- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 11/2020/QĐ-UBND Hòa Bình khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 11/2020/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Bùi Văn Khánh |
| Trích yếu: | Ban hành định mức hỗ trợ từng loại đối với từng loại khối lượng, hạng mục, công trình thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/06/2020 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 11/2020/QĐ-UBND
Quyết định 11/2020/QĐ-UBND: Hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp – Hạng mục lên đến 10.000.000 đồng/tàu
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2020. Quyết định này quy định định mức hỗ trợ cho từng loại khối lượng, hạng mục, công trình thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, thay thế Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND.
Theo Quyết định này, doanh nghiệp sẽ nhận các khoản hỗ trợ cụ thể theo từng hạng mục. Chẳng hạn, hỗ trợ cho hệ thống điện trong hàng rào dự án có định mức 100.000 đồng/100KVA. Đối với hệ thống đường giao thông ở trong hàng rào dự án, mức hỗ trợ được quy định là 1.000 đồng/m2, trong khi đó, hỗ trợ cho đường giao thông ngoài hàng rào là 1.100 đồng/m2.
Mức hỗ trợ cho nhà xưởng phục vụ sản xuất cũng được quy định rõ ràng. Ví dụ, nhà xưởng, nhà kho cao từ 5m trở lên được hỗ trợ 1.000 đồng/m2, trong khi nhà xưởng thấp hơn 5m chỉ nhận hỗ trợ 700 đồng/m2. Đặc biệt, đối với các dự án nuôi trồng thủy sản, doanh nghiệp có quy mô tối thiểu 05 ha sẽ được hỗ trợ 200.000 đồng/ha.
Ngoài ra, hỗ trợ cũng được dành cho việc xây dựng nhà ở xã hội cho người lao động, với mức hỗ trợ cho nhà cấp IV là 1.000 đồng/m2 và nhà 2 tầng trở lên là 2.000 đồng/m2. Nơi cư trú phải đảm bảo cho 100 lao động trở lên làm việc thường xuyên tại nhà máy.
Quyết định còn quy định mức hỗ trợ cụ thể cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng như xử lý chất thải, cung cấp nước sạch và thiết bị. Chẳng hạn, bể chứa nước sạch sau xử lý có mức hỗ trợ 2.000 đồng/m3, trong khi đường ống dẫn nước tới khu dân cư được hỗ trợ 100 đồng/m.
Các thiết bị nhập khẩu từ các nước phát triển cũng nhận được mức hỗ trợ lên đến 100.000 đồng/tấn. Đặc biệt, đối với các dự án chăn nuôi bò sữa, bò thịt, đầu tư cơ sở hạ tầng và nhập khẩu bò giống cao sản sẽ được hỗ trợ tối đa 10.000.000 đồng/dự án.
Quy định cũng nêu rõ nguyên tắc áp dụng định mức hỗ trợ. Các doanh nghiệp cần tuân thủ theo mức định mức tối đa quy định trong Quyết định này và phải đảm bảo các hạng mục công trình tương ứng với giá trị thực tế nếu có sự chênh lệch.
Tổ chức, cá nhân liên quan, các sở ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định được xây dựng nhằm khuyến khích và thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Xem chi tiết Quyết định 11/2020/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 10/07/2020
Tải Quyết định 11/2020/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 11/2020/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hòa Bình, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức hỗ trợ từng loại đối với từng loại khối lượng, hạng mục, công trình thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ- CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 218/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định về chính sách đặc thù, tín dụng, thúc đẩy tập trung đất đai tạo quỹ đất để khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 62/TTr-SKHĐT ngày 10 tháng 4 năm 2020; Công văn số 1644/SKHĐT-KTN ngày 24 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành định mức hỗ trợ từng loại đối với từng loại khối lượng, hạng mục, công trình thuộc dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:
| STT | Nội dung hỗ trợ | Đơn vị tính | Định mức hỗ trợ (1.000đ) | Ghi chú |
| 1 | Hệ thống điện |
|
|
|
| a | Hệ thống điện trong hàng rào dự án (bao gồm trạm, dây….) | 100KVA | 100.000 |
|
| b | Hệ thống điện ngoài hàng rào dự án (bao gồm trạm, dây….) | 100KVA | 110.000 |
|
| 2 | Hệ thống đường giao thông |
|
|
|
| a | Đường giao thông trong hàng rào dự án (bề dày tối thiểu 15cm) | 1 m2 | 1.000 | Đường bê tông xi măng, bê tông Asphalt gồm cả hệ thống thoát nước, chống sạt lở |
| b | Đường giao thông ngoài hàng rào dự án (bề dày tối thiểu 15 cm) | 1 m2 | 1.100 | |
| 3 | Nhà xưởng phục vụ sản xuất |
|
|
|
| a | Nhà xưởng, nhà kho cao từ 5m trở lên | 1 m2 | 1.000 | Nhà xưởng kiên cố, cấp 4 trở lên |
| b | Nhà xưởng, nhà kho, cao dưới 5 m | 1 m2 | 700 | |
| c | Nhà nuôi cấy mô, nhà lưới phục vụ gieo ươm |
| 280 |
|
| - | Đường nội đồng (mặt đường BTXM) | 1 m2 | 200 |
|
| - | Nhà kính, nhà lưới | 1 m2 | 50 |
|
| - | Tưới phun nhỏ giọt | 1 m2 | 30 |
|
| d | Kho bảo quản lâm, thủy sản và dược liệu | 1.000 đ/m2 sàn |
|
|
|
| Kho lạnh kết cấu gạch và bê tông sức chứa 100 tấn |
| 5.481 | Chi phí xây dựng nhà kho gồm các hạng mục công trình phục vụ như: nhà kho, nhà vệ sinh, phòng thay quần áo, sân bốc dỡ hàng hóa. |
|
| Kho lạnh kết cấu gạch và bê tông sức chứa 300 tấn |
| 6.888 | |
| 4 | Nước sạch |
|
|
|
| a | Bể chứa nước sạch sau xử lý | 1 m3 | 2.000 | Vật liệu bê tông, xây gạch |
| b | Đường ống dẫn nước tới khu dân cư (có đường kính tối thiểu 30mm) | 1m | 100 | Vật liệu nhựa, kim loại |
| c | Máy bơm | 1m3/giờ | 500 |
|
| 5 | Xử lý chất thải |
|
|
|
| a | Bể lắng, bể sục khí | 1m3 | 2.000 | Vật liệu bê tông, xây gạch |
| b | Hồ chứa nước | 1m3 | 50 | Có lát tấm bê tông xung quanh |
| c | Đường ống (có đường kính tối thiểu 50mm) | 1 m | 100 | Vật liệu nhựa, kim loại, bê tông |
| d | Máy bơm | 1m3/giờ | 1.000 |
|
| 6 | Thiết bị |
|
|
|
| a | Nhập từ các nước phát triển | 1 tấn | 100.000 |
|
| b | Nhập từ nước khác | 1 tấn | 65.000 |
|
| c | Sản xuất tại Việt Nam | 1 tấn | 70.000 |
|
| 7 | Dự án nuôi trồng thủy sản có quy mô tối thiểu 05 ha trở lên | 1 ha | 200.000 | Diện tích tăng lên thì mức hỗ trợ tăng tương ứng nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án |
| 8 | Xây dựng nhà ở xã hội cho người lao động |
|
|
|
|
| Nhà cấp IV | 1 m2 | 1.000 | Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn có 100 lao động trở lên làm việc thường xuyên tại nhà máy. |
|
| Nhà 2 tầng trở lên (bê tông cốt thép) | 1 m2 | 2.000 | |
| 9 | Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi bò sữa, bò thịt |
|
|
|
| - | Xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị | Dự án | 5.000.000 |
|
| - | Nhập khẩu bò giống cao sản có chứng minh nguồn gốc | con | 10.000 |
|
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng định mức
1. Định mức hỗ trợ theo quy định này là định mức tối đa, trường hợp doanh nghiệp đầu tư các hạng mục, công trình có tiêu chuẩn hoặc giá trị thấp hơn quy định này thì áp dụng theo tiêu chuẩn và giá trị thực tế đó. Trường hợp tiêu chuẩn hoặc giá trị đó cao hơn quy định này thì áp dụng định mức hỗ trợ theo quy định này. Riêng các dự án, công trình không có quy định trong định mức này thì áp dụng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không vượt mức trần hỗ trợ tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ đối với từng hạng mục hoặc công trình.
2. Trường hợp tổng mức đầu tư công trình hoặc hạng mục công trình nhận hỗ trợ nhân với tỷ lệ hỗ trợ cụ thể theo quy định của Nghị định số 57/2018/NĐ- CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ nhỏ hơn mức hỗ trợ tối đa và nhỏ hơn mức vốn kế hoạch cân đối hỗ trợ cho dự án thì doanh nghiệp được nhận hỗ trợ bằng với mức hỗ trợ đó. Trường hợp tổng mức đầu tư công trình hoặc hạng mục công trình nhận hỗ trợ nhân với tỷ lệ hỗ trợ cụ thể lớn hơn mức hỗ trợ tối đa và lớn hơn mức vốn kế hoạch cân đối hỗ trợ cho dự án thì doanh nghiệp được nhận hỗ trợ bằng với mức hỗ trợ được cân đối trong kế hoạch vốn hỗ trợ cho dự án đó.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2020; thay thế Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định thực hiện chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!