• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kết luận 56/KL-TTr 2025 lập quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/01/2025 21:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 56/KL-TTr Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kết luận Người ký: Trần Quốc Toàn
Trích yếu: Về việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾT LUẬN 56/KL-TTR

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kết luận 56/KL-TTr

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kết luận 56/KL-TTr PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THANH TRA BỘ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KL-TTr
Hà Nội, ngày tháng năm
KẾT LUẬN THANH TRA
Việc thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Thực hiện Quyết định số 484/QĐ-TTr ngày 04/10/2023 của Chánh Thanh tra
Bộ Nông nghiệp PTNT về việc thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật
trong việc thực hiện nhiệm vụ lập các quy hoạch ngành Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, từ ngày 19/12/2023 đến ngày 30/01/2024, Đoàn thanh tra đã tiến hành
thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ lập Quy hoạch hệ thống cảng , khu neo đậu tránh
trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (viết tắt là Nhiệm vụ
Quy hoạch hệ thống cảng cá), do Tổng cục Thủy sản là cơ quan được giao trực tiếp
quản - Chủ đầu tư (nay là Cục Thủy sản quản lý). Quá trình thanh tra, Đoàn thanh
tra đã làm việc với Chủ đầu một số nhà thầu tham gia thực hiện nhiệm vụ; kiểm
tra hồ sơ, tài liệu các gói thầu do chủ đầu tư và các nhà thầu cung cấp.
Xét Báo cáo kết quả thanh tra ngày 25/11/2024 của Trưởng đoàn thanh tra;
Báo cáo kết quả thẩm định dự thảo Kết luận thanh tra ngày 09/01/2025 của T thẩm
định thành lập theo Quyết định số 626/QĐ-TTr ngày 02/12/2024, ý kiến giải trình
của cơ quan, đơn vị có liên quan, Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
kết luận thanh tra như sau:
Phần I
KHÁI QUÁT CHUNG
I. THÔNG TIN CHUNG
Nhiệm vụ lập quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu
thời kỳ 2021-2030 một trong bốn nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia được
Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Nông nghiệp PTNT tổ chức thực hiện theo
Quyết định số 995/QĐ-TTg ngày 09/8/2018. Nhiệm vụ lập Quy hoạch hệ thống cảng
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 665/QĐ-TTg ngày
20/5/2020.
Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành các văn bản: Văn bản số 4508/BNN-
KH ngày 27/6/2019 phân công lãnh đạo Bộ chỉ đạo, các quan lập quy hoạch
nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị; Quyết định số 1567/QĐ-BNN-TCTS về hình thức t
chức quản thực hiện nhiệm vụ quy hoạch ngành quốc gia lĩnh vực nông nghiệp
và phát triển nông thôn. Trong đó:
56
23
01
2025
2
1. Tên quy hoạch
Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thời k
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi quy hoạch
Phạm vi của quy hoạch bao gồm các tỉnh, thành phố ven biển trên lãnh th
Việt Nam.
3. Thời kỳ quy hoạch
Thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Cơ quan lập quy hoạch
Tổng cục Thủy sản (nay là Cục Thủy sản).
6. Mục tiêu lập quy hoạch
6.1. Mục tiêu chung
Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tầu căn cứ
để hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng ngành thủy sản, xây dựng các trung tâm
nghề lớn; tăng ờng công tác quản nghề cá; đảm bảo an toàn cho tàu
ngư dân; đáp ng nhu cầu dịch vụ hậu cần, neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; giảm tổn thất sau thu hoạch; góp phần chống khai
thác bất hợp pháp, không báo cáo không theo quy định (IUU); hình thành đầu
mối giao thương trong nước và quốc tế.
6.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh gđược các yếu tố, điều kiện tnhiên, nguồn lực, bối cảnh thực
trạng phân bổ, sử dụng không gian tác động đến đến hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá;
- Đánh giá hiện trạng hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
cho tàu cá thời kỳ trước;
- Dự báo nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ khai thác thủy sản đáp ứng
yêu cầu quản lý hiệu quả, phát triển bền vững, phù hợp xu thế hội nhập quốc tế; kết
hợp nhiệm vụ an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biển đảo;
- Nghiên cứu các phương án phát triển; lựa chọn phương án tính khả thi
cao làm cơ sở đầu tư xây dựng hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu
cá làm nhiệm vụ dịch vụ hậu cần phục vụ phát triển bền vững kết hợp nhiệm vụ an
ninh ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biển đảo;
- Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách, chương trình dự án đầu tư phát triển
hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
3
- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá; tổ chức thực hiện quy hoạch;
- Xây dựng hệ thống bản đồ “Quy hoạch hệ thống cảng các, khu neo đậu tránh
trú bão cho tàu cá.
7. Tổng dự toán và nguồn vốn
- Tổng dự toán theo Quyết định số 2749/-BNN-TCTS ngày 21/7/2020 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT là 28.947.514.000 đồng (hai mươi tám tỷ, chín trăm bốn
mươi bảy ngàn, năm trăm mười bốn nghìn đồng);
- Nguồn vốn thực hiện nhiệm v - dự án Lập quy hoạch hệ thống cảng cá, khu
neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được
cấp từ nguồn đầu trung hạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 1511/QĐ-TTg ngày
04/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ vviệc giao, điều chỉnh kế hoạch đầu trung
hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020; giao điều chỉnh nội bộ kế
hoạch đầu tư vốn nước ngoài năm 2019.
II. GIỚI HẠN THANH TRA
Đoàn thanh tra chỉ thanh tra phần giá trị khối lượng thực hiện theo hồ sơ, tài
liệu nhiệm vdo Cục Thủy sản, nhà thầu và cơ quan liên quan cung cấp. Do phạm
vi triển khai các nội dung trên toàn quốc, điều kiện hạn chế về thời gian và nhân lực
nên Đoàn thanh tra không tiến hành xác minh thực tế thực hiện đối với các chuyên
gia tên trong danh sách chấm công, trả lương của Nhà thầu, không tiến hành xác
minh đối với các hợp đồng thuê phương tiện (xe máy, ô tô, thuyền, ca nô ...) đi điều
tra, thu thập thông tin và khảo sát tại các tỉnh, không tiến hành xác minh tại các địa
điểm làm việc, các địa điểm lưu trú đối với các đoàn đi điều tra, khảo sát bổ sung tại
các tỉnh.
Phần II
KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH
I. CÔNG TÁC XÂY DỰNG NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH
1. Việc lập, thẩm định trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
1.1. Ưu điểm kết quả đạt được
- Dự toán kinh phí thực hiện lập nhiệm vquy hoạch bản theo quy định
tại Thông số 08/2019/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch Đầu hướng dẫn về định
mức cho hoạt động quy hoạch.
- Nhóm chuyên gia thực hiện đúng tiến độ theo hợp đồng thuê khoán chuyên
gia số 171/DVT-KTTS ngày 17/11/2018 về việc lập nhiệm vụ Quy hoạch hệ thống
cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu giữa Văn phòng Tổng cục thủy sản và
ông Dương Long Trì (Trưởng nhóm chuyên gia).
- Nhiệm vQuy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Hội đồng thẩm định nhiệm vụ
4
lập quy hoạch thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
665/QĐ-TTg ngày 20/5/2020.
1.2. Tồn tại, thiếu sót
- Văn phòng Tổng cục Thusản Hợp đồng thuê khoán chuyên gia (Hợp
đồng số 171/DVT-KTTS ngày 17/11/2018) Lập nhiệm vQuy hoạch hệ thống cảng
cá, khu neo đậu tránh trú bão chouvới giá trị 464.500.000 đng khi chưa có kế
hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyêt; chưa được giao vốn chưa đúng theo quy
định tại khoản 2 Điều 22 Luật Đấu thầu 2013;
- Phụ lục hợp đồng thuê khoán chuyên gia số 208/PL-DVTV-KTTS ngày
20/8/2020 được ký kết sau thời gian thực hiện hợp đồng 11 tháng (30/9/2019).
1.3. Trách nhiệm
Trách nhiệm trực tiếp về tồn tại, thiếu t nêu trên thuộc các nhân thuộc
Vụ Khai thác Thủy sản, Văn phòng Tổng cục Thủy sản tham gia lập, thẩm định trình
phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch; trách nhiệm liên quan thuộc lãnh đạo Tổng cục
Thủy sản được giao quản lý, chỉ đạo lập nhiệm vụ Quy hoạch.
2. Việc lập, phê duyệt dự toán chi tiết kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực
hiện nhiệm vụ lập quy hoạch
2.1. Ưu điểm kết quả đạt được
- Tổng cục Thủy sản tổ chức xây dựng thuyết minh dự toán chi tiết kế
hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch hệ thống cảng cá, khu
neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã
được Bộ phê duyệt tại Quyết định số 2749/QĐ-BNN-TCTS ngày 21/7/2020 với
tổng kinh phí là 28.947.514.000 đồng;
- Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vlập quy hoạch bản theo quy định
tại Thông tư số 08/20219/TT-BKHĐT và Thông tư số 02/20215/TT-BLĐTBXH và
các quy định khác có liên quan.
2.2. Tồn tại, thiếu sót
2.2.1. V dự toán chi tiết
a) Dự toán cho hoạt động trực tiếp
- Dự toán chia số ngày công quy đổi của các hoạt động thành số ngày công
của từng mức chuyên gia trong nhóm chuyên gia chưa phù hợp với quy định tại
khoản 7 Điều 3 Thông số 08/2019/TT-BKHĐT (Ngày công quy đổi số ngày
công tối đa của một chuyên gia (CG) xếp mức cao nhất trong nhóm chuyên gia
vấn phải bỏ ra để hoàn thành một nhiệm vụ).
- Dtoán áp dụng đơn giá công ngày cho toàn bộ chi phí cho hoạt động trực
tiếp là chưa phù hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư s
02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh Xã
hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước.
5
- Dự toán cho hoạt động trực tiếp chưa tính chi phí quản (Thông
16/20219/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định dự toán
chi phí tư vấn);
- Dự toán cho hoạt động trực tiếp chưa chi phí đóng BHXH, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định
của pháp luật.
b) Dự toán cho hoạt động gián tiếp
- Bảng 7.2: Chi phí thuê phương tiện điều tra, thu thập thông tin các tuyến đảo
phục vụ quy hoạch với tổng chi phí dự toán là 328.226.000 đồng: chỉ có ghi chú lập
theo giá thực tế, không định mức, báo giá hoặc tham khảo các chương trình, đề
tài, dự án tương tự cụ thể đã thực hiện;
- Một số nội dung công việc trong Bảng 8 (Dự toán) - Thu thập tài liệu; khảo
sát chế độ thủy văn, bùn cát; tính toán hình số trị: căn cứ vào Quyết định số
15/2007/QĐ-BTNMT không phù hợp (Quyết định số 15/2007/QĐ-BTNMT ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra khảo sát khí tượng thủy văn đã hết hiệu lực
từ ngày 08/12/2017);
- Dự toán chi phí khảo sát chế độ thủy văn, bùn cát; tính toán hình số trị
chưa có chi phí chung.
c) Dự toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
Dự toán Nhiệm vlập quy hoạch hệ thống cảng chi phí kiểm toán độc
lập kiểm toán báo cáo quyết toán, do vậy chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán chỉ
được tính bằng 50 % định mức quy định (điểm g khoản 1 Điều 20 Thông tư số
10/2020/TT-BTC). nh toán lại chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán 47.456.830
đồng giảm so với dự toán 55.985.170 đồng (103.442.000 - 47.456.830 =
55.985.170 đồng - đã nghiệm thu, thanh toán 45.131.000 đồng).
2.2.2. Về kế hoạch lựa chọn nhà thu
- Gói thầu số 02 gói thầu vấn, giá gói thầu trên 20 tỷ đồng, trong đó
chi pthuê phương tiện đi điều tra, thu thập thông tin các tuyến đảo phục vquy
hoạch chưa xác định được (theo giá thực tế - giá trị dự toán theo Bảng 7.2 là:
328.226.000 đồng). vậy, việc áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói đối với gói
thầu số 02 là chưa phù hợp.
- Tổng cục Thủy sản trước khi trình Bphê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
đã xin ý kiến Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch báo o tiếp thu, giải trình ý kiến
của Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, tuy nhiên, không báo cáo thẩm định kế hoạch
lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 6, Thông số 10/2015/TT-
BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch
lựa chọn nhà thầu.
2.3. Trách nhiệm
Trách nhiệm trực tiếp vtồn tại, thiếu sót nêu trên thuộc các tập thể và nhân
liên quan thuộc Vụ Khai thác Thủy sản - Tổng cục Thủy sản tham gia lập dtoán
6
chi tiết, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trách nhiệm liên quan thuộc lãnh đạo Tổng cục
Thủy sản được giao quản lý, chỉ đạo lập Quy hoạch Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính
trong công tác tham mưu, trình Bộ phê duyệt dtoán kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
II. CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH
1. Công tác lựa chọn nhà thầu
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện lập quy hoạch hệ thống cảng cá, khu
neo đậu tránh trú bão cho tàu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt tại Quyết định số 2749/QĐ-BNN-
TCTS ngày 21/7/2020, phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm 06
gói thầu:
- Gói thầu số 01: vấn lập hồ mời thầu, đánh giá hồ dự thầu; giá gói
thầu 85.796.000 đồng; chỉ định thầu rút gọn;
- Gói thầu số 02: Lập quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão
cho tàu cá thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; giá gói thầu 27.324.431.000
đồng; đấu thầu rộng rãi trong nước;
- Gói thầu số 03: Giám sát khảo sát thủy hi văn, địa hình khu vực miền Bắc;
giá gói thầu 65.331.000 đồng; chỉ định thầu rút gọn;
- Gói thầu số 04: Giám sát khảo sát thủy hải văn, địa hình khu vực miền Trung;
giá gói thầu 122.807.000 đồng; chỉ định thầu rút gọn;
- Gói thầu số 05: Giám sát khảo sát thủy hải văn, địa hình khu vực miền Nam;
giá gói thầu 107.723.000 đồng; chỉ định thầu rút gọn;
- Gói thầu số 06: Kiểm toán độc lập; giá gói thầu 184.735.000 đồng; chỉ định
thầu rút gọn;
1.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Công tác lựa chọn nhà thầu cơ bản được tổ chức thực hiện theo trình tự quy
định, đáp ứng yêu cầu về thời gian và lựa chọn được các nhà thầu đủ năng lực theo
yêu cầu nhiệm vụ.
- Hồ mời thầu Gói thầu số 02 được Công ty Cổ phần Xây dựng Phát
triển Thương mại AT Việt Nam lập theo hướng dẫn tại Thông số 04/2017/TT-
BKHĐT ngày 15/11/2017 của B Kế hoạch Đầu tư, được thẩm định theo đúng
trình tự quy định.
1.2. Tồn tại, thiếu sót
1.2.1 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt HSMT Gói thầu số 02
Hồ mời thầu Gói thầu số 02 do Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển
Thương mại AT Việt Nam được Công ty Cổ phần Đầu Xây dựng Thịnh
Linh thẩm định còn tồn tại:
- Một số tiêu chí chấm điểm của Hồ mời thầu còn quy định chung chung.
dụ nmục “2.1. Hiểu rõ mục đích gói thầu”, để phân biệt được “Hiểu rõ đầy
7
đủ về phạm vi, quy mô, mục đích, yêu cầu…” Hiểu tương đối đầy đủ về phạm
vi, quy mô, mục đích, yêu cầu…” là rất khó;
- Mục 3.8.1. Cán bộ lập quy hoạch (yêu cầu tối thiểu 20 người), bao gồm
nhiều lĩnh vực như khai thác thủy sản, kinh tế và quản lý thủy sản, kinh tế biển, kinh
tế vận tải, kinh tế xây dựng, xây dựng công trình thủy, cảng - đường thủy, xây dựng
công trình biển, các chuyên ngành liên quan đến môi trường. Nhưng Hồ sơ mời thầu
không quy định số lượng cụ thể từng lĩnh vực, chỉ yêu cầu chuyên môn thuộc một
trong các lĩnh vực trên dẫn đến Nhà thầu nhiều người cùng một lĩnh vực không
hợp lý và không đáp ứng yêu cầu nội dung công việc của gói thầu.
Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp về tồn tại, thiếu sót nêu trên thuộc
vấn lập Hồ sơ mời thầu (Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Thương mại AT
Việt Nam), vấn thẩm định Hồ mời thầu (Công ty Cổ phần Đầu Xây dựng
Thịnh Linh) cá nhân có liên quan thuộc Vụ Khai thác Thủy sản - Tổng cục Thủy
sản.
1.2.2. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt ng khai
kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thu số 02
Quá trình thương thảo hợp đồng, Chủ đầu Nhà thầu chưa làmđơn g
chi tiết của từng nội dung công việc và chi phí điều tra, bsung để làm cơ sở hoàn
thiện, ký kết hợp đồng;
Trách nhiệm: Trách nhiệm trực tiếp về tồn tại, thiếu sót nêu trên thuộc Liên
danh nthầu (Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam Công ty cổ phần Tư vấn xây
dựng công trình thủy)cá nhân có liên quan thuộc Vụ Khai thác Thủy sản - Tổng
cục Thủy sản.
1.2.3. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng Gói thầu số 02
- Hình thức hợp đồng trọn gói không phù hợp: Kinh phí thuê phương tiện
điều tra, thu thập thông tin các tuyến đảo phục vụ lập quy hoạch được thanh toán
”theo giá thực tế”, với số tiền theo hợp đồng là: 341.789.560 đồng;
- Hợp đồng số 90/HĐTV không nêu rõ về mức bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm
ứng hợp đồng, không đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Nghị định số
63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (Nghị định s 63/2014/NĐ-CP);
Trách nhiệm trực tiếp về tồn tại, thiếu sót nêu trên thuộc Liên danh nthầu,
nhân liên quan thuộc Vụ Khai thác Thủy sản Văn phòng Tổng cục Thủy
sản.
2. Công tác quản lý thực hiện hợp đồng
2.1. Gói thầu số 02: Lập quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh
trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
2.1.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Sau khi hợp đồng ký kếthiệu lực, Bên A tạm ứng 25% giá trị Hợp đồng
cho bên B theo từng thành viên liên danh sau khi hợp đồng bảo lãnh tạm
8
ứng của từng thành viên liên danh (Số tiền tạm ứng cho Viện Khoa học Thủy lợi Việt
Nam: 4.428.000.000 đồng; Công ty CP TVXD công trình thủy: 2.363.000.000 đồng).
- Tiến độ đáp ứng theo hợp đồng đã được kết giữa Chủ đầu Liên
danh nhà thầu.
- ng tác quản lý khối lượng: Khối lượng thực hiện phù hợp với hợp đồng
đã được ký kết.
- Công tác quản lý chất lượng:
+ Công tác khảo sát thủy hải văn, bùn cát (Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam):
Đáp ứng mục tiêu để phục vụ tính toán hình số trị, cung cấp các số liệu sóng,
dòng chảy, đánh giá bồi xói khu vực dự án và vùng phụ cận, làmsở khoa học để
lựa chọn vị trí quy hoạch cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão phù hợp nhất;
+ Công tác khảo sát địa hình: Nhật ký khảo sát được ghi chép đầy đủ, có chữ
ký của cán bộ khảo sát và tư vấn giám sát;
+ Việc xây dựng các báo cáo: Nhân sự xây dựng báo cáo tên trong danh
sách nhân sự thực hiện gói thầu của nhà thầu trong hợp đồng kết với Chủ đầu tư ;
- Công tác nghiệm thu thanh toán: Tổng giá trị đã nghiệm thu (tính đến ngày
15/4/2022 - nghiệm thu k7): 24.341.320.086 đồng (Viện Khoa học Thủy lợi Việt
Nam: 16.274.131.548 đồng; Công ty CP TVXD công trình thủy: 8.067.188.538
đồng), giá trị nghiệm thu thanh toán phù hợp với hợp đồng đã được ký kết.
2.1.2. Tồn tại, thiếu sót
2.1.2.1. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
a) Công tác quản lý tiến độ
- Công tác điều tra, thu thập thông tin dữ liệu nội tại của ngành: Tiến độ điều
tra khảo sát chậm so với hợp đồng. Cụ thể: theo tiến độ trong hợp đồng, tiến độ thực
hiện điều tra khảo sát từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021. Tuy nhiên, Viện thực
hiện điều tra khảo sát bổ sung từ ngày 12/11/2020 đến ngày 04/3/2021.
- Nội dung lậpo cáo nghiên cứu mô hình toán: chậm tiến độ theo hợp đồng
41 ngày (Tiến độ theo Hợp đồng hoàn thành tháng 7/2021; thực tế hoàn thành ngày
10/9/2021.
b) Công tác quản lý chất lượng, khối lượng và nghiệm thu thanh toán
- Bảy nhân sự thực hiện Hợp đồng giao khoán chuyên môn số 06/HĐGKCC-
2020 ngày 01/12/2020 giữa Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về động lực học
sông biển ông Mạc Văn n (Trưởng nhóm) không tên trong Hợp đồng số
90/HĐTV-VPTC;
- Viện Văn bản đề nghị Chủ đầu bổ sung nhân sự Nguyễn Đình Nghĩa
(không có tên trong Hợp đồng số 90/HĐTV-VPTC tham gia khảo sát, đo vẽ bình đồ
vị tquy hoạch mới phục vụ cho tính toán hình (tỷ lệ 1/5.000) tại tỉnh Ninh
Thuận, nhưng không có văn bản chấp thuận của Chủ đầu tư.
9
- Đến thời điểm thanh tra còn 01 nội dung trong hợp đồng (chi phí nhân công
lập quy hoạch) chưa nghiệm thu do không thực hiện: Xử lý, tích hợp báo cáo đánh
giá môi trường chiến lược vào báo cáo quy hoạch;
- Khối lượng khảo sát địa hình tại tỉnh Quảng Bình Quảng Nam nghiệm
thu vượt khối lượng thực tế thực hiện:
+ Tại tỉnh Quảng Bình: Nghiệm thu vượt 01 mốc khống chế mặt bằng cấp 2
so với khối lượng thực hiện, với số tiền: 3.194.607 đồng.
+ Tại tỉnh Quảng Nam: Nghiệm thu vượt 01 mốc khống chế mặt bằng cấp 1
so với khối lượng thực hiện, với số tiền: 8.604.269 đồng.
Tổng giá trị nghiệm thu vượt quá khối lượng thực hiện: (3.194.607 +
8.604.269) = 11.798.876 đồng (làm tròn là: 11.799.000 đồng - không gồm thuế g
trị gia tăng).
2.1.2.2. Công ty CP Tư vấn xây dựng công trình thủy
a) Công tác quản lý chất lượng, khối lượng
Công tác khảo sát thuỷ hải văn, bùn cát vùng biển Đông Nam Bộ (từ Bà Rịa
- Vũng Tàu đến Cà Mau):
- Biên bản nghiệm thu hiện trường: không ghi ngày, tháng nghiệm thu; chỉ
nghiệm thu khối lượng mà không có nghiệm thu nhân sự, thiết bị;
- Nhật ký khảo sát thủy văn, hải văn: không chữ của giám sát và nhà
thầu.
b) Công tác nghiệm thu thanh toán
Công tác Điều tra, thu thập thông tin các cảng ven biển: do tình hình Covid
phức tạp thời gian điều tra hạn chế và do sơ suất trong quá trình đi điều tra, thu thập
thông tin nên việc lập chứng từ quá trình đi điều tra chưa đầy đủ (thuê phương tiện
đi điều tra, phiếu điều tra, vé máy bay…), Chủ đầu tư Nhà thầu chưa nghiệm thu,
thanh toán nội dung này;
2.1.3. Trách nhiệm
Trách nhiệm trực tiếp về tồn tại, thiếu sót nêu trên thuộc Liên danh nhà thầu,
Tư vấn giám sát (Công ty CP Tư vấn và Xây dựng Bắc Việt; Công ty CP Đầu tư và
Xây dựng Tản Đà) nhân liên quan thuộc Vụ Khai thác Thủy sản Văn
phòng Tổng cc Thủy sản.
2.2. Gói thu số 01, số 03, số 04, số 05 và số 06
2.2.1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Tiến độ các gói thầu đáp ứng hợp đồng đã được ký kết với Chủ đầu tư;
- Khối lượng công việc thực hiện phù hợp với hợp đồng đã được ký kết;
2.2.2. Tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
a) Gói thầu số 04
10
Công tác giám sát khảo sát địa hình: nghiệm thu thanh toán vượt khối lượng
thực tế thực hiện tại các tỉnh Quảng Bình, Quảng Nam:
- Tại tỉnh Quảng Bình: Nghiệm thu vượt 01 mốc khống chế mặt bằng cấp 2
so với khối lượng thực hiện;
- Tại tỉnh Quảng Nam: Nghiệm thu vượt 01 mốc khống chế mặt bằng cấp 1
so với khối lượng thực hiện.
b) Gói thầu số 05
Công tác giám sát khảo sát thuỷ hải văn, bùn cát vùng biển Đông Nam Bộ (từ
Bà Rịa - Vũng Tàu đến Cà Mau):
- Biên bản nghiệm thu hiện trường: không ghi ngày, tháng nghiệm thu; chỉ
nghiệm thu khối lượng mà không có nghiệm thu nhân sự, thiết bị;
- Nhật ký khảo sát thủy n, hải văn: không chữ của giám sát và nhà
thầu.
2.2.3. Trách nhiệm
Trách nhiệm trực tiếp vtồn tại, thiếu sót nêu trên thuộc nhà thầu vấn giám
sát (Công ty CP vấn Xây dựng Bắc Việt; Công ty CP Đầu Xây dựng Tản
Đà) nhân có liên quan thuộc Vụ Khai thác Thủy sản Văn phòng Tổng cục
Thủy sản.
IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ CHUNG
1. Ưu điểm và kết quả đạt được
- Chi phí quản nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định số
2749/QĐ-BNN-TCTS là 361.174.000 đồng, Chủ đầu tư đã sử dụng là 262.726.000 đồng
(năm 2020: 102.481.000 đồng; năm 2021: 160.245.000);
- Ngày 28/12/2021, Tổng cục Thủy sản ban hành Quyết định số 517/QĐ-
TCTS-KHTC Phê duyệt dự toán chi tiết thực hiện quản nhiệm vụ lập quy hoạch
hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, tổng kinh phí được phê duyệt 198.056.000 đồng (Chi phí họp
nhiệm vụ lập quy hoạch: 136.800.000 đồng; Quản phí: 15.000.000 đồng; Làm
thêm giờ, chi phí khác…: 46.256.000 đồng). Năm 2022 và 2023 Tổng cục Thủy sản
không sử dụng kinh phí thực hiện quản lý nhiệm vụ lập quy hoạch.
2. Tồn tại, thiếu sót
Năm 2020, Tổng cục Thủy sản không ban hành Quyết định Phê duyệt dự toán
chi tiết thực hiện quản lý nhiệm vụ lập quy hoạch.
3. Trách nhiệm
Trách nhiệm trực tiếp về tồn tại, thiếu sót nêu trên thuộc cá nhân có liên quan
thuộc Vụ Khai thác Thủy sản và Văn phòng Tổng cục Thủy sản.
11
Phần III
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Trong thời gian thực hiện lập Quy hoạch hệ thống cảng thời điểm dịch
bệnh Covid 19 bùng phát dữ dội nên công việc đi khảo sát địa hình, thủy hải văn bùn
cát gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại nên một số dữ liệu phục vụ lập báo cáo Quy
hoạch nhà thầu phải lấy từ sliệu thứ cấp do không thể đến đầy đủ các vị trí khảo
sát. Đồng thời, việc lập quy hoạch cần nhiều lần xin ý kiến góp ý của các quan,
địa phương liên quan, nên cũng nh hưởng đến tiến độ trình thẩm định, phê duyệt
Quy hoạch, phải điều chỉnh lại thời gian thực hiện Hợp đồng, nhưng Chủ đầu tư
các nhà thầu đã nhiều cố gắng, tập trung hoàn thành các nội dung yêu cầu của
nhiệm vụ lập quy hoạch. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn có một số tồn tại,
thiếu sót, khuyết điểm, trách nhiệm vnhững tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm đã được
nêu cụ thể tại Phần II (Kết quả kiểm tra, xác minh).
II. KIẾN NGHỊ
Để nghiêm túc thực hiện việc khắc phục những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm
phát hiện qua thanh tra, Chánh Thanh tra Bộ đề nghị Btrưởng giao các quan,
đơn vị có liên quan thực hiện các việc sau:
1. Đối với Cục Thủy sản
- Phối hợp với Cục Kiểm ngư tổ chức kiểm điểm, nghiêm túc chấn chỉnh, rút
kinh nghiệm đối với các tập thể, nhân thuộc thẩm quyền quản của Tổng cc
Thủy sản trước đây liên quan đến các tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm trong quá
trình quản lý, triển khai thực hiện lập quy hoạch như đã nêu tại Phần II (Kết quả
kiểm tra xác minh);
- Tiếp tục chỉ đạo, kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ nghiệm thu, thanh toán,
quản chất lượng các gói thầu những tồn tại, thiếu sót như đã nêu trên để biện
pháp khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
- Về xử kinh tế: Thực hiện xử lý tổng số tiền vi phạm phát hiện qua thanh
tra 67.784.170 đồng do nghiệm thu, thanh toán một số nội dung chưa chính xác,
trong đó:
+ Đôn đốc thu hồi và nộp số tiền 11.799.000 (bằng chữ: mười một triệu, bảy
trăm chín mươi chín nghìn đồng chẵn) về tài khoản tạm giữ của Thanh tra Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn (Tài khoản số 3949.0.1022820 tại Kho Bạc Nnước,
Ba Đình, Nội) để nộp ngân sách nhà nước do thanh toán không đúng quy định
cho nhà thầu Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
+ Thực hiện giảm trừ thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán số tiền
55.985.170 đồng (bằng chữ: năm mươi năm triệu, chín trăm tám mươi năm nghìn,
một trăm bảy mươi đồng chẵn).
12
2. Đối với Kế hoạch, Vụ Tài Chính
- Chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với các tồn tại, thiếu sót có liên quan (như
đã nêu tại Phần II. Kết qukiểm tra, xác minh) trong công tác tham mưu, trình Bộ
phê duyệt dự toán kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch;
- Vụ Tài chính rút kinh nghiệm trong việc hướng dẫn các đơn vị áp dụng định
mức chi phí, hệ s điều chỉnh lương chuyên gia trong việc lập dự toán chi tiết dự án
quy hoạch đảm bảo đúng quy định, đồng thời sự thống nhất chung trong các d
án tương tự nhau.
3. Đối với nhà thầu tư vấn lập quy hoạch
- Nghiêm túc chấn chỉnh, rút kinh nghiệm đối với các các tồn tại, thiếu t
trong việc thực hiện hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư như đã nêu tại Phần II. Kết qu
kiểm tra, xác minh;
- Tiếp tục kiểm tra, soát lại toàn bộ hồ nghiệm thu, thanh toán, quản
chất lượng những tồn tại thiếu sót như đã nêu trên trên để biện pháp khắc
phục theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ thuế
theo quy định đối với các khoản chi phí phải thu hồi, nộp ngân sách nhà nước;
- Phối hợp với Chủ đầu tư để thực hiện đầy đủ các kiến nghị có liên quan đến
nhà thầu./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Lê Minh Hoan (để b/c);
- TTr Nguyễn Hoàng Hiệp (để b/c);
- TTr Phùng Đức Tiến (để b/c);
- Chánh Thanh tra;
- Thanh tra Chính phủ;
- Các vụ: Tài chính, Kế hoạch;
- Cục Thủy sản;
- Trung tâm CĐS và Thống kê NN;
- Phòng GSTĐ&XLSTT;
- Lưu: VT, Hồ sơ Đoàn TTra.
KT. CHÁNH THANH TRA
PHÓ CHÁNH THANH TRA
Trần Quốc Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kết luận 56/KL-TTr 2025 lập quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kết luận 56/KL-TTr

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×