• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 39/KH-UBND Bắc Giang 2024 thực hiện QĐ 182/QĐ-TTg về Đề án Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/06/2024 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 39/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 39/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 39/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 39/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH BC GIANG
S: /KH-UBND
CNG HÒA HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tdo - Hnh phúc
Bc Giang, ngày tng 6 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thc hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam
tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Thực hin Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đ án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh
tế tập th trong nông nghiệp đến năm 2030 (gọi tắt Quyết định 182/QĐ-TTg);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thc hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ th hc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp trong Quyết
định 182/QĐ-TTg phù hợp với thực tế của tỉnh, gắn với thực hiện các chỉ tiêu,
phong trào thi đua của Hội, bảo đảm thống nhất với các mục tiêu, nội dung, nhiệm
vụ phát triển kinh tế tập th (KTTT) của tỉnh, Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị.
- Phát triển đa dạng và bền vững các mô hình tổ hợp tác (THT), hợp tác xã
(HTX) trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn, ưu tiên hỗ trợ xây dựng mô hình HTX
ng nghiệp kiểu mới gắn với xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông
nghiệp liên kết sản xuất với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị với sản phẩm hàng
a chủ lực, đặc trưng của địa phương.
- Khơi dậy tinh thần liên kết, hợp tác, khởi nghiệp, sáng tạo của hội viên,
ng n; nâng cao nhận thức, kiến thức về KTTT, tuyên truyền, vận động, thu
t ngày càng nhiều hội viên, nông dân tham gia phát triển KTTT trong nông
nghiệp; chú trọng tư vấn, hỗ trợ các chi Hội Nông dân nghề nghip, tổ Hội Nông
n nghề nghiệp, tổ hợp tác, phát triển trở thành hợp tác nông nghiệp hoạt động
hiệu quả, bền vững.
2. Yêu cầu
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả bám sát các nội dung của Quyết
định số 182/QĐ-TTg của Thủ ớng chính phủ, các chủ trương đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế tập thể, HTX.
- Xác định các nội dung, nhiệm vụ và trách nhiệm tổ chức thực hin, bảo
đảm hiệu quả, bền vững; xác định các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm làm tiền
đề đột phá cho các năm tiếp theo, tạo sức lan tỏa về phát triển KTTT trong hội
viên, nông dân, nâng cao trách nhiệm của các cấp Hội.
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Nâng cao vai trò, hiu quả tham gia phát trin KTTT
trong ng nghiệp của Hội Nông dân; khơi dậy tinh thần hợp tác, khởi nghiệp,
sáng to của hội viên, nông dân; thu hút ngày càng nhiều hội viên, nông dân, cá
nhân tổ chức tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp; góp phần nâng cao
thu nhập chất lượng cuộc sống của thành viên, hộ gia đình, thực hiện vai trò
và trách nhiệm xã hội, phát triến bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2025:
- vấn, hỗ trợ thành lập mới 20 hợp tác 60 tổ hợp tác hoạt động
trong nh vực nông nghiệp; củng cố, nâng cao chất lượng và hiu quả hoạt động
cho ít nhất 60 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nôngn vận động, hướng dẫn,
hỗ trợ thành lập.
- Thu hút, vận động 10 nghìn hội viên nông dân tham gia các tổ chc KTTT
trong nông nghiệp; hỗ trợ ít nht 1.600 hộ ng dân có tài khoản trênn thương
mại điện tử và trên các nền tảng số.
- Hướng dẫn thành lp mới 160 Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, 40 Chi Hội
Nông dân nghề nghip; 02 liên hiệp HTX trong lĩnh vực nông nghiệp.
- ít nhất 50% số HTX ng nghiệp tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh
với doanh nghiệp t chức kinh tế khác; 70% HTX nông nghiệp các đạt
chuẩn nông thôn mới thc hiện liên kết sản xut theo chuỗi giá trị.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp làm công tác hỗ trợ phát triển KTTT
được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động,
vấn, hỗ trợ nông n phát triển KTTT; ít nhất 90% số cán bộ chủ chốt HTX
ng nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập được tham gia ít nhất một khóa
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghip vụ.
- 100% HTX, THT nông nghiệp mới thành lập tham gia ít nhất 01 sản
phẩm OCOP, đến năm 2025 xây dựng mới 20 sản phẩm OCOP đạt 3 sao trở lên;
hỗ trợ củng cố nâng cao chất lượng 40 sản phẩm OCOP.
2.2. Đến năm 2030:
- vấn, htrợ thành lập mới 70 hợp tác và 210 tổ hợp tác hoạt động
trong nh vực nông nghiệp; củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hot động
cho ít nhất 85 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nôngn vận động, hướng dẫn,
hỗ trợ thành lập.
- Thu hút, vận động 35 nghìn hội viên nông dân tham gia các tchức KTTT
trong nông nghiệp; hỗ trợ ít nht 8.000 hộ nông dân có tài khoản trên sàn thương
mại điện tử và trên các nền tảng số.
- ớng dn thành lập mới 560 Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, 140 Chi Hội
Nông dân nghề nghip; 05 liên hiệp HTX trong lĩnh vực nông nghiệp.
- ít nhất 60% số HTX ng nghiệp tham gia liên kết sn xuất, kinh doanh
với doanh nghiệp và t chức kinh tế khác; 100% HTX nông nghip các đạt
chuẩn nông thôn mới thc hiện liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
6
vệ thực vật, công nghệ bảo quản, chế biến ng sản, chuyển đổi số, nông nghiệp
xanh, hữu cơ, tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi nghề nghiệp; phát triển THT, các mô hình liên kết, hợp tác theo
chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị; vận động hội viên, nông dân tích tụ đất nông nghiệp,
cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để tổ chức sản xuất quy mô lớn.
- Phát huy vai tnòng cốt của Hội Nông dân c cấp trong tổ chc sản
xuất nông nghiệp theo hướng hợp tác, liên kết chuỗi giá trị; xây dựng và nâng cao
cht lượng các sản phẩm OCOP.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân tỉnh
- Chủ động xây dựng kế hoạch, dtoán kinh phí giai đoạn hằng năm
trình UBND tỉnh xem xét b trí để tổ chức thực hiện; giám sát, đánh giá, kết,
tổng kết các hot đng theo kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Định
kỳ báo cáo Thưng trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo quy định.
- T chc truyên truyn, vận đng cán b, hi viên, nông dân thc hin tt
các ch chương, chính sách của Đảng, Nhà nước v KTTT, HTX để to s đồng
thun, thng nht cao v nhn thức hành động thc hin nhim v ca kế hoch.
Phi hp vi Báo Bc Giang, Đài Phát thanh Truyn hình tnh xây dng các
chuyên trang, chuyên mục trên đài, báo; xây dựng chuyên mc trên trang thông
tin đin t, bn tin sinh hot chi hi ca Hi ng dân tỉnh, đồng thời đa dạng
a các hình thc truyn thông, tuyên truyền đ ng cao nhn thc cho n b,
hi viên, nông dân.
- Phi hp vi S Tài chính, S Kế hoạchĐầu tư hướng dn thc hin
ni dung h tr theo đúng quy định; xây dng kế hoch b trí ngân sách hằng năm
cho các THT, HTX nông nghip theo Quyết đnh số 1804/QĐ-TTg ngày
13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình h tr phát trin
KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025 và Quyết định s 182/QĐ-TTg ngày
20/02/2024 ca Th tướng Chính ph v phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Vit
Nam tham gia phát trin kinh tế tp th trong nông nghiệp đến năm 2030”.
- Ban hành kế hoch thc hiện các chương trình, đ án, nhim v v phát
trin KTTT trong nông nghip theo ch đạo ca Tnh y; Kế hoch 120-KH/TU
ngày 07/3/2024 ca Tnh y v thc hin Ngh quyết s 46-NQ/TW ngày
20/12/2023 ca B Chính tr v đổi mi, nâng cao cht ng hoạt động ca Hi
Nông n Việt Nam đáp ng yêu cu nhim v cách mạng trong giai đon mi;
tiến hành t chcsoát b sung, điu chnh các nhim v phù hp vi Kế hoch
nàytình hình thc tế gn vi các mc tiêu, nhim v phát trin kinh tế - xã hi
của địa phương.
- Xây dựng Đ án “Hi Nông dân các cp là nòng ct tham gia phát trin
kinh tế tp th trong nông nghip gn vi xây dng sn phm OCOP giai đoạn
2026-2030, trình Ch tch UBND tnh phê duyt.
2. Liên minh HTX tnh
- Chtrì, phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và các cơ quan liên quan tuyên
truyn các ch trương, đường li ca Đảng, chính sách pháp lut của nnưc v
KTTT, HTX đặc bit Luật HTX năm 2023 các văn bn liên quan đến Lut HTX
2023; vấn thành lp THT, HTX, Liên hip HTX.
7
- Thc hin hoc phi hp tham gia t chc trin khai các lớp đào tạo, bi
dưỡng, tp hun cán b Hi, cán b qun lý, thành viên THT, HTX; tp hun cho
các sáng lp viên (hi viên nông dân) nhu cu thành lp HTX; trin khai h tr
n dng cho các HTX, THT thông qua Qu phát trin HTX tnh theo quy định.
3. S Kế hoạch và Đầu tư, S Tài chính
- Tham mưu y ban nhân n tnh b trí, phân b, lng ghép các ngun lc
đầu , vốn s nghip t ngân sách tỉnh, để thc hin các ni dung, nhim v theo
kế hoch.
- Phi hp vi S Nông nghip và Phát trin nông thôn, Hi Nông dân tnh
t chc trin khai thc hin hiu qu các chế chính sách ca trung ương,
ca tỉnh đã ban hành; thường xuyên soát tham mưu điu chnh, b sung, ban
nh chính sách h tr phát trin ngành ngh nông thôn trên địa bàn tnh.
4. S Nông nghip và Phát trin nông thôn: Phi hp vi Hi Nông dân
tnh thc hin mt s ni dung, hoạt động theo lĩnh vực ca ngành; t chc liên
kết đào to, bồi ng, tp hun cho THT, HTX ng nghip thành viên; lng
ghép các hoạt đng theo Chương trình mục tiêu quc gia xây dng nông thôn mi.
C th hóa các chính sách h tr phát trin t hp tác, hp tác xã; t chc Tôn
vinh sn phm nông nghip tiêu biêu 2 năm/ln để tham gia xây dng ng thôn
mi và chính sách h tr nông nghip, nông thôn.
5. S Công Thương: Phi hp vi Hi Nông dân tỉnh hưng dn thc hin
các chính sách khuyến khích, h tr các t chc KTTT trong nông nghip (THT-
HTX do Hội Nông dân ng dn thành lp) tham gia c tiến tơng mi, m
rng th trường; phát triển thương hiu, qung bá, tiêu th sn phm ti th trường
trong ớc ngoài nước; phi hp t chc “Tôn vinh sản phm nông nghip
tiêu biểu” 02 năm mt ln.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật
cho các THT, HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hướng dẫn, thành lập.
- Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, công cụ, mô hình, phương pháp quản tiên
tiến; xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp chuẩn áp dụng truy xuất
nguồn gốc; hướng dẫn ghi nhãn hiệu, đăng ký mã s, mã vạch cho các THT, HTX
ng nghiệp. Phối hợp với các sở, ngành tham mưu ban hành các quy chuẩn địa
phương theo quy định.
- Hỗ trợ hướng dẫn đăng bảo hộ nhãn hiệu chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu
chng nhận, nhãn hiệu tập thể cho c sản phẩm ngành nghề nông thôn, sản phẩm
OCOP trên địa bàn tỉnh.
7. Sở i nguyên Môi trường: Hướng dẫn đẩy mạnh công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; ng
dẫn việc giao đất, cho thuê đất đối với các HTX; giám sát chặt chẽ vn đề ô nhiễm
môi trường, hướng dẫn, giúp đỡ các THT, HTX tuân th pháp luật về môi trường.
8. Các quan thông tin truyền thông: Tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai
trò, tầm quan trọng của phát triển ngành nghề nông thôn trong phát triển kinh tế -
hội; các chủ trương, định hướng, chính sách phát triển, c quy định của pháp
8
luật về KTTTnội dung kế hoạch bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả; tăng
ờng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền, quảng bá các
sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh; biểu dương các điển hình
tiên tiến.
9. Đề nghị Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Đẩy mạnh c hoạt động thông tin, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên tích cực tham gia phát triển KTTT, thành lập các THT, HTX theo Kế hoạch;
tăng cường liên kết sản xuất theo hướng hàng hóa gắn với tiêu thụ nh thành
chuỗi, khắc phục hạn chế sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết; tích cực đầu ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo đảm ATTP, thực
hiện tốt công tác bảo vệ môi trường các làng nghề, khu vực sản xuất tập trung.
- Phối hợp với c sở, ngành liên quan nắm bắt những khó khăn, vướng
mắc của hội viên, đoàn viên để kịp thời giải quyết, góp phần thúc đẩy phát triển
KTTT nông nghiệp, nâng cao thu nhập đời sống cho đoàn viên, hội viên
người dân.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các nội dung Kế hoạch phù hợp với điều
kiện, tiềm năng, lợi thế theo địa bàn quản lý; xây dựng Kế hoạch, huy động, lồng
ghép các nguồn lực, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương, trong đó ưu tiên, hỗ
trợ phát triển các vùng nguyên liệu tập trung phục vụ sản xuất, chế biến tạo sản
phẩm hàng a có chất lượng, giá trị cao gắn với tạo lập thương hiệu, nhãn hiệu
sản phẩm của địa phương; chú trng đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động các
nh thức tổ chức sản xuất theo hướng liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị, trọng
tâm phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác... nghiên cứu, xây dựng hình sản
xuất và các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển phù hợp, hiệu quả.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Kế hoạch Đầu ,
Hội Nông dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung ương Hi
Nông dân Việt Nam và UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày
20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đ án “Hội Nông dân Việt
Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”. Yêu
cầu Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân n các huyện, thị , thành
ph và các đơn vị có ln quan, nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Trung ương HND Việt Nam (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Bắc Giang, Đài PT-TH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KT, KTN, TTTT, TKCT;
+ Lưu VT, NN
Thăng.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Ô Pích
6
vệ thực vật, công nghệ bảo quản, chế biến ng sản, chuyển đổi số, nông nghiệp
xanh, hữu cơ, tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi nghề nghiệp; phát triển THT, các mô hình liên kết, hợp tác theo
chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị; vận động hội viên, nông dân tích tụ đất nông nghiệp,
cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để tổ chức sản xuất quy mô lớn.
- Phát huy vai tnòng cốt của Hội Nông dân c cấp trong tổ chc sản
xuất nông nghiệp theo hướng hợp tác, liên kết chuỗi giá trị; xây dựng và nâng cao
cht lượng các sản phẩm OCOP.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân tỉnh
- Chủ động xây dựng kế hoạch, dtoán kinh phí giai đoạn hằng năm
trình UBND tỉnh xem xét b trí để tổ chức thực hiện; giám sát, đánh giá, kết,
tổng kết các hot đng theo kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Định
kỳ báo cáo Thưng trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo quy định.
- T chc truyên truyn, vận đng cán b, hi viên, nông dân thc hin tt
các ch chương, chính sách của Đảng, Nhà nước v KTTT, HTX để to s đồng
thun, thng nht cao v nhn thức hành động thc hin nhim v ca kế hoch.
Phi hp vi Báo Bc Giang, Đài Phát thanh Truyn hình tnh xây dng các
chuyên trang, chuyên mục trên đài, báo; xây dựng chuyên mc trên trang thông
tin đin t, bn tin sinh hot chi hi ca Hi ng dân tỉnh, đồng thời đa dạng
a các hình thc truyn thông, tuyên truyền đ ng cao nhn thc cho n b,
hi viên, nông dân.
- Phi hp vi S Tài chính, S Kế hoạchĐầu tư hướng dn thc hin
ni dung h tr theo đúng quy định; xây dng kế hoch b trí ngân sách hằng năm
cho các THT, HTX nông nghip theo Quyết đnh số 1804/QĐ-TTg ngày
13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình h tr phát trin
KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025 và Quyết định s 182/QĐ-TTg ngày
20/02/2024 ca Th tướng Chính ph v phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Vit
Nam tham gia phát trin kinh tế tp th trong nông nghiệp đến năm 2030”.
- Ban hành kế hoch thc hiện các chương trình, đ án, nhim v v phát
trin KTTT trong nông nghip theo ch đạo ca Tnh y; Kế hoch 120-KH/TU
ngày 07/3/2024 ca Tnh y v thc hin Ngh quyết s 46-NQ/TW ngày
20/12/2023 ca B Chính tr v đổi mi, nâng cao cht ng hoạt động ca Hi
Nông n Việt Nam đáp ng yêu cu nhim v cách mạng trong giai đon mi;
tiến hành t chcsoát b sung, điu chnh các nhim v phù hp vi Kế hoch
nàytình hình thc tế gn vi các mc tiêu, nhim v phát trin kinh tế - xã hi
của địa phương.
- Xây dựng Đ án “Hi Nông dân các cp là nòng ct tham gia phát trin
kinh tế tp th trong nông nghip gn vi xây dng sn phm OCOP giai đoạn
2026-2030, trình Ch tch UBND tnh phê duyt.
2. Liên minh HTX tnh
- Chtrì, phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và các cơ quan liên quan tuyên
truyn các ch trương, đường li ca Đảng, chính sách pháp lut của nnưc v
KTTT, HTX đặc bit Luật HTX năm 2023 các văn bn liên quan đến Lut HTX
2023; vấn thành lp THT, HTX, Liên hip HTX.
7
- Thc hin hoc phi hp tham gia t chc trin khai các lớp đào tạo, bi
dưỡng, tp hun cán b Hi, cán b qun lý, thành viên THT, HTX; tp hun cho
các sáng lp viên (hi viên nông dân) nhu cu thành lp HTX; trin khai h tr
n dng cho các HTX, THT thông qua Qu phát trin HTX tnh theo quy định.
3. S Kế hoạch và Đầu tư, S Tài chính
- Tham mưu y ban nhân n tnh b trí, phân b, lng ghép các ngun lc
đầu , vốn s nghip t ngân sách tỉnh, để thc hin các ni dung, nhim v theo
kế hoch.
- Phi hp vi S Nông nghip và Phát trin nông thôn, Hi Nông dân tnh
t chc trin khai thc hin hiu qu các chế chính sách ca trung ương,
ca tỉnh đã ban hành; thường xuyên soát tham mưu điu chnh, b sung, ban
nh chính sách h tr phát trin ngành ngh nông thôn trên địa bàn tnh.
4. S Nông nghip và Phát trin nông thôn: Phi hp vi Hi Nông dân
tnh thc hin mt s ni dung, hoạt động theo lĩnh vực ca ngành; t chc liên
kết đào to, bồi ng, tp hun cho THT, HTX ng nghip thành viên; lng
ghép các hoạt đng theo Chương trình mục tiêu quc gia xây dng nông thôn mi.
C th hóa các chính sách h tr phát trin t hp tác, hp tác xã; t chc Tôn
vinh sn phm nông nghip tiêu biêu 2 năm/ln để tham gia xây dng ng thôn
mi và chính sách h tr nông nghip, nông thôn.
5. S Công Thương: Phi hp vi Hi Nông dân tỉnh hưng dn thc hin
các chính sách khuyến khích, h tr các t chc KTTT trong nông nghip (THT-
HTX do Hội Nông dân ng dn thành lp) tham gia c tiến tơng mi, m
rng th trường; phát triển thương hiu, qung bá, tiêu th sn phm ti th trường
trong ớc ngoài nước; phi hp t chc “Tôn vinh sản phm nông nghip
tiêu biểu” 02 năm mt ln.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật
cho các THT, HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hướng dẫn, thành lập.
- Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, công cụ, mô hình, phương pháp quản tiên
tiến; xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp chuẩn áp dụng truy xuất
nguồn gốc; hướng dẫn ghi nhãn hiệu, đăng ký mã s, mã vạch cho các THT, HTX
ng nghiệp. Phối hợp với các sở, ngành tham mưu ban hành các quy chuẩn địa
phương theo quy định.
- Hỗ trợ hướng dẫn đăng bảo hộ nhãn hiệu chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu
chng nhận, nhãn hiệu tập thể cho c sản phẩm ngành nghề nông thôn, sản phẩm
OCOP trên địa bàn tỉnh.
7. Sở i nguyên Môi trường: Hướng dẫn đẩy mạnh công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; ng
dẫn việc giao đất, cho thuê đất đối với các HTX; giám sát chặt chẽ vn đề ô nhiễm
môi trường, hướng dẫn, giúp đỡ các THT, HTX tuân th pháp luật về môi trường.
8. Các quan thông tin truyền thông: Tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai
trò, tầm quan trọng của phát triển ngành nghề nông thôn trong phát triển kinh tế -
hội; các chủ trương, định hướng, chính sách phát triển, c quy định của pháp
8
luật về KTTTnội dung kế hoạch bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả; tăng
ờng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền, quảng bá các
sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh; biểu dương các điển hình
tiên tiến.
9. Đề nghị Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Đẩy mạnh c hoạt động thông tin, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên tích cực tham gia phát triển KTTT, thành lập các THT, HTX theo Kế hoạch;
tăng cường liên kết sản xuất theo hướng hàng hóa gắn với tiêu thụ nh thành
chuỗi, khắc phục hạn chế sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết; tích cực đầu ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo đảm ATTP, thực
hiện tốt công tác bảo vệ môi trường các làng nghề, khu vực sản xuất tập trung.
- Phối hợp với c sở, ngành liên quan nắm bắt những khó khăn, vướng
mắc của hội viên, đoàn viên để kịp thời giải quyết, góp phần thúc đẩy phát triển
KTTT nông nghiệp, nâng cao thu nhập đời sống cho đoàn viên, hội viên
người dân.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các nội dung Kế hoạch phù hợp với điều
kiện, tiềm năng, lợi thế theo địa bàn quản lý; xây dựng Kế hoạch, huy động, lồng
ghép các nguồn lực, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương, trong đó ưu tiên, hỗ
trợ phát triển các vùng nguyên liệu tập trung phục vụ sản xuất, chế biến tạo sản
phẩm hàng a có chất lượng, giá trị cao gắn với tạo lập thương hiệu, nhãn hiệu
sản phẩm của địa phương; chú trng đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động các
nh thức tổ chức sản xuất theo hướng liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị, trọng
tâm phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác... nghiên cứu, xây dựng hình sản
xuất và các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển phù hợp, hiệu quả.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Kế hoạch Đầu ,
Hội Nông dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung ương Hi
Nông dân Việt Nam và UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày
20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đ án “Hội Nông dân Việt
Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”. Yêu
cầu Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân n các huyện, thị , thành
ph và các đơn vị có ln quan, nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Trung ương HND Việt Nam (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Bắc Giang, Đài PT-TH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KT, KTN, TTTT, TKCT;
+ Lưu VT, NN
Thăng.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Ô Pích

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 39/KH-UBND Bắc Giang 2024 thực hiện QĐ 182/QĐ-TTg về Đề án Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×