• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 39/KH-UBND Bắc Giang 2024 thực hiện QĐ 182/QĐ-TTg về Đề án Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/06/2024 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 39/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 39/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 39/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 39/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam
tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh
tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” (gọi tắt là Quyết định 182/QĐ-TTg);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hoá các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong Quyết
định 182/QĐ-TTg phù hợp với thực tế của tỉnh, gắn với thực hiện các chỉ tiêu,
phong trào thi đua của Hội, bảo đảm thống nhất với các mục tiêu, nội dung, nhiệm
vụ phát triển kinh tế tập thể (KTTT) của tỉnh, Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị.
- Phát triển đa dạng và bền vững các mô hình tổ hợp tác (THT), hợp tác xã
(HTX) trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn, ưu tiên hỗ trợ xây dựng mô hình HTX
nông nghiệp kiểu mới gắn với xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông
nghiệp liên kết sản xuất với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị với sản phẩm hàng
hóa chủ lực, đặc trưng của địa phương.
- Khơi dậy tinh thần liên kết, hợp tác, khởi nghiệp, sáng tạo của hội viên,
nông dân; nâng cao nhận thức, kiến thức về KTTT, tuyên truyền, vận động, thu
hút ngày càng nhiều hội viên, nông dân tham gia phát triển KTTT trong nông
nghiệp; chú trọng tư vấn, hỗ trợ các chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông
dân nghề nghiệp, tổ hợp tác, phát triển trở thành hợp tác xã nông nghiệp hoạt động
hiệu quả, bền vững.
2. Yêu cầu
- Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả bám sát các nội dung của Quyết
định số 182/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, các chủ trương đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế tập thể, HTX.
- Xác định rõ các nội dung, nhiệm vụ và trách nhiệm tổ chức thực hiện, bảo
đảm hiệu quả, bền vững; xác định các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm làm tiền
đề đột phá cho các năm tiếp theo, tạo sức lan tỏa về phát triển KTTT trong hội
viên, nông dân, nâng cao trách nhiệm của các cấp Hội.
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Nâng cao vai trò, hiệu quả tham gia phát triển KTTT
trong nông nghiệp của Hội Nông dân; khơi dậy tinh thần hợp tác, khởi nghiệp,
sáng tạo của hội viên, nông dân; thu hút ngày càng nhiều hội viên, nông dân, cá
nhân và tổ chức tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp; góp phần nâng cao
thu nhập và chất lượng cuộc sống của thành viên, hộ gia đình, thực hiện vai trò
và trách nhiệm xã hội, phát triến bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2025:
- Tư vấn, hỗ trợ thành lập mới 20 hợp tác xã và 60 tổ hợp tác hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp; củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
cho ít nhất 60 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nông dân vận động, hướng dẫn,
hỗ trợ thành lập.
- Thu hút, vận động 10 nghìn hội viên nông dân tham gia các tổ chức KTTT
trong nông nghiệp; hỗ trợ ít nhất 1.600 hộ nông dân có tài khoản trên sàn thương
mại điện tử và trên các nền tảng số.
- Hướng dẫn thành lập mới 160 Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, 40 Chi Hội
Nông dân nghề nghiệp; 02 liên hiệp HTX trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Có ít nhất 50% số HTX nông nghiệp tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh
với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; 70% HTX nông nghiệp ở các xã đạt
chuẩn nông thôn mới thực hiện liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp làm công tác hỗ trợ phát triển KTTT
được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động,
tư vấn, hỗ trợ nông dân phát triển KTTT; ít nhất 90% số cán bộ chủ chốt HTX
nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập được tham gia ít nhất một khóa
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
- 100% HTX, THT nông nghiệp mới thành lập tham gia và có ít nhất 01 sản
phẩm OCOP, đến năm 2025 xây dựng mới 20 sản phẩm OCOP đạt 3 sao trở lên;
hỗ trợ củng cố nâng cao chất lượng 40 sản phẩm OCOP.
2.2. Đến năm 2030:
- Tư vấn, hỗ trợ thành lập mới 70 hợp tác xã và 210 tổ hợp tác hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp; củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
cho ít nhất 85 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nông dân vận động, hướng dẫn,
hỗ trợ thành lập.
- Thu hút, vận động 35 nghìn hội viên nông dân tham gia các tổ chức KTTT
trong nông nghiệp; hỗ trợ ít nhất 8.000 hộ nông dân có tài khoản trên sàn thương
mại điện tử và trên các nền tảng số.
- Hướng dẫn thành lập mới 560 Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, 140 Chi Hội
Nông dân nghề nghiệp; 05 liên hiệp HTX trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Có ít nhất 60% số HTX nông nghiệp tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh
với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; 100% HTX nông nghiệp ở các xã đạt
chuẩn nông thôn mới thực hiện liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
6
vệ thực vật, công nghệ bảo quản, chế biến nông sản, chuyển đổi số, nông nghiệp
xanh, hữu cơ, tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi nghề nghiệp; phát triển THT, các mô hình liên kết, hợp tác theo
chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị; vận động hội viên, nông dân tích tụ đất nông nghiệp,
cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để tổ chức sản xuất quy mô lớn.
- Phát huy vai trò nòng cốt của Hội Nông dân các cấp trong tổ chức sản
xuất nông nghiệp theo hướng hợp tác, liên kết chuỗi giá trị; xây dựng và nâng cao
chất lượng các sản phẩm OCOP.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân tỉnh
- Chủ động xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí giai đoạn và hằng năm
trình UBND tỉnh xem xét bố trí để tổ chức thực hiện; giám sát, đánh giá, sơ kết,
tổng kết các hoạt động theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định
kỳ báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo quy định.
- Tổ chức truyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân thực hiện tốt
các chủ chương, chính sách của Đảng, Nhà nước về KTTT, HTX để tạo sự đồng
thuận, thống nhất cao về nhận thức và hành động thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch.
Phối hợp với Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng các
chuyên trang, chuyên mục trên đài, báo; xây dựng chuyên mục trên trang thông
tin điện tử, bản tin sinh hoạt chi hội của Hội Nông dân tỉnh, đồng thời đa dạng
hóa các hình thức truyền thông, tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho cán bộ,
hội viên, nông dân.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện
nội dung hỗ trợ theo đúng quy định; xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách hằng năm
cho các THT, HTX nông nghiệp theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày
13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển
KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày
20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt
Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”.
- Ban hành kế hoạch thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ về phát
triển KTTT trong nông nghiệp theo chỉ đạo của Tỉnh ủy; Kế hoạch 120-KH/TU
ngày 07/3/2024 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày
20/12/2023 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội
Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới;
tiến hành tổ chức rà soát bổ sung, điều chỉnh các nhiệm vụ phù hợp với Kế hoạch
này và tình hình thực tế gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
- Xây dựng Đề án “Hội Nông dân các cấp là nòng cốt tham gia phát triển
kinh tế tập thể trong nông nghiệp gắn với xây dựng sản phẩm OCOP” giai đoạn
2026-2030, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2. Liên minh HTX tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và các cơ quan liên quan tuyên
truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về
KTTT, HTX đặc biệt là Luật HTX năm 2023 các văn bản liên quan đến Luật HTX
2023; tư vấn thành lập THT, HTX, Liên hiệp HTX.
7
- Thực hiện hoặc phối hợp tham gia tổ chức triển khai các lớp đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn cán bộ Hội, cán bộ quản lý, thành viên THT, HTX; tập huấn cho
các sáng lập viên (hội viên nông dân) có nhu cầu thành lập HTX; triển khai hỗ trợ
tín dụng cho các HTX, THT thông qua Quỹ phát triển HTX tỉnh theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ, lồng ghép các nguồn lực
đầu tư, vốn sự nghiệp từ ngân sách tỉnh, để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo
kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Nông dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách của trung ương,
của tỉnh đã ban hành; thường xuyên rà soát tham mưu điều chỉnh, bổ sung, ban
hành chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Hội Nông dân
tỉnh thực hiện một số nội dung, hoạt động theo lĩnh vực của ngành; tổ chức liên
kết đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho THT, HTX nông nghiệp và thành viên; lồng
ghép các hoạt động theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã; tổ chức “Tôn
vinh sản phẩm nông nghiệp tiêu biêu” 2 năm/lần để tham gia xây dựng nông thôn
mới và chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn.
5. Sở Công Thương: Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh hướng dẫn thực hiện
các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức KTTT trong nông nghiệp (THT-
HTX do Hội Nông dân hướng dẫn thành lập) tham gia xúc tiến thương mại, mở
rộng thị trường; phát triển thương hiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm tại thị trường
trong nước và ngoài nước; phối hợp tổ chức “Tôn vinh sản phẩm nông nghiệp
tiêu biểu” 02 năm một lần.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật
cho các THT, HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hướng dẫn, thành lập.
- Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, công cụ, mô hình, phương pháp quản lý tiên
tiến; xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp chuẩn và áp dụng truy xuất
nguồn gốc; hướng dẫn ghi nhãn hiệu, đăng ký mã số, mã vạch cho các THT, HTX
nông nghiệp. Phối hợp với các sở, ngành tham mưu ban hành các quy chuẩn địa
phương theo quy định.
- Hỗ trợ hướng dẫn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu
chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm ngành nghề nông thôn, sản phẩm
OCOP trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn và đẩy mạnh công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; hướng
dẫn việc giao đất, cho thuê đất đối với các HTX; giám sát chặt chẽ vấn đề ô nhiễm
môi trường, hướng dẫn, giúp đỡ các THT, HTX tuân thủ pháp luật về môi trường.
8. Các cơ quan thông tin truyền thông: Tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai
trò, tầm quan trọng của phát triển ngành nghề nông thôn trong phát triển kinh tế -
xã hội; các chủ trương, định hướng, chính sách phát triển, các quy định của pháp
8
luật về KTTT và nội dung kế hoạch bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả; tăng
cường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền, quảng bá các
sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh; biểu dương các điển hình
tiên tiến.
9. Đề nghị Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên tích cực tham gia phát triển KTTT, thành lập các THT, HTX theo Kế hoạch;
tăng cường liên kết sản xuất theo hướng hàng hóa gắn với tiêu thụ hình thành
chuỗi, khắc phục hạn chế sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết; tích cực đầu tư ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo đảm ATTP, thực
hiện tốt công tác bảo vệ môi trường các làng nghề, khu vực sản xuất tập trung.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan nắm bắt những khó khăn, vướng
mắc của hội viên, đoàn viên để kịp thời giải quyết, góp phần thúc đẩy phát triển
KTTT nông nghiệp, nâng cao thu nhập và đời sống cho đoàn viên, hội viên và
người dân.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các nội dung Kế hoạch phù hợp với điều
kiện, tiềm năng, lợi thế theo địa bàn quản lý; xây dựng Kế hoạch, huy động, lồng
ghép các nguồn lực, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương, trong đó ưu tiên, hỗ
trợ phát triển các vùng nguyên liệu tập trung phục vụ sản xuất, chế biến tạo sản
phẩm hàng hóa có chất lượng, giá trị cao gắn với tạo lập thương hiệu, nhãn hiệu
sản phẩm của địa phương; chú trọng đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động các
hình thức tổ chức sản xuất theo hướng liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị, trọng
tâm là phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác... nghiên cứu, xây dựng mô hình sản
xuất và các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển phù hợp, hiệu quả.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Hội Nông dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung ương Hội
Nông dân Việt Nam và UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày
20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt
Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”. Yêu
cầu Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố và các đơn vị có liên quan, nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Trung ương HND Việt Nam (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Bắc Giang, Đài PT-TH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KT, KTN, TTTT, TKCT;
+ Lưu VT, NN
Thăng.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
6
vệ thực vật, công nghệ bảo quản, chế biến nông sản, chuyển đổi số, nông nghiệp
xanh, hữu cơ, tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi nghề nghiệp; phát triển THT, các mô hình liên kết, hợp tác theo
chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị; vận động hội viên, nông dân tích tụ đất nông nghiệp,
cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để tổ chức sản xuất quy mô lớn.
- Phát huy vai trò nòng cốt của Hội Nông dân các cấp trong tổ chức sản
xuất nông nghiệp theo hướng hợp tác, liên kết chuỗi giá trị; xây dựng và nâng cao
chất lượng các sản phẩm OCOP.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân tỉnh
- Chủ động xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí giai đoạn và hằng năm
trình UBND tỉnh xem xét bố trí để tổ chức thực hiện; giám sát, đánh giá, sơ kết,
tổng kết các hoạt động theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Định
kỳ báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo quy định.
- Tổ chức truyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân thực hiện tốt
các chủ chương, chính sách của Đảng, Nhà nước về KTTT, HTX để tạo sự đồng
thuận, thống nhất cao về nhận thức và hành động thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch.
Phối hợp với Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng các
chuyên trang, chuyên mục trên đài, báo; xây dựng chuyên mục trên trang thông
tin điện tử, bản tin sinh hoạt chi hội của Hội Nông dân tỉnh, đồng thời đa dạng
hóa các hình thức truyền thông, tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho cán bộ,
hội viên, nông dân.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện
nội dung hỗ trợ theo đúng quy định; xây dựng kế hoạch bố trí ngân sách hằng năm
cho các THT, HTX nông nghiệp theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày
13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển
KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày
20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt
Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”.
- Ban hành kế hoạch thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ về phát
triển KTTT trong nông nghiệp theo chỉ đạo của Tỉnh ủy; Kế hoạch 120-KH/TU
ngày 07/3/2024 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày
20/12/2023 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội
Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới;
tiến hành tổ chức rà soát bổ sung, điều chỉnh các nhiệm vụ phù hợp với Kế hoạch
này và tình hình thực tế gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
- Xây dựng Đề án “Hội Nông dân các cấp là nòng cốt tham gia phát triển
kinh tế tập thể trong nông nghiệp gắn với xây dựng sản phẩm OCOP” giai đoạn
2026-2030, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2. Liên minh HTX tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và các cơ quan liên quan tuyên
truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về
KTTT, HTX đặc biệt là Luật HTX năm 2023 các văn bản liên quan đến Luật HTX
2023; tư vấn thành lập THT, HTX, Liên hiệp HTX.
7
- Thực hiện hoặc phối hợp tham gia tổ chức triển khai các lớp đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn cán bộ Hội, cán bộ quản lý, thành viên THT, HTX; tập huấn cho
các sáng lập viên (hội viên nông dân) có nhu cầu thành lập HTX; triển khai hỗ trợ
tín dụng cho các HTX, THT thông qua Quỹ phát triển HTX tỉnh theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ, lồng ghép các nguồn lực
đầu tư, vốn sự nghiệp từ ngân sách tỉnh, để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo
kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Nông dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách của trung ương,
của tỉnh đã ban hành; thường xuyên rà soát tham mưu điều chỉnh, bổ sung, ban
hành chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Hội Nông dân
tỉnh thực hiện một số nội dung, hoạt động theo lĩnh vực của ngành; tổ chức liên
kết đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho THT, HTX nông nghiệp và thành viên; lồng
ghép các hoạt động theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã; tổ chức “Tôn
vinh sản phẩm nông nghiệp tiêu biêu” 2 năm/lần để tham gia xây dựng nông thôn
mới và chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn.
5. Sở Công Thương: Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh hướng dẫn thực hiện
các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức KTTT trong nông nghiệp (THT-
HTX do Hội Nông dân hướng dẫn thành lập) tham gia xúc tiến thương mại, mở
rộng thị trường; phát triển thương hiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm tại thị trường
trong nước và ngoài nước; phối hợp tổ chức “Tôn vinh sản phẩm nông nghiệp
tiêu biểu” 02 năm một lần.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp tổ chức các lớp đào tạo tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật
cho các THT, HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hướng dẫn, thành lập.
- Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, công cụ, mô hình, phương pháp quản lý tiên
tiến; xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp chuẩn và áp dụng truy xuất
nguồn gốc; hướng dẫn ghi nhãn hiệu, đăng ký mã số, mã vạch cho các THT, HTX
nông nghiệp. Phối hợp với các sở, ngành tham mưu ban hành các quy chuẩn địa
phương theo quy định.
- Hỗ trợ hướng dẫn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu
chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm ngành nghề nông thôn, sản phẩm
OCOP trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn và đẩy mạnh công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; hướng
dẫn việc giao đất, cho thuê đất đối với các HTX; giám sát chặt chẽ vấn đề ô nhiễm
môi trường, hướng dẫn, giúp đỡ các THT, HTX tuân thủ pháp luật về môi trường.
8. Các cơ quan thông tin truyền thông: Tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai
trò, tầm quan trọng của phát triển ngành nghề nông thôn trong phát triển kinh tế -
xã hội; các chủ trương, định hướng, chính sách phát triển, các quy định của pháp
8
luật về KTTT và nội dung kế hoạch bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả; tăng
cường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền, quảng bá các
sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh; biểu dương các điển hình
tiên tiến.
9. Đề nghị Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên tích cực tham gia phát triển KTTT, thành lập các THT, HTX theo Kế hoạch;
tăng cường liên kết sản xuất theo hướng hàng hóa gắn với tiêu thụ hình thành
chuỗi, khắc phục hạn chế sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết; tích cực đầu tư ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo đảm ATTP, thực
hiện tốt công tác bảo vệ môi trường các làng nghề, khu vực sản xuất tập trung.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan nắm bắt những khó khăn, vướng
mắc của hội viên, đoàn viên để kịp thời giải quyết, góp phần thúc đẩy phát triển
KTTT nông nghiệp, nâng cao thu nhập và đời sống cho đoàn viên, hội viên và
người dân.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức triển khai có hiệu quả các nội dung Kế hoạch phù hợp với điều
kiện, tiềm năng, lợi thế theo địa bàn quản lý; xây dựng Kế hoạch, huy động, lồng
ghép các nguồn lực, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương, trong đó ưu tiên, hỗ
trợ phát triển các vùng nguyên liệu tập trung phục vụ sản xuất, chế biến tạo sản
phẩm hàng hóa có chất lượng, giá trị cao gắn với tạo lập thương hiệu, nhãn hiệu
sản phẩm của địa phương; chú trọng đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động các
hình thức tổ chức sản xuất theo hướng liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị, trọng
tâm là phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác... nghiên cứu, xây dựng mô hình sản
xuất và các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển phù hợp, hiệu quả.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Hội Nông dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung ương Hội
Nông dân Việt Nam và UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày
20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt
Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”. Yêu
cầu Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố và các đơn vị có liên quan, nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Trung ương HND Việt Nam (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Bắc Giang, Đài PT-TH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KT, KTN, TTTT, TKCT;
+ Lưu VT, NN
Thăng.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 39/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang triển khai thực hiện Quyết định 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 39/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 39/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×