặc 12 ml.
A.2.5 Máy lắc, máy lắc ngang, dọc, tròn, ít nhất 200 vòng/min.
A.2.6 Máy ly tâm, thích hợp với các ống ly tâm được sử dụng trong quy trình (A.2.1, A.2.4) và tốc độ tối thiểu 3 000 vòng/min.
A.2.7 Thiết bị phân tán tốc độ cao, đường kinh của các bộ phận phân tán phải vừa với ống ly tâm (A.2.1) được sử dụng.
A.2.8 Máy nghiền.
A.2.9 Máy lắc nhiệt, ví dụ: bể nước lắc hoặc AGTTAX SR1 CP57 [1] .
A.2.10 Tủ đông, hoạt động ở nhiệt độ âm 18 °C đến âm 25 °C.
A.2.11 Vial, 1,5 ml, thích hợp cho bơm mẫu tự động GC và LC, nếu cần thiết dùng micro - insert.
A.2.12 Lọ thủy tinh có nắp vặn, 10 ml hoặc 20 ml, dùng để lưu giữ dịch chiết sau cùng, nếu cần thiết.
A.2.13 Máy lắc vortex.
A.3 Mô tả các quy trình chiết (E)
A.3.1 Quy trình E1: Chiết 10 g mẫu thử không thêm nước dùng axetonitril
A.3.1.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết này được sử dụng cho các nền mẫu chứa lượng nước lớn hơn 80 %, như quả, rau và nước ép. Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết tốt nhất với quy trình chiết này.
Mẫu đã đồng nhất được chiết trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết.
A.3.1.2 Cách tiến hành
A.3.1.2.1 Phần mẫu thử
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (10 ± 0,1) g (m m ẫu ) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).
A.3.1.2.2 Thêm nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) ( : ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (C ISTD ).
A.3.1.2.3. Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (V chiết ). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên được chiết ở trạng thái đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.1.2.4 Bước chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.1.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.1.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.1:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
m mẫu : khối lượng phần mẫu thử, g;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.2:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết thô; g/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.1.4 Sơ đồ của quy trình E1
A.3.2 Quy trình 2: Chiết 10 g mẫu thử không thêm nước sau khi thêm 0,6 ml hoặc 0,2 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l dùng axetonitril
A.3.2.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết này được sử dụng cho các nền mẫu có tính axit và hàm lượng nước lớn hơn 80 %. Đối với nền mẫu có tính axit cao (pH nhỏ hơn 3) (ví dụ: chanh) dùng 0,6 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l, đối với nền mẫu ít axit hơn (ví dụ: mâm xôi) dùng 0,2 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l. Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết tốt nhất với quy trình chiết này.
Mẫu đã đồng nhất được chiết trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C), nếu cần thiết.
A.3.2.2 Cách tiến hành
A.3.2.2.1 Phần mẫu thử
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (10 ± 0,1) g (m mẫu ) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).
A.3.2.2.2 Thêm nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) ( ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (C I STD ).
A.3.2.2.3 Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (V chiết ) và 0,6 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9) (quy trình E2a) hoặc 0,2 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9) (quy trình E2b). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên được chiết ở trạng thái đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tản phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.2.2.4 Bước chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.2.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sultat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.2.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.3:
Trong đó:
: độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
m mẫu : khối lượng phần mẫu thử, g;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.4
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.2.4 Sơ đồ của quy trình E2
A.3.3 Quy trình 3: Chiết 10 g mẫu thử sau khi thêm 2,5 ml hoặc 4,5 ml nước dùng axetonitril
A.3.3.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết này được sử dụng cho nền mẫu có hàm lượng nước từ 40 % đến 80 % (ví dụ: chuối, chà là tươi). Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết xuất tốt nhất với quy trình chiết này.
Nước được thêm vào mẫu đã đồng nhất để tổng lượng nước khoảng 10 g trong phần chiết. Mẫu được chiết trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C), nếu cần thiết.
A.3.3.2 Cách tiến hành
A.3.3.2.1 Phần mẫu thử và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (10 ± 0,1) g (m mẫu ) đã được đồng nhất vào ống ly tâm ml (A.2.1).
Đối với nền mẫu có hàm lượng nước từ 40 % đến 80 %, thêm một lượng nước lạnh vừa đủ (A.1.10) vào mẫu để thu tổng lượng nước khoảng 10 g trong phần chiết. Thêm 2,5 ml (quy trình E3a) hoặc 4,5 ml (quy trình E3b) nước phụ thuộc vào loại nền mẫu (xem Bảng 6).
A.3.3.2.2 Thêm nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) ( , ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (C I STD ).
A.3.3.2.3 Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (V chiết ). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên được chiết ở trạng thái đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến độ thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.3.2.4 Bước chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.3.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.3.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.5:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
m mẫu : khối lượng phần mẫu thử, g;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.6:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, pg/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, ng/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.3.4 Sơ đồ của quy trình E3
A.3.4 Quy trình 4: Đồng nhất mẫu cùng với lượng nước được thêm vào, chiết 13,5 g mẫu đã đồng nhất với axetonitril
A.3.4.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết này được sử dụng cho nền mẫu có hầm lượng nước từ 15 % đến 40 % (ví dụ: quả khô). Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết xuất tốt nhất với quy trình chiết này.
Mẫu được đồng nhất sau khi thêm nước. Mẫu đã đồng nhất được chiết trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp nấy được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C), nếu cần thiết.
A.3.4.2 Cách tiến hành
A.3.4.2.1 Đồng nhất và phần mẫu thử
Thêm 850 g nước lạnh (A.1.10) vào trong 500 g mẫu khô đông lạnh và đồng nhất hỗn hợp này (nếu có thể thêm đá khô (A.1.11)) bằng máy nghiền mẫu (A.2.8).
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (13,5 ± 0,1) g ( tương ứng với 5 g của phần mẫu thử(m mẫu ) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).
A.3.4.2.2 Thêm nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) ( , ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (CISTD).
A.3.4.2.3 Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (V chiết ). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên được chiết ở trạng thái đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.4.2.4 Bước chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.4.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.4.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.7:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
m mẫu : khối lượng phần mẫu thử, g;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.8:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.4.4 Sơ đồ của quy trình E4
A.3.5 Quy trình 5: Chiết 5 g phần mẫu thử sau khi thêm 10 ml nước với axetonitril
A.3.5.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết xuất này được sử dụng cho nền mẫu chứa ít hơn 15 % nước như sản phẩm ngũ cốc. Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết xuất tốt nhất với quy trình chiết này.
10 ml nước được thêm vào mẫu đã đồng nhất được chiết bằng axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết.
A 3.5.2 Cách tiến hành
A.3.5.2.1 Phần mẫu thử và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (5 ± 0,05) g (m mẫu ) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1) và thêm 10 ml nước lạnh (A.1.10). Ảnh hưởng của thời gian phồng lên kéo dài nên được kiểm tra.
A.3.5.2.2 Thêm nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) ( , ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (C I STD ).
A.3.5.2.3 Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (V chiết ). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu trong 15 min, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết. Nếu không có máy lắc thì lắc mạnh 1 min bằng tay sau khi ngâm mẫu 15 min và lắc lại trong 1 min.
Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.5.2.4 Bước chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.4.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.5.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.9:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
m mẫu : khối lượng phần mẫu thử, g;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.10:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.5.4 Sơ đồ của quy trình E5
A.3.6 Quy trình 6: Chiết 5 g phần mẫu thử sau khi thêm 6 ml nước với axetonitril
A.3.6.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết này được sử dụng cho nền mẫu có hàm lượng nước từ 45 % đến 80 % và phần mẫu nhiều hoặc hàm lượng chất béo cao (lớn hơn 5 %) (ví dụ: tỏi, bơ). Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết tốt nhất với quy trình chiết này.
Thêm 6 ml nước vào mẫu đã đồng nhất (5 g) để thu được tổng lượng nước khoảng 10 g trong phần chiết. Mẫu được chiết trong điều kiện đông lạnh (nếu có thể) với axetonitril. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết.
A.3.6.2 Cách tiến hành
A.3.6.2.1 Phần mẫu thử và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (5 ± 0,05) g (m mẫu ) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1) và thêm 6 ml nước lạnh (A.1.10).
A.3.6.2.2 Thêm nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) ( , ví dụ: 100 µl ) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (C I STD ).
A.3.6.2.3 Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (V chiết ). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu ở nhiệt độ phòng từ 1 min đến 3 min hoặc 15 min đối với mẫu đông lạnh, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết.
Mẫu nên được chiết ở trạng thái đông lạnh hoặc đang tan. Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.6.2.4 Bước chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.4.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.6.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.11:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
m m ẫu : khối lượng phần mẫu thử, g;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.12:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của chất hội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.6.4 Sơ đồ của quy trình E6
A.3.7 Quy trình 7: Chiết 2 g phần mẫu thử sau khi thêm 10 ml nước với axetonitril
A.3.7.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết này được sử dụng cho nền mẫu có hàm lượng nước rất thấp (nhỏ hơn 10 %) và phần mẫu nhiều (ví dụ: gia vị, cà phê, thuốc lá hoặc chè). Bảng 6 nêu ra các nền mẫu được chiết tốt nhất với quy trình chiết này.
10 ml nước được thêm vào mẫu đã đồng nhất (2 g) được chiết với axetonitrile. Sau khi thêm magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C), nếu cần thiết.
A.3.7.2 Cách tiến hành
A.3.7.2.1 Phần mẫu thử và thêm nước
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (2 ± 0,02) g (m mẫu ) đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1) và thêm 10 ml nước lạnh (A.1.10). Ảnh hưởng của thời gian phồng lên kéo dài nên được kiểm tra.
A.3.7.2.2 Thêm nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) ( ,ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (C IS TD ).
A.3.7.2.3 Bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (V chiết ). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh mẫu trong 15 min, dùng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết. Nêu không có máy lắc thl lắc mạnh 1 min bằng tay sau khi ngâm mẫu 15 min và lắc lại trong 1 min.
Nếu mẫu được chiết ở nhiệt độ phòng, cần đảm bảo rằng không có sự phân hủy đáng kể của những thuốc BVTV phân tích. Thời gian chiết có thể kéo dài nếu không có sự ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi.
Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.7.2.4 Bước chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.7.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min.
Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.7.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.13:
Trong đó:
: Nồng khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;
m mẫu : khối lượng phần mẫu thử, g;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.14:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.7.4 Sơ đồ của quy trình E7
A.3.8 Quy trình 8: Chiết 10 g mẫu thử không cần thêm nước bằng cách thủy phân kiềm đồng thời các ester không bền kiềm và các liên hợp với axetonitril
A.3.8.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết này được sử dụng để xác định các thuốc BVTV có tính axit, trong đó định nghĩa dư lượng bao gồm axit tự do, cũng như ester và liên hợp, có thể hoặc phải được thủy phân trong môi trường kiềm theo phân tích dư lượng cho việc thiết lập MRL Quy trình chiết này đưa ra điều kiện thủy phân mặc định của các liên hợp và ester của 2,4-D, 2,4-DB, clopyralid, dichlorprop(-P), fluazifop(-P), fluroxypyr, haloxyfop và MCPA/MCPB. Hầu hết các ester có liên quan của các hợp chất đã cho thực tế bị thủy phân định lượng trong các điều kiện nhất định. Quy trình chiết này không áp dụng được trên các liên hợp 6-OH và 8-OH bentazone, dicamba và pyridate. Quy trình chiết này sử dụng cho nền mẫu mà theo Bảng 6 các quy trình chiết E1, E2a hoặc E2b thường được sử dụng.
Mẫu đã đồng nhất được chiết ở nhiệt độ 40 °C với axetonitril sau khi thêm 1 mmol natri hydroxit đối với 1 g mẫu đối với nền mẫu rất axit (thường chiết bằng quy trình E2a, như chanh) hoặc 0,5 mmol natri hydroxit đối với 1 g mẫu đối với tất cả các nền mẫu khác. Sau khi thêm axit sulfuric (cho việc trung hòa), magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết.
A.3.8.2 Cách tiến hành
A.3.8.2.1 Phần mẫu thử
Chuyển một phần mẫu thử đại diện cho mẫu (10 ± 0,1) g đã đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1).
Đối với các nền mẫu có hàm lượng axit cao (ví dụ: chanh) cần xem xét lượng natri hydroxit để trung hòa axit trong phần mẫu thử. Có thể giảm phần mẫu thử của các nền mẫu có tính axit và giảm thể tích dung dịch natri hydroxit tương ứng.
A.3.8.2.2 Thêm nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) ( , VD 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (C lSTD ).
A.3.8.2.3 Thủy phân và bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml axetonitril (A.1.3) (V chiết ). Thêm 2,0 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9) đối với nền mẫu rất axit (thường chiết bằng quy trình E2a, như chanh) hoặc 1,0 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9) đối với tất cả các nền mẫu khác. Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh trong 30 min ở nhiệt độ 40 °C dùng máy lắc nhiệt (A.2.9). Để trung hòa thêm 1,4 ml axit sulfuric 2,5 mol/l (A.1.13) đối với nền mẫu rất axit hoặc 1,0 ml axit sulfuric 2,5 mol/l (A.1.13) đối với các nền mẫu khác.
Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.8.2.4 Bước chiết và phân bố thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.8.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay tròng 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C.
Khi magie sulfat tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm để tránh vón cục magie sulfat. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.8.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.15:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
m mẫu : khối lượng phần mẫu thử, g;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.16
Trong đó:
: nồng khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô; g/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, µg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.8.4 Sơ đồ của quy trình E8
A.3.9 Quy trình 9: Chiết 2 g hoặc 5 g mẫu thử sau khi thêm nước bằng cách thủy phân kiềm đồng thời các ester không bền kiềm và các liên hợp với axetonitril
A.3.9.1 Nguyên tắc
Quy trình chiết này được sử dụng để xác định các thuốc BVTV có tính axit, trong đó định nghĩa dư lượng bao gồm bao gồm axit tự do, cũng như ester và liên hợp, có thể hoặc phải được thủy phân dưới điều kiện kiềm theo phân tích dư lượng cho việc thiết lập MRL. Quy trình chiết này đưa ra điều kiện thủy phân mặc định của các liên hợp và ester của 2,4-D, 2,4-DB, clopyralid, dichlorprop(-P), fluazifop(- P), fluroxypyr, haloxytopvà MCPA/MCPB. Hầu hết các ester có liên quan của các hợp chất đã cho thực tế bị thủy phân định lượng trong các điều kiện nhất định. Quy trình chiết này thực sự không áp dụng được trên các liên hợp 6-OH và 8-OH bentazone, dicamba và pyridate. Quy trình chiết này sử dụng cho nền mẫu mà theo Bảng 6 các quy trình chiết E5, E6 hoặc E7 thường được sử dụng.
Mẫu đã đồng nhất được chiết ở nhiệt độ 40 °C với axetonitril sau khi thêm 1 mmol natri hydroxit đối với 1 g mẫu cho 5 g phần mẫu thử hoặc 2,5 mmol natri hydroxit đối với 1 g mẫu cho 2 g phần mẫu thử. Sau khi thêm axit sulfuric (cho việc trung hòa), magie sulfat khan, natri clorua và muối đệm citrat (pH 5 đến pH 5,5), hỗn hợp này được lắc mạnh và ly tâm để tách pha. Lớp dung dịch của pha hữu cơ được tách và làm sạch theo quy trình làm sạch (quy trình C) nếu cần thiết. Các quy trình C2, C3, C4 và C5 có thể không được sử dụng, vì chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 có thể làm mất các axit tự do.
A.3.9.2 Cách tiến hành
A.3.9.2.1 Phần mẫu thử
Cân phần mẫu thử đại diện cho mẫu đã được đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (A.2.1). Đối với những nền mẫu được chiết bằng quy trình E5 hoặc E6, lượng mẫu cần cân là (5 ± 0,05) g.). Đối với những nền mẫu được chiết bằng quy trình E7, lượng mẫu cần cân là (2 ± 0,02) g
Đối với các nền mẫu có hàm lượng axit cao (ví dụ: chanh) cần xem xét lượng natri hydroxit để trung hòa axit trong phần mẫu thử. Có thể giảm phần mẫu thử của các nền mẫu có tính axit và giảm thể tích dung dịch natri hydroxit tương ứng.
A 3.9.2.2 Thêm nội chuẩn (ISTD)
Thêm một thể tích nhỏ xác định của dung dịch nội chuẩn (A.1.2) ( , ví dụ: 100 µl) chứa một hoặc một vài chất được nêu trong Bảng A1 ở những nồng độ được đề nghị (C ISTD ).
A.3.9.2.3 Thủy phân và bước chiết mẫu đầu tiên
Thêm 10 ml nước (A.1.10) cho những nền mẫu được chiết bằng bằng quy trình E5 hoặc E7, hoặc 6 ml nước (A.1.10) cho những nền mẫu được chiết bằng quy trình E6.
Thêm 10 ml axetohitril (A.1.3) (Vchiết) và 1,0 ml dung dịch natri hydroxit 5 mol/l (A.1.9). Đóng chặt nắp của ống ly tâm và lắc mạnh trong 30 min ở nhiệt độ 40 °C dùng máy lắc nhiệt (A.2.9). Thêm 1,0 ml axit sulfuric 2,5 mol/l (A.1.13) để trung hòa.
Nếu mẫu khó đồng nhất, có thể sử dụng thiết bị phân tán tốc độ cao (A.2.7). Trong trường hợp này bắt buộc phải thêm nội chuẩn trước bước phân tán. Bộ phận phân tán được nhúng vào trong hỗn hợp mẫu và axetonitril, đồng hóa mẫu khoảng 2 min ở tốc độ cao. Bộ phận phân tán phải được làm sạch hoàn toàn trước khi sử dụng cho mẫu tiếp theo để tránh nhiễm bẩn.
A.3.9.2.4 Bước chiết và phân bổ thứ hai
Thêm hỗn hợp muối đệm (A.1.8) vào phần dung dịch thu được từ A.3.8.2.3. Đóng chặt nắp, lắc mạnh ngay trong 1 min bằng tay hoặc 3 min bằng máy lắc (A.2.5) và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách lớp axetonitril phía trên và chuyển dịch chiết thô thu được sang các quy trình làm sạch C0 hoặc C1.
Magie sulfat khi tiếp xúc với nước có khuynh hướng vón cục và cứng rất nhanh. Do đó, cần lắc mạnh vài giây ngay sau khi thêm hỗn hợp muối vào ống ly tâm. Bước chiết 1 min hoặc 3 min còn lại có thể được tiến hành song song sau khi muối được thêm vào tất cả các mẫu.
A.3.9.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô thể hiện tỉ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dung môi chiết, được biểu thị bằng g/ml và tính bằng công thức A.17:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô; g/ml;
m mẫu : khối lượng phần mẫu thử, g;
V ch iết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml.
Nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô được tính bằng công thức A.18
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của chất nội chuẩn trong dịch chiết thô, µg/ml
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
: thể tích nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml.
A.3.9.4 Sơ đồ của quy trình E9
A.4 Mô tả các quy trình làm sạch (C)
A.4.1 Quy trình C0: Không làm sạch
A.4.1.1 Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình từ E1 đến E9 để xác định các thuốc BVTV dễ phân hủy kiềm và axit (pK a nhỏ hơn 5), các thuốc BVTV này có thể kết hợp với chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 dùng trong các quy trình từ C2 đến C5. Quy trình làm sạch này cũng có thể dùng để phân tích những nền mẫu có phần mẫu ít. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu khác được đưa ra trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được từ các quy trình từ E1 đến E9 không làm sạch và không ổn định dịch chiết (quy trình S), nhưng có thể được pha loãng nếu có.
A.4.1.2 Cách tiến hành
Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã pha loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.1.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.19:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;
V 1 : thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
V 2 : thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính bằng công thức A.20
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng, mg/ml
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, µg/ml;
: thể tích nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
V chiết : thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml;
V 1 : thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
V 2 : thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
A.4.1.4 Sơ đồ của quy trình C0
A.4.2 Quy trình C1: Làm sạch bằng cách đông lạnh chất béo, sáp thực vật, đường cộng chiết
A.4.2.1 Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình E2, E5, E6, E8 và E9 để giảm lượng chất béo trong dịch chiết. Quy trình này có thể sử dụng kết hợp với những quy trình làm sạch khác (C2, C3 và C5). Các quy trình làm sạch đề xuất cho các nền mẫu cụ thể được nêu trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E2, E5, E6, E8 và E9 được tách chất béo bằng cách đông lạnh. Dịch chiết thu được có thể được làm sạch bằng các quy trình khác hoặc sử dụng để ổn định dịch chiết theo quy trình S.
A.4.2.2 Cách tiến hành
Chuyển 8 ml dung dịch pha axetonitril thu được từ các quy trình E2, E5 và E6 vào ống ly tâm (A.2.4) và để qua đêm trong tủ đông (A.2.10) (đối với bột mì, 2 h là đủ) khi đó những phần chính của chất béo và sáp thực vật sẽ đóng rắn lại và kết tủa. Sau khi ly tâm ngắn (nếu cần thiết), 6 ml dịch chiết vẫn còn lạnh được làm sạch thêm bởi các quy trình C2, C3 hoặc C5 hoặc để ổn định dịch chiết (quy trình S).
CHÚ THÍCH: Việc đông lạnh cũng giúp loại bỏ một phần một số chất cộng chiết có độ tan trong axetonitril thấp như đường.
Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.2.3. Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.21:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;
: nồng khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;
V 1 : thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
V 2 : thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính bằng công thức A.22
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng, µg/ml;
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào,μg/ml;
thể tích nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;
: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
A.4.2.4 Sơ đồ của quy trình C1
A.4.3 Quy trình C2: Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với chất hấp phụ amin (PSA)
A.4.3.1 Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình từ E1 đến E4 và E6 để xác định các thuốc BVTV trung tính và kiềm trong tất cả các nền mẫu không được đề cập. Quy trình làm sạch này cũng được sử dụng cho dịch chiết quả có múi sau khi làm sạch bằng quy trình C1. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu cụ thể được nêu trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E1 đến E4 và E6 được làm sạch bằng cách chiết pha rắn phân tán dùng chất hấp phụ PSA. Dịch chiết đã làm sạch được sử dụng ổn định dịch chiết (quy trình S).
A.4.3.2 Cách tiến hành
Chuyển 6 ml pha axetonitril thu được từ các quy trình E1 đến E4 và E6 vào ống ly tâm dùng một lần Polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15) và 900 mg magie sulfat khan (A.1.14). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa ngay dịch chiết đã làm sạch như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg magie sulfat khan và 25 mg PSA nếu cần thiết.
CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân tán đủ cho một lô mẫu trước khi bắt đầu chiết mẫu.
Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.2.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cũng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.23:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;
: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính theo công thức A.24
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng,
;
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào,
;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết (thường là 10 ml), ml;
: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
A.4.3.4 Sơ đồ của quy trình C2
A.4.4 Quy trình C3: Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với lượng lớn hơn chất hấp phụ amin (PSA): 50 mg PSA/ml dịch chiết hoặc 75 mg PSA/ml dịch chiết.
A.4.4.1 Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này dùng cho dịch chiết thu được bởi quy trình E5 (ví dụ: ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc, lúa mì) và E7 (ví dụ: cà phê, chè, thảo dược khô, gia vị) đặc biệt cho việc xác định các thuốc BVTV trung tính và kiềm trong nền mẫu có hàm lượng nước thấp. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu được nêu trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E5 và E7 được làm sạch bằng cách chiết pha rắn phân tán dùng một lượng tăng chất hấp phụ PSA. Dịch chiết đã làm sạch được dùng để ổn định dịch chiết (quy trình S).
A.4.4.2 Cách tiến hành
Chuyển 6 ml dung dịch của pha axetonitril thu được từ các quy trình E5 và E7 vào ống ly tâm dùng một lần polypropylen (A.2.4) có chứa 300 mg PSA (A.1.15) (quy trình C3a) hoặc 450 mg PSA (A.1.15) (quy trình C3b) và 900 mg magie sulfat khan (A.1.14). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30 s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa ngay dịch chiết đã làm sạch như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg magie sulfat khan và 50 mg PSA hoặc 75 mg PSA nếu cần thiết.
CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân tán đủ cho một lô mẫu trước khi bắt đầu chiết mẫu.
Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.4.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.25:
Trong đó:
: Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;
. thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính theo công thức A.26
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng,
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào,
;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;
: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
A.4.4.4 Sơ đồ của quy trình C3
A.4.5 Quy trình C4: Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với hỗn hợp chất hấp phụ amin (PSA) và chất hấp phụ pha đảo trên nền silica (C18)
A.4.5.1 Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này dùng cho dịch chiết thu được bởi quy trình E2, E5 hoặc E6 để giảm lượng chất béo và làm sạch trong 1 bước. Quy trình cũng có thể được sử dụng thay thế cho sự kết hợp tuần tự của các quy trình làm sạch C1 và C2, ví dụ: quả có múi, ngũ cốc, sản phẩm ngũ cốc, quả bơ và dầu oliu. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu cụ thể được nêu trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E2, E5 và E6 được làm sạch bằng chiết pha rắn phân tán dùng hỗn hợp chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 (PSA) và chất hấp phụ pha đảo C18. Dịch chiết đã làm sạch được dùng để ổn định dịch chiết (quy trình S).
A.4.4.2 Cách tiến hành
Chuyển 6 ml dung dịch của pha axetonitril thu được từ các quy trình E2, E5 hoặc E6 vào ống ly tâm dùng một lần Polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15), 150 mg C18 (A.1.16) và 900 mg magie sulfat khan (A.1.14). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30 s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa dịch chiết đã làm sạch ngay như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg magie Sulfat khan 25 mg PSA và 25 mg C18 nếu cần thiết.
CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân tán đủ cho một lô mẫu trước khi bắt đầu chiết mẫu.
Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.5.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.27:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết thô, g/ml;
: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính theo công thức A.28
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng, mg/ml
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào, μg/ml;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml;
: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;
: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
A.4.5.4 Sơ đồ của quy trình C4
A.4.6 Quy trình C5: Làm sạch bằng cách chiết phân tán SPE với hỗn hợp chất hấp phụ amin (PSA) và graphit carbon
A.4.6.1 Nguyên tắc
Quy trình làm sạch này dùng cho dịch chiết thu được bởi quy trình E1 hoặc E7, đặc biệt phù hợp cho việc xác định thuốc BVTV trung tính và kiềm trong dịch chiết mẫu với hàm lượng carotenoid hoặc diệp lục cao. Các quy trình làm sạch được đề xuất cho các nền mẫu cụ thể được đưa ra trong Bảng 6.
Dịch chiết thô thu được từ các quy trình E1 hoặc E7 được làm sạch bằng chiết phân tán pha rắn (SPE) dùng hỗn hợp chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 (PSA) và graphit carbon (GCB). Dịch chiết đã làm sạch được dùng để ổn định dịch chiết (quy trình S).
A.4.6.2 Cách tiến hành
Chuyển 6 ml dung dịch của pha axetonitril thu được từ các quy trình E1 hoặc E7 vào ống ly tâm dùng một lần Polypropylen (A.2.4) có chứa 150 mg PSA (A.1.15), 900 mg magie sulfat khan (A.1.14) và 15 mg GCB (A.1.17) (quy trình C5a) hoặc 45 mg GCB (A.1.7) (quy trình C5b). Đóng chặt nắp, lắc mạnh trong 30 s bằng máy lắc (A.2.5) nếu cần thiết và ly tâm trong 5 min ở tốc độ lớn hơn 3 000 vòng/min. Tách và axit hóa dịch chiết đã làm sạch ngay như mô tả trong quy trình S nếu cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết dùng 150 mg magie sulfat khan, 25 mg PSA và 2,5 mg GCB hoặc 7,5 mg GCB tùy thuộc vào mẫu nếu cần thiết.
CHÚ Ý: Có thể chuẩn bị sẵn các ống ly tâm chứa chất hấp phụ chiết phân tán đủ cho một lô mẫu trước khi bắt đầu chiết mẫu.
Để giảm ảnh hưởng của nền mẫu, một phần của dịch chiết thô (V1) có thể được pha loãng với một thể tích xác định của dung môi thích hợp (V2) để tạo ra tổng thể tích (V1+V2) nếu độ nhạy của hệ thống vẫn đảm bảo. Nếu cần ổn định dịch chiết, dịch chiết đã được pha loãng được chuyển đến quy trình S1.
A.4.5.3 Tính toán
Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng phần mẫu thử đã chiết và thể tích dịch chiết. Nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng được biểu thị bằng g/ml và tính theo công thức A.29:
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng, g/ml;
: nồng độ khối lượng của dịch chiết thô, g/ml;
: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
Nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng được tính bằng công thức A.30
Trong đó:
: nồng độ khối lượng của nội chuẩn trong dịch chiết sau cùng, mg/ml
: nồng độ khối lượng của dung dịch nội chuẩn thêm vào,
;
: thể tích dung dịch nội chuẩn thêm vào mẫu, ml
: thể tích pha hữu cơ sau khi chiết, ml;
: thể tích dịch chiết thô sử dụng, ml;
: thể tích thêm vào của dung môi thích hợp, ml.
A.4.6.4 Sơ đồ của quy trình C5
A.5 Mô tả các quy trình ổn định dịch chiết (S)
A.5.1 Quy trình S0: Không ổn định dịch chiết
A.5.1.1 Nguyên tắc
Quy trình này dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5, dùng xác định các thuốc BVTV nhạy với axit (như: flazasulfuron, mesosulfuron, tribenuron, tritlusulfuron).
Dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5 được chuyển đến các quy trình phát hiện (quy trình D) mà không cần xử lý.
A.5.1.2 Cách tiến hành
Dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5 được chuyển đến các quy trình phát hiện (quy trình D) mà không cần xử lý. Chuyển dịch chiết vào vial (A.2.11) và dùng cho phân tích sắc ký khí và lỏng (quy trình D). Giữ dịch chiết còn lại trong tủ lạnh để dùng khi cần thiết.
A.5.1.3 Lược đồ của quy trình S0
A.5.2 Quy trình S1: Ổn định dịch chiết với axit formic
A.5.2.1 Nguyên tắc
Quy trình này dùng cho dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5, dùng xác định các thuốc BVTV nhạy ổn định với axit.
Đối với các dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5, thêm 10 dung dịch axit formic 5 % trong axetonitril và sau đó chuyển đến các quy trình phát hiện (quy trình D).
A.5.2.2 Cách tiến hành
Chuyển 5 ml dịch chiết thu được bởi các quy trình từ C0 đến C5 vào lọ có nắp vặn (A.2.12), cẩn thận để tránh các hạt chất hấp phụ bị lẫn vào và axit hóa nhẹ bằng cách thêm 50 dung dịch axit formic 5 % trong axetonitril (A.1.18) và lắc. Chuyển dịch chiết đã điều chỉnh pH vào vial (A.2.11) và sử dụng cho phân tích sắc ký khí và sắc ký lỏng (quy trình D). Giữ dịch chiết còn lại trong tủ lạnh để dùng khi cần thiết.
Đối với 1 ml dịch chiết cần dùng 10 μl dung dịch axit formic (A.1.18).
Ảnh hưởng của sự pha loãng gây ra bởi quá trình ổn định dịch chiết không được tính đến trong nồng độ khối lượng của mẫu trong dịch chiết sau cùng.
A.5.2.3 Lược đồ của quy trình S1
A.6 Mô tả quy trình phát hiện
A.6.1 Quy trình D1: Xác định bằng sắc ký lỏng với đầu dò khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
A.6.1.1 Nguyên tắc
Sắc ký lỏng đầu dò khối phổ hai lần phù hợp với tất cả các chất phân tích có thể ion hóa ở áp suất khí quyển được chiết bởi các quy trình từ E1 đến E9. Nên làm sạch bằng cách sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5, nhưng không cần thiết trong mọi trường hợp vì đầu dò khối phổ hai lần có độ chọn lọc cao.
A.6.1.2 Cách tiến hành
Bơm những dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký lỏng, được nối với đầu dò khối phổ hai lần thông qua buồng ion hóa phun điện tử (ESI) hoặc ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển (APCI).
A.6.1.3 Thiết bị
Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị, thông số thiết bị và cột. Một số thông số thiết bị và cột được liệt kê trong quy trình này. Các điều kiện hoạt động của LC-MS/MS sau đây đã cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.1.4 Ví dụ về những điều kiện thích hợp
A.6.1.4.1 Hệ thống HPLC 1
Với hầu hết các hợp chất dễ dàng phân tích được bằng LC
Chương trình bơm Hút 5 μl pha động A1
Hút 1 μl mẫu
Rửa kim bơm với axetonitril
Hút 2 μl pha động A1
Hút 1 μl mẫu
Rửa kim bơm với axetonitril
Hút 2 μl pha động A1
Hút 1 μl mẫu
Rửa kim bơm với axetonitril
Hút 2 μl pha động A1
Hút 1 μl mẫu
Rửa kim bơm với axetonitril
Hút 5 μl pha động A1
Cột Phenomenex Aqua 5 μm C18 125 , 50 mm x 2 mm
Pha động A1 Metanol/nước 2+8 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l
Pha động B1 Metanol/nước 9+1 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l
Nhiệt độ cột 20 °C
Bảng A.2 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
| Thời gian min | Tốc độ dòng μl/min | Pha động A1 % | Pha động B1 % |
| 0 | 200 | 100 | 0 |
| 11 | 200 | 0 | 100 |
| 23 | 200 | 0 | 100 |
| 25 | 200 | 100 | 0 |
| 33 | 200 | 100 | 0 |
A.6.1.4.2 Hệ thống HPLC 2
Với hầu hết các hợp chất dễ dàng phân tích được bằng LC
Cột Waters Acquity UPLC BEH C18, 50 mm x 2,1 mm, kích thước hạt 1,7 μm
Pha động A1 Metanol/nước 2+8 (thể tích) có hàm lượng amonl format 5 mmol/l
Pha động B1 Metanol/nước 9+1 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l
Nhiệt độ cột 20 °C
Thể tích bơm 3 μl
Bảng A.3 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
| Thời gian min | Tốc độ dòng μl/min | Pha động A1 % | Pha động B1 % |
| 0 | 400 | 100 | 0 |
| 6,1 | 400 | 0 | 100 |
| 12,7 | 400 | 0 | 100 |
| 13,8 | 400 | 100 | 0 |
| 18,2 | 400 | 100 | 0 |
A.6.1.4.3 Hệ thống HPLC 3
Với các hợp chất acid:
Cột Zorbax XDBC18, 150 mm x 2,1 mm, kích thước hạt 3,5 μm
Pha động A2 Dung dịch axit axetic trong nước, 0,1 ml axit axetic pha thành 1000 ml bằng nước
Pha động B2 Dung dịch axit axetic trong axetonitril, 0,1 ml axit axetic pha thành 1000 ml bằng axetonitril
Nhiệt độ cột 40 °C
Thể tích bơm 5 μl
Bảng A.4 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
| Thời gian min | Tốc độ dòng μl/min | Pha động A2 % | Pha động B2 % |
| 0 | 300 | 80 | 20 |
| 20 | 300 | 0 | 100 |
| 22 | 300 | 0 | 100 |
| 22,1 | 300 | 80 | 20 |
| 30 | 300 | 80 | 20 |
A.6.1.4.4 Hệ thống MS/MS 1
Thiết bị MS/MS AB Sciex QTRAP 5500
Nguồn ion Turbo lon Spray (ESI)
Bảng A.5 - Nguồn ion và các thông số chung
| Khí chắn (curtain gas) | Nitơ, 40 psi | Nhiệt độ khí 2 | 400 °C |
| Khí va chạm (collision gas) | Nitơ, 2 đơn vị | Độ phân giải MS1/MS2 | 0,7 aum (FWHM a ) |
| Điện áp phun | 5 500 V | Thời gian quét tối thiểu | 3 ms (tùy thuộc độ nhạy MRM) |
| Khí 1 | Nitơ, 40 psi |
|
|
| Khí 2 | Nitơ, 40 psi |
|
|
| a FWHM = Bề rộng tại nửa chiều cao pic | |||
A.6.1.4.5 Hệ thống MS/MS 2
Thiết bị MS/MS Agilent 6460A
Nguồn ion Jet stream Source (ESI)
Bảng A.6 - Nguồn ion và các thông số chung
| Tốc độ dòng khí làm khô | 6 l/min | Nhiệt độ khí bay hơi (sheath gas) | 400 °C |
| Nhiệt độ khí làm khô (drying gas) | 325 °C | Điện áp phun (nozzle voltage) | tắt |
| Áp suất khí phun (nebulizer gas) | 35 psi | Độ phân giải MS1/MS2 | đơn vị |
| Điện áp mao quản | 4 000 V | Thời gian quét tối thiểu | 3 ms (tùy thuộc độ nhạy MRM) |
| Tốc độ dòng khí bay hơi (sheath gas) | 12 l/min |
|
|
A.6.1.4.6 Hệ thống MS/MS 3
Thiết bị MS/MS Waters XevoTQS
Nguồn ion Electrospray
Bảng A.7- Nguồn ion và các thông số chung
| Khí chắn (curtain gas) | Nitơ, 150 l/h | Nhiệt độ solvat hóa | 500-600 °C |
| Khí va chạm (collision gas) | Argon, 0,15 ml/min | Độ phân giải MS1/MS2 | 0,7 amu (FWHM a ) |
| Điện áp phun ion | 800 V | Thời gian quét tối thiểu | 3 ms (tùy thuộc độ nhạy MRM) |
| Khí 1 (phun sương) | 7 bar | ||
| Khí 2 (desolvat hóa) | 800-1000 l/h | ||
| a FWHM = Bề rộng tại nửa chiều cao pic | |||
A.6.1.5 Nhận xét
Để biết các điều kiện thí nghiệm phù hợp của phương pháp phân tích bằng LC-MS/MS, xem CEN/TR 15641:2007, Determination of pesticide residues by LC-MS/MS - Collection of mass spectrometric parameters (Xác định dư lượng thuốc BVTV bằng LC-MS/MS - Tập hợp các thông số khối phổ). Tuy nhiên, hiệu chỉnh riêng cho từng hợp chất trên thiết bị phân tích thường cho độ nhạy cao hơn.
Đối với phương pháp phân tích LC-MS/MS, cột sắc kí pha đảo có tỷ lệ nước cao trong quá trình rửa giải đặc biệt phù hợp.
Việc sử dụng kết hợp gradien/cột cho các hợp chất phân cực cao cần pha loãng dịch chiết với nước hoặc pha động A để hình dạng pic và độ phân giải sắc ký đồ tốt. Trong những trường hợp này, cần phải xem xét việc tăng hàm lượng nước có thể gây ra sự kết tủa của các hợp chất ưa dầu, gây ra mất mát trong quá trình lọc. Do đó, nên pha loãng tự động các dung dịch bằng thiết bị bơm (xem A.6.1.4.1.).
Mặc dù tính chọn lọc cao của đầu dò MS/MS, nên xem xét ít nhất hai lần phân mảnh của mỗi chất phân tích để xác định chắc chắn, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10. Do đó, nên sử dụng thuật toán tự động (như “scheduled MRM” or “triggered MRM) để thu được sự phân mảnh điển hình của chất phân tích xung quanh thời gian lưu dự kiến của chất phân tích.
Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2
A.6.2 Quy trình D2: Xác định bằng sắc ký lỏng ghép khối phổ phân giải cao (LC-HRMS)
A.6.2.1 Nguyên tắc
Sắc ký lỏng đầu dò khối phổ phân giải cao phù hợp với tất cả các chất phân tích có thể ion hóa ở áp suất khí quyển được chiết bởi quy trình từ E1 đến E9. Nên làm sạch bằng cách sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5, nhưng không cần thiết trong mọi trường hợp vì độ chọn lọc cao của đầu dò khối phổ hai lần.
A.6.2.2 Cách tiến hành
Bơm những dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký lỏng, được nối với đầu dò khối phổ phân giải cao thông qua buồng ion hóa phun điện từ hoặc ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển APCI.
A.6.2.3 Thiết bị
Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị, thông số thiết bị và cột. Một số thông số thiết bị và cột được liệt kê trong quy trình này. Các điều kiện hoạt động của LC-HRMS sau đây đã cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.2.4 Ví dụ về những điều kiện thích hợp
A.6.2.4.1 Hệ thống LC1
Với hầu hết các hợp chất dễ dàng phân tích được bằng LC
UHPLC Agilent 1290 Infinity
Thể tích bơm3 μl
Cột Agilent Zorbax Eclipse Plus Rapid Resolution HD, 1,8 μm, 100 mm x 2,1 mm
Pha động A3 Nước có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %
Pha động B3Metanol có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %
Nhiệt độ cột 30 °C
Bảng A.8 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
| Thời gian min | Tốc độ dòng μl/min | Pha động A3 % | Pha động B3 % |
| 0 | 300 | 80 | 20 |
| 2 | 300 | 80 | 20 |
| 15 | 300 | 0 | 100 |
| 17 | 300 | 0 | 100 |
| 17,1 | 300 | 80 | 20 |
| 19 | 300 | 80 | 20 |
A.6.2.4.2 Hệ thống LC2
Với hầu hết các hợp chất dễ dàng phân tích được bằng LC
Bơm HPLC DIONEX Ultimate 3000 RS
Bộ lấy mẫu tự động DIONEX Ultimate 3000 RS
Thể tích bơm 10 μl
Cột Thermo Scientific Acclaim RSLC T20 C18, 2,2 μm -120 -100 mm x2,1 mm
Cột bảo vệWATERS Vanguard Acquity UPLC BEH C18 1,7 μm-2,1 x 5mm
Pha động A4 Metanol/nước 1+9 (thể tích) có hàm lượng amoni format 5 mmol/l
và axit formic 0,1 %
Pha động B4Metanol có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %
Nhiệt độ cột 30 °C
Bảng A.9 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
| Thời gian min | Tốc độ dòng μl/min | Pha động A4 % | Pha động B4 % |
| 0 | 200 | 99 | 1 |
| 0,1 | 200 | 99 | 1 |
| 1 | 200 | 99 | 1 |
| 3 | 200 | 61 | 39 |
| 14 | 400 | 0,1 | 99,9 |
| 16 | 480 | 0,1 | 99,9 |
| 16,1 | 480 | 99 | 1 |
| 19 | 480 | 99 | 1 |
| 19,1 | 200 | 99 | 1 |
| 20 | 200 | 99 | 1 |
A.6.2.4.3 Hệ thống LC3
Bơm HPLC Dionex Ultimate 3000binary pumpHPG-3400RS
Bộ lấy mẫu tự độngDionex Ultimate 3000 RS
Cột Thermo Scientific Accucore aQ C18,100 mm x 2,1 mm, kích thước hạt 2,6 μm
Pha động A3 Nước có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %
Pha động B3 Metanol có hàm lượng amoni format 5 mmol/l và axit formic 0,1 %
Nhiệt độ cột 40 °C
Bảng A.10 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
| Thời gian min | Tốc độ dòng μl/min | Pha động A3 % | Pha động B3 % |
| 0 | 400 | 80 | 20 |
| 1 | 400 | 80 | 20 |
| 10,5 | 400 | 2 | 98 |
| 14,5 | 400 | 2 | 98 |
| 15 | 400 | 80 | 20 |
| 19 | 400 | 80 | 20 |
A.6.2.4.4 Hệ thống LC4
UPLC Agilent 1290 Infinity
Thể tích bơm5 μl
Cột DionexAcclaim RSLC 120C18(2,2 μl; 120Å; 2,1 mm x 100mm)
Pha động A5Nước có hàm lượng amoni hydroxit 5 mmol/l
Pha động B5Axetonitril có hàm lượng axit formic 0,1%
Nhiệt độ cột 30 °C
Bảng A.11 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
| Thời gian min | Tốc độ dòng ml/min | Pha động A5 % | Pha động B5 % |
| 0 | 0,2 | 90 | 10 |
| 1 | 0,2 | 90 | 10 |
| 3 | 0,2 | 60 | 40 |
| 14 | 0,4 | 10 | 90 |
| 16 | 0,2 | 10 | 90 |
| 16,1 | 0,2 | 90 | 10 |
| 20 | 0,2 | 90 | 10 |
A.6.2.4.5 Hệ thống LC5
HPLC ACQUITT UPLCl-Class BSM
Bộ lấy mẫu tự độngACQUITT l-ClassFTN
Thể tích bơm5 μl
Cột WatersAcquityUPLCBEHC18,100mmx2,1 mm, kích thước hạt 1,7 μm
Pha động A6Nước có hàm lượng amoni format 10 mmol/l
Pha động B6Metanol có hàm lượng amoni format 10 mmol/l
Nhiệt độ cột 45 °C
Bảng A.12 - Tốc độ dòng và gradient rửa giải
| Thời gian min | Tốc độ dòng ml/min | Pha động A6 % | Pha động B6 % |
| 0 | 0,45 | 98 | 2 |
| 0,25 | 0,45 | 98 | 2 |
| 12,25 | 0,45 | 1 | 99 |
| 13 | 0,45 | 1 | 99 |
| 13,01 | 0,45 | 98 | 2 |
| 17 | 0,45 | 98 | 2 |
A.6.2.4.6 Hệ thống khối chính xác 1
Thiết bị khối phổ phân giải cao ABSciexTripleTOF5600+
Nguồn ion DuoSpray lonSource (ESI)
Bảng A.13 - Nguồn ion và các thông số chung
| Khí nguồn ion 1 | Nitơ, 30 l/min |
| Khí nguồn ion 2 | Nitơ, 30 l/min |
| Khí chắn (curtain gas) | 20 |
| Nhiệt độ | 400 °C |
| Điện áp dòng phun ion | 5 000 V |
A.6.2.4.7 Hệ thống khối chính xác 2
Thiết bị khối phổ phân giải cao BRUKER IMPACT II
Nguồn ion Turbo Ion Spray (ESI)
Bảng A.14 - Nguồn ion
| End plate offset | 500 |
| Điện áp mao quản | 2500 V |
| Phun sương (nebulizer) | 31 psi |
| Khí làm khô (DryGas) | 8 l/min |
| Nhiệt độ khí làm khô | 200 °C |
A.6.2.4.8 Hệ thống khối chính xác 3
Thiết bị khối phổ phân giải cao Thermo ScientificQ-Exactive
Nguồn ion Heated Electrospray Ionization Source (HESI II) ion hóa dương
Bảng A.15 - Các thông số nguồn ion
| Tốc độ dòng khí bay hơi (sheath Nitơ, 45 l/min gas) | Nhiệt độ mao quản 250 °C |
| Tốc độ dòng khí bổ trợ (Aux gas) Nitơ, 4 l/min | S-lens RF level 50 |
| Tốc độ dòng khí quét (Sweep Nitơ, 2 l/min gas) | Nhiệt độ khí bổ trợ 230 °C |
| Điện áp phun 3,80 (kV) |
|
A.6.2.4.9 Hệ thống khối chính xác 4
Thiết bị khối phổ phân giải cao 6550 iFunnel QTOF LC/MS, AgilentTechnologies
Nguồn ion Agilent Jet stream ESI
Bảng A.16 - Nguồn ion và các thông số chung
| Khí làm khô (Drying gas) Nitơ, 13 l/min | Nhiệt độ khí bay hơi (sheath gas) 400 °C |
| Tốc độ dòng khí bay hơi Nitơ, 12 l/min (sheath gas) | Khí va chạm (Collision gas) Nitơ, 2 đơn vị |
| Điện áp phun ion 4 000 V |
|
A.6.2.4.10 Hệ thống khối chính xác 5
Thiết bị khối phổ phân giải cao Xevo G2-S QTof (TDA172)
Nguồn ion Z-Spray (ESI)
Bảng A.17 - Nguồn ion và các thông số chung
| G2-S QTof | ||
| Chế độ ion hóa | ESI (+) | ESI (-) |
| Kiểu phân tích | Sensitivity | Sensitivity |
| Mao quản | 1,0 kV | 1,5 kV |
| Nhiệt độ nguồn ion hỏa | 120 °C | 120 °C |
| Khí côn (Nitơ) | 50 l/h | 10 l/h |
| Điện thế côn (sample cone) | 40 V | 40 V |
| Nhiệt độ solvat hóa | 550 °C | 350 °C |
| Khí solvat hóa | 1000 l/h | 900 h |
A.6.2.5 Nhận xét
Đối với LC-HRMS, cột sắc kí pha đảo có tỷ lệ nước cao trong quá trình rửa giải đặc biệt phù hợp.
Việc sử dụng kết hợp gradient/cột cho các hợp chất phân cực cao cần pha loãng dịch chiết với nước hoặc pha động A để hình dạng pic và độ phân giải sắc ký đồ tốt. Trong những trường hợp này, cần phải xem xét việc tăng hàm lượng nước có thể gây ra sự kết tủa của các hợp chất ưa dầu, gây ra mất mát trong quá trình lọc. Do đó, nên pha loãng tự động các dung dịch bằng thiết bị bơm.
Mặc dù tính chọn lọc cao của đầu dò MS/MS, nên xem xét ít nhất hai lần phân mảnh của mỗi chất phân tích để xác định chắc chắn, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10. Do đó, nên sử dụng thuật toán tự động (như “scheduled MRM" hoặc “triggered MRM) để thu được sự phân mảnh điển hình của chất phân tích xung quanh thời gian lưu dự kiến của chất phân tích.
Nên thực hiện đồng thời SCAN và MS/MS. Để phát hiện và xác định hai hoặc nhiều ion (tốt nhất là bao gồm ion phân tử) với khối phổ phân giải cao tốt hơn yêu cầu lớn hơn 5 ppm. Nếu mảnh ion được lấy ở chế độ MS/MS thì độ chính xác khối lượng chấp nhận được là nhỏ hơn 10 ppm. Để định lượng, có thể sử dụng số khối trong khoảng rộng hơn.
Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.
A.6.3 Quy trình D3: Xác định bằng thiết bị sắc ký khí ghép khối phổ hai lần (GC-MS/MS)
A.6.3.1 Nguyên tắc
Thiết bị sắc ký khí ghép khối phổ hai lần phù hợp với tất cả các chất phân tích được chiết bởi các quy trình từ E1 đến E7, những chất có thể bay hơi mà không bị phân hủy. Nên làm sạch bằng cách sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5, nhưng không cần thiết trong mọi trường hợp vì độ chọn lọc cao của đầu dò khối phổ hai lần.
A.6.3.2 Cách tiến hành
Bơm những dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký khí, được nối với đầu dò khối phổ hai lần thông qua buồng va chạm electron. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị GC-MS/MS, thông số thiết bị và cột.
A.6.3.3 Thiết bị
Các điều kiện hoạt động sau của GC-MS/MS cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.3.4 Ví dụ về những điều kiện thích hợp
A.6.3.4.1 Thiết bị 1
| Thiết bị | ThermoFischerScientific;TSQQuantumXLS,TraceGCUItrawith PTV |
| Khí mang | Heli, 1,0 ml/min, đẳng dòng |
| Bộ phận bơm mẫu | Hóa hơi theo chương trình nhiệt độ (PTV) với Siltek baffled liner 2 mm ID |
| KT thuật bơm mẫu | Không chia dòng, chương trình PTV |
| Thể tích bơm | 1 μl, dịch chiết trong aceton/hexan (1/1, thể tích) (xem B.10) |
| Chương trình nhiệt độ bơm mẫu | Giữ ở 70 °C trong 0,02 min, tăng 72 °C/min đến 280 °C, giữ ở 280 °C trong 1,2 min, tăng 84 °C/min đến đạt 320 °C, giữ 6 min |
| Khí làm sạch buồng tiêm | 0,0 min đến 1,3 min không xả, 1,3 min đến 6,0 min 80 ml/min (dòng làm sạch), sau 6,0 min 50 ml/min chia dòng |
| Cột | Cột mao quản 5 % phenyl / 95 % dimethylsiloxan, chiều dài 20 m, đường kính trong 0,18 mm, độ dày lớp phủ 0,18 pm (ví dụ Restek Rxi-5Sil MS) |
| Nhiệt độ cột | Giữ ở 80 °C trong 1,5 min, tăng 30 °C/min đến 210 °C, tăng 20 °C/mln đến 320 °C, giữ ở 320 °C trong 2 min. |
| Nhiệt độ giao diện ghép nối sắc ký-khối phổ | 280 °C |
| Độ trễ của dung môi (solvent delay) | 3,5 min |
| Ion hóa | El, 70 eV, 25 μA |
| Nhiệt độ nguồn ion hóa | 250 °C |
| Độ phân giải MS1/MS2 | 0,7 đơn vị |
| Khí va chạm | Argon, 1,4 x 10 - 3 Torr |
Những điều kiện này được đưa ra trong Thermo Application Note 52027 [10]
A.6.3.4.2 Thiết bị 2
| Thiết bị | Agilent GC 6890N, Kodiak 800 MS/MS |
| Khí mang | Hell, 21 psi, đẳng áp |
| Bộ phận bơm mẫu | Hóa hơi theo chương trình nhiệt độ (PTV) |
| Kĩ thuật bơm mẫu | Chương trình PTV với solvent delay |
| Thể tích bơm mẫu | 3 μl |
| Chương trình nhiệt độ bơm mẫu | Giữ ở nhiệt độ 40 °C trong 0,8 min, tăng 72 °C/min đến khi đạt 300 °C, giữ trong 5 min |
| Khí làm sạch buồng tiêm | 0,0 min đến 0,5 min 10 ml/min (vent flow), 0,5 min đến 2,5 min không xả, sau 2,5 min 50 ml/min dòng xả |
| Cột | Cột mao quản 5 % phenyl / 95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ J&W HP5 MS) |
| Nhiệt độ cột | Giữ ở 70 °C trong 2 min, tăng 25 °C/min đến 150 °C, tăng 3 °C/min đến 180 °C, tăng 20 °C/min đến 280 °C giữ ở 280 °C trong 2 min. |
| Nhiệt độ giao diện ghép nối sắc ký-khối phổ | 250 °C |
| Solvent delay | 6,5 min |
| Ion hóa | El, 70 eV |
| Nhiệt độ nguồn ion hóa | 200 °C |
| Độ phân giải MS1/MS2 | 0,7 đơn vị |
| Khí va chạm (collisiongas) | Argon, 1,4 x 10 - 3 Torr |
A.6.3.4.3 Thiết bị 3
Các tham số sau đây là một ví dụ cho việc sử dụng kĩ thuật xả ngược dòng (backflush)
| Thiết bị | Agilent GC 6890N, Triplequad 7000 |
| Khí mang | Heli |
| Chương trình khí mang | Khóa thời gian lưu chlorpyrifos-methyl ở 16,5 min |
| Chương trình backflush | Sau 41,87 min: áp suất đầu vào 1 psi, áp suất xả ngược (backflush) 30 psi |
| Bộ phận bơm mẫu | Hóa hơi theo chương trình nhiệt độ (PTV) |
| Kĩ thuật bơm mẫu | Không chia dòng |
| Thể tích bơm mẫu | 2 μl |
| Chương trình nhiệt độ bơm mẫu | Giữ ở 70 °C trong 2 min, tăng 25 °C/min đến 150 °C, tăng 3 °C/min đến 180 °C, tăng 20 °C/min đến 280 °C giữ ở 280 °C trong 10 min, giữ ở 280 °C trong 3 min (backflush) |
| Khí làm sạch buồng tiêm | 0,0 min đến 0,75 min dòng khí xả septum 3 ml/min, 0,75 min đến 2,0 min dòng xả đến van xả 30 ml/mln, sau 2,0 min Gas saver 20ml/min |
| Cột | Cột mao quản với 5 % phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: DB5 MS) |
| Nhiệt độ cột | 70 °C đẳng nhiệt trong 2 min, tăng ở 25 °C/min đến 150 °C, tăng ở 3 °C / min đến 180 °C, tăng ở 20 °C / min đến 280 °C, đẳng nhiệt ở 280 °C trong 10 min, post run (backflush) 3 min ở 280 °C |
| Nhiệt độ đường truyền | 280 °C |
| Solvent delay | 3,75 min |
| lon hóa | El, 70 eV |
| Nhiệt độ nguồn ion hóa | 300 °C |
| Độ phân giải MS1/MS2 | 1,2 đơn vị |
| Khí khử | Hell, 2,25 ml / min |
| Khí va chạm | Nitơ, 1,5 ml / min |
| Time filterpeakwidth | 0,7 s |
A.6.3.5 Nhận xét
Để biết các điều kiện thí nghiệm phù hợp của phương pháp phân tích bằng GC-MS/MS, xem CEN/TR 16699. Tuy nhiên, hiệu chỉnh riêng cho từng hợp chất trên thiết bị phân tích thường cho độ nhạy cao hơn.
Đối phượng pháp phân tích GC-MS/MS, cột sắc kí không phân cực đặc biệt phù hợp, ví dụ: 100% methylsiloxane hoặc 5 % phenyl và 95 % methylsiloxane.
Khi bộ phận bơm mẫu hoặc đầu cột bị nhiễm bẩn có thể gây ra sự phân hủy một phần của một số chất phân tích và thay đổi thời gian lưu. Để tránh trường hợp này, hỗn hợp bảo vệ chất phân tích phù hợp để sử dụng bao gồm D-sorbitol (99,5 %), glucono-delta-lactone, axit Shikimi và 3-ethoxy-1,2- propandiole. Hỗn hợp chất bảo vệ được pha như sau: cân 2 g 3-ethoxy-1,2-propandiole vào bình định mức 10 ml, sau đó thêm 2 ml dung dịch glucono-delta-lactone 5 %, 1 ml dung dịch D-sorbitol 5 % và 1 ml dung dịch axit Shikimi 5 %. Định mức đến 10 ml bằng dung môi axetonltril/nước (60/40, thể tích). 30 μl hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích được thêm vào 1 ml dịch chiết sau cùng.
Chức năng xả ngược (backfiush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.
Mặc dù tính chọn lọc cao của đầu dò MS/MS, nên xem xét ít nhất hai lần phân mảnh của mỗi chất phân tích để xác định chắc chắn, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10. Do đó, nên sử dụng thuật toán tự động (như “scheduled MRM” hoặc “triggered MRM) để thu được sự phân mảnh đặc trưng của chất phân tích xung quanh thời gian lưu dự kiến của chất phân tích.
Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.
A.6.4 Phương pháp D4: Xác định bằng sắc ký khí với đầu dò khối phổ (GC-MS)
A.6.4.1 Nguyên tắc
Sắc ký khí với đầu dò khối phổ tứ cực (được ưu tiên trong chế độ SIM), đầu dò bẫy ion và đầu dò khối phổ thời gian bay (không phụ thuộc vào độ phân giải MS) phù hợp với tất cả các phân tích chiết được bằng các quy trình từ E1 đến E7, dễ bay hơi mà không bị phân hủy sau khi làm sạch bằng một trong các quy trình từ C1 đến C5. Phân tích GC-MS mà không làm sạch chỉ có thể áp dụng nếu các dịch chiết được pha loãng nhiều lần (phương pháp C0).
A.6.4.2 Cách tiến hành
Bơm các dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký khí, với đầu dò khối phổ. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị GC-MS, thông số thiết bị và cột.
A.6.4.3 Thiết bị
Các điều kiện hoạt động sau của GC-MS cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.4.4 Ví dụ về các điều kiện thích hợp
A.6.4.4.1 Thiết bị 1
| Thiết bị | Agilent GC 6890B GC/5973N MSD |
| Khí mang | Heli, 2,0 ml/min, đẳng dòng |
| Bộ phận bơm mẫu | Hệ thống bơm lạnh KAS (CIS/PTV) |
| Kĩ thuật bơm mẫu | Hệ thống bơm lạnh delay dung môi |
| Thể tích bơm mẫu | 3 μl |
| Chương trình nhiệt độ bơm mẫu | Giữ ở 50 °C trong 0,8 min, tăng 72 °C/min đến 280 °C, giữ trong 5 min ở 280 °C, tăng 72 °C/min đến 300 °C, giữ trong 5 min ở 300 °C |
| Khí làm sạch buồng tiêm | 0,0 min đến 0,5 min 20 ml/min (van xả), 0,5 min đến 2,0 min không xả, 2,0 min đến 6,0 min 47,4 ml/min (dòng xả), sau 6,0 min Gas saver 20 ml/min |
| Cột | Cột mao quản 5 % phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: DB5 MS) |
| Nhiệt độ cột | Giữ ở nhiệt độ 40 °C trong 2,0 min, tăng 30 °C/min đến 220 °C, tăng 5 °C/min đến 260 °C, tăng 20 °C/min đến 280 °C, giữ trong 15 min ở 280 °C |
| Nhiệt độ giao diện ghép nối sắc ký-phối phổ | 280 °C |
| Solvent delay | 4,0 min |
| lon hóa | El, 70 eV |
| Nhiệt độ nguồn ion hóa | 230 °C |
A.6.4.4.2 Thiết bị 2
| Thiết bị | Agllent GC 6890B GC/5973N MSD |
| Khí mang | Heli, 1,0 ml/min, đẳng dòng |
| Bộ phận bơm mẫu | Chia dòng/không chia dòng |
| Kĩ thuật bơm mẫu | Không chia dòng có xung áp suất, 200 kPa, thời gian xung 1,0 min |
| Thể tích bơm mẫu | 1 μl |
| Chương trình nhiệt độ bơm mẫu | 240 °C |
| Khí làm sạch buồng tiêm | 1,5 min sau khi bơm (thời gian xả) dòng xả tới van chia dòng 50 ml/min |
| Cột | Cột mao quản 5 % phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: DB5 MS) |
| Nhiệt độ cột | Giữ ở 70 °C trong 2,0 min, tăng 25 °C/min đến 170 °C, , tăng 3 °C/min đến 210 °C, tăng 30 °C/min đến 290 °C, giữ trong 9 min ở 290 °C. |
| Nhiệt độ dòng | 280 °C |
| Solvent delay | 6,0 min |
| lon hóa | El, 70 eV |
| Nhiệt độ nguồn ion hóa | 230 °C |
A.6.4.5 Nhận xét
Để biết thời gian lưu và các mảnh ion đặc trưng, xem CEN/TR 16468.
Đối với phương pháp phân tích GC-MS, cột sắc kí không phân cực đặc biệt phù hợp, ví dụ: 100 % methylslloxane hoặc 5 % phenyl và 95 % methylsiloxane. Để xác nhận những chất phân cực sử dụng cột có độ phân cực cao hơn, ví dụ: 50 % phenyl- và 50 % methylsiloxane hoặc 14 % cyanopropylphenyl- và 86 % methylsiloxane.
Khi bộ phận bơm mẫu hoặc đầu cột bị nhiễm bẩn có thể gây ra sự phân hủy một phần của một số chất phân tích và thay đổi thời gian lưu. Để tránh trường hợp này, hỗn hợp bảo vệ chất phân tích phù hợp để sử dụng bao gồm D-sorbitol (99,5 %), glucono-delta-lactone, axit Shikimi và 3-ethoxy-1,2- propandiole. Hỗn hợp chất bảo vệ được pha như sau: cân 2 g 3-ethoxy-1,2-propandiole vào bình định mức 10 ml, sau đó thêm 2 ml dung dịch glucono-delta-lactone 5 %, 1 ml dung dịch D-sorbitol 5 % và 1 ml dung dịch axit Shikimi 5 %. Định mức đến 10 ml bằng dung môi axetonitril/nước (60/40, thể tích). 30 μl hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích được thêm vào 1 ml dịch chiết sau cùng.
Chức năng xả ngược (backflush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.
Để xác định các hợp chất sử dụng khối phổ một lần chọn lọc ion (SIM) nhạy hơn quét toàn dãy phổ. Trong chế độ SIM, yêu cầu ít nhất 3 ion khối lượng để định danh chắc chắn chất phân tích, cần phải xem xét trong việc lựa chọn số lần phân mảnh đồng thời để số lượng điểm đo cho một pic ít nhất là 10.
Nếu việc đánh giá định lượng của một pic chất phân tích bị ảnh hưởng của những pic của những hợp chất cộng chiết thì dung dịch chuẩn của chất phân tích trong cùng nền mẫu không có dư lượng nên được đo để so sánh.
Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2
A.6.5 Phương pháp D5: Xác định bằng sắc ký khí với đầu dò quang hóa ngọn lửa (GC-FPD)
A.6.5.1 Nguyên tắc
Sắc ký khí với đầu dò quang hóa ngọn lửa phù hợp với tất cả các phân tích có chứa phospho và lưu huỳnh chiết được bằng các quy trình từ E1 đến E7, dễ bay hơi mà không bị phân hủy sau khi làm sạch bằng một trong các quy trình từ C1 đến C5. Phân tích GC-FPD mà không làm sạch chỉ có thể áp dụng nếu các dịch chiết được pha loãng nhiều lần (phương pháp C0).
A.6.5.2 Cách tiến hành
Bơm những dung dịch từ quy trình S0 hoặc S1 vào hệ thống sắc ký khí quang hóa ngọn lửa. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị GC và cột.
A.6.5.3 Thiết bị
Các điều kiện hoạt động sau của GC cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.5.4 Ví dụ về các điều kiện thích hợp
A.6.5.4.1 Thiết bị 1
| Thiết bị | Agilent GC5890 |
| Khí mang | Heli, 8,0 ml/min, đẳng dòng |
| Bộ phận bơm mẫu | Chia dòng/không chia dòng |
| Kĩ thuật bơm mẫu | 60 giây không chia dòng, sau đó chia dòng tỷ lệ 1:10 |
| Thể tích bơm mẫu | 3 μl |
| Nhiệt độ bơm mẫu | 250 °C |
| Cột | Cột mao quản 14 % cyanoproplyphenyl/86 % dimethylploysiloxane, chiều dài 15 m, đường kính trong 0,53 mm, độ dày lớp phủ 1,0 μm (ví dụ: DB 1701) |
| Nhiệt độ cột | Giữ ở 60 °C trong 2,0 min, tăng 10 °C/min đến 260 °C, giữ ở 260 °C trong 10 min. |
| Đầu dò | FPD với bộ lọc phospho hoặc lưu huỳnh |
| Nhiệt độ đầu dò | 240 °C |
| Khí đầu dò | 14 ml/min Heli, 75 ml/min hydro, 120 ml/min không khí |
A.6.5.4.2 Thiết bị 2
| Thiết bị | Fisons MEGA5300 |
| Khí mang | Heli, 3,0 ml/min, đẳng dòng |
| Bộ phận bơm mẫu | Chia dòng/không chia dòng |
| Kĩ thuật bơm mẫu | 90 giây không chia dòng, sau đó chia dòng tỷ lệ 1:20 |
| Thể tích bơm mẫu | 2 μl |
| Nhiệt độ bơm mẫu | 250 °C |
| Cột | Cột mao quản 50 % phenyl/50 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: DB-17) |
| Nhiệt độ cột | Giữ ở 70 °C trong 2,0 min, tăng 30 °C/min đến 130 °C, tăng 50 °C/min đến 250 °C, tăng 1 °C/min đến 260 °C giữ ở 260 °C trong 12 min. |
| Đầu dò | FPD với bộ lọc phospho hoặc lưu huỳnh |
| Nhiệt độ đầu dò | 130 °C |
| Khí đầu dò | 25 ml/min Heli, 100 ml/min hydro, 25 ml/min oxi |
Phân tích GC-FPD được sử dụng cho các hợp chất hữu cơ chứa phospho có độ phân cực trung bình. Đầu dò FPD cũng được áp dụng cho các chất phân tích có chứa lưu huỳnh hoặc thiếc. Sử dụng FPD để định lượng các chất phân tích có chứa lưu huỳnh, phải xem xét rằng không có mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ và tín hiệu.
Đối với bơm không chia dòng, nhiệt độ bắt đầu của buồng bơm mẫu nên thấp hơn khoảng 20 °C so với điểm sôi của dung môi của dịch chiết sau cùng.
Khi bộ phận bơm mẫu hoặc đầu cột bị nhiễm bẩn có thể gây ra sự phân hủy một phần của một số chất phân tích và thay đổi thời gian lưu. Việc sử dụng hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích trong GC với các cột có độ phân cực trung bình cho đến nay vẫn chưa được biết đến.
Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.
Chức năng xả ngược (backflush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.
A.6.6 Phương pháp D6: Xác định bằng sắc ký khí với đầu dò cộng kết điện tử (GC-ECD)
A.6.6.1 Nguyên tắc
Sắc ký khí với đầu dò cộng kết điện tử phù hợp với các hợp chất clo hữu cơ và pyrethroid chiết xuất được bằng quy trình từ E1 đến E7, dễ bay hơi mà không bị phân hủy sau khi làm sạch bằng cách sử dụng một trong các quy trình từ C1 đến C5. Chuyển dung môi của dịch chiết sau cùng là rất khuyến khích.
A.6.6.2 Cách tiến hành
Bơm những dung dịch từ quy trình sau khi chuyển dung môi (ví dụ: trong toluene) vào hệ thống sắc ký khí, với đầu dò bắt giữ điện tử. Phép đo có thể sử dụng nhiều loại thiết bị GC và cột.
A.6.6.3 Thiết bị
Các điều kiện hoạt động sau của GC cho thấy là thích hợp, nhưng chỉ là ví dụ về các điều kiện thí nghiệm trên những thiết bị đã nêu. Sự thay đổi của những điều kiện này không phải là sự sai lệch so với phương pháp.
A.6.6.4 Ví dụ về các điều kiện thích hợp
A.6.6.4.1 Thiết bị 1
| Thiết bị | Agilent GC6890 |
| Khí mang | Heli, 1,0 ml/min, đẳng dòng |
| Bộ phận bơm mẫu | Chia dòng/không chia dòng |
| Kĩ thuật bơm mẫu | Pulsed slitless, 200 kPa, pulse time 1,0 min |
| Thể tích bơm mẫu | 1 μl |
| Nhiệt độ bơm mẫu | 240 °C |
| Khí làm sạch buồng tiêm | 1,5 min sau khi bơm (thời gian xung) dòng xả tới van chia dòng 50 ml/min |
| Cột | Cột mao quản 5 % phenyl/95 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: HP5 MS) |
| Nhiệt độ cột | Giữ ở 70 °C trong 2,0 min, tăng 25 °C/min đến 170 °C, tăng 3 °C/min đến 210 °C, tăng 30 °C/min đến 290 °C giữ ở 290 °C trong 9 min. |
| Đầu dò | 63 Ni-ECD |
| Nhiệt độ đầu dò | 300 °C |
| Khí bổ trợ ECD | Nitơ, 70 ml/min |
| Khí xả anod ECD | Nitơ, 6 ml/min |
A.6.6.4.2 Thiết bị 2
| Thiết bị | Agilent GC7890A |
| Khí mang | Heli, tốc độ trung bình 35 cm/s ở 80 °C |
| Bộ phận bơm mẫu | Chia dòng/không chia dòng |
| Kĩ thuật bơm mẫu | Không chia dòng |
| Thể tích bơm mẫu | 1 μl |
| Nhiệt độ bơm mẫu | 250 °C |
| Khí làm sạch buồng tiêm | 0,5 min sau khi bơm (thời gian xả) dòng xả tới van chia dòng 60 ml/min |
| Cột | Retention gap (ống mao quản silica khử hoạt tính) dài 5 m, đường kính trong 0,32 mm nối với cột mao quản 35 % phenyl/65 % dimethylsiloxane, chiều dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, độ dày lớp phủ 0,25 μm (ví dụ: HP5 MS) |
| Nhiệt độ cột | Giữ ở 80 °C trong 0,5 min, tăng 26 °C/min đến 175 °C, tăng 6,5 °C/min đến 235 °C, tăng 15 °C/min đến 300 °C giữ ở 300 °C trong 6 min. |
| Đầu dò | μECD |
| Nhiệt độ đầu dò | 340 °C |
| Khí bổ trợ | Nitơ, 30 ml/min |
Những điều kiện này được đưa ra trong Agilent Application Note 5990-9735EN (xem http://www.chem.agilent.com/Library/appllcations/5990-9735EN.pdf)
Để biết thời gian lưu và tín hiệu tương đối của các thuốc BVTV, xem CEN/TR 16468.
Đối với bơm không chia dòng, nhiệt độ bắt đầu của buồng bơm mẫu nên thấp hơn khoảng 20 °C so với điểm sôi của dung môi của dịch chiết sau cùng.
Khi bộ phận bơm mẫu hoặc đầu cột bị nhiễm bẩn có thể gây ra sự phân hủy một phần của một số chất phân tích và thay đổi thời gian lưu. Việc sử dụng hỗn hợp chất bảo vệ chất phân tích trong GC với các cột có độ phân cực trung bình cho đến nay vẫn chưa được biết đến.
Trong một chuỗi dung dịch chuẩn phải được bơm thường xuyên, xem thêm các yêu cầu của Quy trình kiểm soát chất lượng được nêu trong SANTE 11312: 2021 Rev 2.
Chức năng xả ngược (backflush) được khuyến khích sử dụng. Khi sử dụng chức năng backflush, dòng bị đảo ngược sau khi rửa giải hết các chất phân tích cần quan tâm, do đó, các hợp chất ít bay hơi còn lại trên cột được thổi ngược qua cột và thoát qua qua ngã chia dòng. Do đó, việc thay đổi thời gian lưu và nhiễm bẩn nguồn ion có thể được giảm thiểu.
A.7 Các phương pháp định lượng
A.7.1 Phương pháp 1: Định lượng bằng ngoại chuẩn trong dung môi
A.7.1.1 Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với chuẩn trong dung môi đã biết trước nồng độ. Các nhận xét chung về quy trình và tính toán đường chuẩn được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.1 và 4.2).
Phương pháp định lượng này được áp dụng nếu không có sự thay đổi cường độ tín hiệu xảy ra trong một chuỗi các mẫu phân tích, nếu không sai số trong quá trình chiết, làm sạch, sai số trong phép đo và có thể loại trừ ảnh hưởng từ nền mẫu (xem Bảng 5).
A.7.1.2 Cách tiến hành
Các dung dịch chuẩn có nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc trong dung môi thích hợp. Các dung dịch này được phân tích bằng sắc ký cùng với dịch chiết của mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Sau khi lập đường chuẩn (xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.2 đến 4.4.5), nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết mẫu ρ A được tính toán.
A.7.1.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng chất phân tích trong mẫu dựa trên ρ A như phần 7.3 đã trình bày.
A.7.2 Phương pháp 2: Định lượng bằng ngoại chuẩn trong nền mẫu
A.7.2.1 Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với các dung dịch chuẩn trong nền mẫu không chứa chất dư lượng và đã biết trước nồng độ. Các nhận xét chung về quy trình và tính toán đường chuẩn được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.1, 4.2 và 4.3 (để kiểm tra ảnh hưởng của nền).
Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng nếu không có sự thay đổi cường độ tín hiệu xảy ra trong một chuỗi các mẫu phân tích, không mất mát trong quá trình chiết, làm sạch, sai số trong phép đo và không thể loại trừ các ảnh hưởng từ nền mẫu.
A.7.2.2 Cách tiến hành
Các dung dịch chuẩn có nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc bằng dung dịch chiết sau cùng của mẫu không chứa chất phân tích. Một cách khác để chuẩn bị các dung dịch chuẩn trong nền là bay hơi cho đến khi khô một thể tích dịch chiết của mẫu không chứa dư lượng dưới dòng nitơ nhẹ và định mức lại với cùng một thể tích của chuẩn trong dung môi. Các dung dịch này được phân tích bằng sắc ký cùng với dịch chiết của mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong các dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Sau đó lập đường chuẩn (xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.2 đến 4.4.5) nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết mẫu ρ A được tính toán.
A.7.2.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng chất phân tích trong mẫu dựa trên ρ A như phần 7.3 đã trình bày.
A.7.3 Phương pháp 3: Định lượng bằng nội chuẩn và chuẩn trong dung môi
A.7.3.1 Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với các dung dịch chuẩn trong dung môi đã biết trước nồng độ và chứa một lượng nội chuẩn nhất định. Các nhận xét chung về quy trình và tính toán đường chuẩn bằng cách sử dụng nội chuẩn được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.5.
Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng nếu có sai số trong quá trình chiết và làm sạch hoặc sai số trong phép đo và có thể loại trừ các ảnh hưởng nền.
A.7.3.2 Cách tiến hành
Các dung dịch chuẩn phân tích có nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng các thể tích dung dịch chuẩn gốc khác nhau và thể tích dung dịch chuẩn nội không đổi thành một thể tích xác định bằng dung môi thích hợp. Các dung dịch này được phân tích bằng sắc ký cùng với dịch chiết của các mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Tính nồng độ chất phân tích trong dịch chiết mẫu ρ A sau khi chọn đường chuẩn thích hợp theo CEN/TS 17061: 2017, 4.5.1.
A.7.3.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng chất phân tích trong mẫu dựa trên ρ A như phần 7.3 đã trình bày.
A.7.4 Phương pháp 4: Định lượng bằng phương pháp thêm chuẩn vào dịch chiết sau cùng
A.7.4.1 Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ chất phân tích trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh tín hiệu chất phân tích trong dịch chiết sau cùng với tín hiệu chất phân tích của dịch chiết sau cùng đã thêm lượng chất phân tích đã biết. Các nhận xét chung về quy trình và tính toán đường chuẩn được nêu trong CEN/TS 17061:2017, 4.6.3.
Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng nếu chỉ có ảnh hưởng nền và không có sẵn mẫu không có dư lượng. Việc áp dụng phương pháp này giả định mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ chất phân tích và tín hiệu phát hiện bởi hệ thống.
A.7.4.2 Cách tiến hành
Thêm một lượng chất phân tích xác định vào phần của dịch chiết sau cùng. Tất cả các phần mẫu được định mức đến cùng một thể tích bằng dung môi. Các dung dịch sau cùng thu được có nồng độ khác nhau được thực hiện sắc ký cùng với dung dịch chiết không thêm chuẩn của mẫu. Các diện tích pic (hoặc chiều cao) của các chất phân tích trong dịch chiết không thêm chuẩn và có thêm chuẩn được xác định (xem CEN/TS 17061:2017, 4.6.2). Sử dụng đường hồi quy có thể xác định được khối lượng của chất phân tích trong dịch chiết.
A.7.4.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng của chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện như trong CEN/TS 17061:2017, 4.6.2.
A.7.5 Phương pháp 5: Định lượng bằng nội chuẩn và chuẩn trong nền hoặc nội chuẩn là đồng vị
A.7.5.1 Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ của chất phân tích được xác định trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh với các dung dịch chuẩn nồng độ đã biết trong nền mẫu không chứa chất phân tích, có chứa một lượng nội chuẩn không đổi. Nhận xét chung về quy trình và tính toán được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.5.
Việc sử dụng một nội chuẩn là đồng vị, chỉ khác ở đồng vị với phân tử chất phân tích, là một trường hợp đặc biệt. Ảnh hưởng nền nói chung được loại bỏ tốt do đó không cần thiết phải sử dụng nền mẫu không chứa chất phân tích.
Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng nếu tổn thất trong quá trình chiết và làm sạch hoặc sai số trong phép đo hoặc không loại bỏ được ảnh hưởng nền.
A.7.5.2 Cách tiến hành
Các dung dịch chuẩn phân tích có nồng độ khác nhau được tạo ra bằng cách pha loãng các thể tích dung dịch chuẩn gốc khác nhau và thể tích dung dịch chuẩn nội không đổi thành thể tích xác định bằng dịch chiết nền mẫu không chứa chất phân tích. Các dung dịch này được thực hiện phân tích sắc ký cùng với chiết xuất của các mẫu. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của chất phân tích trong dung dịch chuẩn và dịch chiết mẫu được xác định. Sau khi chọn đường chuẩn thích hợp (xem CEN/TS 17061:2017, 4.5.1) nồng độ chất phân tích trong dịch chiết mẫu wA có thể được tính toán.
Nếu các nội chuẩn là đồng vị được sử dụng, một thể tích không đổi của dung dịch nội chuẩn là đồng vị và thể tích thay đổi của dung dịch chuẩn gốc trong dung môi được định mức đến một thể tích xác định.
A.7.5.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện trên cơ sở ρ A như được nêu trong 7.3.
Nếu sử dụng các nội chuẩn là đồng vị, việc tính toán được đơn giản hóa theo cách mà kiến thức về thể tích dung môi chiết, các yếu tố pha loãng, ảnh hưởng nền mẫu,... thì không cần thiết. Phần khối lượng của chất phân tích wA có thể được lấy trực tiếp từ đường chuẩn bằng khối lượng mẫu đã biết. Một thể tích không đổi của dung dịch chuẩn nội có đồng vị và thể tích thay đổi của dung dịch phân tích gốc trong dung môi được định mức đến một thể tích xác định. Việc tính toán dư lượng của chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện như trong CEN/TS 17061: 2017, 4.5.2 và 4.5.3.
A.7.6 Phương pháp 6: Định lượng bằng phương pháp thêm chuẩn vào mẫu
A.7.6.1 Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ chất phân tích trong mẫu được thực hiện bằng cách so sánh tín hiệu chất phân tích trong dịch chiết sau cùng của mẫu với tín hiệu chất phân tích của dịch chiết sau cùng của cùng mẫu đã thêm lượng chất phân tích đã biết. Trong trường hợp này, lượng chất phân tích đã biết được thêm vào mẫu trước khi chiết. Nhận xét chung về quy trình và tính toán được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.6.1.
Việc áp dụng phương pháp này giả định mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ chất phân tích và tín hiệu trong hệ thống phát hiện. Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng khi xảy ra sự mất mát của chất phân tích trong quá trình chiết và làm sạch hoặc nếu có sự thay đổi trong phép đo phải được bù và nếu không có nền mẫu không chứa chất phân tích.
A.7.6.2 Cách tiến hành
Trước khi chiết, lượng đã biết của chất phân tích được thêm vào phần mẫu thử. Sau đó, các phần thử nghiệm không thêm chuẩn và thêm chuẩn của mẫu được thực hiện theo toàn bộ quy trình phân tích. Các diện tích pic (hoặc chiều cao) của các chất phân tích trong các mẫu không thêm chuẩn và thêm chuẩn được xác định và vẽ (xem CEN/TS 17061:2017, 4.6.3). Sử dụng đường hồi quy có thể xác định được lượng chất phân tích trong mẫu.
A.7.6.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng của chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện như được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.6.3.
A.7.7 Phương pháp 7: Định lượng bằng cách hiệu chuẩn toàn bộ quy trình
A.7.7.1. Nguyên tắc
Việc xác định nồng độ chất phân tích được xác định trong dịch chiết sau cùng được thực hiện bằng cách so sánh tín hiệu chất phân tích trong dịch chiết sau cùng của mẫu với tín hiệu chất phân tích của dịch chiết sau cùng của mẫu hiệu chuẩn. Các mẫu và mẫu hiệu chuẩn được thực hiện theo toàn bộ quy trình phân tích. Nhận xét chung về quy trình và tính toán được đưa ra trong CEN/TS 17061:2017, 4.7.
Phương pháp định lượng này sẽ được áp dụng nếu các kết quả chính hoặc thấp hơn có hệ thống phải được bù, nếu hiệu ứng nền phải được bù và nếu không có sẵn mẫu không có dư lượng.
A.7.7.2 Cách tiến hành
Trước khi chiết, thêm lượng chất phân tích vào các phần thử của mẫu hiệu chuẩn. Sau đó, các mẫu và các phần thử nghiệm đã thêm chuẩn của các mẫu hiệu chuẩn được thực hiện theo toàn bộ quy trình phân tích. Diện tích pic (hoặc chiều cao) của các chất phân tích trong các mẫu và mẫu hiệu chỉnh đã thêm chuẩn được xác định. Sau khi chọn đường chuẩn thích hợp (xem CEN/TS 17061:2017, 4.4.3 đến 4.4.4) nồng độ của chất phân tích trong trích xuất mẫu ρ A có thể được tính.
A.7.7.3 Tính toán
Việc tính toán dư lượng chất phân tích trong mẫu có thể được thực hiện trên cơ sở ρ A như được nêu trong 7.3.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Thông tin bổ sung
B.1 Tổng quát
Phương pháp này (QuEChERS) được xuất bản lần đầu tiên bởi M. Anastassiades và các cộng sự [8] vào năm 2003 và sau đó được sửa đổi thành quy trình tự hiện tại để mở rộng phổ của chất phân tích và nền mẫu.
B.2 Chuẩn bị hỗn hợp muối-đệm (A.1.8)
Nếu không sử dụng các hỗn hợp muối-đệm có sẵn trên thị trường, việc chuẩn bị một số phần của hỗn hợp này rất hữu ích khi sử dụng một bộ chia mẫu.
B.3 Thuốc thử để làm sạch
Nếu không sử dụng các ống ly tâm có sẵn thuốc thử dùng làm sạch, thì nên chuẩn bị tất cả các ống ly tâm cần thiết để làm sạch trước khi chiết. Việc sử dụng một bộ chia mẫu là hữu ích trong trường hợp đó.
B.4 Kéo dài thời gian chiết
Thời gian chiết kéo dài lên 15 min hoặc hơn để đạt được hiệu quả chiết tốt hơn. Khi sử dụng thời gian chiết được đề xuất ban đầu (lắc) là 1 min cho các mẫu đông lạnh, người ta nhận thấy rằng một số loại thuốc BVTV cho hiệu suất chiết thấp. Nên tránh thời gian chiết lớn hơn 60 min để giảm phân hủy chất phân tích kém bền.
B.5 Phân tích không nội chuẩn
Để làm rõ mức độ giảm thể tích và ảnh hưởng của các nền mẫu đến sự tách pha, ba phòng thí nghiệm với những thí nghiệm đặc biệt đã được tiến hành. Mười lăm loại nền mẫu khác nhau có nguồn gốc thực vật (bao gồm cả chè và bột mì) đã được nhiễm 20 loại thuốc BVTV. Các dung dịch chiết được phân tích bởi LC-MS/MS mà không cần làm sạch, sau khi đã pha loãng đủ để loại trừ các ảnh hưởng nền. Hiệu suất thu hồi không phụ thuộc vào thể tích của pha axetonitril (dao động từ 7,0 ml đến 10,5 ml). Giữa pha axetonitril và nước có chứa các phần thực vật rắn lớn hơn 5 ml trong một số trường hợp (ví dụ như bơ, chanh, chè, bột mì). Tuy nhiên, hiệu suất thu hồi trung bình của tất cả các loại thuốc BVTV trong một nền mẫu của một phòng thí nghiệm dao động trong khoảng 77 % đến 114 %. Xem xét giá trị trung bình của cả ba phòng thí nghiệm, ngoại trừ hai nền (bơ, chè) hiệu suất thu hồi trung bình là trong khoảng 97 % đến 103 %. Các thí nghiệm đã chứng minh rằng việc sử dụng nội chuẩn không cần phải có thể tích chiết chính xác là 10 ml.
B.6 Tỷ lệ
Trong các quy trình chiết, khối lượng của phần mẫu thử được cố định (ví dụ 10 g, 5 g hoặc 2 g). Lượng này đủ để chuẩn bị 6 ml dịch chiết thô được sử dụng trong quy trình làm sạch. Các bước chiết và làm sạch có thể mở rộng theo mong muốn, miễn là lượng thuốc thử được sử dụng vẫn giữ nguyên tỷ lệ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng lượng mẫu sử dụng càng nhỏ thì sai số của mẫu sẽ càng cao. Do đó, trong quá trình xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp mỗi phòng thí nghiệm nên nghiên cứu sự thay đổi mẫu đạt được khi những thiết bị có sẵn, sử dụng các mẫu đại diện có chứa dư lượng phát sinh.
B.7 Điều chỉnh giá trị pH
Bằng cách thêm các muối đệm citrate (A.1.8) trong quá trình chiết, hầu hết các mẫu đều đạt được giá trị pH trong khoảng từ 5 đến 5,5. Phạm vi pH này thích hợp để chiết và định lượng thuốc diệt cỏ có tính axit, các hợp chất không bền trong môi trường kiềm (ví dụ captan, folpet, tolylfluanid) cũng như không bền trong môi trường acid (ví dụ như các hợp chất pymetrozine, dioxacarb)..
Sau khi tiếp xúc với PSA (A.1.15), độ pH của dịch chiết tăng lên lớn hơn 8. Điều này có thể làm giảm tính ổn định của thuốc BVTV nhạy với bazơ (ví dụ: captan, folpet, dichlofluanid, tolylfluanid, pyridate, methiocarb sulfon, chlorothalonil). Nếu các chất chiết xuất được axit hóa nhanh chóng đến pH 5, sự phân hủy của các hợp chất đó sẽ giảm đáng kể để có thể lưu trữ trong nhiều ngày, ở pH này, thuốc BVTV không bền axit (ví dụ như pymetrozine, dioxacarb, thiodicarb) cũng đủ ổn định trong vài ngày.
Chỉ một số loại thuốc diệt cỏ sulfonyl urea rất nhạy, carbosulfan và benfuracarb đã được chứng minh là không được bảo vệ đầy đủ ở pH 5. Tuy nhiên, các hợp chất này đã được chứng minh là ổn định ở pH của dịch chiết không axit (sau khi chiết phân tán SPE) trong vài ngày. Nếu các hợp chất này nằm trong phạm vi phân tích, nên sử dụng một phần của dịch chiết không axit hóa để đo. Nếu phép đo có thể được thực hiện nhanh chóng, thì cũng có thể sử dụng dịch chiết ở pH 5. Tuy nhiên cần chú ý sulfonylurea có tính axit nhất có thể bị mất trong quá trình làm sạch PSA. Chúng có thể được phân tích cùng với thuốc BVTV có tính axit trực tiếp từ dịch chiết xuất thô (6.3 và A.4).
B.8 Nghiên cứu hiệu suất thu hồi
Đối với các nghiên cứu hiệu suất thu hồi ví dụ: 10 g mẫu được thêm 100 μl dung dịch thuốc BVTV trong axetonitril hoặc axeton. Lắc nhanh bằng máy trộn Vortex (A.2.13) có thể giúp phân tán dung môi và thuốc BVTV tốt trong mẫu. Phải tránh sử dụng thể tích dung dịch chuẩn lớn hơn (ví dụ: lớn hơn 200 μl). Nếu không có thể, thể tích này được bù bằng mẫu trắng dùng để chuẩn bị dung dịch chuẩn trong nền mẫu, để tránh sự khác biệt về nồng độ của nền trong dịch chiết sau cùng.
B.9 Làm sạch với GCB
Cần phải tính đến, một số thuốc BVTV và nội chuẩn có ái lực mạnh với cấu trúc phẳng của GCB. Nhưng các nghiên cứu hiệu suất thu hồi cho thấy không có sự mất mát đáng kể nào xảy ra nếu dịch chiết, sau khi phân tán SPE với GCB, vẫn duy trì một lượng chlorophyl hoặc carotinoid. Anthracene (hoặc d10- Anthracen) có thể được sử dụng như chuẩn QC (xem Bảng 1). Nếu lượng anthracen thu hồi trên 70 %, điều này cũng đúng đối với những thuốc BVTV cấu trúc phẳng có ái lực cao nhất đối với carbon.
B.10 Nồng độ của dịch chiết sau cùng và thay đổi dung môi
Nếu không bơm thể tích lớn (3 μl trở lên) và giới hạn phát hiện mong muốn của các hợp chất phân tích không thể đạt được, cần phải quan tâm đến nồng độ của các dịch chiết sau cùng và thay đổi dung môi nếu cần thiết. Nếu sử dụng GC/MSD, dịch chiết làm giàu 4 lần là đủ. Để đạt được điều này, ví dụ 4 ml chiết axit (pH 5) được chuyển vào một ống nghiệm và giảm xuống còn khoảng 1 ml ở nhiệt độ 40°C sử dụng dòng nitơ nhẹ. Cần thay đổi dung môi nếu hiệu năng của GC khi sử dụng axetonitril không đạt yêu cầu hoặc nếu NPD được sử dụng (không có PTV-injector). Thực hiện bằng cách, hóa hơi dịch chiết đến gần khô ở nhiệt độ 40°C sử dụng dòng khí nitơ nhẹ và hòa tan trong 1 ml dung môi thích hợp (một vài giọt dodecan có thể giúp giảm mất những hợp chất dễ bay hơi). Dịch chiết mẫu trắng (cần thiết cho việc chuẩn bị các dung dịch đường chuẩn) cần được xử lý cùng một cách.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
Các hoạt chất số thứ tự từ 01 đến 190 trong bảng C.1 đã được xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp trên các nền mẫu đại diện (thường là dưa chuột, chanh, bột mì và nho khô) tại các mức thêm chuẩn 0,01 mg/kg đến 0,25 mg/kg. Tất cả dữ liệu đánh giá bởi những phòng thí nghiệm được xuất bản trong “Data Pool of the European Union Reterence Laboratories”
Các hoạt chất số thứ tự từ 191 đến 317 trong bảng C.1 đã được xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp trên các nền mẫu đại diện cam, xà lách, gạo và nho khô tại các mức thêm chuẩn 0,01 mg/kg đến 0,1 mg/kg.
Các hoạt chất số thứ tự từ 318 đến 336 trong bảng C.1 đã được xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp trên các nền mẫu đại diện cam, xà lách, gạo và chè tại các mức thêm chuẩn 0,01 mg/kg đến 0,1 mg/kg.
Tất cả dữ liệu đánh giá tại ít nhất 3 phòng thử nghiệm và 2 mức nồng độ khác nhau.
Các nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp đã bao gồm nhiều chất phân tích trên các nền mẫu nông sản đại diện thu được kết quả độ thu hồi thu từ 70 % đến 120 % và độ lệch chuẩn không vượt quá 20 %.
Bảng C.1 - Các nhóm nền mẫu xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
| STT | Chất phân tích | CAS | Nhóm nền mẫu | |||
| Hàm lượng nước cao | Hàm lượng nước và axit cao | Hàm lượng nước thấp và tinh bột cao | Hàm lượng nước thấp và lượng đường cao | |||
| 1. | 2,4-D | 94-75-7 | X | X | X | X |
| 2. | Acephate | 30 560-19-1 | X | X | X | X |
| 3. | Acetamiprid | 135 410-20-7 | X | X | X | X |
| 4. | Acrinathrin | 101 007-06-1 | X | X | X | X |
| 5. | Aldicarb | 116-06-3 | X | X | X | X |
| 6 | Avermectin B1a | 65 195-55-3 | X | X | X | X |
| 7. | Azoxystrobin | 131 860-33-8 | X | X | X | X |
| 8. | Benalaxyl | 71 626-11-4 | X | X | X | X |
| 9. | Berberine | 2086-83-1 | X | X | X |
|
| 10. | Bifenthrin | 82 657-04-3 | X | X | X | X |
| 11. | Biphenyl | 92-52-4 | X | X | X | X |
| 12. | Bitertanol | 70 585-3.6-3 | X |
|
|
|
| 13. | Boscalid | 188 425-85-6 | X | X | X | X |
| 14. | Bromopropylate | 18 181-80-1 | X | X | X | X |
| 15. | Bromoxynil | 1 689-84-5 | X | X | X | X |
| 16. | Bromuconazole | 116 255-48-2 | X | X | X | X |
| 17. | Bupirimate | 41 483-43-6 | X | X | X | X |
| 18. | Buprofezin | 69 327-76-0 | X | X | X | X |
| 19. | Carbaryl | 63-25-2 | X | X | X | X |
| 20. | Carbendazim | 10 605-21-7 | X | X | X | X |
| 21. | Carbofuran | 1 563-66-2 | X | X | X | X |
| 22. | Carbofuran, 3- hydroxy- | 16 655-82-6 | X | X | X | X |
| 23. | Carboxin | 5 234-68-4 | X | X | X | X |
| 24. | Chlorfenapyr | 122 453-73-0 | X | X | X | X |
| 25. | Chlorfenvinphos | 470-90-6 | X |
|
|
|
| 26. | Chlorpropham | 101-21-3 | X |
|
|
|
| 27. | Chlorpyrifos (ethyl) | 2 921-88-2 | X | X |
|
|
| 28. | Chlorpyrifos-methyl | 5 598-13-0 | X | X | X | X |
| 29. | Chlorthal-dimethyl | 1 861-32-1 | X | X | X | X |
| 30. | Clofentezine | 74 115-24-5 | X | X | X | X |
| 31. | Clomazone | 81 777-89-1 | X | X | X | X |
| 32. | Clothianidin | 210 880-92-5 | X | X | X | X |
| 33. | Cyazofamid | 120 116-88-3 | X | X | X | X |
| 34. | Cyfluthrin | 68 359-37-5 | X | X |
|
|
| 35. | Cyhalothrin, lambda- | 91 465-08-6 | X | X |
|
|
| 36. | Cymoxanil | 57 966-95-7 | X | X | X | X |
| 37. | Cypermethrin | 52 315-07-8 | X | X |
|
|
| 38. | Cyproconazole | 94 361-06-5 | X | X | X | X |
| 39. | Cyprodinil | 121 552-61-2 | X | X | X | X |
| 40. | DDD, p,p- | 72-54-8 | X |
|
|
|
| 41. | DDE, p,p- | 72-55-9 | X |
|
|
|
| 42. | Deltamethrin | 52 918-63-5 | X |
|
|
|
| 43. | Demeton-S-methyl sulphon | 17 040-19-6 | X | X | X | X |
| 44. | Diazinon | 333-41-5 | X |
|
|
|
| 45. | Dichlorprop-P | 15 165-67-0 | X | X | X | X |
| 46. | Dichlorvos | 62-73-7 | X | X | X | X |
| 47. | Dicloran | 99-30-9 | X | X | X | X |
| 48. | Dicrotophos | 3 735-78-3 | X | X | X | X |
| 49. | Dieldrin | 60-57-1 | X | X | X | X |
| 50. | Diethofencarb | 87 130-20-9 | X | X | X | X |
| 51. | Difenoconazole | 119 446-68-3 | X | X | X | X |
| 52. | Diflubenzuron | 35 367-38-5 | X | X | X |
|
| 53. | Dimethoate | 60-51-5 | X | X | X | X |
| 54 | Dimethomorph | 110 488-70-5 | X | X | X |
|
| 55. | Diniconazole | 83 657-24-3 | X | X | X | X |
| 56. | Diphenyiamine | 122-39-4 | X | X |
| X |
| 57. | Diuron | 330-54-1 | X | X | X | X |
| 58. | Endosulfan sulfate | 1 031-07-8 | X | X | X | X |
| 59. | Endosulfan, alpha- | 33 213-66-0 | X | X | X | X |
| 60. | Endosulfan, beta- | 33 213-65-9 | X | X | X | X |
| 61. | Epoxiconazol | 133 855-98-8 | X | X | X | X |
| 62. | Ethofumesate | 26 225-79-6 | X | X | X | X |
| 63. | Ethoprophos | 13 194-48-4 | X | X | X | X |
| 64. | Etofenprox | 80 844-07-1 | X | X | X | X |
| 65. | Etridiazol | 2 593-15-9 | X | X | X | X |
| 66. | Famoxadone | 131 807-57-3 | X | X | X | X |
| 67. | Fenamidone | 161 326-34-7 | X | X | X | X |
| 68. | Fenarimol | 60 168-88-9 | X | X | X | X |
| 69. | Fenazaquin | 120 928-09-8 | X | X | X | X |
| 70. | Fenbuconazole | 114 369-43-6 | X | X | X | X |
| 71. | Fenhexamid | 126 833-17-8 | X | X | X | X |
| 72. | Fenitrothion | 122-14-5 | X | X | X | X |
| 73. | Fenoxycarb | 79 127-80-3 | X | X | X | X |
| 74. | Fenpropathrin | 64 257-84-7 | X | X | X | X |
| 75. | Fenpropidin | 67 306-00-7 | X | X | X | X |
| 76. | Fenpropimorph | 67 306-03-0 | X | X | X | X |
| 77. | Fenpyroximate | 111 812-58-9 | X | X | X | X |
| 78. | Fenthion | 55-38-9 | X | X | X | X |
| 79. | Fenvalerate | 51 630-58-1 | X | X | X | X |
| 80. | Fipronil | 120 068-37-3 | X | X | X | X |
| 81. | Flonicamid | 158 062-67-0 | X | X | X | X |
| 82. | Fluazifop | 69 335-91-7 | X | X | X | X |
| 83. | Fluazifop-P | 83 066-88-0 | X | X | X | X |
| 84. | Fludioxonil | 131 341-86-1 | X | X | X | X |
| 85. | Flufenoxuron | 101 463-69-8 | X | X | X | X |
| 86. | Fluopicolid | 239 110-15-7 | X | X | X | X |
| 87. | Fluquinconazole | 136 426-54-5 | X |
|
|
|
| 88. | Flusilazole | 85 509-19-9 | X | X | X | X |
| 89. | Flutolanil | 66 332-96-5 | X | X | X | X |
| 90. | Flutriafol | 76 674-21-0 | X | X | X | X |
| 91. | Fluvalinate | 69 409-94-5 | X |
|
|
|
| 92. | Formetanate | 22 259-30-9 | X | X | X | X |
| 93. | Haloxyfop-P | 95 977-29-0 | X | X | X | X |
| 94. | Hexachlorobenzene (HCB) | 118-74-1 | X |
|
|
|
| 95. | Hexaconazole | 79 983-71-4 | X | X | X | X |
| 96. | Hexythiazox | 78 587-05-0 | X | X | X | X |
| 97. | Imazalil | 35 554-44-0 | X | X | X | X |
| 98. | Imidacloprid | 138 261-41-3 | X | X | X | X |
| 99. | Indoxacarb | 173 584-44-6 | X | X | X | X |
| 100. | Iprodione | 36 734-19-7 | X | X | X | X |
| 101. | Iprovalicarb | 140 923-17-7 | X | X | X | X |
| 102. | Isofenphos-methyl | 99 675-03-3 | X | X | X | X |
| 103. | Kresoxim-methyl | 143 390-89-0 | X | X |
|
|
| 104. | Linuron | 330-55-2 | X | X | X | X |
| 105. | Lufenuron | 103 055-07-8 | X | X |
|
|
| 106. | Malaoxon | 1 634-78-2 | X | X | X | X |
| 107. | Malathion | 121-75-5 | X | X | X | X |
| 108. | Mandipropamid | 374 726-62-2 | X | X | X | X |
| 109. | MCPA | 94-74-6 | X | X | X | X |
| 110. | Mepanipyrim | 110 235-47-7 | X | X | X | X |
| 111. | Metalaxyl | 57 837-19-1 | X | X | X | X |
| 112. | Metamitron | 41 394-05-2 | X | X | X | X |
| 113. | Methamidophos | 10 265-92-6 | X | X | X | X |
| 114. | Methidathion | 950-37-8 | X | X | X | X |
| 115. | Methiocarb | 2 032-65-7 | X | X | X | X |
| 116. | Methiocarb-sulfone | 2 179-25-1 | X |
| X | X |
| 117. | Methiocarb-sulfoxid | 2 635-10-1 | X | X | X | X |
| 118. | Methomyl | 16 752-77-5 | X | X | X | X |
| 119. | Methoxyfenozide | 161 050-58-4 | X | X | X | X |
| 120. | Metolachlor (S-) | 51 218-45-2 | X | X | X | X |
| 121. | Metrafenone | 220 899-03-6 | X | X | X | X |
| 122. | Metribuzin | 21 087-64-9 | X | X | X | X |
| 123. | Monocrotophos | 6 923-22-4 | X | X | X | X |
| 124. | Myclobutanil | 88 671-89-0 | X | X |
|
|
| 125. | Omethoate | 1 113-02-6 | X | X | X | X |
| 126. | Oxadiazon | 19 666-30-9 | X |
|
|
|
| 127. | Oxadixyl | 77 732-09-3 | X | X | X | X |
| 128. | Oxamyl | 23 135-22-0 | X | X | X | X |
| 129. | Paraoxon-methyl | 950-35-6 | X | X | X | X |
| 130. | Parathion | 56-38-2 | X |
|
|
|
| 131. | Parathion-methyl | 298-00-0 | X |
|
|
|
| 132. | Penconazole | 66 246-88-6 | X | X | X | X |
| 133. | Pencycuron | 66 063-05-6 | X | X | X | X |
| 134. | Pendimethalin | 40 487-42-1 | X | X | X | X |
| 135. | Permethrin | 52 645-53-1 | X |
|
|
|
| 136. | Phenmedipham | 13 684-63-4 | X | X | X | X |
| 137. | Phenylphenol, 2- | 90-43-7 | X | X | X | X |
| 138. | Phosalone | 2 310-17-0 | X |
|
|
|
| 139. | Phosmet | 732-11-6 | X |
|
|
|
| 140. | Phoxim | 14 816-18-3 | X | X | X | X |
| 141. | Piperonyl butoxide | 51-03-6 | X | X | X | X |
| 142. | Pirimicarb | 23 103-98-2 | X | X | X | X |
| 143. | Pirimicarb, desmethyi- | 30 614-22-3 | X | X | X | X |
| 144. | Pirimiphos-methyl | 29 232-93-7 | X | X | X | X |
| 145. | Procymidone | 32 809-16-8 | X | X |
|
|
| 146. | Profenofos | 41 198-08-7 | X | X | X | X |
| 147. | Propamocarb hydrocloride | 24 579-73-5 | X | X | X | X |
| 148. | Propargite | 2 312-35-8 | X | X | X | X |
| 149. | Propiconazole | 60 207-90-1 | X | X | X | X |
| 150. | Propoxur | 114-26-1 | X | X | X | X |
| 151. | Propyzamide | 23 950-58-5 | X | X | X | X |
| 152. | Prosulfocarb | 52 888-80-9 | X | X | X | X |
| 153. | Prothiofos | 34 643-46-4 | X |
|
|
|
| 154. | Pymetrozine | 123 312-89-0 |
|
| X | X |
| 155. | Pyraclostrobin | 175 013-18-0 | X | X | X | X |
| 156. | Pyridaben | 96 489-71-3 | X | X |
|
|
| 157. | Pyrifenox | 88 283-41-4 | X | X | X | X |
| 158. | Pyrimethanil | 53 112-28-0 | X | X | X | X |
| 159. | Pyriproxyfen | 95 737-68-1 | X | X | X | X |
| 160. | Quinalphos | 13 593-03-8 | X | X | X | X |
| 161. | Quinoxyfen | 124 495-18-7 | X | X | X | X |
| 162. | Quintozene (PCNB) | 82-68-8 | X | X | X | X |
| 163. | Spinosyn A | 131 929-60-7 | X | X | X | X |
| 164. | Spinosyn D | 131 929-63-0 | X | X | X | X |
| 165. | Spirodiclofen | 148 477-71-8 | X | X | X | X |
| 166. | Spiroxamine | 118 134-30-8 | X | X | X | X |
| 167. | Tebuconazole | 107 534-96-3 | X | X | X | X |
| 168. | Tebufenozide | 112 410-23-8 | X | X | X | X |
| 169. | Tebufenpyrad | 119 168-77-3 | X | X | X | X |
| 170. | Teflubenzuron | 83 121-18-0 | X |
|
|
|
| 171. | Tefluthrin | 79 538-32-2 | X | X | X | X |
| 172. | Tepraloxydim | 149 979-41-9 | X | X | X | X |
| 173. | Tetraconazole | 112 281-77-3 | X | X | X | X |
| 174. | Tetradifon | 116-29-0 | X | X | X | X |
| 175. | Tetramethrin | 51 384-90-4 | X |
|
|
|
| 176. | Thiabendazole | 148-79-8 | X | X | X | X |
| 177. | Thiacloprid | 111 988-49-9 | X | X | X | X |
| 178. | Thiamethoxam | 153 719-23-4 | X | X | X | X |
| 179. | Tolclofos-methyl | 57 018-04-9 | X | X | X | X |
| 180. | Tolylfluanid | 731-27-1 | X | X |
| X |
| 181. | Triadimefon | 43 121-43-3 | X | X | X | X |
| 182. | Triadimenol | 55 219-65-3 | X |
|
| X |
| 183. | Triazophos | 24 017-47-8 | X |
|
|
|
| 184. | Tricyclazole | 41 814-78-2 | X |
|
|
|
| 185. | Trifloxystrobin | 141 517-21-7 | X | X | X | X |
| 186. | Triflumizole | 68 694-11-1 | X | X | X | X |
| 187. | Triflumuron | 64 628-44-0 | X | X | X | X |
| 188. | Trifluralin | 1 582-09-8 | X |
|
|
|
| 189. | Vinclozolih | 50 471-44-8 | X | X | X | X |
| 190. | Zoxamide | 156 052-68-5 | X | X | X | X |
| 191. | Acetochlor | 34256-82-1 | X | X | X | X |
| 192. | Alachlor | 15972-60-8 | X | X | X | X |
| 193. | Aldicarb sulfone | 1646-88-4 | X | X | X | X |
| 194. | Aldicarb sulfoxide | 1646-87-3 | X | X | X | X |
| 195. | Aldrin | 309-00-2 | X | X | X | X |
| 196. | Ametoctradin | 865318-97-4 | X | X | X | X |
| 197. | Ametryl | 834-12-8 | X | X | X | X |
| 198. | Amisulbrom | 348635-87-0 | X | X | X | X |
| 199. | Amitraz | 33089-61-1 | X | X | X | X |
| 200. | Anilofos | 64249-01-0 | X | X | X | X |
| 201. | Atrazine | 1912-24-9 | X | X | X | X |
| 202. | Azadirachtin | 11141-17-6 | X | X | X | X |
| 203. | Azinphos-methyl | 86-50-0 | X | X | X | X |
| 204. | Bensulfuron Methyl | 83055-99-6 | X | X | X | X |
| 205. | Butachlor | 23184-66-9 | X | X | X | X |
| 206. | Captan | 133-06-2 | X | X | X | X |
| 207. | Carpropamid | 104030-54-8 | X | X | X | X |
| 208. | Carvacrol | 499-75-2 | X | X | X | X |
| 209. | Chlorantraniliprole | 500008-45-7 | X | X | X | X |
| 210. | Chlordane | 57-74-9 | X | X | X | X |
| 211. | Chlorfluazuron | 71422-67-8 | X | X | X | X |
| 212. | Chlorlmuron ethyl | 90982-32-4 | X | X | X | X |
| 213. | Chromafenozide | 143807-66-3 | X | X | X | X |
| 214. | Cyantraniliprole | 736994-63-1 | X | X | X | X |
| 215. | Cyclosulfamuron | 136849-15-5 | X | X | X | X |
| 216. | Cyflufenamid | 180409-60-3 | X | X | X | X |
| 217. | Cyflumetofen | 400882-07-7 | X | X | X | X |
| 218. | Cyhalofop- butyl | 122008-85-9 | X | X | X | X |
| 219. | DDT | 50-29-3 | X | X | X | X |
| 220. | DDT, o,p’ | 789-02-06 | X | X | X | X |
| 221. | DDT, p,p' | 50-29-3 | X | X | X | X |
| 222. | Dicofol | 115-32-2 | X | X | X | X |
| 223. | Diflufenican | 83164-33-4 | X | X | X | X |
| 224. | Dinotefuran | 165252-70-0 | X | X | X | X |
| 225. | Disulfoton | 298-04-4 | X | X | X | X |
| 226. | Edifenphos | 17109-49-8 | X | X | X | X |
| 227. | Emamectin benzoate | 119791-41-2 | X | X | X | X |
| 228. | Endrin | 72-20-8 | X | X | X | X |
| 229. | Ethaboxam | 162650-77-3 | X | X | X | X |
| 230. | Ethion | 563-12-2 | X | X | X | X |
| 231. | Ethiprole | 181587-01-9 | X | X | X | X |
| 232. | Etoxazole | 153233-91-1 | X | X | X | X |
| 233. | Fenamiphos | 22224-92-6 | X | X | X | X |
| 234. | Fenamiphos sulfone | 31972-44-8 | X | X | X | X |
| 235. | Fenobucarb | 3766-81-2 | X | X | X | X |
| 236. | Fenoxanil | 115852-48-7 | X | X | X | X |
| 237. | Fipronii sulfone | 120068-36-2 | X | X | X | X |
| 238. | Fluazinam | 79622-59-6 | X | X | X | X |
| 239. | Flucetosulfuron | 412928-75-7 | X | X | X | X |
| 240. | Flucythrinate | 70124-77-5 | X | X | X | X |
| 241. | Fluometuron | 2164-17-2 | X | X | X | X |
| 242. | Fluopyram | 658066-35-4 | X | X | X | X |
| 243. | Fluoxastrobin | 361377-29-9 | X | X | X | X |
| 244. | Folpet | 133-07-3 | X | X | X | X |
| 245. | Forchlorfenuron | 68157-60-8 | X | X | X | X |
| 246. | Fosthiazate | 98886-44-3 | X | X | X | X |
| 247. | Fuberidazole | 3878-19-1 | X | X | X | X |
| 248. | Halosulfuron methyl | 100784-20-1 | X | X | X | X |
| 249. | HCH | 608-73-1 | X | X | X | X |
| 250. | HCH, alpha | 319-84-6 | X | X | X | X |
| 251. | HCH, beta | 319-85-7 | X | X | X | X |
| 252. | HCH, gamma | 58-89-9 | X | X | X | X |
| 253. | Heptachlor | 76-44-8 | X | X | X | X |
| 254. | Imibenconazole | 86598-92-7 | X | X | X | X |
| 255. | Indaziflam | 950782-86-2 | X | X | X | X |
| 256. | Ipconazole | 125225-28-7 | X | X | X | X |
| 257. | Iprobenfos | 26087-47-8 | X | X | X | X |
| 258. | Isoprocarb | 2631-40-5 | X | X | X | X |
| 259. | Isoprothiolane | 50512-35-1 | X | X | X | X |
| 260. | Isoxabeh | 82558-50-7 | X | X | X | X |
| 261. | Isoxathion | 18854-01-8 | X | X | X | X |
| 262. | Lenacil | 01-08-64 | X | X | X | X |
| 263. | Matrine | 519-02-8 | X | X | X | X |
| 264. | Metaflumizone | 139968-49-3 | X | X | X | X |
| 265. | Metalaxyl-M | 70630-17-0 | X | X | X | X |
| 266. | Metazachlor | 67129-08-2 | X | X | X | X |
| 267. | Metazosulfuron | 868680-84-6 | X | X | X | X |
| 268. | Metconazole | 125116-23-6 | X | X | X | X |
| 269. | Methabenzthiazuron | 18691-97-9 | X | X | X | X |
| 270. | Methacrifos | 62610-77-9 | X | X | X | X |
| 271. | Metolcarb | 1129-41-5 | X | X | X | X |
| 272. | Molinate | 2212-67-1 | X | X | X | X |
| 273. | Monolinuron | 1746-81-2 | X | X | X | X |
| 274. | Monuron | 150-68-5 | X | X | X | X |
| 275. | Napropamide | 15299-99-7 | X | X | X | X |
| 276. | Nitenpyram | 150824-47-8 | X | X | X | X |
| 277. | Novaluron | 116714-46-6 | X | X | X | X |
| 278. | Orthosulfamuron | 213464-77-8 | X | X | X | X |
| 279. | Oxadiargyl | 39807-15-3 | X | X | X | X |
| 280. | Oxycarboxin | 5259-88-1 | X | X | X | X |
| 281. | Oxydemeton methyl | 301-12-2 | X | X | X | X |
| 282. | Oxyfluorfen | 42874-03-3 | X | X | X | X |
| 283. | Paclobutrazol | 76738-62-0 | X | X | X | X |
| 284. | Penoxsulam | 219714-96-2 | X | X | X | X |
| 285. | Phenthoate | 07-03-97 | X | X | X | X |
| 286. | Phosphamidon | 13171-21-6 | X | X | X | X |
| 287. | Picolinafen | 137641-05-5 | X | X | X | X |
| 288. | Prochloraz | 67747-09-5 | X | X | X | X |
| 289. | Profoxydim | 139001-49-3 | X | X | X | X |
| 290. | Propachlor | 1918-16-7 | X | X | X | X |
| 291. | Propanil | 709-98-8 | X | X | X | X |
| 292. | Propaquizafop | 111479-05-1 | X | X | X | X |
| 293. | Propisochlor | 86763-47-5 | X | X | X | X |
| 294. | Propyrisulfuron | 570415-88-2 | X | X | X | X |
| 295. | Pyraclofos | 89784-60-1 | X | X | X | X |
| 296. | Pyrazosulfuron-ethyl | 93697-74-6 | X | X | X | X |
| 297. | Pyrethrin I | 121-21-1 | X | X | X | X |
| 298. | Pyrethrin II | 121-29-9 | X | X | X | X |
| 299. | Pyridalyl | 179101-81-6 | X | X | X | X |
| 300. | Pyridaphenthion | 119-12-0 | X | X | X | X |
| 301. | Quinclorac | 84087-01-4 | X | X | X | X |
| 302. | Quizalofop ethyl | 13593-08-3 | X | X | X | X |
| 303. | Rotenone | 83-79-4 | X | X | X | X |
| 304. | Sethoxydim | 74051-80-2 | X | X | X | X |
| 305. | S-Metolachlor | 87392-12-9 | X | X | X | X |
| 306. | Spinetoram | 187166-40-1 | X | X | X | X |
| 307. | Spinosad | 168316-95-8 | X | X | X | X |
| 308. | Spiromesifen | 283594-90-1 | X | X | X | X |
| 309. | Spirotetramat | 203313-25-1 | X | X | X | X |
| 310. | Sulfoxaflor | 946578-00-3 | X | X | X | X |
| 311. | Tebuthiuron | 34014-18-1 | X | X | X | X |
| 312. | Terbuthylazine | 5915-41-3 | X | X | X | X |
| 313. | Thiobencarb | 28249-77-6 | X | X | X | X |
| 314. | Triasulfuron | 82097-50-5 | X | X | X | X |
| 315. | Trichlorfon | 52-68-6 | X | X | X | X |
| 316. | Triticonazole | 131983-72-7 | X | X | X | X |
| 317. | Uniconazole | 83657-22-1 | X | X | X | X |
| 318. | Abamectin | 71751-41-2 | X | X | X |
|
| 319. | Bensulfuron | 99283-01-9 | X | X | X |
|
| 320. | Benzobicyclon | 156963-66-5 | X | X | X |
|
| 321. | Berberine | 2086-83-1 | X | X | X |
|
| 322. | Cyclaniliprole | 1031756-98-5 | X | X | X |
|
| 323. | Cyetpyrafen | 1253429-01-4 | X | X | X |
|
| 324. | Esfenvalerate | 66230-04-4 | X | X | X |
|
| 325. | Ethoxysulfurpn | 126801-58-9 | X | X | X |
|
| 326. | Fenamistrobin | 366815-39-6 | X | X | X |
|
| 327. | Fenclorim | 3740-92-9 | X | X | X |
|
| 328. | Fenoxaprop-P Ethyl | 71283-80-2 | X | X | X |
|
| 329. | Fluxapyroxad | 907204-31-3 | X | X | X |
|
| 330. | Imazapic | 104098-48-8 | X | X | X |
|
| 331. | Imazapyr | 81334-34-1 | X | X | X |
|
| 332. | Isopyrazam | 881685-58-1 | X | X | X |
|
| 333. | Metsulfuron methyl | 74223-64-6 | X | X | X |
|
| 334. | Picoxystrobin | 117428-22-5 | X | X | X |
|
| 335. | Transfluthrin | 118712-89-3 | X | X | X |
|
| 336. | Tridemorph | 81412-43-3 | X | X | X |
|
Phụ lục D
(Tham khảo)
Các chữ viết tắt
Các chữ viết tắt sử dụng trong tài liệu này được liệt kê và giải thích trong Bảng D.1
Bảng D.1 - Danh sách các chữ viết tắt
| Chữ viết tắt | Nghĩa |
| APCI | lon hóa hóa học ở áp suất khí quyển |
| c | Nồng độ chất |
| C18 | octadecyl-sllyl-modified silica gel |
| C ISTD | Nồng độ nội chuẩn |
| C cal mix ISTD | Pha loãng dung dịch nội chuẩn để tạo hỗn hợp đường chuẩn |
| d-SPE | Chiết phân tán pha rắn |
| ECD | Đầu dò bắt giữ điện tử |
| El | Ion hóa bằng bắn phá điện tử |
| ESI | Ion hóa phun điện tử |
| FPD | Đầu dò quang hóa ngọn lửa |
| FWHM | Bề rộng tại nửa chiều cao pic |
| g | 9,81 ms - 2 |
| GC | Sắc ký khí |
| GCB | Chất hấp phụ graphit cacbon black |
| GC-MS | Sắc ký khí khối phổ |
| GC-MS/MS | Sắc ký khí khối phổ hai lần |
| HPLC | Sắc ký lỏng hiệu năng cao |
| ID | Đường kính trong |
| ISTD | Nội chuẩn |
| ITD | Đầu dò bẫy ion |
| LC-HR-MS | Sắc ký lỏng khối phổ phân giải cao |
| LC-MS | Sắc ký lỏng khối phổ |
| LC-MS/MS | Sắc ký lỏng khối phổ hai lần |
| Log P | Logarit hệ số phân bố octanol/nước |
| MRL | Mức dư lượng tối đa cho phép |
| MRM | Chế độ kiểm soát đa/nhiều phản ứng |
| MS | Khối phổ |
| MS/MS | Khối phổ hai lần |
| MSD | Đầu dò khối phổ |
| NaOH | Natri hydroxit |
| NCI | lon hóa hóa học âm |
| NPD | Đầu dò nito photpho |
| ODS | Octadecylsilan |
| PCI | lon hóa hóa học tạo ion dương |
| pKa | pK hằng số phân ly axit (Bảng 2, C0) |
| PSA | Chất hấp phụ amin bậc 1 và bậc 2 |
| PTV | Chương trình nhiệt độ hóa hơi |
| QC | Kiểm soát chất lượng |
| Rt | Thời gian lưu |
| Rt( A) | Thời gian lưu của chất phân tích |
| Rt( ISTD) | Thời gian lưu của nội chuẩn |
| SIM | Chế độ phân tích chọn lọc ion |
| SPE | Chiết pha rắn |
| SRM | Chế độ phân tích chọn lọc phản ứng |
| TOF | Thời gian bay |
| UHPLC | Sắc ký lỏng siêu hiệu năng |
| UPLC-MS/MS | Sắc ký lỏng siêu hiệu năng khối phổ hai lần |
| w | Phần khối lượng |
| W A | Phần khối lượng của hoạt chất được xác định |
| ρ | Nồng độ khối lượng |
| ρ A | Nồng độ khối lượng của hoạt chất trong dịch chiết sau cùng |
| φ | Phần thể tích |
| V 1 | Dung dịch dịch chiết thô sử dụng |
| V 2 | Thể tích nước hoặc axetonitril/nước thêm vào |
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] EN 15662:2018 - Foods of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide residues using GC- and LC-based analysis following acetonitrile extraction/partitioning and clean-up by dispersive SPE - Modular QuEChERS - method. European Committee for standardization (CEN), 2018.
[2] Arbeitsgruppe „Pestizide“ - 5. Empfehlung: Kriterien zur Vorbereitung und Reduzierung von Proben pflanzlicher Lebensmittel für die Rückstandsanalyse von Pflanzenschutz- und Schädlingsbekämpfungsmitteln. Lebensmittelchemie, 1995, 49, pp. 40-42.
[3] CEN/TR 15641 - Food analysis - Determination of pesticide residues by LC-MS/MS - Tandem mass spectrometric parameters.
[4] CEN/TR 16699 - Foodstuffs - Determination of pesticide residues by GC-MS/MS - Tandem mass spectrometric parameters.
[5] CEN/TR 16468 - Food analysis - Determination of pesticide residues by GC-MS - Retention times, mass spectrometric parameters and đầu dò response information.
[6] DG-SANTE - Guidance document on analytical quality control and method validation procedures for pesticide residues and analysis In food and feed. Document SANTE/11312/2021 Rev.2, European Commission, Directorate-General for Health and Food Safety, 19 October 2023.
[7] DATA POOL OF THE EU REFERENCE LABORATORIES FOR RESIDUES OF PESTICIDES - Online resources: http://www.eurl-pesticides-datapool.eu.
[8] ANASTASSIADES M.„ LEHOTAY s. J„ STAJNBARER D„ SCHENCK F. J. - Fast and Easy Multiresidue Method Employing Acetonitrile Extraction/Partitioning and “Dispersive Solid-Phase Extraction” for the Determination of Pesticide Residues In Produce. J. AOAC Int., 2003, 86(2), pp. 412- 431.
[9] CEN/TR 17063:2017 - Foods of plant origin - Multimethod for the determination of pesticide residues using GC- or LC-based analysis following acetonitrile extraction/partitioning and cleanup by dispersive SPE - Validation data of the modular QuEChERS-method.
[10] Thermo Fisher Scientific - Fast GC-MS/MS Pesticide Analysis, Application Note AN52072. Available at: [http://www.thermofisher.com.au/Uploads/file/Scientific/Applications/Scientific-lnstruments- Automation/Fast-GC-MSMS-Pesticide-Analysls-AN52072.pdf]
[11] M. Anastassiades, D. I. Kolberg, E. Eichhorn, A.-K. Wachtler, A. Benkenstein, S. Zechmann, D. Mack, C. Wildgrube, A. Barth, I. Sigalov, S. Görlich, D. Dörk, G. Cerchia, 2020. Quick method for the analysis of numerous highly polar pesticides in food involving extraction with acidified methanol and LC- MS/MS measurement. Part I: Food of plant Origin (QuPPe-PO-Method). EU Reference Laboratory for Pesticides Requiring Single Residue Methods (EURL-SRM).
[1] AGTTAX là sản phẩm được cung cấp bởi hãng Cirtalab (Tây Ban Nha). Thông tin này được cung cấp để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này. Các sản phẩm tương đương có thể được sử dụng nếu chúng cho kết quả tương đương.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!