• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2144/KH-UBND Bình Thuận triển khai Quy hoạch bảo vệ khai thác thủy sản 2025

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/05/2025 16:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2144/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hồng Hải
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2144/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2144/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2144/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 2144 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bình Thuận, ngày 15 tháng 5 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi
thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Thực hiện Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ khai thác nguồn lợi thủy sản thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày
19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện
chính sách giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo vệ khai thác nguồn lợi
thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, UBND tỉnh Bình
Thuận ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi
thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Bình
Thuận (gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Triển khai hiệu quả Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi
thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số
1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Kế hoạch thực hiện chính sách giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo vệ
khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp, danh mục các dự án ưu tiên triển
khai thực hiện theo từng giai đoạn từ nay đến năm 2030.
- y dựng lộ trình, tchức thực hiện nhằm bảo đảm các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của quy hoạch; xác định phương thức, nguồn lực, chế
phối hợp giữa các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
2. Yêu cầu:
- Bám sát mục tiêu, định hướng của Quy hoạch, cụ thể hóa các nhiệm
vụ được giao cho địa phương tại Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024
của Thủ tướng Chính phủ.
2
- Huy động các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế để
phát triển bền vững ngành thủy sản của tỉnh; phân bổ nguồn lực có trọng tâm,
trọng điểm, bảo đảm sử dụng nguồn vốn hiệu quả, phợp với khả năng huy
động nguồn lực của ngân sách tỉnh, nguồn lực ngoài ngân sách giai đoạn 2021
- 2030, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, giai đoạn 2026
- 2030; đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ngành thủy sản của tỉnh.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm:
- Điu chnh ranh gii, din tích các phân khu chức năng của Khu
bo tn bin Hòn Cau; thành lp mi Khu bo tn bin Phú Quý.
- Thiết lp 01 khu bo v ngun li thy sn ti vùng bin Hàm Thun
Nam - La Gi; t chc qun hiu qu 03 khu vc cm khai thác thy sn
thi hn ti vùng bin ven b vnh Phan (huyn Tuy Phong), vnh Phan
Thiết (thành ph Phan Thiết) vùng bin La Gi (th La Gi); tăng ng
thc hiện đồng qun lý trong bo v ngun li thu sn.
- Điều chỉnh giảm tối thiểu 12% tổng số tàu so với hiện nay để bảo
đảm phát triển khai thác thủy sản hiệu quả và bền vững; chuyển đổi cấu
nghề khai thác thủy sản (theo vùng, theo nghề khai thác) phù hợp với khả
năng cho phép khai thác của nguồn lợi thủy sản; gắn phát triển sinh kế của
cộng đồng ngư dân với phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch sinh thái.
- Củng cố, đổi mới các tổ, đội, hợp tác xã, nghiệp đoàn nghề cá; tổ chức
sản xuất thủy sản khai thác theo chuỗi giá trị, chú trọng tăng về giá trị sản
xuất. Đến năm 2030, khoảng 80% tàu khai thác thủy sản vùng lộng
vùng khơi tham gia chuỗi liên kết sản xuất trên biển.
- ng dng khoa và hc công ngh, chuyển đổi s trong qun lý, hot
động khai thác thy sn, bo qun sn phm khai thác, hiện đại hóa công tác
qun lý ngh cá trên bin.
- Hình thành nguồn nhân lực tham gia khai thác thủy sản chất lượng
cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của công nghệ và hội nhập quốc tế.
- Đầu tư, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và dịch vụ hậu cần phục vụ
khai thác thủy sản.
2. Hoàn thiện đồng bộ hệ thống các quy hoạch triển khai các
chính sách khuyến khích đầu tư phát triển thuỷ sản bền vững:
- Triển khai rà soát, bãi bỏ các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa,
dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản
3
phẩm được sản xuất, tiêu thụ trên địa bàn tỉnh các quy hoạch không còn
phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật, đảm bảo thống nhất, đồng bộ
với Quy hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Chủ động phối hợp với các quan Trung ương tập trung triển khai
các chương trình, dự án có tính chất tạo động lực phát triển ngành thủy sản.
- Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách khuyến khích, thu hút đầu
tư vào lĩnh vực bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản để phát triển bền vững.
3. Các chương trình, dự án để triển khai thực hiện:
a) Về đầu tư công:
- Tiếp tục thực hiện đầu các dự án đã xác định nguồn vốn trong kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; các dự án dự kiến đầu
trong giai đoạn 2026 - 2030 từ nguồn vốn đầu tư công.
- Ưu tiên thực hiện các dự án giai đoạn trước còn dang dở, chưa đồng
bộ để phát huy hiệu quả; bố trí nguồn vốn thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ
tầng cho các khu bảo tồn biển; các dự án đầu hình thành khu trú nhân
tạo cho các loài thủy sản biển gắn với thực hiện đồng quản trong bảo vệ
nguồn lợi thủy sản và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng ngư dân.
- Huy động các nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu tư hoàn thiện hạ
tầng cảng cá, khu neo đậu tránh tbão cho tàu đáp ứng nhu cầu sản xuất,
phục vụ chống khai thác IUU và phòng chống thiên tai.
b) Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công:
- Chủ động bố trí nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước giai đoạn
2021 - 2025 giai đoạn 2026 - 2030 huy động các nguồn vốn hợp pháp
khác để thực hiện các nhóm dự án phục vụ công tác quản lý, bảo tồn, bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thủy sản, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nghề cá.
- Các dự án thực hiện nội dung quy hoạch về khai thác thủy sản thời kỳ
2021-2030: Thực hiện theo quy định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Danh mục các dự án ưu tiên đến năm 2030 (theo phụ lục đính kèm).
4. Kế hoạch sử dụng đất:
- Tng din tích t nhiên vùng bin ca tỉnh được khoanh vùng bo v
ngun li thy sn bo tn đa dng sinh hc khoảng 59.227 ha; trong đó:
khu bo tn bin (Hòn Cau, Phú Quý) khong 25.500 ha, khu bo v ngun
li thy sn ven bin Hàm Thun Nam - La Gi khong 33.727 ha.
4
- Tổng nhu cầu sử dụng đất mặt nước cho phát triển hệ thống cảng
và khu neo đậu tránh trú bão trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 theo Quy
hoạch tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 của Thủ tướng Chính
phủ đảm bảo đáp ứng tiêu chí phân loại cảng cá tại Điều 78 Luật Thủy sản
1
.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các sở, ngành
soát nhu cầu sử dụng đất phục vụ công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy
sản, phân kỳ đầu phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sdụng đất thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cấp huyện tại Quyết định số 2041/QĐ-UBND
ngày 30/9/2022 của UBND tỉnh Bình Thuận, bảo đảm việc sử dụng đất tiết
kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định.
5. Nguồn lực thực hiện Quy hoạch:
- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thành lập, đầu tư và quản lý hiệu
quả các khu bảo tồn biển, khu vực bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; nghiên cứu, ứng
dụng và chuyển giao công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực; huy động các nguồn
lực đầu tư xây dựng các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
- Nguồn lực thực hiện quy hoạch được huy động, bố trí từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước (nguồn chi thường xuyên chi đầu pháp triển), vốn
ngoài ngân sách các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật về
đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
- Huy động các nguồn hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu trong các khu bảo tồn biển, khu
bảo vệ nguồn lợi thủy sản; xây dựng kết cấu htầng, hệ thống thông tin nghề
cá; chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trong khai thác và bảo vệ nguồn
lợi thủy sản.
III. CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Thu hút đầu tư phát triển theo quy hoạch đã được phê duyệt:
- Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư hạ tầng, phát triển các khu bảo
tồn biển, các khu bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, khu tnhân tạo cho các loài
thủy sản biển, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính hỗ trợ nhà đầu tư,
cải thiện môi trường đầu tư; hỗ trợ các nhà đầu tiếp cận các chính sách hỗ
trợ đầu tư theo các chính sách ưu đãi đầu tư hiện hành.
1
(i) Đối với cảng cá loại I: Diện tích vùng nước cảng tối thiểu từ 20 ha trở lên; diện tích vùng đất cảng từ 04
ha trở lên, đối với cảng tại đảo, diện tích vùng đất cảng phải từ 01 ha trở lên; (ii) Đối với cảng cá loại II:
Diện tích vùng nước cảng tối thiểu từ 10 ha trở lên; diện tích vùng đất cảng từ 2,5 ha trở lên, đối với cảng cá
tại đảo, diện tích vùng đất cảng phải từ 0,5 ha trở lên; (iii) Đối với cảng loại III: Diện tích vùng đất cảng
từ 0,5 ha trở lên, đối với cảng cá tại đảo, diện tích vùng đất cảng phải từ 0,3 ha trở lên).
5
- Các tổ chức, nhân đầu vào lĩnh vực bảo vệ khai thác nguồn
lợi thủy sản, đầu tư xây dựng các khu bảo tồn biển, các khu vực bảo vệ nguồn
lợi thuỷ sản, bãi đẻ, khu trú nhân tạo cho loài thủy sản biển... được
hưởng các ưu đãi theo về đầu tư và tài chính theo các quy định hiện hành.
2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại phát triển nguồn nhân lực
chuyên môn về khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đáp ứng yêu
cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn, nâng cao knăng, trình đcho thuyền
trưởng, máy trưởng thuyền viên tàu cá; chuyển giao kỹ thuật, công nghệ
mới, hiện đại trong khai thác bảo quản sản phẩm thủy sản; vận hành, sử
dụng các loại máy móc, trang thiết bị hiện đại trên tàu cá.
- Thu hút các nguồn lực trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao cho bảo vệ khai thác thủy sản; nâng cao năng lực và sở vật
chất kỹ thuật cho quan quản lý, lực lượng thực thi pháp luật thủy sản, ban
quản lý các khu bảo tồn biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
3. Phát triển khoa học và công nghệ:
Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ
như công nghệ số để nâng cao năng lực quản ngành đào tạo nguồn nhân
lực; công nghệ hình thành khu vực trú nhân tạo cho các loài thủy sản
biển; công nghệ khai thác tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng; quản lý, bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản, dự báo ngư trường; giám sát hoạt động tàu cá;
phát triển khai thác đi đôi với việc gia hóa, lựa chọn và phát triển giống tái tạo
nguồn lợi thủy sản, phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường.
4. Bảo đảm an sinh xã hội:
- Xây dựng các chế, chính sách đặc thù hỗ trợ an sinh hội cho
ngư dân trong việc chuyển đổi nghề khai thác thủy sản; hỗ trợ ngư dân khi
gặp rủi ro trên biển...
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức nhân tham gia vào các
hoạt động thiện nguyện góp phần đảm bảo an sinh xã hội đối với lĩnh vực bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
5. Bảo vệ môi trường:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động khai
thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng khu bảo tồn
biển, đầu hình thành khu vực bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản các loài thủy sản
6
biển; dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích thành lập mới các khu bảo tồn
biển, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Thực hiện việc giám sát môi trường sống của các loài thủy sản; kịp
thời phát hiện, xử lý ô nhiễm, suy thoái môi trường trên cá thủy vực.
6. Bảo đảm nguồn lực tài chính:
- Cân đối nguồn tài chính phù hợp để đáp ứng nhu cầu về vốn đầu
theo quy hoạch. Thường xuyên soát, đánh giá thực tế nhu cầu để đề xuất,
điều chỉnh hợp lý, đảm bảo đầu tập trung, trọng tâm, trọng điểm phù
hợp với khả năng bố trí nguồn lực.
- Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Tài chính phối hợp chặt chẽ trong
việc cân đối, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét việc bố trí, sdụng ngân
sách hàng năm để thực hiện các nội dung theo Quy hoạch.
- Sở Nông nghiệp Môi trường phối hợp với các địa phương
quan liên quan vận động, thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách để tham gia
đầu tư các dự án ưu tiên theo Quy hoạch được duyệt.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ
chức phi chính phủ để thực hiện các chương trình, đề án, dự án bảo tồn, bảo
vệ và phát triển bền nguồn lợi thủy sản.
7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh:
Các chương trình, dự án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản phải kết
hợp chặt chẽ với đảm bảo quốc phòng, an ninh, không ảnh hưởng đến nhiệm
vụ quân sự, quốc phòng; Ưu tiên đầu tư các hạng mục dự án kết hợp với quốc
phòng, an ninh tại huyện đảo Phú Quý; đẩy mạnh tổ chức sản xuất theo tổ đội
sản xuất trên biển kết hợp với mô hình dân quân tvệ trên biển, tăng cường
tuyên truyền, giáo dục về chính sách, pháp luật của Nnước trong lĩnh vực
bảo vệ khai thác nguồn lợi thủy sản cho doanh nghiệp người dân, bảo
đảm việc khai thác thủy sản trên biển gắn với bản vệ chủ quyền biển đảo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, công khai rộng rãi thông tin về Quy
hoạch, Kế hoạch của Trung ương, của tỉnh đến các cấp chính quyền địa
phương, người dân biết, thực hiện; tổ chức hội nghị, hội thảo hướng dẫn,
kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch trên địa bàn
tỉnh.
7
- Chủ trì rà soát các quy định pháp luật chuyên ngành, phối hợp với các
quan liên quan và địa phương nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có), tạo điều kiện
thuận lợi trong đầu tư dự án ưu tiên.
- Phối hợp các sở, ngành, các địa phương nghiên cứu, huy động các
nguồn lực phù hợp để thực hiện quy hoạch; đề xuất, sửa đổi, bổ sung các
chế, chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo, đề xuất cấp thẩm
quyền danh mục các dự án sử dụng ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh
trong kế hoạch đầu công trung hạn cho các nhiệm vụ, dự án theo phân cấp
Quy hoạch được phê duyệt đảm bảo đúng quy định pháp luật về ngân sách
nhà nước, đầu tư công, quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án, đề án ưu tiên liên quan
đến bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản phù hợp với Quy hoạch.
- Phối hợp với các sở, ngành và các địa phương rà soát nhu cầu sử dụng
đất, phân kỳ đầu tư phù hợp theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
- ớng dẫn các địa phương lập phương án, kế hoạch sử dụng đất, mặt
nước, bảo tồn đa dạng sinh học, thực hiện có hiệu quả các nội dung quy hoạch.
- Bố trí quỹ đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động cho khu
bảo tồn biển, cảng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu theo quy hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch đảm bảo quá
trình thực hiện phù hợp với quy hoạch của các ngành, địa phương.
2. Sở Tài chính:
- Trên sở đề xuất của Sở Nông nghiệp Môi trường các
quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu phân bổ nguồn
vốn đầu tư phát triển để thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch, trình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đầu công; tham
mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp để thực hiện Kế
hoạch theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước pháp luật
khác có liên quan.
- Phối hợp thực hiện kế hoạch này bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
với việc thực hiện Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
8
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
Trên cơ sở đề xuất của các tổ chức, cá nhân và nhu cầu thực tiễn của
quan quản chuyên ngành, Sở Khoa học Công nghệ tham u UBND
tỉnh xem xét triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ nhằm nghiên
cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo vệ, tái tạo, phát triển nguồn
lợi thủy sản và khai thác thủy sản theo định hướng của Quy hoạch.
4. Sở Công Thương:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường triển khai c
chính sách, giải pháp thúc đẩy, phát triển, mở rộng thị trường, xúc tiến thương
mại, giải quyết rào cản thương mại (nếu có) cho sản phẩm thủy sản.
5. Sở Nội vụ:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường xây dựng kế hoạch kiện
toàn, củng cố, nâng cao năng lực quan quản chuyên ngành và thực thi
pháp luật về bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản tại địa phương theo đúng
chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường chỉ đạo các
sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng chương trình đào tạo, nâng cao tay nghề,
chuyển đổi nghề cho ngư dân; hướng dẫn quản lao động nghề phù hợp
với quy định của pháp luật lao động.
6. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đội Biên phòng tỉnh tăng cường
tuần tra, kiểm tra, kiểm soát phát hiện, ngăn chặn, xử các hành vi vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, bảo tồn biển, bảo vệ
phát triển nguồn lợi thủy sản (đặc biệt chống khai thác IUU) theo thẩm
quyền; giám sát chặt chviệc triển khai các chương trình, dự án điều tra đa
dạng sinh học, nguồn lợi thủy sản theo quy định pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp Môi trường
điều tra, xác minh, xử lý hoặc tham mưu xử lý các vụ việc tàu cá, ngư dân của
tỉnh vi phạm vùng biển nước ngoài; tìm kiếm, cứu hộ cứu nạn các nhiệm
vụ khác theo chức năng nhiệm vụ được giao.
7. Công an tỉnh:
Quản nhà nước về an ninh, trật tự an toàn hội, t chức phòng
ngừa, đấu tranh, xử vi phạm pháp luật trên lĩnh vực thủy sản nói chung,
trong đó có hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
9
8. UBND các huyện, thị xã và thành phố:
- Chủ động lồng ghép phương án bảo vkhai thác nguồn lợi thủy
sản trong quy hoạch địa phương phù hợp với Quy hoạch bảo vệ khai thác
nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chủ động xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực (ngân sách nhà
nước và các nguồn vốn hợp pháp khác), trình HĐND tỉnh bố trí vốn ngân
sách địa phương trong kế hoạch đầu công trung hạn hàng năm để triển
khai các nhiệm vụ, dự án đầu trên địa bàn thực hiện Quy hoạch theo phân
cấp, đúng quy định của pháp luật về quy hoạch, đầu ng, ngân sách nhà
nước, xây dựng và pháp luật khác có liên quan, đảm bảo đầu tư đồng bộ, khép
kín, phát huy hiệu quả.
9. Các hội, hiệp hội nghề cá:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương tuyên
truyền, phổ biến cho cộng đồng doanh nghiệp, ngư dân về nội dung kế
hoạch thực hiện quy hoạch.
- Tham gia xây dựng thương hiệu sản phẩm thủy sản, hoạt động xúc
tiến thương mại, đào tạo nghề, tập huấn cho ngư dân phát triển sinh kế,
chuyển đổi nghề phù hợp; tổ chức sản xuất thủy sản theo chuỗi giá trị,
trách nhiệm, chất lượng, hiệu quả và bền vững.
Yêu cầu cầu các sở, ban, ngành UBND các huyện, thị thành
phố tổ chức triển khai nghiêm túc Kế hoạch này; trong quá trình thực hiện nếu
gặp kkhăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, điều chỉnh phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc và các Đoàn thể của tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp Môi trường, Tài chính,
Nội vụ, Công thương, Khoa học và Công nghệ;
- BCH Quân sự tỉnh;
- BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Công an tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Đài PT-TH Bình Thuận, Báo Bình Thuận;
- Chi cục Thuỷ sản và Biển đảo;
- Lưu: VT, KT. Đức
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2144/KH-UBND Bình Thuận triển khai Quy hoạch bảo vệ khai thác thủy sản 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×