• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 170/KH-UBND Huế 2026 triển khai truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/04/2026 15:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 170/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 170/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 170/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 170/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 170 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 30 tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá
ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng quản hệ
thống truy xuất nguồn gốc;
Căn cứ Công điện số 150/CĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc tăng cường truy xuất nguồn gốc, đảm bảo chất lượng
và uy tín sản phẩm nông, lâm, thủy sản Việt Nam xuất khẩu;
Căn cứ Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển
khai ngay;
Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-BNNMT ngày 07 tháng 01 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp Môi trường về việc Ban hành Kế hoạch truy xuất nguồn gốc
nông, lâm, thủy sản;
UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông,
lâm, thủy sản với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI
1. Mục tiêu chung
a) Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương hệ thống
quy định pháp luật hiện hành rà soát và ban hành các quy định thuộc thẩm quyền
của địa phương. Tổ chức triển khai phổ biến các tài liệu hướng dẫn truy xuất
nguồn gốc của các sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy sản vật nông
nghiệp thuộc phạm vi quản của Bộ Nông nghiệp Môi trường (sau đây viết
tắt là truy xuất nguồn gốc nông sản).
b) Đẩy mnh xã hia hot đng truy xut ngun gc nông sn nhmng
cao hiu qu qun lý n nưc, bo đảm cht lượng, an tn thc phm, bo v sc
khe ngưi tu ng, i trường và ch động hi nhp quc tế.
2
c) Nâng cao nhận thức của toàn hội, các quan, tổ chức, doanh
nghiệp người dân về sự cần thiết, tính hiệu quả đối với truy xut ngun gc
nông sản thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ
biến, đào tạo cho các bên liên quan.
d) Tuyên truyền triển khai khi Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản
của Bộ Nông nghiệp Môi trường đi vào hoạt động với mục tiêu tập trung,
xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, người sản xuất, người tiêu dùng
nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu về
truy xuất nguồn gốc.
đ) Xây dựng các hình chuỗi sản xuất, cung ứng sản phẩm nông lâm
thủy sản đáp ứng đầy đủ các quy định về truy xut ngun gc, chất lượng, an
toàn thực phẩm theo Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa sửa đổi; Luật An toàn
thực phẩm và các quy định khác có liên quan.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết năm 2026
- Sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp
Môi trường khi được hoàn thiện.
- Đến ngày 01/7/2026 tham gia góp ý những vấn đề phát sinh trong quá
trình thực hiện để Bộ Nông nghiệp Môi trường hoàn thiện đưa vào sử
dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản đối với hầu hết các nông sản quan
trọng làm thực phẩm, gồm dữ liệu thông tin tối thiểu: (i) Thông tin nông hộ
tham gia chuỗi; (ii) Thông tin vùng/cơ sở sản xuất thời gian sản xuất, thu
hoạch; (iii) Thông tin các khâu các khâu trong phạm vi kế hoạch; (iv) Thông tin
về tem xác thực điện tử, tem truy xuất nguồn gốc chế tra cứu bản
thực hiện truy xuất thông tin bằng QR hoặc vật mang dữ liệu thích hợp trên
tem nhãn của sản phẩm.
- Đóng góp ý kiến để Bng nghip và Môi trườngy dng và ban hành
chun d liu, trao đổi thông tin truy xut ngun gc nông sn, áp dng thng nht
toàn quc.
- Thí điểm áp dụng nhật vùng trồng, nhật canh tác bao gồm kiểm
soát nguyên liệu đầu vào (bao gồm: Phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ
thực vật, thuốc thú y, hóa chất,...) đối với một số mặt hàng nông sản tiêu biểu
đến hết năm 2026.
- Đóng góp ý kiến để Bộ Nông nghiệp Môi trường xây dựng, ban hành
chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn, quy chế sử
dụng nhằm đảm bảo cho các hoạt động về truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ
được khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
3
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của hội,
quan, tổ chức, doanh nghiệp nhân về lợi ích tầm quan trọng của truy
xuất nguồn gốc nông sản gắn với an toàn thực phẩm.
b) Giai đoạn 2027 - 2030 và định hướng đến 2035
- Căn cứ các danh mục nhóm sản phẩm, hàng hóa nông sản đã ban hành
của Bộ Nông nghiệp Môi trường thực hiện truy xuất nguồn gốc, cập nhật vào
hệ thống, hình thành chuỗi truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Tham gia xây dựng đóng góp ý kiến để Bộ Nông nghiệp Môi trường
hoàn thiện chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn,
quy chế sử dụng nhằm đảm bảo cho các hoạt động về truy xuất nguồn gốc nông
sản tại Bộ được khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
- Tiếp tục thông tin, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của
hội, quan, tổ chức, doanh nghiệp nhân về lợi ích tầm quan trọng của
truy xuất nguồn gốc nông sản gắn với an toàn thực phẩm.
- Kết nối, chia sẻđồng bộ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, các hệ thống truy xuất của các địa phương
các hệ thống, sở dữ liệu quốc gia khác”.
- Thông qua các hoạt động kiểm tra, giám sát yêu cầu các tổ chức, cá nhân
doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
tham gia triển khai, áp dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ
Nông nghiệp Môi trường, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng
cao niềm tin của hội đối với chất lượng, an toàn thực phẩm nguồn gốc
xuất xứ của nông sản Việt Nam.
3. Phạm vi triển khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc trong Kế hoạch này
được áp dụng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản; vật nông nghiệp thuộc
phạm vi quản nhà nước của Bộ Nông nghiệp Môi trường, bao gồm các
khâu sản xuất, thu hoạch, chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển tiêu thụ; ưu
tiên áp dụng đối với nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm nguy rủi ro cao,
sản phẩm xuất khẩusản phẩm tham gia chuỗi cung ứng hiện đại.
II. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Văn bản pháp lý và tài liệu hướng dẫn
- Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành của Bộ Nông
nghiệp Môi trường về truy xuất nguồn gốc nông sản, xây dựng ban hành
các bản thuộc thẩm quyền của địa phương theo phân cấp, phân quyền.
- soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo
điều hành thuộc thẩm quyền địa phương trong các hoạt động liên quan đến truy
xuất nguồn gốc.
- Căn cứ các danh mục đã ban hành của Bộ Nông nghiệp Môi trường
về nhóm sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy sản chủ lực, ưu tiên cần phải thực
4
hiện truy xuất nguồn gốc, cập nhật vào hệ thống, hình thành chuỗi truy xuất
nguồn gốc nông sản hoàn chỉnh. Đảm bảo kết nối với Cổng thông tin truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Kiểm soát, theo dõi các sản phẩm, hàng hóa nông sản đang đăng trên
Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản, phục vụ thống kê, dự báo thị trường,
theo dõi luồng di chuyển để kiểm soát chất lượng, tình trạng hoạt động của các
sở sản xuất kinh doanh đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Kịp thời phát hiện,
chấn chỉnh xử các hành vi vi phạm trong việc cung cấp sử dụng thông
tin truy xuất nguồn gốc.
- Gii đáp thc mc để to điu kin thun li cho các t chc, cá nhân
doanh nghip tham gia o H thng truy xut ngun gc nông sn được thun li.
2. Tuyên truyền, phổ biến đào tạo, tập huấn trong các hoạt động
truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức tuyên truyền, quảng bá, nâng cao nhận thức của hội về truy
xuất nguồn gốc theo chỉ đạo của Trung ương Bộ Nông nghiệp Môi trường
thông qua các hội nghị, hội thảo, Cổng thông tin điện tử của thành phố các
phương tiện truyền thông khác.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, phổ biến, tập huấn nhằm tăng cường kỹ năng
nhận diện sản phẩm an toàn, chất lượng chuỗi giá trị cho tổ chức, doanh
nghiệp, người tiêu dùng.
- Tổ chức tuyên truyền, quảng bá, hội thảo, hội nghị giúp các tổ chức,
nhân và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp người
tiêu dùng nhận thức về lợi ích của việc công khai, minh bạch thông tin, truy
vết thông tin sản phẩm hàng hóa nông sản.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kính phí thực hiện Kế hoạch được lồng ghép vào các nguồn kinh phí
hàng năm được phân cho các hoạt động kiểm tra, giám sát, tập huấn.
2. Việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo đúng
các quy định hiện hành của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- quan chủ trì, mưu cho UBND thành phố để chỉ đạo tổ chức triển
khai thực hiện, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện
Kế hoạch; đầu mối tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Nông nghiệp
Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên ngành trong việc triển khai các
hoạt động liên quan về truy xuất nguồn gốc nông sản; thông tin, tuyên truyền,
hướng dẫn, tập huấn truy xuất nguồn gốc nông sản.
5
- Chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng, ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của địa phương, bảo
đảm cho các hoạt động liên quan đến truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ
Nông nghiệp Môi trường được triển khai, thực hiện đồng bộ, thống nhất
đúng quy định của pháp luật.
- Tham mưu cho UBND thành phố kiến nghị với Bộ Nông nghiệp Môi
trường các khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai truy xuất nguồn gốc hàng nông
sản thuộc lĩnh vực được giao quản lý.
- Căn cứ danh mục sản phẩm hàng hóa nông sản bắt buộc hoặc ưu tiên
thực hiện truy xuất nguồn gốc của Bộ Nông nghiệp Môi trường soát các
sản phẩm tại địa phương để triển khai trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch
các hoạt động truy xuất nguồn gốc đến các nhân, tổ chức, doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực quản lý.
- Triển khai hướng dẫn thực hiện các quy định của văn bản quy phạm
pháp luật quản truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa nông sản, vật
nông nghiệp thuộc lĩnh vực được giao quản lý.
- Phối hợp quản lý, giám sát xử vi phạm trong hoạt động truy xuất
nguồn gốc đối với những sản phẩm, hàng hóa nông sản, vật nông nghiệp
thuộc thẩm quyền
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về truy xuất
nguồn gốc, kiểm tra an toàn thực phẩm tại các vùng sản xuất nông nghiệp, chăn
nuôi, trồng trọt, các sở chế, chế biến, bao gói thực phẩm tiêu thụ trong
nước, xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp
luật an toàn thực phẩm.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp Sở Nông nghiệp Môi trường hướng dẫn, phổ biến các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan trong hoạt động truy xuất nguồn gốc sản
phẩm nông, lâm, thủy sản.
3. Các Sở: Công Thương, Y tế
- Tăng cưng kim tra, giám sát vic thc hin quy đnh v truy xut ngun
gc, kim tra an toàn thc phm ti các cơ s chế biến, bao gói thc phm tiêu th
trong nước, xut khu, nhp khu trong phm vi phân quyn, phân cp theo quy
định ca pháp lut chuyên ngành, pháp lut an toàn thc phm.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch
các hoạt động truy xuất nguồn gốc đến các nhân, tổ chức, doanh nghiệp
thuộc thẩm quyền quản lý.
6
4. UBND các xã, phưng
- Phối hợp quản lý, giám sát xử vi phạm trong hoạt động truy xuất
nguồn gốc đối với những sản phẩm, hàng hóa nông sản, vật nông nghiệp trên
địa bàn quản lý.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch
các hoạt động truy xuất nguồn gốc đến các nhân, tổ chức, doanh nghiệp
trên địa bàn quản lý.
5. Các Doanh nghiệp, tổ chức liên quan đến hoạt động sản xuất,
chế biến kinh doanh nông lâm, thủy sản trên địa bàn thành phố
- Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về truy xuất nguồn gốc.
Chủ động áp dụng quy trình truy xuất nguồn gốc đầy đủ, được chứng nhận của
các quan có thẩm quyền.
- Chủ động, tích cực tham gia, phối hợp xây dựng, vận hành, sử dụng Hệ
thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đề xuất, phản ánh với quan chức năng thẩm quyền những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn
gốc nông sản để được hướng dẫnhỗ trợ kịp thời.
- Chấp hành và phối hợp với quan chức năngthẩm quyền trong việc
kiểm tra, giám sát hoạt động truy xuất nguồn gốc tại đơn vị.
- Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu vướng mắc hoặc cần sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế; các quan, đơn vị liên quan gửi ý
kiến về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố Huế xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Hội doanh nghiệp thành phố;
- Các sở: NN&MT, CT, YT, KH&CN;
- Các Chi cục: PTNT&QLCL, CN&TY, TS,
TT&BVTV;
- UBND các xã, phường;
- VP: và các CV: TH, TC, CT;
- Lưu: VT, NN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 170/KH-UBND Huế 2026 triển khai truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy sản

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×