- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 38/2026/NĐ-CP về nhập khẩu cây và mã số vùng trồng
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 19/09/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 09/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ Số: /2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
NGHỊ ĐỊNH SỐ 38/2026/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT VÀ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG, MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15, Luật số 21/2026/QH16;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15, Luật số 21/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Mã số vùng trồng theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trồng trọt được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 được cấp cho một loại cây trồng xác định theo vị trí của một hoặc nhiều thửa đất theo đề nghị của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân). Mã số vùng trồng được cấp theo hiện trạng sản xuất trồng trọt, không xác lập, không thay thế quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân.”.
Điều 2. Bổ sung Điều 3a sau Điều 3 như sau:
“Điều 3a. Nguyên tắc về cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Việc cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện toàn trình trên môi trường mạng theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân tự khai, tự chịu trách nhiệm, giảm thời gian, giảm chi phí tuân thủ, đơn giản hóa thủ tục hành chính, không phát sinh thủ tục hành chính mới, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, bảo đảm công khai, minh bạch, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất, đóng gói sản phẩm cây trồng.
2. Thực hiện thủ tục hành chính về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải gắn với cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, truy xuất nguồn gốc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỉ thực hiện tiền kiểm đối với trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết sản xuất hình thành vùng nguyên liệu tập trung, quy mô lớn để cấp mã số vùng trồng.”.
Điều 3. Sửa đổi khoản 1, 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng đề nghị cấp mã số
1. Có vị trí và diện tích xác định. Vị trí thửa đất được xác định theo mã định danh của thửa đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Trường hợp thửa đất đề nghị cấp mã số vùng trồng chưa có hoặc chưa thể khai thác mã định danh thửa đất thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số vùng trồng tự kê khai về diện tích và vị trí; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số vùng trồng không phải là chủ sử dụng thửa đất thì phải có văn bản đồng ý của chủ sử dụng thửa đất.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thực hiện xác nhận thông tin trong quá trình kiểm tra thực tế hoặc hậu kiểm.
2. Áp dụng quy trình sản xuất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc tiêu chuẩn, quy trình quốc tế đã được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam hoặc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn ở trung ương hoặc địa phương.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
a) Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Đơn đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đến Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có địa chỉ vùng trồng, cơ sở đóng gói) thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân không đăng ký xuất khẩu đến các thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra và ban hành Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Mẫu tại Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; phê duyệt ngay mã số đối với trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đối với trường hợp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải được nước nhập khẩu phê duyệt, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tổng hợp, gửi danh sách về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi nước nhập khẩu xem xét, phê duyệt; trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác về thời gian gửi danh sách này thì thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra thông tin kê khai trong hồ sơ, việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của nước nhập khẩu. Biên bản kiểm tra theo Mẫu tại Phụ lục VII (đối với vùng trồng) hoặc Phụ lục VIII (đối với cơ sở đóng gói) ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Trường hợp vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số muốn đăng ký bổ sung thị trường xuất khẩu thì nộp đơn theo Mẫu tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; trình tự thực hiện theo điểm a, điểm c khoản 2 Điều này nhưng giữ nguyên mã số đã được cấp trong Thông báo cấp/cấp lại mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
đ) Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính hoặc giảm diện tích hoặc giảm số hộ tham gia thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và thông báo cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu tại Phụ lục IV, Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên môi trường mạng hoặc tổ chức, cá nhân không thể nộp hồ sơ trên môi trường mạng, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện); việc cấp mã số được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và thông tin phải được cập nhật lên Cổng dịch vụ công quốc gia ngay sau khi Cổng dịch vụ công quốc gia hoạt động bình thường.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải thực hiện tự giám sát tối thiểu 01 lần/năm đối với cơ sở đóng gói theo yêu cầu kỹ thuật tại Điều 7, đối với vùng trồng trước mỗi vụ thu hoạch theo yêu cầu kỹ thuật tại Điều 6 và lưu hồ sơ giám sát”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo thu hồi đối với các mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đã cấp theo Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện việc cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
2. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói của địa phương hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
3. Cập nhật và thông báo cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh về các quy định về kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm.
4. Thông báo cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh các vi phạm về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo thông tin của nước nhập khẩu, vi phạm khi thực hiện kiểm dịch thực vật hoặc vi phạm an toàn thực phẩm.
5. Tiếp nhận, tổng hợp danh sách mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đủ điều kiện từ các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh để gửi nước nhập khẩu; trao đổi, đàm phán và thực hiện vai trò đầu mối quốc gia.
6. Thiết lập cơ sở dữ liệu về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. Dữ liệu về mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói được quản lý tập trung trên Hệ thống xử lý nghiệp vụ và công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; được kết nối, chia sẻ với các hệ thống cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Bố trí nhân lực, kinh phí, cơ sở hạ tầng và điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp, cấp lại, hậu kiểm, tạm dừng, thu hồi, phục hồi và quản lý mã số.
2. Giao cơ quan chuyên môn cấp tỉnh là đầu mối hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, kiểm tra, giám sát; tổng hợp danh sách mã số phục vụ xuất khẩu gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định này để gửi nước nhập khẩu phê duyệt; thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã kết quả phê duyệt của nước nhập khẩu, các thông báo không tuân thủ và các thông tin liên quan khác để thông tin cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Chỉ đạo cập nhật, công khai trên Hệ thống xử lý nghiệp vụ các thông tin: mã số, tổ chức/cá nhân hoặc đơn vị đại diện, địa chỉ, sản phẩm, diện tích hoặc công suất, thị trường xuất khẩu và trạng thái mã số.
4. Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý mã số; tổ chức tuyên truyền, tập huấn; hỗ trợ liên kết sản xuất, vùng nguyên liệu tập trung và cơ sở đóng gói đáp ứng yêu cầu thị trường.
5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết phản ánh, kiến nghị và xử lý vi phạm theo thẩm quyền; chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra các vùng trồng, cơ sở đóng gói được cấp mã số theo chương trình của nước nhập khẩu.
6. Xây dựng chính sách hỗ trợ: Phát triển vùng sản xuất tập trung; hợp tác, liên kết sản xuất; áp dụng khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu. Ban hành hoặc hướng dẫn quy trình sản xuất cây trồng phù hợp với định hướng của địa phương để các tổ chức, cá nhân áp dụng.”.
Điều 9. Bổ sung Điều 14a sau Điều 14 như sau:
“Điều 14a. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tiếp nhận, giải quyết thủ tục cấp, cấp lại mã số; phê duyệt mã số xuất khẩu khi nước nhập khẩu cho phép Việt Nam tự phê duyệt.
2. Kiểm tra, hậu kiểm, tạm dừng, thu hồi, phục hồi mã số; cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu và trạng thái mã số trên Hệ thống xử lý nghiệp vụ.
3. Xác nhận vị trí, diện tích thửa đất trong trường hợp chưa có hoặc chưa khai thác được mã định danh thửa đất.
4. Thông báo cơ quan chuyên môn cấp tỉnh về mã số phục vụ xuất khẩu, kết quả kiểm tra, hậu kiểm, tạm dừng, thu hồi và phục hồi.
5. Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân duy trì điều kiện kỹ thuật, ghi chép, truy xuất nguồn gốc và tuân thủ yêu cầu của thị trường nhập khẩu.”.
Điều 10. Sửa đổi khoản 6 và bổ sung khoản 7 Điều 15 như sau:
“6. Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến vùng trồng trong vòng 02 năm trừ trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác.
7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của thông tin đã kê khai trong đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng và các hồ sơ liên quan.”.
Điều 11. Sửa đổi khoản 7 và bổ sung khoản 8 Điều 16 như sau:
“7. Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến cơ sở đóng gói trong vòng 02 năm trừ trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác.
8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của thông tin đã kê khai trong đơn đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói và các hồ sơ liên quan.”.
Điều 12. Bãi bỏ, thay thế phụ lục và quy định liên quan
1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 4 và khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP.
2. Thay thế cụm từ “cơ quan chuyên môn được giao” bằng cụm từ “Uỷ ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2, khoản 3 Điều 10, Điều 11, Điều 12. Thay cụm từ “cơ quan chuyên môn được giao” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền kiểm tra” tại khoản 3 và khoản 5 Điều 15; khoản 3 và khoản 6 Điều 16.
Thay thế cụm từ “Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật” bằng cụm từ “Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh” tại điểm c khoản 1 Điều 11.
3. Thay thế Phụ lục II đến Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP bằng Phụ lục II đến Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực được giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị áp dụng Nghị định này thì được chuyển đổi hồ sơ, không phải nộp lại thông tin đã có trên hệ thống.
2. Mã số được cấp hoặc chuyển đổi định dạng trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục có giá trị; thông báo, kết quả kiểm tra, tạm dừng, thu hồi hoặc phục hồi đã ban hành tiếp tục được thực hiện.
3. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình phê duyệt, duy trì, tạm dừng hoặc phục hồi mã số phục vụ xuất khẩu tiếp tục thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận, nghị định thư hoặc yêu cầu chính thức của nước nhập khẩu. Các yêu cầu này không làm phát sinh lại thủ tục cấp mã định danh trong nước.
4. Trong thời gian Hệ thống xử lý nghiệp vụ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu liên thông, việc trao đổi hồ sơ giữa Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường được thực hiện qua hệ thống thông tin hiện có hoặc văn bản điện tử; phải cập nhật lại đầy đủ khi hệ thống hoàn thiện.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2b). | TM. CHÍNH PHỦ |
Phụ lục II
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG
Kính gửi: …………………..……
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:
- Tên tổ chức đề nghị cấp mã số: …………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………
- Mã định danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ………..………………..…
- Người đại diện: ……………………………………………………….......
- Điện thoại: …………………………….. Email: …………………………
2. Đối với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:……………………………
- Số Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ quan cấp …………………………….
- Điện thoại: ……………………………….. Email: ………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………
II. MÔ TẢ VỀ VÙNG TRỒNG
1. Tên vùng trồng đề nghị cấp mã số:……………………………………….
2. Địa chỉ vùng trồng (ghi theo địa chỉ hành chính):………………………..
Tổ chức cá nhân kê khai một trong các trường thông tin sau:
- Mã số định danh thửa đất:………………………; Diện tích …………….
(nếu có nhiều thửa đất thì ghi đầy đủ mã số định danh từng thửa đất kèm diện tích mỗi thửa hoặc nộp kèm theo đơn).
Hoặc
- Số thứ tự thửa đất: …………; Số tờ bản đồ: ……… Diện tích ………
(Trường hợp không có thông tin mã số định danh thửa đất; nếu có nhiều thửa đất thì ghi đầy đủ số thứ tự từng thửa đất, số tờ bản đồ kèm diện tích mỗi thửa hoặc nộp kèm theo đơn)
Hoặc
- Địa chỉ thửa đất ……………………… Diện tích ………………………
(Tổ chức/cá nhân tự kê khai trong trường hợp không có thông tin mã số định danh thửa đất, số thứ tự thửa đất hoặc số tờ bản đồ; nếu có nhiều thửa đất thì kê khai vị trí từng thửa kèm diện tích hoặc nộp kèm theo đơn).
3. Tên cây trồng: ……………………………………………….…………
4. Tên giống cây trồng:……………………………………………………
5. Tuổi cây (áp dụng với cây lâu năm): ……………………………………..
6. Diện tích cây trồng (ha):………………………………………………….
7. Thời gian thu hoạch dự kiến: từ tháng ………. đến tháng…………………
8. Sản lượng dự kiến (tấn/ha/năm): ………………………………………
9. Số hộ tham gia vùng trồng: ……………………………………………..
(Trường hợp có nhiều hộ tham gia thì liệt kê theo danh sách và diện tích của từng hộ tham gia hoặc nộp kèm theo Đơn đề nghị).
10. Quy trình sản xuất đang áp dụng (mô tả theo thực tế):…………................
11. Hồ sơ ghi chép và lưu giữ thông tin liên quan đến quy trình sản xuất:
Có □ Không □
12. Đăng ký tham gia xuất khẩu: Có □ Không □
□ Trường hợp chọn có thì chọn tiếp các nước đăng ký xuất khẩu cụ thể.
Cam kết đã tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của thị trường xuất khẩu đăng ký cấp mã số vùng trồng.
Chúng tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị Quý cơ quan cấp mã số cho vùng trồng.
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ |
Phụ lục III
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
……, ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kính gửi: ……….……
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:
- Tên tổ chức đề nghị cấp mã số: …………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………
- Mã định danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ………..………………..…
- Người đại diện: ……………………………………………………….......
- Điện thoại: …………………………….. Email: …………………………
2. Đối với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:……………………………
- Số Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ quan cấp …………………………….
- Điện thoại: ……………………………….. Email: ………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………
II. MÔ TẢ VỀ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
1. Tên cơ sở đóng gói đề nghị cấp mã số:…………………………………
2. Địa chỉ cơ sở đóng gói: ………………………………………………..
3. Tổng diện tích cơ sở đóng gói (m2): ……………………………………
□ Các phân khu chức năng riêng biệt được bố trí theo nguyên tắc một chiều, đảm bảo không lây nhiễm chéo.
□ Có nguồn điện, nước sạch, hệ thống thoát nước.
□ Có trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiếp nhận, phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm.
□ Có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại.
4. Công suất đóng gói (tấn/ngày): …………………………………………
5. Sản phẩm đăng ký mã số cơ sở đóng gói: ………………………………
6. Đăng ký tham gia xuất khẩu: Có □ Không □
Trường hợp chọn có thì chọn tiếp các nước đăng ký xuất khẩu cụ thể.
7. Quy trình đóng gói: Có □ Không □
8. Hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến nguồn gốc sản phẩm cây trồng, quá trình thực hiện đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ sản phẩm; hồ sơ kiểm soát sinh vật gây hại, hồ sơ theo dõi vệ sinh cơ sở đóng gói, hồ sơ về nhân sự, tập huấn nội bộ, hồ sơ sử dụng hóa chất: Có □ Không □
Chúng tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị Quý cơ quan cấp mã số cho cơ sở đóng gói.
|
| TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ (Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục IV
THÔNG BÁO CẤP/CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
THÔNG BÁO Về việc cấp/cấp lại mã số vùng trồng
Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quy định …..; Theo đề nghị của ............................(1). 1. Cấp/cấp lại mã số vùng trồng như sau: - Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………….......................... - Tên vùng trồng: …………………………………………................................. - Địa chỉ vùng trồng: …………………………………………............................ - Tên cây trồng: ………………………………………………............................ - Diện tích: ……………………………………....……………………………... - Mã số vùng trồng (2): ……………………………………................................ - Thị trường xuất khẩu đã được phê duyệt: .......................................................... 2. ………(Tên tổ chức, cá nhân)…….. có trách nhiệm thực hiện các quy định Điều 15 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và khoản 7 Điều 8 Nghị định số ... /2026/NĐ-CP ngày …… tháng ……năm …… của Chính phủ quy định …… 3. Mã số vùng trồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số vùng trồng. (2) Mã số vùng trồng chỉ được sử dụng để xuất khẩu kể từ ngày được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền. |
Phụ lục V
THÔNG BÁO CẤP/CẤP LẠI MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
THÔNG BÁO Về việc cấp/cấp lại mã số cơ sở đóng gói
Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quy định …..; Theo đề nghị của ............................(1). 1. Cấp/cấp lại mã số cơ sở đóng gói như sau: - Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………….......................... - Tên cơ sở đóng gói: ……………………………………………............. - Địa chỉ cơ sở đóng gói: …………………………………………........... - Tên sản phẩm cây trồng: ………………………………………………... - Diện tích: ……………………………………………………………………... - Mã số cơ sở đóng gói (2): ……………………………………...................... - Thị trường xuất khẩu đã được phê duyệt: ............................................................. 2. ………(Tên tổ chức, cá nhân)…….. có trách nhiệm thực hiện các quy định Điều 16 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và khoản 8 Điều 9 Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày …… tháng ……năm …… của Chính phủ quy định …… 3. Mã số cơ sở đóng gói này có hiệu lực kể từ ngày ký.
(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói. (2) Mã số cơ sở đóng gói chỉ được sử dụng để xuất khẩu kể từ ngày được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền. |
Phụ lục VI
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kính gửi: ………………………
1. Thông tin chung
1.1. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị cấp lại mã số:
- Tên tổ chức đề nghị cấp lại mã số: ………………………………………….
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………
- Mã định danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ………..………………………
- Người đại diện: ……………………………………………………….......
- Điện thoại: ……………………………….. Email: …………………………
1.2. Đối với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp lại mã số:
- Họ và tên người đại diện đề nghị cấp lại mã số:…………………………….
- Số Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp lại mã số)……... ngày cấp ….. cơ quan cấp …………………………….
- Điện thoại: ………………………………….. Email: ………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………
2. Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói đề nghị cấp lại mã số: ……………………
Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói: …………………………………………
Đã được cấp tại Quyết định/Thông báo số ….. ngày …… tháng ……năm ..... có mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói là ………………………………..
Lý do đề nghị cấp lại: ……………………………………………………. (1)
Tài liệu kèm theo (nếu có): …………………………………………………
Chúng tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
| TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ |
(1) Thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói hoặc thay đổi địa giới hành chính.
Phụ lục VII
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ……., ngày … tháng … năm …… |
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:
- Tên tổ chức đề nghị cấp mã số: …………………………………………….
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………
- Mã định danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ………..………………………
- Người đại diện: ……………………………………………………….......
- Điện thoại: ……………………………….. Email: …………………………
2. Đối với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:………………………………..
- Số Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ quan cấp …………………………….
- Điện thoại: ………………………………….. Email: ………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………
3. Tên vùng trồng: …………………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………….
Mã số vùng trồng (nếu có): ..........................................................................
Tên sản phẩm cây trồng: ……………………………………………………..
4. Hình thức kiểm tra: Trực tiếp □ Trực tuyến □
5. Thành phần đoàn kiểm tra:
- Ông (bà): ………………………………. Chức vụ: ……………………….
- Ông (bà): ……………………. Chức vụ: ………………………………….
- Ông (bà): ……………………………. Chức vụ: ……………………….
Đại diện vùng trồng:
- Ông (bà): …………………………. Chức vụ: …………………………….
- Ông (bà): ………………………………. Chức vụ: ………………………
II. KIỂM TRA THỰC TẾ
| STT | Nội dung kiểm tra | Kết quả kiểm tra | ||
| Đạt | Không đạt | Diễn giải chi tiết | ||
| I | Thông tin đăng ký ban đầu |
|
|
|
| 1 | Diện tích vùng trồng |
|
|
|
| 2 | Số hộ tham gia sản xuất |
|
|
|
| 3 | Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng |
|
|
|
| 4 | Thời gian dự kiến thu hoạch |
|
|
|
| 5 | Sản lượng dự kiến thu hoạch |
|
|
|
| 6 | Thông tin khác (nếu có) |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Nội dung đánh giá tại vùng trồng |
|
|
|
| 1 | Quy trình sản xuất |
|
|
|
| 2 | Ghi chép và lưu giữ thông tin |
|
|
|
| 3 | Vị trí vùng trồng (vị trí của từng thửa đất) |
|
|
|
| 4 | Các yêu cầu khác (nếu có) |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| |
Ghi chú: trường hợp vùng trồng đã có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, VietGap, GlobalGAP và các chứng nhận tương đương thì không kiểm tra các nội dung trùng lặp đã được bên thứ ba đánh giá.
III. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
Đạt □; Không đạt □ ………… (có thể khắc phục/không thể khắc phục)
Nội dung cần khắc phục: ……………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
IV. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Biên bản kiểm tra được lập xong vào hồi ... giờ ... phút ngày …/…/… biên bản đã được đọc lại cho những người nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
| ĐẠI DIỆN VÙNG TRỒNG | ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA |
Phụ lục VIII
BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ……., ngày … tháng … năm …… |
BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Đối với trường hợp tổ chức đề nghị cấp mã số:
- Tên tổ chức đề nghị cấp mã số: ………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………
- Mã định danh hoặc mã số thuế của tổ chức: ………..………………….
- Người đại diện: ……………………………………………………….......
- Điện thoại: …………………………….. Email: …………………………
2. Đối với trường hợp cá nhân/hộ gia đình/nhóm hộ gia đình đề nghị cấp mã số:
- Họ và tên người đại diện đề nghị cấp mã số:……………………………..
- Số Căn cước công dân (của người đại diện đề nghị cấp mã số)……... ngày cấp ….. cơ quan cấp …………………………….
- Điện thoại: ……………………………….. Email: ………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………
- Mã số cơ sở đóng gói (nếu có): ……………………………………………
Tên sản phẩm cây trồng: ……………………………………………………
3. Hình thức kiểm tra: Trực tiếp □; Trực tuyến □
4. Thành phần đoàn kiểm tra:
- Ông (bà): …………………………. Chức vụ: ……………………………
- Ông (bà): …………………..……. Chức vụ: …………………………….
- Ông (bà): …………………………. Chức vụ: ……………………………
5. Đại diện cơ sở đóng gói:
- Ông (bà): …………………………. Chức vụ: ……………………………
- Ông (bà): …………………………. Chức vụ: ……………………………
II. KIỂM TRA THỰC TẾ
| STT | Nội dung kiểm tra | Kết quả kiểm tra | ||
| Đạt | Không đạt | Diễn giải chi tiết | ||
| I | Thông tin đăng ký ban đầu |
|
|
|
| 1 | Diện tích |
|
|
|
| 2 | Số lượng nhân sự |
|
|
|
| 3 | Sản phẩm cây trồng được đóng gói tại cơ sở |
|
|
|
| 4 | Công suất đóng gói/ngày |
|
|
|
| 5 | Có thay đổi so với đăng ký/đăng ký lần đầu: |
|
|
|
| 6 | Thông tin khác (nếu có) |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
| II | Nội dung đánh giá tại cơ sở đóng gói |
|
|
|
| 1 | Cơ sở hạ tầng |
|
|
|
| 2 | Trang thiết bị |
|
|
|
| 3 | Quy trình đóng gói |
|
|
|
| 4 | Người lao động |
|
|
|
| 5 | Ghi chép |
|
|
|
| 6 | Yêu cầu khác (nếu có) |
|
|
|
| 7 | ….. |
|
|
|
Ghi chú: trường hợp đã có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, HACCP, GMP, ISO 22000 và các chứng nhận tương đương thì không kiểm tra các nội dung trùng lặp đã được bên thứ ba đánh giá.
III. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
Đạt □; Không đạt □ ……………(có thể khắc phục/không thể khắc phục)
…………………………………………………………………………………….
Nội dung cần khắc phục: ……………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
IV. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Biên bản kiểm tra được lập xong vào hồi ...giờ ... phút ngày …./…./… biên bản đã được đọc lại cho những người nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
| ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÓNG GÓI | ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA |
Phụ lục IX
THÔNG BÁO TẠM DỪNG MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
THÔNG BÁO Về việc tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói
Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quy định …..; Theo đề nghị của ............................(1). THÔNG BÁO: 1. Tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói ……. được cấp theo Quyết định/Thông báo số .... ngày ... của ... kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... đối với thị trường ... (nếu có). Lý do tạm dừng (nêu rõ) ………………………. 2. (Tên tổ chức/cá nhân) ... có trách nhiệm điều tra xác định nguyên nhân và báo cáo các biện pháp khắc phục với (Tên Uỷ ban nhân dân cấp xã) (nếu vi phạm an toàn thực phẩm hoặc kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu hoặc vi phạm quy định khác về an toàn thực phẩm của Việt Nam). Thời gian thực hiện không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này. Trường hợp không thực hiện được các biện pháp khắc phục hiệu quả hoặc không khắc phục thì mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói đã cấp sẽ bị thu hồi. Vậy, (Tên Uỷ ban nhân dân cấp xã) thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./.
(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói. |
Phụ lục X
THÔNG BÁO THU HỒI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/ MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
THÔNG BÁO Về việc thu hồi mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói
Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quy định …..; Theo đề nghị của ............................(1). THÔNG BÁO: 1. Thu hồi Quyết định/Thông báo số ……. về việc cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói đối với (Tên tổ chức/cá nhân), địa chỉ, mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói ………… đối với thị trường ………. (nếu có). Lý do: …………………………….. 2. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vậy, (Tên Uỷ ban nhân dân cấp xã) thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./.
(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói. |
Phụ lục XI
THÔNG BÁO PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG CỦA
MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
THÔNG BÁO Phục hồi hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói
Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; Căn cứ Thông báo số /TB- ngày tháng năm về việc tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói của Ủy ban nhân dân cấp xã. Theo đề nghị của……………………….(1).
THÔNG BÁO:
1. Phục hồi hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………………............ Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói: ……………………………………............ Địa chỉ: ………………………………………………………………......... Mã số được phục hồi: ………………………………………………......... Mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói nêu trên được phục hồi và tiếp tục sử dụng kể từ ngày … tháng … năm … đối với thị trường.... (nếu có). 2. Trách nhiệm của tổ chức/cá nhân Tổ chức/cá nhân có mã số được phục hồi có trách nhiệm: - Duy trì đầy đủ các điều kiện kỹ thuật theo quy định của Nghị định và yêu cầu của nước nhập khẩu trong trường hợp mã số xuất khẩu; - Thực hiện tự giám sát và lưu hồ sơ theo quy định; - Phối hợp kiểm tra theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã … thông báo để tổ chức, cá nhân được biết, thực hiện./.
| ||||||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!