• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3378/KH-UBND Bình Thuận 2024 bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/09/2024 11:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3378/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hồng Hải
Trích yếu: Thực hiện Chương trình quốc gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3378/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3378/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3378/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 3378 /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
nh Thuận, ngày 10 tháng 9 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình quốc gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Thực hiện Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của Thủ tướng
Chính ph về việc phê duyệt Chương tnh quốc gia bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện n sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện Quyết định s76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản đến 2030 là căn cứ đcác sở, ban, ngành của tnh và
UBND các huyện, thị thành phố y dựng kế hoạch cthể, c định
nhiệm vụ trọng tâm, bố tnguồn lực tổ chức thực hiện có hiu quả các
mục tiêu nhiệm vụ đề ra đến năm 2030.
- Triển khai hiệu quả Luật Thủy sản năm 2017, các Nghị định của
Chính phủ, Thông của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn để thực
hiện tốt ng c bảo vệ, tái tạo phát triển nguồn lợi thủy sản các thủy
vực tự nhiên; duy trì, bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác nguồn lợi bền vững;
nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản, nhất là nuôi biển.
2. Yêu cầu
- Các cấp chính quyền địa phương, các sở, ngành, quan chức năng
quán triệt, nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng, giá trị nguồn tài nguyên thiên
nhiên, nguồn lợi thủy sn, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái bền
vững; tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cấp, các ngành và cộng đồng
n cư trong triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổ chức triển khai thc hiện có trọng tâm, trọng điểm; phợp với
điều kiện của địa phương; khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động
bảo vệ, tái tạo phát triển nguồn lợi thủy sản; tổ chức thông tin, tuyên
truyền rộng rãi đến người dân về các hành vi bị cấm trong hoạt động khai thác
thy sản, các hoạt động bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản và quy
định pháp luật có liên quan.
2
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo gắn với phân công trách nhiệm cụ thể của
chính quyền địa phương, các sở, ngành, quan, đơn vị liên quan, đảm bảo
sự phối hợp đồng bộ, thống nhất trong thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoch này.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Mục tiêu chung
Bảo tồn, bảo vệ, tái tạo nguồn li thủy sản nhằm phục hồi và sử dng
hợp lý, hiệu quả nguồn lợi thủy sản và các hệ sinh thái thủy sinh; quản lý, bo
vệ nguồn lợi thủy sản đi đôi với khai thác thủy sản bền vững, chống khai thác
IUU; nâng cao nhận thức của cộng đồng hội về bảo tồn, bảo vệ phát
triển nguồn lợi thủy sản góp phần phát triển thủy sản bền vững, giữ gìn tính
đa dạng sinh học, giá trị tài nguyên sinh vật của tỉnh Bình Thuận; chủ động
ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu nước biển dâng; thúc đẩy tăng
trưởng xanh, nâng cao đời sống sinh kế cho người n, bo đảm quốc
phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thành điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản vùng biển lộng
ven bờ thuộc tỉnh quản lý, nguồn lợi và môi trường sống của các loài thủy sản
trên c sông chính, hồ tự nhiên, hồ chứa lớn; triển khai điu tra, đánh giá
nguồn lợi thủy sản theo chuyên đvà nghề thương phẩm hằng năm phù
hợp theo yêu cầu quản lý của tỉnh và quy định pháp luật.
- Phục hồi, tăng trữ lượng nguồn lợi thủy sản ở biển của tỉnh.
- 100% các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên vùng
biển của tỉnh theo Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản được
thiết lập, quản lý và hoạt động theo quy định của pháp lut thủy sản.
- Quản lý, lập hồ sơ, giám sát, đánh giá một số loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm hiện có tại tỉnh như: rùa biển, san hô,..
- Hàng năm, ít nht 01 triu con giống thủy sản các loại được thả i tạo
xuống các môi trường thủy vực; 100% huyện, thị xã, thành phố tổ chức hoạt
động thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản vào vùng ven biển và trên các hồ
chứa, thủy vực, vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2030, các huyện, thị xã, thành phố ven biển có điều kiện phù
hợp tổ chức được các mô hình đồng quản trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
gắn với phát triển nuôi biển, xây dựng nông thôn mới, du lịch sinh thái góp
phần cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống của cộng đồng dân cư ven biển.
- y dựng hệ thống sở dữ liệu thành phần về bảo vệ phát triển
nguồn lợi thủy sản tnh, tích hợp đồng b vào sở dữ liệu quốc gia về thủy
sản, phục vụ công tác qun lý.
3. Các chương trình, nhiệm vụ trọng tâm
3
3.1. Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản môi trường sống của
loài thủy sản
- Tổ chức thực hiện điều tra đánh giá nguồn lợi và môi trường sống của
loài thủy sản vùng biển ven bờ, vùng lộng, thủy vực vùng nội địa thuộc
phạm vi quản của tỉnh theo Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 27/4/2022
của Thủ tướng Chính phủ về pduyệt Chương trình điều tra, đánh giá tổng
thể nguồn lợi thủy sản môi trường sống của các loài thủy sản trên phạm vi
cả ớc định kỳ 5 m đến m 2030; xây dựng bản đphân bố trữ ợng
nguồn lợi thủy sản ti vùng biển ven bờ, vùng lộng tnh Bình Thuận.
- Điều tra đánh giá nghề thương phẩm ng năm; điều tra nguồn li
thy sản theo chuyên đề trên địa bàn tỉnh phục vụ ng tác quản ; điều tra,
đánh giá mức độ gây hại của các nghề, ngư ckhai thác thủy sản trên địa bàn
tỉnh để làm n cứ ban hành bổ sung Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng
khai thác thủy sản theo quy định ca Luật Thủy sản năm 2017.
- Bổ sung, cập nhật kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản vào hệ
thống sở dữ liệu thủy sản của tỉnh tích hợp đồng bộ vào sở dữ liệu
quc gia về thủy sản; cập nhật thông tin, công bố kết quả điều tra nguồn lợi
thy sản và môi trường sống của loài thủy sản ở biển và vùng nội địa của tỉnh.
3.2. Bảo tồn biển
- Tổ chức soát, điều chỉnh ranh giới, diện tích, phân khu chức ng
các khu bảo tồn bin trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch bảo vệ khai thác
nguồn lợi thủy sản được Thớng Chính phủ phê duyt tại Quyết định số
389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024; xây dựng kế hoạch quản ; soát, sửa đổi
Quy chế quản hoạt động trong các khu bảo tồn biển phù hợp quy định tại
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 Nghị định số 37/2024/NĐ-
CP ngày 04/04/2024 ca Chính phủ; đào tạo nâng cao ng lực quản ,
nghiệp vụ chuyên môn cho đội ncán bộ làm việc tại các khu bảo tồn biển.
- Đầu , xây dựng nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu, trang bị sở
vật chất cho các khu bảo tồn biển; xây dựng các Trạm cứu hộ động vật thủy
sản hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm (các loài thú bin; các loài mập,
đuối;a biển,…) tại các khu bảo tồn biển của tỉnh theo quy hoạch.
- Nuôi cấy bổ sung, phục hồi rạn san hô, thảm cỏ biển, giám sát các loài
thy sản nguy cấp, quý hiếm tại c khu bảo tồn biển theo các Chương trình
phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các dự án tài trợ của
các tổ chức phi Chính phủ.
- Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách của Trung ương để hỗ trợ
chuyển đổi nghề, tạo sinh kế cho cng đồng dân cư sống trong và xung quanh
các khu bảo tồn biển; xây dựng, tổ chức thực hiện các đề án phát triển du lịch
sinh thái bền vững có s tham gia của cộng đồng trong khu bảo tồn biển,
4
trước hết tại Khu bảo tồn biển Hòn Cau theo Quyết định số 3160/QĐ-
UBND ngày 04/12/2019 của Ủy ban nhânn tỉnh.
- Thực hiện quan trắc, thu thập thông tin, số liệu, cập nhật sdữ liệu
về đa dạng sinh hc, nguồn lợi thủy sản, chất lượng i trường nước trong
các khu bảo tồn biển.
- Đẩy mạnh xã hi hóa, huy động các nguồn lực hội tham gia công
tác bảo tồn biển, phục hồi hệ sinh thái và đa dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản
tại các khu bảo tồn biển.
- Đánh giá hiệu ququản các khu bảo tồn biển tn địa n tỉnh đã
được thành lập; qun lý bảo vệ đa dạng sinh học, ngun lợi thủy sản, bảo
vệ môi trường trong các khu bảo tồn biển.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của các dự án đầu trong khu bảo tồn
biển và khu bảo vệ nguồn lợi theo quy định của pháp luật.
3.3. Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Thành lập, xây dựng kế hoạch tổ chức quản các khu bảo v
nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên vùng biển
của tỉnh theo Quy hoạch bảo vệ khai thác nguồn lợi thủy sản đã được Th
tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng tổ chức thực hiện một số biện pháp bảo vệ các loài thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm như: Kế hoạch về quản bảo tồn c loài thú
biển; kế hoạch về quản bảo tồn các loài mập, đuối; đánh gkết
qu thực hiện xây dựng kế hoạch nh động bảo tồn rùa bin tại Bình
Thuận theo hưng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- y dựng kế hoạch và tổ chức quản lý nguồn lợi thy sản, hệ sinh thái
thy sinh trong rừng đặc dụng, rng phòng hộ, khu bảo tồn đất ngập nước.
- Kiểm soát chặt chhoạt đng khai thác, gây nuôi, vận chuyển, mua
n tiêu thụ các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
- Nghiên cứu bổ sung nghề, ngư cụ, khu vực cấm khai thác thời hạn
phù hợp với thực tế hoạt động bảo v khai thác nguồn lợi thủy sản của
tỉnh.
3.4. Tái tạo, pt triển nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường
sống của loài thủy sản
- Hình thành các khu vực trú nhân tạo cho các loài thủy sản nguy
cấp, quý hiếm, loài thủy sản có giá trkinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa,
đặc hữu tại các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực thực
hiện đồng quản lý, gắn với phát triển các loại hình du lịch sinh thái.
- Thả giống bổ sung, tái tạo một số li thủy sản nguy cấp, quý, hiếm,
loài thủy sản giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản
5
đặc hữu vùng ven biển c thủy vực, hồ, đập, vùng nước tự nhiên trên
địa bàn tỉnh; tăng cường quản lý các khu vực, loài thủy sản được tái tạo, phục
hồi để bảo đảm hiệu quả.
- Phục hi bảo vệ môi trường sống của c loài thủy sản, đặc biệt
các khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống,
i trú và đường di cư tự nhiên của các loài thủy sản; phục hồi các loài hải
đặc sản (sò lông, điệp quạt, dòm nâu, bàn mai, nghêu lụa,..).
- Đánh giá hiệu quhoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản, phục hi hệ
sinh thái và môi trường sống của loài thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
3.5. Cộng đồng, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Rà soát, tổ chức lại các nh thức tổ đội sản xuất trên biển, nghiệp
đoàn nghề theo hướng khai thác gắn với quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy
sản, môi trường sống của các loài thủy sản; hỗ tr quan chức năng giám
sát, thông báo các hành vi khai tc gây hại đến nguồn lợi thủy sản.
- Quán triệt, triển khai tích cực chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn về “Năm tăng ờng, thực hiện hiệu quả đồng quản trong
bảo vệ nguồn lợi thủy sản” trong năm 2024 - 2025 những năm tiếp theo;
củng cố, phát huy hiệu quả các tổ chức đồng quản lý đã thành lập tiếp tục
khảo sát, nhân rộnghình đồng quản bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng
biển ven bờ và một số loi hình thủy vực tự nhiên vùng nước nội địa phù hợp
với nhu cầu của người dân theo hướng bảo vệ, phát triển nguồn lợi thy sn
kết hợp với phát triển du lịch sinh thái, du lch nông thôn, đảm bảo sinh kế
bền vững và an sinh xã hội.
- Huy động sự vào cuộc ca tổ chức đoàn thể, hội nghề nghiệp, doanh
nghiệp tích cc tham gia bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản; tổ chức đối
thoi, hợp tác giữa cấp quản lý với các bên liên quan như các tổ chức phi
chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức xã hội... đặc bit là cộng đồng nhằm tháo gỡ
khó khăn, ớng mắc; khuyến khích sự tham gia của khối doanh nghiệp
nhân trong hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
3.6. Ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi thủy sản
- Điều chnh, cấu lại các nghề khai thác thủy sản phù hp với khả
ng cho phép khai thác của nguồn lợi thủy sản theo hướng không phát triển
và giảm dần một số loại nghề khai thác không thân thiện với nguồn lợi và môi
trường, có tính chọn lọc thấp, khai thác thủy sản còn non ở vùng biển ven bờ.
- ng ờng tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn xử kịp thời
các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác bo vệ nguồn lợi thủy sản, tập
trung tại khu bảo tồn biển Hòn Cau, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực
cấm khai thác thủy sản có thời hạn; kiên quyết xử lý nghiêm các hot động sử
dụng xung điện, chất độc, chất nổ, nghề, ngư cụ khai thác có tính hủy diệt, tận
6
diệt, khai thác loài thy sản kích thước nhỏ hơn quy đnh, khai thác, vận
chuyển, mua bán tiêu thụ các loài nguy cấp, quý, hiếm.
- Tổ chức phối hợp với các lực lượng chức năng: thanh tra chuyên
ngành thủy sản, kim lâm, kiểm ngư, hải quân, cảnh sát biển, cảnh sát giao
thông đường thủy, bộ đội biên phòng, công an địa phương,... thực hiện kiểm
tra, kiểm soát, phát hiện xử lý nh vi vi phạm pháp luật về khai thác, bảo
vệ nguồn lợi thủy sản trên biển, trong vùng nội địa, gắn với công tác phòng
chống, ngăn chặn đánh bắt hải sản IUU.
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Tuyên truyền, ng cao nhận thức về bảo vệ phát triển
nguồn lợi thủy sản
- Tăng cường công tác truyn thông nâng cao nhận thức của người dân,
cộng đồng và hội về: vai trò, giá trị của nguồn lợi thủy sản c hệ sinh
thái thủy sinh; ý nghĩa của công tác bảo tồn bin; trách nhiệm bảo vệ nguồn
lợi thủy sản, đặc biệt là bảo vệ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
- Đa dạng hóa các phương thức truyền thông, lựa chọn các phương thức
truyền thông phù hợp với văn hóa, tập quán, điều kiện của địa phương, xác
định đúng trọng tâm truyền thông và đối tượng truyền thông để nâng cao hiệu
qu công tác truyền thông; tập trung truyền thông công tác bảo vệ phát
triển nguồn lợi thủy sản vào các dịp thả giống tái tạo nguồn lợi thy sản nhân
Ngày truyn thống ngành thủy sản Việt Nam (ngày 01 tháng 4), Ngày môi
trường thế giới (ngày 05 tháng 6), Ngày đại dương thế giới (ngày 08 tháng 6),
Ngày quốc tế đa dạng sinh học (ngày 22 tháng 5), Lễ hi vu lan (ngày 15
tháng 7 âm lịch); xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tháng hành động về
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Phối hợp các tổ chc chính tr, hội, nghnghiệp, quan truyền
thông đại chúng vận động, tuyên truyền sâu rộng, phổ biến kiến thức vàng
cao nhận thức cho cộng đồng vbảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn
lợi thủy sản, các hệ sinh thái thủy sinh, đặc biệt là có sự hiểu biết đúng về loài
thy sản nguy cấp, quý, hiếm; chng khai thác IUU; chủ động, tgiác tham
gia công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Vận động ngư dân cam kết tuân thủ quy định pháp luật về khai thác
bảo vệ phát triển ngun lợi thủy sản; chủ sở chế biến, kinh doanh thủy
sản cam kết không nuôi, nhốt, tàng tr, vận chuyển, mua n trái phép các
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; tổ chức cộng đồng tham gia đấu tranh, tố
giác hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Lồng ghép nội dung giáo dục về bảo tồn, bảo vệ phát triển nguồn
lợi thủy sản vào chương trình ngoại khóa một số trường đại học, cao đẳng,
trung cấp, phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nhm cung cấp thông tin,
7
kiến thức bản v quản lý, bảo tồn, bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản,
sử dụng bền vững ngun lợi thy sản cho các học sinh, sinh viên.
4.2. Nâng cao ng lực quản phát triển nguồn nhân lực trong
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Tổ chức triển khai Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thủy
sản tn địa n tỉnh theo Quyết định số 643/QĐ-TTg ngày 05/6/2023 của
Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Trung ương, phù hợp thực tế địa
phương, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả.
- Kiện toàn tổ chức, tăng cường năng lực, hiệu lực, nâng cao hiệu quả
hoạt động của lực ợng Kiểm ngư tỉnh, Ban quản khu bảo tồn biển; c
trọng đầu tư sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cho lực lượng Kiểm
ngư tỉnh đảm bảo thực thi pháp luật về khai thác bo vệ nguồn lợi thủy
sản; bố trí lực lượng Kiểm ngư tại c khu bảo tồn biển để thực hiện hiệu quả
công tác bảo tồn đa dạng sinh học biển, quản nguồn lợi thủy sản.
- Nâng cao hiệu quả chế phối hợp giữa các lực lượng chức năng
(thanh tra thủy sản, kiểm ngư, bảo tồn biển, b đi biên phòng, công an địa
phương...) trong công tác thực thi pháp luật về khai thác, bảo tồn bảo vệ
nguồn lợi thủy sản; củng cố địa vpháp bố trí nhân lực các Văn phòng
đại diện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề đ kiểm tra, kiểm soát, xử
các hành vi vi phạm về IUU tại các cảng cá và hoạt động khai thác thủy sản,
- Quan tâm đào tạo, bồi ng, bổ sung kiến thức chun môn nghiệp
vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác bảo tồn, bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản thông qua các khóa đào tạo, tập huấn kiến thức, các
hội thảo chuyên đề, diễn đàn quốc tế do các cơ quan Trung ương tổ chức.
4.3. Tổ chức thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Tiếp tục củng cố, hoàn thiện về tổ chức, cơ chế hoạt động, phát huy
hiệu quả các tchức đồng quản đã thành lập, đồng thời đúc kết, chia sẻ
kinh nghiệm tiếp tục nhân rộng hình tổ chức đồng quản lý vùng biển ven
bờ của tỉnh trên cơ sở Đề án “Nhân rộng mô hình đồng quản trong bảo vệ
nguồn lợi thủy sản tại ng biển ven bờ tnh Bình Thuận” được Ủy ban nhân
n tỉnh phê duyệt, đáp ứng các tiêu chí theo quy định.
- y dựng, triển khai thí điểm d án thrạn nhân tạo, phục hồi, thả
giống bổ sung tái tạo nguồn lợi, khoanh nuôi tự nhiên các loài hải sản đặc thù
tác động ng nghệ, phát triển nuôi biển gắn với du lịch sinh thái tạo sinh
kế bền vững cho cộng đồng ngư dân được trao quyền đồng quản trong bảo
vệ nguồn lợi thuỷ sản để đúc kết, nhân rộng.
- Triển khai kịp thời các chính sách htrợ các tổ chức cộng đồng của
nhà nước, đồng thời tích cực thu hút, tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ
chức quốc tế cho hoạt động bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản, đầu tư cơ sở
8
vật chất, trang thiết bị và triển khai các dự án tăng cường năng lực cộng đồng
trong quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
4.4. Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
- C trọng triển khai các đề tài nghiên cứu, dự án, cơng tnh
khuyến ngư về sản xuất giống nhân tạo nuôi thương phẩm, thả tái tạo một
số loài thủy sản giá trị kinh tế, loài thủy sản bản địa, đặc hữu, loài nguy
cấp, quý, hiếm phục vụ tái to phát triển nguồn lợi thủy sn, phục hồi h
sinh thái thủy sinh, các nghề/ngư cụ hiệu quả và thân thiện môi tờng.
- Triển khai ứng dụng các công nghệ (công nghệ số, công nghệ vệ tinh,
viễn thám, hệ thống thông tin địa lý..) để theo dõi sự di cư tự nhiên của mt số
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học.
- Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp khối nhân, thông
qua c chính sách khuyến khích đầu vào công tác phát triển khoa học
công nghệ trong bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác nguồn lợi
thy sản hiệu quả, bn vững và thân thiện với môi trường.
- Tăng cường hợp c quốc tế, tìm kiếm sử dụng hiệu quả nguồn
lực hỗ trợ của các đối tác và tổ chức quốc tế trong triển khai các dự án về bảo
tồn biển, đồng quản lý, phát triển sinh kế và chuyển đổi nghề,…
4.5. Triển khai kp thời các chế, chính sách, huy động đa dạng
c nguồn lực để bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Tổ chức thực hiện chính ch chuyển đi nghề, đa dạng hóa sinh kế
cho cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh khu bo tồn biển, cộng đồng
ngư n khai thác thủy sản tại ng biển ven bờ; chính sách hỗ trợ ndân
trong thời gian cấm khai thác thủy sản; cnh sách hỗ trợ chuyển đổi nghề
khai thác thủy sản nh hưởng lớn đến nguồn lợi thủy sản, môi trường, hệ sinh
thái sang các nghề khai thác thủy sản thân thiện với i trường hoặc chuyển
ra ngoài lĩnh vực khai thác thủy sản.
- Triển khai các chế, chính sách huy động sử dụng hiệu qu
nguồn lực trong nước và ngi nước trong công tác bảo tồn, bảo vệ, tái tạo
phát triển nguồn lợi thủy sản, phục hi các hsinh thái thủy sinh; hỗ trợ thực
hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; chế phối hp các lực
lượng chức năng trong kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử hành vi vi
phạm pháp luật trong các hoạt động thủy sản trên biển và trong vùng nội địa.
- Triển khai kịp thời tuân thủ các quy trình định mức kinh tế kỹ
thut do cơ quan thẩm quyền ban hành về: điều tra, đánh giá nguồn lợi
thy sản môi trường sống của loài thủy sản; quan trắc, giám sát biến động
môi trường, nguồn lợi thủy sản đa dạng sinh học; lưu giữ giống gốc các
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; trồng phục hồi san hô, biển; thả rạn
nhân tạo làm nơi cư trú cho các loài thủy sản.
9
- Thành lập đưa vào hoạt động Quỹ bảo vệ phát triển nguồn lợi
thy sản cấp tỉnh, Quỹ cộng đồng theo quy định ca Luật Thủy sản 2017.
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, D ÁN ƯU TIÊN
1. Chương trình quan trắc thường niên đa dạng sinh học môi trường
trong khu bảo tồn biển, các khu bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
2. Chương trình tái tạo nguồn lợi thủy sn hàng năm tại một số thủy
vực vùng ven biển và nội địa.
3. Dự án điều tra, đa
́
nh gia
́
hiện trạng nguồn lợi thủy sản sắp xếp lại
nghkhai thác thủy sản tại vùng biê
̉
n ven bờ và vùng lộng tỉnh Bình Thuận.
4. Đề án nhân rộng hình đồng quản trong bảo vệ nguồn lợi thủy
sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Bình Thuận.
5. Dự án thí điểm thả rạn nhân tạo, phục hồi, tái tạo nguồn lợi, khoanh
nuôi biển gắn với du lịch sinh thái tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng ngư
n thực hin đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
6. Dự án chuyển đổi nghề cho ngư dân khai thác hải sản ven bờ sang
nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch.
7. Chương trình truyền thông bảo tồn, bảo vệ phát triển ngun lợi
thy sản, đào tạo nâng cao nhận thức và năng lực cộng đồng.
8. Đề án thành lập Qu bảo vệ pt triển nguồn lợi thủy sản tỉnh
Bình Thuận.
V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Huy động đa dạng nguồn vốn thực hin sử dụng hiệu quả c nguồn
lực để triển khai thực hiện Kế hoạch, gồm:
1. Nguồn ngân ch nhà nước cấp hàng m theo phân cấp ngân sách
nhà nước (chi thường xuyên, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường,…)
2. Nguồn vốn lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình, kế hoạch, đề án, dự án đầu công giai đoạn 2026-2030 các
dự án khác.
3. Kinh phí vận động, huy động tcác nhà tài trợ nước ngoài, các tổ
chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức, nhân trong, ngoài nước kinh
phí hợp pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
VI. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chtrì, phối hợp các sở, ngành tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
và hướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn
10
vị chuyên n trực thuc y dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
phát triển nguồn lợi thy sản hàng năm theo địa bàn quản chức ng
nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với các địa phương tổ chức các hoạt động thả bổ sung nguồn
lợi thủy sản vào các thủy vực (trên biển trên các vùng nước nội đồng, hồ
thy lợi, hồ chứa tự nhiên,.) nhằm tái tạo nguồn lợi thủy sản, tạo phong trào
để các địa phương triển khai thực hiện đồng bộ; tổ chức mở các lớp tập huấn
chuyên đề về tuyên truyền, triển khai các văn bản liên quan đến công tác bảo
vệ nguồn lợi thủy sản để các địa phương thực hiện đảm bảo quy định.
- Tổng hợp nhu cầu kinh phí ngân ch thc hiện nhiệm v bảo vệ
phát triển nguồn lợi thủy sản ng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp tham
mưu Ủy ban nhân n tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh psự nghiệp để thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước pháp luật
khác có liên quan. Riêng đối với năm 2024, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chủ động sắp xếp trong kinh phí UBND tỉnh đã giao cho ngành tại Quyết
định số 2587/QĐ-UBND ngày 13/12/2023 về việc giao dự toán thu, chi ngân
sách n nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2024 để thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đa phương, đơn vị liên quan xây
dựng nội dung cụ thể, tham u UBND tỉnh phê duyệt các chương trình, đề
án, dự án ưu tiên về bảo vệ phát trin nguồn lợi thủy sản tại Phlục kèm
theo Kế hoạch này phù hợp thực tế, hiệu quả, đúng quy định pháp luật.
- Thường xuyên kim tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ,
đột xuất, hằng m báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch trên đa bàn theo quy
định theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh Bộ Nông nghiệp Phát
triển nông thôn; kịp thời đề xuất, kiến nghUBND tỉnh quyết định giải quyết
các vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền, điều chỉnh, bổ sung chương trình, đ
án, dự án, nhiệm vụ ưu tiên phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chtrì, phối hp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để lồng
ghép các nhiệm vliên quan đến bảo vphát triển nguồn lợi thủy sản tại
Kế hoạch số 2439/KH-UBND ngày 02/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc triển khai Chiến lược quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050. Quyết định 912/QĐ-UBND ngày 21/4/2020
của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch tổng thể kế hoạch 5 m thực hiện
Chiến ợc phát triển bền vững kinh tế biển Vit Nam đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 2230/KH-UBND ngày 21/6/2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 03/4/2023 của
Chính phủ Phê duyệt Chiến ợc khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa
n tỉnh
.
11
- Phối hp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các sở,
ngành liên quan thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ
phát triển nguồn lợi thủy sản trong các chương trình, đán, dự án về bảo vệ
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học; về quản lý, khai thác tài nguyên và bảo
vệ môi trường biển, hải đảo.
- Tham mưu chỉ đạo quan quản nhà nước vtài nguyên và môi
trường c cấp tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm
các tổ chức, nhân vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ môi trường gây ô
nhiễm tại các thủy vực tự nhiên; pháp luật về quản lý, khai thác tài nguyên và
bảo vệ môi trường biển, hải đảo, kiểm soát chặt chhoạt động nhận chìm
biển để hạn chế tối đa tác động, nh hưởng xấu đến môi trường, hệ sinh thái
biển và nguồn lợi thủy sản.
3. Sở Tài chính
Trên sở dự toán của SNông nghiệp Phát triển nông thôn, tổng
hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí
kinh phí sự nghiệp để thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tham
mưu UBND tỉnh đề xuất bố trí vốn đầu phát triển trong kế hoạch đầu
công trung hạn của tỉnh để thực hiện kế hoch theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, giám sát, kiểm
tra đánh giá về kết quả quản lý và sử dụng nguồn vốn thực hin Kế hoạch.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tham mưu y
ban nhân dân tỉnh kiện toàn, củng cố, ng cao năng lực cơ quan quản
chuyên ngành và thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thy sản
tại địa phương theo đúng chủ trương của Đảng, quy định ca pháp luật có liên
quan.
6. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Chỉ đạo các quan, đơn vị thuộc Bộ đội Biên phòng tỉnh tăng cường
tuần tra, kiểm tra, kim soát phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh hc, bảo tồn biển, bảo vệ
phát triển nguồn lợi thủy sản theo thẩm quyền; giám sát chặt chẽ việc triển
khai các chương trình, dự án điều tra đa dạng sinh học, nguồn li thủy sản
trên các vùng biển, hải đảo theo quy định của pháp luật.
7. Công an tỉnh
12
Chỉ đạo lực lượng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, công
an các địa phương tăng cường nắm bắt tình hình, kịp thời phát hin, điều tra,
xử lý nghiêm các vụ vi phạm pháp luật vbảo vệ môi trưng, đa dạng sinh
học, bo tồn biển, bảo vphát triển nguồn lợi thủy sản; đặc biệt hành vi
sử dụng các ngư cụ cm, chất nổ, chất độc, xung điện để khai thác nguồn lợi
thy sản trên các thủy vực tự nhiên.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn c đơn vị
liên quan đẩy mạnh tun truyền trên phương tiện thông tin đại chúng về Luật
Thủy sản 2017, các văn bản hướng dn thi hành Luật Thủy sản, Chương trình
quc gia Bảo vệ Phát triển nguồn lợi thủy sn đến năm 2030 Kế hoạch
này. Qua đó, tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng
đồng và xã hội trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
9. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ nội dung Kế hoạch, trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của
mình, phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, các sở, ngành
liên quan xây dựng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pp của Kế
hoạch.
10. UBND c huyện, thị xã và thành phố
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn các sở, ban,
ngành liên quan chỉ đạo các phòng, ban trc thuộc, chính quyền cấp tổ
chức thực hiệnc nội dung liên quan theo Kế hoạch được phê duyệt.
- Căn cứ nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch, điều kiện thực tế của địa
phương, chỉ đạo xây dựng tổ chức thực hiện cơng trình, kế hoạch bảo
tồn, bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản, bảo vệ hsinh thái, môi trường sống
của li thủy sản thuộc phạm vi, trách nhiệm quản bảo đảm kịp thời, hiệu
quả, phù hợp mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức của
cộng đồng trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện đồng quản trong bảo vnguồn lợi thủy
sản tại địa phương trênsĐề án được UBND tỉnh phê duyệt, đáp ng tiêu
chí theo quy định; hỗ trợ, tạo điều kiện về cơ sở vật chất chất cho các tổ chức
cộng đồng theo quy định pháp luật; Chủ động, phi hợp với các sở, ngành đề
xuất, xây dng dán, mô hình tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng ngư dân
trên khu vực biển được trao quyền đồng qun lý.
- Chỉ đạo tổ chức điều tra, phân loại đối tượng, thành phần thường
xuyên hoạt động khai thác thủy sản trái phép bằng chất nổ, chất độc, xung
điện, dòng điện, phương pháp ngư cụ tính hủy diệt để khai thác nguồn
lợi thy sản để chỉ đạo các phòng, ban, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị
13
trấn phối hợp chặt chẽ với Mặt trận, Đoàn thể sở tuyên truyền, vận động,
hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp hợp pháp để ổn định cuộc sống.
- Chỉ đạo c phòng, ban, chính quyền địa phương và Công an đa bàn
tăng cường quản lý, kiểm tra, kiểm soát xử các vi phạm về sản xuất,
buôn bán, tàng trữ vận chuyển trái phép và sử dụng các loại chất nổ, chất độc,
xung điện đ khai thác thuỷ sản tn địa bàn; kịp thời ngăn chặn, xử lý
nghiêm triệt để việc sử dụng xung điện để khai thác thủy sn ở các vùng nước
nội địa.
- Trình Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí hàng
năm từ nn sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo
đúng quy định để thực hiện các nội dung Kế hoạch tại địa phương.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ, đột xuất,
hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn theo quy định gởi
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội cấp tỉnh
Theo chức năng nhiệm vụ chủ động tham gia, giám sát các hoạt động
liên quan đến công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản; hỗ trợ và huy động sự tham
gia của cộng đồng trong thực hiện, kiểm tra, giám sát; phối hợp thực hiện các
hoạt tuyên truyn, nâng cao nhận thức cho cộng đồng.
Yêu cầu cu các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị thành
ph tổ chức triển khai nghiêm túc Kế hoạch này; trong quá trình thực hiện nếu
gặp khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân n tỉnh (qua Sở
ng nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, điều chỉnh phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm ngư, Cục Thủy sản;
- UBMT Tổ quốc và các Đoàn thể của tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp & PTNT; Tài nguyên & Môi
trường; Kế hoạch & Đầu tư; Tài chính; Nội vụ,
Thông tin & Truyền thông;
- BCH Quân sự tỉnh; BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;
Công an tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Đài PT-TH Bình Thuận, Báo Bình
Thuận;
- Chi cục Thuỷ sản;
- Trung tâm Khuyến nông;
- Lưu: VT, KT, TH, KGVXNV, KT.
Đức
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch 3378 /KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
TT n Chương trình/Đề án /Dự án Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hp
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
1
Chương trình Quan trắc thường niên đa dạng sinh học
môi trường trong khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi
thuỷ sản
Sở Nông nghiệp và PTNT
Sở Tài nguyên và Môi trường;
Các Viện, Trường, tổ chức, đơn
vị có liên quan
Hằng năm
2025 - 2030
2
Chương trình i tạo nguồn lợi thủy sản tại một số thủy
vực vùng ven biển và nội địa
Sở Nông nghiệp và PTNT,
UBND các huyện, thị xã,
thành phố
Ban Trị sự Giáo hội phật giáo
tỉnh, huyện; Doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân
Hằng năm
2025 - 2030
3
a
́
nh gi
a
́
hiện trạng ngu
ồ
n lợi thủy sản gắn
với sắp xếp lại nghề khai thác thủy sản tại vùng biê
̉
n ven bờ
vùng lộng tỉnh Bình Thuận.
Sở Nông nghiệp và PTNT Các sở, ngành, địa phương 2024 -2025
4
Đề án Nhân rộng mô hình đồng quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Bình Thuận.
Sở
Nông nghiệp và PTNT
(Chi cc Thủy sản)
Các sở, ngành, địa phương
2024-2030
5
Dự án
thí điểm
thả rạn nhân tạo, phục hồi, tái tạo nguồn lợi,
khoanh nuôi biển gắn với du lịch sinh thái to sinh kế bền
vững cho cộng đồng ngư dân tham gia
đồng quản lý
Sở Nông nghiệp và PTNT
(Trung tâm Khuyến nông)
Sở Tài cnh, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, UBND cấp huyện vùng
biển thực hiện đồng quản lý
2024-2030
6
Dự án chuyển đổi nghề cho ngư dân khai thác hải sản ven
bờ sang nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch.
Sở Nông nghiệp và PTNT
UBND cấp huyện
vùng biển;
c
ác Sở, ngành liên quan
2025-2030
7
Chương trình truyền thông bảo tồn, bảo vệ phát triển
nguồn lợi thủy sản, đào tạo nâng cao nhận thức năng lực
cộng đồng.
Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở
Thông tin và Truyền thông
Các sở, ngành, địa phương
Thường xuyên
2024-2030
8
Đề án thành lập Quỹ Bảo vệ Phát trin nguồn lợi thủy
sản tỉnh Bình Thuận
Sở Nông nghiệp và PTNT
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, các cơ
quan liên quan
2025-2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3378/KH-UBND Bình Thuận 2024 bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×