- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 08/2020/QĐ-UBND Vĩnh Long thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 08/2020/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Hoàng Tựu |
| Trích yếu: | Quy định thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/03/2020 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 08/2020/QĐ-UBND
Quyết định 08/2020/QĐ-UBND: Quy định Thẩm quyền Phê duyệt Hỗ trợ Liên kết Sản xuất và Tiêu thụ Nông sản
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành ngày 03/03/2020 và chính thức có hiệu lực từ 13/03/2020. Văn bản này quy định rõ về thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhằm thúc đẩy việc hợp tác và liên kết giữa các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực này.
Theo quy định này, thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết được chia thành hai cấp. Tại cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền phê duyệt hỗ trợ cho các hợp đồng hoặc dự án liên kết theo chuỗi giá trị khi thực hiện trên địa bàn từ 02 huyện trở lên hoặc có mức hỗ trợ đề nghị từ 5 tỷ đồng trở lên. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Ở cấp huyện, UBND cấp huyện có thẩm quyền phê duyệt các hợp đồng hoặc dự án liên kết có phạm vi thực hiện trong một huyện hoặc mức hỗ trợ dưới 5 tỷ đồng. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình UBND cấp huyện để phê duyệt.
Quy định cũng nêu rõ quy trình và hồ sơ cần có để thực hiện hỗ trợ liên kết, căn cứ theo Điều 12 của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018. Điều này sẽ đảm bảo sự minh bạch và dễ dàng trong việc thực hiện các thủ tục hỗ trợ.
Ngoài ra, Quyết định cũng chỉ rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ hỗ trợ cấp huyện trong việc xây dựng mức hỗ trợ, hướng dẫn lập hồ sơ và tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cũng có nhiệm vụ phối hợp để miễn phí vốn cho việc liên kết theo quy định.
Việc thực hiện các mô hình liên kết gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới cũng được nhấn mạnh, nhằm tạo điều kiện tốt hơn cho sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh Long.
Cuối cùng, Quyết định nhấn mạnh rằng, mọi nội dung không được quy định trong văn bản này sẽ thực hiện theo quy định của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, với mục tiêu tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tại địa phương.
Xem chi tiết Quyết định 08/2020/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 13/03/2020
Tải Quyết định 08/2020/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 08/2020/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Vĩnh Long, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;
Căn cứ Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND, ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết
1. Thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ liên kết khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
a) Đối với hợp đồng liên kết hoặc dự án liên kết theo hình thức chuỗi giá trị có phạm vi thực hiện trên địa bàn từ 02 (hai) huyện trở lên;
b) Đối với hợp đồng liên kết hoặc dự án liên kết theo hình thức chuỗi giá trị có mức đề nghị hỗ trợ từ 5 tỷ đồng trở lên.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ liên kết.
2. Thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
UBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ liên kết khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
a) Đối với hợp đồng liên kết hoặc dự án liên kết theo hình thức chuỗi giá trị có phạm vi thực hiện trên địa bàn một (01) huyện.
b) Đối với hợp đồng liên kết hoặc dự án liên kết theo hình thức chuỗi giá trị có mức đề nghị hỗ trợ dưới 5 tỷ đồng.
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) là đơn vị tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ liên kết.
Điều 3. Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết
Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hỗ trợ cấp huyện xây dựng mức hỗ trợ theo các hình thức trong chuỗi liên kết; hướng dẫn lập hồ sơ, trình tự thủ tục và thẩm định cho các đối tượng tham gia liên kết được hưởng các chính sách hỗ trợ theo phân cấp;
b) Xây dựng các mô hình thí điểm liên kết gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới;
c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch, phối hợp với sở, ngành liên quan kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ các dự án/hợp đồng liên kết trên địa bàn tỉnh;
d) Tổng hợp tình hình thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn tỉnh và báo cáo định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, cân đối, lồng ghép nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách hỗ trợ cho liên kết theo quy định.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, cân đối, lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách hỗ trợ cho liên kết theo quy định.
4. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
a) Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ trên địa bàn;
b) Hướng dẫn xây dựng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trên cơ sở hợp đồng hoặc dự án liên kết. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ liên kết hàng năm theo phân cấp;
c) Xây dựng các mô hình thí điểm liên kết gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới;
d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp huyện, hướng dẫn lập hồ sơ, trình tự thủ tục, tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt hỗ trợ liên kết theo quyết định này.
đ) Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn. Báo cáo định kỳ vào ngày 30 tháng 11 hàng năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đối với những nội dung không có quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2020./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!