- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 05/2019/TT-BNNPTNT về bảo trì tài sản hạ tầng thủy lợi
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 26/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 13/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Số: ……/2026/TT-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 20…. |
DỰ THẢO 1
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02/5/2019 Quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15; Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định của Chỉnh phủ số 40/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư Quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02/5/2019 quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
1. Sửa đổi Điều 1 như sau:
Thông tư này quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý, gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn công trình, bảo dưỡng, sửa chữa; điều chỉnh, bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2. Sửa đổi khoản 6, 7 Điều 3 như sau:
“6. Sửa chữa định kỳ là hoạt động sửa chữa hư hỏng, cải tạo, bổ sung hoặc thay thế bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì và trên cơ sở đánh giá thực trạng công trình hàng năm.
7. Sửa chữa đột xuất là hoạt động được thực hiện khi bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.”
3. Sửa đổi khoản 1, 2, 3 Điều 6 như sau:
“ 1. Công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa; đập, hồ chứa thủy lợi phải lập quy trình bảo trì. Khuyến khích lập quy trình bảo trì đối với công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có thể áp dụng quy trình bảo trì của công trình thủy lợi tương tự phù hợp mà không cần lập quy trình bảo trì riêng.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có thể lập quy trình bảo trì cho toàn bộ hoặc cho từng công trình riêng lẻ thuộc phạm vi quản lý. Công trình thủy lợi phải lập quy trình bảo trì theo quy định tại khoản 1 điều này đã đưa vào khai thác nhưng chưa có quy trình bảo trì phải hoàn thành việc lập quy trình bảo trì chậm nhất sau 03 năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, lớn, vừa và đập, hồ chứa thủy lợi
1. Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình.
2. Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình, thiết bị.
3. Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình.
4. Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình.
5. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp.
6. Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình.
7. Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan.
8. Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ.
9. Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc.
10. Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng cháy, chữa cháy trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
11. Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình thủy lợi nhỏ, thuỷ lợi nội đồng.
1. Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình.
2. Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình, thiết bị.
3. Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa công trình phù hợp với từng công trình và thiết bị.
4. Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình.
5. Quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng cháy, chữa cháy trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
6. Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.”
6. Sửa đổi điểm a khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 9 như sau:
“b) Kinh phí lập quy trình bảo trì đã được tính trong kinh phí lập hồ sơ thiết kế công trình.
2. Trong giai đoạn quản lý, khai thác
a) Đối với công trình thủy lợi đang khai thác mà chưa có quy trình bảo trì, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì; gửi kết quả cho chủ quản lý công trình thủy lợi sau 5 ngày kể từ ngày phê duyệt;
b) Đối với công trình thủy lợi đang khai thác mà quy trình bảo trì không còn phù hợp có thể ảnh hưởng đến chất lượng và hoạt động khai thác, sử dụng công trình thì tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh, thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì; gửi kết quả cho chủ quản lý công trình thủy lợi sau 5 ngày kể từ ngày phê duyệt;”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a, c, đ Khoản 1, điểm a Khoản 2 và Khoản 3, 4 Điều 12 như sau:
“Điều 12. Kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện nội dung sau:
a) Lập, phê duyệt kế hoạch kiểm định, đánh giá an toàn;
b) Lập, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí phục vụ công tác kiểm định, đánh giá an toàn;
c) Tổ chức thực hiện kiểm định, đánh giá an toàn theo quy định của tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định của pháp luật có liên quan;
d) Thực hiện kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ theo quy định;
đ) Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm định, đánh giá an toàn và đề xuất, kiến nghị.
2. Kiểm định, đánh giá an toàn được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Kiểm định, đánh giá an toàn định kỳ theo quy định hoặc quy trình bảo trì được phê duyệt;
b) Khi phát hiện công trình có những hư hỏng của một số bộ phận, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;
c) Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;
d) Khi cần có cơ sở để quyết định kéo dài thời hạn sử dụng đối với các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình;
đ) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Thẩm quyền phê duyệt đề cương, dự toán nhiệm vụ kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
4. Đối với công trình thủy lợi là hồ chứa nước, đập dâng, thực hiện kiểm định, đánh giá an toàn theo quy định của Nghị định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
8. Thay thế Điều 14 như sau:
“Điều 14. Quy trình thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
a) Nguyên tắc lập kế hoạch bảo trì: Lập kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hàng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt, hiện trạng công trình. Kế hoạch bảo trì được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện;
b) Hàng năm, tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi lập kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý, gửi chủ quản lý công trình thủy lợi thẩm định, trình chủ sở hữu xem xét, phê duyệt;
c) Nội dung chính của kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bao gồm:
Tên hạng mục bảo trì; chi phí thực hiện; nguồn kinh phí; kinh phí dự phòng cho các hạng mục sửa chữa đột xuất, các hạng mục bảo trì cần bổ sung trong quá trình khai thác, bằng (2% ÷ 5%) tổng chi phí bảo trì của các hạng mục; thời gian thực hiện.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo trì theo kế hoạch bảo trì được duyệt; tổ chức kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, bàn giao và báo cáo kết quả thực hiện sửa chữa về chủ quản lý công trình thủy lợi.
3. Việc tổ chức thực hiện bảo trì, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ bảo trì quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng, đấu thầu, ngân sách nhà nước, thủy lợi và pháp luật có liên quan.”
9. Sửa đổi Điều 15 như sau:
“Điều 15. Sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Sửa chữa đột xuất:
Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện các nhiệm vụ sau đây khi có yêu cầu sửa chữa đột xuất:
a) Báo cáo Chủ sở hữu, Chủ quản lý công trình thủy lợi và các cơ quan liên quan về hư hỏng do chịu tác động đột xuất (cả khách quan, chủ quan) hoặc khi bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị, máy móc có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình; chủ động tổ chức thực hiện các giải pháp cấp bách để khắc phục hư hỏng;
b) Hoàn thiện thủ tục, tổ chức lập, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư các hạng mục sửa chữa đột xuất theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;
c) Tổ chức thực hiện, hoàn thiện hạng mục sửa chữa đột xuất;
d) Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, bàn giao; lập hồ sơ thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ;
đ) Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn dự phòng trong kế hoạch bảo trì hoặc cân đối từ nguồn kinh phí bảo trì hàng năm hoặc nguồn vốn hợp pháp khác;
e) Báo cáo kết quả thực hiện về chủ sở hữu và cơ quan có liên quan.
2. Sửa chữa thường xuyên, định kỳ:
Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện các nội dung sau:
a) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đề cương, dự toán các nhiệm vụ tư vấn lập hồ sơ sửa chữa các hạng mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
b) Tổ chức lập hồ sơ sửa chữa các hạng mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
c) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ sửa chữa các hạng mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 16;
d) Tổ chức thực hiện sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
đ) Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, bàn giao;
e) Lập hồ sơ thanh quyết toán, lưu trữ hồ sơ;
g) Báo cáo kết quả thực hiện sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi về chủ quản lý công trình thủy lợi.”
10. Sửa đổi khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, chủ sở hữu công trình quyết định nâng hạn mức quy định tại khoản 2 Điều này.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 17 như sau:
“Điều 17. Định mức chi phí bảo trì hàng năm tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
4. Chi tiết danh mục các tỉnh, xã, phường thuộc các vùng theo địa giới hành chính quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này”
11. Sửa đổi Điều 18 như sau:
“Điều 18. Kinh phí thực hiện bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được lấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Trường hợp nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi không đảm bảo, chủ sở hữu công trình thủy lợi quyết định sử dụng kết hợp từ nguồn vốn hợp pháp khác. Chủ sở hữu công trình thủy lợi bảo đảm kinh phí bảo trì công trình thủy lợi.
2. Dự toán các nhiệm vụ bảo trì được xác định căn cứ vào quy trình bảo trì, kế hoạch bảo trì, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và theo quy định của pháp luật về xây dựng hiện hành.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi sử dụng lao động của đơn vị để thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng hoặc thuê khoán nhân công thời vụ trong trường hợp lao động của đơn vị không đảm bảo.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này.”
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2027.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời xem xét, xử lý./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Kiểm toán nhà nước; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ; - Sở Nông nghiệp và MT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Các Công ty QLKTCTTL các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Lưu: VT, TL (350) | BỘ TRƯỞNG
|
Phụ lục
DANH MỤC CÁC TỈNH, XÃ, PHƯỜNG THUỘC 6 VÙNG THEO QUY ĐỊNH TẠI
CÁC KHOẢN 1, 2 ĐIỀU 17 CỦA THÔNG TƯ
| Vùng | Tỉnh, thành phố, xã, phường |
| Miền núi phía Bắc | Tuyên Quang, Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai, Thái Nguyên, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ. |
| Đồng bằng sông Hồng | TP. Hà Nội, TP. Hải Phòng, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình |
| Trung bộ | - Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, TP. Huế, TP. Đà Nẵng, Khánh Hoà. - Các xã, phường thuộc tỉnh Quảng Ngãi: Quảng Ngãi, Trần Phú, Quảng Phú, Trương Quang Trọng, Nghĩa Chánh, Đức Phổ, Sa Huỳnh, Châu Ổ, Sông Vệ, La Hà, Đức Tân, Chợ Chùa, Lý Sơn, Tịnh Khê, Tịnh Ấn Tây, Nghĩa Hà, Bình Hải, Bình Đông, Bình Sơn (Nông), Sơn Tịnh, Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Lợi, Đức Phổ (Nông), Phổ Khánh, Nghĩa Hành, Hành Dũng, Hành Tín, Ba Tơ, Ba Vì, Ba Tiêu, Trà Bồng, Trà Bình, Trà Phong, Trà Thanh, Sơn Hà, Sơn Hạ, Sơn Giang, Sơn Tây, Sơn Lập, Minh Long, Thanh An, Nghĩa An, Bình Thuận, Bình Trị, Phổ Nhơn, Ba Cung, Sơn Kỳ, Đức Thạnh, Hành Đức. - Các xã, phường thuộc tỉnh Lâm Đồng: Phan Thiết, Hàm Tiến, Phú Thủy, Phú Trinh, Thanh Hải, La Gi, Tân An, Liên Hương, Phan Rí Cửa, Chợ Lầu, Lương Sơn, Ma Lâm, Thuận Nam, Phan Rí Thành, Tiến Thành, Phong Nẫm, Phú Quý, Vĩnh Hảo, Tuy Phong (Nông), Phan Lâm, Bình An, Hồng Thái, Hàm Thuận Bắc, Đa Mi, Hàm Thuận Nam, Mỹ Thạnh, Hàm Tân, Thắng Hải, Tánh Linh, Đức Thuận, Đức Linh, Mê Pu, Võ Đắc, Phan Dũng, Phan Tiến, Đông Giang, La Dạ, Thuận Quý, Tân Phước, Tân Xuân. - Các xã, phường thuộc tỉnh Gia Lai: Quy Nhơn, Quang Trung, Nhơn Bình, Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, Ngô Mây, An Nhơn, Hoài Nhơn, Hoài Thanh, Hoài Hương, Tam Quan Bắc, Bình Định, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước,Diêu Trì, Hải Đảo, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Thắng, An Nhơn (Mới), Nhơn Phúc, Nhơn Khánh, Nhơn Mỹ, Cát Tiến, Cát Hải, Cát Hanh, Cát Hiệp, Cát Lâm, Cát Chánh, Mỹ Thắng, Mỹ An, Mỹ Đức, Mỹ Lộc, Mỹ Hiệp, Mỹ Trinh, Hoài Mỹ (Mới), Hoài Châu Bắc, Hoài Phú, Hoài Sơn, Hoài Ân, Ân Tường Đông, Ân Tường Tây, Ân Hữu, Ân Nghĩa, Bình Nghi, Bình Hòa, Tây Giang, Tây Thuận, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Sơn, Vĩnh Kim, Vân Canh, Canh Vinh, Canh Hiển, An Lão, An Hòa. - Các xã, phường thuộc tỉnh Đắk Lắk: Tuy Hòa, Phú Đông, Phú Lâm, Phú Thạnh, Sông Cầu, Xuân Lộc, Đông Hòa, Hòa Vinh, Chí Thạnh, Củng Sơn, An Phú, Hòa Kiến, Xuân Hải, Xuân Phương, Xuân Thịnh, Hòa Tân, Hòa Tâm, Hòa Xuân, Tuy An, An Mỹ, An Chấn, An Lĩnh, An Xuân, An Nghiệp, Phú Hòa, Hòa An, Hòa Quang, Hòa Định, Tây Hòa, Hòa Phong, Hòa Phú, Hòa Thịnh, Hòa Mỹ, Sơn Thạnh, Tuy Hòa (Nông), Sơn Hòa, Phước Tân, Krông Pa (PY), Sơn Định, Sông Hinh, Ea Bar, Ea Ly, Đồng Xuân, Xuân Lãnh, Đa Lộc. |
| Tây Nguyên | - Các xã, phường thuộc tỉnh Quảng Ngãi: Kon Tum, Duy Tân, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Plei Kần, Đắk Hà, Đắk Tô, Đắk Glei, Sa Thầy, Đắk Bla, Hòa Bình, Đắk Năng, Ngọk Hồi, Sa Loong, Đắk Hà (Nông), Hà Mòn, Ngọk Wang, Đắk Tô (Nông), Văn Lem, Sa Thầy (Nông), Ya Ly (KT), Ia H'Drai, Kon Plông, Măng Cành, Pờ ÊKon Rẫy, Đắk Tờ Re, Đắk Glei (Nông), Mường Hoong, Đắk Choong, Tu Mơ Rông, Ngọk Lây, Đắk Tờ Kan, Đắk Sao, Đắk Rơ Ông, Mo Rai, Đắk Blô, Đắk Man, Đắk Tăng, Đắk Pne, Đắk Ngọk. - Các phường, xã thuộc tỉnh Gia Lai: Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú, An Khê, Ayun Pa, Chư Sê, Biển Hồ, Gào, Ia Ly, Chư Păh, Ia Phí, Ia Khươl, Ia Mơ Nông, Đak Đoa, Ia Băng, Ia Kdăm, Ia Grai, Ia Kha, Ia Krái, Ia O, Ia Chĩa, Ia Tô, Ia Sao, Kbang, Lơ Ku, Kon Pne, Đak Rong, Krong, Tơ Tung, Đak Pơ, Phú An, Tân An, Ya Hội, Kông Chro, Yang Trung, Chơ Long, Đak Tơ Pang, Ia Kly, Sró, Đak Plang, An Trung, Chư Sê (Ngoại), Ia Tiêm, Bờ Ngoong, Al Bá, Chư Pưh, Ia Le, Ia Dreng, Ia Hla, Chư Prông, Ia Boòng, Ia Me, Ia Mơ, Ia Lâu, Ia Piơr, Ia Púch, Đức Cơ, Ia Nan, Ia Pnôn, Ia Dom, Phú Túc, Đất Bằng, Krong Năng, Ia Rsai, Phú Thiện, Ia Sol, Ia Yeng, Ia Pa, Ia Broăi, Chư Răng, Ia Tul, Ia Kdăm, Chư Mố, Ia Sao (AP), Ia Peng. - Các xã, phường thuộc tỉnh Đắc Lắk: Buôn Ma Thuột, Tân Lập, Ea Tam, Tân Lợi, Tân An, Buôn Hồ, An Lạc, Ea Kar, Ea Drăng, Quảng Phú, Phước An, Buôn Trấp, Hòa Thắng, Cư Êbur, Ea Tu, Ea Kar (Ngoại), Ea Knốp, Krong Năng, Ea Tam (Mới), Ea H'leo, Ea Vy, Ea Sol, Ea Nam, Buôn Hồ (Ngoại), Krông Búk, Cư Né, Cư M'gar, Ea Pốk, Ea Quế, Ea M'nang, Ea Bar, Krông Na, Ea Huar, Ea Wer, Ea Súp, Ia Lốp, Ia Rvê, Ea Rốk, Ea M'dróh, M'Drắk, Ea Pil, Ea Lai, Krông Bông, Yang Mao, Cư Kuin, Ea Tiêu, Ea Ktur, Ea Bhốk, Lắk, Krông Pắc, Ea Phê, Ea Kly (BMT), Ea Kuăng, Ea Bung, Cư M'ta, Krông Nô, Nam Ka, Ea Rbin, Đắk Phơi, Hòa Hiệp, Ea Na, Bình Hòa, Ea Đah, Ea Tân, Ea Toh. - Các xã, phường thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đà Lạt, Xuân Hương, Lang Biang, Trại Mát, Bảo Lộc, Lộc Phát, Lộc Tiến, Liên Nghĩa, Thạnh Mỹ, Đinh Văn, Lộc Thắng, Di Linh, Ma Đa Gui, Cát Tiên, Đạ Tẻh, Gia Nghĩa, Nghĩa Trung, Quảng Thành, Đắk Mil, Ea T'ling, Đắk Mâm, Kiến Đức, Đắk B'lao, Tà Nung, Trạm Hành, Đạ Sar, Đạ Chais, Hiệp An, Ninh Gia, Phi Nôm, Đ'Ran, Ka Đơn, Quảng Lập, Nam Ban, Tân Hà, Phi Tô, Lộc An, Lộc Thành, Hòa Ninh, Gia Hiệp, Bảo Thuận, Đam Rông, Đạ M'pông, Đa Quyn, Đạ Tồn, Quảng Ngãi, Gia Viễn, Đạ Lây, Đắk R'Moan, Cư Jút (Nông), Nam Dong, Đắk Mil (Nông), Thuận Hạnh, Đắk Song, Nâm N'Jang, Quảng Sơn, Đắk R'măng, Krông Nô, Nâm N'Đir, Đắk R'lấp, Nhân Cơ, Đắk Glong, Tuy Đức, Đắk R'tih, Đắk Wer, Đắk Nang, Đắk Buk So, Quảng Tân, Đắk N'Drót, Ea T'ling (Nông), Đắk Mol, Đắk Plao. |
| Đông Nam bộ | - TP. Hồ Chí Minh, TP. Đồng Nai. - Các xã, phường thuộc tỉnh Tây Ninh: Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Bình Hòa, Mộc Hóa, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh Bình Thành, Thạnh Phước, Thạnh Hóa, Tân Tây, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ, An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Nhựt Tảo, Thuận Mỹ, An Lục Long, Tầm Vu, Vĩnh Công, Phước Chỉ, Hưng Thuận, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Dương Minh Châu, Tân Đông, Tân Châu, Tân Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước Vinh, Hòa Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Hảo Đước, Long Chữ, Long Thuận, Bến Cầu, Kiến Tường, Long An, Tân An, Khánh Hậu, Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hòa Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng, An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc. |
| Đồng bằng sông Cửu Long | - TP. Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Cà Mau. - Các xã, phường thuộc tỉnh Tây Ninh: Khánh Hậu, Tân An, Long An, Kiến Tường, Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Bình Hòa, Mộc Hóa, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh, Bình Thành, Thạnh Phước, Thạnh Hóa, Tân Tây, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ, An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Long Can, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Nhựt Tảo, Thuận Mỹ, An Lục Long, Tầm Vu, Vĩnh Công. |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!