- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 29/2021/QĐ-UBND Long An quy định quy mô thủy lợi nội đồng
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Long An |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 29/2021/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Văn Út |
| Trích yếu: | Về việc ban hành quy định quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/08/2021 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 29/2021/QĐ-UBND
Quyết định 29/2021/QĐ-UBND: Quy định về quy mô thủy lợi và giao nhận dịch vụ thủy lợi tại Long An
Quyết định 29/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An được ban hành ngày 20 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021, quy định về quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An.
Quyết định này xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, với mục tiêu quản lý chặt chẽ và hiệu quả các công trình thủy lợi trong tỉnh. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Về quy mô thủy lợi nội đồng, quyết định quy định diện tích cụ thể cho các hệ thống thủy lợi. Đối với kênh tưới và tưới tiêu, diện tích hưởng lợi thường nhỏ hơn hoặc bằng 300 ha, nhưng có thể lên đến 400 ha trong một số trường hợp. Đối với hệ thống kênh tiêu, diện tích tiêu thiết kế không vượt quá 400 ha. Điều này nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các công trình thủy lợi.
Về vị trí điểm giao nhận sản phẩm và dịch vụ thủy lợi, quyết định đưa ra hướng dẫn rõ ràng tùy thuộc vào cấu trúc của hệ thống thủy lợi. Cụ thể, nếu hệ thống chỉ gồm một cấp, điểm giao nhận sẽ được xác định ở đầu cống hoặc trạm bơm. Với hệ thống nhiều cấp, điểm giao nhận sẽ được đặt tại vị trí đầu của tuyến kênh lớn nhất. Trong trường hợp không xác định được vị trí cụ thể, các bên liên quan cần tự thỏa thuận và thông báo cho chính quyền địa phương để theo dõi.
Trách nhiệm thực hiện quyết định được giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai. Ngoài ra, các đơn vị liên quan cần phối hợp xác định và bàn giao điểm giao nhận sản phẩm và dịch vụ thủy lợi cho tổ chức cơ sở, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong quản lý.
Quyết định này được đưa ra trong bối cảnh cần thiết để cải thiện hệ thống thủy lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân và các tổ chức khai thác nước, góp phần vào phát triển kinh tế bền vững tại Long An. Quy định này cũng hứa hẹn sẽ làm tăng tính minh bạch và trách nhiệm trong việc quản lý tài nguyên nước, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thủy lợi trong tỉnh.
Xem chi tiết Quyết định 29/2021/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2021
Tải Quyết định 29/2021/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2021/QĐ-UBND | Long An, ngày 20 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy định quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3926/TTr-SNN ngày 27/7/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có các hoạt động liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Quy mô thủy lợi nội đồng
Quy mô thủy lợi nội đồng được xác định theo diện tích tưới, tiêu hưởng lợi từ công trình đó và căn cứ vào tính chất hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể:
1. Đối với kênh tưới và tưới tiêu kết hợp từ sau cống đầu kênh tới mặt ruộng có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn hoặc bằng 300 ha. Trong một số trường hợp để đảm bảo tính hệ thống thì diện tích tưới, tiêu có thể lớn hơn 300 ha nhưng không vượt quá 400 ha.
2. Đối với kênh tiêu, hệ thống kênh tiêu từ khu vực tiêu đến trước đầu cống cuối kênh có diện tích tiêu thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 400 ha.
Điều 3. Vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, đơn vị khai thác công trình thủy lợi với tổ chức thủy lợi cơ sở là vị trí được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng quy định tại Điều 2 quyết định này, cụ thể:
1. Trường hợp thủy lợi nội đồng chỉ có một cấp: Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là điểm đầu, ngay sau cống, trạm bơm (nếu có) ở đầu của tuyến kênh, mương, đường ống chuyển nước đó.
2. Trường hợp hệ thống thủy lợi nội đồng có nhiều cấp: Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là điểm đầu, ngay sau cống, trạm bơm (nếu có) ở đầu của tuyến kênh, mương, đường ống chuyển nước cấp lớn nhất của hệ thống thủy lợi nội đồng đó.
3. Trường hợp hệ thống thủy lợi có tính liên thông, nhiều nguồn cấp nước, không có công trình kiểm soát, điều tiết, thì điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo tọa độ trên kênh phù hợp với quy mô thủy lợi nội đồng của vùng.
4. Trường hợp không xác định được vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ cụ thể thì tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi tự thỏa thuận điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và phải báo cáo cho UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) để theo dõi, quản lý.
Điều 4. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện quyết định này.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định, bàn giao các điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi cho tổ chức cơ sở đối với các công trình thủy lợi phân cấp tỉnh quản lý. UBND cấp huyện giao đơn vị chuyên môn chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu xác định, bàn giao các điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi cho tổ chức cơ sở đối với các công trình thủy lợi phân cấp huyện quản lý.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, UBND cấp huyện và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quyết định cho phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2021.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND cấp huyện và thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!