- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 3497/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành 05 Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-46-2001 đến 04-TCN-50-2001
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 3497/QĐ-BNN-KHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Đẳng |
| Trích yếu: | Về việc ban hành 05 Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-46-2001 đến 04-TCN-50-2001 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
27/08/2002 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3497/QĐ-BNN-KHCN
Quyết định 3497/QĐ-BNN-KHCN: Ban hành 05 Tiêu chuẩn ngành về chất lượng hạt giống cây trồng lâm nghiệp
Quyết định số 3497/QĐ-BNN-KHCN được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký ban hành ngày 27 tháng 08 năm 2002, có hiệu lực thi hành ngay. Quyết định này bao gồm việc ban hành 5 Tiêu chuẩn ngành từ 04-TCN-46-2001 đến 04-TCN-50-2001, quy định về chất lượng sinh lý đối với các loại hạt giống cây trồng lâm nghiệp nhằm đảm bảo chất lượng trong sản xuất giống cây.
Cụ thể, 5 tiêu chuẩn này bao gồm hạt giống Trám trắng (04-TCN-46-2001), Trám đen (04-TCN-47-2001), Quế (04-TCN-48-2001), Huỷnh (04-TCN-49-2001) và Giổi (04-TCN-50-2001). Mỗi tiêu chuẩn quy định rõ yêu cầu chất lượng sinh lý đối với mỗi loại hạt giống, yêu cầu phải có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng để được lưu thông và gieo trồng.
Thông qua các tiêu chuẩn này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu rằng tất cả các lô hạt giống cây trồng lâm nghiệp phải được kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng. Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cây trồng mà còn góp phần phát triển bền vững ngành nông nghiệp Việt Nam. Do đó, văn bản này yêu cầu các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong mọi lĩnh vực phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng đã được quy định.
Những tiêu chuẩn chi tiết về tỷ lệ nẩy mầm, thế nẩy mầm, độ thuần và hàm lượng nước của từng loại hạt giống sẽ được quy định rõ trong từng tiêu chuẩn, với các yêu cầu khác nhau cho từng loại chất lượng hạt giống, góp phần tạo ra những giống cây khỏe mạnh, có năng suất cao.
Xem chi tiết Quyết định 3497/QĐ-BNN-KHCN có hiệu lực kể từ ngày 27/08/2002
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3497/QĐ-BNN-KHCN |
Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành 05 Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-46-2001 đến 04-TCN-50-2001
_________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và CLSP, Cục trưởng Cục Phát triển Lâm nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành 05 (năm) Tiêu chuẩn ngành về chất lượng sinh lý hạt giống cây trồng lâm nghiệp (04-TCN-46-2001 đến 04-TCN-50-2001).
- Hạt giống Trám trắng (Canarium album Rausch) dùng để gieo ươm tạo cây con.
- Hạt giống Trám đen (Canarium nigrum Engl.) dùng để gieo ươm tạo cây con.
- Hạt giống Quế (Cinnamomum cassia Bl.) dùng để gieo ươm tạo cây con.
- Hạt giống Huỷnh (Tarrietia javanica Bl.) dùng để gieo ươm tạo cây con.
- Hạt giống Giổi (Michelia hypolampra Dandy = Talauma gioi A. Chev.) dùng để gieo ươm tạo cây con.
Điều 2. Năm Tiêu chuẩn chất lượng sinh lý hạt giống cây trồng lâm nghiệp trên được áp dụng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện trực thuộc Bộ và Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-46-2002
HẠT GIỐNG TRÁM TRẮNG
(Canarium album Raeusch)
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Trám trắng (Canarium album Raeusch)
dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.
1. Quy định chung
1.1. Mọi lô hạt giống Trám trắng dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.
1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt Trám trắng có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.
1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Trám trắng có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.
2. Yêu cầu chất lượng
2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Trám trắng được quy định trong bảng phân loại dưới đây.
2.2. Chất lượng lô hạt giống Trám trắng được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.
2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Trám trắng trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.
3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Trám trắng
|
Chỉ tiêu chất lượng |
Loại |
||
|
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
|
|
1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt) |
75 |
70 |
65 |
|
2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt) |
40 |
35 |
30 |
|
3. Hàm lượng nước của hạt trong khoảng …. (%) |
13 - 14 |
13 - 14 |
13 - 14 |
|
4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng) |
95 |
95 |
95 |
TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-47-2002
HẠT GIỐNG TRÁM ĐEN
(Canarium nigrum Engl.)
(C.tramdenum Dai et Jakovl = C. pimela Leenh)
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Trám đen (Canarium nigrum Engl.)
dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.
1. Quy định chung
1.1. Mọi lô hạt giống Trám đen dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.
1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt Trám đen có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.
1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Trám đen có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.
2. Yêu cầu chất lượng
2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Trám đen được quy định trong bảng phân loại dưới đây.
2.2. Chất lượng lô hạt giống Trám đen được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.
2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Trám đen trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.
3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Trám đen
|
Chỉ tiêu chất lượng |
Loại |
||
|
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
|
|
1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt) |
75 |
65 |
60 |
|
2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt) |
35 |
30 |
25 |
|
3. Hàm lượng nước của hạt trong khoảng …. (%) |
13 - 15 |
13 - 15 |
13 - 15 |
|
4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng) |
95 |
95 |
95 |
TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-48-2002
HẠT GIỐNG QUẾ
(Cinnamomum cassia Bl.)
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Quế (Cinnamomum cassia Bl.)
dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.
1. Quy định chung
1.1. Mọi lô hạt giống Quế dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.
1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt Quế có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.
1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Quế có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.
2. Yêu cầu chất lượng
2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Quế được quy định trong bảng phân loại dưới đây.
2.2. Chất lượng lô hạt giống Quế được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.
2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Quế trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.
3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Quế
|
Chỉ tiêu chất lượng |
Loại |
||
|
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
|
|
1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt) |
80 |
75 |
70 |
|
2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt) |
40 |
35 |
30 |
|
3. Hàm lượng nước của hạt trong khoảng …. (%) |
25 - 30 |
25 - 30 |
25 - 30 |
|
4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng) |
95 |
95 |
95 |
TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-49-2002
HẠT GIỐNG HUỶNH
(Tarrietia javanica Bl.)
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Huỷnh
(Tarrietia javanica Bl.) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.
1. Quy định chung
1.1. Mọi lô hạt giống Huỷnh dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.
1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt Huỷnh có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.
1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Huỷnh có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.
2. Yêu cầu chất lượng
2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Huỷnh được quy định trong bảng phân loại dưới đây.
2.2. Chất lượng lô hạt giống Huỷnh được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.
2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Huỷnh trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.
3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Huỷnh
|
Chỉ tiêu chất lượng |
Loại |
||
|
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
|
|
1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt) |
85 |
80 |
75 |
|
2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt) |
50 |
45 |
40 |
|
3. Hàm lượng nước của hạt trong khoảng …. (%) |
13 - 15 |
13 - 15 |
13 - 15 |
|
4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng) |
95 |
95 |
95 |
TIÊU CHUẨN NGÀNH 04-TCN-50-2002
HẠT GIỐNG GIỔI
(Michelia hypolampra Dandy = Talauma gioi A.Chev.)
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG SINH LÝ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lô hạt giống Giổi (Michelia hypolampra
Dandy = Talauma gioi A.Chev.) dùng để gieo ươm tạo cây con trồng rừng.
1. Quy định chung
1.1. Mọi lô hạt giống Giổi dùng để gieo trồng đều phải được kiểm nghiệm và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định do cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền cấp.
1.2. Chỉ cấp giấy chứng nhận phẩm chất hạt giống cho những lô hạt Giổi có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn này.
1.3. Không được trao đổi, lưu thông, nhập nội, gieo trồng những lô hạt giống Giổi có phẩm chất thấp (dưới mức quy định của tiêu chuẩn này), mang mầm mống sâu bệnh hại và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch của Nhà nước Việt Nam.
2. Yêu cầu chất lượng
2.1. Chất lượng sinh lý của hạt giống Giổi được quy định trong bảng phân loại dưới đây.
2.2. Chất lượng lô hạt giống Giổi được xếp theo loại chất lượng thấp nhất mà lô hạt giống ấy đạt được ở chỉ tiêu tỷ lệ nẩy mầm và thế nẩy mầm. Nếu hai chỉ tiêu này đạt loại 1 hoặc 2 nhưng chỉ tiêu độ thuần thấp hơn tiêu chuẩn trong bảng dưới đây thì hạt được xếp vào loại thấp hơn.
2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng sinh lý cho hạt giống Giổi trong tiêu chuẩn này được thực hiện theo tiêu chuẩn ngành 04-TCN-33-2001.
3. Bảng các chỉ tiêu chất lượng sinh lý của hạt giống Giổi
|
Chỉ tiêu chất lượng |
Loại |
||
|
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
|
|
1. Tỷ lệ nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt) |
70 |
60 |
50 |
|
2. Thế nẩy mầm, không thấp hơn…. (% số hạt) |
35 |
30 |
25 |
|
3. Hàm lượng nước của hạt trong khoảng …. (%) |
28 - 33 |
28 - 33 |
28 - 33 |
|
4. Độ thuần của hạt giống, không thấp hơn … (% trọng lượng) |
95 |
95 |
95 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!