• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 932/QĐ-UBND Bắc Ninh 2025 phê duyệt Chương trình khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/09/2025 11:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 932/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 932/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 932/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 932/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số /QĐ-UBND
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh,
tháng
9
năm
2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về
Khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số 373/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/01/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê duyệt Chương trình khuyến
nông Trung ương giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
209/TTr-SNNMT ngày 18/9/2025; Báo cáo số 158/BC-HĐTĐ ngày 17/9/2025
của Hội đồng thẩm định Chương trình khuyến nông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026 - 2030 (Nội dung chi tiết theo phụ lục đính kèm).
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm và dự toán kinh phí trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương; Chủ tịch
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định
thi hành./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm Khuyến nông Quốc gia;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KTN, cổng TTĐT tỉnh;
+ Lưu: VT, NN
Thăng.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
Phụ lục I:
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Lĩnh vực: Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
TT
Tên
chương
trình
Mục tiêu khái quát
Tên các dự án, mô hình, nhiệm vụ khuyến nông
để thực hiện chương trình
Kết quả dự kiến
1
Phát triển
cây lương
thực
Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật
phát triển bền vững 1 số cây lương thực
chính nhằm đảm bảo an ninh lương thực
quốc gia, phục vụ tiêu thụ trong nước và
xuất khẩu. Phát triển mô hình liên kết
sản xuất theo chuỗi, phát huy vai trò của
khuyến nông cơ sở, hợp tác xã trong tổ
chức sản xuất tại các địa phương.
-
Phát triển sản xuất cây lương thực mới cho
năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao.
- Phát triển sản xuất cây lương thực theo hướng
sản xuất hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông
nghiệp đa giá trị…
- Phát triển sản xuất cây lương thực áp dụng cơ
giới hoá đồng bộ, áp dụng công nghệ cao, công
nghệ hiện đại trong sản xuất.
- Quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM),
SRI… và ứng dụng các biện pháp sinh học trong
phòng chống sinh vật gây hại cây trồng.
- Quản lý sức khỏe đất đối với 1 số cây lương
thực chính.
- Xử lý phụ phẩm, liên kết, sơ chế, bảo quản…
một số cây lương thực chính.
- Xây
dựng
300-500 ha mô hình
các cây lương thực chính theo hướng
phát triển bền vững, sản xuất theo
chuỗi; áp dụng công nghệ cao, áp
dụng cơ giới hóa đồng bộ trong sản
xuất.
- Xây dựng 100-200 ha mô hình
các cây lương thực chính áp dụng
các giải pháp về quản lý sức khoẻ đất
và cây trồng, giảm 20 - 30% lượng
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hóa
học sử dụng trong sản xuất.
- Tăng năng suất, giảm chi phí sản
xuất (giống, lao động). Góp phần đẩy
nhanh đưa cơ giới hóa đồng bộ vào
sản xuất.
- Tăng chất lượng sản phẩm, kiệu
quả kinh tế tăng > 15% so với ngoài
mô hình (sản xuất đại trà).
- Nhân rộng > 15% diện tích so với
diện tích dự án được phê duyệt.
3
2
Phát triển
sản xuất bền
vững cây ăn
quả
Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới
nhằm thúc đẩy sản xuất một số cây
ăn quả chủ lực theo hướng bền
vững, an toàn dịch bệnh gắn với
chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm
phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất
khẩu. Phát triển sản xuất cây ăn quả
kết hợp với du lịch sinh thái; nâng
cao nhận thức của người dân trong
việc tổ chức sản xuất an toàn, bền
vững, xây dựng thương hiệu sản
phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm
cây
trồng.
-
Phát triển
sản xuất câ
y ăn quả đặc sản theo
tiêu chuẩn VietGAP phục vụ tiêu thụ trong nước
và xuất khẩu (vải, nhãn, xoài, mít,…)
Phát triển sản xuất cây ăn quả có múi bền vững
(cam, bưởi, quýt…).
- Cải tạo cây ăn quả tiềm năng; Cây ăn quả kết
hợp du lịch sinh thái.
- Tưới tiết kiệm nước, áp dụng cơ giới hoá, áp
dụng công nghệ cao, quản lý sức khoẻ đất và cây
trồng… cho một số cây ăn quả chủ lực.
- Xử lý phụ phẩm, liên kết, sơ chế, bảo quản…
một số cây ăn quả chủ lực.
-
Xây dựng 300
-
500 ha mô hình sản
xuất cây ăn quả chủ lực và các giống
cây ăn quả khác theo hướng chuyên
canh, sản phẩm đạt tiêu chuẩn trong
nước và xuất khẩu.
- Tổ chức sản xuất theo hướng bền
vững, gắn với tiêu thụ sản phẩm.
- Hiệu quả kinh tế các mô hình khi
cho thu hoạch tăng ≥ 15% so với sản
xuất ngoài mô hình.
- Nhân rộng > 15% diện tích so với
diện tích mô hình được phê duyệt.
3
Phát t riển
sản xuất
rau màu,
hoa và một
số cây
trồng khác
Đẩy mạnh sản xuất rau màu, hoa
và một số cây trồng khác theo
hướng an toàn, chất lượng và hiệu
quả gắn với tiêu thụ sản phẩm. Nâng
cao năng suất, chất lượng sản phẩm,
sức cạnh tranh trên thị trường tiêu
thụ trong nước và xuất khẩu. Hình
thành vùng sản xuất rau an toàn theo
hướng VietGAP, vùng sản xuất hoa
với quy mô lớn.
- Sản xuất rau an toàn gắn với liên kết, tiêu thụ
sản phẩm.
- Sản xuất nấm gắn với liên kết tiêu thụ sản
phẩm.
- Sản xuất rau ăn quả trong nhà lưới/nhà màng.
- Sản xuất một số loại hoa giống mới (lily, lay
ơn, đồng tiền,…); Sản xuất hoa gắn với du lịch
sinh thái cộng đồng.
- Xây dựng 300-500 ha mô hình rau
màu, hoa và 300-500 tấn nguyên liệu
nấm ăn, nấm dược liệu theo hướng an
toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm.
4 Phát triển
sản xuất một
số cây trồng
bền vững,
phát thải
thấp, thích
ứng biến đổi
khí hậu,
gắn
với tăng
trưởng xanh
Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ kỹ
thuật (giống, kỹ thuật canh tác, công
nghệ sau thu hoạch) nhằm giảm chi
phí sản xuất, nâng cao chất lượng lúa
gạo và một số cây trồng chủ lực phục
vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu,
góp
phần
giảm
thiểu phát thải
khí nhà kính, thực
hiện cam kết của
Việt Nam với cộng đồng quốc tế về
chống biến đổi khí hậu.
- Sản xuất lúa chất lượng cao, phát thải thấp gắn
với tăng trưởng xanh tại các vùng trồng chính.
- Canh tác một số cây ăn quả bền vững, thích
ứng với biến đổi khí hậu tại các vùng trồng chính.
- Sản xuất một số cây trồng gắn với nông
nghiệp sinh thái, du lịch nông thôn.
- Xây dựng 300-500 ha mô hình canh
tác lúa và một số cây trồng theo hướng
bền vững và phát thải thấp.
- Tăng kiệu quả kinh tế ≥15% so với
ngoài mô hình.
- Nhân rộng > 15% diện tích so với
diện tích dự án được phê duyệt.
4
5
Chuyển
đổi cơ cấu
cây trồng
nâng cao
giá trị sản
xuất
Chuyển đổi một phần diện tích trồng
lúa hoặc cây trồng có hiệu quả kinh
tế thấp sang cây trồng khác có hiệu
quả kinh tế cao hơn; sử dụng cơ cấu
cây trồng hợp lý, nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả đầu tư.
- Chuyển đổi đất lúa hoặc cây trồng có hiệu quả
kinh tế thấp sang cây trồng khác có giá trị kinh tế
cao hơn (cây ăn quả, ngô, lạc, sen, rau, trồng cỏ
và thức ăn thô xanh …).
- Xây dựng 100-200 ha mô hình chuyển
đổi từ đất lúa hoặc các cây trồng kém hiệu
quả sang các cây trồng khác có giá trị kinh
tế cao hơn (như: ngô, lạc, sen, rau, cây ăn
quả, trồng cỏ và thức ăn thô xanh…).
- Nâng cao chất lượng sản phẩm các cây
trồng, tăng hiệu quả kinh tế ≥15% so với
cây trồng trước khi chuyển đổi.
- Mô hình canh tác mới có nhiều ưu việt
so với chế độ canh tác cũ; đất và môi
trường canh tác, sản xuất được cải tạo
5
Phụ lục II:
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Lĩnh vực: Chăn nuôi và thú y
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
TT
Tên
chương trình
Mục tiêu khái quát
Tên các dự án, mô hình, nhiệm vụ khuyến
nông để thực hiện chương trình
Kết quả dự kiến
1
Phát
triển
chăn nuôi
tuần hoàn
tích hợp đa
giá trị
Phát triển liên kết sản
xuất theo chuỗi giá trị,
kinh tế tuần hoàn nhằm
nâng cao giá trị sản
phẩm.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi trâu, bò tuần
hoàn gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn tuần hoàn,
xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học gắn với
liên kết tiêu thụ sản phẩm.
-
Xây dựng mô hình ứng dụng các chế phẩm
sinh học và công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi
để sản xuất phân bón hữu cơ.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi trâu,
bò
tuần hoàn gắn với
liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 500-1.000 con.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn tuần hoàn, xử lý chất
thải bằng chế phẩm sinh học gắn với liên kết tiêu thụ sản
phẩm, quy mô 1.000-1.500 con.
- Xây dựng mô hình ứng dụng các chế phẩm sinh
học và
công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi đ
ể sản xuất phân bón
hữu cơ, quy mô 500-700 con.
-
Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10 % so với ngoài mô hình.
-
Nhân rộng mô hình ≥ 15 % so với quy mô dự án được
phê duyệt.
2
Phát triển
chăn nuôi
ứng dụng
công nghệ
cao, an toàn
sinh học, an
toàn dịch
bệnh, đạt
chứng nhận
Áp dụng tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ mới, chăn
nuôi an toàn sinh học,
chăn nuôi an toàn dịch
bệnh, truy xuất nguồn
gốc, an toàn dịch bệnh,
gắn với giết mổ, xây
dựng nhãn hiệu sản phẩm
nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng thịt, sữa,
tăng giá trị, cạnh tranh
trên thị trường trong nước
và ngoài nước.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn thương
phẩm ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận
VietGAHP, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi gia cầm thương
phẩm ứng dụng công nghệ cao, truy xuất nguồn
gốc chứng nhận VietGAHP, gắn với liên kết
tiêu thụ sản phẩm.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi thuỷ cầm
thương phẩm ứng dụng công nghệ cao, chứng
nhận VietGAHP, gắn với liên kết tiêu thụ sản
phẩm.
-
Xây dựng mô hình cải tạo đàn trâu bò địa
phương bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo.
-
Xây dựng mô hình vỗ béo trâu, bò thịt, gắn
với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn thương phẩm ứng
dụng công nghệ cao, chứng nhận VietGAHP, gắn với liên
kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 2.000-3.000 con.
-
Xây dựng mô mình chăn nuôi gia cầm thương phẩm
ứng dụng công nghệ cao, truy xuất nguồn gốc, chứng
nhận VietGAHP, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy
mô 50.000-80.000 con.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi thuỷ cầm thương phẩm
ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận VietGAHP, gắn với
liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 100.000-150.000 con.
-
Xây dựng mô hình vỗ béo trâu, bò thịt gắn với liên kết
tiêu thụ sản phẩm, quy mô 1.000-2.000 con.
-
Xây dựng được mô hình chăn nuôi gia súc ứng dụng
công nghệ mới giảm phát thải khí nhà kính, quy mô 200-
500 con.
6
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi gia súc ứng
dụng công nghệ mới nhằm giảm phát thải khí
nhà kính.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi dê năng suất
chất
lượng cao, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn sinh sản an
toàn sinh học, năng suất chất lượng cao.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi gia cầm sinh
sản gia cầm thịt năng suất chất lượng cao, an
toàn sinh học, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi gia cầm, thủy
cầm sử dụng thảo dược thay thế kháng sinh
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn sử dụng
thảo dược thay thế kháng sinh nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi dê năng suất chất lượng
cao, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 500-
1.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn sinh sản an toàn sinh
học, năng suất chất lượng cao, quy mô 200- 500 con.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi gia cầm thịt an toàn sinh
học liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 50.000-60.000
con.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi gia cầm thương phẩm sử
dụng thảo dược thay thế kháng sinh nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế, quy mô 20.000- 30.000 con.
- Xây dựng mô hình chăn nuôi thuỷ cầm sử dụng thảo
dược thay thế kháng sinh nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế,
quy mô 20.000- 30.000 con.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn sử dụng thảo dược
thay thế kháng sinh nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, quy
mô 500-1.000 con.
-
Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10 % so với ngoài mô hình.
Nhân rộng mô hình ≥ 15 % so với quy mô dự án được
phê duyệt.
3
Phát triển
chăn nuôi các
giống vật
nuôi bản địa,
tạo vùng
nguyên liệu
Phát triển các giống vật
nuôi bản địa, tạo vùng
nguyên liệu, nhằm nâng
cao giá trị sản phẩm.
-
Xây dựng mô hình nuôi ong mật chất lượng
cao chứng nhận VietGHAP.
-
Xây dựng mô hình nuôi ong mật chất lượng chứng
nhận VietGHAP, quy mô 800- 1.000 đàn.
- Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10 % so với ngoài mô hình.
- Nhân rộng mô hình ≥ 15 % so với quy mô dự án được
phê duyệt.
7
4
Phát triển
chăn nuôi
truy xuất
nguồn gốc,
liên kết tiêu
thụ sản
phẩm
Phát triển chăn nuôi gia
súc, gia cầm tập trung
gắn với chuỗi liên kết
nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng thịt,
trứng và giá trị sản phẩm,
tăng sức cạnh tranh trên
thị trường trong và ngoài
nước, hướng đến xuất
khẩu.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi gia cầm, thủy
cẩm thương phẩm truy xuất nguồn gốc, gắn với
liên kết tiệu thụ sản phẩm.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi gia cầm sinh
sản năng suất chất lượng cao, liên kết tiêu thụ
sản phẩm.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn thương
phẩm gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
-
Xây dựng mô mình chăn nuôi gia cầm thương phẩm,
truy xuất nguồn gốc, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm,
quy mô 3.000-5.000 con.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi thuỷ cầm thương phẩm,
gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 30.000-
35.000 con.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn thương phẩm gắn với
liên kết tiệu thụ sản phẩm, quy mô 500-1.000 con.
-
Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10 % so với ngoài mô hình.
-
Nhân rộng mô hình ≥ 15 % so với quy mô dự án được
phê duyệt.
5
Phát triển mô
hình chăn
nuôi gắn với
các chương
trình mục
tiêu Quốc
gia, biến đổi
khí hậu và
bảo vệ môi
trường
Phát triển các mô hình
chăn nuôi để tạo sinh kế
cho người dân ở vùng
cao, vùng khó khăn,
đồng bào dân tộc thiểu
số, thích ứng với biến đổi
khí hậu, góp phần thực
hiện chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi tạo sinh kế cho
người người dân ở vùng cao, vùng khó khăn,
đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển chăn nuôi gắn với hoạt động tổ
Khuyến nông cộng đồng, góp phần thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi gia cầm thích
ứng với biến đổi khí hậu, gắn với liên kết tiêu
thụ sản phẩm.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi bò, dê thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng mô hình sản xuất, chế biến và bảo
quản thức ăn thô xanh cho gia súc ăn cỏ ứng phó
với thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi tạo sinh kế cho người
người dân ở vùng cao, vùng khó khăn, đồng bào dân tộc
thiểu số, quy mô 10.000-15.000 con.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi gắn với hoạt động tổ
Khuyến nông cộng đồng, góp phần thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, quy mô
5.000 -10.000con.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi gia cầm thích ứng với
biến đổi khí hậu, quy mô 10.000 - 20.000 con.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi bò thích ứng với biến đổi
khí hậu, quy mô: 1.000 - 2.000 con.
-
Xây dựng mô hình chăn nuôi dê thích ứng với biến đổi
khí hậu, quy mô: 1.000 - 2.000 con.
-
Xây dựng mô hình sản xuất, chế biến và bảo quản thức
ăn thô xanh cho gia súc ăn cỏ ứng phó với thiên tai và
thích ứng với biến đổi khí hậu, quy mô 10.000 tấn thức ăn
thô xanh.
-
Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 10 % so với ngoài mô hình.
-
Nhân rộng mô hình ≥ 15 % so với quy mô dự án được
phê duyệt.
8
Phụ lục III:
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Lĩnh vực: Thủy sản
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
T T
Tên
chương
trình
Mục
tiêu khái quát
Tên các dự án, mô hình, nhiệm vụ khuyến
nông
để
thực
hiện
chương trình
Kết
quả
dự
kiến
1
Phát triển
nuôi trồng
thủy sản
nước ngọt
bền vững
Khai thác hiệu quả
tiềm năng mặt nước
sông, suối, hồ chứa,
thủy lợi để phát triển
nuôi trồng thuỷ sản
tạo ra nguồn thực
phẩm đảm bảo chất
lượng, có giá trị kinh
tế cao phục vụ nhu
cầu trong nước và
xuất khẩu.
-
Phát triển sản xuất giống, ương, nuôi thương phẩm cá da trơn
phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
-
Phát triển sản xuất giống, ương, nuôi thương phẩm cá truyền
thống, cá rô phi cải thiện sinh kế và phục vụ xuất khẩu.
-
Phát triển nuôi thâm canh, bán thâm canh tôm càng xanh, luân
canh, xen canh tôm càng xanh - lúa, cá - lúa…
-
Phát triển nuôi thuỷ đặc sản trong ao, hồ, bể, ruộng, trong lồng
trên sông và hồ chứa.
-
Phát triển nuôi thuỷ sản nước ngọt theo công nghệ biofloc, Nano,
công nghệ số, công nghệ vi sinh, chế phẩm sinh học…
-
Phát triển nuôi thủy sản nước ngọt gắn với chứng nhận, kinh tế
tuần hoàn, giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu, chuyển đổi
số, du lịch trải nghiệm, tổ hợp tác/ hợp tác xã/ tổ Khuyến nông
cộng đồng, liên kết tiêu thụ sản phẩm…
-
Xây dựng các mô hình phát triển nuôi
trồng thủy sản nước ngọt bền vững; quy
mô
150 - 200
ha; 3.000-5.000 m
3
bể
nuôi, lồng nuôi.
-
Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 15% so với
ngoài mô hình.
-
Nhân rộng ≥ 15% so với quy mô dự án
được phê duyệt.
9
Phụ lục IV:
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 -2030
Lĩnh vực: Lâm nghiệp
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
TT Tên
chương
trình
Mục
tiêu khái quát
Tên các dự án, mô hình, nhiệm
vụ khuyến nông để thực hiện
chương
trình
Kết
quả
dự
kiến
1
Phát triển
trồng thâm
canh rừng
kinh tế
Chuyển giao một số
giống mới và tiến bộ
kỹ thuật về lâm sinh để
phát triển trồng thâm
canh rừng kinh tế; nâng
cao năng suất, chất
lượng rừng trồng sản
xuất.
-
Trồng thâm canh rừng cung cấp
gỗ, nguyên liệu (bạch đàn mô, keo
lai mô…)
- Chuyển giao giống mới, kỹ thuật
trồng, chăm sóc các giống keo,
bạch đàn, mới nhằm nâng cao hiệu
quả kinh tế trồng rừng.
- Mô
hình trồng thâm canh rừng kinh tế (bạch đàn mô, keo lai mô…):
+ Quy mô 400- 600 ha, năng suất rừng đạt 25-30 m3/ha/năm.
+ Hiệu quả kinh tế ≥ 20% so với trồng thâm canh rừng bằng giống cũ.
+ Nhân rộng ≥ 30% so với diện tích mô hình được phê duyệt.
2
Phá
t triển
cây lâm
sản ngoài
gỗ
Chuyển giao một số
giống và tiến bộ kỹ
thuật về cây trồng, cây
lâm sản ngoài gỗ nâng
cao năng suất, chất
lượng sản phẩm và có
giá trị kinh tế cao.
-
Xây dựng mô hình trồng một số
loài cây lâm sản ngoài gỗ
- Xây dựng mô hình trồng một số
loài cây lâm nghiệp đa mục đích:
Dẻ, Trám…
- Xây dựng mô hình trồng cây Khôi
tía, Cát Sâm, Sa nhân tím…
-
Mô hình trồng một số loại cây trồng lâm sản ngoài gỗ:
+ Quy mô 100-150 ha.
+ Hiệu quả kinh tế ≥ 20% so với ngoài mô hình.
+ Nhân rộng ≥ 20% so với diện tích mô hình được phê duyệt.
3
Phát triển
quản lý
rừng theo
hướng bền
vững.
Quản lý và sử dụng bền
vững tài nguyên rừng,
bảo tồn đa dạng sinh
học, bảo vệ môi trường
sinh thái và các giá trị
dịch vụ môi trường
rừng.
- X
ây dựng mô hình tr
ồng thâm
canh rừng hướng tới quản lý rừng
bền vững (bạch đàn, keo…).
-
Xây dựng mô hình trồng thâm canh rừng hướng tới quản lý rừng bền
vững.
+ Quy mô 400 - 600 ha, năng suất rừng đạt 25-30 m3/ha/năm.
+ Nhân rộng ≥ 30% so với mô hình được phê duyệt.
+ Hiệu quả kinh tế tăng ≥ 20% so với mô hình đối chứng.
10
Phụ lục V:
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Lĩnh vực: Khuyến nông thường xuyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
STT
Tên
chương
trình
Mục tiêu khái quát
Tên các nhiệm vụ khuyến nông để thực hiện chương
trình
Địa bàn
triển khai
Kết quả dự kiến
I
Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo
1
Đào tạo, tập
huấn năng
lực cho đối
tượng
chuyển giao
và nhận
chuyển giao
công nghệ
trong nông
nghiệp
Nâng cao năng lực cho các
đối tượng chuyển giao
nghệ (cán bộ khuyến nông,
thành viên HTX, THT,
nông dân…), nhằm xây
dựng hệ thống chuyển giao
công nghệ trong nông
nghiệp đồng bộ, hiệu quả,
giúp nông dân tiếp cận và
áp dụng thành công các
tiến bộ khoa học kỹ thuật,
từ đó nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả sản
xuất, phát triển nông
nghiệp bền vững.
Tập huấn về cập nhật các tiến bộ kỹ thuật mới (giống cây
trồng, vật nuôi, quy trình canh tác, công nghệ sau thu hoạch,
quản lý dịch hại, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh
thái, nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, đáp ứng theo tiêu
chuẩn của thị trường…) phù hợp với định hướng của Bộ,
ngành, điều kiện cụ thể của từng địa phương và từng đối
tượng nông dân.
- Tập huấn về phát triển kỹ năng:
+ Kỹ năng xây dựng chương trình, tài liệu và bài giảng tập
huấn khuyến nông…
+ Kỹ năng tổ chức tập huấn, thông tin, truyền thông khuyến
nông…
+ Kỹ năng làm việc nhóm, tư vấn, dịch vụ khuyến nông…
+ Kỹ năng marketing tiếp thị sản phẩm.
+ Kỹ năng hướng dẫn thực hành trên đồng ruộng.
+ Kỹ năng giao tiếp: Thuyết trình, lắng nghe, đặt câu hỏi, tạo
không khí tương tác.
- Tập huấn về phương pháp giảng dạy: Giảng bài, thảo luận
nhóm, thực hành, sử dụng các công cụ trực quan, mô hình,
video... Thiết kế bài giảng, khoa học, phù hợp với trình độ và
nhu cầu của nông dân.
- Khảo sát học tập: Khảo sát học tập các mô hình sản xuất
công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ,
kinh tế tuần hoàn… để áp dụng vào thực tế sản xuất và phù
hợp với từng địa phương.
Tỉnh
Bắc Ninh
- Tổ chức 80 - 90 lớp tập huấn
TOT và tập huấn chuyên ngành
cho khoảng 2.400 lượt cán bộ
khuyến nông, nông nghiệp,
trưởng thôn, thành viên HTX, tổ
trưởng tổ hợp tác, nông dân tiêu
biểu (mỗi lớp đều có chương
trình khảo sát, học tập thực tế)
để nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực phục vụ phát triển
ngành nông nghiệp.
- Tổ chức khoảng 1.500 - 2.000
lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong sản xuất
nông nghiệp cho nông dân.
11
2
Tham quan,
khảo sát
học tập
kinh
nghiệm
Trao
đổi, học tập các kinh
nghiệm hay từ các mô hình
thực tế sản xuất, thị trường
tiêu thụ... nhằm áp dụng,
nhân rộng các kiến thức,
kinh nghiệm hay vào sản
xuất phù hợp trên địa bàn
địa phương.
Tổ chức các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm các mô hình
sản xuất công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông
nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, liên kết tiêu thụ sản phẩm…
tại các tỉnh bạn.
Các tỉnh
- Tổ chức 10-15 Đoàn khảo sát
học tập kinh nghiệm tại các tỉnh
cho khoảng 200-300 đại biểu là
cán bộ nông nghiệp, cán bộ
khuyến nông nông dân tiêu biểu
tham dự.
II
Thông tin, tuyên truyền
1
Thông tin
tuyên
truyền về
nông
nghiệp và
khuyến
nông theo
hình thức
truyền
thống
Góp phần nâng cáo nhận
thức, thay đổi tư duy, kỹ
năng sản xuất nông nghiệp
cho người nông dân, chủ
trang trại, cán bộ khuyến
nông, nông nghiệp; góp
phần phát triển nông
nghiệp, kinh tế nông thôn
gắn với xây dựng nông
thôn mới thương hướng
nông nghiệp sinh thái,
nông thôn hiện đại và
nông dân văn minh
Tổ chức tuyên truyền trên Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh
Bắc Ninh
Tỉnh
Bắc Ninh
- Xây dựng và phát sóng được
khoảng 50 chuyên mục, phóng
sự/năm về hoạt động khuyến
nông, phát triển nông nghiệp
công nghệ cao.
- Đưa được khoảng 50 - 60 tin
bài tuyên truyền trên báo.
Tổ chức các sự kiện Khuyến nông
Tỉnh
Bắc Ninh
-
Mỗi năm tổ chức từ 3
-
5 Hội
thảo Khuyến nông; 3-5 Tọa đàm
nông nghiệp cho khoảng 600 -
800 lượt đại biểu tham dự.
- Mỗi năm tổ chức 02 - 03 Diễn
đàn Khuyến nông @ Nông
nghiệp cho khoảng 300- 400 đại
biểu tham dự.
- Tổ chức 20 Hội nghị tổng kết
các mô hình trình diễn/ năm cho
khoảng 2.000 đại biểu tham dự
chia sẻ, học tập nhân rộng mô
hình.
12
Xuất bản các ấn phẩm Khuyến nông
Tỉnh
Bắc Ninh
-
Mỗi năm xuất bản khoảng
5.500 cuốn Kỹ thuật treo tường
- In, phát hành khoảng 2.000 tờ
rơi, tờ gấp kỹ thuật; 3.000-5.000
cuốn tài liệu kỹ thuật.
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại Các tỉnh
Mỗi năm tổ chức tham gia 3
-4
Hội chợ, triển lãm, Festival nông
nghiệp trong và ngoài tỉnh để
giới thiệu, quảng bá các nông
sản chủ lực và sản phẩm OCOP
của tỉnh.
Thông tin,
tuyên
truyền về
nông
nghiệp và
khuyến
nông theo
hình thức
điện tử
Tăng hiệu quả công tác
thông tin, tuyên truyền,
đảm bảo được tính cập
nhật, liên tục, nhanh
chóng, mở rộng đối tượng,
phạm vi tiếp nhận thông
tin. Giúp người dân dễ
dàng cập nhật thông tin
mới nhất, nhanh nhất và
tốt nhất.
Tuyên truyền các chủ trương, chính sách, phổ biến khoa học
kỹ thuật, giới thiệu mô hình, điển hình tiên tiến… trên Trang
thông tin điện tử của Trung tâm Khuyến nông Bắc Ninh và
Trung tâm Khuyến nông và Phát triển nông nghiệp công nghệ
cao Bắc Ninh
Xây dựng, đăng tải các tin, bài,
videos clip về các hoạt động
khuyến nông trên Trang thông
tin điện tử; số lượng 200 tin, bài,
videos clip/ năm.
Tuyên truyền các sự kiện, tin hoạt động khuyến nông trên
Trang website của Sở Nông nghiệp và Môi trường Bắc Ninh,
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, các báo chí khác
Các đơn vị
-
Mỗi năm viết và gửi đăng được
từ 20 - 30 tin bài trên các trang
website.
Tuyên truyền để người dâ
n biết, ứng dụng các phần mềm: Hệ
thống cơ sở dữ liệu về khuyến nông; ứng dụng di động dành
cho khyến nông viên; số hóa các tài liệu khuyến nông…
Tỉnh
Bắc Ninh
Lồng ghép, hướng dẫn trong các
lớp tập huấn, hội nghị…
III
Hợp tác Quốc tế về Khuyến nông
1
Hợp tác
quốc tế
trong các
hoạt động
khuyến
nông
Nâng cao năng lực, trình
độ cho cán bộ khuyến
nông thông qua các
chương trình hợp tác quốc
tế, khảo sát học tập tại các
nước có nền nông nghiệp
tiên tiến. Tăng cường
nguồn lực từ các tổ chức,
chính phủ nước ngoài
nhằm phát triển hệ thống
khuyến nông.
Nâng cao năng lực, trình độ cho người làm công tác khuyến
nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương
trình khảo sát học tập nước ngoài.
Tham gia các chương trình, dự
án hợp tác quốc tế về khuyến
nông do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Trung tâm Khuyến nông
Quốc gia chủ trì (nếu có)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 932/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Chương trình khuyến nông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 932/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 932/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×