• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 20/KH-UBND Huế 2026 khuyến nông thành phố Huế

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/01/2026 14:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 20/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Khuyến nông thành phố Huế năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 20/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 20/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 20/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 20 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 12 tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Khuyến nông thành phố Huế năm 2026
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về
Khuyến nông; Thông tư s 60/2025/TT-BNNMT ngày 14/10/2025 ca B trưởng
B Nông nghiệp Môi trường về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến
nông cấp tỉnh, cấp xã; Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông
thôn bền vững giai đoạn 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số
4296/QĐ-BNNMT ngày 16/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi
trường phê duyệt Chiến lược phát triển khuyến nông đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Quyết định số 373/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/01/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường về việc phê duyệt chương trình khuyến
nông trung ương giai đoạn 2026-2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch khuyến nông thành phố
Huế năm 2026, cụ thể như sau:
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2025
- Năm 2025, hoạt động khuyến nông trên địa bàn thành phố Huế được
triển khai bám sát Chương trình khuyến nông tỉnh giai đoạn 2021–2025 các
định hướng phát triển nông nghiệp của thành phố, bản đáp ứng yêu cầu thực
tiễn sản xuất. Công tác khuyến nông tiếp tục nhận được sự quan tâm chỉ đạo của
UBND Thành phố, Sở Nông nghiệp Môi trường, sự hỗ trợ của Trung tâm
Khuyến nông Quốc gia, cùng sự phối hợp của các đơn vị chuyên môn, chính
quyền địa phương, doanh nghiệpngười dân.
- Năm 2025, Trung tâm Khuyến nông đã triển khai 10 loại hình trên
tất cả các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Nhiều hình
khuyến nông đã mang lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật nét, góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng giá trị sản phẩm nông nghiệp. Hoạt động thông tin,
tuyên truyền, tập huấn, đào tạo được đổi mới cả về nội dung lẫn phương pháp
thực hiện nên đã tạo được sự chuyển biến khá tích cực.
1. Về thông tin, tuyên truyền, tập huấn, đào tạo
Trong năm 2025, ng tác thông tin tun truyn, tp hun, đào to đã thc
hin mt s công vic sau:
2
- Đăng ti c bn tin lên trang Web khuyến nông; phi hp vi o Phát
thanh, Truyn hình Huế thc hin 5 bn tin, chuyên mc đ phát tn sóng truyn
hình; xây dng 04 đĩa phim hưng dn k thut c lĩnh vc trng trt, chăn nuôi,
thy sn; t chc c Hi ngh qung các hình khuyếnng hiu qu; Hi
tho u lc b khuyến nông đô th
- T chc 02 lp tp hun cho cng tác viên khuyến ng v ng dng công
ngh thông tin trong sn xut, kinh doanhng nghip, truy xut ngun gc, cp
vùng sn xut ng cao năng lc cho cngc viên khuyếnng v sn xut mt
s đối tượng nuôi liên kết theo chui. T chc 1 đợt cho cán b khuyếnng đi hc
tp mt s mônh sn xut nông nghip ng dng công ngh cao ti c tnh min
Trung. Phi hp vi trưng Đại hc ng m Huế t chc 4 khóa đào to chuyn
giao k thut sinh sn nhân to ging thy sn cho n b nông n trên địa n
tnh ph.
- Ngoài ra, đưc s h tr ca Trung tâm Khuyến ng Quc gia đã t chc 4
lp tp hun tiếp nhn và chuyn giao các tiến b khoa hc k thut. Phi hp t
chc 1 Ta đàm v khc phc sn xut nông nghip sau mưa lũ. T chc cho cán b
khuyến nông, cng c viên khuyến ng, khuyến ng cng đồng và ng n đi
kho sát hc tp v mt s hình ng dng công ngh cao ti Ngh An, Hà Tĩnh.
2.Về xây dựng các mô hình trình diễn
2.1.Từ nguồn ngân sách thành phố
a)Lĩnh vực trồng trọt
Đã triển khai thực hiện 4 loại hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới,
công ngh vi sinh, gắn với liên kết tiệu thụ sản phẩm đối với các cây trồng chủ
lực như chuối, sắn, thành trà. Bước đầu đã hình thành vùng nguyên liệu trồng
chuối tập trung với quy mô trên 20 ha.
b) Lĩnh vực chăn nuôi
Trong năm đã thực hiện hình nuôi Đông Tảo bán chăn thả; hình
chế biến rơm cuộn với các nguyên liệu khác làm thức ăn vỗ béo hình
nuôi gà H’Mông theo hướng an toàn sinh học gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
Thông qua các hình đã chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho người dân áp
dụng vào sản xuất để tăng thu nhập, tạo ra sản phẩm giá trị cao góp phầm
đa dạng đối tượng nuôi trên địa bàn.
c)Lĩnh vực thủy sản
Đã triển khai xây dựng các hình như: hình nuôi Dìa (Siganus
guttatus) bán thâm canh theo hướng an toàn gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm;
hình nuôi thủy đặc sản nước ngọt miền núi gắn với phát triển du lịch sinh
thái; Mô hình ứng dụng công nghệ tự động trong nuôi tôm sú thương phẩm. Các
hình đã bước đầu tạo ra sản phẩm hàng hóa chất lượng cao gắn với liên
kết tiêu thụ sản phẩm, kết hợp du lịch sinh thái.
3
2.2.Từ nguồn ngân sách Khuyến nông Quốc gia
Trong năm 2025, Trung tâm đã chủ trì triển khai khai thực hiện 04 loại
hình thuộc dự án Khuyến nông trung ương gồm: Dự án Xây dựng hình
nuôi Nâu thương phẩm gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm; Dự án Xây dựng
mô hình sử dụng đèn Led chuyên dụng cho nghề lưới vây kết hợp ánh sáng đánh
bắt vùng biển khơi; Dự án Xây dựng hình nuôi tôm 02 giai đoạn gắn
với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tại một số tỉnh duyên hải miền
Trung; Dự án trồng tràm năm gân gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm. Các
hình đã tạo thêm nguồn lực để hỗ trợ chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật
mới cho người dân trên địa bàn thành phố.
3.Kinh phí năm 2025
Tổng kinh phí thực hiện: 8.095.920.000 đồng.
Kinh phí ngân sách thành phố: 1.898.000.000 đồng.
Trong đó:
- Kinh phí thực hiện Chương trình khuyến nông năm 2025 là:
1.808.220.000 đồng.
- Kinh phí tập huấn, đào tạo: 89.780.000 đồng.
Kinh phí ngân sách trung ương: 2.420.300.000 đồng.
Trong đó:
- Kinh phí thực hiện mô hình: 1.950.300.000 đồng.
- Kinh phí tập huấn đào tạo: 470.000.000 đồng.
Kinh phí đối ứng (tổ chức, cá nhân): 3.777.600.000 đồng.
Năm 2025, Trung tâm Khuyến nông đã thực hiện 1.898.000.000 đồng đạt
96% theo kế hoạch vốn được giao 1.980.000.000 đồng. Nguyên nhân, do ảnh
hưởng của điều kiện thời tiết bất lợi tính mùa vụ của một số cây trồng vật
nuôi nên một số hoạt động không thực hiện được.
II. K HOCH NĂM 2026
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ số để xây dựng các
hình sản xuất hiệu quả nhằm phát triển nền nông nghiệp đô thị, sinh thái của
thành phố Huế theo hướng an toàn, tuần hoàn và bền vững.
Phát triển sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp, các đối tượng mới
giá trị kinh tế cao các hình khả năng nhân rộng đã được khẳng định
hiệu quả trong thời gian qua. Chú trọng phát triển giống cây trồng, vật nuôi
mới năng suất chất lượng cao phù hợp với điều kiện của địa phương. Đẩy mạnh
liên kết theo chuỗi giá trị, củng cố phát triển tổ khuyến nông cộng đồng gắn
với vùng nguyên liệu.
4
Thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn các địa phương xây dựng, tổ chức hoạt
động hiệu quả Tổ khuyến nông cộng đồng, đa dạng hóa hoạt động khuyến
nông phát triển các dịch vụ nông nghiệp sở theo Thông tư s 60/2025/TT-
BNNMT ngày 14/10/2025 ca B Nông nghipi trường.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về thông tin, tuyên truyền
Tăng cường truyền thông, phổ biến các kết quả về hoạt động khuyến nông,
nhân rộng mô hình sản xuất hiệu quả, với các chỉ tiêu:
+ Tổ chức 03 hội nghị/hội thảo chuyên đề/ diễn đàn về khuyến nông đô thị.
+ Xây dựng 04 phim/video kỹ thuật; 02 chuyên mục truyền thông.
+ Tổ chức 01 hội thi Trái ngon Thanh trà Huế
2.2. Về đào tạo, tập huấn và nâng cao năng lực
Nâng cao năng lực cho đội ngũ khuyến nông và nông dân, đáp ứng yêu cầu
ứng dụng công nghệchuyển đổi sản xuất:
+ T chc 04 lp tp hun, đào to, bi dưỡng k thut, công ngh thông tin;
+ Tổ chức 01 chuyến tham quan học tập kinh nghiệm;
+ Tổ chức 02 lớp khóa đào tạo, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới từ các kết
quả nghiên cứu KHCN.
2.3. Về xây dựng các mô hình trình diễn
Xây dựng 10 hình trình diễn kỹ thuật sản xuất các loại cây trồng, vật
nuôi phù hợp, các đối tượng mới giá trị kinh tế cao các hình khả
năng nhân rộng đã được khẳng địnhhiệu quả trong thời gian qua.
a) Trồng trọt
Xây dựng 04 loại hình phát triển hình sản xuất an toàn, hiệu quả,
giảm chi phí, bảo vệ môi trường gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm. Với quy
trên 28 ha, hiệu quả kinh tế tăng ít nhất 15 % so với ngoài mô hình.
b) Chăn nuôi
Xây dựng 03 loại hình ứng dụng công nghệ cao, sản xuất tuần hoàn
liên kết tiêu thụ. Hiệu quả kinh tế tăng ≥10% so với ngoài hình, khả năng
nhân rộng ≥15% so với quy mô triển khai.
c) Thủy sản
Xây dựng 03 loại mô hình ứng dụng công nghệ cao, sinh thái, gắn chuỗi giá
tr. Hiu qu kinh tế tăng 15%, kh năng nhân rng 15% so vi ngoài hình.
d) Phát triển dịch vụ nông nghiệphệ thống khuyến nông cộng đồng
Tăng cường tổ chức dịch vụ kỹ thuật, hỗ trợ người dân theo hướng kinh tế
nông nghiệp. Thành lập duy trì ít nhất 10 tổ khuyến nông cộng đồng. Xây
5
dựng 03 hình sản xuất mẫu sự tham gia của Tổ Khuyến nông cộng đồng
phục vụ liên kết tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng địa phương
3. Nội dung và kinh phí kế hoạch năm 2026
Tổng kinh phí thực hiện: 8.113.000.000 đồng.
Trong đó:
Nguồn ngân sách thành phố: 3.170.000.000 đồng.
Ngân sách trung ương: 1.732.500.000 đồng.
Nguồn đối ứng (Tổ chức, cá nhân): 3.210.500.000 đồng.
(Chi tiết phụ lục đính kèm)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch khuyến nông năm 2026, đảm bảo tính đồng
bộ và tác động tích cực đến phát triển nông nghiệp bền vững.
-Thường xuyên đôn đốc, giám sát quá trình thực hiện, kịp thời phát hiện
giải quyết các vướng mắc nếu để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của Kế
hoạch.
- Quá trình triển kế hoạch tùy theo tình hình thực tế địa phương để đề
xuất điều chỉnh các nhiệm vụ (nếu có).
2. Sở Tài chính
Trên sở căn cứ khả năng cân đối ngân sách thành phố để chủ trì, phối
hợp với các quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND thành phố bố trí nguồn
lực thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương các quy
định hiện hành.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật
tiên tiến, phù hợp với đặc thù của thành phố Huế. Phối hợp với Sở Nông nghiệp
Môi trường các địa phương xác định các nhiệm vụ khoa học công nghệ
trọng tâm, vấn triển khai các giải pháp công nghệ hiện đại để nâng cao
hiệu quả sản xuấtchất lượng.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp Môi trường để triển khai Kế
hoạch Khuyến nông năm 2026 trên địa bàn thành phố, đảm bảo các hoạt động
được thực hiện đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Phối hợp khảo sát, lựa chọn hộ tham gia chỉ đạo, giám sát việc thực
hiện tại địa phương.
6
- Tạo điều kiện thuận lợi phát huy vai trò của Tổ Khuyến nông cộng
đồng trong tuyên truyền, hướng dẫn hỗ trợ nông dân triển khai các hình
hoạt động khuyến nông.
Yêu cầu các quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện
nghiêm túc các nội dung trong Kế hoạch này. Quá trình triển khai thực hiện, nếu
khó khăn, vướng mắc phát sinh các đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp
Môi trường để tổng hợp, tham mưu đề xuất UBND thành phố theo quy định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- CT và PCT UBND thành phố;
- Các Sở: NN&MT, TC, KH&CN;
- Trung tâm Khuyến nông;
- UBND các xã, phường;
- VP: và các CV: TH, TC;
- Lưu: VT, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
7
Phục lục
KINH PHÍ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG NĂM 2025 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 20 /KH-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
Kinh phí năm 2025
TT
Nội dung thực hiện
Quy mô
Tổng kinh
phí
Ngân sách
nhà nước
Người dân
đối ứng
Quy mô
Tổng kinh
phí
Ngân sách
nhà nước
Người dân
đối ứng
A
THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN
188,400
188,400
-
380,00
380,00
-
1
Hội nghị quảng các hình hiệu quả hiệu
quả
01 đợt
29,350
29,350
-
01 đợt
50,00
50,00
-
2
Hội thảo khuyến nông đô thị học tập kinh
nghiệm mô hình Khuyến nông có hiệu quả
02 đợt
69,300
69,300
-
02 đợt
100,00
100,00
-
3
Sản xuất phim kỹ thuật.
04 phim
40,000
40,000
-
04 phim
40,00
40,00
-
4
Tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng
05 B/tin;
P/sự
20,000
20,000
-
02
chuyên
mục
20,00
20,00
-
5
Hội thảo đánh giá công tác Khuyến nông sở
01 cuộc
29,750
29,750
-
0
-
-
-
6
Hội thi trái ngon Thanh trà Huế
0
-
-
-
01 hội thi
170,00
170,00
-
B
ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN
89,780
89,780
-
220,00
220,00
-
1
Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho khuyến nông
viên sở, tổ KNCĐ, cộng tác viên và nông dân
02 lớp
50,280
50,280
-
02 lớp
40,00
40,00
-
2
Tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
mới cho nông dân
-
-
-
-
02 lớp
30,00
30,00
-
3
Tham quan học tập kinh nghiệm
01
chuyến
39,500
39,500
-
01
chuyến
50,00
50,00
-
4
Đào tạo, chuyên giao tiến bộ khoa học kỹ thuật từ
các kết quả nghiên cứu KHCN
-
-
-
-
02 lớp
100,00
100,00
-
C
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN
4.050,880
1.619,840
2.431,040
0,00
4.920,00
2.570,00
2.350,00
I
Lĩnh vực Trồng trọt
2.209,340
695,540
1.513,800
1.270,00
620,00
650,00
1
Sản xuất rau, hoa… theo hướng an toàn, chất
lượng hiệu quả gắn với tiêu thụ sản phẩm (Rau
các loại, sen, hoa cúc…)
-
-
-
-
>5 ha
300,00
150,00
150,00
2
Áp dụng các TBKT thâm canh sản xuất cây
trồng ngắn ngày (cây lạc, sắn, ngô, đậu tương… )
20 ha
840,800
165,000
675,800
>10 ha
400,00
200,00
200,00
8
Kinh phí năm 2025
TT
Nội dung thực hiện
Quy mô
Tổng kinh
phí
Ngân sách
nhà nước
Người dân
đối ứng
Quy mô
Tổng kinh
phí
Ngân sách
nhà nước
Người dân
đối ứng
2.1
Trong đó tiếp tục thực hiện hình năm 2025:
hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
cây công nghiệp ngắn ngày (áp dụng các biện
pháp quản tổng hợp bệnh khảm sắn) vốn
ngân sách cấp năm 2026
10 ha
104,00
75,00
29,00
3
Áp dụng TBKT thâm canh, nâng cao hiệu quả sản
xuất một số cây ăn quả giá trị kinh tế (Chuối,
bưởi Da xanh, Thanh trà…)
18 ha
1.274,540
490,540
784,000
>10 ha
450,00
200,00
250,00
Trong đó tiếp tục thực hiện hình năm 2025,
vốn ngân sách cấp năm 2026:
05 ha
180,40
100,30
80,10
3.1
hình trồng chuối thâm canh gắn với liên kết
tiêu thụ sản phẩm.
13
822,350
300,850
521,500
03 ha
177,10
97,00
80,10
3.2
hình áp dụng TBKT thâm canh bưởi thanh trà
theo hướng bền vững và an toàn dịch bệnh.
05 ha
452,790
189,690
262,500
05 ha
23,30
23,30
-
4
hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu
(Ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến sử
dụng phân hữu từ phụ phẩm, chất thải nông
nghiệp)
20 hộ
94,000
40,000
54,000
>3 ha
120,00
70,00
50,00
II
Lĩnh vực Chăn nuôi
1.046,131
432,000
614,131
900,00
450,00
450,00
1
hình nuôi thử nghiệm giống vật nuôi mới gắn
với liên kết tiêu thụ.
1 mô
hình
284,400
162,000
122,400
1 mô
hình
300,00
150,00
150,00
2
Chế biến rơm cuộn với các nguyên liệu khác làm
thức ăn vỗ béo bò
1 mô
hình
533,890
135,000
398,890
-
-
-
-
3
Nuôi gà Đông Tảo bán chăn thả
1 mô
hình
227,841
135,000
92,841
-
-
-
-
4
hình ứng dụng công nghệ cao về chuồng trại
(giải pháp tự động hóa trong quy trình chăn nuôi)
-
-
-
-
1 mô
hình
300,00
150,00
150,00
5
hình chăn nuôi theo hướng tuần hoàn đa đối
tượng.
-
-
-
-
1 mô
hình
300,00
150,00
150,00
III
Lĩnh vực Thủy sản
795,409
492,300
303,109
1.550,00
900,00
650,00
9
Kinh phí năm 2025
TT
Nội dung thực hiện
Quy mô
Tổng kinh
phí
Ngân sách
nhà nước
Người dân
đối ứng
Quy mô
Tổng kinh
phí
Ngân sách
nhà nước
Người dân
đối ứng
1
Nuôi cá Dìa (Siganus guttatus) bán thâm canh
theo hướng an toàn gắn với liên kết tiêu thụ sản
phẩm
1 mô
hình
259,670
147,800
111,870
-
-
-
-
2
Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong nuôi tôm
thương phẩm
1 mô
hình
286,885
200,000
86,885
-
-
-
-
3
Ứng dụng TBKT phát triển nuôi nước ngọt gắn
với liên kết tiêu thụ sản phẩm/ du lịch sinh thái.
1 mô
hình
248,854
144,500
104,354
1 mô
hình
450,00
250,00
200,00
4
Phát triển nuôi các đối tượng thủy đặc sản nước
ngọt trong bể theo công nghệ cao (Ứng dụng công
nghệ sinh học tuần hoàn trong xử nước) theo
chuỗi giá trị.
-
-
-
-
1 mô
hình
580,00
350,00
230,00
5
Phát triển nuôi thủy đặc sản lợ mặn bằng lồng
trên đầm phá bằng công nghệ HDPE.
-
-
-
-
1 mô
hình
520,00
300,00
220,00
IV
Dịch vụ nông nghiệp Khuyến nông cộng
đồng
-
-
-
-
1.200,00
600,00
600,00
1
Hỗ trợ thành lập tổ khuyến nông cộng đồng
hiệu quả (thành lập duy trì các tổ khuyến nông
cộng đồng).
-
-
-
-
>10 tổ
150,00
150,00
-
2
Xây dựng các hình sản xuất mẫu sự tham
gia của Tổ Khuyên nông cộng đồng phục vụ liên
kết tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng địa
phương.
-
-
-
-
3 mô
hình
1.050,00
450,00
600,00
TỔNG CỘNG
4.329,060
1.898,020
2.431,040
5.520,0
3.170,0
2.350,0

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 20/KH-UBND Huế 2026 khuyến nông thành phố Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×