- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 15/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 24/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ ___________
Số: /2026/NĐ-CP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2017/QH14, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số /2026/QH16;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 và Luật số /2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 13/2020/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 01 NĂM 2020 ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2022/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2026/NĐ-CP
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 4
“b) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.”.
Điều 2. aSửa đổi, bổ sung Điều 8a
“Điều 8a. Công bố, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi
1. Tổ chức, cá nhân truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi (không bao gồm thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn). Tổ chức, cá nhân đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường các tài liệu sau:
a) Đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước, tài liệu đăng tải gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi; Hợp đồng thuê, gia công thức ăn chăn nuôi đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê, gia công tại cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi; Tiêu chuẩn công bố áp dụng; Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật; mẫu của nhãn sản phẩm;
b) Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, tài liệu đăng tải gồm: Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp; bản thông tin sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp bao gồm thành phần nguyên liệu, công dụng, hướng dẫn sử dụng, chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; nhãn phụ của sản phẩm thể hiện bằng tiếng Việt theo quy định; Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm được cấp bởi phòng thử nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc được công nhận bởi tổ chức công nhận quốc tế hoặc tổ chức công nhận khu vực hoặc phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật; mẫu của nhãn sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp; một trong các giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi của cơ sở sản xuất.
Tài liệu là bản chính hoặc bản sao chụp được chứng thực. Đối với tài liệu là tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức, cá nhân tự công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu.
2. Tổ chức, cá nhân truy cập và đăng tải tài liệu chứng minh nội dung thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi đã công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tự thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi (không bao gồm thức ăn chăn nuôi truyền thống và nguyên liệu đơn) nếu không làm thay đổi chất lượng của sản phẩm..
3. Tổ chức, cá nhân điền thông tin sản phẩm tự công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải đúng với thông tin tại các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
Ngay sau khi hệ thống trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tự động cập nhật thông tin sản phẩm tự công bố, tự thay đổi thông tin, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, nhập khẩu sản phẩm và tự chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn của sản phẩm đã công bố. Sản phẩm khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải tuân thủ quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Trường hợp Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường xảy ra sự cố không thể tự công bố, tự thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân gửi các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3
“b) Đối với cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung:
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này và lập Biên bản theo Mẫu số 05.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).
Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
“4. Trường hợp thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, tổ thức, cá nhân gửi tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (tên cơ sở, tên địa chỉ cơ sở sản xuất, địa chỉ trụ sở) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện thay đổi thông tin.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 Điều 13
“c) Trong thời hạn 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thẩm định và quyết định cấp giấy phép nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 09.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu
1. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thức ăn chăn nuôi báo cáo tình hình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 13a.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này về Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y trên địa bàn qua Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc dịch vụ bưu chính hoặc fax hoặc thư điện tử hoặc gửi trực tiếp định kỳ hằng tháng trước ngày 07 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y đối chiếu thông tin công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi nhập khẩu của tổ chức, cá nhân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và cập nhật vào hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia theo quy định.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 23
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
“3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).
Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi theo Mẫu số 05.ĐKCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
“4. Trường hợp thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn, tổ chức, cá nhân gửi tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (tên cơ sở chăn nuôi, địa chỉ trụ sở) tới cơ quan được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để thực hiện thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận.”.
Điều 7. Sửa đổi điểm c, điểm d khoản 4 Điều 31
“c) Trình tự, thủ tục công nhận kết quả khảo nghiệm
Tổ chức, cá nhân có sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi khảo nghiệm gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính thành lập Hội đồng đánh giá kết quả khảo nghiệm gồm: đại diện cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính, các đơn vị có liên quan và các chuyên gia kỹ thuật.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính xem xét, ban hành Quyết định công nhận sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới đã qua khảo nghiệm theo Mẫu số 05.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP; trường hợp không công nhận, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính thông báo công khai Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính. Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh ngay sau khi có Quyết định công nhận kết quả khảo nghiệm.”
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản 3, khoản 5 và Khoản 8 Điều 32a
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3:
“3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y (nơi tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất);
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thành lập Đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất, nội dung đánh giá theo quy định tại Mẫu số 09.MTCN và lập biên bản đánh giá theo Mẫu số 10.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá, cơ sở thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).
Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 11.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5:
“5. Trường hợp thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, tổ chức, cá nhân gửi tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (tên cơ sở chăn nuôi, địa chỉ trụ sở) tới cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để thực hiện thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận.”.
3. Bổ sung điểm d, đ vào sau điểm c khoản 8:
d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận.
đ) Cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không thực hiện yêu cầu về giám sát duy trì điều kiện sản xuất của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 32d
“5. Trình tự và thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới như sau:
a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo Mẫu số 15.MTCN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 32đ
“Điều 32đ. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. ”
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu
Sửa đổi Mẫu số 01.TACN, Mẫu số 06.TACN, Mẫu số 01.ĐKCN, Mẫu số 03.ĐKCN, Mẫu số 05.ĐKCN, Mẫu số 06.MTCN và Mẫu số 11.MTCN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Bổ sung Mẫu số 13a.TACN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 12. Bãi bỏ một số nội dung sau
Bãi bỏ Điều 8b, khoản 5 Điều 10, khoản 5 Điều 23, khoản 2 Điều 31, khoản 7 Điều 32a, Điều 32c, khoản 2 Điều 32d;
Bãi bỏ cụm từ “cấp lại,” tại mũ Điều 10, khoản 1 và khoản 9 Điều 10, mũ điều Điều 23, khoản 1 Điều 23, mũ điều Điều 32a và khoản 1 Điều 32a.
Điều 13. Thay thế một số cụm từ sau
Thay thế cụm từ “phòng thử nghiệm được chỉ định” thành “phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật” tại Điều 32e.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 35/2016/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2016 ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI KHOẢN 2 ĐIỀU 2 NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2018/NĐ-CP; NGHỊ ĐỊNH SỐ 80/2022/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2026/NĐ-CP
Điều 14. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 3 như sau:
“4. Sản xuất thuốc thú y bao gồm các hình thức sản xuất, gia công, san chia, đóng gói thuốc thú y.”
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 14 như sau:
1. Bổ sung khoản 2a vào trước khoản 2 như sau:
“2a. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y (GMP) được quy định như sau:
a) Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc thú y xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu;
b) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc thú y trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Thời hạn giải quyết cấp Giấy chứng nhận GMP:
a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y (GMP) tới Cơ quan được giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y quy định tại khoản 2a Điều 14 theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cơ quan được giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thẩm định hồ sơ hoặc có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ không đạt yêu cầu.
b) Trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra GMP, đồng thời thông báo lịch kiểm tra cho cơ sở và tiến hành kiểm tra.
c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, trường hợp cơ sở đạt yêu cầu, Cơ quan được giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y (GMP). Trường hợp cơ sở không đạt yêu cầu, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c khoản 1 Điều 16 như sau:
“a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận GMP đến Cơ quan được giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y quy định tại khoản 2a Điều 14 theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 04.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi;
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp lại Giấy chứng nhận GMP. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận GMP cấp lại bằng thời gian còn lại hiệu lực của Giấy chứng nhận GMP đã cấp.”
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 16a như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung mũ Điều 16a như sau:
“Điều 16a. Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y, thực hiện kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất.
Trường hợp đủ điều kiện, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Biên bản kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc thú y theo Mẫu số 07.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y theo Mẫu số 08.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;”
3. Bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y cấp lại bằng thời gian còn lại hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y đã cấp.”
4. Bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;
b) Vi phạm pháp luật mà bị xử phạt vi phạm hành chính từ 03 lần trở lên trong một năm hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 03 lần liên tiếp về một hành vi vi phạm trong lĩnh vực sản xuất thuốc thú y;
c) Không còn hoạt động sản xuất thuốc thú y;
d) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.”
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 17a như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y kiểm tra điều kiện của cơ sở buôn bán thuốc thú y.
Trường hợp đủ điều kiện, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Biên bản kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc thú y theo Mẫu số 11.QLT
Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo Mẫu số 12.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.”
2. Bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y cấp lại bằng thời gian còn lại hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đã cấp.”
3. Bổ sung khoản 5 như sau:
Cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn hiệu lực khi kinh doanh, buôn bán đối với thuốc thú y cùng loại đang được phép nhập khẩu không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
4. Bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;
b) Vi phạm pháp luật mà bị xử phạt vi phạm hành chính từ 03 lần trở lên trong một năm hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 03 lần liên tiếp về một hành vi vi phạm trong lĩnh vực buôn bán thuốc thú y;
c) Không còn hoạt động buôn bán thuốc thú y;
d) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.”
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 18a như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y kiểm tra điều kiện của cơ sở nhập khẩu thuốc thú y.
Trường hợp đủ điều kiện, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Biên bản kiểm tra điều kiện nhập khẩu thuốc thú y theo Mẫu số 11.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y theo Mẫu số 13.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;”
2. Bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y cấp lại bằng thời gian còn lại hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đã cấp.”
3. Bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;
b) Vi phạm pháp luật mà bị xử phạt vi phạm hành chính từ 03 lần trở lên trong một năm hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 03 lần liên tiếp về một hành vi vi phạm trong lĩnh vực nhập khẩu thuốc thú y;
c) Không còn hoạt động nhập khẩu thuốc thú y;
d) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.”
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 21a
“b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Điều 21. Sửa đổi một số biểu mẫu
Sửa đổi Mẫu số 01.QLT; Mẫu số 02.QLT; Mẫu số 04.QLT; Mẫu số 09.QLT; Mẫu số 14.QLT Phụ lục IA theo biểu mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 22. Thay thế cụm từ sau
1. Thay thế cụm từ “cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y” bằng cụm từ “Cơ quan được giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y quy định tại khoản 2a Điều 14” tại khoản 1 Điều 15.
2. Thay thế cụm từ “cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y” bằng cụm từ “Cơ quan được giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y” tại khoản điểm a, điểm b khoản 4 Điều 14; khoản 2 Điều 16.
Điều 23. Bãi bỏ một số điểm, điều sau
Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 17a, và điểm c khoản 1 Điều 18a.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2024/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 8 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối tượng được hỗ trợ
Đối tượng được hỗ trợ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi được hỗ trợ di dời đến địa điểm mới phù hợp hoặc ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề.
b) Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành khu vực không được phép chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi được hỗ trợ di dời đến địa điểm mới phù hợp hoặc ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động trong khu vực không được phép chăn nuôi thuộc diện phải di dời theo quy định hiện hành hoặc cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày văn bản của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành khu vực không được phép chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi.”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 14
“b) Thành phần hồ sơ:
Đối với nội dung chính sách quy định tại điểm d, đ và e khoản 2 Điều 5, thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; hoá đơn, chứng từ liên quan đến các khoản mục chi phí.
Đối với nội dung chính sách quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 6; điểm c khoản 2 Điều 7; điểm a, b (đối với chăn nuôi nông hộ, trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ và vừa) và điểm c khoản 2 Điều 10 thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; hoá đơn, chứng từ liên quan đến các khoản mục chi phí.
Đối với nội dung chính sách quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 9 thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Giấy xác nhận về nguồn gốc hoặc lý lịch vật nuôi; Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (nếu có); Chứng từ, hoá đơn mua bán con giống hoặc hợp đồng, thanh lý hợp đồng mua bán con giống; Biên bản nghiệm thu gà, vịt, ngan giống cấp bố mẹ sau 38 tuần tuổi.”.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 202….
Bãi bỏ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Bãi bỏ khoản 4 và Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền tại Nghị định này giải quyết.
2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.
3. Tổ chức, cá nhân tiếp tục thực hiện tự công bố, tự thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc đang thực hiện tự công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong thời gian xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng cho việc tự công bố, tự thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi, tổ chức, cá nhân gửi tài liệu tự công bố, tự thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để tổng hợp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng |
Phụ lục I
CÁC BIỂU MẪU VỀ CHĂN NUÔI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
(Kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Tên biểu mẫu | |
| 1 | Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi | Mẫu số 01.TACN |
| 2 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi | Mẫu số 06.TACN |
| 3 | Báo cáo tình hình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi | Mẫu số 13a.TACN |
| 4 | Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi | Mẫu số 01.ĐKCN |
| 5 | Hướng dẫn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi | Mẫu số 03.ĐKCN |
| 6 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi | Mẫu số 05.ĐKCN |
| 7 | Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*) | Mẫu số 06.MTCN |
| 8 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung) | Mẫu số 11.MTCN |
Mẫu số 01.TACN
| TÊN CƠ SỞ ___________ Số: ………. | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________________ |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
________________
Kính gửi: ………………………………
1. Tên cơ sở đề nghị:..................................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:..................................................................................................................
- Địa chỉ sản xuất: ......................................................................................................................
- Mã số cơ sở (nếu có):........................................................................................
- Số điện thoại:........................ Số fax:........................ E-mail:.....................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập:…………………………………………………………………….......................
2. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi/Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo yêu cầu của nước nhập khẩu, cụ thể như sau:
| STT | Loại sản phẩm thức ăn chăn nuôi | Đăng ký sản xuất (đánh dấu x) | Công suất thiết kế (tấn/năm) |
| 1 | Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh |
|
|
| 2 | Thức ăn đậm đặc |
|
|
| 3 | Thức ăn truyền thống |
|
|
| 4 | Thức ăn bổ sung (dạng hỗn hợp) |
|
|
| 5 | Thức ăn bổ sung (nguyên liệu đơn) |
|
|
| 6 | Loại khác (nếu có) |
|
|
Chúng tôi cam kết thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
|
| ……, ngày …. tháng….. năm .... ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu số 06.TACN
| TÊN CQ, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN[1] CƠ QUAN CẤP GIẤY _____________ Số: /QĐ-…[2] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________________________ ……[3], ngày tháng năm |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi
____________
THẨM QUYỀN BAN HÀNH[4]
Căn cứ …[5]…..;
Căn cứ …….;
Theo đề nghị của …….. .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với …………..[6] với thông tin chi tiết như sau:
- Địa chỉ trụ sở chính:…..
- Địa chỉ sản xuất: …...
- Mã số cơ sở (nếu có):.......................
- Điện thoại: …… Mã số doanh nghiệp: …….
Được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với ………[7]. Giấy chứng nhận mã số A/B/C/TACN[8] ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Cơ sở sản xuất được cấp Giấy chứng nhận chịu sự đánh giá giám sát duy trì điều kiện theo quy định tại …….[9]
Thời hạn đánh giá giám sát kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. ……[10]
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - …………..; - Lưu: VT, ………[11]. | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Họ và tên |
| CƠ QUAN CẤP GIẤY ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________________________ |
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Mã số: A/B/C/TACN
Tên cơ sở…………. …… Địa chỉ trụ sở:………………………………............................. .
Số điện thoại: …………………………… Số fax:……………………............................... .
Địa chỉ sản xuất:................................ …………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………… Số fax:………............................. ………………
Mã số cơ sở (nếu có):.......................
Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập:...........
đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với:
- Loại sản phẩm: Ghi tên loại thức ăn chăn nuôi (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn truyền thống, thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp, thức ăn bổ sung dạng nguyên liệu đơn).
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh*.
|
Số:……/QĐ-
| …..ngày …..tháng …..năm …. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Họ và tên
|
Ghi chú:
- Sau khi cấp, đề nghị gửi 01 bản sao chụp Giấy chứng nhận về Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y/ Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
*: Trường hợp cơ sở không sản xuất thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh thì không ghi nội dung này.
Mẫu số 13a.TACN
| TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN -------------- Số:..................... V/v báo cáo tình hình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------------ .........., ngày .........tháng..........năm........ |
Kính gửi: …………...[12]
Tên tổ chức, cá nhân: .........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................................
Điện thoại: .....................; số fax: ..........................; Email: .................................................
Báo cáo tình hình nhập khẩu thức ăn chăn nuôi tháng … như sau:
| TT | Số tờ khai hải quan | Tên thức ăn chăn nuôi | Khối lượng (kg) | Giá trị hàng hóa (USD) | Tên nhà sản xuất | Tên nước sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại diện tổ chức, cá nhân |
Mẫu số 01.ĐKCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI
Kính gửi: ..............................………………….…
Họ và tên chủ cơ sở chăn nuôi ……………………………………………
Căn cước công dân số/hộ chiếu…. cấp ngày …../..../.... Nơi cấp:.....
1. Tên cơ sở chăn nuôi: ……………………………………………………
2. Mã số cơ sở chăn nuôi: …………………………………………………
3. Địa điểm cơ sở chăn nuôi: ………………………………………………
4. Đối tượng vật nuôi:
Gia súc: …………………………………………………………………….;
Gia cầm: …………………………..………………………………………..;
Vật nuôi khác: …………..………………………………………………….;
5. Các văn bản kèm theo (nếu có): …………………………………………….
Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung đã kê khai.
|
| ………, ngày ….tháng….năm….. |
Mẫu số 03.ĐKCN
HƯỚNG DẪN
Đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở chăn nuôi
____________
A. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ
1. Ghi Biên bản đánh giá: Ghi đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định trong biểu mẫu; nếu sửa chữa nội dung đã ghi trong Biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn đánh giá.
2. Cách ghi: Ghi kết quả đánh giá mỗi chỉ tiêu là “đạt” hoặc “không đạt”; dùng ký hiệu X hoặc √ đánh dấu vào mức đánh giá từng chỉ tiêu; diễn giải chi tiết chỉ tiêu đạt và không đạt.
3. Chỉ tiêu áp dụng:
- Chỉ tiêu từ 1 đến 3 áp dụng đánh giá để cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
- Chỉ tiêu 4 đến 5 áp dụng đánh giá giám sát duy trì điều kiện.
B. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
| STT | Chỉ tiêu đánh giá | Phương pháp đánh giá | Hướng dẫn đánh giá | Ghi chú | |
| I | ĐÁNH GIÁ CẤP MỚI |
|
|
|
|
| 1 | Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với quy định của pháp luật | Quan sát tại hiện trường | Đối chiếu với quy định của pháp luật liên quan đến vị trí xây dựng trang trại |
|
|
| 2 | Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi | Kiểm tra hiện trường, xem hồ sơ sơ đồ thiết kế (nếu có) | Chuồng trại được bố trí riêng cho từng loại vật nuôi; hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống đảm bảo sạch sẽ, phù hợp với từng đối tượng vật nuôi |
|
|
| 3 | Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi | Kiểm tra hồ sơ | Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi | Chỉ tiêu này đánh giá cho các trang trại đã và đang hoạt động. |
|
| a | Quản lý con giống |
|
|
|
|
| b | Quản lý thức ăn chăn nuôi |
|
|
|
|
| c | Quản lý thuốc thú y, vắc-xin |
|
|
|
|
| d | Lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi |
|
|
|
|
| 4 | Khoảng cách an toàn | Kiểm tra hiện trường | Đo khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi đến cộng đồng dân cư, trường học, chợ, bệnh viện... các nơi có mối nguy cơ về vật lý, hóa học và sinh học ảnh hưởng đến trang trại |
|
|
| a | Khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi |
|
|
|
|
| b | Khoảng cách từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại |
|
|
|
|
| II | ĐÁNH GIÁ GIÁM SÁT DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN |
|
|
|
|
| 5 | Đánh giá duy trì điều kiện theo Mục I |
|
|
|
|
| 6 | Đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ của cơ sở chăn nuôi trang trại | Kiểm tra thực tế | Xem xét hồ sơ, kết hợp phỏng vấn thực tế chủ trang trại |
|
|
Mẫu số 05.ĐKCN
| TÊN CQ, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN[13] CƠ QUAN CẤP GIẤY ___________ Số: /QĐ-…[14] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________________________ ……[15], ngày tháng năm |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi
______________
THẨM QUYỀN BAN HÀNH[16]
Căn cứ …[17]…..;
Căn cứ …….;
Theo đề nghị của …….. .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với …………..[18] với thông tin chi tiết như sau:
- Địa chỉ trụ sở chính:…..
- Địa chỉ sản xuất: …...
- Mã số cơ sở (nếu có):.......................
- Điện thoại: …… Mã số doanh nghiệp: …….
Được chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi ………[19]. Giấy chứng nhận mã số A/B/C/ĐKCN[20] ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Cơ sở chăn nuôi được cấp Giấy chứng nhận chịu sự đánh giá giám sát duy trì điều kiện theo quy định tại …….[21].
Thời hạn đánh giá giám sát kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. ……[22].
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - …………..; - Lưu: VT, ………[23]. | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Họ và tên |
| CƠ QUAN CẤP GIẤY ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI
Mã số: A/B/C/ĐKCN
____________
Tên tổ chức/cá nhân:..........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:...........................................................................................
Số điện thoại:.................................... , Email:...................................................
Tên cơ sở chăn nuôi...........................................................................................
Mã số cơ sở chăn nuôi (nếu có): .......................................................................
Địa chỉ cơ sở chăn nuôi: ..............................................................................
Số điện thoại:....................................................... Email:..................................
Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập:..................
Được chứng nhận cơ sở đủ điều kiện chăn nuôi.
Loại vật nuôi: ghi rõ loại vật nuôi và số lượng vật nuôi theo công suất thiết kế.
|
Số:………/QĐ-
| …..ngày …..tháng …..năm …. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Họ và tên
|
Ghi chú: Sau khi cấp, đề nghị gửi 01 bản sao chụp Giấy chứng nhận về Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
Mẫu số 06.MTCN
| TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
(VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI BỔ SUNG*)
Kính gửi: ............................................
1. Tên cơ sở: …..…………………………………………………………….
- Mã số cơ sở (nếu có): ………...……………………………………………
- Địa chỉ: …………………………………………………………………….
- Số điện thoại: ………………..; E-mail: …………………………………..
2. Đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất:
| STT | Loại sản phẩm | Đăng ký sản phẩm (Đánh dấu x) | Công suất thiết kế (tấn/năm) |
| 1. | Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi |
|
|
| 1.1. | Hóa chất |
|
|
| 1.2. | Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, enzym |
|
|
| 1.3. | Loại khác |
|
|
| 2. | Thức ăn chăn nuôi bổ sung* |
|
|
| 2.1. | Dạng đơn |
|
|
| 2.2. | Dạng hỗn hợp |
|
|
3. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi bổ sung*
- Sản xuất trên cùng dây chuyền □
- Sản xuất trên dây chuyền khác nhau □
4. Hồ sơ và tài liệu kèm theo giấy này (nếu có), gồm:
...........................................................................................................................
Chúng tôi cam kết thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*).
|
| ......., ngày ... tháng ... năm....... |
Ghi chú:
*: Trường hợp cơ sở sản xuất đồng thời sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi bổ sung.
Mẫu số 11.MTCN
| TÊN CQ, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN[24] CƠ QUAN CẤP GIẤY ___________ Số: /QĐ-…[25] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________ ……[26], ngày tháng năm |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý
chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung *)
_______________
THẨM QUYỀN BAN HÀNH[27]
Căn cứ …[28]…..;
Căn cứ …….;
Theo đề nghị của …….. .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung *) đối với …………..[29] với thông tin chi tiết như sau:
- Địa chỉ trụ sở chính:…..
- Địa chỉ sản xuất: …...
- Mã số cơ sở (nếu có):.......................
- Điện thoại: …… Mã số doanh nghiệp: …….
Được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*) đối với ………[30]. Giấy chứng nhận mã số A/B/C/MTCN[31] ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Cơ sở sản xuất được cấp Giấy chứng nhận chịu sự đánh giá giám sát duy trì điều kiện theo quy định tại …….[32].
Thời hạn đánh giá giám sát kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. ……[33].
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - …………..; - Lưu: VT, ………[34]. | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Họ và tên |
| CƠ QUAN CẤP GIẤY _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT
SẢN PHẨM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI/
(VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI BỔ SUNG*)
Số : A/B/C/MTCN
___________
Tên cơ sở.......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:......................................................................................
Số điện thoại:........................................................., Email:............................
Địa chỉ sản xuất:.............................................................................................
Số điện thoại:.........................................................., Email:………………....
Mã số cơ sở (nếu có):....................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập:.................
Được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất:
1. Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (ghi loại sản phẩm cụ thể).
2. Thức ăn chăn nuôi bổ sung*.
|
Số:……/QĐ- | …..ngày …..tháng …..năm …. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Họ và tên |
Ghi chú:
Sau khi cấp, đề nghị gửi 01 bản sao chụp Giấy chứng nhận về Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
*: Trường hợp cơ sở sản xuất đồng thời sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi bổ sung.
Phụ lục II
CÁC BIỂU MẪU VỀ THUỐC THÚ Y ĐƯỢC SỬA ĐỔI
(Kèm theo Nghị định số: /2026/NĐ-CP
ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Tên biểu mẫu | |
| 1 | Đơn đăng ký/gia hạn kiểm tra GMP | Mẫu số 01.QLT |
| 2 | Biên bản kiểm tra GMP | Mẫu số 02.QLT |
| 3 | Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận GMP | Mẫu số 04.QLT |
| 4 | Đơn đăng ký cấp/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y | Mẫu số 09.QLT |
| 5 | Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y | Mẫu số 14.QLT |
Mẫu số 01.QLT
| TÊN TỔ CHỨC _________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________ |
| Số……../ĐK-…. | …………, ngày…….tháng……. năm ..... |
ĐƠN ĐĂNG KÝ/GIA HẠN KIỂM TRA GMP
| Kính gửi(*): | ........................................... |
Căn cứ (**)………………………………………………………… ………..
1. Tên cơ sở: ………………………………………………………………
2. Địa chỉ nhà máy: ……………………………………………………….
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ……………………...............
4. Chứng chỉ hành nghề thú y của người trực tiếp quản lý sản xuất thuốc thú y: Số…….., ngày…. tháng…. năm …., nơi cấp....; Người trực tiếp quản lý kiểm nghiệm thuốc thú y: Số……..., ngày…. tháng…..năm..., nơi cấp....
5. Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) (đối với trường hợp cơ sở gia hạn kiểm tra GMP): số…….., ngày…. tháng…. năm ….
6. Điện thoại:………………………………
Đề nghị (*)................................... tiến hành kiểm tra cấp/gia hạn Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc theo GMP-WHO (ASEAN) cho cơ sở chúng tôi đối với các dây chuyền sản xuất thuốc thú y(***) sau:
- ……………………………………………………
- ……………………………………………………
- ……………………………………………………
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- ……………………………………………………
|
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu) |
Ghi chú:
(*) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tinh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú у;
(**)Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành;
(***) Ghi rõ dây chuyền sản xuất thuốc thú y non-beta lactam hoặc beta-lactam.
Mẫu số 02.QLT
| CƠ QUAN KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| .........., ngày …… tháng …… năm ….. |
BIÊN BẢN KIỂM TRA GMP
Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm …….. của ............................ về việc thành lập đoàn kiểm tra GMP tại cơ sở …………………..
Thành phần đoàn kiểm tra gồm:
1 …………………………. - Trưởng đoàn.
2 …………………………. - Ủy viên.
3 …………………………. - Ủy viên.
……………………………………………..
………………………..…. - Ủy viên, Thư ký.
TÊN CƠ SỞ:
- Địa chỉ:
- Người chịu trách nhiệm:
- Bản đăng ký kiểm tra đề nghị ngày ………… của ……….
- Ngày tiến hành kiểm tra: …………………………...
- Nội dung kiểm tra:………………………………….
- Đại diện cơ sở:
1……………..
2……………...
I. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
Sau khi thẩm định hồ sơ, nghe báo cáo của cơ sở và tiến hành kiểm tra thực tế, Đoàn kiểm tra có một số ý kiến sau:
A. Ưu điểm:
1. Tổ chức và nhân sự: …………
2. Đào tạo: ....
3. Nhà xưởng: ...
4. Thiết bị: …….
5. Vệ sinh và điều kiện vệ sinh: …...
6. Thẩm định: ……..
7. Hồ sơ, tài liệu: ……
8. Khiếu nại và thu hồi: …….
9. Tự kiểm tra: ...
10. Kiểm tra chất lượng: ...
11. Kho: ...
B. Khuyến nghị
1. Tổ chức và nhân sự: ……..
2. Đào tạo: ....
3. Nhà xưởng: ...
4. Thiết bị: ……..
5. Vệ sinh và điều kiện vệ sinh: …..
6. Thẩm định: ……
7. Hồ sơ, tài liệu: …….
8. Khiếu nại và thu hồi: …..
9. Tự kiểm tra:...
10. Kiểm tra chất lượng: …
11. Kho: ...
C. Tồn tại:
.....
II. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
III. Ý KIẾN CỦA CƠ SỞ
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Biên bản này được làm thành 03 bản. Cơ sở giữ 01 bản, cơ quan kiểm tra giữ 02 bản.
| ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA | ĐOÀN KIỂM TRA 1. Trưởng đoàn 2. Thư ký 3. Các Ủy viên |
Mẫu số 04.QLT
| TỔ CHỨC, CÁ NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……/ĐK-... | ………, ngày ….. tháng ….. năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN GMP
Kính gửi(*): .....................................
Căn cứ (**)…………………………………………………………
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ:
Tên: ........................................................................................................................
Địa chỉ: ....................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………................................................... ………………
Chúng tôi đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận GMP: Số....ngày….tháng...năm …., nơi cấp:……
Lý do đề nghị cấp lại:
- Bị sai sót
- Thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký.
Hồ sơ gửi kèm:
Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi, bổ sung (nếu có);
|
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
Ghi chú:
(*) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tinh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú у;
(**)Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Mẫu số 09.QLT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN/NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Kính gửi: (*)……………………………..
Căn cứ (**)………………………………………………………… …………
Tên cơ sở: …………………………
Địa chỉ cơ sở: ……………………...
Số điện thoại: ……………………...
Chủ cơ sở: …………………………
Địa chỉ thường trú: ………………...
Chứng chỉ hành nghề thú y: Số……, ngày…. tháng…. năm …., nơi cấp....
Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y (đối với trường hợp cơ sở gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y): số……..ngày…. tháng…. năm …., nơi cấp:……
Các loại sản phẩm kinh doanh:
□ Thuốc dược phẩm □ Vắc xin, chế phẩm sinh học
□ Hóa chất □ Các loại khác
Đề nghị quý đơn vị tiến hành kiểm tra cấp/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y cho cơ sở chúng tôi.
| Hồ sơ gửi kèm gồm:……..; | ......., ngày … tháng …. năm ….. |
Ghi chú:
(*) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**) Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Mẫu số 14.QLT
| TỔ CHỨC, CÁ NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……… | ………, ngày ….. tháng ….. năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y
Kính gửi:(*) ……………………………..
Căn cứ (**)…………………………………………………………
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ:
Tên: ......................................................................................................................
Địa chỉ: .................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………………
Chúng tôi đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/buôn bán/nhập khẩu thuốc thú y: Số.....ngày…..tháng…..năm ……., nơi cấp:……..
Lý do đề nghị cấp lại:
- Bị sai sót
- Thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký.
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- ……..;
|
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
Ghi chú:
(*) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính;
(**) Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
[1] Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
[2] Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
[3] Địa danh.
[4] Thẩm quyền ban hành quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
[5] Các căn cứ để ban hành quyết định.
[6] Tên cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
[7] Loại sản phẩm: Ghi tên loại thức ăn chăn nuôi (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn truyền thống, thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp, thức ăn bổ sung dạng nguyên liệu đơn, thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh).
[8] - A: là mã số đơn vị hành chính của địa phương (nơi có cơ sở sản xuất).
- B: là số thứ tự của cơ sở được cấp Giấy chứng nhận điều kiện sản xuất bắt đầu từ số 001.
- C: là năm cấp Giấy chứng nhận.
- TACN: Viết tắt của “thức ăn chăn nuôi”. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận do Cục Chăn nuôi và Thú y cấp thì bổ sung thêm ký hiệu “/CNTY” vào sau ký hiệu TACN.
[9] Văn bản quy phạm pháp luật quy định về đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
[10] Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
[11] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo.
[12] Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y, Cơ quan được Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y trên địa bàn.
[13] Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
[14] Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
[15] Địa danh.
[16] Thẩm quyền ban hành quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
[17] Các căn cứ để ban hành quyết định.
[18] Tên cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.
[19] Loại vật nuôi: ghi rõ loại vật nuôi và số lượng vật nuôi theo công suất thiết kế.
[20] - A: là mã số đơn vị hành chính của địa phương (nơi có cơ sở sản xuất).
- B: là số thứ tự của cơ sở được cấp Giấy chứng nhận điều kiện chăn nuôi bắt đầu từ số 001.
- C: là năm cấp Giấy chứng nhận.
- ĐKCN: Viết tắt của “điều kiện chăn nuôi”.
[21] Văn bản quy phạm pháp luật quy định về đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi.
[22] Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
[23] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo.
[24] Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
[25] Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
[26] Địa danh.
[27] Thẩm quyền ban hành quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
[28] Các căn cứ để ban hành quyết định.
[29] Tên cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*).
[30] Loại sản phẩm: Ghi tên loại sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*).
[31] - A: là mã số đơn vị hành chính của địa phương (nơi có cơ sở sản xuất).
- B: là số thứ tự của cơ sở được cấp Giấy chứng nhận điều kiện sản xuất bắt đầu từ số 001.
- C: là năm cấp Giấy chứng nhận.
- MTCN: Viết tắt của “môi trường chăn nuôi”.
[32] Văn bản quy phạm pháp luật quy định về đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi (và thức ăn chăn nuôi bổ sung*).
[33] Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
[34] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!