• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 44/KH-UBND Cần Thơ 2026 phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/01/2026 20:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 44/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 44/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 44/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 44/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản năm 2026
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Văn bản hợp nhất số 39/VBHN-BNNMT ngày 11 tháng 8 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường quy định về phòng, chống
dịch bệnh động vật thủy sản, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch
phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản năm 2026 trên địa bàn thành phố
Cần Thơ, với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Chủ động thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
thủy sản theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhằm ngăn
chặn, khống chế kịp thời, không để dịch bệnh thủy sản phát sinh, góp phần đảm
bảo sản xuất nuôi trồng thủy sản phát triển ổn định, bền vững.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương, các ban
ngành, tổ chức, nhân liên quan, tiến tới hội hóa trong công tác phòng,
chống dịch bệnh, góp phần đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, bảo
vệ sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch, đảm bảo thủy sản an toàn
dịch bệnh, đáp ứng đủ điều kiện về nuôi trồng thủy sản, vệ sinh an toàn thực
phẩm theo quy định của Bộ Nông nghiệp Môi trường đảm bảo theo quy
hoạch của thành phố; đồng thời, đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất và
nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả cao nhất.
- Chủ động triển khai hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh thủy
sản; hướng dẫn người nuôi các biện pháp ngăn ngừa dịch bệnh xảy ra; tổ chức
kiểm tra, giám sát chặt chẽ, phát hiện kịp thời xử dứt điểm các dịch bệnh
khi mới phát sinh, không để lây lan diện rộng.
2. Yêu cầu
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Thủy sản, Luật Thú y, các
văn bản hướng dẫn thi hành luật, chỉ đạo của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp Môi trường về công tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản.
Trong quá trình tổ chức thực hiện phải có sự chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ
giữa các cấp, các ngành từ thành phđến sở huy động được toàn dân tích
cực tham gia thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh thủy sản.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
44
28
01
2
- Chuẩn bđủ nhân lực cho công tác phòng, chống dịch bệnh; tổ chức
kiểm tra, giám sát, kịp thời nắm bắt tình hình dịch bệnh, sẵn sàng ứng phó khi
dịch bệnh xảy ra; tăng cường công tác quản lý.
- Tổ chc hội nghị, tập huấn, tuyên truyn u rộng vphòng, chống dịch
bệnh tn động vật thủy sản (tờ rơi, áp pch, banner, băng rôn, video, tng tin tn
Báo và Phát thanh, Truyn nh, Cổng tng tin đin tử ca Sở…); nội dung tuyên
truyền phải đảm bảo chính xác, kp thi, dhiu, phù hợp vi từng đối tưng.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra phòng, chống dịch bệnh, kiên quyết ngăn
chặn và xử lý các trường hợp vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Về tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
- Tăng cường công tác chỉ đạo của các Sở, ban, ngành thành phố, UBND
xã, phường các đơn vị liên quan trong công tác phòng, chống dịch bệnh thủy
sản; phân công trách nhiệm ràng, cụ thể cho các quan, đơn vị, tổ chức,
nhân liên quan chỉ đạo, điều hành linh hoạt, hiệu quả trong công tác phòng,
chống dịch bệnh.
- Triển khai, thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Trung ương,
của thành ph về ng tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản. Khi dịch bệnh
nguy hiểm phải tập trung nguồn lực triển khai đồng bộ các biện pháp chống dịch
kịp thời, phù hợp và hiệu quả để dập tắt, hạn chế lây lan, giảm thiểu thiệt hại cho
người nuôi trồng thủy sản.
- Kiện toàn Ban chđạo phòng, chng dch bnh thủy sản các cấp theo quy
định; chuẩn bị sẵn ng vật tư, a chất, kinh phí nguồn nhân lực để triển khai
các giải pháp phòng, chống dịch bệnh thủy sản; thực hiện hỗ trkinh phí cho ch
snuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do dịch bệnh gây ra theo quy định hiệnnh.
- Thành lập Đoàn kiểm tra của thành phố, xã, phường định kỳ hoặc đột
xuất để kiểm tra ng tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản trên địa bàn quản lý;
đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh tại các địa
phương; xnghiêm các trường hợp vi phạm trong phòng, chống dịch bệnh
thủy sản theo quy định của pháp luật.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn, hội nghị
2.1. Thông tin, tuyên truyền
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền sâu rộng bằng nhiều hình thức khác
nhau (tờ i, áp phích, banner, băng rôn, video, thông tin Đài truyền thanh địa
phương, Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp Môi trường…); nội
dung tuyên truyền phải đảm bảo chính xác, kịp thời, dhiểu, phù hợp với từng
đối tượng. Tuyên truyền các giải pháp phòng, chống dịch bệnh thủy sản; thông
tin kịp thời chính xác về tình hình, tính chất nguy hiểm của dịch bệnh thủy sản;
trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về thực hiện biện pháp phòng, chống dịch.
Tuyên truyền chuyên sâu, trọng điểm về công tác tiêu độc khử trùng môi trường
nuôi trồng thủy sản. Tuyên truyền Luật Thú y, Luật Thủy sản các văn bản
hướng dẫn Luật, c văn bản liên quan về công tác phòng, chống dịch bệnh
thủy sản. Tổ chức tham quan học tập chia sẻ kinh nghiệm trong công tác phòng,
chống dịch bệnh thủy sản, việc đổi mới phương thức nuôi trồng thủy sản, sản
3
xuất con giống thủy sản an toàn, sạch bệnh, xử chất thải, nước thải, bùn thải
trong ao nuôi... trong và ngoài thành phố.
- Tuyên truyền, hướng dẫn nuôi thủy sản an toàn sinh học, an toàn dịch
bệnh, VietGAP bảo vệ môi trường; vận động người dân chấp hành nghiêm
các quy định nuôi trồng thủy sản, vận chuyển động vật thủy sản đảm bảo an toàn
thực phẩm, đảm bảo vsinh thú y, nhận thông tin về tình hình dịch bệnh động
vật thủy sản trên địa bàn; phối hợp phân tích tính chất nguy hiểm của dịch bệnh
thủy sản, những ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh đến sản xuất.
- Thông tin kịp thời, chính xác vtình hình dịch bệnh trong nước thông
qua Hệ thống thông tin dịch bệnh động vật Việt Nam (VAHIS), sức khỏe, tính
mạng con người (nếu có). Từ đó, tham mưu cho ngành Nông nghiệp, UBND
thành phố định hướng phòng, chống dịch bệnh hiệu quả các giải pháp x
phù hợp tình hình thực tế.
2.2. Tập huấn, Hi nghị
- Tchức 02 lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao
năng lực cho lực lượng quản lý nông nghiệp cấp xã trong công tác phòng, chống
dịch thủy sản (giám sát, xác minh dịch bệnh, báo cáo dịch bệnh, triển khai kế
hoạch phòng, chống dịch bệnh,...); công tác quản giống thủy sản, phòng,
chống dịch bệnh thủy sản cho các cơ sở, hộ nuôi trồng thủy sản.
- Tập huấn, tuyên truyền phổ biến c quy định về phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản; lồng ghép tuyên truyền, phổ biến các quy định về sản xuất,
buôn bán, sử dụng thuốc thú y cho các tổ chức, nhân có liên quan các quy
định về việc sử dụng hóa chất, kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản cho các
sở, hộ nuôi trồng thủy sản nhằm ng cao nhận thức, kiến thức sản xuất để góp
phần đảm bảo an tn thực phẩm phục vụ tiêung trong nước xuất khẩu.
- Phát sóng Tạp chí truyền hình (01 kỳ), khuyến cáo người n nuôi trồng
thủy sản theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh bảo vệ môi trường;
tìm hiểu, phát triển vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao, an toàn và hiệu quả góp
phần phát triển nuôi thủy sản bền vững.
- Nâng cao ng lực quản nhà nước ngành thủy sản, hỗ trợ lực ợng
thủy sản tham gia c lớp đào tạo, tập huấn về ng c lấy mẫu; đánh giá điều
kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản;
- Tổ chức Hội nghị kết, tổng kết các kế hoạch phòng, chống dịch bệnh
thủy sản giai đoạn (các Kế hoạch của UBND thành phố chỉ đạo của Bộ ng
nghiệp và Môi trường).
3. Công tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản
3.1. Đối tượng được kiểm tra, giám sát
- Các bệnh nguy hiểm trên tôm nước lợ: Đốm trắng (WSSV), Đầu vàng
(YHV), Hội chứng Taura (TSV), Hoại tử (IMNV), Hoại tử quan tạo máu
(IHHNV), Hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND), Vi bào tử trùng (EHP).
- Bệnh trên tra: bệnh gan thận m(do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri
gây ra) và bệnh xuất huyết (do vi khuẩn Aeromonas hydrophila gây ra).
4
- Bệnh trên phi: bệnh TiLV (do Tilapia Lake Virus gây ra)
Streptococcus spp.
- Xác định tác nhân gây bệnh trong trường hợp thủy sản triệu chứng
bệnh, chết nhiều, chết bất thường.
3.2. Địa điểm lấy mẫu
- sở sản xuất, kinh doanh tôm giống nuôi tôm nước lợ thương
phẩm, phương tiện vận chuyển tôm giống nhập thành phố.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh cá tra giống và nuôi cá tra thương phẩm.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh cá rô phi giống và nuôi cá phi thương phẩm.
- Khu vực xảy ra hiện tượng thủy sản dấu hiệu chết do bệnh, chết bất
thường trên địa bàn.
3.3. Giám sát lâm sàng
- Đối với động vật thủy sản tại cơ sở sản xuất, ương dưỡng, kinh doanh con
giống và ni tơng phẩm phải được thc hiện giám sát thường xun; việc lấy
mẫu chẩn đoán, t nghiệm c bệnh bắt buộc theo quy định phải được thực hiện
đúng thời điểm, kịp thời nhằm pt hiện bệnh c định pc đồ điều trhiệu quả.
- Chủ cơ sở nuôi thực hiện giám sát lâm sàng phát hiện bệnh như sau:
+ Hàng ngày, theo dõi để kịp thời phát hiện động vật thủy sản bị bệnh, bị
chết và xử lý theo quy định.
+ Khi dịch bệnh xảy ra hoặc khi môi trường biến động bất thường, lấy
mẫu bệnh phẩm, mẫu môi trường để xét nghiệm phát hiện mầm bệnh; đồng thời,
báo cáo theo qui định.
3.4. Nội dung chương trình giám sát
Thực hiện giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
theo Thông số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn hướng dẫn của Cục Chăn nuôi
Thú y về giám sát, điều tra ứng phó dịch bệnh động vật thủy sản; giám sát
thu mẫu giám sát dịch bệnh định kỳ giám sát dịch bệnh thường xuyên tại
cơ sở nuôi, bao gồm: giám sát dịch bệnh trên tôm giống, giám sát chủ động và b
động dịch bệnh trên tra, giám sát thụ động trên m, cua, giám sát để xây
dựng duy trì s an toàn dch bệnh, giám sát dịch bệnh chủ động tại các
kênh đầu nguồn nhằm phát hiện sớm bệnh xảy ra, để biện pháp htrợ người
nuôi xử lý kịp thời hiệu quả, giảm thiểu hao hụt. Khi có hiện tượng thủy sản chết
bất thường tiến hành thu mẫu bệnh phẩm, mẫu nước… để chẩn đoán t
nghiệm, quan trắc môi trường nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh
hướng xử lý phù hợp, đồng thời thực hiện đầy đủ, hiệu quả các biện pháp phòng,
chống dịch theo quy định.
3.4.1. Giám sát chủ động và b động trên tôm nuôi nước lợ
Tiếp tục triển khai các chương trình giám sát chủ động bị động tại
vùng nuôi theo nội dung các Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh thủy sản đã được
phê duyệt, để xác định tác nhân gây bệnh, cụ thể:
5
a) Giám sát dịch bệnh trên m giống
- Thực hiện giám sát chủ động các bệnh truyền nhiễm m giống lưu
thông trong thành ph theo Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BNNPTNT ngày 20
tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy
định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản; Công văn số 1657/TY-
KD ngày 22 tháng 8 năm 2016 của Cục Thú y vviệc hướng dẫn lấy mẫu xét
nghiệm thủy sản giống vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh tại các sở sản
xuất, kinh doanh tôm giống xuất, nhập tỉnh. Đồng thời, giám sát đối với bệnh Vi
bào tử trùng (EHP) trên tôm giống nhập tỉnh/thành phố.
- Kiểm soát chặt chẽ tôm giống nhập vào địa bàn thành phố; xử lý nghiêm
các trường hợp vi phạm theo quy định tại Thông số 26/2016/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông
thôn ban hành quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản
Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống
cây trồng, bảo vệ kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thú y.
- Lấy mẫu giám sát dịch bệnh trên tôm:
+ sở sản xuất tôm giống: Lấy mẫu định kỳ xét nghiệm đối với các
tôm trước khi bán cho người nuôi xuất thành ph. Số lượng: 150 mẫu. Tần
suất lấy mẫu: 4 lần/tháng trong 06 tháng.
+ Giám sát chủ động tại các sở kinh doanh giống trên địa bàn thành
phố: Tiến hành lấy mẫu giám sát 04 lần/tháng.
+ Giám sát sự lưu hành của virút gây bệnh Đốm trắng, Hoại tgan tụy
cấp, Hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu và Vi bào tử trùng. Số lượng: 150 mẫu.
Tần suất lấy mẫu: 4 lần/tháng trong 06 tháng.
+ Tổ chức các đoàn liên ngành tuần tra kiểm soát tôm giống nhập vào
thành phố định kỳ, đột xuất.
+ Tiêu hủy đối với lô tôm giống dương tính với các bệnh thuộc Danh mục
các bệnh phải công bố dịch đối với giống nhập tỉnh không xác định được nguồn
gốc, không có giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định.
b) Giám sát thụ động trên tôm (xác định tác nhân gây bệnh theo Thông tư
số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Btrưởng Bộ ng
nghiệp Phát triển nông thôn ban hành quy định về phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản).
- Thực hiện giám sát công tác phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
theo Thông số 04/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản, hướng dẫn của Cục Thú y về giám sát, điều tra ứng p
dịch bệnh động vật thủy sản; giám sát và thu mẫu giám sát dịch bệnh định kỳ và
giám sát dịch bệnh thường xuyên tại sở nuôi nhằm phát hiện sớm bệnh xảy
6
ra, biện pháp hỗ trợ người nuôi xử kịp thời hiệu quả, giảm thiểu hao hụt
khi có hiện tượng thủy sản chết bất thường.
- Thu tôm bệnh dấu hiệu bị nhiễm bệnh từ các ao nuôi tôm, xét
nghiệm các bệnh phải công bố dịch: Đốm trắng (WSSV), Đầu vàng (YHV), Hội
chứng Taura (TSV), Hoại tử (IMNV), Hoại tử quan tạo máu (IHHNV),
Hoại tử gan tuỵ cấp tính (AHPND), Vi bào tử trùng (EHP), nếu mẫu kết quả
dương tính chủ động khoanh vùng, bao vây, dập dịch kịp thời tránh để bệnh lây
lan diện rộng, hướng dẫn xử lý môi trường sau dịch bệnh.
- Số mẫu dkiến thu: 540 mẫu tại c xã, phường để thực hiện giám sát
thụ động trên tôm, như sau:
Xã/ phường
Ước lượng số
dịch lấy mẫu
Tổng số
Xã Cù Lao Dung
6
32
Xã An Thạnh
2
16
Xã Hòa Tú
4
40
Xã Ngọc Tố
4
40
Nhu Gia
4
40
Xã Gia Hòa
3
30
Xã Trần Đề
5
35
Xã Liêu Tú
3
25
Lịch Hội Thượng
4
30
Xã Thạnh Thới An
3
24
Phường Khánh Hòa
8
80
Xã Lai Hòa
7
70
Xã Vĩnh Hải
7
70
Xã Long Phú
2
8
Tổng cộng
540
c) Giám sát sở an toàn dịch bệnh theo Quyết định số 434/QĐ-TTg
ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế
hoạch quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi,
giai đoạn 2021 - 2030”
- Lập danh sách hộ nuôi tại c ng nuôi tôm trọng điểm đtriển khai kế
hoạch gm sát chuỗi sản xuất m bảo đảm an tn dịch bệnh phục vxuất khẩu.
- Thực hiện giám sát tại các hộ nuôi tập trung tại Trần Đề phường
Khánh Hòa. Chỉ tiêu giám sát: Bệnh Đốm trắng (WSSV), Hoại tử gan tụy cấp
(AHPND) và bệnh Hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu.
+ Số mẫu giám sát tối đa 30% số ao đang nuôi tại cơ sở.
+ Tần suất lấy mẫu: 10 lần/6 tháng.
+ Mẫu tôm: 10 lần x 20 mẫu/lần = 200 mẫu.
7
3.4.2. Giám t chủ động và bị động trên đối ng thủy sản nuôi c ngọt
a) Giám sát chủ động dịch bệnh cá tra
- Đối tượng giám t: Các sở sản xuất tra giống, các sở nuôi
thương phẩm cá tra trên địa bàn thành phố tại 15 cơ sở nuôi, cơ sở ương giống.
- Lấy mẫu giám sát tại cơ sở nuôi:
+ Số lượng mẫu giám sát: 180 mẫu (Xác định mức độ cảm nhiễm của
bệnh gan thận mủ và bệnh xuất huyết).
+ Tần suất lấy mẫu: Mẫu cá: 02 lần/tháng x 06 tháng x 15 ao = 180 mẫu.
b) Giám sát bệnh trên cá rô phi
- Đối tượng giám sát: Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng cá rô phi giống, các
ao, lồng/bè, sở nuôi thương phẩm phi trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
(Bình Thủy, Ô Môn, Châu Thành).
- Lấy mẫu giám sát tại cơ sở nuôi:
+ Số lượng mẫu giám sát: 20 mẫu (Mẫu cá: Xác định Bệnh do Tilapia
Lake Virus (TiLV) Streptococcus spp).
+ Tần suất lấy mẫu: Mẫu cá: 02 mẫu/lần x 10 lần = 20 mẫu.
3.5. Thực hiện chẩn đoán xét nghiệm bệnh trên thủy sản nuôi khi biểu
hiện nghi ngờ bệnh, chết không nguyên nhân phải được lấy mẫu xét nghiệm
để xác định tác nhân gây bệnh; đối tượng thủy sản mắc bệnh phải được giám sát,
lấy mẫu xét nghiệm theo quy định.
3.6. Thực hiện kế hoạch quan trắc, cảnh báo giám sát môi trường trong
nuôi trồng thủy sản tại các vùng nuôi tập trung, phù hợp với quy hoạch phát
triển nuôi trồng thủy sản của địa phương, những nơi thường xảy ra dịch bệnh
hoặc nguy ô nhiễm môi trường nhằm phát hiện những yếu tố nguy
tác động xấu đến môi trường nuôi trồng thủy sản, thông báo kịp thời đến
quan quản thủy sản, thú y, cảnh báo hướng dẫn người nuôi thực hiện các
biện pháp xử lý và khắc phục cần thiết.
4. Điều tra ổ dịch, các biện pháp xử lý ổ dịch, chống dịch
Đối với thủy sản thực hiện theo quy định tại Luật Thú y; Thông số
04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh thủy sản;
Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy
hiểm trên thủy sản nuôi, giai đoạn 2021-2030” đề ra 8 nhóm giải pháp cụ thể
như: giám sát, xử lý ổ dịch, kiểm dịch, xây dựng vùng an toàn dịch bệnh...
5. Công tác vệ sinh, tiêu độc khử trùng môi trường:
- Thực hiện theo Phụ lục 08 kèm theo Thông số 07/2016/TT-
BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Nông
thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
- Đối với sở nuôi trồng thủy sản: chủ sở phải thực hiện các biện
pháp vệ sinh, khử trùng sau mỗi vụ nuôi, sản xuất giống.
8
- Mua hóa chất Chlorine từ ngân sách thành phố và xin hỗ trợ từ nguồn dự
trữ quốc gia để hỗ trợ cho các vùng nuôi tôm trọng điểm để chủ động dập dịch.
Trong đó, Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư sẽ chịu trách nhiệm cung ứng hóa chất
Chlorine vận chuyển xuống các địa phương, kiểm tra việc sử dụng hóa chất.
Chi phí vận chuyển đến các dịch do người dân tự chi trả.
- Ngoài các đợt tiêu độc khử trùng định kỳ của thành phố, các hnuôi
trồng thủy sản thực hiện việc khử trùng, tiêu độc định kỳ, thường xuyên tại cơ
sở nuôi theo hướng dẫn ca cơ quan thú y, thủy sản và tự túc chi phí thực hiện.
- Dự trù kinh pmua 10 tấn hóa chất Chlorine từ ngân sách thành phố
xin hỗ trợ từ nguồn dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho các xã, phường nuôi tôm
trọng điểm để chủ động dập dịch. Trong đó, Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư chịu
trách nhiệm cung ứng hóa chất Chlorine vận chuyển xuống xã/phường, kiểm
tra việc sử dụng hóa chất. Chi phí vận chuyển hoá chất đến các dịch do người
dân tự chi trả.
6. Công tác kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y thủy sn
Tăng cường công tác kiểm dịch, kiểm tra đối với động vật thủy sản theo
quy định; kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển giống thủy sản nhập vào thành
phố; xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển giống chưa qua kiểm dịch.
7. Công tác quản thức ăn thủy sản
- Lồng ghép tuyên truyền trong các đợt kiểm tra hướng dẫn các sở
kinh doanh thuốc thú y, thức ăn thủy sản, thức ăn bổ sung, chế phẩm xử môi
trường trong nuôi trồng thủy sản, sử dụng thuốc chữa bệnh cho động vật thủy
sản phải theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, nhân viên thủy sản sở thực
hiện giám sát dịch bệnh động vật tại cơ sở, kết hợp tuyên truyền, hướng dẫn việc
sử dụng hóa chất, kháng sinh đúng cách trong nuôi trồng thủy sản.
- Phối hợp kiểm tra, xlý vi phạm (nếu có) đánh giá phân loại các
sở sản xuất thức ăn thủy sản, giống thủy sản trên địa bàn theo Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Nghị định s 37/2024/NĐ-CP
ngày 04/4/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết mt
số điều biện pháp thi hành Luật Thủy sản quy định vquản lý thuốc thú y
các văn bản khác.
8. Xây dựng cơ sở, vùng nuôi thủy sn an toàn dịch bệnh
- Thực hiện theo quy định tại Thông số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày
30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn
quy định về sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; Văn bản hợp nhất số
36/VBHN-BNNMT ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.
- Tổ chức thẩm định, kiểm tra, đánh giá cấp giấy chứng nhận sở,
vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định; kiểm tra, giám sát,
đánh giá định kỳ các sở, vùng đã được ng nhận ng an toàn dịch bệnh
theo quy định.
9
9. Tăng cường năng lực chẩn đoán, xét nghiệm
- Chuẩn bị vật tư, hóa chất, thiết bnguồn lực, kinh phí để phục vụ
công tác chẩn đoán xét nghiệm, giám sát, điều tra dịch, xây dựng bản đồ dịch
tễ và phân tích số liệu.
- Xây dựng, nâng cấp phòng thí nghiệm thuộc Chi cục Thủy sản Kiểm
ngư đạt tiêu chuẩn phòng thử nghiệm TCVN ISO/IEC 17025:2017 hoặc các tiêu
chuẩn tương đương đảm bảo phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp II,...
để đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, xét nghiệm c bệnh động vật thủy sản theo chỉ
đạo, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ thuật chẩn đoán, xét nghiệm đối với c
loại dịch bệnh động vật thông thường; tập huấn phương pháp lấy mẫu đối với
các bệnh nguy hiểm và các bệnh mới.
10. Công tác kiểm tra phòng, chống dịch
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện
công tác phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản, đặc biệt việc thực hiện
các giải pháp phòng, chống dịch theo các nội dung, kế hoạch, chỉ đạo của Chủ
tịch UBND thành phố; kịp thời phát hiện yếu kém, sai sót và đề xuất c giải
pháp khắc phục đảm bảo hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh.
- Thực hiện, kiểm tra các hoạt động đối với công tác thủy sản trên địa bàn
như: quản sử dụng vật tư, hóa chất kiểm tra, nguyên liệu sản xuất thức ăn
nguồn gốc từ động vật thủy sản, sản xuất, kinh doanh thuốc thú y thủy sản để
kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm.
- Quản chặt chẽ hoạt động vận chuyển, kinh doanh thức ăn thủy sản,
hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong thủy sản của các tổ chức, nhân hoạt
động trên địa bàn đảm bảo đúng chất lượng; kiên quyết xử lý những trường hợp
vi phạm các quy định của Nhà nước về công tác phòng, chống dịch bệnh.
11. Thực hiện các chính sách h trợ
Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống dịch
bệnh thủy sản theo quy định hiện hành. soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các
chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, nhân có hoạt động bị thiệt hại do thiên tai,
dịch bệnh gây ra và các đối tượng tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh
theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhàớc
Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho các hoạt động bao gồm: Hỗ trợ
cho người nuôi thủy sản bị tiêu hủy, khôi phục sản xuất các lực lượng tham
gia phòng, chống dịch; lấy mẫu, xét nghiệm mẫu; mua dụng cụ, trang bị trong
phòng, chống dịch bệnh các hoạt động chống dịch; thông tin, tuyên truyền,
tập huấn, triển khai kế hoạch hội nghị vphòng, chống dịch bệnh ca thành
phố cấp xã; các hoạt động kiểm tra, giám sát; hóa chất dự phòng, chống dịch;
xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh.
10
1.1. Ngân sách thành phố
Chi phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo Kế hoạch này: phòng, chống và
xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh, cụ thể:
- Công tác tập huấn, thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh
vực thủy sản, hướng dẫn tổ chức khai hoạt động quản lý, thống sở, hộ
thủy sản trên địa bàn các giải pháp phòng, chống dịch bệnh động vật thủy
sản; tổ chức cuộc họp triển khai kế hoạch, Hội nghị về phòng, chống dịch bệnh
động vật thủy sản cấp thành phố.
- Hỗ trợ xây dựng sở, vùng an toàn dịch bệnh; kiểm tra, giám sát duy
trì điều kiện nuôi thủy sản đối với trang trại nuôi trồng thủy sản.
- Mua hóa chất, trang bị bảo hộ để phục vụ công tác phòng, chống dịch
bệnh; kiểm dịch vận chuyển,…
- Nâng cao năng lực quản nhà nước ngành thủy sản: đào tạo, tập huấn
về lấy mẫu, đánh giá điều kiện sở nuôi trồng thủy sản, bồi dưỡng thẩm định
viên về chất lượng an toàn thực phẩm.
Trong quá trình triển khai thực hiện khi phát sinh dịch bệnh, giao Sở
Nông nghiệp Môi trường phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp kinh phí phát
sinh, báo cáo UBND thành ph xem xét, quyết định.
1.2. Ngân sách cấp xã
- Hỗ trợ kinh phí xử lý, khống chế dịch bệnh động vật thủy sản khi xảy ra
trên địa bàn (Htrợ chi phí mua hóa chất, vật xử dịch). Hỗ trợ thiệt hại
cho các chủ vật nuôi thủy sản bị mắc bệnh, nghi bệnh, chết, bắc buộc phải
tiêu hủy theo quy định (những bệnh trong danh mục được hỗ trợ).
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hỗ trợ kinh phí,
vật nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh thủy sản vượt quá khả
năng của địa phương theo quy định.
2. Kinh phí do người dân tự bảo đảm
Tổ chức, nhân hoạt động nuôi thủy sản trách nhiệm chủ động, tự
bố trí kinh phí thực hiện, mua vật tư, tổ chức triển khai các biện pháp phòng,
chống dịch theo quy định; mua vật tư, hóa chất,… để thực hiện vệ sinh khử
trùng khu vực nuôi định kỳ phục vụ cải tạo, xao, đầm, khu vực nuôi
trồng thủy sản trong quá trình sản xuất. Đối với các sở nuôi thủy sản an toàn
dịch bệnh trách nhiệm chủ động kinh phí thực hiện lấy mẫu xét nghiệm duy
trì cơ sở an toàn dịch bệnh hàng năm theo quy định.
3. Dự toán kinh phí
Sở Nông nghiệp Môi trường phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự toán
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các s, ban ngành thành phUBND xã, phường tổ
chức triển khai Kế hoạch thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch phòng,
chống dịch bệnh thủy sản năm 2026 trên địa bàn thành phố; tùy theo tình hình
11
diễn biến của dịch bệnh các văn bản chđạo, hướng dẫn của Trung ương, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, đề xuất UBND thành phchỉ đạo các sở,
ban ngành thành phố UBND , phường triển khai thực hiện kịp thời các giải
pháp bổ sung cho phù hợp. Thường xuyên báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế
hoạch về Bộ Nông nghiệp và Môi tờng và UBND thành phố theo quy định.
- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản Kiểm ngư tổ chức triển khai thực hiện các
nội dung của Kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao; chủ trì, phối hợp
với các quan, đơn vị liên quan tham mưu Sở Nông nghiệp Môi trường
thực hiện những nội dung thuộc thầm quyền được giao hoặc trình UBND thành
phố chỉ đạo thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các
B, ngành Trung ương Thành ủy, UBND thành phố phù hợp với tình hình
diễn biến tại địa phương. Thống kê, phối hợp với các phường các đối
tượng nuôi thuộc Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ nhằm chđộng phối hợp thực hiện trọng tâm, trọng
điểm các nội dung Kế hoạch này.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch, Sở Tài chính và các cơ
quan, đơn v liên quan xây dựng, cung cấp tài liệu truyền thông về công tác
phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản trên địa bàn thành phố; chia sẻ thông
tin, tham mưu UBND thành phố về các chính sách hỗ trợ cho sở nuôi trồng
thủy sản trong công tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản; lập dự toán kinh phí
phòng, chống dịch bệnh thủy sản trên địa bàn thành phố; phối hợp tham mưu, đề
xuất bố trí kinh phí phòng, chống dịch bệnh cho các sở, ngành liên quan, UBND
xã, phường tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp Môi trường triển khai
thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các quan, đơn vị
liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách của thành phố và tham mưu v
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Công Thương
Phối hợp Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Tài chính Công an thành
phố theo dõi biến động cung cầu giá cả thị trường các mặt hàng phục vụ sản
xuất thủy sản và sản phẩm thủy sản để kịp thời báo cáo, tham u UBND thành
phố các biện pháp bảo đảm bình ổn thị trường, điều hành lưu thông hàng hóa;
tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra theo lĩnh vực khi có yêu cầu.
4. Công an thành ph
Phối hợp với các đơn vthuộc Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Xây
dựng cùng các đơn vị liên quan địa phương thực hiện tốt công tác đấu tranh,
phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển sản phẩm
thủy sản không rõ nguồn gốc; tổ chức dừng phương tiện giao thông ra, vào vùng
dịch, vùng bị dịch uy hiếp vùng giám sát để thực hiện việc kiểm soát vận
chuyển vệ sinh, sát trùng tiêu độc xử nghiêm các hành vi vi phạm pháp
luật trong lĩnh vực thủy sản.
12
5. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các đơn vị liên quan tổ
chức kiểm tra các phương tiện vận tải vận chuyển động vật thủy sản, sản phẩm
động vật thủy sản không nguồn gốc, vận chuyện trái phép tại các Trạm đầu
mối giao thông và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
6. SVăn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở ng nghiệp Môi trường, các sở, ngành đơn vị liên
quan tổ chức nghn cứu các giải pháp khoa học kỹ thuật phục vụ công tác phòng,
chống dịch bệnh thủy sản; cung cấp thông tin cho các quan báo cTrung
ương địa phương khác đóng trên địa n thành phố thực hiện tuyên truyền
các nội dung liên quan đến tác hại, nguy dịch bệnh thủy sản, các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh để người dân không hoang mang, chủ động áp dụng các
biện pháp phòng bệnh; thường xuyên cập nhật, thông tin nh nh, diễn biến dịch
bệnh trên c phương tiện thông tin đại chúng.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Căn cKế hoạch phòng, chống dịch bệnh thủy sản m 2026 của thành
ph c n bản có liên quan, xây dựng Kế hoạch chủ động bố trí kinh p
phòng, chống dịch bệnh thủy sản tn địa bàn, trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể
cho c phòng, ban.
- Chỉ đạo đơn vị chuyên môn
+ Phối hợp với Chi cục Thủy sản Kiểm ngư hướng dẫn xây dựng
sở, hnuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP an toàn dịch bệnh để góp
phần phát triển thủy sản bền vững và phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước
xuất khẩu.
+ Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát dịch bệnh động vật thủy sản nhằm
phát hiện sớm phối hợp với quan chuyên môn kịp thời xử lý, tiêu hủy thủy
sản mắc bệnh, vệ sinh tiêu độc, khử trùng; biện pháp giám sát sản phẩm thủy
sản ra vào ổ dịch nhằm hạn chế dịch bệnh lây lan diện rộng và bảo vệi trường.
- Chủ động bố trí nguồn kinh phí địa phương phục vụ cho công tác chống
dịch trên địa bàn (nếu có xảy ra). Ưu tiên bố trí nguồn lực, vật tư, phương tiện để
tiêu hủy thủy sản mắc bệnh, chết buộc phải tiêu hủy theo quy định; bố trí kinh phí
hỗ trợ người nuôi có động vật thủy sản mắc bệnh, chết buộc tiêu hủy bắt buộc và
hỗ trợ người tham gia phòng, chống dịch tại địa phương theo quy định.
8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và c tổ chức chính
trị - xã hội thành phố
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên chấp
hành Luật Thú y, Luật Thủy sản, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố,
đặc biệt trong việc thực hiện khai báo đầy đủ dịch bệnh theo quy định sở
nuôi thủy sản và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; phối hợp tổ chức các
lớp tập huấn, hội thảo về nuôi thủy sản phòng, chống dịch bệnh sản; tổ chức
giám sát việc thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn thành phố.
13
9. Các Hiệp hi, doanh nghiệp (cơ sở), hnuôi nuôi trồng thủy sản
- Thực hiện các quy định hiện hành của pháp luật về nuôi trồng thủy sản
và công tác phòng, chống dịch bệnh theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn và
chính quyền địa phương.
- Xây dựng Nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP, sở an toàn
dịch bệnh đối với từng loại bệnh theo hướng dẫn của quan chuyên ngành
thủy sản và theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Khi nghi ngờ động vật thủy sản mắc bệnh, nghi mắc bệnh hoặc chết phải
báo ngay cho nhân viên quản thủy sản hoặc trưởng ấp, khu vực, chính quyền
tại địa phương. Nếu cố tình không báo dịch bệnh sẽ không được hưởng chính
sách hỗ trợ khi tiêu hủy thủy sản bệnh, chết (nếu có).
- Tích cực phối hợp với các quan chức năng trong thực hiện công tác
phòng, chống dịch bệnh; việc lấy mẫu kiểm tra, giám sát dịch bệnh và các chỉ
tiêu môi trường. Những tchức, nhân không chấp hành các quy định trong
lĩnh vực thủy sản phòng, chống dịch bệnh làm lây lan dịch bệnh sẽ bị xử
nghiêm theo quy định.
- Tích cực tham gia các lớp đào tạo, tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ
thuật, tuyên truyền phổ biến kiến thức về công tác phòng, chống dịch bệnh động
vật thủy sản trên địa bàn thành phố.
Trên đây Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản năm
2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các quan, đơn vị kịp thời phản
ánh về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ NN&MT;
- TT. UBND thành phố;
- UBMTTQVN và các tổ chức
chính trị - xã hội thành phố;
- Công an thành phố;
- S, ban ngành thành ph;
- VP. UBND thành phố (2I, 3B);
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, CT.
05 KH
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 44/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×