• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quy định 10/2020/QĐ-UBND Đắk Lắk đơn giá bồi thường hỗ trợ cây trồng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/10/2025 11:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10/2020/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quy định Người ký: Phạm Ngọc Nghị
Trích yếu: Về việc Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/04/2020
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUY ĐỊNH 10/2020/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quy định 10/2020/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quy định 10/2020/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 55
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 10/2020/QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày 13 tháng 4 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cư Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ Về sửa
đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số
47/TTr-SNN ngày 02/3/2020; Báo cáo số 91/BC-SNN ngày 01/4/2020 của Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về đơn giá cây trồng (gồm cây công nghiệp lâu
năm; cây ăn quả; cây công nghiệp khác; cây hàng năm; cây cảnh, cây xanh và cây
hoa; cây lâm nghiệp) và tiêu chí đánh giá chất lượng cây trồng.
(chi tiết như các Phụ lục kèm theo).
2. Quyết định này áp dụng trong các trường hợp sau:
56 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
a) Xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ cây trồng phục vụ công tác bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh.
b) Xác định giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trong trường hợp thi công các
công trình quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng trên đất nhưng không thu hồi đất.
c) Quản lý các hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và các loại
phí, lệ phí có liên quan đến cây trồng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư các cấp.
2. Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất
hoặc bị thiệt hại về cây trồng trong trường hợp không thu hồi đất do ảnh hưởng của
việc thi công các công trình quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất hoặc có liên quan đến việc xác định giá cây trồng theo quy
định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường
1. Tất cả các loại cây trồng được gieo trồng, tạo lập từ sau khi có thông báo thu
hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên diện tích đất thu hồi thì không
được bồi thường, hỗ trợ.
2. Đối với cây trồng trên đất có thể di chuyển được đến địa điểm khác thì Tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư (hoặc đơn vị tư vấn
được thuê) lập dự toán bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di
chuyển, phải thuê địa điểm tạm thời để đặt cây trong thời gian tìm địa điểm, chi phí để
trồng lại và thiệt hại do phải trồng lại. Dự toán được gửi cho cơ quan hoặc Tổ thẩm định
do UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND huyện) chỉ đạo, thành
lập để thẩm định trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Đối với cây trồng trên đất bị thu hồi, sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ về
cây trồng, tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất được tận thu với điều kiện phải cam kết bàn
giao mặt bằng đúng thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định. Hết thời hạn mà
người có đất bị thu hồi không tận thu và không bàn giao mặt bằng đúng theo cam kết
thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ thực hiện việc tận thu
và giải phóng mặt bằng theo quy định. Nguồn kinh phí thu được sau khi trừ các chi
phí hợp lý được nộp vào ngân sách Nhà nước.
Không áp dụng tận thu đối với các loại cây trồng lâm nghiệp đã được tính giá
trị bồi thường và hỗ trợ theo giá trị sản lượng gỗ bị thu hồi, trừ cây cao su.
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 57
4. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự
nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi
thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Tiền bồi thường được phân chia
cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật.
Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà
nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà
khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng,
thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa
phương tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng.
5. Đối với loại cây trồng, hoa màu không có quy định trong danh mục bảng
đơn giá tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
tính toán áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ loại cây trồng cùng nhóm có giá trị
tương đương. Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng
cùng nhóm hoặc tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập dự toán chi phí
bồi thường, hỗ trợ theo thực tế đối với loại cây trồng, hoa màu đó và được cơ quan
hoặc Tổ thẩm định do UBND huyện chỉ đạo, thành lập để thẩm định trước khi đưa vào
phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định.
Điều 4. Xử lý một số vấn đề phát sinh
1. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích đất canh tác gieo trồng nhiều
loại cây trồng có chu kỳ sinh trưởng, chăm sóc, sản phẩm thu hoạch và kinh doanh
khác nhau. Khi thực hiện công tác kiểm đếm cây trồng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư phải xác định cây trồng chính, cây trồng xen, cách xác
định như sau:
a) Trên một đơn vị diện tích đất canh tác của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị
thu hồi đất mà có gieo trồng nhiều loại cây thì cây trồng chính được xác định là cây
trồng có tổng giá trị bồi thường cao nhất (hoặc là cây có giá trị kinh tế và hiệu quả
lớn nhất) tại thời điểm xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, còn lại được xác định
là cây trồng xen (cây trồng phụ).
b) Trường hợp cây trồng chính được xác định mà có quy trình kỹ thuật trồng,
chăm sóc và thu hoạch được cấp có thẩm quyền ban hành quy định các loại cây được
phép trồng chung (trồng xen) phù hợp trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác bị
thu hồi thì cây trồng chung đó được tính bằng 100% đơn giá ban hành theo quy định.
c) Mức tính đối với cây trồng xen (cây trồng phụ) còn lại bằng 80% đơn giá
của cây trồng cùng loại, cây trồng tương đương quy định tại Quyết định này.
2. Đối với trường hợp cây hồ tiêu, cây trầu không, cây thanh long được trồng
trên trụ thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:
58 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
a) Trụ cây sống: hỗ trợ bằng 80% đơn giá của cây trồng cùng loại, cây trồng
tương đương tại Quyết định này.
b) Trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch: căn cứ vào loại trụ, kích thước của mỗi loại
trụ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiến hành khảo sát thực tế
tại địa phương đơn giá của mỗi loại trụ theo giá thị trường để tính mức bồi thường, hỗ
trợ và cùng đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư
trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Mức tính bồi thường, hỗ trợ sau khi
xác định đơn giá mỗi loại trụ như sau:
- Đối với trường hợp trụ có thể di dời và tái sử dụng, mức hỗ trợ tối đa bằng
60% đơn giá của mỗi loại trụ.
- Đối với trường hợp trụ không thể di dời, không tái sử dụng được, mức hỗ trợ
bằng 100% đơn giá của mỗi loại trụ.
3. Trường hợp số cây trồng vượt mật độ đến 50% so với mật độ cây trồng theo
quy định tại Quyết định này thì được hỗ trợ bằng 60% đơn giá cây trồng cùng loại
quy định tại Quyết định này; số cây vượt mật độ từ trên 50% đến 100% được bồi
thường 30% giá trị cây trồng cùng chủng loại; số cây vượt mật độ trên 100% thì
không được bồi thường. (trường hợp cây trồng tại đơn giá này không quy định mật độ
thì áp dung theo quy trình kỹ thuật hoặc định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có
thẩm quyền ban hành).
4. Đối với trường hợp cây trồng bị ảnh hưởng do việc thi công các công trình
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhưng
không thu hồi đất. Theo mức độ thiệt hại, được tính bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Đối với cây trồng bị thiệt hại hoàn toàn hoặc bị ảnh hưởng nhưng không thể
phục hồi phát triển thì được tính bồi thường, hỗ trợ 100% đơn giá ban hành theo quy
định đối với cây trồng đó.
b) Đối với cây trồng bị ảnh hưởng nhưng có khả năng phục hồi: tùy theo mức
độ thiệt hại thực tế được hỗ trợ tối đa bằng 80% đơn giá ban hành theo quy định đối
với cây trồng đó.
5. Đối với trường hợp cây cảnh, cây xanh và cây hoa không thể di dời do: bị
giải tỏa trắng, không còn đất để di dời, hoặc do điều kiện khách quan mà không thể
thu hồi được giá trị cây cảnh khi Nhà nước thu hồi đất,…, không áp dụng được mức
đơn giá bồi thường cây cảnh, cây xanh và cây hoa quy định tại Quyết định này thì căn
cứ vào giá trị thị trường của loại cây bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chủ
đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, lập
thành biên bản có chữ ký của các thành viên, lập danh mục riêng tập hợp vào phương
án bồi thường, hỗ trợ và được gửi cho cơ quan hoặc Tổ thẩm định do UBND huyện chỉ
đạo, thành lập để thẩm định trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng
mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 59
6. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Phụ lục kèm theo Quyết định
này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn
bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì
thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã
được xây dựng nhưng chưa trình phê duyệt hoặc đã trình nhưng chưa được phê duyệt
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì phần nội dung có liên quan về bồi
thường, hỗ trợ cây trồng phải xây dựng lại theo đơn giá quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quyết định này
và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường,
Giao thông - Vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ
trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2020 và thay thế Quyết
định số 14/2017/QĐ-UBND, ngày 23/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về
việc Ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Ngọc Nghị
60 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Phụ lục 01. Bảng đơn giá cây công nghiệp lâu năm
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2020/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020
của UBND tỉnh)
Stt
Tuổi cây
Đơn giá (đồng/cây)
Loại A
Loại B
Loại C
1
a) Giai đoạn thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
69.400
55.500
38.900
Chăm sóc năm thứ 2
102.000
81.600
57.100
Chăm sóc năm thứ 3
148.400
118.700
86.100
b) Giai đoạn kinh doanh
Năm thứ 1 đến năm thứ 3
276.400
221.100
154.800
Năm thứ 4 đến năm thứ 5
301.600
241.300
168.900
Năm thứ 6 đến năm thứ 25
319.600
255.700
179.000
Năm thứ 26 đến năm thứ 30
258.400
206.700
114.700
2
a) Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
78.600
70.100
49.100
Chăm sóc năm thứ 2
125.800
100.600
70.400
Chăm sóc năm thứ 3
168.800
135.100
94.600
Chăm sóc năm thứ 4
200.100
160.100
112.000
Chăm sóc năm thứ 5
237.000
189.600
132.700
Chăm sóc năm thứ 6
264.700
211.800
148.200
Chăm sóc năm thứ 7
298.000
238.400
166.900
b) Giai đoạn kinh doanh
Mở mới
335.900
268.700
188.100
Năm thứ 1 đến năm thứ 10
379.300
303.400
212.400
Năm thứ 11đến năm thứ 20
355.500
284.400
199.100
3
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 61
Stt
Tuổi cây
Đơn giá (đồng/cây)
Loại A
Loại B
Loại C
3.1
a) Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
79.500
63.600
44.500
Chăm sóc năm thứ 2
116.800
93.400
65.400
Chăm sóc năm thứ 3
162.200
129.700
90.800
b) Giai đoạn kinh doanh
Năm thứ 1 đến năm thứ 2
462.200
369.700
258.800
Năm thứ 3 trở đi
618.500
494.800
346.300
3.2
a) Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
76.900
61.500
43.000
Chăm sóc năm thứ 2
113.800
91.000
63.700
Chăm sóc năm thứ 3
162.500
130.000
91.000
b) Giai đoạn kinh doanh
Năm thứ 1 đến năm thứ 2
462.500
370.000
259.000
Năm thứ 3 trở đi
653.300
525.000
367.500
4
a) Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
111.100
88.900
62.200
Chăm sóc năm thứ 2
181.400
145.100
101.600
Chăm sóc năm thứ 3
266.400
213.100
149.200
b) Giai đoạn kinh doanh
Năm thứ 1
493.400
394.700
276.300
Năm thứ 2
615.700
492.500
344.800
Năm thứ 3 trở đi
747.500
598.000
418.600
5
a) Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới
60.400
48.300
33.800
62 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Stt
Tuổi cây
Đơn giá (đồng/cây)
Loại A
Loại B
Loại C
12 tháng
Chăm sóc năm thứ 2
86.400
69.100
48.400
Chăm sóc năm thứ 3
113.100
90.500
63.300
b) Giai đoạn kinh doanh
Năm thứ 1
212.200
169.700
118.800
Năm thứ 2
280.500
224.400
157.000
Năm thứ 3 trở đi
357.500
286.000
200.200
6
Một số quy định khác đối với cây lâu năm
a) Cây cà phê chè, cà phê mít được tính bằng 80% đơn giá cà phê vối
cùng loại và độ tuổi tương ứng.
b) Cây cà phê vối kinh doanh năm thứ 31 trở đi tính bằng 50% của cây
cà phê kinh doanh năm thứ 26 đến năm thứ 30 với cấp loại tương ứng.
c) Cây trồng che bóng trong vườn cà phê: căn cứ Quyết định số 674/QĐ
ngày 20/4/2005 của UBND tỉnh về ban hành Quy trình kỹ thuật trồng, chăm
sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối và quyết định số 06/2002/QĐ-BNN
ngày 09/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Tiêu
chuẩn 10.TCN 478-2002 về Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch
cà phê vối, số cây che bóng trong vườn 91 cây/ha.
d) Cây điều thường (trồng bằng cây thực sinh, trồng hạt) mật độ: 400
cây tính bằng 50% đơn giá cây điều cao sản.
e) Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây.
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 63
Phụ lục 02. Bảng đơn giá cây ăn quả
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2020/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020
của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Stt
Loại cây
Tuổi cây
Đơn giá (đồng/cây)
Loại A
Loại B
Loại C
1
Cây Sầu riêng
a)
Sầu riêng
thường
(Mật độ
204
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
303.000
242.000
169.000
Chăm sóc năm thứ 2
394.000
315.000
221.000
Chăm sóc năm thứ 3
551.000
441.000
309.000
Chăm sóc năm thứ 4
880.000
704.000
493.000
Kinh doanh năm 1
1.554.000
1.243.000
870.000
Kinh doanh năm 2
2.101.000
1.681.000
1.177.000
Kinh doanh năm 3
2.656.000
2.125.000
1.488.000
Kinh doanh năm 4 trở lên
3.026.000
2.421.000
1.695.000
b)
Sầu riêng
ghép(Mật
độ 156
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
441.000
353.000
247.000
Chăm sóc năm thứ 2
560.000
448.000
314.000
Chăm sóc năm thứ 3
765.000
612.000
428.000
Kinh doanh năm 1
2.639.000
2.111.000
1.478.000
Kinh doanh năm 2
4.146.000
3.317.000
2.322.000
Kinh doanh năm 3
5.662.000
4.530.000
3.171.000
Kinh doanh năm 4 trở lên
7.190.000
5.752.000
4.026.000
2
Cây Bơ
a)
Bơ
thường
(Mật độ
238
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
176.000
141.000
99.000
Chăm sóc năm thứ 2
252.000
202.000
141.000
Chăm sóc năm thứ 3
382.000
306.000
214.000
64 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Stt
Loại cây
Tuổi cây
Đơn giá (đồng/cây)
Loại A
Loại B
Loại C
cây/ha)
Chăm sóc năm thứ 4
643.000
514.000
360.000
Kinh doanh năm 1
1.068.000
854.000
598.000
Kinh doanh năm 2
1.303.000
1.042.000
729.000
Kinh doanh năm 3
1.985.000
1.588.000
1.112.000
Kinh doanh năm 4 trở lên
2.359.000
1.887.000
1.321.000
b)
Bơ ghép,
Bơ booth
(Mật độ
208
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
222.000
178.000
125.000
Chăm sóc năm thứ 2
309.000
247.000
173.000
Chăm sóc năm thứ 3
457.000
366.000
256.000
Kinh doanh năm 1
1.140.000
912.000
638.000
Kinh doanh năm 2
2.339.000
1.871.000
1.310.000
Kinh doanh năm 3
3.736.000
2.989.000
2.092.000
Kinh doanh năm 4 trở lên
4.757.000
3.806.000
2.664.000
3
Cây Chôm Chôm
a)
Chôm
chôm
thường
(Mật độ
210
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
99.000
79.200
55.400
Chăm sóc năm thứ 2
196.400
157.100
110.000
Chăm sóc năm thứ 3
293.800
235.000
164.500
Kinh doanh năm 1
671.000
537.000
375.800
Kinh doanh năm 2
811.000
649.000
454.200
Kinh doanh năm 3 trở lên
951.000
761.000
532.600
b)
Chôm
chôm
Thái Lan,
Chôm
chôm
ghép
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
120.000
96.000
67.000
Chăm sóc năm thứ 2
218.300
174.600
122.200
Chăm sóc năm thứ 3
316.600
253.300
177.300
Kinh doanh năm 1
895.000
716.000
501.000
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 65
Stt
Loại cây
Tuổi cây
Đơn giá (đồng/cây)
Loại A
Loại B
Loại C
(Mật độ
220
cây/ha)
Kinh doanh năm 2
1.135.000
908.000
635.600
Kinh doanh năm 3 trở lên
2.095.000
1.676.000
1.173.000
4
Nhãn, vải
(Mật độ
200 - 230
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
120.000
96.000
67.200
Chăm sóc năm thứ 2
211.100
169.000
118.200
Chăm sóc năm thứ 3
302.300
242.000
169.300
Kinh doanh năm 1
993.500
794.800
556.400
Kinh doanh năm 2
1.113.500
890.800
623.600
Kinh doanh năm 3 trở lên
1.233.500
986.800
690.800
5
Cây Mít
a)
Mít
thường
(Mật độ
333
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
137.000
110.000
77.000
Chăm sóc năm thứ 2
202.000
162.000
113.000
Chăm sóc năm thứ 3
292.000
234.000
164.000
Chăm sóc năm thứ 4
532.000
426.000
298.000
Kinh doanh năm 1
856.000
685.000
480.000
Kinh doanh năm 2
1.062.000
850.000
595.000
Kinh doanh năm 3
1.302.000
1.042.000
729.000
Kinh doanh năm 4 trở lên
1.484.000
1.187.000
831.000
b)
Mít tố
nữ, Mít
ghép
(Mật độ
400
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
205.000
164.000
115.000
Chăm sóc năm thứ 2
277.000
222.000
155.000
Chăm sóc năm thứ 3
354.000
283.000
198.000
Kinh doanh năm 1
763.000
610.000
427.000
Kinh doanh năm 2
1.136.000
909.000
636.000
Kinh doanh năm 3
1.814.000
1.451.000
1.016.000
66 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Stt
Loại cây
Tuổi cây
Đơn giá (đồng/cây)
Loại A
Loại B
Loại C
Kinh doanh năm 4 trở lên
2.095.000
1.676.000
1.173.000
6
Cây Xoài
a)
Xoài
thường
(Mật độ
333
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới
12 tháng
181.000
145.000
102.000
Chăm sóc năm thứ 2
268.000
214.000
150.000
Chăm sóc năm thứ 3
370.000
296.000
207.000
Chăm sóc năm thứ 4
501.000
401.000
281.000
Kinh doanh năm 1
802.000
642.000
449.000
Kinh doanh năm 2
1.124.000
899.000
629.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
1.601.000
1.281.000
897.000
b)
Xoài
ghép
(Mật độ
400
cây/ha)
Trồng và chăm sóc dưới 12
tháng
213.000
170.000
119.000
Chăm sóc năm thứ 2
279.000
223.000
156.000
Chăm sóc năm thứ 3
354.000
283.000
198.000
Kinh doanh năm 1
713.000
570.000
399.000
Kinh doanh năm 2
1.229.000
983.000
688.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
1.998.000
1.598.000
1.119.000
Ghi chú: Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây.
Stt
Loại cây
Tuổi cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
7
Mãng cầu, na,
vú sữa
(Mật độ 200
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
103.000
Chăm sóc năm thứ 2
cây
179.200
Chăm sóc năm thứ 3
cây
291.000
Kinh doanh năm 1
cây
684.900
Kinh doanh năm 2
cây
784.900
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 67
Stt
Loại cây
Tuổi cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
884.900
8
Sabôchê
(Mật độ 208
cây/ha)
Trồng và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
99.900
Chăm sóc năm thứ 2
cây
190.300
Chăm sóc năm thứ 3
cây
280.700
Kinh doanh năm 1
cây
671.100
Kinh doanh năm 2
cây
771.100
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
871.100
9
Cây lựu, đào
tiên (Mật độ
400 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
191.000
Chăm sóc năm thứ 2
cây
250.000
Kinh doanh năm 1
cây
635.000
Kinh doanh năm 2
cây
1.155.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
1.428.000
10
Chanh (Mật độ
1.100 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
32.600
Chăm sóc năm thứ 2
cây
61.200
Chăm sóc năm thứ 3
cây
89.900
Kinh doanh năm 1
cây
138.500
Kinh doanh năm 2
cây
148.500
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
168.500
11
Cây Me
a)
Me thường
(Mật độ 250
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
58.900
Chăm sóc năm thứ 2
cây
120.200
Chăm sóc năm thứ 3
cây
181.400
Kinh doanh năm 1
cây
382.700
68 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Stt
Loại cây
Tuổi cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
Kinh doanh năm 2
cây
452.700
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
522.700
b)
Me Thái lan
(Mật độ 250
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
107.400
Chăm sóc năm thứ 2
cây
186.600
Chăm sóc năm thứ 3
cây
265.800
Kinh doanh năm 1
cây
645.100
Kinh doanh năm 2
cây
795.100
Kinh doanh năm 3
cây
945.100
Kinh doanh năm 4 trở lên
cây
1.095.100
12
Chùm ruột, cóc,
ổi, khế (Mật độ
1.330 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
27.300
Chăm sóc năm thứ 2
cây
46.800
Chăm sóc năm thứ 3
cây
66.400
Kinh doanh năm 1
cây
136.000
Kinh doanh năm 2
cây
156.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
186.000
13
Trứng gà, táo
mận, Canhkyna
(Mật độ 450
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
49.200
Chăm sóc năm thứ 2
cây
96.100
Chăm sóc năm thứ 3
cây
143.000
Kinh doanh năm 1
cây
290.000
Kinh doanh năm 2
cây
340.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
390.000
14
Đu đủ
(Mật độ 2.000
Cây < 1 năm, cây chưa có quả
cây
14.000
Cây > 1 năm, có < 10 quả
cây
28.000
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 69
Stt
Loại cây
Tuổi cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
cây/ha)
Cây có từ 10 đến < 20 quả
cây
72.000
Cây có từ 30 quả trở lên
cây
102.000
15
Thanh long
(Mật độ 2.200
gốc/ha)
Trồng và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
25.700
Chăm sóc năm thứ 2
cây
151.900
Kinh doanh năm 1 trở đi
cây
201.900
16
Nho (Mật độ
2.500 cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
33.500
Chăm sóc năm thứ 2
cây
146.200
Kinh doanh năm 1 trở đi
cây
186.200
17
Dừa lùn
(Mật độ 275
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
81.500
Chăm sóc năm thứ 2
cây
148.400
Chăm sóc năm thứ 3
cây
215.300
Kinh doanh năm 1
cây
682.200
Kinh doanh năm 2
cây
782.200
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
882.200
18
Dừa cao
(Mật độ 160
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
99.300
Chăm sóc năm thứ 2
cây
181.600
Chăm sóc năm thứ 3
cây
263.900
Kinh doanh năm 1
cây
626.200
Kinh doanh năm 2
cây
696.200
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
766.200
19
Chuối các loại
(Mật độ 2.000
cây/ha)
Trồng mới
cây
12.000
Cây có buồng
cây
70.000
70 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Stt
Loại cây
Tuổi cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
25
Cây cam, quýt
(Mật độ 1.111)
cây/ha
Trồng và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
106.000
Chăm sóc năm thứ 2
cây
133.000
Kinh doanh năm 1
cây
379.000
Kinh doanh năm 2
cây
659.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
760.000
26
Cây bưởi (Mật
độ 500) cây/ha
Trồng và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
202.000
Chăm sóc năm thứ 2
cây
264.000
Kinh doanh năm 1
cây
960.000
Kinh doanh năm 2
cây
1.574.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
2.190.000
27
Cây Chanh dây
(Mật độ 833
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 6
tháng (KTCB)
cây
467.000
Giai đoạn kinh doanh (từ tháng
tứ 7 trở đi)
cây
773.000
Ghi chú: Đối với đơn giá cây chanh dây đã bao gồm chi phí làm giàn.
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 71
Phụ lục 03. Bảng đơn giá cây công nghiệp khác
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2020/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020
của UBND tỉnh)
TT
Cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Cây mía
a)
Mía trồng
tập trung,
chuyên canh
(dùng làm
nguyên liệu
cho nhà
máy chế
biến)
Mới trồng (năm đầu) và lưu gốc
mới tái sinh (năm thứ 2, năm thứ 3)
dưới 6 tháng
Đồng/m2
5.700
Giai đoạn tích lũy đường sắp thu
hoạch năm 1
Đồng/m2
9.500
Giai đoạn tích lũy đường sắp thu
hoạch năm 2
Đồng/m2
11.600
Giai đoạn tích lũy đường sắp thu
hoạch năm 3
Đồng/m2
8.000
b)
Mía trồng
phân tán
Mới trồng (năm đầu) và lưu gốc
mới tái sinh (năm thứ 2, năm thứ 3)
dưới 6 tháng
Đồng/cây,
trồi
2.900
Trên 6 tháng và sắp thu hoạch
Đồng/cây
5.800
2
Khoai lang
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
5.820
Đang hình thành củ sắp thu hoạch
Đồng/m2
12.780
3
Cây dứa (thơm)
a)
Cây dứa
trồng tập
trung,
chuyên canh
(Mật độ:
44.000 –
46.000
cây/ha)
Mới trồng (<6 tháng)
Đồng/m2
9.900
Đang hình thành trái sắp thu hoạch
(>=6 tháng)
Đồng/m2
15.620
b)
Cây dứa
trồng phân
tán
Mới trồng (<6 tháng)
Đồng/khóm
2.550
Đang hình thành trái sắp thu hoạch
(>=6 tháng)
Đồng/khóm
8.760
4
Cau lấy quả
(Mật độ
3.500
cây/ha)
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
12.800
Chăm sóc năm thứ 2
cây
20.300
Kinh doanh năm 1
cây
27.900
Kinh doanh năm 2
cây
85.400
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
110.400
5
Chè trồng
bằng hạt
(Mật độ
12.000
Trồng mới và chăm sóc dưới 12
tháng
cây
3.800
Kinh doanh năm 1
cây
8.600
Kinh doanh năm 2
cây
10.200
72 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
TT
Cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
cây/ha)
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
11.700
6
Cây Cà ri
(điều
nhuộm)
(Mật độ
1.111
cây/ha)
Trồng và chăm sóc dưới 12 tháng
cây
69.000
Chăm sóc năm thứ 2
cây
96.000
Kinh doanh năm 1
cây
172.000
Kinh doanh năm 2
cây
214.000
Kinh doanh năm 3 trở lên
cây
257.000
7
Dâu tằm
(Mật độ
22.000 cây
/ha)
1 năm (hoặc lưu gốc)
cây
1.600
Từ năm 2 trở đi
cây
5.000
8
Trầu không
1 năm
trụ
8.000
Năm 2 trở lên (cây đang cho thu
hái)
trụ
30.000
CÂY DƯỢC LIỆU
9
Cây đinh
lăng
a)
Trồng tập
trung,
chuyên canh
(Mật độ:
40.000
gốc/ha)
Mới trồng (năm đầu)
Đồng/gốc
7.600
Trồng năm thứ 2
Đồng/gốc
8.800
Trồng năm thứ 3 trở đi
Đồng/gốc
14.800
b)
Trồng phân
tán
Cây mới trồng
Đồng/gốc
29.000
Cao trên 1 mét
Đồng/gốc
34.000
10
Cây sả
a)
Cây sả
trồng tập
trung,
chuyên canh
Mới trồng
Đồng/m2
8.500
Sắp thu hoạch
Đồng/m2
16.740
b)
Trồng phân
tán
Mới trồng
Đồng/bụi
7.530
Sắp thu hoạch
Đồng/bụi
11.560
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 73
Phụ lục 04. Bảng đơn giá cây hàng năm
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2020/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020
của UBND tỉnh)
Stt
Cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Cây lúa
a)
Lúa nước
Mới gieo sạ (cấy) đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
3.100
Trưởng thành, sắp trổ đòng
Đồng/m2
4.300
Có hạt non
Đồng/m2
5.000
b)
Lúa nương, lúa rẫy
Mới gieo sạ (cấy) đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
2.800
Trưởng thành, sắp trổ đòng
Đồng/m2
3.900
Có hạt non
4.500
2
Cây ngô
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
2.700
Trưởng thành, đang trổ cở
Đồng/m2
3.710
Có trái và đang hình thành hạt non
Đồng/m2
5.000
3
Cây mỳ (sắn)
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
1.850
Cây trưởng thành
Đồng/m2
2.700
Đang hình thành củ non sắp thu hoạch
Đồng/m2
7.000
4
Cây ớt
a)
Cây ớt trồng tập trung, chuyên canh (Mật độ:
15.000 - 20.000 cây/ha)
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
9.580
Đang hình thành trái sắp thu hoạch
Đồng/m2
16.600
b)
Cây ớt trồng phân tán
Đồng/cây
8.560
5
Nhóm cây: cây nghệ, riềng, gừng, khoai sọ,
sắn dây, củ đậu
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
12.320
Đang hình thành củ sắp thu hoạch
Đồng/m2
15.130
6
Nhóm cây: cây đậu tương, đậu phụng (lạc),
đậu đen, đậu xanh, cây vừng.
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
1.880
Cây trưởng thành và ra hoa
Đồng/m2
2.740
Đang hình thành quả/trái sắp thu hoạch
Đồng/m2
4.200
7
Nhóm cây: cây dưa các loại: dưa hấu, dưa
chuột, bí đỏ, dưa lê, dưa gang.
Mới trồng đến dưới 1 tháng
Đồng/m2
7.230
Đang hình thành quả/trái chưa thu hoạch
Đồng/m2
9.620
8
Nhóm rau ăn lá: rau ngót, rau muống, mồng
tơi, rau đay, rau dền, rau đắng.
74 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Stt
Cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
Mới trồng
Đồng/m2
16.410
Sắp thu hoạch
Đồng/m2
28.710
9
Nhóm cây rau thơm, rau gia vị các loại
Mới trồng
Đồng/m2
12.890
Sắp thu hoạch
Đồng/m2
17.500
10
Nhóm rau: súp lơ, cà rốt, su hào, cải bắp và
rau cải các loại
Mới trồng
Đồng/m2
17.660
Đang giai đoạn tạo búp/củ/bắp sắp thể thu
hoạch
Đồng/m2
36.400
11
Nhóm cây làm giàn: Sachi, su su, thiên lý,
bầu, bí xanh, mướp, mướp đắng, cà chua.
Mới trồng
Đồng/m2
11.590
Sắp thu hoạch
Đồng/m2
17.280
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 75
Phụ lục 05. Bảng đơn giá cây cảnh, cây xanh và cây hoa
(Ban hành kèm theo Quyết định số:10/2020/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020
của UBND tỉnh)
Stt
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
1
Hàng rào cây xanh
Hàng rào cây mọc không chăm sóc, mới trồng, cao<0,5 m
m
12.000
Hàng rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh, cao > 0,5 m
m
26.000
2
Cây mai cảnh trồng dưới đất (độc lập ) đường kính gốc
đo cách mặt đất 10 cm
Mới trồng (cây giống)
cây
45.000
Từ 1-2 năm
cây
71.000
Đường kính gốc 5-10cm
cây
201.000
Đường kính gốc > 10cm
cây
278.000
3
Mai vàng trồng tập trung (mật độ: 6.000cây/ha) ĐK gốc
đo cách mặt đất 10 cm
Mới trồng (cây giống)
cây
36.000
Từ 1 - 2 năm
cây
47.000
Từ > 5 năm (Đường kính gốc > 5 cm)
cây
133.000
4
Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác,
cau bụi
Cây mới trồng
bụi
56.000
Cây có chiều cao ≥ 0,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 5cm
bụi
84.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5 m, đường kính gốc bụi ≥ 15cm
bụi
112.000
Cây có chiều cao ≥ 0,7 m, đường kính gốc bụi ≥ 20cm
bụi
140.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2 m, đường kính gốc bụi ≥ 30cm
bụi
168.000
5
Cây hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh,
dâm bụt, ngọc anh
Cây mới trồng
m
2
93.000
Cây có chiều cao ≥ 0,3m (16 cây/m
2
)
m
2
120.000
76 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Stt
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m
2
)
m
2
147.000
6
Cây chuối vàng, chuối cảnh, chuối quạt, dương tạo hình,
trạng nguyên
Cây mới trồng
cây
31.000
Cây có chiều cao ≥ 0,3m, đường kính gốc ≥ 0,5cm
cây
46.000
Cây có chiều cao ≥ 0,6m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm
cây
61.000
Cây có chiều cao ≥ 0,8m, đường kính gốc ≥ 1,7 cm
cây
76.000
Cây có chiều cao ≥ 1,2m, đường kính gốc ≥ 2,0 cm
cây
91.000
7
Cây cỏ trang trí
Cỏ nhung (cỏ thảm)
m
2
4.300
Cỏ tre (cỏ thảm)
m
2
4.300
Cỏ khác
m
2
4.300
8
Cây đào, ngọc lan
Mới trồng
cây
19.000
Cây có đường kính gốc ≤ 10cm, cao ≥ 50cm
cây
27.000
Cây có đường kính > 10cm đến ≤ 15cm
cây
31.000
Cây đường kính > 15cm
cây
35.000
9
Vạn tuế, thiên tuế, cau lợn cọ
Cây giống
cây
36.000
Cây có chiều cao > 0,25m, đường kính gốc ≥ 3cm
cây
57.000
Cây có chiều cao > 0,35m, đường kính gốc ≥ 6cm
cây
77.000
Cây có chiều cao > 0,45m, đường kính gốc ≥ 10cm
cây
98.000
Cây có chiều cao > 0,5m, đường kính gốc ≥ 12cm
cây
118.000
10
Cây lộc vừng
Mới trồng
cây
36.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm
cây
57.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm
cây
77.000
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 77
Stt
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm
cây
98.000
Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm
cây
159.000
Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm
cây
180.000
Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm
cây
200.000
Cây có chiều cao 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm
cây
221.000
11
Cây sanh, si
Mới trồng
cây
36.000
Cây có chiều cao < 1m, đường kính gốc < 3cm
cây
57.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc ≥ 3cm
cây
77.000
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc ≥ 7cm
cây
98.000
Cây có chiều cao > 2,0m, đường kính gốc ≥ 15cm
cây
118.000
Cây có chiều cao > 2,5m, đường kính gốc ≥ 20cm
cây
139.000
Cây có chiều cao > 3,5m, đường kính gốc ≥ 30cm
cây
159.000
Cây có chiều cao > 5,0m, đường kính gốc ≥ 40cm
cây
180.000
12
Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua
Mới trồng
cây
205.000
Cây có chiều cao < 1,2m, đường kính gốc < 5cm
cây
287.000
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 8cm
cây
370.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 12cm
cây
452.000
Cây có chiều cao ≥ 3m, đường kính gốc ≥ 20cm
cây
534.000
Cây có chiều cao ≥ 4m, đường kính gốc ≥ 35cm
cây
616.000
Cây có chiều cao ≥ 4,5m, đường kính gốc ≥ 40cm
cây
698.000
13
Cây sung cảnh, cau hoãn, cây đa
Mới trồng (cây giống)
cây
36.000
Cây có chiều cao < 1m
cây
56.000
Cây có chiều cao ≥ 1m, đường kính gốc < 10cm
cây
77.000
78 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Stt
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
Cây có chiều cao ≥ 1,5m, đường kính gốc ≥ 10cm
cây
98.000
Cây có chiều cao ≥ 2m, đường kính gốc ≥ 20cm
cây
170.000
14
Cây Sứ trồng ngoài đất
Cây mới trồng
cây
36.000
Cây có chiều cao < 1,5m, đường kính gốc < 5cm
cây
57.000
Cây có chiều cao > 1,5m, đường kính gốc > 10cm
cây
77.000
Cây có chiều cao > 3m, đường kính gốc > 10cm
cây
98.000
Cây có chiều cao > 5m, đường kính gốc 15cm
cây
118.000
15
Cây phát tài
Cây trồng mới
cây
36.000
Cây có đường kính gốc < 5cm
cây
77.000
Cây có đường kính gốc ≥ 5cm
cây
98.000
16
Cây đào tiên (làm thuốc)
Cây trồng mới
cây
74.000
Cây chưa có trái
cây
136.000
Cây thời kỳ thu hoạch
cây
196.000
17
Hoa (bông)
Hoa hồng ghép
m
2
23.000
Huệ nhung
m
2
23.000
Hoa cúc ngoại
m
2
43.000
Hoa cúc nội
m
2
23.000
Hoa cẩm chướng
m
2
43.000
Hoa lay ơn ngoại
m
2
39.000
Hoa lay ơn nội
m
2
27.000
18
Các loại hoa trồng thành giàn
(thiên lý, xác pháo, hoa giấy…)
Tán < 4 m
2
Giàn
93.000
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 79
Stt
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
(đồng)
Tán từ 4 đến < 6 m
2
Giàn
137.000
Tán từ 6 đến < 8 m
2
Giàn
180.000
Tán từ 8 đến < 10m
2
Giàn
267.000
Tán trên 10 m
2
Giàn
354.000
19
Hoa cảnh các loại khác
m
2
93.000
80 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Phụ lục 06. Bảng đơn giá cây Lâm nghiệp
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2020/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020
của UBND tỉnh)
1. Cây rừng tập trung: rừng tự nhiên và rừng trồng
Áp dụng tính giá cây theo Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT, ngày
16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy định phương pháp định giá rừng;
khung giá rừng.
2. Cây rừng phân tán
a) Đối với cây rừng phân tán có sản lượng gỗ: áp dụng Quyết định số
03/2018/QĐ-UBND, ngày 30/01/2018 của UBND tỉnh về Ban hành Bảng giá tính
thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk để tính giá bồi thường, hỗ trợ theo khối
lượng gỗ.
b) Trường hợp Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND, ngày 30/01/2018 và Bảng
đơn giá cây lâm nghiệp quy định tại Quyết định này (có bảng đơn giá kèm theo) mà
có quy định đơn giá sản lượng gỗ cùng một loại cây rừng thì áp dụng đơn giá sản
lượng gỗ quy định tại Quyết định có đơn giá cao hơn.
Stt
Loại tài nguyên
Đơn vị
tính
Đơn giá
b1)
Gỗ thông thường (Từ nhóm I - VIII)
Nhóm I
Trai
đ/m
3
5.000.000
cẩm liên
đ/m
3
4.400.000
Muồng đen
đ/m
3
3.400.000
huyết sơn
đ/m
3
6.000.000
Nhóm II
Căm xe
đ/m
3
5.100.000
Kiền kiền
đ/m
3
3.900.000
Nhóm II khác
đ/m
3
3.500.000
Nhóm III
Bằng lăng
đ/m
3
4.400.000
Dầu gió
đ/m
3
4.000.000
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 81
Stt
Loại tài nguyên
Đơn vị
tính
Đơn giá
Vên vên
đ/m
3
4.000.000
Chò chỉ, cà chit
đ/m
3
3.700.000
Nhóm III khác
đ/m
3
3.000.000
Nhóm IV
Bạch tùng (thông nàng)
đ/m
3
3.500.000
Dầu các loại
đ/m
3
3.400.000
Sến, bo bo
đ/m
3
3.300.000
Nhóm IV khác
đ/m
3
2.400.000
Nhóm V
Dầu đỏ, dầu nước, Dái ngựa
đ/m
3
3.400.000
Dầu đồng
đ/m
3
3.200.000
Chò xót
đ/m
3
2.600.000
Gỗ Nhóm V khác
đ/m
3
2.400.000
Nhóm VI
Xoan đào
đ/m
3
3.000.000
Trám hồng
đ/m
3
2.700.000
Nhóm VI khác
đ/m
3
2.200.000
Nhóm VII
Gáo vàng, trám trắng
đ/m
3
2.600.000
Nhóm VII các loại
đ/m
3
2.100.000
Nhóm VIII
Gỗ các loại
đ/m
3
2.100.000
b2)
Gỗ quý hiếm (Nhóm IIA)
Trắc
đ/m
3
35.000.000
Cẩm lai
đ/m
3
28.000.000
82 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Stt
Loại tài nguyên
Đơn vị
tính
Đơn giá
Pơmu, Du Sam
đ/m
3
21.000.000
Giáng hương, Cà te
đ/m
3
22.000.000
Gõ mật (Gụ)
đ/m
3
12.000.000
Gỗ nhóm IIA khác
đ/m
3
9.000.000
b3)
Gốc, rễ, cành
Trắc
đ/m
3
20.000.000
Cẩm lai, Pơmu, Giáng hương, Cà te, Du sam
đ/m
3
13.000.000
Gốc, rễ, cành nhóm IIA khác
đ/m
3
7.000.000
Gốc các loại gỗ khác
đ/m
3
2.200.000
b4)
Cây Mắc ca (Mật độ trồng 278 cây/ha)
Giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng
đ/cây
193.700
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
233.700
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
285.500
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
339.900
Chăm sóc năm thứ 5
đ/cây
398.900
Giai đoạn kinh doanh
Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 6 đến năm thứ 9
đ/cây
1.073.800
Chăm sóc năm thứ 10 đến năm thứ 14
đ/cây
1.473.800
Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 15 đến năm thứ 30
đ/cây
1.973.800
Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 31 đến năm thứ 35
đ/cây
1.673.800
Chăm sóc và thu hoạch năm thứ 36 đến năm thứ 40
đ/cây
1.373.800
c) Đơn giá một số loài cây rừng phổ biến nhưng chưa có sản lượng gỗ.
Stt
Loại cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
c1)
Cây gỗ Sưa
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 83
Stt
Loại cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
29.900
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
37.600
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
44.900
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
54.000
Chăm sóc năm thứ 5
đ/cây
56.000
Chăm sóc năm thứ 6
đ/cây
58.200
c2)
Cây xoan đào
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
29.500
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
43.200
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
48.500
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
51.800
c3)
Cây xà cừ
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
33.500
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
56.200
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
79.000
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
85.500
c4)
Cây Muồng đen
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
28.300
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
50.900
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
71.600
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
78.200
c5)
Cây bằng lăng
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
33.300
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
58.700
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
82.300
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
88.800
84 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
Stt
Loại cây trồng
Đơn vị tính
Đơn giá
c6)
Cây lồng mức
Trồng mới và chăm sóc năm thứ 1
đ/cây
34.400
Chăm sóc năm thứ 2
đ/cây
59.800
Chăm sóc năm thứ 3
đ/cây
83.300
Chăm sóc năm thứ 4
đ/cây
89.900
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 85
Phụ lục 07. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cây trồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2020/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 4 năm 2020
của UBND tỉnh)
1. Cây cà phê:
a) Cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản:
- Cà phê trồng mới (độ tuổi dưới 12 tháng):
+ Cây loại A: Chiều cao cây đạt từ trên 40 - 50cm có trên 3-4 cặp cành, tán lá
khoẻ, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít.
+ Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 30 - 40cm có trên 2-3 cặp cành, tán lá
tương đối đều, sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện bị thiếu dinh
dưỡng, hơi bị rụng lá, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt được các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Cà phê chăm sóc năm thứ nhất:
+ Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,2 mét, cặp cành đạt từ 12 - 15 cặp,
chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,6 - 1,0 mét, cặp cành đạt trên 8 cặp, chiều
dài cành đạt trên 0,5 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như trên.
- Cà phê chăm sóc năm thứ 2
+ Cây loại A: Chiều cao cây đạt trên 1 - 1,4 mét, cặp cành đạt trên 15 cặp,
chiều dài cành đạt trên 0,8 - 1,0 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Chiều cao cây đạt từ 0,8 - 1,0 mét, cặp cành đạt từ 12 - 15 cặp,
chiều dài cành đạt từ 0,7 - 0,8 mét, các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như trên.
b) Cà phê kinh doanh:
- Cây loại A:
+ Năng suất cà phê nhân khô đạt trên 3 tấn/ha.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh, cành dự trữ
nhiều, khoẻ.
- Cây loại B:
+ Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 2 đến dưới 3 tấn/ha.
+ Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng do thiếu dinh dưỡng,
cành dự trữ khá, tán cây phân bố tương đối đều, độ che phủ đất không đều chưa đạt
yêu cầu như cây loại A
- Cây loại C:
+ Năng suất cà phê nhân khô đạt từ 0,5 đến dưới 2 tấn/ha.
86 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
+ Không đạt các tiêu chuẩn như cấp các cấp loại trên.
2. Cây Cao su:
a) Cây cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản
Năm trồng
Chỉ tiêu
Cây loại A
Cây loại B
Cây loại C
Trồng mới và chăm
sóc dưới 12 tháng
Tầng lá
Có > 2 tầng lá
Có 2 tầng lá
Có < 2 tầng lá
Chăm sóc năm thứ 1
Vanh bình quân
6 - 7 cm
4 - 5 cm
< 4 cm
Chăm sóc năm thứ 2
Vanh bình quân
13 - 15 cm
11 - < 13 cm
< 11 cm
Chăm sóc năm thứ 3
Vanh bình quân
20 - 23 cm
16 - < 20 cm
< 16 cm
Chăm sóc năm thứ 4
Vanh bình quân
27 - 31 cm
21 - < 27 cm
< 21 cm
Chăm sóc năm thứ 5
Vanh bình quân
34 - 40 cm
27 - < 34 cm
< 27 cm
Chăm sóc năm thứ 6
Vanh bình quân
45 - 50 cm
36 - < 45 cm
< 36 cm
Ghi chú: Vanh bình quân là chu vi cây được đo cách mặt đất 1,0 mét
b) Vườn cây cao su giai đoạn kinh doanh (Tính theo mật độ trồng thiết kế là
555 cây/ha)
Năm cạo
Mật độ cây cạo (cây)
Phân loại
Năm cạo thứ 1
(70% trở lên số cây đạt tiêu chuẩn
mở cạo)
>= 385
A
>= 330
B
< 330
C
Năm cạo thứ 2
(80% trở lên số cây đạt tiêu chuẩn
mở cạo)
>= 470
A
>= 430
B
< 385
C
Năm cạo thứ 3 - 18
(90% trở lên số cây đạt tiêu chuẩn
mở cạo)
>= 525
A
>= 500
B
< 470
C
Năm cạo thứ 19 trở đi
(85% trở lên số cây đạt tiêu chuẩn
mở cạo)
>= 470
A
>= 430
B
< 385
C
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 87
Trên cơ sở phân loại vườn cây cao su kinh doanh theo mật độ cây cạo như trên,
đồng thời kết hợp chỉ tiêu năng suất bình quân của năm kiểm kê trước liền kề thấp hơn
năng suất bình quân quy định để làm cơ sở đánh hạ 01 mức phân loại vườn cây đối với
vườn cây đạt loại A và B cho năm thực hiện công tác kiểm đếm xây dựng phương án
hỗ trợ, đền bù. Mức năng suất bình quân thấp hơn được quy định như sau:
Năng suất bình quân năm cạo
Phân loại
theo mật
độ
Năng suất
bình quân
quy định
(kg/ha)
Phân loại
vườn cây
tính đơn giá
hỗ trợ, đền
bù
Năng suất bình quân vườn cây cạo
năm thứ 1
A
< 500
B
B
< 400
C
Năng suất bình quân vườn cây cạo
năm thứ 2
A
< 900
B
B
< 800
C
Năng suất bình quân vườn cây cạo
năm thứ 3 – 5
A
< 1.300
B
B
<1.100
C
Năng suất bình quân vườn cây cạo
năm thứ 6 – 10
A
< 1.600
B
B
<1.400
C
Năng suất bình quân vườn cây cạo
năm thứ 11 – 18
A
< 1.700
B
B
<1.600
C
Năng suất bình quân vườn cây cạo
năm thứ 19 trở đi
A
< 1.400
B
B
<1.200
C
3. Cây hồ tiêu:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
- Tiêu trồng mới (dưới 12 tháng):
+ Cây loại A: Lá khoẻ, sắc lá xanh đậm không bị sâu bệnh, lá rụng ít.
+ Cây loại B: Sắc lá xanh nhưng không đậm đều, bắt đầu có biểu hiện của
thiếu dinh dưỡng, bị rụng lá có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng
của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B
- Tiêu chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, bám kín trụ cao 0,4 - 0,5 mét. Các chỉ
tiêu kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
88 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành bám kín trụ, cao 0,3 - 0,35 mét. Các chỉ
tiêu kỹ thuật như cây loại B trồng mới
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Tiêu chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây phân cành mạnh, bám kín trụ, cao 0,6 - 0,7 mét. Các chỉ tiêu
kỹ thuật như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây ít phân cành, bám kín trụ, cao 0,5 - 0,6 mét. Các chỉ tiêu kỹ
thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
- Cây loại A:
+ Năng xuất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,5kg đến dưới
2kg/cây; kinh doanh năm thứ 3 trở đi đạt từ 2,0kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành nhiều, khoẻ.
- Cây loại B:
+ Năng xuất tiêu đen: Năm kinh doanh thứ 1 đến năm thứ 2 đạt 0,3 đến dưới
0,5kg/cây, kinh doanh năm thứ 3 trở đi đạt 1,5 kg đến dưới 2kg/cây.
+ Hình thái cây xanh tốt, rất ít bị sâu bệnh, hơi vàng do bị thiếu dinh dưỡng,
cành phát triển khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
4. Cây điều:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
- Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu
có biểu hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất
lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ
thuật như cây loại A trồng mới
+ Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, tương đối. Các chỉ tiêu kỹ
thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật
như cây loại A trồng mới.
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 89
+ Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ
thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1,5 kg hạt nhân khô/cây trở lên.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 6 đến dưới 8 kg hạt nhân khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Từ 8,0 kg hạt nhân khô/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1 đến dưới 1,5 kg hạt nhân khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 4 đến dưới 6 kg hạt nhân khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi. Đạt từ 6,0 kg hạt nhân khô/cây
+ Hình thái cây xanh tốt, có ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
5. Cây ca cao:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
- Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây tương đối, lá xanh mượt nhưng không đều, bắt đầu có biểu
hiện bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của
cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A
trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B
trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật
như cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán bắt đầu định hình, cân đối. Các chỉ tiêu kỹ
thuật như cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
90 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
b) Thời kỳ kinh doanh:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 1 đến dưới 2 kg hạt khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 2 đến dưới 3 kg hạt khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 3,0 kg hạt khô/cây.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 0,5 đến dưới 1 kg hạt nhân khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 1 đến dưới 2 kg hạt nhân khô/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt trên 2,0 kg hạt nhân khô/cây.
+ Hình thái cây xanh tốt, có ít sâu bệnh hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
6. Cây sầu riêng:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
- Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện
bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A
trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B
trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại
A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây
loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 3:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại A trồng mới.
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 91
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 4:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
b.1) Cây Sầu riêng thường:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới l00kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 100 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 15 đến dưới 35kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 35 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 60 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b.2) Cây Sầu riêng ghép, sầu riêng Thái Lan:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 90kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 90 đến dưới l20kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 120 đến dưới l50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 150 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 50kg/cây.
92 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới l10kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 110 đến dưới l30kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 130 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
7. Cây Bơ:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
- Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện
bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A
trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B
trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại
A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây
loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 3:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 4:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại B trồng mới.
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 93
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
b.1) Cây Bơ thường:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới l20kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 120 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới 90kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 90 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b.2) Cây Bơ ghép, Bơ Booth:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 80 đến dưới 110kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 110 đến dưới l50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 150 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 70 đến dưới 100kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4: Từ 100 đến dưới l30kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 5 trở đi: Đạt từ 130 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
8. Cây Chôm chôm:
94 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
- Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện
bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A
trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B
trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại
A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây
loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 3:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
b.1) Cây Chôm chôm thường:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên.
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 95
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b.2) Cây Chôm chôm Thái Lan, ghép:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
9. Cây Nhãn, Vãi:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
- Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện
bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A
trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B
trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại
A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây
loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 3:
96 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 50 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 70/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
10. Cây Mít:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
- Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện
bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A
trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B
trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại
A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây
loại B trồng mới.
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 97
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 3:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
b.1) Cây Mít thường:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 40kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 50 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 30/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 30 đến dưới 40kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3: Từ 40 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 4 trở đi: Đạt từ 50 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b.2) Cây mít tố nữ ghép:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 40kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 50 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
98 CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
11. Cây xoài:
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
- Trồng mới:
+ Cây loại A: Cây khoẻ, lá xanh mượt, không bị sâu bệnh.
+ Cây loại B: Cây khoẻ, lá xanh mượt nhưng không đều bắt đầu có biểu hiện
bị thiếu dinh dưỡng, có ít sâu bệnh nhân không ảnh hưởng đến chất lượng của cây.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 1:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại A
trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại B
trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các trêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 2:
+ Cây loại A: Cây bắt đầu phân cành mạnh. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây loại
A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây bắt đầu phân cành tương đối. Các chỉ tiêu kỹ thuật như cây
loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
- Chăm sóc năm thứ 3:
+ Cây loại A: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại A trồng mới.
+ Cây loại B: Cây có khung tán đã bắt đầu định hình. Các chỉ tiêu kỹ thuật như
cây loại B trồng mới.
+ Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b) Thời kỳ kinh doanh:
b.1) Cây Xoài thường:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 20 đến dưới 40/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 40 đến dưới 60kg/cây.
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 15+16/Ngày 20-4-2020 99
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 60 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.
b.2) Cây Xoài ghép:
- Cây loại A:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 40 đến dưới 60kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 60 đến dưới 80kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 80 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, không bị sâu bệnh, cành khoẻ và nhiều.
- Cây loại B:
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 1: Từ 30 đến dưới 50kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 2: Từ 50 đến dưới 70kg/cây.
+ Năng suất kinh doanh năm thứ 3 trở đi: Đạt từ 70 kg/cây trở lên.
+ Hình thái cây xanh tốt, ít bị sâu bệnh, hơi bị vàng lá do thiếu dinh dưỡng,
cành khá.
- Cây loại C: Không đạt các tiêu chuẩn như cây loại B.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quy định 10/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadQuy định 10/2020/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quy định 10/2020/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×