• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 62/KH-UBND Gia Lai 2025 chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/09/2025 10:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 62/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 62/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 62/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 62/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CNG HA X HI CHỦ NGHƾA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
S: /KH-UBND
Gia Lai, ngy thng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả
trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đon 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định s 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết
định s 811/QĐ-BNN-TT ngày 20/3/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện
Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
. Ủy ban nhân dân
tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức lại sản xuất, phát triển sản xuất trồng trọt theo hướng hàng hóa tập trung,
theo vùng chuyên canh, gắn với xây dựng mã s vùng trồng, truy xuất nguồn gc nông
sản; đảm bảo phát triển sản xuất hiệu quả, bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; nâng cao giá trị sản xuất; nâng cao
thu nhập/đơn vị diện tích đất trồng trọt sau khi thực hiện chuyển đổi; tạo thêm việc làm;
góp phần thực hiện thành công tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền
vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh nông sản;
thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Yêu cầu
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa thường xuyên bị hạn và đất trồng
mía, sắn, cao su, điều kém hiệu quả sang trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây dược liệu, cây làm
thức ăn cho chăn nuôi, cây trồng khác phải tạo ra giá trị sản xuất và hiệu quả kinh tế cao hơn
trước khi chuyển đổi.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải trên cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế về điều
kiện khí hậu, thổ nhưỡng của từng vùng, từng địa phương để đầu tư phát triển theo hướng
sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, gắn với
xây dựng mã s vùng trồng và công
nghiệp chế biến, chế biến sâu, đa dạng sản phẩm, tạo ra những thương phẩm có giá trị gia
tăng lớn, đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gc rõ ràng.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải dựa trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
đẩy mạnh sản xuất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, công nghệ mới tiên tiến, nông nghiệp hữu
cơ, nông nghiệp tuần hoàn, thân thiện với môi trường; hình thành
các chuỗi giá trị gia tăng
62
10
2
bền vững; từng bước tiếp cận, mở rộng thị trường trong và ngoài nước theo chuỗi giá trị sản
phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và thực hiện nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn
tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát
triển và khai thác, tận dụng lợi thế sản xuất của từng vùng, từng địa phương; đảm bảo thị
trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra và khả năng thực hiện của người dân, gắn với xây dựng,
phát triển các chuỗi giá trị sản phẩm, tạo sinh kế, nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sng
cho nông dân, góp phần vào tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định xã hội, đảm bảo quc
phòng, an ninh trên địa bàn.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030
với diện tích khoảng
38.500 ha (trong đó: đất trồng lúa 3.790 ha, đất trồng mía 7.660 ha, đất
trồng sắn 7.745 ha, đất trồng điều 4.020 ha, đất trồng cao su 14.715 ha và chuyển đổi trên
đất khác khoảng 570 ha). Cụ thể các năm như sau:
Bảng 1. Kế hoch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh
giai đon 2026 - 2030
STT
Năm
Tổng
diện tích
chuyển
đổi (ha)
Trong đó
Chuyển
đổi trên
đất trồng
mía (ha)
Chuyển
đổi trên
đất trồng
sắn (ha)
Chuyển
đổi trên
đất trồng
điều (ha)
Chuyển
đổi trên
đất trồng
cao su (ha)
Chuyển đổi
trên các đất
khác (ha)
1
Năm 2026
12.790
2.650
2.080
520
5.930
60
2
Năm 2027
8.845
2.200
2.135
1.000
2.850
130
3
Năm 2028
6.840
1.200
1.000
700
3.245
130
4
Năm 2029
4.810
800
990
800
1.510
130
5
Năm 2030
5.215
810
1.540
1.000
1.180
120
Tổng cng
38.500
7.660
7.745
4.020
14.715
570
III. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG
Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa thường xuyên bị hạn và đất
trồng mía, sắn, cao su, điều kém hiệu quả sang trồng rau, đậu đ
ỗ các loại, cây ăn quả, cây
dược liệu, cây thức ăn chăn nuôi, cây trồng khác có giá trị khác và dành quỹ đất phát triển
các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng tái tạo
,… phải đảm
3
bảo phát triển bền vững, nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và thích ứng biến đổi
khí hậu
, bảo vệ môi trường sinh thái.
1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng la thường xuyên bị hn
a) Định hướng:
Thực hiện chuyển đổi trên những chân đất không chủ động nguồn nước tưới, thường
xuyên bị hạn cui vụ sang trồng các cây trồng hàng năm có hiệu quả kinh tế và đầu ra ổn định
như: rau, lạc, khoai lang, ngô sinh khi, đậu đỗ các loại. Cụ thể:
- Khu vực phía Tây tỉnh, tập trung chuyển đổi trên diện tích đất trồng 02 vụ lúa/năm
thường xuyên bị hạn trong vụ Đông Xuân.
- Khu vực phía Đông tỉnh, duy trì diện tích đất lúa đã chuyển đổi, tăng vụ sản xuất
cây trồng cạn trên đất lúa đã chuyển đổi.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 -2030, phấn đấu thực hiện chuyển đổi khoảng 3.790 ha đất trồng lúa
kém hiệu quả, thường xuyên bị
hạn, trong đó: dự kiến chuyển sang trồng rau các loại khoảng
1.470 ha, cây hàng năm khoảng 2.245 ha, cây lâu năm khoảng 75 ha. Cụ thể:
Bảng 2. Kế hoch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả
giai đon 2026 - 2030
STT
Năm
Tổng
diện tích
chuyển
đổi (ha)
Trong đó
Ghi
chú
Chuyển sang
trồng rau các
loại (ha)
Chuyển sang
trồng cây hàng
năm (ha)
Chuyển sang
cây lâu năm
(ha)
1
Năm 2026
1.550
400
1.140
10
2
Năm 2027
530
225
285
20
3
Năm 2028
565
320
220
25
4
Năm 2029
580
315
245
20
5
Năm 2030
565
210
355
Tổng cng
3.790
1.470
2.245
75
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả hàng
năm của cc xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, mùa vụ, vùng chuyển đổi:
- Khu vực phía Tây tỉnh:
+ Cơ cấu khoai lang (vụ Đông Xuân) - lúa (vụ Mùa), tập trung ở các xã: Ia Rbol, Chư
A Thai, Ia Pa, Phú Thiện, Ia Hiao,…
4
+ Cơ cấu ngô sinh khi (vụ Đông Xuân) - lúa (vụ Mùa), tập trung các xã: Kbang,
Chư Sê, Chư Pứh, Bờ Ngoong,…
+ Cơ cấu lạc, rau, đậu đỗ các loại (vụ Đông Xuân) - lúa (vụ Mùa), tập trung ở các
xã còn lại.
- Khu vực phía Đông tỉnh:
+ Cơ cấu ớt/lạc (vụ Đông Xuân) - rau dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô (vụ Mùa),
tập trung trên đất lúa chân cao ở các xã: Phù Mỹ, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ
Tây, Bình Dương, Phù Mỹ Bắc, Hòa Hội, Hội Sơn, Đề Gi, Cát Tiến,…
+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) - hành/rau dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô/lạc (vụ
Thu Đông), tập trung ở các xã: Đề Gi, Cát Tiến, Phù Mỹ Đông,…
+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) - lạc/mè/rau dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô (vụ
Mùa), tập trung ở các xã Đề Gi, Hòa Hội, Phù Mỹ Bắc, Bình Dương, phường Hoài
Nhơn Tây,…
+ Cơ cấu lúa (vụ Đông Xuân) - lúa (vụ Hè) - ngô/rau các loại (vụ Mùa), tập trung
các xã Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, phường Hoài Nhơn Tây, phường Hoài Nhơn Bắc,…
d) Vùng trọng điểm chuyển đổi trên đất trồng lúa kém hiệu quả: Ia Pa, Phú Thiện,
Ia Rbol, Chư A Thai, Ia Hiao, Ia Pia, Pờ Tó,…
2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Tập trung chuyển đổi diện tích mía người dân trồng tự phát, không có các Nhà
máy đầu tư, liên kết phát triển và thu
mua nguyên liệu; chuyển đổi diện tích mía kém
hiệu quả cách xa Nhà máy chế biến.
- Vùng chuyển đổi phải đảm bảo điều kiện về đất đai, nguồn nước, tập quán canh
tác và khả năng đầu tư của người dân; chuyển đổi sang trồng cây ăn quả ở chân đất đảm
bảo điều kiện và tổ chức sản xuất li
ền vùng, hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên
canh, gắn với xây dựng mã s vùng trồng và các cơ sở thu mua, Nhà máy chế biến rau
quả trên địa bàn.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 - 2030, phấn dấu thực hiện chuyển đổi khoảng 7.660 ha đất trồng
mía kém hiệu
quả, trong đó: dự kiến chuyển đổi sang trồng cây ăn quả khoảng 3.815
ha, cây hàng năm khoảng 3.805 ha; dược liệu khoảng 40 ha. Cụ thể:
Bảng 3. Kế hoch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả
giai đon 2026 - 2030
5
STT
Năm
Tổng
diện tích
chuyển
đổi (ha)
Trong đó
Ghi chú
Chuyển
sang trồng
cây ăn quả
(ha)
Chuyển sang
trồng cây
hàng năm (ha)
Chuyển sang
trồng cây
dược liệu (ha)
1
Năm 2026
2.650
1.340
1.290
20
2
Năm 2027
2.200
1.020
1.180
0
3
Năm 2028
1.200
580
620
0
4
Năm 2029
800
425
375
0
5
Năm 2030
810
450
340
20
Tổng cng
7.660
3.815
3.805
40
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng mía kém hiệu quả hàng
năm của cc xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển đổi:
- Đi với các vùng trung tâm và phía Tây tỉnh Gia Lai (cũ), vùng đất đỏ bazan, có
nguồn nước tưới: khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các cây trồng có
giá trị kinh tế cao và đầu ra ổn định như: chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa, chui già
hương Nam Mỹ,…
- Đi với các vùng phía Đông, Đông Nam tỉnh Gia Lai (cũ): khuyến cáo, hướng dẫn
người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế như: mãng cầu, nhãn,
dừa xiêm, xoài cát Hòa Lộc, dứa; lạc, ớt, các loại rau, đậu đỗ và các cây trồng khác có giá
trị kinh tế, đầu ra ổn định, phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa
phương.
- Tập trung chuyển đổi sang trồng dừa xiêm, diện tích khoảng 500 - 1.000 ha ở xã
Kông Bờ La, gắn với xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ dừa xiêm giữa Công ty
Cổ phần Vinanutrifood và người dân thông qua hợp đồng kinh tế.
d) Vùng trọng điểm chuyển đổi trên đất trồng mía: các Xã: Tơ Tung, Pờ Tó, Chơ
Long, Ia Hội, Kông Bờ La, Ia Hrú, An Bình, Đak Pơ, Kbang, Kông Chro, Chư Krey, Sró,
Phú Thiện, Phú Túc, Ia Rsai,…
3. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Chuyển đổi diện tích sắn kém hiệu quả cách xa Nhà máy chế biến. Phát triển ổn định
vùng sản xuất sắn làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn, phục vụ chăn nuôi
và các nhu cầu khác.
6
- Khuyến khích phát triển cây sắn tập trung ở những vùng, những nơi đảm bảo yêu
cầu áp dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa trong sản xuất nhằm nâng
cao năng suất, chất lượng sắn; chỉ trồng sắn ở những vùng, những nơi có điều kiện thâm
canh.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu thực hiện chuyển đổi khoảng 7.745 ha đất trồng sắn
kém hiệu
quả, trong đó: dự kiến chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 3.060 ha, dược liệu
khoảng 135 ha
, cây hàng năm khoảng 4.200 ha, cây lâu năm khoảng 350 ha, cụ thể:
Bảng 4. Kế hoch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả
giai đon 2026 - 2030
STT
Năm
Tổng
diện tích
chuyển
đổi (ha)
Trong đó
Ghi chú
Chuyển
sang trồng
cây ăn quả
(ha)
Chuyển
sang trồng
cây hàng
năm (ha)
Chuyển
sang trồng
cây dược
liệu (ha)
Chuyển
sang cây
lâu năm
(ha)
1
Năm 2026
2.080
895
1.125
10
50
2
Năm 2027
2.135
930
1.155
35
15
3
Năm 2028
1.000
315
605
15
65
4
Năm 2029
990
365
505
15
105
5
Năm 2030
1.540
555
810
60
115
Tổng cng
7.745
3.060
4.200
135
350
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng sắn kém hiệu quả hàng
năm của cc xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển đổi:
- Khu vực phía Tây tỉnh:
+ Chuyển diện tích sắn trồng ở độ dc cao sang trồng cây trồng khác phù hợp, có hiệu
quả kinh tế cao hơn.
+ Đi với các vùng trung tâm và phía Tây tỉnh Gia Lai (cũ), vùng đất đỏ bazan, có
nguồn nước tưới: khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây trồng
có giá trị kinh tế cao và đầu ra ổn định như: chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa, chui già
hương Nam Mỹ,…
7
+ Đi với các vùng phía Đông, Đông Nam tỉnh Gia Lai (cũ): khuyến cáo, hướng dẫn
người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây ăn quả như: Mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài
cát Hòa Lộc, dứa; lạc, ớt, các loại rau, đậu đỗ, ngô sinh khi và các cây trồng khác có giá trị
kinh tế, đầu ra ổn định, phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa phương.
- Khu vực phía Đông tỉnh: tập trung chuyển đổi mới trên đất trồng sắn thuộc khu tưới
Trạm bơm Mỹ Tài ở xã Phù Mỹ Nam, xã Phù Mỹ; duy trì diện tích cây trồng chuyển đổi
trên diện tích đất trồng sắn ở các xã đã thực hiện chuyển đổi; đa dạng cơ cấu cây trồng, nâng
cao hiệu quả chuyển đổi.
+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) - mè/rau dưa các loại (vụ Hè Thu) - ngô/hành/kiệu (vụ
Mùa), tập trung ở các xã: Bình Hiệp, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ
Tây,…
+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) - rau dưa (vụ Hè Thu) - lạc (Thu Đông), tập trung ở xã
Bình Hiệp, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù Cát,…
+ Cơ cấu lạc (vụ Đông Xuân) - sắn, tập trung ở xã Bình Hiệp, Hòa Hội, Hội Sơn, Phù
Mỹ Nam,…
+ Cơ cấu ớt/rau các loại (vụ Đông Xuân) - mè/ngô (vụ Hè Thu), tập trung ở các xã:
Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ, Phù Mỹ Đông, Hòa Hội, Hội Sơn,…
d) Vùng trọng điểm chuyển đổi trên đất trồng sắn: xã Ia Khươl, Ia Pia, Ia Ko, Ia Le,
Kông Chro, Ia Grai,
Chư Prông, Chư Pưh, Ia Hrú, Đak Pơ, Kbang, Phú Thiện, Đak Sơme,
Phù Mỹ Nam,…
4. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Chuyển diện tích điều kém hiệu quả trồng trên các chân đất có điều kiện khí hậu,
thổ nhưỡng thích hợp cho phát triển diện tích cây ăn quả, cây dược liệu; rau, đậu đỗ các
loại và cây trồng khác có giá trị kinh tế cao; phù hợp với nhu cầu thị trường và tình hình
thực tế, điều kiện cụ thể nhằm khai thác, tận dụng các lợi thế sản xuất của từng vùng,
từng địa phương.
- Ưu tiên chuyển đổi diện tích điều trồng trên vùng đất đỏ bazan sang trồng cây
trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như: chanh dây, chui, sầu riêng, dứa,…
để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nâng cao giá trị sản xuất, góp phần đảm bảo phát triển
sản xuất hiệu quả, bền vững.
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 -2030, phấn đấu thực hiện chuyển đổi khoảng 4.020 ha đất trồng điều
kém hiệu
quả, trong đó: dự kiến chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 1.935 ha, dược liệu
khoảng 150 ha
, cây hàng năm khoảng 1.895 ha, cây lâu năm (mắc ca,…) khoảng 40 ha, cụ
thể:
8
Bảng 5. Kế hoch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả
giai đon 2026 - 2030
STT
Năm
Tổng
Tổng
diện tích
chuyển
đổi (ha)
Trong đó
Ghi
chú
Chuyển
sang trồng
cây ăn quả
(ha)
Chuyển
sang trồng
cây hàng
năm (ha)
Chuyển
sang trồng
cây dược
liệu (ha)
Chuyển
sang cây
lâu năm
(ha)
1
Năm 2026
520
230
270
0
20
2
Năm 2027
1.000
510
445
30
15
3
Năm 2028
700
335
330
30
5
4
Năm 2029
800
310
450
40
0
5
Năm 2030
1.000
550
400
50
0
Tổng cng
4.020
1.935
1.895
150
40
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng điều kém hiệu quả hàng
năm của cc xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Cơ cấu cây trồng, vùng chuyển đổi:
- Đi với các vùng trung tâm và phía Tây tỉnh Gia Lai (cũ), vùng đất đỏ bazan, có
nguồn nước tưới: khuyến cáo, hướng dẫn người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây ăn
quả có giá trị kinh tế cao và đầu ra ổn định như chanh dây, khoai tây, khoai lang, dứa, chui
già hương Nam Mỹ,…
- Đi với các vùng phía Đông, Đông Nam tỉnh Gia Lai (cũ): khuyến cáo, hướng dẫn
người dân chuyển đổi sang trồng các loại cây ăn quả như mãng cầu, nhãn, dừa xiêm, xoài
cát Hòa Lộc, dứa; lạc, ớt, các loại rau, đậu đỗ và các cây trồng khác có giá trị kinh tế, đầu ra
ổn định, phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa phương.
d) Các xã trọng điểm chuyển đổi: Xã Gào, Bàu Cạn, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Mơr, Ia Púch,
Ia Rsai, Ia Grai, Uar, Ia Nan, Ia Pnôn, Ia Krêl, Ia Dom
,…
5. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu quả
a) Định hướng:
- Chuyển đổi diện tích đất trồng cao su kém hiệu quả sang trồng rau, hoa, cây ăn
quả, cây dược liệu và các cây trồng khác có giá trị kinh tế cao, thích ứng với điều kiện
biến đổi khí hậu, phù hợp với nhu cầu thị trường ở những chân đất thích hợp và dành
một phần quỹ đất để phát triển các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, năng lượng tái tạo,...
9
- Ưu tiên chuyển đổi diện tích cao su trồng trên vùng đất đỏ bazan, vùng đất có độ cao
trên 700m so với mực nước biển sang trồng các loại cây trồng phù hợp với điều kiện khí
hậu, thổ nhưỡng và có giá trị kinh tế cao như: chanh dây, chui, sầu riêng, dứa,…
b) Kế hoạch chuyển đổi:
Giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu thực hiện chuyển đổi khoảng 14.715 ha đất trồng cao
su kém hiệu quả, trong đó: diện tích cao su của 07 công ty cao su chuyển đổi khoảng 14.615
ha; diện tích cao su của tiểu điền chuyển đổi khoảng 100 ha. Cụ thể:
- Chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 3.950 ha.
- Chuyển sang trồng cây dược liệu khoảng 825 ha.
- Chuyển sang trồng cây hàng năm khoảng 6.095 ha.
- Chuyển sang trồng cây lâu năm khác khoảng 294 ha.
- Chuyển sang các dự án (điện gió, điện mặt trời, chăn nuôi), diện tích khoảng
3.551 ha.
Bảng 6. Kế hoch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu
quả giai đon 2026 - 2030
STT
Năm
Tổng
diện tích
chuyển
đổi (ha)
Trong đó
Ghi
chú
Chuyển
sang trồng
cây ăn quả
(ha)
Chuyển
sang trồng
cây hàng
năm (ha)
Chuyển
sang trồng
dược liệu
(ha)
Chuyển
sang trồng
cây lâu
năm (ha)
Dự án khác
(điện gió, điện
mặt trời, chăn
nuôi...) (ha)
1
Năm 2026
5.930
2.225
2.230
515
24
936
2
Năm 2027
2.850
790
1.150
85
25
800
3
Năm 2028
3.245
465
1.175
85
45
1.475
4
Năm 2029
1.510
300
910
70
70
160
5
Năm 2030
1.180
170
630
70
130
180
Tổng cng
14.715
3.950
6.095
825
294
3.551
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu quả hàng
năm trên địa bàn các xã, phường có phụ lục II, III, IV, V, VI kèm theo).
c) Các công ty thực hiện chuyển đổi:
- Binh đoàn 15: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 3.632 ha. Trong đó:
chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 540 ha; cây dược liệu khoảng 195 ha; cây trồng hàng
năm và lâu năm khác khoảng 2.897 ha, ở các Xã: Ia Mơr, Ia Boòng, Ia Púch, Ia O, Ia Chía.
10
- Công ty TNHH MTV cao su Chư Sê: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng 2.442
ha. Trong đó: chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 1.071 ha; cây hàng năm khoảng 1.171 ha; dự
án điện gió, điện mặt trời khoảng 200 ha, ở các xã: Ia Mơr, Ia Lâu.
- Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su
khoảng 311 ha sang trồng cây ăn quả ở xã Chư Prông và xã Ia O.
- Công ty TNHH MTV cao su Chư Păh: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su khoảng
1.850 ha. Trong đó: chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 400 ha; cây dược liệu khoảng 175
ha; cây hàng năm khoảng 925 ha; dự án điện mặt trời 350 ha, ở các xã: Ia Mơr, Gào.
- Công ty TNHH MTV cao su Mang Yang: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su
khoảng 385 ha sang trồng cây ăn quả ở Xã Kon Gang và Xã Bờ Ngoong.
- Công ty TNHH kinh doanh HXK Quang Đức: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao su
khoảng 3.931 ha. Trong đó: chuyển sang trồng cây ăn quả khoảng 1.233 ha, cây dược liệu
khoảng 453 ha, cây hàng năm khoảng 1.309 ha và các dự án điện gió, điện mặt trời, dự án
chăn nuôi khoảng 936 ha, ở các Xã: Bàu Cạn, Ia Pia, Chư Prông, Ia Ko, Ia Púch, Ia Pnôn.
- Công ty TNHH MTV cao su Trung nguyên: Dự kiến chuyển đổi đất trồng cao
su khoảng 2.065 ha sang trồng cây lâm nghiệp và dự án chăn nuôi ở Xã
: Pờ Tó, xã Ia
Puch, xã Ia Le.
(Chi tiết kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém hiệu
quả hng năm của các doanh nghiệp có phụ lục VII kèm theo).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIN
1. Tăng cường, đẩy mnh công tác lãnh đo, chỉ đo, thông tin tuyên truyền, nâng
cao nhn thức về vai trò, tầm quan trọng của việc tổ chức li sản xuất trồng trọt đảm
bảo hiệu quả, bền vững về kinh tế, xã hi và môi trường
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng,
chính quyền, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò, tầm quan
trọng của trồng trọt với các giá trị kinh tế, môi trường và ổn định xã hội. Tăng cường, đa dạng
hóa các hình thức, nội dung truyền thông để người dân, doanh nghiệp chuyển từ tư duy sản
xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt; về tăng trưởng
xanh; về sản xuất trồng trọt theo tiêu chuẩn nông nghiệp tt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
tuần hoàn, đa giá trị, giảm phát thải,…
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quc, các tổ chức chính trị - xã hội, đẩy mạnh công
tác thông tin, tuyên truyền, vận động và phổ biến rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, hiệu quả của
việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và tổ chức lại sản xuất trồng trọt theo hướng sản xuất hàng
hóa tập trung, theo vùng chuyên canh, gắn với xây dựng mã s vùng trồng, truy xuất nguồn
gc nông sản,… Qua đó, người dân và các cấp, các ngành thay đổi nhận thức và tư duy sản
xuất, từ bỏ thói quen, tập quán canh tác nhỏ lẻ, phân tán, thụ động; lấy hiệu quả của sản xuất
làm mục tiêu, sản xuất theo kế hoạch và tiêu chuẩn, yêu cầu của thị trường, tiến tới người sản
xuất phải biết sản phẩm làm ra tiêu thụ như thế nào, tiêu thụ ở đâu, ai đứng ra tiêu thụ, s
lượng bao nhiêu, chất lượng thế nào, giá cả ra sao rồi mới tiến hành sản xuất (sản xuất theo
11
chuỗi) để giải quyết triệt để nỗi lo “được mùa rớt giá”, góp phần phát triển sản xuất trồng trọt
bền vững, hiệu quả và nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sng cho người dân.
- Đẩy mạnh việc phổ biến các văn bản pháp luật về lĩnh vực trồng trọt, đất đai, ging cây
trồng, phân bón, thuc bảo vệ thực vật,... nhằm nâng cao nhận thức và tuân thủ pháp luật của
người dân, doanh nghiệp và các tầng lớp xã hội có liên quan.
2. Về xác định vùng sản xuất và đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ các vùng sản xuất
- Tập trung phân loại, xác định, xây dựng kế hoạch chuyển đổi cây trồng và phát triển
diện tích
cây trồng có lợi thế theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phát triển các vùng nguyên
liệu cây trồng hàng hóa đạt chuẩn, sản xuất theo hợp đồng kinh tế gắn với thị trường tiêu thụ
và xuất khẩu.
Thực hiện chuyển đổi diện tích cây trồng thường xuyên bị hạn, diện tích cây
trồng kém hiệu quả sang trồng các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, có đầu ra ổn định, thích
ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, phù hợp với nhu cầu thị trường.
- Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuê đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để đầu tư phát triển các khu, vùng, dự án sản
xuất trồng trọt theo hướng an toàn, bền vững, ứng dụng công nghệ cao và xây dựng nhà xưởng,
hệ thng cơ sở sơ chế, đóng gói, kho lạnh bảo quản nông sản sau thu hoạch và xây dựng các
công trình phụ trợ khác (nếu có) theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng đi
tượng.
Kiểm tra, rà soát chất lượng các công trình thủy lợi để có kế hoạch đầu tư sửa chữa,
nâng cấp, xây dựng mới phù hợp với mục tiêu Kế hoạch đề ra và phát triển, mở rộng các vùng
sản xuất thâm canh nông sản hàng hóa tập trung.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ ngân sách và các thành phần kinh tế
để đầu tư phát triển đồng bộ hệ thng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất; ưu tiên phát
triển hệ thng đường giao thông, công trình thủy lợi, điện
,...khuyến khích doanh nghiệp, hợp
tác xã, trang trại, nông hộ xây dựng công trình thủy lợi nhỏ, giao thông, điện, nhà kính, nhà
lưới trong vùng sản xuất chuyên canh tập trung.
3. Về tổ chức sản xuất; phát triển, nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lc
- Căn cứ vào kết quả đánh giá phân hạng thích hợp đất đai đi với từng loại cây trồng;
xây dựng kế hoạch chuyển đổi và phát triển các vùng nguyên liệu cây trồng hàng hóa đạt
chuẩn
gắn với phát triển mạng lưới các nhà máy sơ chế, bảo quản, chế biến; ưu tiên b trí
đất đủ lớn phù hợp để thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến nông sản và phát
triển các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
.
- Áp dụng đồng bộ các quy trình canh tác bền vững; áp dụng biện pháp quản lý sức
khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) vào sản xuất; quản lý sử dụng thuc bảo vệ thực vật có
trách nhiệm gắn với xây dựng mã s vùng trồng, đảm bảo truy xuất nguồn gc nông sản,…
- Đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực trồng trọt, ưu tiên phát triển
nhóm doanh nghiệp tham gia chế biến tinh, chế biến sâu, chế biến phụ phẩm áp dụng công nghệ
12
cao đi với các ngành hàng có lợi thế của địa phương. Chú trọng từng bước hình thành các
tổ hợp nông, công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao, gắn kết chặt chẽ với nông dân theo mô
hình sản xuất nông nghiệp đa chức năng và phát triển bền vững.
- Mỗi xã, phường lựa chọn ưu tiên phát triển một s loại cây trồng chủ lực và nhóm
nông sản mà địa phương có lợi thế sản xuất, mang tính đặc sản vùng miền và có khả năng
liên kết với các địa phương xung quanh để tạo ra vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung,
quy mô lớn.
- Rà soát, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã hiện có. Khuyến khích, hỗ trợ để đẩy mạnh t
hành lập mới các tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại các vùng sản xuất sản nông sản hàng hóa tập trung; xây
dựng, hình thành mi liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hộ trong sản
xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản thông qua hợp đồng kinh tế
.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn và xây dựng lực lượng cán bộ kỹ thuật để tư vấn,
hướng dẫn nông dân thực hiện chuyển đổi cây trồng và tổ chức sản xuất nông sản hàng hóa
đảm bảo
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm. Xây dựng các điểm tư vấn,
hỗ trợ cho nông dân về cơ chế chính sách, thị trường tiêu thụ… Mở các lớp bồi dưỡng, cập
nhật kiến thức tại chỗ, nâng cao nhận thức của người dân trong việc chuyển đổi cây trồng,
ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, ging cây trồng mới và áp dụng đồng bộ các quy trình canh
tác bền vững.
4. Về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất, thiết lập hệ thng giám sát thời tiết,
dự tính, dự báo và cảnh báo sớm sinh vật gây hại cây trồng để chủ động thực hiện biện pháp
phòng trừ có hiệu quả, bảo vệ sản xuất. Nghiên cứu, khảo nghiệm, thử nghiệm đưa vào sản
xuất, kinh doanh các ging cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tt, có khả năng
chng chịu sâu bệnh, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong hoạt động sơ chế, chế biến và bảo quản nông sản.
- Mở rộng đột phá về quy mô diện tích, sản lượng sản xuất theo tiêu chuẩn nông
nghiệp tt (VietGAP, GlobalGAP), nông nghiệp hữu cơ và các tiêu chuẩn được cấp chứng
nhận phục vụ xuất khẩu nông sản; thực hiện tt các biện pháp phát triển sản xuất bền vững,
thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Xây dựng và áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh đồng bộ đảm bảo tiêu chí nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với từng đi tượng cây trồng chuyển đổi để nâng cao
chất lượng, giảm chi phí đầu vào, đảm bảo an toàn thực phẩm; bảo vệ và nâng cao độ phì của
đất; áp dụng hiệu quả công nghệ tiên tiến trong bảo quản, chế biến nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất, gia tăng giá trị nông sản. Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn truy xuất nguồn gc từ mã
vạch và giám sát, kiểm soát chất lượng sản phẩm thông qua dữ liệu điện toán đám mây và công
nghệ s hóa; xây dựng và nhân rộng mô hình, chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
13
5. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện có được quy định tại Nghị
định s 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định s 55/2015/NĐ-CP ngày
09/6/2015 và Nghị định s 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một s điều của
Nghị định s 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn; Nghị định s 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính
sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,...
- Tiếp tục rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh
nhằm thúc đẩy nhanh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển diện tích cây trồng hàng
hóa có lợi thế của tỉnh theo hướng hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về phát triển các vùng
sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ phát triển vùng trồng
áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tt, nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ chế biến,
bảo quản nông sản, xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cấp mã s vùng trồng; hỗ trợ xây
dựng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ và xuất khẩu nông sản; phát triển cơ sở hạ tầng các
vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung... để đảm bảo mục tiêu Kế hoạch đề ra.
V. TỔ CHỨC THỰC HIN
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Trên cơ sở định hướng của tỉnh, các địa phương xây dựng Kế hoạch và tổ chức
thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn giai đoạn 2026 -
2030. Rà soát, xác định, lựa chọn cây trồng chuyển đổi phù hợp với tiềm năng, lợi thế của
địa phương để tập trung đầu tư đẩy mạnh phát triển sản xuất (mỗi xã/phường cần xác định
và ưu tiên trồng tập trung, lựa chọn 01 - 02 cây có lợi thế); chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Tuyên truyền, hướng dẫn, vận động nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tổ chức
sản xuất bền vững, hiệu quả và tự nguyện tham gia các hình thức hợp tác liên kết, liên kết
sản xuất, tiêu thụ nông sản với doanh nghiệp, hợp tác xã; đẩy mạnh tìm kiếm, mở rộng thị
trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân phát triển vùng nguyên liệu; áp dụng đúng quy
trình kỹ thuật thâm canh cho cây trồng; sản xuất theo chuỗi giá trị; hướng dẫn, vận động
các tổ chức, cá nhân áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tt (VietGAP, GlobalGAP),
nông nghiệp hữu cơ (Organic) và các tiêu chuẩn được chứng nhận,... đảm bảo sản phẩm
nông sản đáp ứng yêu cầu chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, nông nghiệp thông minh,
nông nghiệp hữu cơ, đầu tư thâm canh, cơ giới hóa sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật đi với cây trồng như: Sử dụng phân hữu cơ sinh học, thuc bảo vệ thực vật sinh
học, tưới tiết kiệm nước... nâng cao hiệu quả sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu và
bảo vệ môi trường sinh thái.
14
- Tổ chức thực hiện tt việc lồng ghép nguồn vn đầu tư từ chương trình mục tiêu
quc gia, các chương trình, dự án khác trên địa bàn để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức,
cá nhân chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả và đầu tư liên kết phát triển sản xuất
theo hướng hàng hóa tập trung, quy mô lớn, gắn với chế biến, bảo quản nông sản theo hình
thức liên kết chuỗi giá trị bền vững. Chủ động, phi hợp với các đơn vị chuyên môn liên
quan của Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn địa điểm xây dựng các mô hình chuyển
đổi cơ cấu cây trồng đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nâng cao giá trị trên một đơn
vị diện tích đất canh tác, phát huy lợi thế của địa phương và tổ chức sản xuất hiệu quả, bền
vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mi hướng dẫn, theo dõi, đôn đc triển khai thực hiện Kế hoạch này;
định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, căn cứ tình hình thực tế của tỉnh,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp với tình hình
thực tế nhằm khai thác ti đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phi hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, b trí lồng ghép các nguồn vn từ các chương trình, dự án để đẩy mạnh thực
hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu
tư vào lĩnh vực chế biến các sản phẩm nông sản có thế mạnh của địa phương.
4. Sở Công Thương
- Phi hợp thực hiện việc quản lý chương trình, dự án phát triển công nghiệp chế
biến nông sản gắn với cụm công nghiệp, các nhà máy, cơ sở chế biến phù hợp với quy
hoạch phát triển vùng nguyên liệu và chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Phi hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính thu hút các doanh
nghiệp đầu tư phát triển cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản và logistics nông sản, nhằm nâng
cao giá trị sản phẩm và đáp ứng yêu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Chủ trì triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết ni cung cầu, phát triển
thương hiệu sản phẩm nông sản sau chuyển đổi.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ s và triển khai chuyển đổi s trong thương mại
nông sản, thúc đẩy giao dịch qua sàn thương mại điện tử, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.
5. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Hướng dẫn, chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
- Phi hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan liên quan đề xuất, xây dựng
các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn với triển khai
15
thực hiện Nghị quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi s Quc gia.
- Hướng dẫn đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiết bị mới tiên tiến
trong chế biến, phát triển vùng nguyên liệu cây trồng hàng hóa đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh.
6. Các Sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phi hợp
chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển
khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ liên quan theo Kế hoạch đã đề ra.
7. Binh đoàn 15 và các công ty cao su: Trên cơ sở định hướng của tỉnh, các đơn vị
chủ động lập phương án chuyển đổi trình cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo đúng
quy định trước khi tổ chức thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên diện tích đất
trồng cao su kém hiệu quả.
8. Trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trn Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chủ động, phi
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành có liên quan và các địa phương
triển khai Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2026 - 2030 có hiệu quả; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn và vận động đoàn
viên, hội viên, nhân dân tham gia phát triển sản xuất nông sản hàng hóa theo tiêu chuẩn
nông nghiệp tt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, đảm bảo an toàn thực phẩm;
sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái; sản xuất có trách
nhiệm với người tiêu dùng và xã hội,... để tạo sự đồng thuận, chung sức và quyết tâm cao
trong tổ chức thực hiện.
Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quc Việt Nam tỉnh phi hợp
triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nội dung nêu trên. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để kịp thời tháo gỡ./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Binh đoàn 15 và các công ty cao su trên địa bàn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, X4, N2.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Dự án
khác
(điện gió,
điện mặt
trời, chăn
nuôi...)
Tổng
Chuyển
sang
trồng rau
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuy
ển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuy
ển
sang
trồng
cây lâu
năm
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
(mắc
ca, cà
phê)
Chuyển
sang
trồng
đậu đỗ,
cây
hàng
năm
38,500 14,715 3,950 6,095 825 294 3,551 3,790 1,470 2,245 75 7,660 3,815 3,805 40 7,745 3,060 4,200 135 350 4,020 1,935 1,895 150 40 570 295 220 55
37,708 14,715 3,950 6,095 825 294 3,551 3,668 1,448 2,155 65 7,647 3,815 3,792 40 7,438 3,060 3,893 135 350 4,020 1,935 1,895 150 40 220 0 220 0
1
Xã Ia Mơr 5,706 5,190 1,582 2,951 107 550 91 5 86 - 80 9 66 5 150 26 119 5 - 195 70 80 45 - - - -
2
Xã Phú Thiện 3,215 2,500 1,155 1,345 - 300 145 155 - 390 125 265 - - 25 10 15 - - - - -
3
Xã Ia Púch 2,713 2,438 1047 208 40 1143 - - - - - - - - 150 35 60 55 - 125 55 65 5 - - - -
4
Xã Ia Pia 2,627 1,989 389 384 370 846 64 20 44 - - - - - 265 120 135 10 - 310 193 117 - - - - -
5
Xã Pờ Tó 1,336 630 630 55 28 27 - 575 311 264 - 10 5 5 - - 66 55 11 - - - - -
6
Xã Ia Pnôn 1,035 845 845 - - - - - - - - - - - - - 190 85 90 5 10 - - -
7
Xã Ia Boòng 1,029 720 660 60 4 3 1 - - - - - 220 150 65 5 - 85 25 50 10 - - - -
8
Xã Kông Bờ La 995 2 2 - - 909 475 434 - 67 17 45 - 5 17 - 17 - - - - -
9
Xã Gào 953 630 280 175 175 8 - 8 - 20 - 15 5 50 50 - - - 245 127 85 33 - - - -
10
Xã Chư Prông 799 528 513 15 1 1 - - - - - - 150 65 85 - - 120 50 70 - - - - -
11
Xã Ia Le 795 358 358 11 - 11 - - - - - 350 130 220 - - 76 30 36 10 - - - -
12
Xã Tơ Tung 771 2 2 - - 739 355 384 - 30 5 20 5 - - - - - - - - -
13
Xã Ia Lâu 738 109 109 13 13 - - 126 60 66 - 200 75 120 5 - 290 155 135 - - - - -
14
Xã Chư Krey 674 - - - - 559 257 302 - 95 40 55 - - 20 5 15 - - - - -
15
Xã Ia Hrú 610 - - - - 400 225 175 - 200 70 125 5 - 10 10 - - - - - -
16
Xã Ia Ko 606 283 283 3 1 2 - - - - - 280 110 170 - - 40 22 18 - - - - -
17
Xã Ia Rsai 603 - - - - 375 195 180 - 42 18 24 - - 186 70 116 - - - - -
18
Xã Kông Chro 586 - - - - 253 135 118 - 318 144 174 - - 15 11 4 - - - - -
19
Xã Bàu Cạn 540 313 233 70 10 2 2 - - - - - - 40 20 20 - - 185 115 60 5 5 - - -
20
Xã Chơ Long 540 - - - - 500 170 330 - 35 15 20 - - 5 3 - 2 - - - -
21
Xã Ia Pa 540 150 - 150 - 249 135 114 - 50 10 40 - - 91 55 36 - - - - -
22
Xã Ia Grai 446 1 1 - - - - - - 280 100 170 5 5 165 65 85 10 5 - - -
23
Xã Kbang 413 6 3 3 - 207 120 87 - 185 68 66 - 50 15 10 - - 5 - - -
24
Xã Phú Túc 402 43 10 33 - 300 145 155 - 30 15 15 - - 30 - 30 - - - - -
25
Xã Đăk Pơ 400 - - - - 200 80 120 - 200 70 120 10 - - - - - - - - -
26
Phường An Bình 398 3 3 - - 295 160 135 - 100 50 50 - - - - - - - - - -
27
Xã Sró 370 - - - - 300 140 160 - 70 35 35 - - - - - - - - - -
28
Xã Ia Khươl 365 - - - - 15 4 6 5 350 50 160 - 140 - - - - - - - -
29
Xã Chư A Thai 350 135 14 116 5 100 50 50 - 65 15 50 - - 50 25 25 - - - - -
30
Xã Uar 343 12 5 7 - 100 55 45 - 35 10 25 - - 196 86 110 - - - - -
31
Xã Bờ Ngoong 328 185 185 28 3 25 - - - - - 105 50 55 - - 10 2 8 - - - - -
32
Xã Ya Ly 317 27 8 3 2 14 - - - - - - - - 180 80 90 - 10 110 35 65 - 10 - - -
33
Xã Cửu An 316 - - 140 120 20 - 170 80 90 - - - - - - - - - -
34
Xã Ia Hiao 310 180 50 130 - 100 55 45 - 25 - 20 5 - 5 4 1 - - - - -
35
Xã Ya Ma 307 16 - 16 - 210 100 110 - 81 40 41 - - - - - - - - - -
36
Xã Chư Pưh 280 - - - - - - - - 250 90 80 - 80 30 30 - - - - - -
37
Xã Ia O 280 218 152 19 47 7 2 5 - - - - - - - - - - 55 35 20 - - - - -
38
Xã Kon Gang 275 200 200 - - - - - - - - 75 55 20 - - - - - - - - - -
39
Xã Ia Tôr 273 - - - - - - - - 201 80 121 - - 72 37 35 - - - - -
40
Xã Ia Krái 256 18 11 7 - - - - - 168 43 125 - - 70 32 38 - - - - -
41
Xã Krong 239 - - - - 5 - 5 - 10 5 5 - - 4 - 4 - - 220 - 220
42
Xã Ia Tul 232 - - - - 170 100 70 - 50 20 30 - - 12 10 2 - - - - -
43
Xã Đak Sơmei 224 - - - - - - - - 224 110 82 - 32 - - - - - - - -
44
Xã Ia Krêl 220 - - - - - - - - 50 25 25 - - 170 81 86 3 - - - -
45
Xã Ia Dom 220 - - - - - - - - 50 50 - - - 170 75 90 5 - - - -
46
Xã Ia Rbol 213 103 8 95 - 50 30 20 - 10 - 10 - - 50 15 35 - - - - -
47
Xã Ia Nan 210 - - - - - - - - - - - - - 210 95 110 5 - - - -
48
Phường An Khê 185 5 5 - - 50 40 10 - 130 60 70 - - - - - - - - - -
49
Xã Ya Hội 174 - - - - 134 60 74 - 40 15 25 - - - - - - - - - -
50
Xã KDang 167 - - - - - - - - 167 100 63 4 - - - - - - - - -
Tổng cộng
Tổng của Gia Lai cũ
XÃ, PHƯỜNG STT
CÂY SẮN CÂY ĐIỀU
Phụ lục I
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Các loại cây trồng khácCAO SU LÚA CÂY MÍA
Tổng DT
chuyển đổi
GĐ 2026-
2030 (ha)
Số: 62/KH-UBND
Thời gian ký: 2025-09-10T19:02:31+07:00
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Dự án
khác
(điện gió,
điện mặt
trời, chăn
nuôi...)
Tổng
Chuyển
sang
trồng rau
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuy
ển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuy
ển
sang
trồng
cây lâu
năm
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
(mắc
ca, cà
phê)
Chuyển
sang
trồng
đậu đỗ,
cây
hàng
năm
XÃ, PHƯỜNG STT
CÂY SẮN CÂY ĐIỀU Các loại cây trồng khácCAO SU LÚA CÂY MÍA
Tổng DT
chuyển đổi
GĐ 2026-
2030 (ha)
51
Xã Đức Cơ 159 - - - - - - - - 100 55 45 - - 59 40 19 - - - - -
52
Xã Biển Hồ 150 - - - - - - - - 150 150 - - - - - - - - - - -
53
Xã Kon Chiêng 135 - - - - 50 15 15 20 65 35 13 - 17 20 20 - - - - - -
54
Xã Albá 112 3 1 2 - - - - - 100 40 60 - - 9 8 1 - - - - -
55
Xã Đăk Rong 115 70 - - 70 - - - - 45 5 40 - - - - - - - - - -
56
Xã Đăk Song 101 - - - - 32 13 19 - 61 - 55 5 1 8 2 1 5 - - - -
57
Xã Ia Sao 97 - - - - 50 30 20 - 42 15 27 - - 5 5 0 - - - - -
58
Xã Ia Dơk 95 - - - - - - - - - - - - - 95 35 53 7 - - - -
59
Xã Ia Phí 93 - - - - - - - - 87 17 64 - 6 6 3 3 - - - - -
60
Xã Ia Dreh 91 - - - - 39 19 20 - 43 10 33 - - 9 - 9 - - - - -
61
Xã Lơ Pang 88 14 - 14 - - - - - 70 70 - - - 2 2 - - - - - -
62
Xã Ia Chía 80 54 16 11 23 3 7 3 4 - - - - - - - - - - 25 10 10 - 5 - - -
63
Xã Chư Sê 71 8 4 4 - - - - - 53 25 28 - - 10 2 8 - - - - -
64
Xã Hra 71 11 11 - - - - - - 60 25 35 - - - - - - - - - -
65
Xã Ia Hrung 57 1 1 - - - - - - 5 2 3 - - 51 25 26 - - - - -
66
Phường An Phú 50 50 50 - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
67
Xã Chư Păh 45 - - - - 15 7 3 5 30 30 - - - - - - - - - - -
68
Xã Ayun 38 3 3 - - - - - - 35 11 18 1 5 - - - - - - - -
69
Xã Sơn Lang 35 5 1 4 - - - - - 30 - 15 15 - - - - - - - - -
70
Phường AyunPa 33 - - - - - - - - 30 5 25 - - 3 - 3 - - - -
71
Xã Mang Yang 31 11 - 11 - - - - - 20 10 10 - - - - - - - - - -
72
Xã Ia Băng 16 8 7 2 - - - - - 8 8 - - - - - - - - - - -
73
Phường Pleiku 12 2 - 2 - - - - - 10 - 10 - - - - - - - - - -
74
Xã Đak Đoa 8 8 6.5 1.5 - - - - - 1 - 1 - - - - - - - - - -
75
Phường Thống Nhất 2 2 - 2 - - - - - - - - - - - - - - - - - -
76
Phường Diên Hồng 2 2 - 2 - - - - - - - - - - - - - - - - - -
77
Phường Hội Phú - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
792 122 32 90 - 13 - 13 - 307 - 307 - - - - - - - 350 295 - 55
1
Xã Phù Mỹ Nam 234 - - - - - - - 234 - 234 - - -
2
Bình Hiệp 124 - - - - - - - - - 124 69 55
3
Hòa Hội 88 - - - - - - - - - 88 88
4
Bình Khê 65 - - - - - - - - - - - 65 65
5
Hoài Nhơn 52 52 32 20 - - - - - - - - - -
6
Tam Quan 48 48 - 48 - - - - - - - - - -
7
Xã Phù Mỹ 48 - - - - - - - 48 - 48 - - -
8
Xã Hoài Ân 36 - - - - - - - - - 36 36
9
Vân Canh 27 4 - 4 11 - 11 - 12 - 12 - - -
10
Xã An Lão 20 - - - - - - - - - 20 20
11
Canh Vinh 13 8 - 8 2 - 2 - 3 - 3 - - -
12
Xã Vạn Đức 11 - - - - - - - - - 11 11
13
Vĩnh Quang 10 - - - - - - - 10 - 10 - - -
14
Cát Tiến 10 10 - 10 - - - - - - - - - -
15
Xã Ân Hảo 4 - - - - - - - - - 4 4
16
Xã Kim Sơn 2 - - - - - - - - - 2 2
Tổng của Bình định cũ
12,790 5,930 2,225 2,230 515 24 936 1,550
400 1,140 10
2,650
1,340 1,290 20
2,080
895 1,125 10 50
520
230 270 - 20
60
30 20 10
12,510 5,930 2,225 2,230 515 24 936 1,447
368 1,069 10
2,650
1,340 1,290 20
1,943
895 988 10 50
520
230 270 - 20
20
- 20
1 Xã Ia Pia
2,122 1,989 389 384 370 - 846 64 22 42
- - 65 30 35 5 3 2 - - -
2 Xã Ia Mơr
1,426 1,190 620 570 - 91 5 86
80 9 66 5 50 20 30 15 5 10 - - -
3 Xã Ia Pnôn
885 845 845 - -
- - - - 40 15 25 - - -
4 Xã Phú Thiện
680 460 155 305
200 100 100 20 10 10 - - - -
5 Xã Ia Puch
493 453 280 108 - 65 -
- - 30 10 20 10 10 - - -
6 Xã Chư Prông
447 436 421 - - 15 1 1 -
- - - - 10 5 5 - - -
7 Xã Ia Ko
339 283 283 - - 3 1 2
- - 50 20 30 3 3 - - -
8 Xã Ia Pa
321 150 150
150 80 70 20 10 10 1 1 - - -
9 Xã Bàu Cạn
297 240 230 - - 10 2 2 -
- - 20 20 35 25 5 5 - - -
10 Xã Ia Hiao
286 180 50 130
100 55 45 5 5 1 1 - - -
11 Xã Chơ Long
275 -
270 90 180 5 5 - - - -
12 Xã Bờ Ngoong
268 185 185 - - 28 3 25
- - 55 30 25 - - - -
13 Xã Pờ Tó
251 55 28 27
180 96 84 10 5 5 6 6 - - -
14 Xã Ya Ma
208 16 16
111 65 46 81 40 41 - - - -
15 Xã Chư Krey
208 -
148 72 76 50 20 30 10 10 - - -
16 Xã Ia Lâu
199 13 13 -
126 60 66 50 25 25 10 5 5 - - -
17 Xã Tơ Tung
192 3 3
179 100 79 10 5 5 - - - -
18 Xã Kông Chro
188 -
8 8 180 80 100 - - - -
19 Xã Chư A Thai
192 92 10 82
100 50 50 - - - - - -
20 Xã Kông Bờ La
174 -
161 80 81 11 1 10 2 2 -
21 Xã Ia Boòng
169 145 125 20 4 3 1
- - 20 10 10 - - - -
22 Xã Ia Rsai
163 -
95 50 45 42 18 24 26 10 16 - - -
23 Xã Ia Rbol
158 103 8 95
50 30 20 - - 5 5 - - -
24 Xã Kbang
153 6 3 3
107 70 37 40 5 5 30 - - - -
25 Xã Phú Túc
153 43 10 33
100 50 50 10 5 5 - - - -
26 Xã Ya Ly
145 5 2 - 2 1 -
- - 80 20 60 60 25 25 10 - - -
27 Xã Gào
143 80 30 25 25 - 8 - 8
20 15 5 10 10 - 25 25 - - -
28 Xã Ia Krái
126 18 11 7
- - 68 23 45 40 17 23 - - -
29 Xã Sró
120 -
100 60 40 20 10 10 - - - -
30 Xã Cửu An
110 - -
40 40 - 70 30 40 - - - -
31 Xã Uar
103 12 5 7
50 30 20 25 10 15 16 10 6 - - -
32 Xã Ia Le
112 11 11
- - 100 40 60 1 1 - - -
33 Xã Ia Tul
90 -
70 40 30 20 10 10 - - - -
34 Xã Ia O
87 70 63 1 6 - 7 2 5
- - - - 10 5 5 - - -
35 Xã Ia Khươl
85 -
15 4 6 5 70 30 40 - - - -
36 Xã Ia Dom
70 -
- - - - 70 30 40 - - -
37 Xã KDang
67 -
- - 67 50 13 4 - - - -
38 Xã Ia Dreh
66 -
39 19 20 23 10 13 4 4 - - -
39 Xã Ia Sao
62 -
50 30 20 12 5 7 0 0 - - -
40 Xã Lơ Pang
54 14 - 14
- - 40 40 - - - - -
41 Xã Ia Grai
56 1 1 -
- - 30 20 10 25 10 10 5 - - -
42 Xã Đak Sơmei
54 -
- - 54 30 17 7 - - - -
43 Xã Ia Tôr
52 -
- - 50 20 30 2 2 - - -
44 Xã Biển Hồ
50 -
- - 50 50 - - - - -
45 Xã Ia Hrú
50 -
- - 50 20 25 5 - - - -
46 Xã Đăk Pơ
50 -
- - 50 20 30 - - - -
47 Xã Đăk Song
44 -
32 13 19 11 10 1 1 1 - - -
48 Xã Kon Chiêng
35 -
- - 35 15 13 7 - - - -
49 Xã Ia Krêl
35 -
- - 15 5 10 20 10 10 - - -
Tổng cộng
Phụ lục II
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Các loại cây trồng khácCÂY MÍA CÂY SẮN
Tổng của Gia Lai cũ
LÚA ĐIỀU
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
CAO SU
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Dự án
khác
(điện gió,
điện mặt
trời, chăn
nuôi...)
Chuyển
sang
trồng
rau
Tổng
STT XÃ, PHƯỜNG
Tổng
diện
tích CĐ
năm
2026
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
đậu đỗ,
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
(mắc ca,
cà phê)
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Các loại cây trồng khácCÂY MÍA CÂY SẮNLÚA ĐIỀU
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
CAO SU
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Dự án
khác
(điện gió,
điện mặt
trời, chăn
nuôi...)
Chuyển
sang
trồng
rau
Tổng
STT XÃ, PHƯỜNG
Tổng
diện
tích CĐ
năm
2026
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
đậu đỗ,
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
(mắc ca,
cà phê)
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
50 Xã Ya Hội
34 -
34 20 14 - - - - - -
51 Xã Krong
34 -
- - 10 5 5 4 4 20 - 20
52 Phường AyunPa
33 -
- - 30 5 25 3 3 -
53 Xã Ia Nan
30 -
- - - - 30 15 15 - - -
54 Xã Ia Phí
28 -
- - 22 7 15 6 3 3 - - -
55 Xã Chư Păh
25 -
15 7 3 5 10 10 - - - - -
56 Xã Chư Sê
25 2 1 1
- - 23 10 13 - - - -
57 Xã Ia Chía
26 9 2 - 4 3 7 3 4
- - - - 10 5 5 - - -
58 Phường An Khê
20 -
20 20 - - - - - - -
59 Xã Ia Băng
16 8 7 2
- - 8 8 - - - - -
60 Xã Kon Gang
15 -
- - 15 15 - - - - -
61 Xã Ayun
15 -
- - 15 6 3 1 5 - - - -
62 Phường Pleiku
12 2 2
- - 10 10 - - - -
63 Phường An Phú
10 10 10
- - - - - - - -
64 Xã Đăk Rong
20 10
10 - - 10 5 5 - - - -
65 Xã Hra
10 -
- - 10 10 - - - - -
66 Xã Đức Cơ
9 -
- - - - 9 5 4 - - -
67 Xã Đak Đoa
8 7 7 -
- - 1 1 - - - -
68 Xã Ia Hrung
7 1 1 -
- - 5 2 3 1 1 - - -
69 Xã Sơn Lang
5 5 1 4
- - - - - - - -
70 Xã Ia Dơk
5 -
- - - - 5 5 - - -
71 Phường An Bình
3 3 3 -
- - - - - - - -
72 Xã Albá
3 2 2
- - - - 1 1 - - -
73 Phường Thống Nhất
2 2 - 2
- - - - - - - -
74 Phường Diên Hồng
2 2 - 2
- - - - - - - -
75 Xã Mang Yang
2 2 2
- - - - - - - -
280
103 32 71 - - - - - 137 - 137 - - - - - - - 40 30 - 10
1 Xã Phù Mỹ Nam
110 -
- - 110 110 -
2
Hoài Nhơn
52 52
32 20 - - - -
3
Tam Quan
48 48
48 - - - -
4
Bình Khê
30 -
- - - 30 30
5
Xã Phù Mỹ
21 -
- - 21 21 -
6 Bình Hiệp
10 -
- - - 10 10
7
Vĩnh Quang
5 -
- 5 5 -
8
Cát Tiến
3 3
3 - - - -
9
Vân Canh
1 -
- 1 1 -
Tổng của Bình định cũ
8,845 2,850 790 1,150 85 25 800 530
225 285 20
2,200
1,020 1,180 -
2,135
930 1,155 35 15
1,000
510 445 30 15
130
70 50 10
8,720 2,850 790 1,150 85 25 800 526 225 281 20 2,199 1,020 1,179 - 2,095 930 1,115 35 15 1,000 510 445 30 15 50 - 50
1 Xã Ia Mơr 1,161 1,081 261 770 - 50
-
- - 50
6
44 30 15 15 -
2 Xã Phú Thiện 710
470 200 270
100 45 55 130 60 70 10 5 5 -
3 Xã Ia Puch 700 645 200 25 20 400
-
- - 30 20 10 25 10 15 -
4 Xã Kông Bờ La 311
-
290 150 140 21 6 10 5 - -
5 Xã Pờ Tó 305 200 - - 200
-
100 50 50 - - 5 5 -
6 Xã Ia Le 285 150 - - 150
-
- - 100 40 60 35 10 15 10 -
7 Xã Tơ Tung 281
1 1
260 100 160 20 15 5 - -
8 Xã Kon Gang 240 200 200 - -
-
- - 40 30 10 - -
9 Xã Gào 220 150 50 50 50 -
-
- - 10 10 - 60 50 10 -
10 Xã Ia Lâu 199 109 109 - -
-
- - 50 15 30 5 40 20 20 -
11 Xã Chư Prông 192 92 92 - -
-
- - 50 15 35 50 15 35 -
12 Xã Ia Boòng 170 125 125 -
-
- - 20 20 - 25 15 10 -
13 Xã Ia Hrú 170
-
100 50 50 70 30 40 - -
14 Xã Đăk Pơ 170
-
100 30 70 70 25 45 - -
15 Xã Ia Grai 160
-
- - 120 35 85 40 20 20 -
16 Xã Chư Krey 155
-
100 40 60 45 20 25 10 5 5 -
17 Xã Cửu An 150
-
100 80 20 50 30 20 - -
18 Xã Sró 150
-
100 40 60 50 25 25 - -
19 Xã Kbang 150
-
100 50 50 45 23 21 5 5 -
20 Xã Ia Pa 149
-
99
55
44 30 30 20 20 -
21 Xã Phú Túc 125
-
100 45 55 20 10 10 5 5 -
22 Xã Ia Tul 122
-
100 60 40 10 10 12 10 2 -
23 Xã Bàu Cạn 120
-
- - 20 20 - 100 70 25 5 -
24 Xã Ia Rsai 120
-
100 50 50 - - 20 5 15 -
25 Xã Ya Hội 110
-
100 40 60 10 5 5 - -
26 Xã Chơ Long 110
-
80 20 60 30 15 15 - -
27 Xã Ia Dom 110
-
- - 50 50 - 60 30 30 -
28 Xã Ia O 108 83 74 3 6 -
-
- - - - 25 15 10 -
29 Xã Kông Chro 95
-
45 15 30 45 20 25 5 5 -
30 Xã Ia Tôr 90
-
- - 50 20 30 40 20 20 -
31 Phường An Bình 90
-
50 25 25 40 20 20 - -
32 Xã Ya Ma 90
-
90 30 60 - - - -
33 Xã Ia Khươl 80
-
- - 80 80 - -
34 Xã Uar 80
-
50 25 25 10 10 20 6 14 -
35 Xã Ia Krái 80
-
- - 50 20 30 30 15 15 -
36 Xã Ya Ly 75 5 - 5
-
- - 20 10 10 50 10 40 -
37 Xã Ia Pia 70
-
- - 50 40 10 20 10 10 -
38 Xã Đức Cơ 70
-
- - 50 30 20 20 10 10 -
39 Phường An Khê 65
5 5 -
30 20 10 30 15 15 - -
40 Xã Krong 55
-
5 5 - - - 50 50
41 Xã Ia Krêl 55
-
- - 35 20 15 20 6 11 3 -
42 Xã Biển Hồ 50
-
- - 50 50 - - -
43 Xã Đak Sơmei 50
-
- - 50 35 15 - -
44 Xã Kon Chiêng 50
-
- - 30 20 - 10 20 20 -
45 Xã Ia Pnôn 50
-
- - - - 50 20 20 10 -
46 Xã Chư Pưh 40
-
- - 40 40 - - -
47 Xã Ia Ko 37
-
- - 30 5 25 7 7 -
48 Xã Đăk Rong 35
20 20
- - 15 15 - -
49 Xã Ia Sao 35
-
- - 30 10 20 5 5 -
50 Xã Lơ Pang 32
-
- - 30 30 - 2 2 -
Phụ lục III
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
CÂY SẮNLÚA
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
rau
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây hàng
năm
CÂY ĐIỀU Các loại cây trồng khác
Tổng
Chuyển
sang
trồng
đậu đỗ,
cây
hàng
năm
Tổng cộng
CÂY MÍA
STT XÃ, PHƯỜNG
Tổng
diện
tích CĐ
năm
2027
Tổng của Gia Lai cũ
CAO SU
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Dự án
khác
(điện gió,
điện mặt
trời, chăn
nuôi...)
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
(mắc ca,
cà phê)
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
CÂY SẮNLÚA
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
rau
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây hàng
năm
CÂY ĐIỀU Các loại cây trồng khác
Tổng
Chuyển
sang
trồng
đậu đỗ,
cây
hàng
năm
CÂY MÍA
STT XÃ, PHƯỜNG
Tổng
diện
tích CĐ
năm
2027
CAO SU
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Dự án
khác
(điện gió,
điện mặt
trời, chăn
nuôi...)
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
(mắc ca,
cà phê)
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Chuyển
sang
trồng
dược
liệu
51 Xã Sơn Lang 30
-
- - 30 15 15 - -
52 Xã Chư A Thai 30
10 2 8
- - 20 20 - -
53 Xã KDang 30
-
- - 30 30 - - -
54 Xã Ia Hrung 30
-
- - - - 30 15 15 -
55 Xã Ia Nan 30
-
- - - - 30 15 15 -
56 Xã Ia Rbol 25
-
- - 10 10 15 5 10 -
57 Xã Ia Dreh 25
-
- - 20 20 5 5 -
58 Xã Ia Chía 25 10 4 2 4 -
-
- - - - 15 5 5 5 -
59 Xã Mang Yang 22
2 2
- - 20 10 10 - -
60 Xã Ia Phí 20
-
- - 20 5 15 - -
61 Xã Bờ Ngoong 20
-
- - 15 15 - 5 5 -
62 Xã Ia Dơk 20
-
- - - - 20 5 13 2 -
63 Xã Hra 15
5 5
- - 10 10 - -
64 Xã Albá 14
1 1
- - 10 10 3 3 -
65 Xã Chư Sê 12
2 1 1
- - 5 5 - 5 5 -
66 Xã Đăk Song 12
-
- - 10 10 2 2 -
67 Phường An Phú 10
10 10
- - - - - -
68 Xã Chư Păh 10
-
- - 10 10 - - -
69 Xã Ayun 10
-
- - 10 10 - -
70 Xã Ia Hiao 4
-
- - - - 4 4 -
125 4 - 4 - 1 - 1 - 40 - 40 - - - - - - - 80 70 - 10
1 Bình Khê
35
-
- - - - 35
35
2 Xã Phù Mỹ Nam
24
-
- - 24 24 - -
3
Bình Hiệp 17
-
- - - - 17 7 10
4 Xã Phù Mỹ
10
-
- - 10 10 - -
5
Hòa Hội 8
-
- - - - 8 8
6 Vĩnh Quang
5
-
- - 5 5 -
7 Xã An Lão
5
-
- - - - 5 5
8
Xã Hoài Ân 5
-
- - - - 5 5
9
Xã Vạn Đức 4
-
- - - - 4 4
10 Xã Ân Hảo
4
-
- - - - 4 4
11 Cát Tiến
2
2 2
- - - - -
12 Canh Vinh
2
2 2
- - - - -
13 Vân Canh
2
-
1 1 1 1 -
14 Xã Kim Sơn
2
-
- - - - 2 2
Tổng của Bình định cũ
6,800 3,245 465 1,175 85 45 1,475 565 320 220 25 1,200 580 620 1,000 315 605 15 65 700 335 330 30 5 90 40 50 -
6,703 3,245 465 1,175 85 45 1,475 560 320 215 25 1,197 580 617 951 315 556 15 65 700 335 330 30 5 50 - 50
1 Xã Ia Mơr 1,340 1,300 350 790 - 160 - - 10 10 30 10 20 -
2 Xã Ia Puch 953 903 200 25 - 678 - - 10 5 5 40 20 20 -
3 Xã Phú Thiện 565
500 300 200
- - 60 30 30 5 5 -
4 Xã Pờ Tó 535 430 - - 430 100 50 50 - - 5 5 -
5 Xã Ia Le 288 208 - - 208 - - 40 10 30 40 20 20 -
6 Xã Kông Bờ La 271 258 130 128 10 5 5 3 3 -
7 Xã Gào 270 200 100 50 50 - - - 10 10 - 60
12 25 23
-
8 Xã Ia Boòng 215 145 125 20 - - 30 25
5
40 10 30 -
9 Xã Tơ Tung 150
-
150 70 80 - - - -
10 Xã Ia Hrú 130 100 50 50 20 20 10 10 -
11 Xã Ia Ko 120 - - 100 40 60 20 10 10 -
12 Xã Chư Prông 110 - - 50 10 40 60 30 30 -
13 Phường An Bình 110 100 50 50 10 5 5 - -
14 Xã Ia Rsai 110 100 55 45 - - 10 10 -
15 Xã Chư Krey 100 100 50 50 - - - -
16 Xã Phú Túc 100 100 50 50 - - - -
17 Xã Bàu Cạn 77 27 3 2 22 - - - - 50 20 30 -
18 Xã Ia Lâu 75 - - 50 20 30 25
10 15
-
19 Xã Chư Pưh 75 - - 50 - 50 25 25 -
20 Xã Đăk Pơ 70 50 25 25 20 10 10 - -
21 Xã Ia Grai 60
-
- - 50 25 20 5 10 10 -
22 Xã Chơ Long 55 50 15 35 - - 5 3 2 -
23 Xã Ia Tôr 51 - - 21 5 16 30 15 15 -
24 Xã Ia Pia 50 - - 30 10 20 20 10 10 -
25 Phường An Khê 50
-
- - 50 20 30 - -
26 Xã Krong 50 - - - - - 50 50
27 Xã Sró 50 50 20 30 - - - -
28 Xã Kông Chro 47 30 10 20 15 5 10 2 1 1 -
29 Xã Ia Khươl 40 - - 40 40 - -
30 Xã Kbang 30 - - 20 10 10 10 5 5 -
31 Xã Đăk Rong 30
20 20
- - 10 10 - -
32 Xã Chư A Thai 30
15 10 5
- - 10 10 5 5 -
33 Xã Đức Cơ 30
-
- - 20 20 - 10 10 -
34 Xã Ia Dom 30
-
- - - - 30 15 15 -
35 Xã Ia Pnôn 30
-
- - - - 30 15 15 -
36 Xã Ia O 27 17 6 5 6 -
-
- - - - 10 5 5 -
37 Xã Ya Ly 25 5 2 - 3 - - 20 10 - 10 - -
38 Xã Ia Hiao 20 - - 20 15
5
- -
39 Xã Ia Tul 20 - - 20 10 10 - -
40 Xã KDang 20 - - 20 10 10 - -
41 Xã Đak Sơmei 20 - - 20 10 10 - -
42 Xã Ia Hrung 20
-
- - - - 20 10 10 -
43 Xã Ia Dơk 20
-
- - - - 20 10 10 -
44 Xã Ia Nan 20
-
- - - - 20 10 10 -
45 Xã Hra 16
6 6
- - 10 5 5 - -
46 Xã Ia Phí 15 - - 15 15 - -
47 Xã Bờ Ngoong 15 - - 10 10 5 2 3 -
48 Xã Albá 15
-
- - 10 5 5 5 5 -
49 Xã Đăk Song 15 - - 10 10 5 5 -
50 Xã Ayun 13
3 3 -
- - 10 5 5 - -
Phụ lục IV
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2028 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
ĐIỀU Các loại cây trồng khác
Chuyển
sang
trồng
rau
Tổng
Chuyển
sang trồng
đậu đỗ,
cây hàng
năm
Chuyển
sang trồng
cây lâu
năm (mắc
ca, cà phê)
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang trồng
đậu đỗ,
cây hàng
năm
Tổng cộng
MÍA SẮN
Tổng của Gia Lai cũ
LÚACAO SU
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Dự án
khác (điện
gió, điện
mặt trời,
chăn
nuôi...)
STT XÃ, PHƯỜNG
Tổng
diện
tích CĐ
năm
2028
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang
trồng
đậu đỗ,
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
ĐIỀU Các loại cây trồng khác
Chuyển
sang
trồng
rau
Tổng
Chuyển
sang trồng
đậu đỗ,
cây hàng
năm
Chuyển
sang trồng
cây lâu
năm (mắc
ca, cà phê)
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Tổng
Chuyển
sang trồng
đậu đỗ,
cây hàng
năm
MÍA SẮNLÚACAO SU
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Dự án
khác (điện
gió, điện
mặt trời,
chăn
nuôi...)
STT XÃ, PHƯỜNG
Tổng
diện
tích CĐ
năm
2028
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang
trồng
đậu đỗ,
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
51 Xã Chư Sê 12
2 1 1
- - 5 5 - 5 2 3 -
52 Xã Ia Chía 11 11 4 3 4 -
-
- - - - - -
53 Phường An Phú 10
10 10
- - - - - -
54 Xã Biển Hồ 10 - - 10 10 - - -
55 Xã Cửu An 10 - - 10 10 - -
56 Xã Ya Hội 10 - - 10 10 - -
57 Xã Ia Pa 10 - - - - 10 10 -
58 Xã Uar 10 - - - - 10 10 -
59 Xã Kon Gang 10 - - 10 5 5 - -
60 Xã Ia Krêl 10
-
- - - - 10 5 5 -
61 Xã Ya Ma 9 9 5 4 - - - -
62 Xã Chư Păh 5 - - 5 5 - - -
63 Xã Ia Rbol 5 - - - - 5 5 -
64 Xã Mang Yang 4 4 4 - - - - - -
97
5 - 5 -
3
-
3 49
-
49
- - - - - - - 40 40 - -
1
Bình Hiệp 40
-
- - - -
40
20 20
2 Xã Phù Mỹ Nam
32
-
- - 32 32
-
-
3
Hòa Hội 18
-
- - - -
18
18
4 Xã Phù Mỹ
13
-
- - 13 13
-
-
5
Xã Hoài Ân 10
-
- - - -
10
10
6
Xã Vạn Đức 7
-
- - - -
7
7
7 Canh Vinh
6
3 3
1 1 2 2
-
8 Xã An Lão
5
-
- - - -
5
5
9 Vân Canh
4
-
2 2 2 2
-
10 Cát Tiến
2
2 2
- - - -
-
Tổng của Bình định cũ
4,810
1,510 300 910 70 70 160 580
315 245 20
800
425 375 -
990
365 505 15 105
800
310 450 40
130
65 50 15
4,680
1,510
300
910
70
70
160
575
315
240
20
796
425
371
-
949
365
464
15
105
800
310
450
40
50
-
50
1 Xã Ia Mơr 1,011
991 231 550 50 160
- - 10 10 10 10 -
2 Xã Phú Thiện 590
520 300 220
- - 60 25 35 10 10 -
3 Xã Ia Puch 245
195 152 25 18
- - 30 5 20 5 20 10 10 -
4 Xã Ia Boòng 245
175 175 -
- - 50 20 30 20 10 10 -
5 Xã Gào 210
100 50 25 25 -
- - 10 10 - 100 40 60 -
6 Xã Ia Rsai 130 50 20 30 - - 80 30 50 -
7 Xã Ia Grai 120
-
- - 30 25 5 90 35 45 10 -
8 Xã Ia Hrú 120 100 60 40 20 20 - -
9 Xã Kông Bờ La 112
2 2
100 55 45 10 10 - -
10 Xã Kông Chro 108 70 45 25 33 14 19 5 5 -
11 Xã Pờ Tó 105 100 55 45 - - 5 5 -
12 Xã Uar 100 - - - - 100 35 65 -
13 Xã Tơ Tung 100 100 60 40 - - - -
14 Xã Chư Krey 96 96 40 56 - - - -
15 Xã Ia Pia 95 - - 50 50 - 45 20 25 -
16 Xã Chư Pưh 75 - - 70
20
20
30
5 5 -
17 Xã Đăk Pơ 70 50 25 25 20 5 10 5 - -
18 Xã Ia Nan 70
-
- - - - 70 25 40 5 -
19 Xã Ia Khươl 70 - - 70 -
70
- -
20 Xã Ia Lâu 65 - - 20 20 45 20 25 -
21 Phường An Bình 60 50 30 20 10 5 5 - -
22 Xã Ia Ko 55 - - 45 20 25 10 5 5 -
23 Xã Ia Dơk 50
-
- - - - 50 20 25 5 -
24 Xã Đak Sơmei 50 - - 50 25 25 - -
25 Xã Chơ Long 50 50 20 30 - - - -
26 Xã Krong 50 - - - - - 50 50
27 Xã Chư A Thai 43
18 2 16
- - 20 10 10 5 5 -
28 Xã Ia Le 40 - - 40 10 30 - -
29 Xã Albá 40 - - 40 15 25 - -
30 Xã Ia O 38
28 9 5 14 - -
- - - - 10 10 -
31 Xã Đức Cơ 35
-
- - 15 15 20 15 5 -
32 Xã KDang 30 - - 30 30 - -
33 Xã Sró 30 30 15 15 - - - -
34 Xã Chư Prông 30 - - 30 30 - - -
35 Xã Ya Ly 26
6 4 - 2
- - 20 20 - - -
36 Xã Đăk Rong 25
20 20
- - 5 5 - -
37 Xã Ia Rbol 25 - - - - 25 10 15 -
38 Xã Ia Pnôn 20
-
- - - - 20 5 10 5 -
39 Xã Ia Krêl 20
-
- - - - 20 10 10 -
40 Xã Kbang 20
-
- - 20 10 10 - -
41 Phường An Khê 20 - - 20 10 10 - -
42 Xã Ia Tôr 20 - - 20 10 10 - -
43 Xã Ia Chía 15
15 6 3 6 - -
- - - - - -
44 Xã Hra 15
-
- - 15 15 - -
45 Xã Phú Túc 15 - - - - 15 15 -
46 Xã Chư Sê 12
2 1 1
- - 10 5 5 - -
47 Xã Ia Dom 10
-
- - - - 10 5 5 -
48 Xã Kon Gang 10 - - 10 5 5 - -
49 Xã Ia Pa 10 - - - - 10 5 5 -
50 Xã Đăk Song 10 - - 10 10 - -
Phụ lục V
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2029 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Dự án
khác (điện
gió, điện
mặt trời,
chăn
nuôi...)
Chuyển
sang trồng
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Các loại cây trồng khác
Tổng
Chuyển
sang
trồng đậu
đỗ, cây
hàng năm
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
(mắc ca,
cà phê)
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Tổng cộng
CÂY MÍA
Tổng của Gia Lai cũ
LÚA
STT XÃ, PHƯỜNG
Tổng
diện
tích CĐ
năm
2029
CAO SU
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang trồng
đậu đỗ,
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng rau
Tổng
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
SẮN ĐIỀU
Chuyển
sang
trồng
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Dự án
khác (điện
gió, điện
mặt trời,
chăn
nuôi...)
Chuyển
sang trồng
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Các loại cây trồng khác
Tổng
Chuyển
sang
trồng đậu
đỗ, cây
hàng năm
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
(mắc ca,
cà phê)
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
CÂY MÍALÚA
STT XÃ, PHƯỜNG
Tổng
diện
tích CĐ
năm
2029
CAO SU
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang trồng
đậu đỗ,
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng rau
Tổng
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
SẮN ĐIỀU
Chuyển
sang
trồng
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
51 Xã Ya Hội 10 - - 10 10 - - -
52 Xã Cửu An 10 - - 10 5 5 - -
53 Xã Bờ Ngoong 10 - - 10 5 5 - -
54 Xã Biển Hồ 10 - - 10 10 - - -
55 Phường An Phú 10
10 10
- - - - - -
56 Xã Ia Phí 10 - - 10 5 - 5 - -
57 Xã Chư Păh 5 - - 5 5 - - -
58 Xã Mang Yang 3
3 3
- - - - - -
130 5 - 5 - 4 - 4 - 41 - 41 - - - - - - 80 65 - 15
1
Bình Hiệp 35
-
- - - - 35 20 15
2 Xã Phù Mỹ Nam
33
-
- - 33 33 -
3
Hòa Hội 30
-
- - - - 30 30
4 Vân Canh
10
2 2
4 4 4 4 -
5
Xã Hoài Ân 10
-
- - - - 10 10
6 Xã Phù Mỹ
6
2 2
- - 4 4 -
7 Xã An Lão
5
-
- - - - 5 5
8 Canh Vinh
1
1 1
- - - - -
Tổng của Bình định cũ
5,215 1,180 170 630 70 130 180 565 210 355 810 450 340 20 1,540 555 810 60 115 1,000 550 400 50 120 70 50
5,095 1,180 170 630 70 130 180 560 210 350 805 450 335 20 1,500 555 770 60 115 1,000 550 400 50 50 - 50
1 Xã Ia Mơr 768
628 120 271 57 180
- - 30
-
25
5
110 40 25 45
2 Xã Phú Thiện 670
550 200 350
- - 120 120 -
3 Xã Ia Puch 320
240 215 25 -
- - 50 5 45 30 15 10 5
4 Xã Ia Pia 290 - - 70 30 40 220 150 70
5 Xã Ia Boòng 230
130 110 20
- - 100 100 - -
6 Xã Ia Lâu 200 - - 30 15 15 170 100 70
7 Xã Kông Chro 148 100 65 35 45 25 20 3 3
8 Xã Ia Hrú 140 100 65 35 40 20 20 -
9 Xã Pờ Tó 140
-
95 60 35 - - 45 45
10 Phường An Bình 135 95 55 40 40 20 20 -
11 Xã Kông Bờ La 127 100 60 40 15 5 10 12 12
12 Xã Chư Krey 115 115 55 60 - - -
13 Xã Gào 110
100 50 25 25 -
- - 10 10 - -
14 Xã Ia Krêl 100
-
- - - - 100 50 50
15 Xã Ia Khươl 90 - - 90
20
-
70
-
16 Xã Chư Pưh 90 - - 90 30 60 -
17 Xã Ia Rsai 80
-
30 20 10 - - 50 25 25
18 Xã Ia Le 70 - - 70 30 40 -
19 Xã Ia Tôr 60 - - 60 25 35 -
20 Xã Kbang 60 - - 60 20 20
20
-
21 Xã Ia Nan 60
-
- - - - 60 30 30
22 Xã Ia Ko 55 - - 55 25 30 -
23 Xã Chư A Thai 55
-
- - 15 5 10 40 20 20
24 Xã Tơ Tung 50 50 25 25 - - -
25 Xã Krong 50 - - - - - 50 50
26 Xã Chơ Long 50 50 25 25 - - -
27 Xã Ia Pa 50
-
- - - - 50 20 30
28 Xã Uar 50
-
- - - - 50 25 25
29 Xã Đak Sơmei 50
-
- - 50 10 15
25
-
30 Xã Kon Chiêng 50
-
50 15 15 20 - - -
31 Xã Ia Grai 50
-
- - 50 20 30 -
32 Xã Ia Krái 50
-
- - 50 50 -
33 Xã Ia Pnôn 50
-
- - - - 50 30 20
34 Xã Bàu Cạn 48
48 - 48
- - - - -
35 Xã Ya Ly 44
4 1 3
- - 40 20 20 -
36 Xã Albá 40 - - 40 20 20 -
37 Xã Đăk Pơ 40 - - 40 10 25 5 -
38 Xã Biển Hồ 30 - - 30 30 - -
39 Phường An Khê 30 - - 30 15 15 -
40 Xã Cửu An 30 - - 30 15 15 -
41 Xã Ia O 22
22 5 15 2 -
- - - - -
42 Xã Ia Phí 20 - - 20 20 -
43 Xã Chư Prông 20 - - 20 10 10 -
44 Xã Sró 20 20 5 15 - - -
45 Xã Đăk Song 20 - - 20 15 5 -
46 Xã KDang 20
-
- - 20 10 10 -
47 Xã Bờ Ngoong 15 - - 15 15 -
48 Xã Hra 15
-
- - 15 10 5 -
49 Xã Đức Cơ 15
-
- - 15 5 10 -
50 Phường An Phú 10
10 10
- - - - -
51 Xã Chư Sê 10
-
- - 10 10 -
Phụ lục VI
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Tổng cộng
Các loại cây trồng khác
Tổng của Gia Lai cũ
LÚA MÍA SẮN ĐIỀU
Tổng
Chuyển
sang trồng
cây ăn quả
Chuyển
sang trồng
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
STT XÃ, PHƯỜNG
Tổng
diện
tích CĐ
năm
2030
Dự án
khác (điện
gió, điện
mặt trời,
chăn
nuôi...)
CAO SU
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
Tổng
Chuyển
sang trồng
đậu đỗ,
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng rau
Tổng
Chuyển
sang trồng
cây lâu năm
(mắc ca, cà
phê)
Chuyển
sang trồng
cây ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
TổngTổng
Chuyển
sang trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Các loại cây trồng khácLÚA MÍA SẮN ĐIỀU
Tổng
Chuyển
sang trồng
cây ăn quả
Chuyển
sang trồng
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
STT XÃ, PHƯỜNG
Tổng
diện
tích CĐ
năm
2030
Dự án
khác (điện
gió, điện
mặt trời,
chăn
nuôi...)
CAO SU
Chuyển
sang
trồng cây
lâu năm
Chuyển
sang trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
Tổng
Chuyển
sang trồng
đậu đỗ,
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng rau
Tổng
Chuyển
sang trồng
cây lâu năm
(mắc ca, cà
phê)
Chuyển
sang trồng
cây ăn quả
Tổng
Chuyển
sang
trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
hàng năm
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
TổngTổng
Chuyển
sang trồng
dược liệu
Chuyển
sang
trồng cây
ăn quả
52 Xã Ya Hội 10 - - 10 10 -
53 Xã Phú Túc 10
-
- - - - 10 10
54 Xã Ia Chía 8
8 3 5 - -
- - - - -
55 Xã Đăk Rong 5 - - 5 5 -
120 5 - 5 5 - 5 - 40 - 40 - - - - - - 70 70 -
1 Xã Phù Mỹ Nam
35
-
- 35 35 -
2
Hòa Hội 30
-
- - - 30 30
3
Bình Hiệp 24
-
- - - 24 24
4
Xã Hoài Ân 11
-
- - - 11 11
5 Vân Canh
10
2 2
4 4 4 4 -
6 Xã An Lão
5
-
- - - 5 5
7 Canh Vinh
3
1 1
1 1 1 1 -
8 Cát Tiến
2
2 2
- - - -
Tổng của Bình định cũ
Tổng cộng 14,715 3,950 6,095 825 294 3,551 5,930 2,225 2,230 515 24 936 2,850 790 1,150 85 25 800 3,245 465 1,175 85 45 1,475.0 1,510 300 910 70 70 160 1,180 170.0 630 70 130.0 180.0
A Doanh nghiệp 14,615 3,939 6,092 823 210 3,551 5,925 2,223 2,230 513 23 936 2,845 790 1150 85 20 800 3,213 460 1173 85 20 1,475.0 1,504 296 910 70 68 160 1128 170 629 70 79.0 180
1 Binh đoàn 15 3632.3 540 2687 195 210 - 739 105 576 35 23 0 795 110 630 35 20 - 828 110 663 35 20 - 713 115 485 45 68 - 557 100 333 45 79 -
- Xã Ia Mơr 1637 500 1030 - 107 -
350
100
250
-
400
100
300
-
430
100
330
-
300
100
150
50
157
100
-
57.0
- Xã Ia Boòng 720 - 660 - 60 -
145 125
20
125 125
-
145 125
20
175 175
-
130 110
20.0
- Xã Ia Púch 1130 - 967 125 40 -
225 200
25 -
245 200
25 20
225 200
25 -
195 152
25 18
240 215
25.0 -
- Xã Ia O 92 24 19 47 - -
10
3
1
6 -
15
6
3
6 -
17
6
5
6 -
28
9
5
14 -
22 5
15.0 2.0
- Xã Ia Chía 54 16 11 23 3 -
9
2
0
4 3
10
4
2
4 -
11
4
3
4 -
15
6
3
6 -
8 3
5.3 -
2
Công ty TNHH MTV cao
su Chư Sê
2,442 1,071 1,171 - - 200 790 520 270 - - - 490 220 270 - - - 540 220 260 - - 60 351 91 200 - - 60 271 20 171 - - 80
-
Xã Ia M
ơr
2,333 962 1171 - - 200
790
520
270 381
111
270 - 540
220
260 -
60
351
91
200
60
271
20
171
80
-
Xã Ia Lâu
109 109 - - - -
- 0 109
109
- - 0 - - - - - -
3
Công ty TNHH MTV cao
su Chư Prông
311 311 - - - - 150 150 - - - - 161 161 - - - - 0 - - - - - - - - - - - - - - -
-
Xã Ch
ư Prông
183 183 - - - -
90
90
0 93
93
- - 0 - - - - - -
-
Xã Ia O
128 128 - - - -
60
60
0 68
68
- - 0 - - - - - -
4
Công ty TNHH MTV cao
su Chư Păh
1,850 400 925 175 - 350 130 30 75 25 - - 450 100 250 50 - 50 530 130 250 50 - 100 440 90 225 25 - 100 300 50 125 25 - 100
-
Xã Ia M
ơr
1220 120 750 - - 350
50 50 300
50
200 -
50
330
30
200 -
100
340
40
200
100
200 100
100
-
Xã Gào
630 280 175 175 - -
80
30
25
25
150
50
50
50
- 200
100
50
50
- 100
50
25
25
100
50
25
25.0
5
Công ty TNHH MTV cao
su Mang Yang
385 385 - - - - 185 185 0 - - 200 200 - - - - 0 - - - - - - - - - - - - - - -
-
Xã Kon Gang
200 200 - - - -
- 0 200
200
- - 0 - - - - - -
-
Xã B
ờ Ngoong
185 185 - - - -
185
185
0 0 - - 0 - - - - - -
6
Công ty TNHH kinh
doanh HXK Quang Đ
ức
3,931 1,233 1,309 453 - 936 3931 1,233 1,309 453 0 936 0 - - - - - 0 - - - - - - - - - - - - - - -
-
Xã Bàu C
ạn
240 230 - - - 10
240
230
0
10
0 - - 0 - - - - - -
-
Xã Ia Pia
1,989 389 384 370 - 846
1989
389
384
370 846
0 - - 0 - - - - - -
-
Xã Ch
ư Prông
346 331 - - - 15
346
331
0
15
0 - - 0 - - - - - -
-
Xã Ia Ko
283 283 - - - -
283
283
0 0 - - 0 - - - - - -
-
Xã Ia Puch
228 - 80 83 - 65
228 80
83 65
0 - - 0 - - - - - -
-
Xã Ia Pnôn
845 - 845 - - -
845 845 0 - - 0 - - - - - -
7
Công ty TNHH MTV cao
su Trung nguyên
2,065 0 0 - - 2,065 - - 0 - - 750 - - - - 750 1,315 - - - - 1315 - - - - - - - - - -
-
Xã P
ờ Tó
630 - - - - 630
- 0 200 - -
200
430 - -
430
- - - -
-
Xã Ia Puch
1,078 - - - - 1,078
- 0 400 - -
400
678 - -
678
- - - -
-
Xã Ia Le
358 - - - - 358
- 0 150 - -
150
208 - -
208
- - - -
B
Nhân dân
100 11 3 2 84 - 5 2 - 2 1 - 5 - - - 5 - 32 5 2 - 25 - 6 4 - - 2 - 52 - 1 - 51 -
1
Xã Bàu C
ạn
75 3 2 - 70 -
- 0 - 0 - - 27
3
2 22 - -
-
48 - 48.0
2
Xã Ia Ly
25 8 1 2 14 -
5
2
0
2
1 5
-
- 5 5
2
- 3 6
4
-
2
4 1 3.0
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây
dược
liệu
STT Doanh nghiệp
2026-2030 2026 2027
Chuyển
sang
trồng
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Dự án
khác
(điện gió,
điện mặt
trời,
chăn
nuôi...)
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Dự án
khác
(điện gió,
điện mặt
trời, chăn
nuôi...)
Chuyển
sang
trồng
cây
dược
liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
2029 2030
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây
dược liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Dự án
khác
(điện gió,
điện mặt
trời,
chăn
nuôi...)
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
2028
Dự án
khác
(điện gió,
điện mặt
trời, chăn
nuôi)
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Phụ lục VII
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG CAO SU CỦA CÁC CÔNG TY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Dự án
khác
(điện gió,
điện mặt
trời, chăn
nuôi...)
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây
dược liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Dự án
khác
(điện
gió, điện
mặt trời,
chăn
nuôi...)
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm
Chuyển
sang
trồng
cây
dược liệu
Chuyển
sang
trồng
cây lâu
năm
Tổng
Chuyển
sang
trồng
cây ăn
quả
Chuyển
sang
trồng
cây
hàng
năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 62/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 62/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 62/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×