Quyết định 13/2013/QĐ-UBND Nam Định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------
Số: 13/2013/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nam Định, ngày 11 tháng 4 năm 2013

 
 
-------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
 
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét Tờ trình số 336/TTr-STC ngày 21/3/2013 của Sở Tài chính về việc điều chỉnh đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi trên đất có mặt nước phục vụ công tác GPMB địa bàn tỉnh Nam Định,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) phục vụ công tác GPMB trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

 
tm. Ủy ban nhân dân
CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Tuấn

 
 
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN) PHỤC VỤ CÔNG TÁC GPMB ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Nam Định)
 
 
1. Mức bồi thường đối với cây trồng hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một vụ thu hoạch, giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong ba năm trước liền kề, của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
2. Mức bồi thường đối với cây trồng lâu năm (cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lấy gỗ, cây lấy lá) khi nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử dụng đất). Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường xác định như sau:
a. Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá thị trường tại địa phương.
b. Cây lâu năm loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng số lượng từng loại cây trồng nhân với giá bán một cây tương ứng cùng loại, độ tuổi, kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ giá trị thu hồi (nếu có).
c. Cây lâu năm loại thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là: giá bán vườn cây ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ giá trị thu hồi (nếu có).
d. Đối với cây lâu năm giá trị từng loại cây được xác định chủ yếu bằng đường kính thân và chiều cao đối với cây sinh trưởng bình thường theo nguyên tắc:
- Đường kính thân cây được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất 20cm. Đối với cây một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân lớn nhất để tính cho cây đó.
- Chiều cao cây được tính từ gốc trên mặt đất theo thân chính đến chạc đôi, chạc ba cao nhất. Đối với cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau... thì độ cao cây tính từ mặt đất đến bẹ gần nhất.
- Cây giống là cây được ươm trồng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Mức bồi thường đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc hộ gia đình cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất (nếu có).
4. Đối với các loại cây cảnh chỉ tính công dịch chuyển, di chuyển và thiệt hại do di chuyển, chi phí di chuyển tính theo chuyến xe thô sơ (xe người kéo, xe súc vật kéo).
1. Tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.
2. Tại thời điểm thu hồi đất nếu chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường, nếu có thể di chuyển được đến địa điểm khác thì chỉ bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do phải di chuyển gây ra, nhưng mức bồi thường tối đa không vượt quá giá bán của vật nuôi trên thị trường.
Cây trồng, vật nuôi không có trong biểu đơn giá bồi thường đã được quy định trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư huyện, thành phố tính toán cụ thể theo nguyên tắc trên và báo cáo Sở Tài chính xem xét bổ sung thống nhất thực hiện trong toàn tỉnh.
 
Đơn vị tính : Đồng

TT
DANH MỤC BỒI THƯỜNG
ĐVT
 Đơn giá
Mật độ
 
 
 
A
Cây lương thực:
 
 
 
1
Lúa
 
 
 
 
Lúa
đ/m2
 5.000
 
 
Mạ
đ/m2
 4.000
 
2
Ngô
đ/m2
 5.000
 
3
Lạc, Đỗ tương
đ/m2
 7.500
 
4
Vừng
đ/m2
7.000
 
5
Các loại đỗ lấy hạt: Đỗ đen, Đỗ xanh, Đậu đỏ…
đ/m2
5.000
 
6
Sắn
đ/m2
 5.000
 
7
Củ đậu, Củ mỡ, Củ Dong riềng
đ/m2
 5.000
 
8
Khoai sọ, Khoai môn, Củ từ
đ/m2
 7.500
 
9
Khoai lang, Khoai tây
đ/m2
 7.500
 
10
Sen nư­ớc
đ/m2
 9.000
 
B
Rau màu:
 
 
 
1
Su hào, Cải bắp, Cải thảo, Rau cải các loại
đ/m2
 10.000
 
2
Súp lơ trắng, Súp lơ xanh
đ/m2
 12.000
 
3
Cần ta
đ/m2
 10.500
 
4
Cần tây, tỏi tây
đ/m2
 12.000
 
5
Rau muống
đ/m2
 10.000
 
6
Rau đay, Mồng tơi
đ/m2
 10.000
 
7
Rau ngót
đ/m2
 10.000
 
8
Ngải cứu
đ/m2
 8.000
 
9
Lá nếp thơm
đ/m2
10.000
 
10
Lá dong, Lá nốt, Xương xông
đ/m2
 5.000
 
11
Dọc mùng, Khoai nước
đ/m2
 7.500
 
12
Rau rút
đ/m2
 10.000
 
13
Rau thơm các loại
đ/m2
 10.000
 
14
Hành, hẹ
đ/m2
 10.000
 
15
Cà chua
đ/m2
10.000
 
16
Cà pháo, Cà bát, Cà tím
đ/m2
 6.000
 
17
Ớt
đ/m2
8.000
 
19
Củ cải các loại, Cà rốt
đ/m2
 10.000
 
20
Nghệ, Gừng, Riềng, Sả
đ/m2
 10.000
 
21
Tỏi ta
đ/m2
 10.000
 
22
Dứa
đ/cây
 2.500
 
C
Cây dây leo (chưa có giàn leo)
 
 
 
1
Mướp, Mướp đắng, Bầu, Bí, Su su, Thiên lý
 
 
 
 
Loại chưa có quả
đ/m2
 5.000
 
 
Loại đã có quả
đ/m2
 8.000
 
2
Nhót, Nho, Chanh leo, Gấc
 
 
 
 
Loại chưa có hoa, chưa có quả
đ/m2
5.000
 
 
Loại đã có hoa, có quả
đ/m2
 8.000
 
3
Dưa hấu, Dưa gang, Dưa lê, Dưa bở
 
 
 
 
Loại chưa có quả
đ/m2
8.000
 
 
Loại đã có quả
đ/m2
 10.000
 
4
Mơ ăn lá
đ/m2
 10.000
 
5
Đậu các loại (Đậu lấy quả)
đ/m2
 7.000
 
6
Trầu không
đ/m2 giàn
5.000
 
7
Trâm bầu
đ/m2 giàn
 3.000
 
8
Sắn dây
 
 
 
 
Chưa leo giàn
đ/khóm
10.000
 
 
Đã leo giàn
đ/khóm
15.000
 
D
Cây thuốc và cây khác
 
 
 
1
Cây thuốc: Bạch chỉ, Cau xi, Địa liền, Ngưu tất, Sa nhân, Cây thuốc bắc, Thuốc nam các loại
đ/m2
25.000
 
2
Hàng rào cây xanh
 
 
 
 
Chiều cao dưới 1,0 m
đ/m
5.000
 
 
Chiều cao trên 1,0 m
đ/m
10.000
 
 
 
 
1
Mít
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
30.000
 
 
3cm ≤ ĐK thân < 6cm; 1,5m ≤ cao < 2,5m
đ/cây
50.000
 
 
6cm ≤ ĐK thân < 10cm; 2,5m ≤ cao < 3,5m
đ/cây
100.000
 
 
10cm ≤ ĐK thân < 20cm; cao ≥ 3,5m
đ/cây
150.000
 
 
20 cm ≤ ĐK thân < 40cm; cao ≥ 3,5m
đ/cây
250.000
 
 
ĐK thân ≥ 40cm; cao ≥ 3,5m
đ/cây
350.000
 
2
Nhãn, Vải
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
30.000
 
 
3cm ≤ ĐK thân < 5cm; 1,5m ≤ cao < 2 m
đ/cây
200.000
 
 
5cm ≤ ĐK thân < 10cm; 2m ≤ cao < 3m
đ/cây
400.000
 
 
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; cao ≥ 3m
đ/cây
600.000
 
 
15cm ≤ ĐK thân < 25cm; cao ≥ 3m
đ/cây
800.000
 
 
ĐK thân ≥ 25cm; cao ≥ 3m
đ/cây
1.000.000
 
3
Hồng xiêm, Hồng, Xoài, Bưởi
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
30.000
 
 
3cm ≤ ĐK thân < 10cm; 2m < cao ≤ 3 m
đ/cây
90.000
 
 
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; 3m < cao ≤ 4 m
đ/cây
140.000
 
 
15cm ≤ ĐK thân < 20cm; 4m < cao ≤ 6 m
đ/cây
200.000
 
 
ĐK thân ≥ 20cm; cao > 6m
đ/cây
250.000
 
4
Cam, Chanh, Chấp
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
30.000
 
 
3cm ≤ ĐK thân < 5cm; 0,5m ≤ cao < 1 m
đ/cây
50.000
 
 
5cm ≤ ĐK thân < 10cm; cao > 1,5m
đ/cây
100.000
 
 
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; cao > 1,5m
đ/cây
150.000
 
 
15cm ≤ ĐK thân < 20cm; cao > 1,5m
đ/cây
200.000
 
 
ĐK thân ≥ 20cm;
đ/cây
250.000
 
5
Na, Táo, Mơ, Mận, Đào, Me quả, Lê, Lựu
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
30.000
 
 
3cm ≤ ĐK thân < 10cm; 1m < cao ≤ 2 m
đ/cây
40.000
 
 
10cm ≤ ĐK thân < 15cm; cao > 2m
đ/cây
80.000
 
 
15cm ≤ ĐK thân < 20cm;
đ/cây
120.000
 
 
ĐK thân ≥ 20cm;
đ/cây
180.000
 
6
Khế, Chay, Hồng bì, Trứng gà, Sung, ổi
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
 30.000
 
 
3cm ≤ ĐK thân < 10cm; 1m ≤ cao < 1,5m
đ/cây
50.000
 
 
10cm ≤ ĐK thân < 20cm; 1,5m ≤ cao < 2m
đ/cây
100.000
 
 
20cm ≤ ĐK thân < 25cm; cao ≥ 2 m
đ/cây
130.000
 
 
ĐK thân > 20cm; Đk tán ≥ 4,5m
đ/cây
150.000
 
7
Cau (Cau lấy quả)
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
30.000
 
 
1m ≤ cao < 2m;
đ/cây
 35.000
 
 
2m ≤ cao < 3,5m;
đ/cây
70.000
 
 
3,5m ≤ cao < 5m;
đ/cây
110.000
 
 
Cao ≥ 5m
đ/cây
150.000
 
8
Dừa lấy quả
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
 30.000
 
 
1m ≤ cao < 2m;
đ/cây
50.000
 
 
2m ≤ cao < 3,5m;
đ/cây
80.000
 
 
3,5m ≤ cao < 5m;
đ/cây
130.000
 
 
Cao ≥ 5m
đ/cây
150.000
 
9
Đu đủ
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
 30.000
 
 
Chư­a có quả
đ/cây
25.000
 
 
Cao ≤ 1,0m; có quả
đ/cây
 50.000
 
 
Cao ≥ 1,0 m; đang có quả
đ/cây
 80.000
 
 
Cao ≥ 1,5m; đang có quả
đ/cây
 130.000
 
10
Chuối
 
 
 
 
Khóm có 1 mẹ và 1,2 con
đ/khóm
30.000
7 cây/ khóm
 
Khóm có 1 cây có buồng
đ/khóm
100.000
 
Khóm có 2 đến 3 cây có buồng
đ/khóm
150.000
 
Khóm có 4 đến 5 cây có buồng
đ/khóm
200.000
 
 
 
1
Bạch đàn, keo, Thông, Phi lao, Xoan
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
25.000
 
 
5cm ≤ ĐK thân < 15cm;
đ/cây
50.000
 
 
15cm ≤ ĐK thân < 20cm;
đ/cây
90.000
 
 
ĐK thân ≥ 20cm;
đ/cây
140.000
 
2
Tre, Hóp
 
 
 
 
2m ≤ cao < 3m; 3cm < ĐK thân ≤ 5cm;
đ/cây
 5.000
 
 
3m ≤ cao < 5m; 5cm < ĐK thân ≤ 10cm;
đ/cây
10.000
 
 
Cao ≥ 5m, ĐK thân > 10cm
 
 15.000
 
 
 
 
1
Cây dâu tằm
đ/m2
8.000
 
2
Chè
 
 
 
 
Chiều cao ≤ 50cm
đ/cây
30.000
 
 
50cm < Chiều cao ≤ 100cm
đ/cây
50.000
 
 
Chiều cao > 100cm
đ/cây
80.000
 
3
Mía
đ/m2
15.000
10 khóm/m2
4
Mây
 
 
 
 
Cây giống (Chiều cao cây từ gốc đến ngọn từ 12- 20 cm)
đ/m2
10.000
 
 
Cây dưới 3 năm tuổi (chưa cho thu hoạch)
đ/ khóm
30.000
 
 
Cây từ 3-7 năm tuổi (bắt đầu cho thu hoạch)
đ/ khóm
50.000
 
 
Cây từ 7 năm tuổi trở lên (chiều dài thân 3 - 4m, mỗi gốc có khoảng 30 nhánh)
đ/ khóm
80.000
 
 
 
 
1
Cúc đại đóa, Cúc pha lê
 
 
 
 
Cây giống (cao < 10 cm)
đ/m2
15.000
25-30 cây/m2
 
Cây chưa có hoa
đ/m2
30.000
25-30 cây/m2
 
Cây có hoa
đ/m2
50.000
25-30 cây/m2
2
Cúc các loại khác, Thược dược, Cẩm chướng, Făng
 
 
 
 
Cây chưa có hoa
đ/m2
20.000
25-30 cây/m2
 
Cây đã có hoa
đ/m2
50.000
25-30 cây/m2
3
Violet
 
 
 
 
Cây chưa có hoa
đ/m2
15.000
25-30 cây/m2
 
Cây có hoa
đ/m2
25.000
25-30 cây/m2
4
Hoa Su si, Mào gà
đ/m2
 10.000
25-30 cây/m2
5
Hoa súng, hoa sen
đ/m2
 10.000
 
6
Đồng tiền, Thạch thảo, Lưu ly, Mimoza
đ/m2
25.000
25-30 cây/m2
7
Lay ơn, Loa kèn, Huệ
 
 
 
 
Cây chưa có hoa
đ/m2
25.000
25-30 cây/m2
 
Cây có hoa
đ/m2
50.000
25-30 cây/m2
8
Salem
 
 
 
 
Cây chưa có hoa
đ/m2
15.000
 
 
Cây có hoa
đ/m2
35.000
 
9
Cây bỏng
đ/m2
15.000
 
10
Hoa ngâu, Nguyệt quế, Sói
 
 
 
 
15 cm ≤ cao < 25 cm
đ/m2
 15.000
25-30 cây/m2
 
25 cm ≤ cao < 50 cm
đ/m2
20.000
25-30 cây/m2
 
50 cm ≤ cao < 100 cm
đ/m2
35.000
25-30 cây/m2
 
100 cm ≤ cao < 200 cm
đ/m2
 50.000
25-30 cây/m2
 
Cao ≥ 200 cm
đ/m2
80.000
25-30 cây/m2
11
Hoa ly
 
 
 
 
Chưa có hoa
đ/cây
 8.000
≤ 10 cây/m2
 
Có hoa
đ/cây
10.000
≤ 10 cây/m2
12
Đào hoa
 
 
 
 
Cây giống
đ/cây
10.000
 
 
70 cm ≤ cao < 150 cm
đ/cây
50.000
 
 
150 cm ≤ cao < 200 cm
đ/cây
80.000
 
 
Cao ≥ 200 cm
đ/cây
120.000
 
13
Mai
 
 
 
a
Mai trắng, Mai vàng
 
 
 
 
 30 cm ≤ cao < 70 cm
đ/cây
20.000
 
 
70 cm ≤ cao < 100 cm
đ/cây
40.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
80.000
 
b
Mai tứ quý
 
 
 
 
 30 cm ≤ cao < 70 cm
đ/cây
30.000
 
 
70 cm ≤ cao < 100 cm
đ/cây
50.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
 80.000
 
14
Quất cảnh
 
 
 
 
Cao < 30 cm
đ/cây
 10.000
 
 
30 cm ≤ cao < 50 cm
đ/cây
 30.000
 
 
50 cm ≤ cao < 70 cm
đ/cây
50.000
 
 
70 cm ≤ cao < 100 cm
đ/cây
 80.000
 
 
100 cm ≤ cao < 150 cm; ĐK tán > 1m2/cây
đ/cây
100.000
 
 
Cao ≥ 150 cm, ĐK tán ≥ 1m2/cây
đ/cây
130.000
 
15
Hoa hồng các loại
 
 
 
 
Chưa thu hoạch
đ/m2
 50.000
≤ 20 cây/m2
 
Đang thu hoạch
đ/m2
100.000
≤10 cây/m2
16
Hoa sữa cảnh
 
 
 
 
Cao < 50 cm
đ/cây
 5.000
 
 
50 cm ≤ cao < 100 cm
đ/cây
 10.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
 20.000
 
17
 Hoa hòe
 
 
 
 
Cao < 100 cm
đ/cây
15.000
 
 
100 cm ≤ cao < 200 cm
đ/cây
30.000
 
 
Cao ≥ 200 cm
đ/cây
50.000
 
18
Hoa sứ
 
 
 
 
Cao < 30 cm
đ/cây
10.000
 
 
30 cm ≤ cao < 100 cm
đ/cây
20.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
50.000
 
19
Hoa giấy, Ti gôn, Tầm xuân, Lan tiêu
đ/m2 giàn
10.000
 
20
Hoa nhài
 
 
 
 
Cao < 50 cm
đ/khóm
10.000
 
 
Cao ≥ 50 cm
đ/khóm
20.000
 
21
Trà hồng, Trà thâm, Trà bạch, Hải đường
 
 
 
 
20 cm ≤ cao < 30 cm
đ/cây
10.000
 
 
30 cm ≤ cao < 100 cm
đ/cây
20.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
 30.000
 
22
Trạng nguyên, Chuối nhật
 
 
 
 
30 cm ≤ cao < 50 cm
đ/cây
 5.000
 
 
50 cm ≤ cao < 100 cm
đ/cây
10.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
 15.000
 
23
Trắc bách diệp
 
 
 
 
30 cm ≤ cao < 50 cm
đ/cây
10.000
 
 
Cao ≥ 50 cm
đ/cây
 20.000
 
24
Trúc anh đào
 
 
 
 
30 cm ≤ cao < 50 cm
đ/khóm
 10.000
 
 
Cao ≥ 50 cm
đ/khóm
15.000
 
25
Trúc mây, Trúc phật bà, Trúc quân tử, Trúc tăm, Trúc vàng, Trúc nhật
 
 
 
 
30 cm ≤ cao < 50 cm
đ/khóm
10.000
 
 
50 cm ≤ cao < 100 cm
đ/khóm
15.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/khóm
30.000
 
26
Tường vi, Tướng quân
 
 
 
 
30 cm ≤ cao < 50 cm
đ/cây
 5.000
 
 
Cao ≥ 50 cm
đ/cây
 10.000
 
27
Thiết mộc lan, Trà mi
 
 
 
 
Cao < 1m
đ/cây
 5.000
 
 
1m ≤ cao < 1,5 m
đ/cây
15.000
 
 
1,5 m ≤ cao < 2 m
đ/cây
25.000
 
 
Cao ≥ 2 m
đ/cây
 40.000
 
28
Cau lùn
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
25.000
 
 
3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm;
đ/cây
15.000
 
 
5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm;
đ/cây
20.000
 
 
10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm;
đ/cây
25.000
 
 
15 cm ≤ ĐK thân < 20 cm;
đ/cây
30.000
 
 
ĐK thân ≥ 20 cm
đ/cây
40.000
 
29
Cau sâm panh
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
25.000
 
 
5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm;
đ/cây
 15.000
 
 
10 cm ≤ ĐK thân < 15 cm;
đ/cây
20.000
 
 
15 cm ≤ ĐK thân < 25 cm;
đ/cây
25.000
 
 
ĐK thân ≥ 25 cm
đ/cây
40.000
 
30
Cau vua
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
25.000
 
 
3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm;
đ/cây
10.000
 
 
5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm;
đ/cây
 15.000
 
 
10 cm ≤ ĐK thân < 25 cm;
đ/cây
 20.000
 
 
25 cm ≤ ĐK thân < 30 cm;
đ/cây
 30.000
 
 
ĐK thân ≥ 30 cm
đ/cây
40.000
 
31
Chu đinh lan
đ/khóm
10.000
 
32
Dạ hương, Kim ngân
 
 
 
 
30 cm ≤ cao < 50 cm
đ/cây
 10.000
 
 
50 cm ≤ cao < 100 cm
đ/cây
15.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
30.000
 
33
Dừa cảnh
 
 
 
 
30 cm ≤ cao < 50 cm
đ/khóm
10.000
 
 
50 cm ≤ cao < 100 cm
đ/khóm
 20.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/khóm
30.000
 
34
Dứa cảnh, Huyết dụ, Ké, Lưỡi hổ
đ/khóm
5.000
 
35
Duối cảnh
 
 
 
 
30 cm ≤ cao < 50 cm
đ/cây
10.000
 
 
50 cm ≤ cao < 100 cm
đ/cây
20.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
30.000
 
36
Cây đại cảnh (đỏ, vàng, trắng), Đa cảnh
 
 
 
 
30 cm ≤ cao < 50 cm
đ/cây
10.000
 
 
50 cm ≤ cao < 100 cm
đ/cây
25.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
50.000
 
37
Bách, tùng
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/m2
 50.000
 
 
2 cm ≤ ĐK thân < 3 cm;
đ/cây
 10.000
 
 
3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm;
đ/cây
20.000
 
 
5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm;
đ/cây
 30.000
 
 
ĐK thân ≥ 10 cm
đ/cây
40.000
 
38
Vạn tuế, Thiên tuế
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/cây
 5.000
 
 
3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm;
đ/cây
7.000
 
 
5 cm ≤ ĐK thân < 10 cm;
đ/cây
10.000
 
 
10 cm ≤ ĐK thân < 30 cm;
đ/cây
15.000
 
 
ĐK thân ≥ 30 cm
đ/cây
 20.000
 
39
Vạn niên thanh
đ/khóm
 5.000
 
40
Lộc vừng
 
 
 
 
Cây giống trong vườn ươm
đ/cây
 5.000
 
 
3 cm ≤ ĐK thân < 5 cm
đ/cây
10.000
 
 
5 cm ≤ ĐK thân < 7 cm
đ/cây
15.000
 
 
7 cm ≤ ĐK thân < 10 cm
đ/cây
 20.000
 
 
10 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
đ/cây
30.000
 
 
20 cm < ĐK thân < 30 cm
đ/cây
40.000
 
 
ĐK thân ≥ 30 cm
đ/cây
50.000
 
41
Cây cần thăng
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
 5.000
 
 
50 cm ≤ Cao < 100 cm
đ/cây
10.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
15.000
 
42
Cọ cảnh
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
 5.000
 
 
Cao ≥ 50 cm
đ/cây
10.000
 
43
Cẩm tú mai
đ/cây
30.000
 
44
Cẩm tú cầu
 
 
 
 
Chưa có hoa
đ/khóm
 5.000
 
 
Đã có hoa
đ/khóm
15.000
 
45
Địa lan
đ/khóm
15.000
 
46
Đinh lăng
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
10.000
 
 
Cao ≥ 50 cm
đ/cây
15.000
 
47
Đuôi lươn; Đuôi chồn; Đuôi phượng
đ/khóm
5.000
 
48
Lá bạc hà
đ/cây
2.000
 
49
Lá láng
đ/khóm
10.000
 
50
Lục diệp
đ/cây
10.000
 
51
Lựu cảnh
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
 5.000
 
 
50 cm ≤ Cao < 100 cm
đ/cây
15.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
30.000
 
52
Liễu cảnh
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
 5.000
 
 
50 cm ≤ Cao < 100 cm
đ/cây
 10.000
 
 
100 cm ≤ Cao < 150 cm
đ/cây
15.000
 
 
Cao ≥ 150 cm
đ/cây
20.000
 
53
Mẫu đơn, Mộc
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
10.000
 
 
50 cm ≤ Cao < 100 cm
đ/cây
20.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
30.000
 
54
Ngô đồng cảnh
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
 5.000
 
 
Cao ≥ 50 cm
đ/cây
10.000
 
55
Ngọc bút, Giành giành
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
 5.000
 
 
50 cm ≤ Cao < 100 cm
đ/cây
10.000
 
 
100 cm ≤ Cao < 150 cm
đ/cây
20.000
 
 
Cao ≥ 150 cm
đ/cây
30.000
 
56
Ngọc trai
 
 
 
 
10 cm ≤ Cao < 20 cm
đ/cây
2.000
 
 
Cao ≥ 20 cm
đ/cây
5.000
 
57
Ngũ gia bì
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
 5.000
 
 
50 cm ≤ Cao < 100 cm
đ/cây
10.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
 15.000
 
58
Cây ngũ sắc
 
 
 
 
Cây chưa hoa
đ/cây
1.000
 
 
Cây có hoa
đ/cây
 2.000
 
59
Quế hương
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
 5.000
 
 
50 cm ≤ Cao < 100 cm
đ/cây
 10.000
 
 
100 cm ≤ Cao < 150 cm
đ/cây
 15.000
 
 
Cao ≥ 150 cm
đ/cây
 20.000
 
60
Cây Phát lộc
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/khóm
 1.000
 
 
50 cm ≤ Cao < 100 cm
đ/khóm
 2.000
 
 
100 cm ≤ Cao < 150 cm
đ/khóm
 3.000
 
 
Cao ≥ 150 cm
đ/khóm
 5.000
 
61
Cây Cỏ Tòng vành chanh, Vàng anh lá mít
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
 2.000
 
 
Cao ≥ 50 cm
đ/cây
5.000
 
62
Xương rồng
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
 1.000
 
 
50 cm ≤ Cao < 100 cm
đ/cây
 3.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
 6.000
 
63
Si cảnh, Xanh cảnh
 
 
 
 
Cao < 50 cm
đ/cây
15.000
 
 
50 cm ≤ Cao < 100 cm
đ/cây
30.000
 
 
100 cm ≤ Cao < 150 cm
đ/cây
50.000
 
 
Cao ≥ 150 cm
đ/cây
 80.000
 
64
Sung cảnh
 
 
 
 
30 cm ≤ Cao < 50 cm
đ/cây
10.000
 
 
50 cm ≤ Cao < 100 cm
đ/cây
20.000
 
 
Cao ≥ 100 cm
đ/cây
 30.000
 
 
 
 
1
Cá giống
đ/m2
 15.000
 
2
Cá Thịt
đ/m2
10.000
 
3
Tôm giống
đ/m2
17.000
 
4
Tôm thịt
đ/m2
10.000
 

 
* Mức bồi thường lỡ vụ đối với lúa:
Đối với diện tích đất nông nghiệp trồng lúa hoặc các loại cây rau màu khác bị Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng đất đã đầu tư chi phí như: làm đất, bón phân lót chuẩn bị giống thì được xem xét bồi thường chi phí thực tế đã đầu tư đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo mức tối đa không vượt quá 3.000 đồng/m2./.
 
Thuộc tính văn bản
Quyết định 13/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc ban hành Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nam Định
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 13/2013/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Tuấn
Ngày ban hành: 11/04/2013 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này đã Hết hiệu lực nên không có nội dung MIX. Xin thông tin đến Quý khách hàng. Trân trọng!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản khác