• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định việc cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành thủy sản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/08/2026 08:26 (GMT+7)
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 13/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Thủy sản và Kiểm ngư Trạng thái:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Ngày cập nhật: 30/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Tình trạng: Chưa xác định

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

_________________
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:         /2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày       tháng 11 năm 2026

DỰ THẢO ngày 30/7/2026

 

THÔNG TƯ

Quy định việc cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý

cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản

_____________

 

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;

Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định việc cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

1. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản là tập hợp thông tin cơ bản trong hoạt động thủy sản được xây dựng, phát triển thống nhất; được sắp xếp, tổ chức để truy cập, truy xuất, chia sẻ, quản lý và cập nhật; được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước về thủy sản, kiểm ngư và giao dịch của tổ chức, cá nhân.

2. Tài khoản quản trị là tài khoản định danh được cấp để thực hiện việc thiết lập hệ thống, phân quyền, kiểm tra, giám sát, quản lý và bảo đảm an toàn dữ liệu.

3. Tài khoản toàn phần là tài khoản định danh được cấp để cập nhật, truy cập, truy xuất đầy đủ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước hoặc nhiệm vụ chuyên môn.

4. Tài khoản hạn chế là tài khoản định danh được cấp để truy cập, truy xuất một phần dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước hoặc nhiệm vụ chuyên môn.

5. Truy cập dữ liệu chuyên ngành thủy sản là hoạt động tiếp cận, tác động tới dữ liệu theo đúng quyền được giao, bao gồm truy cập đọc, truy cập ghi, truy cập hiệu chỉnh, truy cập xóa, truy cập thực thi và cập nhật cơ sở dữ liệu.

6. Truy xuất dữ liệu chuyên ngành thủy sản là hoạt động truy cập và trích xuất dữ liệu, bao gồm truy xuất thủ công, truy xuất tự động, truy xuất theo thời gian thực và các loại truy xuất khác.

7. Đơn vị vận hành kỹ thuật là tổ chức được giao quản trị, duy trì hoạt động kỹ thuật, quản lý tài khoản, hỗ trợ cập nhật, truy cập, truy xuất và xử lý sự cố kỹ thuật của Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

8. Đơn vị quản lý dữ liệu là tổ chức có nhiệm vụ tạo lập, cập nhật, kiểm tra, xác nhận, hiệu chỉnh dữ liệu; truy cập, truy xuất một hoặc nhiều nhóm dữ liệu; quản lý nội dung, chất lượng của dữ liệu.

9. Hiệu chỉnh dữ liệu là việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế dữ liệu đã cập nhật do phát hiện sai sót, thiếu thông tin hoặc có căn cứ xác định dữ liệu không còn phù hợp.

10. Kết nối, chia sẻ dữ liệuviệc thiết lập kết nối kỹ thuật giữa các cơ sở dữ liệu nhằm chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu đã được phân quyền theo quy định.

Điều 4. Điều kiện, đối tượng được cấp tài khoản

1. Tổ chức được cấp tài khoản đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu quản lý nhà nước về thủy sản, kiểm ngư;

b) Có nhiệm vụ vận hành kỹ thuật hoặc quản lý dữ liệu;

c) Có nhu cầu truy cập, truy xuất dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về thủy sản, kiểm ngư hoặc nhiệm vụ chuyên môn.

2. Tổ chức quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này có văn bản đề nghị Cục Thủy sản và Kiểm ngư xem xét, quyết định cấp tài khoản theo quy định tại Thông tư này. Văn bản đề nghị nêu rõ mục đích, phạm vi sử dụng; loại tài khoản; cam kết sử dụng dữ liệu đúng mục đích, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

3. Đối tượng được cấp tài khoản bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước ở Trung ương và cấp tỉnh có chức năng quản lý nhà nước về thủy sản và kiểm ngư;

b) Cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật có liên quan đến thủy sản, kiểm ngư;

c) Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu, đào tạo về thủy sản, kiểm ngư.

4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản

a) Sử dụng tài khoản và dữ liệu khai thác đúng mục đích, phạm vi được cấp;

b) Không chia sẻ, cung cấp, chuyển giao tài khoản hoặc dữ liệu cho tổ chức, cá nhân khác khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền;

c) Thực hiện các biện pháp bảo mật thông tin, bảo đảm an toàn dữ liệu và chịu trách nhiệm về việc để lộ, mất thông tin tài khoản;

d) Không được làm sai lệch, giả mạo, phá hoại dữ liệu;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc truy cập, truy xuất dữ liệu;

e) Kịp thời thông báo cho Cục Thủy sản và Kiểm ngư khi phát hiện sai sót, thiếu chính xác của thông tin dữ liệu;

g) Thực hiện lưu trữ, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật có liên quan;

h) Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình truy cập, truy xuất dữ liệu;

i) Tổ chức được cấp tài khoản phân công cá nhân thuộc tổ chức mình thực hiện việc quản trị, truy cập, truy xuất và quản lý cơ sở dữ liệu. Cá nhân được giao tài khoản thực hiện bảo mật, quản trị, truy cập, truy xuất, quản lý và sử dụng tài khoản được cấp đúng mục đích.

5. Cục Thủy sản và Kiểm ngư có trách nhiệm khóa hoặc xóa tài khoản đối với một trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm quy định tại điểm a, b, c, d, g, h, i khoản 3 Điều này;

b) Tổ chức bị giải thể, bị chấm dứt hoạt động, chuyển nhượng;

c) Cá nhân được giao tài khoản thay đổi công tác, nghỉ việc, nghỉ hưu hoặc qua đời.

 

Chương II

CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH VỀ THỦY SẢN

 

Điều 5. Cơ sở dữ liệu về nuôi trồng thủy sản

1. Dữ liệu về giống thủy sản:

Tên cơ sở, mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, email, địa chỉ sản xuất, ương dưỡng; đối tượng, sản lượng sản xuất, ương dưỡng; thông tin cơ sở đủ điều kiện (số giấy chứng nhận, ngày cấp, phạm vi chứng nhận); số tiêu chuẩn công bố áp dụng;

b) Giống thủy sản sản xuất trong nước (trừ những cơ sở quy định tại điểm a khoản này):

Tên cơ sở, mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, email, địa chỉ sản xuất, ương dưỡng; đối tượng, sản lượng sản xuất, ương dưỡng; thông tin cơ sở đủ điều kiện (số giấy chứng nhận, ngày cấp, phạm vi chứng nhận); số tiêu chuẩn công bố áp dụng;

c) Giống thủy sản nhập, xuất khẩu: tên cơ sở, mã số thuế, địa chỉ cơ sở nhập khẩu; tên cơ sở, mã số thuế, địa chỉ cơ sở xuất khẩu; đối tượng, số lượng nhập, xuất khẩu;

d) Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện; danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu.

2. Dữ liệu về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:

a) Thông tin về cơ sở đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: tên cơ sở, mã số thuế, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ chỉ trụ sở chính, địa chỉ sản xuất, sản lượng sản xuất; số giấy chứng nhận, ngày cấp; phạm vi chứng nhận;

b) Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;

c) Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.

3. Dữ liệu về nuôi trồng thủy sản:

a) Dữ liệu về diện tích/thể tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản phân theo: đối tượng nuôi; phương thức nuôi (lồng bè, giàn treo, đăng quầng, ao, bể, bãi triều, khác); hình thức nuôi (thâm canh, bán thâm canh, quảng canh, hình thức nuôi khác).

b) Dữ liệu đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản nuôi có chứng nhận tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng thủy sản tốt, chứng nhận nuôi hữu cơ, chứng nhận đủ điều kiện; an toàn thực phẩm; đăng ký nuôi trồng thủy sản: tên chủ cơ sở (đối với hộ gia đình/hộ cá thể), mã định danh; tên cơ sở, người đại diện pháp luật, mã số thuế (đối với tổ chức, doanh nghiệp); địa chỉ cơ sở sản xuất; số giấy xác nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản; số giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng thủy sản tốt; số giấy chứng nhận nuôi hữu cơ, cơ sở đủ điều kiện; số giấy chứng nhận điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm.

c) Cơ sở nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm: số giấy xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES và loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm từ nuôi trồng hoặc từ khai thác từ tự nhiên hoặc từ nhập khẩu.

d) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản: đối tượng, diện tích, thể tích, tỷ lệ, khối lượng, giá trị và nguyên nhân thiệt hại.

4. Dữ liệu về quan trắc, cảnh báo môi trường, phòng, chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản:

a) Dữ liệu về đơn vị quan trắc bao gồm tên, địa chỉ, thông tin trong giấy chứng nhận, quyết định.

b) Kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường định kỳ vùng nuôi trồng thủy sản: đối tượng, điểm, thông số cơ bản.

c) Dữ liệu về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản: tên, địa chỉ cơ sở, đối tượng nuôi và các thông tin trong giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.

5. Dữ liệu về danh sách loài thủy sản sống đã được đánh giá rủi ro.

6. Dữ liệu về giống thủy sản (tên tiếng Việt Nam, tên khoa học) đã khảo nghiệm; thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (tên, thành phần) đã khảo nghiệm.

Điều 6. Cơ sở dữ liệu về tàu cá, dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản

1. Dữ liệu về đăng ký, đăng kiểm tàu cá:

a) Đăng ký tàu cá: số đăng ký, tên tàu (nếu có); chủ sở hữu (mã số định danh của chủ sở hữu, mã số thuế của tổ chức, địa chỉ, ngày đăng ký); số giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (nếu có), chiều dài lớn nhất của tàu, công suất, vật liệu vỏ tàu (gỗ, thép, vật liệu mới), nghề khai thác; năm đóng, nơi đóng; ngày chuyển đi, nơi chuyển; ngày xóa đăng ký;

b) Đăng kiểm tàu cá: số đăng ký tàu cá; chủ sở hữu (mã số định danh của chủ sở hữu, mã số thuế của tổ chức); cơ sở đăng kiểm, số sổ đăng kiểm, số giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật; ngày kiểm tra, ngày hết hạn; chiều dài lớn nhất của tàu, nghề khai thác, địa chỉ, vật liệu vỏ tàu (gỗ, thép, vật liệu mới); năm đóng, nơi đóng, ký hiệu thiết kế, cơ sở thiết kế, lũy kế số lần đăng kiểm của từng tàu.

2. Dữ liệu về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão:

a) Khu neo đậu tránh trú bão: tên; loại khu neo đậu; địa chỉ; độ sâu vùng nước đậu tàu; sức chứa tàu cá; cỡ, loại tàu cá lớn nhất có thể vào được khu neo đậu; tọa độ đầu luồng (vĩ độ, kinh độ), độ sâu luồng, chiều dài luồng; số điện thoại và tần số liên lạc của đơn vị quản lý khu neo đậu tránh trú bão; số lượng tàu cá vào khu neo đậu qua mỗi lần có bão, áp thấp nhiệt đới;

b) Cảng cá: tên, loại cảng, địa chỉ; cỡ, loại tàu cá lớn nhất có thể cập cảng; tọa độ đầu luồng (vĩ độ, kinh độ), độ sâu luồng, chiều dài luồng; chiều dài cầu cảng; độ sâu vùng nước đậu tàu; quy mô năng lực (số lượt tàu/ngày); năng lực bốc dỡ; số điện thoại và tần số liên lạc của đơn vị quản lý cảng cá; cảng cá được chỉ định cho tàu nước ngoài cập cảng, chỉ định cho tàu vùng khơi cập cảng và chỉ định đủ điều kiện xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; số đăng ký của tàu, số lượng tàu vào cảng, sản lượng, thành phần loài qua cảng theo ngày, lũy kế hàng tháng và năm.

3. Dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ thuyền trưởng tàu: quyết định thành lập, số giấy phép đăng ký kinh doanh; ngày cấp; tên, địa chỉ cơ sở đào tạo; số lớp, số chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng I, hạng II, hạng III đã cấp; số chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng I, hạng II, hạng III, số chứng chỉ thợ máy đã cấp theo từng năm (số chứng chỉ gắn liền với họ tên người và mã định danh người được cấp) và tổng số lũy kế đến thời điểm cập nhật mới nhất.

4. Dữ liệu về cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá: tên, địa chỉ cơ sở; mã số thuế; vật liệu đóng vỏ tàu; năng lực của cơ sở; số tàu đóng mới, cải hoán lũy kế hàng tháng, năm.

5. Dữ liệu về cơ sở đăng kiểm tàu cá, đăng kiểm viên tàu cá:

a) Cơ sở đăng kiểm tàu cá: số giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện, ngày cấp; tên, loại cơ sở, địa chỉ cơ sở, mã số thuế; danh sách đăng kiểm viên;

b) Danh sách đăng kiểm viên tàu cá: họ và tên; trình độ chuyên môn; số hiệu đăng kiểm viên; hạng đăng kiểm viên; ngày cấp, ngày hết hạn.

c) Số tàu cá được đăng kiểm: tàu cá đóng mới, cải hoán, hàng năm, định kỳ, trên đà lũy kế hàng ngày, tháng, năm.

6. Dữ liệu về tàu cá nước ngoài hoạt động thủy sản trên vùng biển Việt Nam: số giấy phép; tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân được cấp phép; số đăng ký tàu, tên tàu; quốc tịch tàu; mã số hàng hải quốc tế (nếu có); tên chủ tàu, quốc tịch, nghề hoạt động, vùng hoạt động, cảng đăng ký cập tàu, ngày cấp phép, ngày hết hạn, địa chỉ, đại diện ở Việt Nam (nếu có) và địa chỉ liên hệ ở Việt Nam (nếu có).

7. Dữ liệu về tàu cá Việt Nam hoạt động ngoài vùng biển Việt Nam: số văn bản chấp thuận, giấy phép; tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân được chấp thuận hoặc cấp phép; số đăng ký tàu, tên tàu, mã số hàng hải quốc tế (nếu có); nghề hoạt động, vùng hoạt động, ngày chấp thuận, cấp phép; ngày hết hạn; tên, địa chỉ đại diện ở nước ngoài (nếu có).

8. Dữ liệu về giám sát viên trên tàu cá: họ và tên giám sát viên, số đăng ký tàu cá, thời gian chuyến biển, nghề khai thác, vùng khai thác, sản lượng khai thác, sản lượng khai thác theo loài, các loài khai thác không chủ ý, các loài nguy cấp, quý, hiếm,…

9. Dữ liệu về tổ, đội, hợp tác xã, nghiệp đoàn, doanh nghiệp khai thác thủy sản: tên, địa chỉ, số lượng tàu cá, số lượng ngư dân.

10. Dữ liệu về lao động khai thác thủy sản: số lượng thuyền trưởng, số lượng máy trưởng, số lao động có chứng chỉ thuyền viên tàu cá.

11. Dữ liệu về chứng nhận an toàn thực phẩm cho tàu cá và cảng cá hoặc tương đương: số tàu, tên cảng cá đã cấp, số lượng đã cấp; số còn hạn đến thời điểm cập nhật, số liệu lũy kế.

12. Dữ liệu về thiệt hại do thiên tai, bất khả kháng (theo từng trường hợp cụ thể: bão, áp thấp nhiệt đới, dị thường thời tiết, sự cố bất thường): số vụ tai nạn; số tàu cá, người, trang thiết bị, ngư lưới cụ bị thiệt hại; mức độ thiệt hại trong từng trường hợp cụ thể; lũy kế đến thời điểm cập nhật mới nhất, kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 7. Cơ sở dữ liệu về khai thác thủy sản

1. Dữ liệu về hạn ngạch khai thác thủy sản:

a) Hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản vùng khơi: số lượng giấy phép khai thác thủy sản cấp cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và theo từng nghề khai thác thủy sản;

b) Hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản vùng bờ, lộng: số lượng giấy phép khai thác thủy sản cấp theo từng nghề của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Hạn ngạch về sản lượng khai thác thủy sản: sản lượng thủy sản tối đa cho phép khai thác đối với một số loài thủy sản di cư xa hoặc loài thủy sản có tập tính theo đàn.

2. Dữ liệu về giấy phép khai thác thủy sản: số đăng ký tàu cá; tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép; số giấy phép, ngày cấp, ngày hết hạn; nghề, vùng, sản lượng cho phép khai thác.

3. Dữ liệu thiết bị giám sát hành trình tàu cá: mã số định danh của chủ sở hữu, số đăng ký tàu cá; thông tin về thiết bị giám sát hành trình tàu cá (gồm nhà cung cấp thiết bị, số định danh thiết bị, số serial thiết bị và mã số kẹp chì của thiết bị).

4. Dữ liệu về nhật ký, báo cáo khai thác: mã số định danh, số đăng ký tàu, thời gian chuyến biển, nghề khai thác, vùng khai thác, tổng sản lượng khai thác và sản lượng khai thác theo loài thủy sản.

5. Dữ liệu về xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác: số giấy xác nhận; tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân được xác nhận; số đăng ký tàu; tổng sản lượng thủy sản, sản lượng theo loài thủy sản được xác nhận; vùng và thời gian khai thác.

6. Dữ liệu về chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác:

a) Số giấy chứng nhận; tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân được chứng nhận; số giấy xác nhận; tổng sản lượng thủy sản, sản lượng theo loài thủy sản được chứng nhận; vùng và thời gian khai thác.

b) Dữ liệu truy xuất nguồn gốc điện tử: số đăng ký tàu cá, chuyến biển, lô sản phẩm và chuỗi thông tin từ khai thác đến tiêu thụ.

7. Dữ liệu về xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu.

8. Dữ liệu về sản lượng khai thác bốc dỡ qua cảng: số đăng ký tàu cá, số giấy phép khai thác, loại nghề khai thác, tổng sản lượng, sản lượng theo loài, số giấy biên nhận bốc dỡ.

9. Dữ liệu về danh mục nghề khai thác thủy sản: loại nghề khai thác, ký hiệu, mã loại nghề, hình ảnh.

10. Dữ liệu về danh mục loài, nhóm loài thủy sản thương phẩm của nghề khai thác thủy sản: tên loài, tên khoa học, tên tiếng anh, mã loài, hình ảnh.

11. Dữ liệu về nguyên liệu thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam có nguồn gốc từ khai thác

a) Dữ liệu thực hiện Hiệp định PSMA: tên tàu biển, số đăng ký tàu, chuyên ngành tàu mang cờ, số IMO; họ và tên chủ tàu; họ và tên thuyền trưởng; số giấy phép khai thác được cấp, khu vực được phép khai thác, đối tượng được phép khai thác, ngư cụ khai thác, cơ quan cấp; số giấy phép chuyển tải được cấp, thời hiệu của giấy phép, cơ quan cấp; tổng sản lượng đánh bắt, đối tượng đánh bắt; tổng sản lượng thủy sản được bốc dỡ qua cảng; loài thủy sản.

b) Dữ liệu nhập khẩu bằng tàu container: tên doanh nghiệp nhập khẩu, mã số định danh doanh nghiệp; tổng sản lượng thủy sản nhập khẩu được bốc dỡ, loài thủy sản bốc dỡ; thông tin tàu đánh bắt (tên tàu, số IMO, số đăng ký, số giấy phép khai thác, thời hạn giấy phép, khu vực được phép khai thác, đối tượng được phép khai thác); thông tin về chuyể tải (tên tàu khai thác, thời gian chuyển tải, số đăng ký tàu nhận chuyển tải, số IMO, loài thủy sản chuyển tải, khối lượng thủy sản chuyển tải); thông tin về container (số seal của container, số vận đơn, nước xuất khẩu, cảng xuất, địa chỉ kho kéo hàng về).

Điều 8. Cơ sở dữ liệu về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

1. Dữ liệu về nguồn lợi thủy sản: thành phần loài; sản lượng cho phép khai thác; mật độ, độ phong phú, phân bố; trữ lượng của các loài thủy sản; đặc điểm sinh học, yếu tố môi trường, thủy văn, hải dương học, thủy sinh vật khác có liên quan đến nguồn lợi thủy sản; mức độ nguy cấp, quý, hiếm.

2. Dữ liệu về khu bảo tồn biển:

a) Thông tin về khu bảo tồn biển: tên gọi, loại hình khu bảo tồn; đối tượng bảo tồn; phạm vi, tọa độ địa lý; tổng diện tích, diện tích từng phân khu chức năng, vùng đệm; thời gian thành lập, điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn; cấp quản lý, tên tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn;

b) Thông tin về các chương trình, dự án, dự án đầu tư được thực hiện trong khu bảo tồn: tên chương trình, dự án; đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện; thời gian, kết quả thực hiện;

c) Thông tin về kết quả thực hiện tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong khu bảo tồn biển: thời gian thực hiện, hành vi vi phạm, khu vực vi phạm, kết quả xử lý vi phạm;

d) Thông tin về kết quả hoạt động phối hợp với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển: tên hoạt động; tên tổ chức, cá nhân phối hợp; thời gian, kết quả thực hiện.

3. Dữ liệu khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản: tên khu vực, tên tỉnh, thành phố; phạm vi, ranh giới, tọa độ; diện tích; tổ chức được giao quản lý; kết quả hoạt động quản lý trong khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

4. Dữ liệu về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản: tên tổ chức cộng đồng; thông tin người đại diện tổ chức cộng đồng; tổng số lượng thành viên; phạm vi, tọa độ địa lý (nếu có), diện tích khu vực được giao quyền; số quyết định công nhận và giao quyền cho tổ chức cộng đồng hoặc quyết định điều chỉnh, bổ sung, kết quả thực hiện phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; kết quả thực hiện Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng.

5. Dữ liệu về khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn: tên khu vực, tên tỉnh, thành phố; phạm vi, tọa độ, diện tích; thời gian cấm khai thác thủy sản.

6. Dữ liệu về đường di cư tự nhiên của loài thủy sản: tên loài, hướng và thời gian di cư.

7. Dữ liệu về tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản:

a) Thả bổ sung loài thủy sản vào vùng nước tự nhiên: tên loài được thả tái tạo; thời gian và địa điểm thả; số lượng được thả, giai đoạn phát triển (giống, thương phẩm, bố mẹ); tên tổ chức thả;

b) Khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản: tên khu vực; tỉnh, thành phố; phạm vi, tọa độ khu vực; diện tích, thời gian hình thành.

8. Dữ liệu về danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản: tên nghề, ngư cụ, tên loại ngư cụ, kích thước mắt lưới, phạm vi.

9. Dữ liệu về thu mẫu nghề cá thương phẩm:

a) Thông tin thống kê tàu cá: tổng số tàu cá, cơ cấu tàu cá theo nghề khai thác, nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu;

b) Thông tin về hoạt động khai thác thủy sản, sản lượng khai thác của các đội tàu cá: tổng sản lượng khai thác, cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác theo loài, nhóm loài; giá bán thủy sản theo loài, nhóm loài; 

c) Thông tin phân tích sinh học nghề cá: thành phần loài trong nhóm thương phẩm hoặc trong sản lượng của tàu khai thác; mẫu tần suất chiều dài của loài thuỷ sản; kết quả phân tích mẫu sinh học của loài thuỷ sản.

10. Dữ liệu về quản lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm:

a) Công tác cứu hộ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm: tên loài được cứu hộ; tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, thời gian tiếp nhận thông tin; đơn vị tiếp nhận thông tin, thời gian xử lý cứu hộ hoặc bàn giao cho cơ sở cứu hộ; tên tổ chức nhận loài cứu hộ, phương án xử lý, kết quả cứu hộ;

b) Thả loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm vào vùng nước tự nhiên đối với cơ sở sản xuất giống các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm: tên, địa chỉ cơ sở sản xuất giống; tên loài thủy sản, số lượng cá thể sản xuất được, số lượng cá thể đã thả; thời gian thả, thời gian báo cáo/gửi văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản;

c) Cấp văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm: tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân được cấp văn bản chấp thuận; mục đích khai thác, tên loài, số lượng, khối lượng khai thác; vùng khai thác, thời gian khai thác, phương tiện khai thác, loại nghề khai thác; thời gian có hiệu lực của văn bản chấp thuận.

11. Dữ liệu về chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đủ điều kiện xuất khẩu vào Hoa Kỳ: số giấy chứng nhận; tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân được chứng nhận; mã sản phẩm (mã HTS, mô tả và hình thức sản phẩm); khối lượng sản phẩm, khối lượng nguyên liệu; ngư cụ sử dụng; quốc tịch tàu cá; thông tin nguồn gốc nguyên liệu (số giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng; số giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác; số giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, số giấy COA).

Điều 9. Cơ sở dữ liệu về chế biến và thị trường thủy sản

1, Dữ liệu về cơ sở mua, bán, sơ chế, chế biến thủy sản, sản phẩm thủy sản: tên, địa chỉ cơ sở, mã số doanh nghiệp, nhà máy (CODE); điều kiện an toàn thực phẩm; công suất, mặt hàng, chủng loại chế biến; sản lượng thu mua, sản lượng nguyên liệu nhập khẩu; sản lượng chế biến; giá thành sản phẩm; giá trị xuất khẩu (USD/năm) và thị trường tiêu thụ (nội địa, xuất khẩu).

2. Dữ liệu về các thị trường xuất, nhập khẩu sản phẩm thủy sản: nước xuất, nhập khẩu; số lượng, chủng loại sản phẩm; quy cách, giá mua, giá bán, giá trị xuất, giá trị nhập khẩu; hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS) và các rào cản thương mại (thuế quan, phi thuế quan).

Điều 10. Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính

1. Dữ liệu về quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

a) Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính:

Trường hợp đối tượng vi phạm là cá nhân: họ và tên, số định danh cá nhân, nghề nghiệp, địa chỉ; số đăng ký tàu cá.

Trường hợp đối tượng vi phạm là tổ chức: tên tổ chức, địa chỉ trụ sở; mã số định danh; họ và tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu tổ chức.

b) Số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

c) Hành vi vi phạm; hình thức xử phạt, mức phạt; biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có);

d) Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; chức danh của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

2. Dữ liệu về việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thi hành quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):

3. Dữ liệu về việc hoãn thi hành quyết định phạt tiền; tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); thời điểm chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính; khiếu nại, khởi kiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

Điều 11. Cơ sở dữ liệu về hoạt động kiểm ngư

1. Dữ liệu về chuyến tuần tra: tên cơ quan của người ra quyết định thành lập đoàn tuần tra; họ và tên người ra quyết định thành lập đoàn; chuyến tuần tra số …/năm …; họ và tên trưởng đoàn tuần tra; tổng số thành viên đoàn tuần tra;

2. Dữ liệu về kiểm tra tàu cá: số đăng ký tàu cá được kiểm tra (nếu có); thời gian kiểm tra (giờ, phút, ngày, tháng, năm); vị trí tàu cá được kiểm tra (kinh độ, vĩ độ), thuộc vùng biển (vùng bờ, vùng lộng, vùng khơi); họ và tên thuyền trưởng, địa chỉ của thuyền trưởng (xã, tỉnh); họ và tên chủ tàu, địa chỉ của chủ tàu (xã, tỉnh); chiều dài lớn nhất của tàu (mét), nghề khai thác được phép hoạt động, tổng số thuyền viên (người); lỗi vi phạm (nếu có; không), hình thức xử lý; số tiền đã xử phạt (1.000 đồng), tang vật bị tạm giữ (nếu có); tên cảng rời trước chuyến biển (tên cảng, tên tỉnh); đơn vị kiểm tra và cho tàu ra khơi (tên đồn, trạm biên phòng, tên tỉnh).

3. Ảnh biên bản kiểm tra tàu cá.

 

Chương III

CẬP NHẬT, TRUY CẬP, TRUY XUẤT

CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH VỀ THỦY SẢN

 

Điều 12. Cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản

1. Nguyên tắc cập nhật: dữ liệu phại được cập nhật ngay sau phi phát sinh mới để đảm bảo đủ, sống, sạch.

2. Cục Thủy sản và Kiểm ngư có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại điểm a, d khoản 1; khoản 2; điểm a, b khoản 4 và khoản 5 Điều 5; điểm a khoản 2, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 6; điểm a, c khoản 1, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 7; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 11 Điều 8 và Điều 10 Thông tư này.

3. Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư này.

4. Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại khoản 7 Điều 7 và khoản 1, khoản 2, Điều 10 Thông tư này.

5. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (Bộ Nông nghiệp và Môi trường), Cục Hải quan Việt Nam (Bộ Tài chính), Cục Quản lý thị trường (Bộ Công thương) và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại Điều 10 Thông tư này.

6. Chi cục Kiểm ngư vùng: có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này.

7. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố theo phân cấp có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3 và điểm b khoản 4 và khoản 6 Điều 5; khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12 Điều 6; điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 7; khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 8; Điều 10 và Điều 11 Thông tư này.

8. Tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

9. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại khoản  4, khoản 10 Điều 8 Thông tư này.

10. Cơ sở sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu giống thủy sản; cơ sở sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm cập nhật dữ liệu theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

11. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại khoản 10 Điều 8 Thông tư này.

12. Cơ sở đăng kiểm tàu cá có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại điểm b khoản 1, khoản 5 Điều 6 Thông tư này.

13. Tổ chức quản lý cảng cá có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

14. Doanh nghiệp sản xuất, chế biến thủy sản có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 7 Thông tư này.

15. Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam có trách nhiệm cập nhật dữ liệu quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Điều 13. Truy cập, truy xuất dữ liệu chuyên ngành về thủy sản

1. Nguyên tắc thực hiện truy cập, truy xuất dữ liệu:

a) Bảo đảm hợp pháp, tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật liên quan đến cơ sở dữ liệu.

b) Chỉ truy cập, truy xuất dữ liệu trong phạm vi được phân quyền.

2. Tổ chức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 được cấp tài khoản để truy cập, truy xuất đầy đủ dữ liệu, quản lý dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.

3. Tổ chức được quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 4 được cấp tài khoản để cập nhật, truy cập, truy xuất một phần dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.

4. Căn cứ mục đích sử dụng, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đề nghị, Cục Thủy sản và Kiểm ngư xác định phạm vi sử dụng tài khoản, cấp tài khoản theo quy định tại Thông tư này.

5. Giá trị pháp lý của dữ liệu truy xuất từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản

a) Thông tin được truy xuất từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản là nguồn thông tin chính thức phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc hoạt động chuyên môn về thủy sản, kiểm ngư;

b) Thông tin, dữ liệu được truy xuất từ cơ sở dữ liệu và có xác thực điện tử của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử có giá trị pháp lý để sử dụng trong: giải quyết thủ tục hành chính; thanh tra, kiểm tra, xác minh; điều tra, xử lý vi phạm pháp luật; thống kê, dự báo, xây dựng chính sách, chiến lược phát triển ngành thủy sản và các hoạt động quản lý nhà nước khác theo phân cấp và quy định của pháp luật;

c) Thông tin, dữ liệu chưa được xác thực điện tử chỉ có giá trị tham khảo;

d) Việc sử dụng thông tin, dữ liệu khai thác từ cơ sở dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan.

6. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm truy cập, truy xuất, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản để phục vụ công tác quản lý, thực hiện thủ tục hành chính, không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu.

            Điều 14. Kết nối, chia sẻ dữ liệu

1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản với các cơ sở dữ liệu khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu và được đồng bộ tự động khi đáp ứng điều kiện kỹ thuật.

2. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản được kết nối với:

a) Cổng Dịch vụ công;

b) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;

c) Cơ sở dữ liệu quốc gia;

d) Cơ sở dữ liệu chuyên ngành;

đ) Hệ thống quản lý văn bản và điều hành;

e) Hệ thống định danh và xác thực điện tử;

f) Các hệ thống thông tin khác theo quy định.

 

Chương IV

QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH VỀ THỦY SẢN

 

            Điều 15: Nguyên tắc quản lý cơ sở dữ liệu

1. Bảo đảm dữ liệu chuyên ngành về thủy sản được quản lý tập trung, thống nhất; được kết nối, chia sẻ, khai thác theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.

2. Thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản phải đầy đủ, chính xác, kịp thời, minh bạch, có khả năng truy xuất nguồn gốc.

Điều 16. Nội dung quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản

1. Xây dựng, vận hành cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin để vận hành, phát triển phần mềm cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản, bảo đảm kết nối và chia sẻ dữ liệu thống nhất trên toàn bộ hệ thống.

2. Thu thập, xử lý, tổng hợp và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

3. Quản lý quyền truy xuất, quyền truy cập và quyền cập nhật cơ sở dữ liệu.

4. Theo dõi, giám sát tình hình sử dụng cơ sở dữ liệu.

5. Bảo đảm an toàn, an ninh.

6. Đào tạo nhân lực quản trị, quản lý cơ sở dữ liệu.

8. Rà soát, hiệu chỉnh dữ liệu nhằm xử lý sai lệch và bảo đảm chất lượng dữ liệu:

a) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu định kỳ như sau: cấp Trung ương thực hiện tối thiểu 01 lần/năm; cấp địa phương thực hiện tối thiểu 01 lần/06 tháng;

b) Nội dung rà soát, đánh giá bao gồm: tính đầy đủ của dữ liệu; tính chính xác, thống nhất của dữ liệu; tính kịp thời của việc cập nhật dữ liệu; tính phù hợp với thực tế và các nguồn dữ liệu có liên quan;

b) Việc hiệu chỉnh, cập nhật dữ liệu phải được ghi nhận, lưu vết để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao cập nhật, quản lý dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu do mình cung cấp.

Điều 17. Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng của cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản

1. Hệ thống phải đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin theo cấp độ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Đối tượng được cấp tài khoản có trách nhiệm chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, không thực hiện các hành vi làm ảnh hưởng cơ sở dữ liệu.

3. Sử dụng phần mềm bảo mật có bản quyền và áp dụng các công nghệ phát hiện và ngăn chặn xâm nhập mạng.

4. Sử dụng kênh mã hóa và xác thực người dùng các hoạt động sau: đăng nhập quản trị hệ thống; đăng nhập vào các ứng dụng; gửi nhận dữ liệu tự động giữa các máy chủ; nhập và biên tập dữ liệu.

5. Mã hóa đường truyền cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

6. Áp dụng biện pháp bảo đảm tính xác thực và bảo vệ sự toàn vẹn của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

7. Thực hiện lưu vết việc truy cập, tạo, thay đổi, xóa thông tin dữ liệu để phục vụ việc quản lý, giám sát hệ thống.

8. Thiết lập và duy trì hệ thống dự phòng nhằm bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục.

9. Thiết lập biện pháp sao lưu dữ liệu định kỳ và bảo vệ các bản sao lưu phục hồi bằng giải pháp che dấu và mã hóa dữ liệu.

10. Thực hiện biện pháp cần thiết khác để bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

Điều 18. Sao lưu và lưu trữ dữ liệu

1. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản được lưu trữ trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng do Cục Chuyển đổi số quản lý đáp ứng tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu.

2. Cục Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Cục Thủy sản và Kiểm ngư:

a) Tổ chức sao lưu dữ liệu định kỳ và xây dựng phương án khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố. Việc sao lưu dữ liệu phải bảo đảm tính đầy đủ, tính toàn vẹn, có khả năng phục hồi và đảm bảo an toàn, bảo mật.

b) Định kỳ kiểm tra khả năng phục hồi dữ liệu và xây dựng kịch bản ứng phó đối với các tình huống mất an toàn hệ thống.

Điều 19. Kiểm tra, giám sát việc cập nhật, truy xuất, truy cập và hiểu chỉnh dữ liệu

1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức kiểm tra, giám sát việc cập nhật, truy cập, truy xuất và hiểu chỉnh dữ liệu theo kế hoạch hoặc đột xuất.

2. Nội dung kiểm tra, giám sát gồm:

a) Việc truy xuất, truy cập và hiểu chỉnh dữ liệu

b) Việc sử tài khoản;

c) Việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng;

d) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.

Điều 20. Kiểm tra, giám sát việc quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản theo kế hoạch hoặc đột xuất.

2. Nội dung kiểm tra gồm:

a) Việc chấp hành Thông tư này;

b) Việc quản lý tài khoản và phân quyền;

c) Việc quản lý dữ liệu;

d) Việc giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống;

đ) Việc bảo đảm an toàn thông tin;

e) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu;

g) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.

3. Kết quả kiểm tra là căn cứ để đánh giá việc chấp hành Thông tư, xem xét trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 21. Cục Thủy sản và Kiểm ngư

1. Cập nhật, thực hiện nhiệm vụ đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.

2. Chủ trì, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan cập nhật, truy cập, truy xuất, quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản và tổng hợp thông tin trong phạm vi cả nước.

3. Chủ trì tổ chức việc vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin phần mềm và các biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

4. Quản lý tài khoản quản trị, phân quyền cập nhật, truy cập, truy xuất cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản; cấp, khóa tài khoản truy cập.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý cơ sở dữ liệu thủy sản ở các địa phương. Tổ chức đào tạo, tập huấn công tác cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

6. Đánh giá, xếp hạng năng lực thực hiện việc cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành thủy sản và công bố công khai hàng năm.

7. Phối hợp với đơn vị có liên quan để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

8. Đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

Điều 22. Cục Chăn nuôi và Thú y

1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo số liệu để cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý dữ liệu về giống thủy sản nhập khẩu; vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản và nội dung khác theo thẩm quyền.

2. Cập nhật, truy cập, truy xuất và thực hiện nhiệm vụ quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định tại Thông tư này.

3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này về cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý dữ liệu về giống thủy sản nhập khẩu; vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản và nội dung khác theo thẩm quyền.

4. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ, an ninh, an toàn thông tin, tính chính xác của thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về dữ liệu giống thủy sản nhập khẩu; vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản và nội dung khác theo thẩm quyền.

Điều 23. Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường

1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo số liệu để cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý dữ liệu về các thị trường xuất, nhập khẩu sản phẩm thủy sản; xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu; cơ sở mua, bán, sơ chế, chế biến thủy sản, sản phẩm thủy sản và nội dung khác theo thẩm quyền.

2. Cập nhật, truy cập, truy xuất và thực hiện nhiệm vụ của đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định tại Thông tư này.

3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này về cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý dữ liệu về các thị trường xuất, nhập khẩu sản phẩm thủy sản; xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu; cơ sở mua, bán, sơ chế, chế biến thủy sản, sản phẩm thủy sản và nội dung khác theo thẩm quyền.

4. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ, an ninh, an toàn thông tin, tính chính xác của thông tin được cập nhật vào dữ liệu về các thị trường xuất, nhập khẩu sản phẩm thủy sản; xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu; cơ sở mua, bán, sơ chế, chế biến thủy sản, sản phẩm thủy sản và nội dung khác theo thẩm quyền.

Điều 24. Cục Chuyển đổi số

1. Triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo vệ an toàn thông tin, an ninh mạng của cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

a) Theo dõi, giám sát, phát hiện, cảnh báo nguy cơ mất an toàn thông tin;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất về an toàn thông tin;

c) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong xử lý sự cố an toàn thông tin.

2. Quản trị hạ tầng kỹ thuật, phần mềm của cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản; bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về chức năng, hiệu năng và khả năng mở rộng, kết nối của Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

3. Thực hiện kết nối, tích hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định.

4. Tổ chức sao lưu, lưu trữ dữ liệu, giám sát hoạt động của phần mềm cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc phối hợp xử lý các sự cố kỹ thuật.

5. Tổ chức hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật đối với các cơ quan, đơn vị và người sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

6. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ trưởng về tình hình quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

Điều 25. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố

1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo số liệu để cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản cấp tỉnh.

3. Cập nhật, truy cập, truy xuất và thực hiện nhiệm vụ của đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản theo chức năng, nhiệm vụ được phân cấp và quy định tại Thông tư này.

4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này về cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản của các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

5. Chịu trách nhiệm về tính kịp thời, đầy đủ, an ninh, an toàn thông tin, tính chính xác của thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản ở cấp tỉnh.

6. Đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản tại địa phương.

7. Chủ trì tổng hợp, cập nhật số liệu liên quan đến xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản do các lực lượng, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thực hiện.

Điều 26. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan

Thực hiện đúng các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc cập nhật, truy cập, truy xuất cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản.

 

Chương VI

HIỆU LỰC THI HÀNH

 

Điều 27. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026.

2. Trong trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản mới được ban hành.

Điều 28. Trách nhiệm thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát hiện những vấn đề mới phát sinh, kịp thời báo cáo về Cục Thủy sản và Kiểm ngư để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;

- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Các đơn vị trực thuộc Bộ;

- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;

- Lưu: VT, TSKN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



 

 



Võ Văn Hưng

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định việc cập nhật, truy cập, truy xuất và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thủy sản

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×