• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 0134/KH-UBND Đắk Lắk 2025 quan trắc cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/11/2025 14:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 0134/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Công Thái
Trích yếu: Quan trắc, cảnh báo môi trường tại một số vùng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2026- 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 0134/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 0134/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 0134/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH ĐK LK
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH
Quan trắc, cảnh báo môi trường tại một số vùng nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2026- 2030
Căn cứ Luật Thủy sản năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ về
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghđịnh số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tưởng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên (cũ) thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ
tưởng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk (cũ) thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Căn cứ Thông số 32/2014/TT-BNNPTNT ngày 10/9/2014 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT (nay là BNông nghiệp Môi trường) về quy định hoạt động
quan trắc, cảnh báo môi trường ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT (nay Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về quy định về phòng,
chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của B
Nông nghiệp PTNT (nay Bộ Nông nghiệp Môi trường) về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp Môi trường)
Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản;
Căn cứ Thông tư s 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ i
nguyên Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về quy định kỹ thuật
quan trắc môi trường quản thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi
trường;
Căn cứ Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi tờng) về việc phê duyệt
Chương trình “Quan trắc môi trường phục vụ quản ngành Nông nghiệp
Phát triển nông thôn đến năm 2040”;
Căn cứ Quyết định số 513/QĐ-TCTS-NTTS ngày 28/12/2021 của Tổng cục
Thủy sản (nay Cục Thủy sản Kiểm ngư) về việc phê duyệt ớng dẫn quan
0134
25
2
trắc, cảnh báo giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021-
2025;
Căn cứ Quyết định số 1529/QĐ-UBND ngày 27/10/2021 của UBND tỉnh
về phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày
11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển thủy sản
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 01348/QĐ-UBND ngày 18/09/2025 của UBND tỉnh
về việc áp dụng bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông
nghiệp môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) Ủy ban nhân
dân tỉnh Phú Yên (cũ) ban hành trước sắp xếp tỉnh; Quyết định số 66/2018/QĐ-
UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ) về việc Ban hành Quy
định đơn giá Quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên (cũ);
Căn cứ Quyết định số 323/QĐ-UBND ngày 08/2/2021 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021 - 2025, định
hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển ngành nuôi trồng thủy sản trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 13/02/2023 của UBND tỉnh về
việc ban hành Kế hoạch Bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản giai đoạn
2023 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện quan trắc, cảnh báo môi
trường tại một số vùng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản (NTTS) nhằm phục
vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất NTTS.
- Cảnh báo các sự cố về môi trường NTTS hướng dẫn biện pháp xử
cho người nuôi.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Chủ động quan trắc, cảnh o giám sát môi trường vùng NTTS tại một
số vùng nuôi cnh của tỉnh, vùng nuôi c đối tượng nuôi sản phẩm chủ lực,
giá trị kinh tế, sản lượng ng hóa cao của tỉnh như: Tôm sú, tôm thẻ chân
trắng, tômm, cá tầm, cá rô phi và cá nuôi lồng bè nước ngọt.
- Kết quả quan trắc và cảnh báo được thông tin nhanh đến các cơ quan quản
địa phương, người nuôi các tổ chức nhân liên quan bằng nhiều hình
thức khác nhau. Văn bản giấy (thông báo, văn bản qua idesk), tin nhắn qua điện
thoại, hệ thống phát thanh của địa phương.
- Cập nhật số liệu quan trắc vào hệ thống sthông tin dữ liệu về quan
trắc môi trường của Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
3
- Phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn người dân các biện pháp xử vmôi
trường, dịch bệnh; từng bước nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong NTTS.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 - 2030.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Quan trắc và cảnh báo môi trường.
1.1. Quan trắc cảnh báo môi trường NTTS thường xuyên.
1.1.1. Đi vi vùng nuôi tôm nưc l (đi tưng nuôi tôm th chân trng, tôm sú)
a. Thời gian thực hiện: Từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm
b. Địa điểm, số điểm quan trắc
- Địa điểm quan trắc: Địa điểm thực hiện quan trắc được thực hiện tại 03
vùng nuôi chính của tỉnh, bao gồm: Vùng nuôi tôm nước lợ quanh đầm Cù Mông;
vùng nuôi tôm nước lợ quanh đầm Ô Loan; vùng nuôi NTTS hạ lưu sông Bàn
Thạch.
- Số điểm quan trắc: 08 điểm, trong đó: 06 điểm vùng ớc cấp (Vùng nuôi
tôm ớc lợ quanh đầm ng; vùng nuôi tôm nước lợ quanh đầm Ô Loan;
vùng nuôi NTTS hạ lưu sông Bàn Thạch) 02 ao nuôi tôm nước lợ đại diện
vùng nuôi được lựa chọn từ 02 trong số 03 vùng nuôi tôm nước lợ chính của
tỉnh.
c. Thông số (chỉ tiêu), tần suất quan trắc môi trường nuôi tôm nước lợ
- Mẫu nước nguồn cấp:
+ Thủy lý, thủy hóa vi sinh vật: Nhiệt độ, oxy hòa tan, độ mặn, pH, EC,
N-NH
4
+
, N-NO
2
-
, N-NO
3
-
, P-PO
4
3-
, H
2
S, độ kiềm, TSS, Coliform; tần suất quan
trắc: 2 đợt/tháng (18 đợt/năm).
+ Thuốc bảo vệ thực vật (nhóm Photpho hữu cơ, nhóm Clo hữu cơ) kim
loại nặng (Cd, Hg, As và Pb); tần suất quan trắc: 03 đợt/năm.
- Mẫu nước trong ao nuôi: Nhiệt độ nước, DO, pH, EC, Độ mặn, độ kiềm,
N-NH
4
+
, N-NO
2
-
, N-NO
3
-
, P-PO
4
3-
, H
2
S, TSS, COD; tần suất quan trắc: 02
đợt/tháng.
1.1.2. Vùng nuôi tôm hùm lồng, bè.
a. Thời gian thực hiện: Từ tháng 3 đến tháng 11 hằng năm.
b. Địa điểm, số điểm quan trắc
- Địa điểm quan trắc: Vùng NTTS lồng, thuộc đầm Mông vịnh
Xuân Đài.
- S điểm quan trc: 03 điểm; mỗi điểm thu mẫu, phânch theo 02 tầngc
(tng đáych đáy 0,5 - 1m và tầng giữa cách mặt từ 2 - 3m) 01 mu trầm tích
tầng đáy tương ng.
c. Thông số (chỉ tiêu), tần suất quan trắc môi trường nuôi tôm hùm lồng, bè
- Mẫu nước vùng nuôi tôm hùm
+ Thủy lý, thủy hóa vi sinh vật: Nhiệt độ, DO, pH, độ mặn. EC, N-
NH
4
+
, N-NO
2
-
, N-NO
3
-
, P-PO
4
3-
, H
2
S, TSS (tổng chất rắn lửng), COD,
4
Coliform; tần suất: Tháng 3, 4 tháng 9 đến tháng 11 tần suất quan trắc 02
đợt/tháng; tháng 5 đến tháng 8 tần suất quan trắc 04 đợt/tháng (26 đợt/năm).
+ Kim loại nặng (chỉ phân tích chỉ tiêu kim loại nặng trên mẫu nước tầng
đáy hoặc tầng giữa): Cd, Hg, Pb, As; tần suất quan trắc: 03 đợt/năm.
- Mẫu trầm tích: pH đất, nhu cầu sử dụng oxy (SOD) chất hữu (CHC),
sulfur tổng số; sulfur tổng số, Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg; tần suất quan trắc: 02
đợt/tháng (18 đợt/năm).
1.1.3. Đối với vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt
a. Thời gian thực hiện: Từ tháng 3 đến tháng 11 hằng năm.
b. Địa điểm, số điểm quan trắc
- Địa điểm quan trắc: Vùng nuôi phi thương phẩm tại phường Ea
Kao; vùng nuôi lồng, trên sông Krông Ana; vùng nuôi lồng, trên hồ
thủy điện Srêpốk 3; khu vực nuôi cá tầm tại xã Nam Ka.
- Số điểm quan trắc: 07 điểm (04 điểm tại khu vực nguồn nước cấp; 03
điểm đại diện cho các ao, lồng/bè nuôi thủy sản (thuộc vùng nuôi: Ea Kao,
Krông Ana và Srêpốk 3)).
c. Thông số (chỉ tiêu), tần suất quan trắc môi trường nuôi phi
nuôi lồng, bè nước ngọt:
- Mẫu nước vùng nuôi:
+ Thy lý, thy hóa và vi sinh vt: Nhit đnưc, DO, pH, N-NH
4
+
, N-NO
2
-
, N-
NO
3
-
, P-PO
4
3-
, H
2
S, sulfur tổng số, COD, TSS, Mật độ thành phần tảo độc,
Coliform; tần suất quan trắc: 02 đợt/tháng (18 đợt/năm).
+ Thuốc bảo vệ thực vật (nhóm Photpho hữu cơ, nhóm Clo hữu cơ) và kim
loại nặng (Cd, Hg, Pb); tần suất quan trắc: 03 đợt/năm.
- Mẫu nước trong ao nuôi/lồng nuôi:
Thủy lý, thủy hóa vi sinh vật: Nhiệt độ nước, DO, pH, Độ kiềm, N-
NH
4
+
, N-NO
2
-
, N-NO
3
-
, P-PO
4
3-
, sulfur tổng số, TSS, COD, Coliform.
d. Thông s(chỉ tiêu), tần suất quan trắc môi trường Vùng nuôi tầm (cá
nước lạnh): Nhiệt độ nước, DO, pH, EC, N-NH
4
+
, N-NO
2
-
, N-NO
3
-
, P-PO
4
3-
,
H
2
S, TSS, COD, thuốc BVTV, Cd, Hg và Pb; tần suất quan trắc: 02 đợt/tháng.
(Vị trí, địa điểm quan trắc theo phụ lục 01 đính kèm)
1.2. Quan trắc, giám sát môi trường NTTS đột xuất
- Khi môi trường diễn biến bất thường (mưa, nắng nóng kéo dài); khi
khu vực NTTS xảy ra dịch bệnh; khi môi trường vùng nuôi có dấu hiệu ô nhiễm,
tích tụ chất hữu cơ; tảo nở hoa tại vùng nuôi tôm m, vùng nuôi m nước l,
vùng nuôi cá nước ngọt tập trung của tỉnh.
- Thông số, tần suất quan trắc giám sát:
+ Thông số quan trắc môi trường đột xuất, dựa trên các thông số quan trắc
giám sát môi trường thường xuyên tại các vùng nuôi tùy theo tình hình
thực tế để xác định, lựa chọn các thông số phù hợp.
5
+ Dự kiến kinh phí thực hiện khoản 10% kinh phí thực hiện quan trắc
thường xuyên theo hướng dẫn tại Quyết định 513/QĐ-TCTS-NTTS ngày
28/12/2021 của Tổng cục Thủy sản (nay Cục Thủy sản và Kiểm ngư).
2. Xử lý số liệu, thông tin, tuyên truyền, báo cáo kết quả quan trắc
2.1. Xử lý số liệu
- Thông số môi trường được xử lý, đánh giá chất lượng môi trường theo chỉ
số VN-WQI theo hướng dẫn của Tổng cục Thủy sản (nay Cục Thủy sản và Kiểm
ngư) tại Quyết định 513/QĐ-TCTS-NTTS ngày 28/12/2021.
- So sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, đối tượng nuôi, khuyến
cáo phương pháp xử lý phù hợp.
- Kết quả quan trắc, thông báo định k, báo cáo tổng hợp hàng quý và hàng
năm được lưu trữ bằng văn bản giấy, văn bản số; cập nhật thông tin lên hệ thống
CSDL của Tổng cục Thủy sản.
2.2. Thông tin, tuyên truyền, báo cáo kết quả quan trắc
Thông tin trực tiếp đến người dân bằng các hình thức khác nhau: Nhắn tin
qua điện thoại di động; thông báo, hướng dẫn bằng văn bản theo quy định; phát
bản tin qua hệ thống đài phát thanh các địa phương.
Dự kiến khoảng 1.000 thuê bao di động nhận tin nhắn kết quả quan trắc.
2.3. Báo cáo: Chế độ báo cáo gồm báo cáo định k, báoo tổng hợp… và
báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
3. Hội nghị phổ biến, tuyên truyền, vận động người dân, hướng dẫn
biện pháp xử về môi trường các quy định của pháp luật khác liên
quan
- Nội dung: Phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn người dân các biện pháp xử
lý về môi trường; phổ biến các quy định pháp luật liên quan theo Luật Thủy sản,
Luật An toàn thực phẩm, Luật Bảo vệ môi trường,....
- Số lượng: 02 hội nghị/năm × 50 đại biểu/hội nghị.
- Thành phần: Đại diện nh đạo Chi cục Thủy sản Biển đảo, đại diện
Chi cục Chăn nuôi Thú y, đại diện Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng Đô thị
có NTTS, lãnh đạo UBND xã/phường có NTTS và cán bộ phụ trách thủy sản trên
địa bàn xã/phường NTTS, một số hộ dân NTTS trên địa bàn xã/phường
NTTS.
- Thời gian: 01 ngày/hội nghị.
III. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1. Dự toán kinh phí Quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng nuôi trồng
thủy sản 01 năm: 1.500.000.000 đồng. Trong đó:
- Thu và phân tích mẫu: 1.364.329.243 đồng/năm.
- Thuê dịch vụ tin nhắn: 50.000.000 đồng/năm.
- Hội nghị tuyên truyền, tập huấn: 21.720.000 đồng/năm.
6
- Chi khác (Chi phí kiểm tra, giám sát thu lấy mẫu; Chi phí thực hiện
tuyển chọn nhà thầu thực hiện Quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng nuôi
trồng thủy sản): 63.950.757 đồng/năm.
2. Dự toán kinh phí Quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng nuôi trồng
thủy sản từ năm 2026 -2030: 1.500.000.000 đồng/năm x 05 năm =
7.500.000.000 đồng. Trong đó:
- Thu và phân tích mẫu: 6.821.646.215 đồng.
- Thuê dịch vụ tin nhắn: 250.000.000 đồng.
- Hội nghị tuyên truyền, tập huấn: 108.600.000 đồng.
- Chi khác (Chi phí kiểm tra, giám sát thu lấy mẫu; Chi phí thực hiện
tuyển chọn nhà thầu thực hiện Quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng nuôi
trồng thủy sản): 319.753.785 đồng
IV. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Tham mưu UBND tỉnh lựa chọn hình thức phù hợp (đấu thầu rộng rãi,
đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ…) để thực hiện công tác quan trắc môi trường nuôi
trồng thủy sản theo đúng quy định.
- Chủ trì, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện kế hoạch, xây
dựng Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện chức năng quản lý, bảo vệ môi trường các
vùng NTTS nói riêng và các vùng đầm, vịnh, biển nói chung; quản lý các nguồn
xả thải vào đầm, vịnh, nhất nguồn thải từ các doanh nghiệp, sở sản xuất
ven đầm, vịnh, biển.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện hiệu quả các chương
trình quan trắc, cảnh báo chất lượng môi trường các vùng NTTS tập trung, tham
mưu UBND tỉnh các giải pháp biện pháp quản lý, hạn chế sự cố môi trường
xảy ra.
- Tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Xây dựng, hướng dẫn thực hiện lịch mùa vụ, đối tượng và cơ cấu thủy sản
nuôi trồng phù hợp với từng địa phương.
- Phối hợp với các quan liên quan hướng dẫn người dân, doanh nghiệp
thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại các vùng NTTS.
- Triển khai hướng dẫn các biện pháp phòng trị bệnh trong NTTS, hướng
dẫn các biện pháp xử lý, quản lý thủy sản nuôi bị dịch bệnh, không xả thải nước
thải, thủy sản bệnh, chết chưa qua xử vào môi trường tự nhiên gây ô nhiễm
môi trường chung.
- Tổ chức tập huấn về kỹ thuật nuôi, các biện pháp cải tạo ao đìa, vệ sinh
lồng bè, quản lý, chăm sóc, bảo vệ môi trường nuôi; hướng dẫn người dân áp
dụng các biện pháp an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh an toàn môi trường
trong NTTS, xây dựng các mô hình nuôi thân thiện, bảo vệ môi trường, …
7
2. Sở Tài chính:
Trên sở đề nghị của Sở Nông nghiệp Môi trường và căn cứ khả năng
ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí dự toán kinh phí chi thường xuyên để
đơn vị thực hiện theo quy định.
3. UBND các xã/phường:
- Tổ chức hướng dẫn, vận động các sở NTTS thực hiện các biện pháp
bảo vệ môi trường và phòng ngừa dịch bệnh cho thủy sản nuôi; tổ chức thu gom
rác thải, chất thải, thức ăn dư thừa từ các hoạt động NTTS; tuân thủ mùa vụ thả
nuôi theo ớng dẫn của Sở Nông nghiệp Môi trường; sử dụng thức ăn, chế
phẩm sinh học, kháng sinh, hóa chất nằm trong danh mục được phép lưu hành
tại Việt Nam, thông tin kịp thời cho quan chức năng khi môi trường vùng
nuôi có những biến đổi bất thường hoặc tình hình dịch bệnh.
- Chủ động bố trí nguồn ngân sách của địa phương để thực hiện công tác
bảo vệ môi trường tại các vùng ven đầm, vịnh các vùng NTTS. Triển khai
hoạt động thu gom chất thải từ nuôi trồng thủy sản lồng bè đưa vào bờ để
được xử lý theo quy định.
- Kiểm tra, xử các sở, nhân vi phạm cam kết, quy định bảo vệ môi
trường theo quy định.
- Chỉ đạo Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị phổ biến kịp
thời kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường phòng ngừa dịch bệnh trên các
phương tiện thông tin đến các xã, phường, hộ nuôi, vùng nuôi.
4. Các cơ sở sản xuất giống, NTTS thương phẩm:
- Chủ cơ sở trách nhiệm giám sát chất lượng nước cấp, nước thải của cơ
sở sản xuất.
- Phối hợp chặt chẽ với các quan quản NTTS trong quan trắc, giám
sát và cảnh báo môi trường NTTS.
- Theo dõi các diễn biến bất thường của môi trường NTTS báo cáo với
cơ quan quản lý nhà nước về NTTS tại địa phương.
Trên đây Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo môi trường tại một số vùng nuôi
trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2026 - 2030./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các Sở: NNMT, TC, CT, KHCN;
- UBND các xã, phường;
- TT CN&CTTĐT tỉnh;
- Các phòng: ĐTKT, NNMT;
- Lưu: VT, NNMT (Q-05b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 0134/KH-UBND Đắk Lắk 2025 quan trắc cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×