• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1307/KH-UBND Gia Lai 2024 Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 01/06/2024 14:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1307/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: ​triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1307/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1307/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1307/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/
KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Thực hiện Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng
Chính ph phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến
m 2050;
n cứ Quyết định số 811/QĐ-BNN-TT ngày 20/3/2024 của Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn thực hiện duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
n cQuyết định số 1750/-TTg ny 30/12/2023 của Thủ tướng Chính
ph về pduyệt Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời k2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
n cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 03/7/2019 của Tỉnh ủy về bảo tồn
phát triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2025, đnh hướng đến
m 2030;
n cNghị quyết số 10-NQ/TU ngày 11/11/2019 của Tỉnh ủy về phát triển
sản xuất rau, hoa cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến m 2030, định
ớng đến năm 2040;
Quyết định số 107/-UBND ngày 26/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh v
phê duyệt Đề án phát triển sản xuất rau, hoa cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Gia
Lai đến năm 2030, định hướng đến năm 2040;
Căn cQuyết định số 295/-UBND ngày 13/5/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về phê duyệt Đề án bảo tồn và phát triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Gia
Lai đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
n cứ Quyết định số 111/QĐ-UBND ngày 14/3/2023 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về phê duyệt Đề án chuyển đổi cấu cây trồng m hiệu quả sang phát triển
cây trồng giá trị kinh tế cao thích ng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2023 -
2025, định hướng đến năm 2030;
n cứ Kế hoạch s638/KH-UBND ngày 22/3/2023 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về thực hiện Chiến ợc phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát
triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa n tỉnh Gia Lai với
những nội dung sau:
2
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp của Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính
phphê duyệt Chiến c phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
- Tổ chức lại sản xuất, phát triển sản xuất trồng trọt theo hướng sản xuất hàng
a tập trung, theo vùng chuyên canh, gắn với chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc
y dựng mã svùng trồng; đổi mới phát triển kinh tế hợp tác, liên kết các khâu
sản xuất, phân phối theo chuỗi các sản phẩm từ đầu vào đến đầu ra thị trường; tăng
tỷ trọng diện tích sản xuất theo tiêu chuẩn quc tế, theo hướng xanh, hữu , tuần
hoàn, đa giá trị, kết hợp ứng dụng công nghệ cao để nâng cao hiệu quả, chất lượng
các loại cây trồng; đảm bảo phát triển sản xuất hiệu quả, bền vững về kinh tế -
hội môi trường.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm, tính chủ động của người đứng đầu các
quan, đơn v, địa phương trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát trin
sản xuất trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nội dung của Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ
tướng Chính phủ các chủ trương, định hướng, văn bản chỉ đạo, ng dẫn của
Trung ương, của tỉnh đ cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra
y dng kế hoạch tchức thực hiện đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương.
- Các nhiệm vụ triển khai phải gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- hội của địa phương; phát huy được lợi thế cạnh tranh, lợi thế so nh, từng bước
khai thác hiệu quả cơ hội và hạn chế tác động của các thách thức trong quá trình hội
nhập kinh tế quc tế; phát triển sản xut trồng trọt theo chui giá trị, lấy doanh
nghiệp làm trung tâm; hình thành các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
gắn với chế biến, tạo ra sản phẩm sức cạnh tranh cao, đáp ứng tiêu chuẩn xuất
khẩu.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
làm sở để đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số
1748/-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính ph.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển trồng trọt thành ngành kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh, chuyên nghiệp,
sản phẩm sức cạnh tranh cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, gia tăng giá trị xuất
khẩu; sdụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ i trường sinh thái, phòng,
chống có hiệu quả thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo việc làm, nâng cao
thu nhập, chất ợng cuộc sống cho nông dân góp phần vào tăng trưởng, phát triển
3
kinh tế, ổn đnh hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh an ninh
lương thực Quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trsản xut trồng trọt bình quân 4 - 5%/năm; tc đ
tăng trưởng giá trị gia tăng công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt nh quân trên
10%/năm.
- Đảm bảo tưới chủ động trên 85% diện tích đất chuyên trồng lúa; 70% diện
tích cây trồng cạn được tưới, trong đó ít nhất 30% diện tích tưới được áp dụng
phương pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
- Tỷ lệ diện ch sản xuất thực hành nông nghiệp tốt (GAP) tương đương
trên 50%, trồng trọt hữu cơ trên 1%. Tỷ lệ giá trị sản phẩm trồng trọt được sản xuất
ới các hình thức hợp tác, liên kết đạt trên 60%.
- Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm trồng trọt đạt trên 01 tỷ USD.
- Giá trị sản phẩm bình quân trên 01 ha đất trồng trọt đạt 150 - 160 triệu đồng.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Phấn đấu đến năm 2050, trồng trọt tnh ngành kinh tế kỹ thuật hin đại
thuộc nhóm đứng đầu khu vực Tây Nguyên cả ớc. Các sản phẩm ngành trồng
trọt được sản xuất theo tiêu chun quốc tế, ng nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
ng nghiệp hữu cơ, an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường. Gia Lai trở
thành Trung tâm chế biến nông sản của khu vực Tây Nguyên khu vực 13 tỉnh
trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.
III. ĐNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Đnh hướng chung
a) Phát triển trồng trọt theo hướng tuần hoàn, phát thải carbon thấp, thân thiện
với môi trường. Hướng sản xuất trồng trọt theo mô hình kinh tế tuần hoàn, nhất
chuỗi trồng trọt, chăn nuôi nuôi trồng thủy sản, đầu ra ca tiểu ngành này thành
đầu vào chất lượng của tiểu ngành khác nhằm khai thác sử dụng một cách hiệu
qucác nguồn tài nguyên, hạn chế chất thải, giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng
lực cạnh tranh của sản phẩm.
b) Nghiên cứu, chọn tạo, nhập nội, chuyển giao các giống cây trồng năng
suất cao, chất ng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh, thích ng biến đổi khí
hậu và đáp ứng với yêu cầu đa dạng của thị trường. Bảo tồn, phục tráng, khai thác
phát triển giống y trng bản địa, đặc hữu có giá trị kinh tế cao, gắn với vùng sinh
thái chỉ dẫn địa lý. Khuyến khích c thành phần kinh tế đầu nghiên cứu sản
xuất giống theo hướng công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh liên kết công tư trong nghiên
cứu, chuyển giao sản xuất cung ứng hạt giống, cây ging có chất lượng cao, sạch
bệnh. Đến năm 2030, diện tích trồng c giống mới tạo ra từ các kỹ thuật công nghệ
sinh học chiếm trên 30%;
c) Đổi mới phương thức quản lý, sử dụng và kinh doanh giống y trồng, tiếp
tục qun chặt chẽ phân bón, thuc bảo vệ thực vật; tăng cường sử dụng phân bón
hữu cơ, vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thực hiện chương trình quản dịch
4
hại tổng hợp (IPM), đẩy mạnh ứng dụng quản sức khỏe cây trồng tổng hợp
(IPHM). Đến năm 2030, trên 70% diện tích trồng rau, cây ăn quả sử dụng phân n
thuốc bảo vệ thực vt sinh học; trên 90% diện tích lúa, rau màu, cây ăn quả, y
ợc liệu, hoa, cây cảnh, 70% diện tích cây ngô, 70% cây công nghiệp ứng dụng
IPHM; qua đó giảm ít nhất 30% ng thuốc bảo vệ thực vật 30% ng phân
n hóa học; trên 90% số xã thc hiện thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử
dụng đúng theo quy định. Tăng ng ứng dụng khoa học công nghtrong dự nh
dự báo sinh vật gây hại cây trồng; kiểm soát tổn thất sau thu hoạch do sinh vật hại
kho gây nên; bo vệ sức khỏe con người, động vật và môi trường sinh thái.
d) Sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trưng ứng phó với biến đổi
khí hu, phòng, chống giảm nhẹ thiên tai. Quản lý chặt chẽ và ng cao hiệu quả
sử dụng các nguồn tài nguyên, nhất đất, nước theo nguyên tắc thị trường; kiểm
soát mức độ suy thoái đất, duy trì bảo vệ độ phì đất, tối ưu hoá các mục đích sử dụng
đất nông nghiệp; bảo đảm an ninh nn chặn suy giảm tài nguyên nước; tăng
cường tạo nguồn, ch nước, điều tiết, quản lý, khai thác, sdụng tiết kiệm hiệu
quả nguồn nước phục vụ nông nghiệp.
đ) T chức lại sản xuất theo vùng chuyên canh, gắn với chỉ dẫn địa lý, truy
xuất nguồn gốc; đến năm 2030, trên 50% diện tích cây trồng đưc cấp số vùng
trồng. Phát triển hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với y
dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần và xúc tiến thương mại. Phát triển các hình thức
hợp tác, liên kết sản xuất trên sở hợp đồng tạo điều kiện thuận lợi để cấp chứng
nhận chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Liên kết các khâu sản xuất, phân phối theo
chuỗi các sản phẩm từ đầu vào đến đầu ra thị trường. Tăng tỷ trọng din ch sản
xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, theo hướng hữu cơ kết hợp ng dụng công nghệ cao để
ng cao hiu quả, chất lượng, giá trị gia tăng, thúc đẩy xuất khẩu nông sản hàng
a của tỉnh. Đến năm 2030, giá trị sản phẩm trồng trọt ng dụng công ngh cao
trên 45%. Hình thành trên 30 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với
chế, chế biến theo hình thức liên kết chuỗi giá trị bền vững, đáp ứng tiêu chuẩn
xuất khẩu. Thu hút đầu đưa o hoạt động các dự án nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, với tổng quy khoảng 8.621 ha, trong đó tại huyện Đak Đoa với
diện tích khoảng 3.681 ha, huyện Chư Prông với diện tích khoảng 663 ha, huyện
Kbang với diện tích khoảng 2.888 ha và các vùng còn lại với diện tích khoảng 1.389
ha; điển hình như: dự án phát triển bền vững ngành hàng điều, hồ tiêu, y ăn quả
Việt Nam tại huyện Đak Đoa với diện tích 2.000 ha, dự án Khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao tại huyện Đak Đoa với diện tích 459,044 ha, dự án Khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao về sản xuất rau, hoa, cây ăn quả tại huyện Chư
Prông với diện tích 500 ha, dự án trồng chế biến cây lược liệu giá trị (m
Ngc Linh, Lan Kim Tuyến, Mật nhân, m dây...) tại huyện Kbang với diện ch
khoảng 1.000 ha...
e) Áp dụng giới hóa đồng bộ từ khâu sản xuất đến thu hoạch, bảo quản,
chế biến theo chuỗi giá trị trước hết đối với sản phẩm chủ lực tại các vùng sản xuất
tập trung, quy lớn. Hình thành, phát triển các cụm công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ
phát triển sản xuất, kinh doanh tại một số vùng sản xuất tập trung nhằm ng cao
hiệu qu kinh tế, thương mại của hàng nông sản. Phát triển áp dụng ng nghệ
5
bảo quản sau thu hoạch nhằm giảm tổn thất nông sản cả về số lưng, chất lượng và
gia tăng giá trị, nhất công nghệ bảo quản lạnh đối với sản phẩm rau, củ, quả
cây ăn quả của tỉnh. Đến năm 2030, sản phẩm chế biến sâu tăng khoảng 10 -
15%/năm. Trên 50% giá trị xut khẩu các sản phẩm cây trồng hàng hóa chlc của
tỉnh (cà phê, tiêu, chè, điều, cây ăn quả...) là qua chế biến và chế biến sâu.
g) Đẩy mạnh việc cung cp thông tin thị trường tiêu thụ nông sản; tăng cường
trao đổi thông tin về cảnh o thị trường, yêu cầu thị trường, rào cản kỹ thuật, kiến
thức về hội nhập… đ giúp các doanh nghiệp, hợp tác chủ động y dựng kế
hoạch phát triển, thâm nhập, mở rộng thị trường xuất khẩu. Hình thành và phát triển
đa dạng c phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản theo chuỗi bền vững, ứng
dụng thương mại điện tử và truy xuất nguồn gốc phù hợp với điều kin thực tiễn sn
xuất đa phương và yêu cầu của thị trường tiêu thụ. Mở rộng các hoạt động xúc tiến
thương mại trong và ngoài ớc. Ưu tiên phát triển kênh tiêu thụ nông sản liên
kết chuỗi để hạn chế dần a bỏ hiện tượng “được mùa, mất giá”, chủ động thị
trường giá bán nông sản, tđó nâng cao giá trị ng sản, nâng cao thu nhập của
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh.
2. Đnh hướng phát triển một số cây trồng chủ lực tiềm năng của tỉnh
a) Cà phê
- Chuyển đổi một phần diện tích phê kém hiệu quả, đặc biệt ở những vùng
khó khăn về nước tưới sang trồng cây ăn quả, cây dược liệu và các cây trồng khác có
hiệu quả, giá trị kinh tế cao n. Đẩy mạnh tái canh các vườn phê già cỗi, s
dụng 100% giống phê năng suất, chất lượng cao thực hiện kết quả kế
hoạch phát triển phê đặc sản Việt Nam trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đến năm 2030
phát triển diện tích cà phê vối đặc sản khoảng 2.340 ha, sản lượng khoảng 1.700 tấn.
- Áp dụng rộng rãi kỹ thuật ới nước tiên tiến, tiết kiệm, trồng xen, cây chắn
gió, y che phủ, tủ gốc tạo cnh quan phê; từng bước áp dụng giới hóa
khâu thu hoạch và sản xuất cà phê chứng nhận.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống n phơi và máy sấy đối với chế phê bằng
phương pháp khô. Tăng cường hợp tác công tư; khuyến khích nông n hợp tác
trong chế phê với quy vừa áp dụng phương pháp chế biến bán ướt đối
với cà phê vối, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về phẩm cấp nguyên liệu cho các quá trình
chế biến tiếp theo.
- Đẩy mạnh chế biến, đa dạng hoá các sản phẩm phê, đặc biệt chế biến sâu
để nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị tạo sự khác biệt của cà pGia Lai, gắn
với y dựng chỉ dẫn địa lý, số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc y dng,
phát triển thương hiệu cà phê Gia Lai.
b) Hồ tiêu
- Tập trung quản lý quy phát triển hồ tiêu phù hợp nhu cầu thị trường.
Giảm một phần diện tích không phù hợp trồng htiêu, diện tích hồ tiêu già cỗi, bị
bệnh hại nặng sang cây trồng khác có hiệu quả, giá trị kinh tế cao hơn.
- Tăng cường ứng dụng k thuật tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ mới
trong nghiên cứu chọn tạo và chuyển giao giống hồ tiêu sạch bệnh có năng suất, chất
6
lượng chống chịu sâu bệnh hại; xây dng cấu giống phù hợp thị trường tiêu
thụ cho từng vùng sinh thái. Ưu tiên giải pháp trồng xen nâng cao hiệu quả kinh tế
đm bảo tính bền vững.
- Đổi mới phát triển kinh tế hợp c, hỗ trợ hợp tác, liên kết sản xuất, áp
dụng các tiến bộ kỹ thuật về thiết kế vườn trồng, sử dụng trụ sống, tưới ớc tiết
kiệm, sử dụng các chế phẩm sinh học trong phòng trừ bệnh hại; sản xuất hồ tiêu
chứng nhận, hồ tiêu hữu xây dựng chỉ dẫn địa lý, số vùng trồng. Tăng
cường chế biến sâu, đa dạng các sản phẩm hồ tiêu như tinh dầu hồ tiêu, tiêu đen, tiêu
trắng chất lượng cao, tiêu nghiền bột, tiêu đỏ, tiêu xanh kvà tiêu muối phục vụ
nội tiêu và xuất khẩu, nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất hồ tiêu.
c) Điều
- Chuyển đổi một phần diện tích điều kém hiệu quả sang trồng cây trồng khác
hiệu quả, giá trị kinh tế cao n. Chú trng trồng thay thế, ghép cải tạo trồng
mới cây điều bằng giống mới, năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh hại,
thích ứng điều kiện biến đổi khí hậu. Áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật thâm
canh điều như đốn tỉa tạo tán, tưới nước tiết kiệm, x lý ra hoa, khai thác đa giá trị
trên vườn điều, trồng xen, nuôi xen. Phấn đấu đến năm 2030, năng suất điều bình
quân của tỉnh đạt trên 15 tạ/ha.
- Đẩy mạnh chuyển giao, nhân rộng các mô hình nông dân sản xuất thâm canh
điều hiệu quả. Tchức sản xuất, xây dựng hình liên kết sản xuất tiêu thụ
giữa nhóm nông hộ, tổ hợp tác trồng điều với doanh nghiệp thu mua thông qua hợp
đồng kinh tế.
- Tăng cường chế biến, đa dạng hóa các sản phẩm chất lượng như nhân
điều chế biến u; khai thác triệt để các sản phẩm ngoài hạt điều như kết hợp sản
xuất dầu vỏ hạt điều, dịch ép tquả điều chế biến cồn khô; ván ép từ gỗ điều và bã
vỏ điều, mang lại giá trị gia tăng cao, nâng cao thu nhập cho người sản xuất và kinh
doanh điều.
d) Cao su
- Khai thác lợi thế tiềm năng vđất đai, khí hậu, lao động các tiểu vùng để
phát triển cây cao su đạt hiệu quả kinh tế cao theo hướng phát trin bền vững, gắn
sản xut với chế biến tiêu thụ sản phẩm. Chuyển đổi diện tích đất trồng cao su
không phù hợp, kém hiệu quả sang trồng rau, hoa, y ăn quả, cây dược liệu các
cây trng khác giá trị kinh tế cao, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, phù
hợp với nhu cầu thị trường ở những chân đất thích hợp và dành một phần quỹ đất để
phát triển các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Áp dụng đồng bộ tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất để nâng cao
ng suất, chất lượng mủ cao su, giảm giá tnh, tăng khả năng cạnh tranh, đáp ng
nhu cầu chế biến tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu, góp phần ng cao thu
nhập cho người lao động, nhất đồng bào vùng u, vùng xa cải thiện môi
trường sinh thái. Phấn đấu đến năm 2030, năng suất cao su bình quân của tỉnh đạt
khoảng 1,8 tấn mủ/ha.
7
- Đổi mới, cải tiến công nghệ và đẩy mạnh phát triển chế biến u ở các cơ sở
chế biến mcao su hiện có trên địa bàn làm sở thay đổi cơ cấu sản phẩm nguyên
liệu cao su phù hợp với nhu cầu chế biến và tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu.
đ) Sắn
- Phát triển ổn định vùng sản xuất sắn làm nguyên liệu cho các nhà y chế
biến tinh bột sắn, phục vụ chăn nuôi các nhu cầu khác. Khuyến khích phát triển
cây sắn tập trung ở những vùng, những nơi đảm bảo yêu cầu áp dụng được các tiến
bộ khoa học kỹ thuật giới hóa trong sản xuất nhằm nâng cao ng suất, chất
lượng sắn; ch trồng sắn những vùng, những nơi có điều kiện thâm canh; chuyển
toàn bộ diện tích sắn ở độ dốc cao trên đất lâm nghiệp (rừng bị tàn phá) sang trồng
rừng, trồng cây trồng khác phù hợp,hiệu quả kinh tế cao hơn.
- Đẩy nhanh việc xây dựng nh đồng sắn lớn, áp dụng giới hóa, ới
thâm canh; hình thành các vùng sn xut sắn quy ln, tp trung gắn với y
dựng số vùng trồng; t chc liên kết sn xut theo chui giá tr; tạo sự liên kết
chặt chẽ giữa vùng sản xuất nguyên liệu với các nhà máy chế biến, tạo sự cân đối
giữa sản xuất chế biến; thúc đẩy đổi mới công nghệ chế biến, sản xuất theo
ớng tuần hoàn; đa dạng các sản phẩm chế biến u t bột sắn, các sản phẩm phục
vụ công nghiệp, dược phẩm...
- Tập trung nghiên cứu chuyển giao ging sắn cóng suất, hàm lượng tinh
bột cao, khả năng chống chịu sâu bệnh, đặc biệt các loại bệnh như bệnh khảm
lá sắn, bệnh chổi rồng; áp dụng đồng bộ kỹ thuật canh tác bền vững; áp dụng tiến bộ
kỹ thuật, quy trình canh tác sắn bền vững trên đất dốc; thực hiện chương trình quản
dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM); tăng
cường sử dụng phân hữu cơ, phân vi sinh nhằm cải tạo đất; trồng xen canh, luân
canh sắn với các cây họ đậu,...
e) Lúa gạo
- Ổn định din tích gieo trồng khoảng 70.000 ha, sản xuất lúa theo hướng chất
lượng cao, xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gc các sản phẩm
gạo của tỉnh, nhất các sản phẩm gạo đặc sản của địa phương đã có chỉ dẫn địa lý
“Gạo Ba Chăm”, “Nhãn hiệu chứng nhận Gạo Phú Thiện, Gạo Ia Lâu - Chư Prông”;
hình thành cơ sở sản xuất lúa giống chất lượng cao gắn với sơ chế, bảo quản lúa go
trên địa bàn các huyện sản xuất lúa gạo trọng điểm của tỉnh.
- Sử dụng linh hoạt diện tích đất trồng lúa. Bt cấu giống, thời vụ gieo
trồng theo ớng thuận thiên có kiểm soát thích ứng với biến đổi khí hậu; tập trung
gieo trồng các giống lúa chất lượng cao theo nhu cầu của thị trường áp dụng quy
trình canh tác bền vững, giảm vật đầu vào; hình thành các vùng chuyên sản xuất
lúa hàng hóa, nâng tỷ lệ sử dụng giống xác nhận lên tn 90%, tập trung phát triển
giới hóa đồng bộ từ làm đất đến thu hoạch.
- Tăng cường chế biến sâu, phát triển đa dạng các sản phẩm có gtrị cao từ
lúa, gạo, như tinh bột, thực phẩm chức năng, dầu ăn, bánh cao cấp, mỹ phẩm, dược
liệu...; tăng cường chế biến các phụ phẩm lúa gạo (m, rạ, trấu, cám) để tăng giá trị
gia tăng từ lúa gạo.
8
g) Ngô
- soát quỹ đất trồng ngô, thực hiện chuyển đổi một phần diện tích trồng
ngô ly hạt hiệu quả kém sang trồng cây trồng khác có hiệu quả và giá trị kinh tế cao
n; khuyến khích pt triển ngô sinh khối làm thức ăn chăn nuôi, ngô thực phẩm
phục vụ thị trường ăn tươi và chế biến.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
ng lực cạnh tranh như đẩy mạnh việc nguyên cứu chuyển giao những giống lai
ng suất, chất lượng cao, kháng sâu, chịu hạn, những giống hàm lượng protein
cao, sinh khối lớn phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi; những giống ngô thực phẩm
(nđường, ngô nếp...); hoàn thiện, chuyển giao gói kỹ thuật thâm canh đồng bộ;
tăng ờng giới hóa một số khâu trong sản xuất ngô, trước mắt ưu tiên khâu thu
hoạch, tẽ hạt, sấy và bảo quản hạt ngô.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp sản xuất thức ăn
chăn nuôi liên kết với nông dân/thợp tác/hợp tác sản xuất, thu mua ngô tươi tại
các vùng sản xuất tập trung để sấy đạt đẩm tiêu chuẩn, ng cao chất lượng sản
phẩm. Đồng thời, khuyến khích các doanh nghip/tổ chức/hợp tác xã/cá nn đầu
hệ thống sấy, làm dịch vụ sấy ngô cho nông dân tại các vùng sản xuất tập trung.
h) Rau
- Trên cơ sở phát huy lợi thế về đất đai, nguồn nước, khí hậu để tăng diện tích
và đa dạng chủng loại, mùa vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước hướng đến
xuất khẩu. Phát triển các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung trên địa bàn tỉnh theo
nh thc liên kết chuỗi giá trị bền vững, bảo đảm truy xuất nguồn gốc, gắn với chế
biến th trường tiêu thụ nhằm đảm bảo cho người dân Gia Lai và người tiêu dùng
trong ớc được sử dụng rau xanh an toàn và ớng đến phát triển, xuất khẩu bền
vững; góp phần đảm bảo an ninh ơng thực, an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao
sức khỏe cộng đồng. Đến m 2030, diện tích rau an toàn, tập trung, đảm bảo truy
xuất nguồn gốc chiếm khoảng 30 - 33% tổng diện tích rau của tỉnh.
- Xây dựng một số mô hình điểm về ứng dụng công nghệ cao, tưới tiết kiệm,
áp dụng quy trình thực hành sản xuất ng nghiệp tốt (GAP), nông nghiệp hữu
(Organic) xây dựng các cụm liên kết gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ rau tại
các địa phương, các vùng sản lượng rau lớn. Trước mắt tập trung củng cố
thành lập mới các hợp tác xã hoặc kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng sản
xuất rau xanh hàng hóa hiện tại thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị Ayun Pa
các huyện Đak Pơ, Kông Chro, Đak Đoa, Ia Grai, Kbang, PThiện để phát
triển, nh tnh các vùng sản xuất rau an toàn, tập trung, chuyên canh, an toàn vệ
sinh thực phẩm, đảm bảo truy xuất nguồn gc sản phẩm.
i) Hoa, cây cảnh
- Gia Lai có lợi thế vnhiều loại hoa y cảnh quý, giá trị kinh tế cao,
đang được nhiều địa phương phát triển. Trong những năm tới tiếp tục mở rộng diện
tích trên cơ sở phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, hội của từng vùng
sinh thái. Xây dựng, phát triển các vùng sản xuất hoa, cây cảnh chuyên canh gắn với
du lịch nông nghiệp tại thành phố Pleiku, th An Khê, thị Ayun Pa và c địa
9
phương theo hướng tập trung làng nghề, nông nghiệp đô thphục vụ du lịch, phục
vụ nhu cầu hoa tươi hàng ngày cho gia đình và các tổ chức xã hội, góp phần tăng thu
nhập cho nông n vùng ven đô thị có diện tích đất hạn chế.
- Khuyến khích các hình thức liên kết, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm;
ứng dụng khoa học, công nghệ mới, công nghệ số trong công tác quản lý, sản xuất,
sơ chế, bảo quản và tiêu th sản phẩm hoa, cây cảnh.
k) Cây ăn qu
- Tổ chức lại sản xuất, hình thành các ng thâm canh cây ăn quả chủ lực tập
trung trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế các vùng sinh thái, gắn với phát triển
sở chế biến và thị tờng tiêu thụ trên cơ sở liên kết chặt chẽ giữa c đối tác, lấy
doanh nghiệp làm trung tâm, phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị thông qua hợp
đồng kinh tế. Ưu tiên phát triển một số cây ăn quả có lợi thế, thị trưng tiêu thụ như
chuối, chanh leo, sầu riêng, xoài, dứa...
- Đẩy mạnh rải vthu hoạchy ăn qugắn với liên kết vùng phát triển bền
vững; phát triển nhanh các vùng sn xuất an toàn được chứng nhận VietGAP,
GlobalGAP,... được cấp số vùng trồng; áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học
công nghệ trong sản xuất, bảo quản sản phẩm.
- Tăng ờng chế biến, đa dạng hoá các sản phẩm, đặc biệt chế biến sâu gia
tăng giá trị và tạo sự khác biệt của một số loại trái cây có lợi thế của Gia Lai gắn với
y dựng và phát triển thương hiệu trái cây Gia Lai với mt số loại trái cây lợi thế.
- Đến năm 2030, hình thành trên 25 hình sản xuất thâm canh cây ăn quả
ứng dụng công nghệ cao gắn với sơ chế, chế theo hình thức liên kết chuỗi g trị bền
vững, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
l) Cây dược liệu
- Tổ chức quản lý, khai thác s dụng bền vững nguồn tài nguyên dược liệu
trong tự nhiên và gây trồng; khoanh vùng bảo vệ các loại cây thuốc quý, hiếm, nằm
trong danh mục cần bảo vệ đ bảo tn nguồn gen phục vụ công tác nghiên cứu
khoa học. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ đ tạo ra các sản phẩm chất
lượng cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển các chủng loại dược liệu hàng hóa, trong đó ưu tiên phát triển các
chủng loại ợc liệu lợi thế cạnh tranh lớn nhờ phù hợp các tiểu ng khí hậu,
đặc biệt các sản phẩm thế mạnh của địa phương, trên sliên kết vùng phát
triển các dược liệu quý; y dựng sản xuất theo chuỗi giá trị liên vùng địa
phương, p phần nâng cao thu nhp cho các hộ gia đình vùng điều kiện phát
triển dược liệu; đồng thời, khai thác tối đa hiệu quả các tiềm năng lợi thế đ
thúc đẩy phát triển kinh tế - hội; giữ gìn, phát huy tăng ờng bảo hộ vốn trí
thức bản địa về sử dụng cây thuốc của cộng đồng các dân tộc trong tỉnh.
- Đến năm 2030, thu hút đầu xây dựng ít nhất 04 sở chế, chế biến
ợc liệu c sản phẩm từ dược liệu trên địa bàn tỉnh; xây dựng thương thiệu ít
nhất 04 sản phẩm dược liệu ít nhất 10 sản phẩm dược liệu được tạo ra gắn với
Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP) của tỉnh.
10
3. Định hướng phát triển trồng trọt các vùng sinh thái
a) Vùng phía Đông Bắc và Đông Nam của tỉnh (bao gồm: Thị xã An Khê,
thị Ayun Pa các huyện Kbang, Đak , Kông Chro, Ia Pa, Phú Thiện,
Krông Pa)
Tập trung phát triển cây trồng lợi thế, cây trồng chịu hạn có giá trị kinh tế
cao như xoài, dứa, dừa, na (mãng cầu), cây ăn qu múi, cây dược liệu, sắn, mía,
ngô hạt và ngô sinh khối, rau và đậu đỗ các loại,...; mở rộng diện tích lúa chất lượng
cao; chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa kém hiệu quả, chuyn dch
cấu mùa vụ để tránh thiên tai nhất hạn hán; phát triển các hình nông -
lâm kết hợp theo hưng sinh thái, hữu cơ, kết hợp sản phẩm đặc sản gắn với du lịch
sinh ti.
b) Vùng phía Tây và Trung tâm của tỉnh (bao gồm: Thành phố Pleiku
các huyện Đak Đoa, Mang Yang, C Păh, Ia Grai, Chư Prông, Đức Cơ, Chư
Sê, Chư Pưh)
Phát triển vùng chuyên canh một số cây trồng chủ lực như cà phê, hồ tiêu, cao
su, điều, cây ăn quả, cây dược liệu,...; chuyển đổi mạnh cấu cây trồng trên diện
tích cao su, phê, hồ tiêu, điều m hiệu quả; hình thành các khu, vùng nông
nghiệp ng dụng công nghệ cao với cây ăn quả, rau, hoa và câyợc liệu. Nâng cấp
sở hạ tầng, cải thiện logistics và nâng cao năng lc chế biến nông sản kết hợp với
phát triển du lịch sinh thái, khám phá, trải nghiệm vườn cây ăn quả thưởng thức
cá nước ngọt,...
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng ờng, đẩy mạnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thông tin tuyên
truyền, nâng cao nhận thc vvai trò, tầm quan trọng của trồng trọt với các
giá trị kinh tế, môi trường và ổn định xã hội
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của các cấp
ủy đảng, chính quyền, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về
vai trò, tầm quan trọng của trồng trọt với c giá trị kinh tế, môi trường ổn đnh
xã hội. Tăng cường, đa dạng hóa các hình thức, nội dung truyền thông để người dân,
doanh nghiệp và các thành phần xã hội nhận thức về chuyển từ tư duy sản xuất nông
nghiệp sang duy kinh tế nông nghiệp trong lĩnh vực trồng trọt; về tăng trưởng
xanh; về sản xuất trồng trọt theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ,
ng nghiệp tuần hoàn, đa giá trị, giảm phát thải,...
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo các cấp, ngành, địa phương;
khuyến khích sự tham gia của các tchức chính trị, hội nhằm tạo sự đồng thuận,
khí thế mới, quyết tâm vào cuộc của cả hệ thống chính trị người dân trong phát
triển trồng trọt thành ngành kinh tế kỹ thut hoàn chỉnh, chuyên nghiệp, sản phẩm
sức cạnh tranh cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, gia tăng giá trị xuất khẩu; sử
dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái; phòng chống có
hiệu quả thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hu.
- Đẩy mạnh việc phổ biến các văn bản pháp luật về lĩnh vực trồng trọt, đất
đai, giống y trồng, phân bón, thuốc bảo vthực vật,... nhm nâng cao nhận thức và
tuân thủ pháp luật của người dân, doanh nghiệp và các tầng lớp xã hội có liên quan.
11
2. Đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh, hoàn thiện quan hệ sản xuất
- Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo
chuỗi giá trị. Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp, kinh tế trang trại, kinh tế hgia
đình, kết nối với hệ thống tiêu thụ nông sản, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò chủ
đạo, nòng cốt, dẫn dắt, đưa khoa học công nghệ, trình độ quản trị và kinh tế số vào
chuỗi giá trị.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu vào lĩnh vực trồng trọt, đặc
biệt chế biến sâu, chế biến phụ phẩm áp dụng ng nghệ cao đối với các ngành hàng
lợi thế gắn với tiêu thụ sản phẩm; sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật vi
sinh, hữu các chế phẩm sử dụng trong trồng trọt thân thiện với môi trường;
khuyến khích người sản xuất sử dụng phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh, thuốc bảo
vệ thực vật sinh học, sử dụng sinh vật ích trên cây trồng nhằm ng cao ng
suất, chất lượng sản phẩm.
- Tiếp tục đổi mới, khuyến khích phát triển hợp tác nông nghiệp, nhằm
đảm bảo thực hiện tốt vai tcủa hợp tác trong sản xuất nông nghiệp đem lại lợi
ích thiết thực cho xã viên. Ưu tiên hình thành hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, qun trị tiên tiến, đủ sức tổ chức liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm
ng nghiệp cho nông dân, nhất là ở các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn.
- Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất, dồn điền, đổi thửaliên kết sản
xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất ng hóa tập trung, quy lớn, ứng dụng
công nghệ cao, đẩy mạnh giới hóa; hình thành các vùng sản xuất chế biến
chuyên canh đạt chuẩn phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Chú trọng phát triển c tổ hợp nông, công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao,
gắn kết chặt chvới nông dân theo hình sản xuất ng nghiệp đa chức năng
phát triển bền vững. Khuyến khích phát triển c loại hình dch vụ đa dạng khác
nhằm hỗ trợ, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt.
3. Phát triển thị trường trong và ngoài nước, đảm bảo đầu ra ổn định cho
nông sản hàng hóa của tỉnh
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, nhất là các sản phẩm lợi
thế cạnh tranh, hỗ trợ phát triển tơng hiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại quảng
sản phẩm. Thực hiện tốt sự liên kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ, giữa các
thành phần kinh tế và nông dân.
- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường nông sản đáp ng yêu cầu của sản
xuất nông sản hàng hóa. ng cao năng lực nghiên cứu, dự báo nhu cầu thtrường
trong nước và xuất khẩu đối với từng loi nông sản chủ lc của tỉnh; đồng thời, cập
nhật, thông tin kịp thời về chính sách thương mại của các quốc gia của từng thị
trường về thị phần, th hiếu, giá cả, o cản kỹ thuật, thuế quan..., kịp thời thông tin
đến doanh nghiệp người dân để chủ động điều chỉnh sản xuất phù hợp với u
cầu thị trường.
- Tăng cường quản chất ợng từ khâu giống, canh tác đến thu hoạch, bảo
quản, chế biến đảm bảo sản phẩm trồng trọt đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
12
về chất lượng sản phẩm ng hóa, an toàn thực phẩm trong nước quốc tế. Áp
dụng truy xuất nguồn gốc trong kinh doanh tiêu thụ nông sản.
- Phát triển, tổ chức lại thị trường tiêu thnông sản trong nước xuất khẩu;
kết nối mạng lưới tiêu thụ toàn cầu với mục tiêu là tiêu thụ kịp thời, hiệu quả nông
sản; nâng cao vị thế ng lực cạnh tranh của nông sn hàng hóa Gia Lai. Phát
triển thương mại điện t.
- Tăng cường hướng dn, h tr các địa phương, doanh nghip t chc,
nhân đẩy mnh vic: Thc hành sn xut theo tiêu chun ng nghip tt, nông
nghip hữu chng nhn sn phm nông sản đt tiêu chun; xây dng nhãn
hiu hàng hóa, đăng ch dẫn đa , s vùng trng, mã s s đóng gói
nông sn; phổ biến sâu rộng các quy định, rào cản kỹ thuật van toàn thực phẩm
của các nước nhập khẩu, nhất c thị trường tiêu thụ nông sản lớn như Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Hoa Kỳ,... để tạo điều kiện thâm nhập, gia tăng
giá trị xuất khẩu.
- Tăng cường năng lực hội nhập quốc tế; nghiên cứu, đánh giá c động của
hội nhập quốc tế đem lại đối với nông sản hàng hóa chủ lực Gia Lai; tuyên truyền
phbiến để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân người dân có phương án sản xuất,
kinh doanh phợp; htrợ doanh nghiệp, hợp tác người n về các vấn đề
pháp lý trong giải quyết tranh chấp thương mại, giảm thiểu rủi ro trong hội nhập
quốc tế.
- Đổi mới các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản hàng hóa
của tỉnh thông qua tổ chức các hội chợ, triển lãm, hội thảo, diễn đàn. Đồng thời hỗ
trợ các doanh nghiệp, hợp c tìm kiếm, mở rộng, đa dạng hóa thị trường mới;
tháo gỡ các rào cản kỹ thuật rào cản thương mại của các ớc nhập khẩu nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho hàng a nông sản Gia Lai thâm nhập vào thị trường
quốc tế.
- Khuyến khích, hỗ trcác doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu nông sn ứng
dụng công nghệ chế biến mới, ng cao chất lượng hàng ng sản xuất khẩu, sản
xuất c sản phẩm chế biến sâu, có thời gian bảo quản lâu, phù hợp với xu hướng
tiêu dùng mới ở các nước.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng phát triển thương hiệu nông sản, chỉ dẫn
địa lý; tăng ờng hoạt động kết nối các doanh nghiệp nông nghiệp trong ngoài
tỉnh nhằm đẩy mạnh hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản cho nôngn.
4. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xut, đẩy mạnh công tác
khuyến nông thực hiện đồng b các biện pháp phòng chống sinh vật gây hại
trên cây trồng
- Tập trung nghiên cứu chuyển giao, đẩy mạnh ng dụng công nghệ cao, tiến
bộ khoa học kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu của sản xuất thị trường, khuyến khích đổi
mới, sáng tạo để tạo ra các giá trị và sản phẩm mới.
- Xây dựng, tchức thực hin các chương trình, đtài nghiên cứu khoa học,
công nghệ, ưu tiên các lĩnh vực: Nghiên cứu chuyển giao và chọn tạo các giống lúa
mới, giống cây công nghiệp, cây ăn quả, rau, hoa chủ lực năng suất, chất lượng
13
cao, chống chịu sâu bệnh điều kiện bất thuận, sử dụng tiết kiệm ớc phân
n; bảo tồn, phục tráng, khai thác phát triển các giống y trồng bản địa, đặc
hữu, có lợi thế so sánhgiá trị kinh tế cao, gắn với vùng sinh thái và chỉ dn địa lý;
nghiên cứu sản xuất các loại phân bón công nghệ cao, chế phm sinh học, tác nhân
phòng trừ sinh học, KIT chẩn đoán bệnh, phát hiện dư lượng chất cấm, thuốc bảo vệ
thực vật; nghiên cứu, đánh giá độ phì của đất canh tác và giải pháp quản lý, sử dụng,
bổ sung dinh dưỡng, phục hồi đất, giảm phát thải khí nhà kính phục vụ sản xuất
ng nghiệp bền vững.
- Tăng cường phối hợp nghiên cứu, hoàn thiện chuyển giao quy trình kỹ
thuật sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số, sản xuất hu cơ,
tuần hoàn gắn với chuỗi giá trcho các đối tượng cây trồng chlực nhằm ng cao
hiệu quả sử dụng phân bón, giảm thuốc bảo vệ thực vật hóa học, giảm chi phí đầu
o, nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm, thân thiện với môi
trường; công nghệ, thiết bị phục vụ cơ giới hóa, tự động hóa trong thu hoạch, sơ chế,
bảo quản và chế biến sâu mt số nông sản chủ lực có lợi thế của tỉnh.
- Thực hiện nghiên cứu theo cơ chế đặt ng; gắn kết c tổ chức nghiên cứu
khoa học với doanh nghiệp, hợp tác xã; kết hợp nghiên cứu với đào tạo khuyến
nông, giữa sản xuất và chế biến tu thụ sn phẩm tạo thành chuỗi nghn cứu kp kín.
- Xây dựng và hình thành các khu, vùng nông nghiệp công nghệ cao nhằm thúc
đẩy các doanh nghiệp đầu tư sản xuất ng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện
của c vùng sinh thái đặc biệtc sản phẩm cây trồng hàng hóa chủ lực.
- Phát triển hướng đến đồng bộ c công cụ phục vụ chuyển đổi số trong
lĩnh vực trồng trọt: Số hóa dữ liệu đt đai ng nghiệp, số hóa vùng trồng, cây trồng,
phòng chống thiên tai, dịch bệnh, thị trường; kết nối, chia sẻ dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu ngành phục vụ chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước và sản xuất kinh
doanh của người dân, doanh nghiệp. Từng bước xây dựng sở d liệu số sản xuất,
kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt; đồng thời, phát triển quản chuỗi cung ứng
sản phẩm từ khâu sản xuất, thu hoạch, chế, bảo quản, vận chuyển, chế biến đến
tiêu thụ tạo sự minh bạch thông tin, đảm bảo truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ cao trong thu thập, quản lý thông
tin, phân tích dữ liệu về quản lý vùng trồng, cảnh báo thiên tai, dịch bệnh.
- Xây dựng, hình thành các nh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
gắn sản xuất với tiêu thụ chế biến, xuất khẩu nông sản. y dựng quảng
nhân rộng các hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao đặc biệt là mô hình tổ chức
sản xuất mới: hình thực hành sản xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt
(VietGAP, GlobalGAP), nông nghip hữu cơ (Organic); nh ứng dụng Quản
sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM); hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, mùa
vụ; mô nh sản xuất thích ứng biến đổi khí hậu, hình sản xuất liên kết theo
chuỗi giá trị; mô nh nông nghiệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn; sản xuất kết
hợp du lịch sinh thái, khám phá, trải nghiệm vườn cây ăn quả, thưng thức nước
ngọt... Nhân rộng các mô hinh sản xuất có hiệu quả kinh tế cho các địa phương trong
tỉnh áp dụng.
14
5. Đổi mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ, tiếp cận ng
nghệ hiện đại để chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và thực hiện các mô hình sản
xuất nông nghiệp công nghcao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ,
ng nghiệp tun hoàn, chuyn đổi số trong lĩnh vực trồng trọt.
- Thực hiện hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn
gắn với nhu cầu th trường, trên cơ sở khai thác các chương trình khuyến nông, đào
tạo nghề và doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia đầu theo hướng hội
a. Chú trọng đào tạo kỹ năng quản trị, kỹ thuật trồng trọt, quản lý sinh vật gây hại
và an toàn thực phẩm cho nông n thông qua các chương trình dạy nghề, hoạt động
khuyến nông.
- Mở rộng các hình thức đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật trồng trọt, bảo vệ
thực vật theo TOT, FFS để thực hành và đào tạo nghề cho người sản xuất trồng trọt,
đặc biệt nâng cao năng lực tiếp cận th trường nông sản tổ chức sản xuất theo
chuỗi giá trị. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý nông nghip
hợp tác , trong đó đặc biệt đội ngũ quản lý hợp tác xã, thành viên, người
ng lập khởi nghiệp các hợp tác nhằm trang bị kiến thức đảm bảo hợp tác
hoạt động có hiệu quả.
6. Xây dựng và hoàn thiện kết cấu h tầng
- Phát triển hệ thống thủy lợi đa mc tiêu gắn với y dựng đồng ruộng; ng
dụng công nghệ thông tin quản lý sdụng nước hiệu quả; sử dụng nước linh
hoạt; xây dựng hệ thống cảnh báo sớm thiên tai.
- Đầu xây dựng hạ tầng: Đường, điện, thủy lợi, giao tng nội đồng; kết
nối các vùng sản xuất tập trung với các tuyến giao thông giữa các vùng đáp ứng nhu
cầu vận chuyển nông sản; phát triển liên kết hthống kho chứa, ny chế biến
ng sản, chợ đầu mối...
7. Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu lc, hiu quả quản lý Nhà nước
- Kiện toàn và nâng cao năng lực hệ thống tchức ngành trồng trọt bảo vệ
thực vật từ tỉnh xuống sở, đm bảo việc theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, thực thi pháp luật về trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Tăng ờng năng lực tổ chức bộ máy chế chính sách quản ngành
trồng trọt, bảo vệ thực vật của tỉnh tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả, phù hợp với
nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế quy định của pháp luật; nâng cao
hiệu quả công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, làm tốt chức năng hỗ trợ, thúc đẩy
phát triển sản xuất đảm hiệu quả và bền vững về kinh tế - hội môi trường.
- Tập trung nhân lực, nguồn lực vào những nhiệm vụ trọng yếu trong quản lý,
kiến tạo ra giá trị mới cho ngành trồng trọt. hội hóa các dịch vụ công về trồng
trọt, bảo vệ thực vật để mọi thành phần kinh tế có thể tham gia.
8. Hoàn thiện và triển khai một số cơ chế, chính sách đột phá
a) Chính sách đất đai
- Hoàn thiện công tác quy hoạch, lập bản đồ địa chính, dữ liệu quản lý đất đai
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo
15
thun lợi trong giao dịch, bảo đảm vđất đai; tiếp tục rà soát, sửa đổi đơn giản hóa
các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo
đảm. Tạo điều kiện thuận lợi nhất trong việc cấp giấy chứng nhn quyền sử dụng đất
lâu dài để các tổ chức, cá nhân có điều kiện pháp vay vốn ngân hàng yên tâm
đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp.
- ng cao chất lượng quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo v
môi trường sinh thái; phòng, chống hiệu quả thiên tai thích ứng với biến đi
khí hậu.
b) Chính sách tài chính, tín dụng
- soát, bổ sung chính sách hỗ trợ phát triển trồng trt phù hợp thúc đẩy sản
xuất vùng khó khăn, đồng thời tạo động lực phát triển vùng sản xuất hàng hoá tập
trung thế mạnh. Tăng cường các hoạt động n dụng cho vay cải cách thủ tục,
điều kiện cho vay đầu tư phát triển sản xuất trồng trọt theo hướng nông nghiệp xanh,
ng nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, đa giá trị, giảm phát thải; ưu tiên nguồn
vốn cho vay các dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, bảo qun, chế
biếntiêu thụ nông sản.
- Thực hiện lồng ghép hiệu quả các ngun vốn của các chương trình mục
tiêu quốc gia. Huy động tối đa nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn và
mở rộng quy mô phát triển sản xuất nông sản ng hoá tập trung, các sản phẩm chất
lượng cao, sản phẩm đã có thương hiệu.
c) Chính sách về đầu
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất trồng trọt.
- Đổi mới chế, đơn giản thủ tục, tạo điều kiện khuyến khích thu hút viện
trợ quốc tế, đầu nước ngoài, đầu trong nước vào nông nghiệp, nông thôn, nhất
là các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 108/2019/NQ/HĐND ngày
10/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy định một số chính sách hỗ trợ đầu du
lịch, hoạt động xúc tiến du lịch, đào to nguồn nhân lực phát triển du lịch cộng
đồng trên địa bàn tỉnh Gia Lai”.
d) Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Đổi mới hoạt động đào tạo nghề cho nông dân, lao động nông thôn. Đào tạo
các chuyên gia nông nghiệp theo lĩnh vực, ngành hàng; đào tạo năng lực cho đội ngũ
cán b kỹ thuật, cán bộ quản ngành nông nghiệp vk năng đàm phán, pháp lý,
phân tích thị trường, quản lý sinh thái, quản trách nhiệm, nông nghiệp hữu cơ,
ng nghip tuần hoàn, ng nghiệp thông minh; đào tạo nông n chuyên
nghiệp”, “lao động tay nghề cao”,...
e) Cơ chế về liên doanh, liên kết
- Đa dạng a nguồn vốn cho xây dựng phát triển vùng liên kết sản xuất
nguyên liệu lớn trên địa bàn tỉnh từ nhiều nguồn khác nhau.
16
- Áp dụng các cơ chế, chính sách triển khai thực hiện trên địa bàn: Nghị quyết
số 97/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh vviệc phê
duyệt chính sách h trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa
n tỉnh Gia Lai; Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định chính sách, biện pháp nhằm đảm bảo thi hành Điều 9 Nghị
định s98/2018/-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về cnh sách khuyến khích
phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa
n tỉnh; Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND ngày 26/11/2019 của Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định phân cấp thẩm quyền pduyệt hỗ trợ liên kết sản xuất gn với tu
thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai,…
9. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phát triển sản xuất trồng trọt
- Mở rộng hợp tác với các đơn vị nghiên cứu khoa học, các tổ chức quốc tế,
các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã và đang hoạt động tại tỉnh để tranh thủ thu
hút ngun vốn, phát triển thị trường, tiếp cận khoa học công nghệ phục vụ cho mục
tiêu phát triển ngành. Ưu tiên hợp tác mt số nội dung sau: Nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ về giống cây trồng, vật ng nghiệp, quy trình công
nghệ sản xuất, ng nghệ sau thu hoạch, trao đổi thông tin nguồn gen cây trồng;
đào tạo nguồn nn lực chất ợng cao trong trồng trọt; hợp tác đầu tư, liên kết sản
xuất, dự báo phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây trồng ng a chlực
của tỉnh,...
- Tận dụng c FTAs thế hệ mới, đặc biệt là Hiệp định CPTPP, EVFTA để
đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh. Phổ biến kịp thời
ớng dẫn thực hiện tốt các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã kết, tham gia. y
dựng và triển khai thực hiện kết quả các chương trình, kế hoạch xúc tiến thương
mại, phát triển thị trường xuất khẩu nông sản ng hóa của tỉnh; chủ động tham gia
chuỗi cung ứng toàn cầu, hài hòa hóa quy định trong nước và quốc tế.
10. Giám sát, kiểm tra
- Tổ chức kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch, c chương
trình, đề án, dự án thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch hằng năm, 5 năm hoặc đột
xuất. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với từng giai đoạn, điều kiện thực tiễn.
- ng năm, xây dng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá ngành
trồng trọt của các địa phương trong tỉnh đảm bảo kp thời, chính xác, phục vụ công
tác quản hướng dẫn người dân, doanh nghiệp phương án sản xuất, kinh
doanh phù hợp, hiệu quả.
V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động sử dụng hiệu quả nguồn lực để
triển khai thực hiện Chiến lược:
1. Nguồn ngân sách Nnước cấp hàng năm theo quy định của pháp lut
hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia và các
chương trình, dự án đầu tư công, ...
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, tổ chức quốc tế,
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.
17
VI. CÁC ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ TRỌNG
TÂM, ƯU TIÊN THỰC HIỆN
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
VII. T CHC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- quan đầu mối hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Kế
hoạch y; định khàng năm hoặc đột xuất tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
tnh báo cáo Chính ph, B Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
- Trong quá trình triển khai thực hin Kế hoạch, căn cứ tình hình thực tế
của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhânn tỉnh xem xét, điều chỉnh Kế hoạch cho phù
hợp nhằm khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí kinh phí chi đầu phát triển để thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Đầu
tư công và các quy định liên quan pháp luật về đầu tư công.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư; vấn, hỗ trợ, cung cấp
dịch vụ cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức, nhân tìm kiếm hội đầu tư,
thực hiện dự án đầu tư, gn vi thc hin chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư vào nông nghiêp, nông thôn.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán cho năm sau, trên sở dự toán
của các đơn vị liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính theo đúng quy định, STài
chính tổng hp, cân đối theo khả năng ngân sách tham u Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo phân cấp quản ngân sách để
triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
4. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị có
liên quan hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác các hoạt động xúc tiến thương mại; mở
rộng thị trường tiêu th các sản phẩm nông sản; y dựng quảng thương hiệu
sản phẩm.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về tiềm năng, thế mạnh của tỉnh
trong sản xuất, xuất khẩu hàng nông sản. Thông tin về thị trường nước ngoài, trọng
tâm các quốc gia kết Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam các thị
trường tiêu thụ nông sản lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, n Quốc, EU, Hoa Kỳ,...
để tạo điều kiện các doanh nghiệp tiếp cận thị trường, thúc đẩy xuất khẩu nông sản
ng hóa của tỉnh.
5. Sở Khoa hc và Công ngh
- Chủ trì tham mưu y dựng, điều chỉnh, bổ sung c cơ chế, chính sách có
18
liên quan tới hỗ trợ tăng ờng nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công
nghệ tiến b kỹ thuật; triển khai c đề tài nghiên cu, dự án ứng dụng tiến bộ
khoa học công nghệ vào sản xuất trồng trọt, phát triển kinh tế nông thôn.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, tập thể, cá nhân
đẩy mạnh việc xây dựng phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận, đăng quyn sở hữu nhãn hiệu chứng nhận Gia Lai đối với các sản
phẩm hàng hóa, nông sản có thế mạnh của tỉnh.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan các huyện, thị xã, thành
phtăng cường công tác quản về đất đai, khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai
phục vụ sản xuất nông nghiệp quy lớn. Thúc đẩy nền nông nghiệp xanh, giảm
phát thải và ng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên,
khắc phục ô nhiễm môi trường khu vực nông nhiệp, nông thôn, bảo toàn đa dạng
sinh học.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn các
quan liên quan ớng dẫn quan thông tấn báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên
địa bàn tỉnh thông tin, tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Pt triển nông thôn hướng dẫn c địa
phương thực hiện ứng dụng chuyển đổi số trong nông nghiệp.
8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hi
- Phối hợp với Sở ng nghiệp Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành
liên quan soát, đề xuất sửa đổi, b sung các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nông
nghiệp, nông thôn, đặc biệt đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ sản xuất,
kinh doanh, chế biến, bảo quản nông sản.
- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai đào tạo nghề gắn với
địa chỉ sử dụng lao động cụ thể thông qua kết nối với doanh nghiệp, sở kinh
doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác nhằm đáp ứng nhu cầu cấu lại ngành nông nghiệp
xây dựng nông thôn mới.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông tn các sở, ban,
ngành liên quan triển khai kế hoạch phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng
ng thôn mới. Hỗ trquảng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đặc sản, đặc hiệu
thuộc Chương trình mỗi một sản phẩm (OCOP) tại các thị trường khách du lịch
trên địa bàn tỉnh.
10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh
Ch đạo các chi nhánh Ngân hàng Qun dụng nhân dân trên địa bàn
triển khai có hiệu quả các chương trình chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối
19
với nông nghiệp, nông thôn; tạo điều kiện thuận lợi để người dân doanh nghiệp
vay vốn đầu tư phát triển sản xuất.
11. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản Nnước được giao trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân
n các huyện, thị , thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ liên quan trong Kế hoạch đã đề ra.
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Căn cứ các mục tiêu, định ớng giải pháp của Kế hoạch này, xây dựng
Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt đến m 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 trên địa n phù hợp với điệu kiện thực tiễn của địa phương.
- Tổ chức thực hiện hiệu qucác chính sách của Trung ương, của tnh đã ban
nh. Bố tkinh phí địa phương, huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế đầu
tư vào sản xuất trồng trọt theo hướng xanh, hữu cơ, tuần hoàn, đa giá trị kết hợp ứng
dụng công nghệ cao để nâng cao hiệu quả, chất lượng c loại cây trồng nông sản
ng hóa có lợi thế của địa phương.
- Phối hợp với Sở ng nghiệp Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành
liên quan xây dựng, phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản
phẩm, y trồng chủ lực của địa phương; ng dụng công nghệ cao, quy trình sản
xuất theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ; xây dựng, hình thành các
mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn sản xuất với tiêu thụ, chế biến
xuất khẩu nông sản; xây dựng, hình thành các khu, vùng sản xuất nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao; đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực trồng trọt thiết lập,
y dựng số vùng trồng, mã ssở đóng gói ng sản, thúc đẩy xuất khẩu
ng sản hàng a có lợi thế của địa phương.
- Ch đạo, đôn đc, kiểm tra, giám sát các xã, thị trn, doanh nghiệp, hợp tác
xã trên địa bàn thực hiện có kết quả các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch đề ra. Định kỳ
trước ngày 15/11 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp
Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, BNông nghiệp và
Phát triển nông thôn theo đúng quy định.
13. Trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
chức chính trị - xã hội
Chđộng, phối hợp với Sở ng nghiệp Phát triển nông thôn các sở,
ban, ngành liên quan triển khai Kế hoạch hiệu quả; đẩy mạnh công tác truyền
thông vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân tham gia phát triển sản xuất nông
sản hàng hóa theo tiêu chuẩn nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
tuần hoàn, đảm bảo an toàn thực phẩm; sử dụng hiệu qucác nguồn tài nguyên
bảo vệ môi trường sinh thái; sản xuất trách nhiệm với người tiêu dùng
hội,... để tạo sự đồng thuận, chung sức và quyết tâm cao trong tổ chức thực hiện.
20
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Ủy ban nhân dân
tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị , thành phố
đề nghỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tchức chính tr- hội
tỉnh phối hợp triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nội dung nêu trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu ớng mắc, khó khăn, các quan, đơn vbáo
cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn) để phối
hợp tháo gỡ kịp thời./.
Nơi nhận
:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
-
KTTH
, NL
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
ơng Mah Tiệp
Phụ lục
DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
TT Chương trình, đề án, kế hoạch
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
01
Đề án phát triển sản xuất rau, hoa
cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Gia Lai
đến năm 2030, định hướng đến năm
2040 (Quyết định số 107/QĐ-UBND
ngày 26/02/2021 của UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2021 - 2040
02
Đề án bảo tồn phát triển cây dược
liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm
2025, định ớng đến năm 2030
(Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày
13/5/2021 của UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2021 - 2030
03
Đề án phát trin nông nghiệp hữu
trên địa n tỉnh Gia Lai giai đoạn
2023 - 2030 (Quyết định số 721/QĐ-
UBND ngày 27/11/2023 của UBND
tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2023 - 2030
04
Đề án chuyển đổi cấu cây trồng
m hiệu quả sang phát triển cây trồng
giá trị kinh tế cao thích ng với
biến đổi khí hậu giai đoạn 2023 - 2025,
định hướng đến năm 2030 (Quyết định
số 111/QĐ-UBND ngày 14/3/2023 của
UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2023 - 2030
05
Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát
triển nông nghiệp nông thôn bền
vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Kế hoạch số 638/KH-UBND ngày
22/3/2023 của UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2023 - 2050
06
Kế hoạch đảm bảo an toàn thực thẩm,
ng cao chất lượng nông, lâm, thủy
sản tn địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn
2022 - 2030 (Kế hoạch số 1576/KH-
UBND ngày 20/7/2022 của UBND
tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2022 - 2030
07
Kế hoạch thúc đẩy xuất khẩu nông lâm
thủy sản trên địa n tỉnh Gia Lai đến
m 2030 (Kế hoạch số 916/KH-
UBND ngày 09/7/2021 của UBND
tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2021 - 2030
2
TT Chương trình, đề án, kế hoạch
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
08
Kế hoạch cấu lại ngành nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2021 - 2025 (Quyết định s
871/QĐ-UBND ngày 09/12/2021 của
UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2022 - 2025
09
Kế hoạch triển khai thực hiện Đ án
phát triển cà phê đặc sản Việt Nam giai
đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia
Lai (Quyết định số 433/QĐ-UBND
ngày 23/7/2021 của UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2021 - 2030
10
Kế hoạch thực hiện Kế hoạch hành
động thúc đẩy ứng dụng quản sức
khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) trên
cây trồng chủ lực của tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2023 - 2030 (Kế hoạch số
1028/KH-UBND ngày 30/4/2023 của
UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2023 - 2030
11
Kế hoạch triển khai thực hin Đề án phát
triển c vùng sản xuất rau an tn, tập
trung, đảm bảo truy xuất ngun gốc gắn
vi chế biến th trưng tiêu thụ đến
năm 2030 tn địa bàn tỉnh Gia Lai (Kế
hoạch s 177/KH-UBND ngày
24/01/2024 của UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2024 - 2030
12
Kế hoạch thực hiện Chương trình phát
triển nghiên cứu, sản xuất giống phục
vụ cấu lại ngành nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023 -
2030 (Kế hoạch số 1949/KH-UBND
ngày 26/7/2023 của UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2023 - 2030
13
Kế hoạch trồng tái canh cà phê và ghép
cải tạo phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2022 - 2025 (Quyết định số
399/QĐ-UBND ngày 15/6/2022 của
UBND tỉnh Gia Lai)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các sở, ngành, đơn
v có liên quan,
UBND các huyn
trồng cà phê và
thành ph Pleiku
Giai đoạn
2022 - 2025
14
Kế hoạch thực hiện Đề án đổi mới
phương thức kinh doanh tiêu thụ nông
sản giai đoạn 2021 - 2025, định hướng
đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Kế hoạch số 1364/KH-UBND ngày
20/9/2021 của UBND tỉnh)
Sở Công
Thương
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2021 - 2030
15
Kế hoạch triển khai thực hiện Đ án
phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt
Nam trên địan tỉnh Gia Lai (Kế
hoạch số 2541/KH-UBND ngày
03/11/2022 của UBND tỉnh)
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2022 - 2030
3
TT Chương trình, đề án, kế hoạch
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
16
Kế hoạch Chuyn đổi số của tnh Gia Lai
giai đon 2021 - 2025, định ng đến
năm 2030 (Kế hoch số 2415/KH-UBND
ngày 03/12/2020 ca UBND tnh)
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Các s, nnh, đơn
v có liên quan,
UBNDc huyện,
thị xã, tnh ph
Giai đoạn
2021 - 2030
17
Kế hoạch triển khai thực hiện Đ án
phát triển công nghiệp sinh học ngành
nông nghiệp đến năm 2030 trên địa
n tỉnh Gia Lai (Kế hoạch s
811/KH-UBND ngày 26/4/2022 của
UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2022 - 2030
18
Kế hoạch phát triển công nghiệp dược,
dược liệu tỉnh Gia Lai đến m 2030
tầm nhìn đến năm 2045 (Kế hoạch
số 3040/KH-UBND ngày 24/12/2022
của UBND tỉnh)
Sở Y tế
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2023 - 2045
19
Kế hoch trin khai thc hin Nghị quyết s
106/NQ-CP ngày 18/7/2023 ca Chính ph
v phát trin hp tác xã nông nghiệp trong cơ
cu ngành nông nghip và xây dng nông
thôn mi trên đa bàn tnh Gia Lai (Kế hoạch
s 2517/KH-UBND ngày 20/9/2023 ca
UBND tnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2023 - 2025
20
Kế hoch đào tạo ngh nông nghiệp cho
lao đng nông thôn giai đon 2021 - 2025
trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Kế hoạch số
64/KH-UBND ngày 19/01/2021 ca
UBND tnh)
Sở Lao
động -
Thương
bình và
hội
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2021 - 2025
21
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình khoa học công nghệ phục vụ
y dựng nông thôn mới giai đoạn
2021 - 2025 trên địa n tỉnh Gia Lai
(Kế hoạch số 2064/KH-UBND ngày
04/8/2023 của UBND tỉnh)
Sở Khoa
học
Công nghệ
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2023 - 2025
22
Kế hoạch thc hin Cơng trình tăng
cưng bảo vệ môi tờng, an toàn thực
phm và cấp nước sạch ng tn y
dng nông tn mới trên đa bàn tnh Gia
Lai giai đon 2021 - 2025 (Kế hoch s
490/KH-UBND ngày 06/3/2023 ca
UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2023 - 2025
23
Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến
lược quốc gia phòng, chống thiên tai
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Kế hoạch số
1478/KH-UBND ngày 09/7/2022 của
UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2022 - 2050
4
TT Chương trình, đề án, kế hoạch
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
24
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình mỗi một sản phẩm trên địa
n tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 - 2025
(Kế hoạch số 2582/KH-UBND ngày
07/11/2022 của UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2022 - 2025
25
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Gia Lai (Kế hoạch số 812/KH-UBND
ngày 23/12/2022 của UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2023 - 2025
26
Kế hoạch phát triển cánh đồng lớn trên
địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2017 -
2025 (Quyết định số 1018/QĐ-UBND
ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2017 - 2025
27
Thực hiện Quyết định số 79/QĐ-
UBND ngày 28/02/2023 của UBND
tỉnh về ban hành Danh mục sản phẩm
nông nghiệp chủ lực tỉnh Gia Lai
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Hàng năm
28
Thực hiện Quyết định số 80/QĐ-
UBND ngày 28/02/2023 của UBND
tỉnh Gia Lai về ban hành Danh mục các
ngành hàng, sản phẩm ng nghiệp
quan trọng cần khuyến khích ưu tiên
hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất gắn
với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Hàng năm
29
Thực hiện Chương trình khuyến nông
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 - 2025
(Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày
10/6/2021 của UBND tỉnh)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2021 - 2025
30
Thực hiện Chương trình hành động số
825/CTr-UBND ngày 28/4/2022 của
UBND tỉnh về đẩy mạnh thu hút các
nguồn lực đầu cho phát triển nông
nghiệp, công nghiệp chế biến, công
nghiệp ng lượng tái tạo du lịch
đến năm 2030
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Giai đoạn
2022 - 2030
31
Thực hiện Đề án phát triển sản xuất
sử dụng phân bón hữu đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết
định số 5190/QĐ/BNN-BVTV ngày
07/12/2023 của B ng nghiệp
Phát triển nông thôn)
S Nông
nghip và
Phát trin
nông thôn;
UBND các
huyn, th xã,
thành ph
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan
Hàng năm
5
TT Chương trình, đề án, kế hoạch
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
32
Triển khai thực hiện Đề án phát triển
sản xuất sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật sinh học đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 (Quyết định số
5415/QĐ/BNN-BVTV ngày
18/12/2023 của B ng nghiệp
Phát triển nông thôn)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn;
UBND các
huyện, thị
, thành
phố
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan
Hàng năm
33
Tham mưu xây dựng Kế hoạch thực
hiện Quyết định số 431/QĐ-BNN-TT
ngày 26/01/2024 của Bộ ng nghiệp
Phát triển nông thôn về phê duyệt
Đề án phát triển y công nghiệp chủ
lực đến năm 2030
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Hoàn thành
quý II, năm
2024
34
soát, y dng kế hoạch ng cấp
hệ thống thủy lợi, từng ớc đáp ng
u cu của nền nông nghiệp hiện đại,
thích ứng biến đổi khí hậu
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Hàng năm
35
Xây dựng kế hoạch chuyển đổi diện
tích cây trồng kém hiệu quả sang phát
triển cây trồng có gtrị kinh tế cao và
thích ứng với biến đổi khí hậu
UBND các
huyện, thị
, thành
phố
Sở Nông nghiệp
Phát triển nông
thôn, Sở Tài
nguyên và Môi
trường
Hàng năm
36
Đề xuất các đề tài nghiên cứu, ứng
dụng chuyển giao khoa học kỹ thuật
cho các sản phẩm cây trồng hàng hóa
có lợi thế của địa phương
UBND các
huyện, thị
, thành
phố
Sở Khoa học và
Công nghệ, S
Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn
Hàng năm
37
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm
nghiệm, thanh tra chất ợng, an toàn
vệ sinh thực phẩm đối với giống, vật tư
nông nghiệp, nông sản, đảm bảo quyền
lợi cho người tiêu dùng và tiến tới xuất
khẩu
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn;
UBND các
huyện, thị
, thành
phố
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan
Hàng năm
38
Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực
hiện chế một cửa, một cửa liên
thông; triệt để đơn giản hóa thủ tục
nh chính, tạo điều kiện cho giải
quyết nhanh các yêu cầu và đáp ứng
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trên lĩnh vực trồng trọt
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
c sở, ngành,
đơn vị có liên
quan, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Hàng năm
6
TT Chương trình, đề án, kế hoạch
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
thc hiện
39
Tổ chức phổ biến và triển khai thực
hiện các điều ước thỏa thuận quốc
tế song phương, đa phương đã kết
liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh nh vực trồng trọt; hỗ trợ
giám sát thực hiện các điều ước
thỏa thuận quốc tế hiệu quả, nhất
trong khuôn khổ Cộng đồng ASEAN
các FTAs
Sở Công
Thương
Sở Nông nghiệp
Phát triển
nông thôn; các
sở, ngành, đơn vị
liên quan
Hàng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1307/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ​triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×