• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 344/KH-UBND Hưng Yên 2026 hỗ trợ phát triển sản phẩm, thương hiệu lúa gạo và nông lâm thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 08/09/2026 13:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 344/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lại Văn Hoàn
Trích yếu: Về việc hỗ trợ phát triển sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu lúa gạo và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 344/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 344/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 344/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Về việc h trợ phát triển sản phẩm, xây dựng
phát triển thương hiệu lúa gạosản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (được sửa đổi, bổ sung tại Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số
78/2025/QH15 ngày 18/6/2025);
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ các Ngh định ca Chính Ph: S 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 v
cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghip đầu tư vào nông nghip, nông thôn;
s 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 v nông nghip hu cơ; s 268/2026/NĐ-CP
ngày 01/7/2026 v Khuyến nông; số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định chi
tiếthướng dẫn thi hành một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏvừa;
số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp
tác, liên kết trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; số 113/2024/NĐ-
CP ngày 12/9/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ các Thông tư, Quyết định của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông
thôn: S 824/QĐ- BNN-TT ngày 16/4/2012 về việc phê duyệt Đề án phát triển
ngành trồng trọt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; 245/QĐ-BNN-
CBTTNS ngày 16/01/2019 về việc phê duyệt Kế hoạch cấu lại lĩnh vực chế
biến nông sản theo hướng nâng cao năng lực chế biến gắn với phát triển thị trường
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; s 4653/QĐ-BNN-CN ngày 10/11/2015
ban hành quy định thc hành chăn nuôi tt (VietGAHP); 06/2018/TT-BNNPTNT
ngày 21/6/2018 v sa đổi Thông tư s 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/9/2012
của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng
trọt, chăn nuôi được sn xut, sơ chế phù hp vi quy trình thc hành sn xut nông
nghip tt (VietGAP) và các quyết định, thông tư khác có liên quan đến sn xut sn
phm nông lâm thy sn; s 4809/QĐ-BNNMT ngày 14/11/2025 v vic phê duyt
344
07
9
2
Chương trình đẩy mnh qung bá thương hiu các sn phm ngành nông nghip và
môi trường ng dng công ngh cao, công ngh mi chuyn đổi s giai đon
2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 01/4/2026 Hội nghị Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh Hưng Yên khoá I, nhiệm kỳ 2025-2030 về việc cấu lại, phát triển
nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thuỷ sản, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai
đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045; Chương trình hành động số 01-
CTr/TU ngày 20/10/2025 của Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết Đại hội
đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 65-KH/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ các Ngh quyết ca Hi đồng nhân dân tnh: S 14/NQ-HĐND ngày
09/7/2026 về ban hành Quy định về một số chính sách thực hiện cấu lại ngành
nông nghiệp tỉnh Hưng Yên; số 17/NQ-HĐND ngày 09/7/2026 về Quy định nội
dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Hưng
Yên và các Ngh quyết khác;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Hưng Yên: số 1569/QĐ-UBND
ngày 18/5/2026 phê duyệt Đề án xây dựng phát triển thương hiệu các sản phẩm
chủ lực tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến 2045; s 1743/QĐ-
UBND ngày 02/6/2026 v Ban hành Danh mc sn phm nông nghip ch lc, đặc
sn tnh Hưng Yên; số 14/2023/QĐ-UBND ngày 09/10/2023 quyết định ban hành
định mức kinh tế, kỹ thuật sản phẩm dịch vụ công lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; s 2169/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 v vic
giao ch tiêu kế hoch nhà nước năm 2026;
Căn cứ Chương trình số 306/CTr-UBND ngày 03/8/2026 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên về Chương trình Xây dựng nông thôn mới giảm nghèo bền
vững tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2026-2035.
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 887/TTr-
SNNMT ngày 29/8/2026 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
Hỗ trợ phát triển sản phẩm, xây dựng phát triển thương hiệu lúa gạo sản
phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định
hướng đến năm 2045.
y ban nhân dân tnh Hưng Yên ban hành Kế hoch H tr phát trin sn
phm, y dng phát trin thương hiu lúa go sn phm nông lâm thy
sn trên địa bàn tnh Hưng Yên giai đon 2026-2030, định hướng đến năm 2045,
như sau:
3
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Hỗ trợ phát triển các sản phẩm đặc thù, lợi thế của tỉnh; xây dựng vùng
nguyên liệu nông sản hàng hóa năng lực cạnh tranh; đồng thời quản lý, phát
triểnbảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm dưới các hình thức phù hợp.
- Xây dựng, phát triển thương hiệu lúa gạosản phẩm nông lâm thủy sản
phù hợp với định hướng phát triển sản xuất cũng như xu hướng phát triển của thị
trường quy định.
- Duy trì, giữ vững sự ổn định tại các thị trường truyền thống không
ngừng tìm kiếm, mở rộng các thị trường mới, nâng cao giá trị bằng các kênh phân
phối trực tiếp, củng cố và duy trì sự tin tưởng của người tiêu dùng.
- Nhà nước tổ chứchỗ trợ thực hiện các hoạt động quảng bá, giới thiệu
sản phẩm của địa phương trong các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ bằng
chính sách để giúp các tổ chức nhân, thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường,
nâng cao giá trị, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
2. Yêu cầu
- Xây dựng, phát triển sản phẩm lúa gạo phát triển thương hiệu sản phẩm
nông, lâm, thủy sản của tỉnh gắn với đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, giá
trị gia tăng và phát huy các giá trị đặc trưng của địa phương.
- Hỗ trợ phát triển các sản phẩm của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác
hộ sản xuất ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số trong truy xuất nguồn gốc,
quảnchất lượng và xây dựng sở dữ liệu sản phẩm.
- Tăng cường liên kết sản xuất, chế biến tiêu thụ; phát triển thị trường,
nâng cao khả năng tham gia chuỗi giá trị từng bước mở rộng thị trường trong
nước, quốc tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Cụ thể hóa các Nghị quyết, văn bản của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh,
UBND tỉnhcác chương trình phát triển ngành, lĩnh vực liên quan; xây dựng
phát triển thương hiệu sản phẩm tỉnh Hưng Yên theo hướng chuyên nghiệp, đồng
bộ,trọng tâm, trọng điểm.
Phát triển thương hiệu dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ,
chuyển đổi số và liên kết chuỗi giá trị, phù hợp nhu cầu và quy định thị trường
4
Nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh khả năng tiêu thụ sản phẩm
đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản; hình thành sản phẩm chủ lực, sản phẩm
OCOP.
Góp phần thúc đẩy cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển chế
biến, thương mại hiện đại, kinh tế nông nghiệp hiệu quả cao nông thôn mới
nâng cao.
Tạo lập môi trường thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, hộ sản xuất nâng cao
năng lực trong tổ chức sản xuất, quản sản phẩm hàng hóa; gắn với trách nhiệm
về sản phẩm, song song đồng bộ xây dựng thương hiệu mang lại giá trị ổn định
bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2026-2030
- Hỗ trợ xây dựng, phát triển thương hiệu cho tối thiểu 5-10 sản phẩm từ
lúa, gạosản phẩm từ gạo.
- Hỗ trợ xây dựng, phát triển thương hiệu cho tối thiểu 20-25 sản phẩm chủ
lực, sản phẩm đặc trưng của tỉnh, theo hướng nâng cao giá trị khả năng thương
mại hóa.
- 100% các tổ chức cá nhân, hộ nông dân tham gia được đào tạo, tập huấn:
hướng dẫn quy trình tổ chức sản xuất, quản chất lượng, truy xuất nguồn gốc;
xây dựng thương hiệu bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, thương mại điện tử, chuyển đổi
số, thương mại hóa tài sản trí tuệ; truyền thông, quảng sản phẩm,..vv
- 100% các tổ chức nhân, hộ nông dân tham gia các sản phẩm nông
lâm thủy sản thực hiện quản truy xuất nguồn gốc; quảng giới thiệu sản phẩm;
bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa.
- Tăng cường liên kết chuỗi thị trường tiêu thụ thông qua hoạt động hỗ
trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm vào hệ thống phân phối hiện đại, siêu thị, chuỗi bán lẻ
xuất khẩu; hình thành củng cố các chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - bảo
quản - lưu thông - tiêu thụ sản phẩm.
2.2. Định hướng đến năm 2045
- Phấn đấu 100% sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng của tỉnh nhu
cầu được hỗ trợ xây dựng, bảo hộ và phát triển thương hiệu.
- Hình thành hệ sinh thái thương hiệu sản phẩm Hưng Yên đồng bộ, hiện
đại, sự liên kết chặt chẽ giữa sản xuất - chế biến - phân phối - tiêu dùng, gắn
với chuyển đổi số và kinh tế số.
5
- Phát triển đồng bộ, bộ sản phẩm mang thương hiệu của tỉnh mạnh cấp
vùng và quốc gia, có khả năng cạnh tranh và tham gia sâu vào chuỗi giá trị trong
nướcquốc tế.
- Duy trì thường xuyên hot động đào to, tư vn, h tr doanh nghip,
hp tác xã v đổi mi sáng to, chuyn đổi s, thương mi đin t qun tr
thương hiu.
III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đối tượng
1.1. Sản phẩm lúa gạo và các sản phẩm từ gạo
Gạo Nếp thơm Hưng Yên; gạo chợ Gốc; Gạo làng Keo; gạo làng Giắng;
Gạo rươi; các loại lúa, gạo đặc trưng của Hưng Yên; sản phẩm từ gạo khả năng
phát triển thành hàng hóa tiêu thụ trên thị trường.
1.2. Sản phẩm nông lâm thủy sản
1.2.1. Nhãn hiệu chứng nhận: Một số sản phẩm tiêu biểu như: Củ hành tươi,
củ hành khô; rau an toàn Hưng Yên; nghệ các sản phẩm được chế biến từ nghệ;
Hạt sen sấy khô, hạt sen tẩm gia vị, bột sen, sữa hạt sen, trà lá sen, tâm sen; mật
ong vẹt đước Mật ong rừng vẹt Thái Bình; sản phẩm chế biến từ mật ong;
mật ong hoa nhãn Hưng Yên; Nhãn quả tươi, long nhãn, long nhãn ôm sen, nhãn
nguyên quả sấy khô, nhãn tươi đóng hộp, chè long nhãn; Vải trứng Hưng Yên;
quả vải lai chín sớm, quả vải sấy khô (nguyên quả), cùi vải sấy khô, cùi vải sấy
dẻo, cùi vải tươi đóng hộp; quả cam tươi, cam sấy, nước ép cam; ổi tươi...vv
1.2.2. Nhãn hiệu tập thể: Tỏi tươi, tỏi khô, tỏi đen; các loại cây dược liệu
tươicác loại dược liệu sấy khô như hoa cúc sấy, cỏ ngọt, tía tô, kim ngân, địa
liền; Ngao; Chả Song; ruốc bề bề; Moi; Mắm cáy; Nước mắm; sữa gạo lứt, trà
ổi, sữa mầm đậu nành; Gà sống đóng gói hút chân không; giò gà; gà hun khói;
muối; giò chả; tương...vv.
1.2.3. Các sản phẩm nông lâm thủy sản khác: tiềm năng phát triển trên
địa bàn tỉnh các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản của tỉnh: chuối, mít
dai vàng, hồng xiêm nhót, lạc đỏ, ngưu tất, ra, đồng, chạch, lươn,
Lăng, gà Tò, gà Đông Tảo…vv
2. Nội dung thực hiện
2.1. Xây dựng, phát triển sản phẩm lúa, gạosản phẩm từ Gạo
2.1.1 Xây dựng, duy trì và cải tạo điều kiện sản xuất, kinh doanh
- Quy hoạch, soát đánh giá điều kiện sản xuất, kinh doanh phù hợp
với từng loại hình, địa phươngđối tượng tham gia.
6
- Cải tạo, chuyển đổi sử dụng vật nông nghiệp phù hợp với quy định
sản xuất chất lượng, an toàn; đồng thời đầu nâng cấp điều kiện sở sản xuất,
kinh doanh, khu vực chế, chế biến nhằm hạn chế, quản chất lượng sản phẩm
đảm bảo.
- Đầu máy móc, thiết bị phục vụ giới hóa, xửphụ phẩm, chất thải
bảo vệ môi trường trong nông nghiệp.
- Ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, chuyển đổi số
tự động hóa trong sản xuất, chế biến, bảo quản quản chất lượng; giảm
phát thải, quy trình tuần hoàn khép kín, tái sử dụng phụ phẩm, chất thải, hướng
tới mô hình ứng dụng công nghệ cao, sản xuất xanh, bền vững vào sản xuất.
2.1.2. Phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Đẩy mạnh vấn, về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng:
chuẩn hóa quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, quy trình quản chất
lượng sản phẩm: VietGAP, GlobalGAP, HACCP, ISO, GMP, FSSC…vv (hoặc
tương đương); vấn xây dựng công bố tiêu chuẩn sở, tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm; chứng nhận hệ thống quản chất lượng; nghiên cứu thử nghiệm phát
triển sản phẩm, dịch vụ mới nhằm nâng cao chất lượng khả năng cạnh tranh
của sản phẩm.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo quản, chế biến
sâu nhằm kéo dài thời gian sử dụng, gia tăng giá trị sản phẩm.
- Thúc đẩy ng dng khoa hc công ngh và chuyn đổi s trong nghiên cu,
phát trin sn phm mi, đặc bit là các sn phm có tim năng v kinh tế và giá tr
gn vi thương hiu ca tnh, giám sát cht lượng sn phm.
2.1.3. Ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao khoa học kỹ thuật phát
triển kinh tế tuần hoàn
- Đầu tư, nâng cấp máy móc, thiết bị phục vụ giới hóa sản xuất, xử
phụ phẩm, chất thảibảo vệ môi trường trong nông nghiệp.
- Xây dựng, duy trì, mở rộng các mô hình ứng dụng công nghệ cao, chuyển
giao khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất, chế biến, bảo quản quản
chất lượng sản phẩm.
- Ứng dụng chuyển giao giảm phát thải, tuần hoàn quy trình khép kín,
giảm phát thải hình ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất: tái chế các phụ
phẩm trồng trọt, các chất thải trong chăn nuôi, giết mổ (sử dụng đệm lót sinh học;
các quy trình công nghệ thu gom, xử chất thải lỏng, chất thải rắn thành phân
bón hữu cho canh tác cây trồng; tái chế, sử dụng phụ phẩm trong sản xuất
nông, lâm sản, thủy sản làm năng lượng tái tạo, phân bón); các chế phẩm sinh
học xử môi trường; quy trình công nghệ tuần hoàn không chất thải; quy trình
7
thu gom, xử tái sử dụng chất thải, nước thải trong nuôi trồng sản phẩm nông
lâm thủy sản.
- Ứng dụng chuyển đổi số, tự động hóa nhằm nâng cao hiệu quả quản lý,
sản xuất, kinh doanh và phát triển mô hình sản xuất hiện đại.
2.2. Xây dng phát triển thương hiệu sản phẩm nông lâm thủy sản
2.2.1. Xây dựng phát triển thương hiệu sản phẩm.
- vấn xây dựng chiến lược, định hướng phát triển thương hiệu phù hợp
với từng sản phẩm, ngành hàng và địa phương.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống nhận diện, mẫu mã, bao bì, tem nhãn, logo
và nâng cao khả năng nhận diện sản phẩm.
- Ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ thông tin trong quản sản xuất
phát triển kênh phân phối, đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử.
- Hỗ trợ quảng bá, truyền thông và xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu,
tham gia hội chợ, triển lãm và mở rộng thị trường.
2.2.2. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡngtruyền thông, quảng sn phm
- Hàng năm xây dựng triển khai kế hoạch truyền thông, quảng thương
hiệu sản phẩm chủ lực của tỉnh trên các phương tiện truyền thông, nền tảng số,
hội chợsự kiện xúc tiến thương mại trong, ngoài nước.
- Xây dựng bộ tài liệu truyền thông (cẩm nang, video, phóng sự, dữ liệu
số...) giới thiệu sản phẩm, vùng nguyên liệu, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất
lượng sản phẩm.
- Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân về xây dựngquản trị thương hiệu, sở hữu
trí tuệ, marketing, thương mại điện tửchuyển đổi số.
- Nâng cao năng lực thương mại hóa tài sản trí tuệ, phát triển thị trường, kỹ
năng xuất khẩuứng dụng các công cụ số trong quảng bá, tiêu thụ sản phẩm.
2.2.3. Xây dựng kênh vấnkết nối thị trường cho sản phẩm
- Thiết lập kênh vấn quảng sản phẩm chủ lực của tỉnh nhằm hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuấtcác hộ nông dân tiếp cận thông tin thị
trườngmở rộng hoạt động xúc tiến thương mại.
- H tr doanh nghip, hp tác xã, cơ s h nông dân sn xut tiếp cn th
trường tt hơn; Kết nối cung - cầu mở rộng kênh tiêu thụ sản phẩm của tnh;
Nâng cao năng lực thị trường cho các chủ thể sản xut; Quảng phát triển
thương hiệu sản phẩm ca tỉnh góp phần xây dựng thương hiệu ngày mạnh hơn.
2.2.4. Xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
- Tăng cường các hoạt động truyền thông, quảng bá, giới thiệu sản phẩm;
đồng thời nâng cao năng lực cho doanh nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuất trong
xây dựng, quản trị và phát triển thương hiệu.
8
- Đẩy mạnh tham gia các hội chợ, triển lãm, tuần lễ trưng bày, chương trình
xúc tiến thương mạikết nối cung - cầu trong nước, quốc tế nhằm quảng sản
phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm theo hướng đa dạng, ca hàng gii
thiu sn phm, đưa sản phẩm vào các kênh bán lẻ hiện đại như siêu thị, trung tâm
thương mại, chuỗi cửa hàng đặc sản, sở dịch vụ, điểm giới thiệu sản phẩm
các kênh phân phối phù hợp khác.
- Xây dựng, phát triển các kênh kết nối thị trường thương mại điện tử;
hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuất tiếp cận thị trường, mở rộng kênh
tiêu thụtừng bước thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm.
2.2.5. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong phát triển thương hiệu sản phẩm
- Khuyến khích các t chc, nhân, sn phm nông nghip ng dng truy
xut ngun gc, tem đin t, QR; tham gia các nn tng thương mi đin t nhm
nâng cao tính minh bch, kh năng qun lý và nhn din sn phm trên th trường.
- Xây dựng, phát triển sở dữ liệu số về sản phẩm; xây dựng website, các
kênh bán hàng trực tuyến ứng dụng nền tảng số (như sàn thương mại điện tử,
mạnghội, công cụ truyền thông số) để quảng bá, giới thiệu sản phẩm.
- vấn, ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh, quy
trình công nghệ; thúc đẩy tự động hóa, nâng cao hiệu quả vận hành và chuyển đổi
mô hình kinh doanh phù hợp với yêu cầu phát triển thị trường.
2.3. Công tác quản lý giám sát mô hình
- Triển khai chương trình quảnchất lượng đạt tiêu chuẩn thực hành nông
nghiệp tốt VietGAP, GlobalGAP, theo hướng hữu cơ, hữu cơ; Chương trình thực
hành vệ sinh tốt, xác định điểm tới hạn gây mất an toàn thực phẩm GMP, ISO,
SSOP, HACCP (hoặc tương đương) …vv.
- Hoạt động nâng cao năng lực đánh giá, hậu kiểm, giám sát chất lượng đối
với các sn phm các HTX, t hp tác, h cá th tham gia mô hình...vv.
- Xây dựng, cập nhật sở dữ liệu trên hệ thống thông tin truy xuất nguồn
gốc chuyên ngành.
- T chc thăm quan, hc tp kinh nghim vi các cơ s sn xut, sơ chế, chế
biến nông lâm thy sn đã thành công ti mt s tnh, thành ph trong nưc để trao
đổi kinh nghim và nhân rng các mô hình phù hp.
- Tổ chức hội nghị triển khai, hội thảo, hội nghị đầu bờ, hội nghị kết hằng
năm hội nghị tổng kết kế hoạch; đánh giá kết quả thực hiện, chia sẻ kinh
nghiệm, tháo gỡ khó khănđề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai
(Có Phụ lục gửi kèm theo)
9
IV. CƠ CH CHÍNH SÁCH VÀ CÁC GII PHÁP THC HIN.
1. chế chính sách
- Các Thông tư ca B Tài chính: S 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 quy
định chế độ công tác phí, chế độ chi hi ngh đối vi ca các cơ quan nhà nước,
đơn v s nghip công lp; s 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 v hướng dn vic
lp d toán, qun lý, s dng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào to, bi
dưỡng cán b, công chc, viên chc; s 45/2025/TT-BTC ngày 18/6/2025 v
hướng dn vic lp d toán, phân b, s dng thanh quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước h tr chương trình cp quc gia v xúc tiến thương mi và chương
trình cp quc gia v xây dng, phát trin thương hiu, các văn bn hin hành khác;
- Các Ngh quyết ca Hi đồng nhân dân tnh: S 14/NQ-HĐND ngày
09/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về ban hành Quy định về một
số chính sách thực hiện cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên; số 17/NQ-
HĐND ngày 09/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về Quy định nội
dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Hưng
Yên và các Ngh quyết khác;
- Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 09/10/2023 của UBND tỉnh
Hưng Yên v việc ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật sản phẩm dịch vụ công
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
2. Các giải pháp thực hiện
2.1. Xây dựng, duy trì, cải tạo điều kiện sản xuất, kinh doanh phát
triển nâng cao chất lượng sản phẩm
- Hỗ trợ xây dựng, cải tạo sở sản xuất, hoàn thiện điều kiện sản xuất kinh
doanh, phát triển vùng nguyên liệu, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
- Hỗ trợ 100% kinh phí về điều tra bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu
đất, mẫu nước, mẫu không khí khi thực hiện áp dụng quy trình VietGAP,
VietGAHP, hữu (tương đương);
- Hỗ trợ 100% kinh phí thuê đơn vị thực hiện đào tạo, tập huấn cán bộ quản
lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp; tập huấn cho lao động nông thôn
áp dụng VietGAP, VietGAHP, hữu (tương đương); trong sản xuất, chế sản
phẩm an toàn; biên soạn, in ấn tài liệu, biểu mẫu phục vụ các lớp đào tạo, tập
huấn; mức tối đa 50 triệu đồng/tổ chức (cá nhân); vấn xây dựng và áp dụng hệ
thống quản chất lượng sản phẩm thực phẩm; mức tối đa 60 triệu đồng/hợp
đồng/năm/đơn vị;
- Hỗ trợ 100% kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy
chứng nhận sản phẩm VietGAP, VietGAHP, hữu cơ, hoặc tương đương (lần đầu
10
hoặc cấp lại), mức tối đa 70 triệu đồng/tổ chức (cá nhân); kinh phí đánh giá duy
trì giấy chứng nhận hằng năm, mức tối đa 25 triệu đồng/tổ chức (cá nhân);
- Hỗ trợ chi phí chứng nhận hệ thống quản chất lượng (HACCP, ISO,
GMP, FSSC hoặc tương đương): mức tối đa 50 triệu đồng/năm/đơn vị;
- Hỗ trợ công nghệ, máy móc, thiết bị, kho lạnh... hạ tầng. Mức hỗ trợ
50% kinh phí thực hiện;
- Hỗ trợ 50% chi phí về giống, thiết bị, vật thiết yếu để xây dựng
hình; mức hỗ trợ tối đa quy định theo định mức chi cho hoạt động khuyến nông
địa phương do Chính phủ quy định.
2.2. Ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao khoa học kỹ thuật phát
triển kinh tế tuần hoàn
- Hỗ trợ tối đa 40% kinh phí đầu xây dựnghình ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất (nhà lưới, nhà màng, nhà kính, hệ thống tưới tiết kiệm, tự động
hóa). Mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/mô hình/đơn vị. Hỗ trợ tối đa 40% chuyển
giao khoa học kỹ thuật, công nghệ mới Tối đa 300 triệu đồng/mô hình/đơn vị;
- Hỗ trợ máy chế biến bảo quản rơm tối đa 30 triệu đồng/máy; giống cỏ:
500 nghìn đồng/sào; máy tách phân: hỗ trợ 30% giá trị máy tách phân (tối đa 25
triệu đồng/máy); Hỗ trợ xây/lắp hầm Biogas: 4 triệu đồng/hầm; đệm lót sinh học
cho gia cầm: 5 nghìn đồng/con);
- Hỗ trợ hệ thống thiết bị sấy: hỗ trợ một lần bằng 50% giá trị mua máy
móc, thiết bị theo hóa đơn giá trị gia tăng (VAT), nhưng không quá 150 triệu đồng
cho mỗi máy hoặc thiết bị;
- Hỗ trợ chi phí lắp đặt hệ thống tưới tự động hoặc bán tự động. Hỗ trợ một
lần với tổng mức kinh phí không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
2.3. Hỗ trợ xây dựng phát triển thương hiệu sản phẩm
- Hỗ trợ vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng:
+ Hỗ trợ 100% kinh phí vấn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn sở; mức
tối đa 15 triệu đồng/hợp đồng/năm/đơn vị;
+ Hỗ trợ chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng
hàng hóa; mức tối đa 35 triệu đồng/năm/đơn vị;
+ Hỗ trợ vấn, công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm phù hợp theo quy
định; mức tối đa 25 triệu đồng/năm/đơn vị;
+ Hỗ trợ 50% kinh phí nghiên cứu thử nghiệm phát triển sản phẩm, dịch vụ
mới; mức tối đa 40 triệu đồng/năm/đơn vị;
11
- Hỗ trợ 100% chi phí thiết kế, in ấn bao bì, nhãn mác sản phẩm, tem nhãn
nhận diện sản phẩm, xây dựng logo, nhãn hiệu, xây dựng thương hiệu sản phẩm;
mức tối đa 150 triệu đồng/sản phẩm/năm/đơn vị và không quá 3 năm/đơn vị;
- Hỗ trợ 100% kinh phí vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; vấn quản
và phát triển sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; vấn chuyển
giao công nghệ; mức tối đa 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/tổ chức, cá nhân).
2.4. Đào tạo, tập huấn, truyền thông quảng
- Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức các hội nghị đào tạo, tập huấn, tham quan
học tập, kết, tổng kết phục vụ xây dựng, quảnphát triển sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp; mức tối đa 65 triệu đồng/hội nghị).
- Hỗ trợ tuyên truyền, quảng sản phẩm: Xây dựng nội dung truyền thông;
quảng trên phương tiện thông tin đại chúng; giới thiệu sản phẩm tại các chương
trình xúc tiến thương mại.
2.5. Xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, ứng dụng chuyển đổi số
và truy xuất nguồn gốc sản phẩm
- H tr 100% chi phí tuyên truyn, qung bá, gii thiu sn phm thông qua các
phương tin thông tin đại chúng, ca hàng gii thiu sn phm, hi ch, trin lãm
các hình thc ph biến thông tin khác; mc h tr ti đa 500 triu đồng /01 hình.
- Hỗ trợ 100% chi phí tham gia khu trưng bày, giới thiệu sản phẩm chung
của tỉnh; hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng, thiết kế, dàn dựngtrang trí, không
quá 10 triệu đồng/gian hàng tiêu chuẩn (nếu tham gia độc lập); mỗi đơn vị tham
gia được hỗ trợ không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn hoặc diện tích tương đương;
hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển hàng hóa, thiết bị trưng bày, không quá 10 triệu
đồng/đơn vị/đề án.
- Kết nối cung cầu, giao thương: Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức chương trình
(hội nghị kết nối cung cầu; đoàn tham quan, khảo sát,…)
- Thương mại điện tử: Hỗ trợ 70% chi phí xây dựng, duy trì gian hàng điện
tử, không quá 50 triệu đồng/đơn vị/năm, không quá 02 năm/đơn vị.
- Quảng sản phẩm trên môi trường số hỗ trợ 70% chi phí quảng bá, không
quá 100 triệu đồng/đơn vị/năm, không quá 02 năm/đơn vị.
- Xây dựng website giới thiệu sản phẩm: Tối đa 30 triệu đồng/website. máy
in tem. Hỗ trợ 100% vấn, thuê giải pháp chuyển đổi số, cập nhật dữ liệu; kết
nối chia sẻ dữ liệu tối đa 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/tổ chức, cá nhân.
2.6. Phương thức hỗ trợ
a) Hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng: Kinh phí hỗ trợ được thanh
toán trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng sau khi hoàn thành nội dung hỗ trợ và có
12
đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định: văn bản đề nghị hỗ trợ; dự toán,
hợp đồng, thanh lý hợp đồng (nếu có), hóa đơn và các chứng từ liên quan.
b) Hỗ trợ thông qua đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ: Kinh phí hỗ trợ
được thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ sau khi đối tượng được
hỗ trợ lựa chọn đơn vị đủ năng lực cung cấp hàng hóa, dịch vụ và hoàn thành
nội dung hỗ trợ, đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định: văn bản đề
nghị hỗ trợ; dự toán, xác nhận khối lượng hoàn thành (nếu có); hợp đồng, thanh
hợp đồng (nếu có); hóa đơn và các chứng từ liên quan.
c) Hỗ trợ thông qua quan, đơn vị được giao nhiệm vụ: quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện theo dự toán được cấp thẩm quyền phê
duyệt bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí hằng năm từ nguồn ngân sách nhà
nước theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 14/NQ-HĐND ngày
09/7/2026 về ban hành Quy định về một số chính sách thực hiện cấu lại ngành
nông nghiệp tỉnh Hưng Yên; số 17/NQ-HĐND ngày 09/7/2026 về Quy định nội
dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Hưng
Yên Quyết định s 14/2023/QĐ-UBND ngày 09/10/2023 của UBND tỉnh v
quyết định ban hành định mức kinh tế, kỹ thuật sản phẩm dịch vụ công lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và các văn bản bổ sung thay
thế; đồng thời huy động, lồng ghép từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác của các
địa phương, tổ chức, nhân, chủ thể sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện hiệu
quả Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch; hằng năm xây dựng dự toán kinh phí tổ chức thực hiện theo quy
định. Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai;
báo cáo kết quả thực hiện, kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc (nếu có) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm;
xây dựng và phát triển thương hiệu gạo và các sản phẩm nông lâm thủy sản; phát
triển vùng nguyên liệu; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, truy xuất
nguồn gốc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản chất lượng các
nội dung khác thuộc phạm vi quảncủa ngành.
Phối hợp với các sở, ngành địa phương tổ chức lồng ghép các chương
trình, đề án, dự án và chính sách có liên quan đã được phê duyệt nhằm triển khai
13
hiệu quả các nội dung của Kế hoạch, bảo đảm tránh chồng chéo, trùng lặp lãng
phí nguồn lực.
Chủ động phối hợp chặt chẽ với các quan chuyên môn, doanh nghiệp
các đơn vị liên quan trong việc chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, khoa
học, công nghệ chuyển đổi số vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng
và giá trị sản phẩm.
2. Sở Tài chính
Hàng năm trên sở đề nghị của Sở Nông nghiệpMôi trường và các sở,
ngành, địa phương, đơn vị liên quan; căn cứ quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nướckhả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
Hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước, lồng ghép các nguồn vốn để
thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường tham mưu, triển khai các
nhiệm vụ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong phát triển các mô
hình sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản.
Hướng dẫn xây dựng, quảnvà phát triển nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn
địa lý, truy xuất nguồn gốc sản phẩm; hỗ trợ đăng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Phối hợp triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số, tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng, nâng cao năng suất, chất lượngkhả năng cạnh tranh của sản phẩm.
4. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệpMôi trường nghiên cứu áp dụng các chính
sách thương mại. Đồng thời phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai
hoạt động thương mại thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nông, lâm sản, thuỷ sản trên địa
bàn tỉnh.
5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan
Trên sở chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp
Môi trường triển khai, thực hiện các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép các
chương trình, đề án, dự án, chế, chính sách thuộc lĩnh vực quảnnhằm nâng
cao hiệu quả thực hiện Kế hoạch; đồng thời phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ
trợ các địa phương, doanh nghiệp, Hợp tác các tổ chức, nhân tham gia
thực hiện.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường
Chỉ đạo soát, quy hoạch các vùng sản xuất nông sản của địa phương;
phối hợp với sở Nông nghiệp Môi trường xây dựng kế hoạch triển khai thực
14
hiện hàng năm trên địa bàn; chỉ đạo, đôn đốc, tuyên truyền, vận động hướng
dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Kế hoạch theo đúng các nội dung đã
được phê duyệt.
B trí ngun kinh phí ca địa phương để h tr các ni dung thc hin theo
Kế hoch. Ch động xây dng và trin khai các chương trình phát trin sn phm và
thương hiu nông sn phù hp vi điu kin, li thế ca địa phương; ưu tiên phát
trin xây dng thương hiu các sn phm gn vi chế biến nông sn, th trường
tiêu th, ng dng công ngh cao thân thin vi môi trường. Trin khai các gii
pháp tăng cường liên kết sn xut - sơ chế, bo qun, chế biến - tiêu th nông sn
gn vi vùng nguyên liu tp trung được cơ gii hóa đồng b, kết ni vi các cơ s
chế biến, h thng logistics và kênh phân phi, tiêu th nông sn.
Ch đạo các phòng, ban, b phn chuyên môn có liên quan phi hp vi các
đơn v chuyên môn ca s Nông nghip Môi trường đẩy mnh công tác tp hun,
tuyên truyn, ph biến sâu rng các ni dung ca Kế hoch đến các t chc,
nhân, doanh nghip, hp tác cng đồng dân cư nông thôn bng nhiu hình
thc đa dng, phù hp vi tng đối tượng và điu kin thc tế ti địa phương.
Định k hng năm hoc đột xut theo yêu cu, tng hp kết qu thc hin,
báo cáo S Nông nghip Môi trường để tng hp, báo cáo y ban nhân dân tnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc các
quan, đơn vị báo cáo kịp thời (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo và Đài phát thanh truyền hình tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KT2
(T.Tuấn)
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 344/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc hỗ trợ phát triển sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu lúa gạo và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 344/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×