• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3270/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 Kế hoạch phát triển và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 15:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3270/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Minh Hoàng
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch phát triển sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3270/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3270/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3270/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________
Số: /QĐ-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch phát triển sản xuấtsử dụng thuốc bảo vệ thực vật
sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệkiểm dịch thực vật ngày 25/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệKiểm dịch thực vật;
Căn cứ Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy
định điều kiện đầu kinh doanh về bảo vệ kiểm dịch thực vật; giống cây trồng;
nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt bảo vệ
thực vật;
Căn cứ Thông số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông
trong lĩnh vực trồng trọtbảo vệ thực vật;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 5415/QĐ-BNN-BVTV ngày 18/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn
1
về việc phê duyệt Đề án phát
triển sản xuất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
1
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3270
14
2
477/TTr-SNNMT ngày 02/7/2026 văn bản số 12492/SNNMT-TTBVTV ngày
20/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch phát triển sản xuất sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết
định số 3072/QĐ-UBND ngày 28/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
về việc ban hành Kế hoạch phát triển sản xuất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp Môi trường, Khoa học Công nghệ, Công Thương, Tài chính; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Thủ trưởng các quan, đơn vị,
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VPUB: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, KT, TB, TLe, HC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________
KẾ HOẠCH
Phát triển sản xuấtsử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
_____________________________
I. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ
THỰC VẬT SINH HỌC
Trong sản xuất nông nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) một trong
những vật đầu vào quan trọng, góp phần phòng, chống sinh vật gây hại, bảo vệ
năng suất chất lượng cây trồng. Tuy nhiên, trên thực tế, việc sử dụng thuốc
BVTV tại một số địa phương còn tồn tại tình trạng lạm dụng, sử dụng không đúng
quy định kỹ thuật, thiếu kiến thức chuyên môn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con
người, môi trường sinh thái và an toàn thực phẩm.
Theo tổng hợp, báo cáo của Sở Nông nghiệp Môi trường, năm 2025,
tổng diện tích sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đạt khoảng
150.519,9 ha. Tổng lượng thuốc BVTV sử dụng ước khoảng 337.780,01 kg, trong
đó lượng thuốc BVTV sinh học khoảng 131.630,88 kg, chiếm 38,97% tổng lượng
thuốc BVTV sử dụng. Tỷ lệ thuốc BVTV sinh học chiếm 38,97% tổng lượng
thuốc BVTV sử dụng cho thấy việc chuyển đổi từ sử dụng thuốc BVTV hóa học
sang thuốc BVTV sinh học đã đạt được những kết quả bước đầu; việc ứng dụng
thuốc BVTV sinh học ngày càng được quan tâm trên một số vùng sản xuất, góp
phần nâng cao chất lượng nông sản, giảm tác động đến môi trườngtừng bước
thay đổi tập quán sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp.
Mặcthuốc BVTV sinh họcnhiều ưu điểm như: ít độc hại, thân thiện
với môi trường, nhanh phân hủy, thời gian cách ly ngắn, an toàn cho sinh vật
ích người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc BVTV sinh học trên địa
bàn tỉnh vẫn chưa đồng đều, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển nông
nghiệp của tỉnh và yêu cầu phát triển nền nông nghiệp xanh, sinh thái, bền vững.
Nguyên nhân chủ yếu do giá thành sản phẩm thuốc BVTV sinh học còn cao;
hiệu lực phòng trừ đối với một số đối tượng sinh vật gây hại phát huy chậm hơn
so với thuốc BVTV hóa học; nhận thức tập quán sử dụng thuốc BVTV của một
bộ phận người sản xuất chậm được thay đổi; công tác tuyên truyền, phổ biến,
hướng dẫn kỹ thuật xây dựng, nhân rộng các hình sử dụng thuốc BVTV
14
2
sinh học một số địa phương chưa được thực hiện thường xuyên, chưa đáp ứng
yêu cầu.
Bên cạnh đó, năng lực sản xuất thuốc BVTV sinh học trên địa bàn tỉnh còn
hạn chế. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 01 sở sản xuất thuốc BVTV
sinh học với quy còn nhỏ chưa đáp ứng nhu cầu của sản xuất nông nghiệp.
Đồng thời, năng lực đầu tư, hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong
lĩnh vực này còn hạn chế; dẫn đến các sản phẩm thuốc BVTV sinh học chưa đa
dạng, năng lực cạnh canh khả năng mở rộng thị trường còn chưa cao. Do đó,
việc phát triển sản xuất thuốc BVTV sinh học cần được quan tâm, hỗ trợ thông
qua các chính sách khuyến khích đầu tư, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ
phát triển thị trường nhằm từng bước chủ động nguồn cung, nâng cao chất
lượng sản phẩm từng bước đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc BVTV sinh học
trong sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn, sinh thái và bền vững.
Trong bối cảnh yêu cầu về an toàn thực phẩm, kiểm soát lượng thuốc
BVTV, bảo vệ môi trường đáp ứng các tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường
tiêu thụ, đặc biệtthị trường xuất khẩu, việc đẩy mạnh phát triển sản xuấtsử
dụng thuốc BVTV sinh học yêu cầu khách quan, góp phần thực hiện mục tiêu
phát triển nền nông nghiệp xanh, tuần hoàn, bền vững, nâng cao chất lượng, giá
trị gia tăng khả năng cạnh tranh của nông sản tỉnh. Việc xây dựng Kế hoạch
phát triển sản xuấtsử dụng thuốc BVTV sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cần thiết nhằm cụ thể hóa Đề án phát
triển sản xuất sử dụng thuốc BVTV sinh học của Bộ Nông nghiệp Môi
trường; tạo sở triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triểnsử dụng
thuốc BVTV sinh học trên địa bàn tỉnh; từng bước giảm sử dụng thuốc BVTV
hóa học, nâng cao chất lượng, giá trị nông sản, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo
vệ môi trường sinh thái hướng tới phát triển nền nông nghiệp xanh, sinh thái,
an toàn và bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh sản xuất sử dụng thuốc BVTV sinh học trên địa bàn tỉnh; khai
thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về nguồn nguyên liệu sinh học, nâng cao năng lực
nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường thuốc
BVTV sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp, góp phần phát triển nền nông
nghiệp sinh thái, xanh, an toàn bền vững, nâng cao chất lượng, giá trị sức
cạnh tranh của nông sản.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tỷ lệ sử dụng thuốc BVTV sinh học đạt trên 40% tổng lượng thuốc BVTV
3
sử dụng trên các cây trồng chính, chủ lực của tỉnh (sầu riêng, bưởi, lúa, tỏi, xoài,
nho, măng tây, dưa lưới, táo,…).
- 100% xã, phường được tổ chức tập huấn về sử dụng thuốc BVTV sinh
học an toàn, hiệu quả.
- Xây dựng nhân rộng các hình sử dụng thuốc BVTV sinh học hiệu
quả trên các nhóm cây trồng chủ lực.
- Duy trì, nâng cao năng lực sản xuất từng bước đa dạng hóa sản phẩm
thuốc BVTV sinh học của sở sản xuất hiện có trên địa bàn tỉnh; khuyến khích,
hỗ trợ các tổ chức, nhân đủ điều kiện đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng khoa
học công nghệ phát triển sản xuất thuốc BVTV sinh học phù hợp với nhu cầu
thực tiễnđịnh hướng phát triển nông nghiệp của tỉnh.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Phấn đấu đưa Khánh Hòa trở thành một trong những địa phương tỷ lệ
sử dụng thuốc BVTV sinh học cao trong cả nước.
III. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
1. Thúc đẩy phát triển sản xuấtsử dụng thuốc BVTV sinh học
- Khuyến khích xây dựng mới, mở rộng quy mô công suất sản xuất của các
nhà máy sản xuất thuốc BVTV sinh học.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để tổ chức, nhân nhập khẩu, nghiên cứu, khảo
nghiệm thuốc BVTV sinh học nguồn gốc vi sinh, thảo mộc theo quy định, phục
vụ đăng ký và sản xuất thuốc BVTV sinh học.
- Tăng cường hợp tác công giữa quan quản lý, Hiệp hội doanh nghiệp,
ngành hàng, người dân tham gia triển khai xây dựng và nhân rộng các mô hình sử
dụng thuốc BVTV sinh học; xây dựng các mô hình liên kết sản xuất an toàn, hiệu
quả bền vững, chú trọng đến các cây trồng giá trị kinh tế cao, phục vụ cho
xuất khẩu.
- Triển khai đồng bộ “chiến dịch” truyền thông, tập huấn, hướng dẫn sử
dụng thuốc BVTV sinh học với sự vào cuộc của các quan quản từ trung
ương đến địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp, người buôn bán người sử dụng
thuốc BVTV.
2. Nâng cao nhận thức người dân, sở kinh doanh, doanh nghiệp cán
bộ quản
- Tăng cường tổ chức đào tạo, tập huấn, truyền thông, đồng thời đa dạng
hóa các hình thức truyền thông, tập huấn thông qua xây dựng các nền tảng đào
tạo, ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ số, các hội nghị, hội thảo, hướng dẫn trực
4
tiếp, trực tuyến về sử dụng thuốc BVTV có trách nhiệm, an toàn và hiệu quả.
- Xây dựng tài liệu, pano, áp phích tuyên truyền, phổ biến về vai trò, lợi ích
hiệu quả của thuốc BVTV sinh học, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của người sản xuất, sở buôn bán, doanh nghiệp sản xuất cán bộ làm công
tác chuyên môn sở trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV sinh
học.
- Khuyến khích việc kết với các Hiệp hội, doanh nghiệp, ngành hàng
cùng tham gia xây dựng các chương trình tập huấn, hướng dẫn việc sử dụng các
thuốc BVTV sinh học cho người dân và sở buôn bán.
3. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, chuyển giao ứng dụng thuốc BVTV
sinh học
Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển sản xuất thuốc BVTV sinh học; ứng dụng,
chuyển giao các công nghệ sản xuất thuốc BVTV sinh học, đặc biệt các công
nghệ sản xuất thuốc BVTV vi sinh, thuốc thảo mộc phù hợp với điều kiện sản
xuất của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, thay thế dần các thuốc BVTV
hóa học.
4. Tăng cường công tác khuyến nông và xây dựng mô hình
- Tiếp tục xây dựng và nhân rộng các mô hình canh tác an toàn, sử dụng
thuốc BVTV sinh học trên các cây trồng chủ lực, tiềm năng xuất khẩu của địa
phương, các mô hình nông dân tự sản xuấtsử dụng thuốc sinh học BVTV.
- Phối hợp với các địa phương, doanh nghiệp, các hiệp hội lựa chọn xây
dựng hoàn thiện các hình sử dụng thuốc BVTV sinh học. Ưu tiên lựa chọn các
cây trồng chủ lực, giá trị kinh tế cao, tiềm năng xuất khẩu nguy
mất an toàn do sử dụng thuốc BVTV hóa học; vùng sản xuất hữu cơ, chuyên canh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đủ năng lực sản xuất, cung cấp các
thuốc BVTV sinh học phù hợp với hình, nguồn nhân lực, tài chính để hỗ
trợ trong quá trình thực hiện.
- T chức các lớp tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, sử dụng hiệu quả
thuốc BVTV sinh học.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. chế, chính sách
Ưu tiên bố trí kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu, phát triểnchuyển
giao công nghệ sản xuất thuốc BVTV sinh học; tập huấn, truyền thông, xây dựng
và nhân rộng các mô hình sử dụng thuốc BVTV sinh học hiệu quả.
2. Khoa học và công nghệ
5
- Chuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất thuốc BVTV sinh học từ các
kết quả nghiên cứu; hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện, đăng sản phẩm
vào Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam.
- Tiếp nhận, ứng dụng chuyển giao các tiến bộ khoa học, công nghệ phù
hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh; khuyến khích ứng dụng công nghệ sinh học,
công nghệ vi sinh trong nghiên cứu, sản xuấtsử dụng thuốc BVTV sinh học.
3. Đào tạo, tập huấn
- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn để chuyển đổi nhận thức của cán
bộ địa phương, người sản xuất, kinh doanh người dân trong việc sử dụng thuốc
BVTV sinh học.
- Đổi mới phương thức hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV sinh học thông
qua các mô hình thực tế, hội nghị, hội thảo đầu bờ,...Phối hợp với chính quyền địa
phương, doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức đoàn thể, đại kinh doanh thuốc BVTV,
hướng dẫn người dân kiến thức sử dụng thuốc BVTV sinh học hiệu quả.
- Tăng cường công tác khuyến nông, trong đó hướng dẫn nông dân áp dụng
các giải pháp khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp,
sử dụng thuốc BVTV sinh họchiệu quả sử dụng cao.
4. Thông tin, truyền thông
- Tuyên truyền phổ biến việc tuân thủ thực thi các chính sách, pháp luật,
các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các chủ trương, chính
sách của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ưu tiên trong việc phát triển
sản xuất, sử dụng thuốc BVTV sinh học, đồng thời truyền thông nâng cao nhận
thức, hiểu biết của cộng đồng về thuốc BVTV sinh học.
- Phối hợp với quan báo chí, các hiệp hội, các tổ chức đoàn thể, trường,
viện nghiên cứu, doanh nghiệp để tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng
thuốc BVTV sinh học.
- Chủ động phối hợp với các địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp tăng cường
công tác tuyên truyền phổ biến, nhân rộng các hình áp dụng hiệu quả,
hướng dẫn sử dụng các thuốc BVTV sinh học.
5. Hợp tác công - và liên kết chuỗi
- Tăng cường hợp tác công với sự tham gia của doanh nghiệp, nhà nước,
Hiệp hội ngành hàng người dân cùng phối hợp sản xuất sử dụng thuốc
BVTV sinh học. Tăng cường mối liên kết về sản xuất vùng nguyên liệu - sản xuất
thuốc thảo mộc giữa nông dân và doanh nghiệp.
- Phát huy thúc đẩy vai trò của doanh nghiệp, tăng cường mối liên kết
giữa nông dân, doanh nghiệp nhà phân phối trong sản xuất tiêu thụ nông
6
sản, mở rộng quy mô sản xuất, hỗ trợ tích cực cho nông dân về vốn, kỹ thuật, đặc
biệt là nông sản hữu cơ.
- Phối hợp các Hiệp hội ngành hàng tham gia xây dựng, thực hiện mô hình
sử dụng thuốc BVTV sinh học, hình chuỗi sản xuất liên kết, hiệu quả từ đó
kết hợp các quan truyền thông xây dựng kịch bản phổ biến tuyên truyền, nhân
rộng các mô hình trên cả nước.
6. Chuyển đổi số
- Xây dựng hoặc tích hợp, số hóa sở dữ liệu về thuốc BVTV, đồng bộ từ
trung ương đến địa phương, hỗ trợ cán bộ địa phương, doanh nghiệp, sở buôn
bán, người sử dụng ứng dụng công nghệ số trong công tác quảnthuốc BVTV.
- Nâng cấp, xây dựng các nền tảng số hỗ trợ cho công tác đào tạo, tập huấn
truyền thông về sử dụng thuốc BVTV sinh học.
7. Kiểm tra, giám sát
- Tăng cường công tác quản nhà nước đối với sản xuất, kinh doanh, buôn
bán sử dụng thuốc BVTV, nhất công tác kiểm tra việc chấp hành các quy
định về quảnthuốc BVTV.
- Tăng cường nâng cao quản chất lượng các loại thuốc BVTV sinh
học trên thị trường để tránh thuốc kém chất lượng được đưa ra sử dụng làm mất
lòng tin của người dân đối với thuốc BVTV sinh học.
V. NỘI DUNG VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm
I
Nội dung 1: Công tác thông tin tuyên truyền trong sản xuấtsử dụng thuốc
BVTV sinh học
1
Xây dựng sổ tay
hướng dẫn sử dụng
thuốc BVTV
thuốc BVTV sinh
học an toàn hiệu
quả
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
2026-2030
Sổ tay
2
Xây dựng chuyên
mục phóng sự hoặc
đăng bài báo, bài
viết về hiệu quả sử
dụng thuốc BVTV
sinh học; sở sản
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Báo và Phát
thanh, truyền
hình Khánh Hòa;
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
2026-2030
Các chuyên
mục được
phát, bài báo
được đăng
7
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm
xuất thuốc BVTV
sinh học.
3
Tổ chức tập huấn,
tuyên truyền nâng
cao nhận thức về sử
dụng thuốc BVTV
sinh học trong sản
xuất
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
2026-2030
Báo cáo kết
quả tập
huấn, tuyên
truyền
II
Nội dung 2: Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật đối
với công tác sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc BVTV
1
Tăng cường công
tác kiểm tra, giám
sát việc chấp hành
quy định pháp luật
trong sản xuất,
buôn bán, nhập
khẩu thuốc BVTV,
thuốc BVTV sinh
học
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Công
Thương; Ủy ban
nhân dân các xã,
phường
Hàng năm
Báo cáo kết
quả kiểm
tra, giám sát
hàng năm
2
Tăng cường công
tác quản các
sở sản xuất, buôn
bán thuốc BVTV
trên địa bàn quản
Ủy ban
nhân dân
các xã,
phường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Hàng năm
Báo cáo
công tác
quản lý hàng
năm
III
Nội dung 3: Chuyển đổi số trong quảnthuốc BVTV sinh học
1
Số hóa, xây dựng
sở dữ liệu về
thuốc BVTV tại địa
phương, cập nhật
trên hệ thống sở
dữ liệu quốc gia
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
Công nghệ; Ủy
ban nhân dân các
xã, phường
2026-2030
sở dữ
liệu về thuốc
BVTV sinh
học
IV
Nội dung 4: Xây dựng các mô hình sử dụng thuốc BVTV sinh học
1
Xây dựng hình
mẫu sử dụng thuốc
BVTV sinh học an
toàn hiệu quả
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
2026-2027
Báo cáo kết
quả thực
hiện
hình
8
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan phối
hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm
trên cây trồng chính
chủ lực
2
Nhân rộng hình
(xây dựng mỗi xã,
phường ít nhất
01 mô hình sử dụng
thuốc BVTV sinh
học an toàn và hiệu
quả trên cây trồng
chính và chủ lực)
Ủy ban
nhân dân
các xã,
phường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
2028-2030
Báo cáo kết
quả thực
hiện
hình
V
Nội dung 5: Ứng dụng khoa học công nghệ
1
Trên sở đề xuất
đặt hàng của Sở
Nông nghiệp
Môi trường, hướng
dẫn triển khai các
nhiệm vụ khoa học
công nghệ các
cấp trong kế hoạch
hàng năm liên quan
đến nghiên cứu,
ứng dụng, chuyển
giao tiến bộ khoa
học kỹ thuật trong
sản xuấtsử dụng
thuốc BVTV sinh
học trên địa bàn
tỉnh
Sở Khoa
học
Công nghệ
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
2026-2030
Các sản
phẩm của
nhiệm vụ
khoa học
công nghệ
các cấp
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch
liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành địa phương liên quan triển khai thực
hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốcgiám sát thực hiện; báo cáo tiến độ thực hiện
9
Kế hoạch theo quy định đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch (khi cần thiết);
tổ chức tổng kết đánh giá xây dựng phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn tiếp
theo theo quy định.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn về thuốc BVTV, đặc
biệt hướng dẫn người dân kiến thức sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả.
Trong quá trình chỉ đạo sản xuất chú trọng sử dụng thuốc BVTV sinh học, chỉ sử
dụng thuốc hóa học khi cần thiết; xây dựng hình mẫu sử dụng thuốc BVTV
sinh học an toàn, hiệu quả trên cây trồng chính và chủ lực.
- Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực thuốc BVTV, trong nông nghiệp hữu
cơ. Tuyên truyền sử dụng thuốc BVTV sinh học, nâng cao nhận thức của người
dân về việc sử dụng thuốc BVTV sinh học.
- Hỗ trợ tạo mối liên kết doanh nghiệp, hợp tác trong tiêu thụ sản
phẩm với người nông dân.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh,
sử dụng thuốc BVTV tại địa phương; phát hiện xử nghiêm các trường hợp
sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV giả, kém chất lượng.
2. Sở Tài chính căn cứ dự toán thực hiện Kế hoạch do Sở Nông nghiệp
Môi trường lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hàng năm, Sở Tài chính tổng
hợp theo khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí
thực hiện theo đúng quy định.
3. Sở Công Thương phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường soát
các chính sách phát triển thương mại phù hợp nhằm hỗ trợ phát triển thị trường
các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn, bền vững; đẩy
mạnh xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ thuốc
BVTV sinh học trên địa bàn tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất sử
dụng thuốc BVTV sinh học.
4. Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi
trường hướng dẫn đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa họccông nghệ các cấp
liên quan đến nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
sản xuấtsử dụng thuốc BVTV sinh học trên địa bàn tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân
tỉnh và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí thực
hiện các nội dung trong Kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao; chủ
động nhân rộng hình sử dụng sử dụng thuốc BVTV sinh học an toàn hiệu
quả trên cây trồng chính chủ lực (xây dựng mỗi xã, phường ít nhất 01
hình sử dụng thuốc BVTV sinh học an toàn hiệu quả trên cây trồng chính
10
chủ lực).
Yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường các tổ
chức, nhân liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ
(ngày 20/11 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo tình hình, kết quả
triển khai thực hiện về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo cáo cấp
thẩm quyền theo quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn,
vướng mắc, các quan, đơn vị chủ động báo cáo về Sở Nông nghiệp Môi
trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy
định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3270/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch phát triển sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3270/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3270/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×