• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1520/QĐ-UBND Gia Lai 2025 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 153/NQ-CP hội nhập quốc tế

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 26/08/2025 15:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1520/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Anh Tuấn
Trích yếu: Về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Ngoại giao

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1520/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1520/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1520/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /-UBND
Gia Lai, ngày tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V ban hành Kế hoch thc hin Ngh quyết s 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thc hin Ngh quyết s 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 m 2025 ca B Chính
tr v hi nhp quc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Lut T chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Ngh quyết s 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 ca B
Chính trị v hi nhp quc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Ngh quyết s 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 ca Chính
ph ban nh Chương trình hành đng của Chính ph thc hin Ngh quyết s
59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 ca B Chính trị v hi nhp quc tế
trong tình hình mới;
Căn c Kế hoch s 142-KH/TU ngày 26 tháng 4 năm 2025 ca Ban
Thường v Tnh y Bình Định v vic trin khai thc hin Ngh quyết s 59-
NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 ca B Chính trị v hi nhp quc tế trong
tình hình mới;
Căn cứ Chương trình hành động s 107-CTr/TU ngày 29 tháng 4 năm
2025 của Ban Thường v Tnh y Gia Lai thc hin Ngh quyết s 59-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2025 ca B Chính trị v hi nhp quc tế trong tình
hình mới;
Theo đề ngh của Giám đốc S Ngoi v ti Văn bản s 52/SNgV-HTQT
ngày 11 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm Quyết định này Kế hoch thc hin Ngh quyết s
153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thc hin Ngh quyết s 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01
năm 2025 ca B Chính trị v hi nhp quc tế trong tình hình mi trên địa bàn
tnh Gia Lai.
1520
21
Điu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể t ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh; Giám đốc S Ngoi v; th
trưởng các sở, ban, ngành; Ch tch Ủy ban nhân dân các xã, phường các
quan, t chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- B Ngoi giao;
- Thường trc Tnh y;
- Thường trc ND tỉnh;
- Ch tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tnh y;
- Các PCVP UBND tnh;
- Lưu: VT, T2.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế
trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của
Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy về hội nhập quốc tế trong tình hình
mới các cấp, các ngành, địa phương trong tỉnh.
- Xác định rõ mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu
để đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, thực chất
hiệu quả; gắn hội nhập quốc tế với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng,
an ninh, bảo vệ môi trường, phát triển con người, khoa học - công nghệ, chuyển đổi
số và cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện theo lộ trình cụ thể và xác định rõ các lĩnh vực, nhiệm v ưu tiên,
danh mục chương trình, dự án trọng điểm nguồn lực thực hiện, góp phần khai thác
và tận dụng tốt các cơ hội từ hội nhập quốc tế để thúc đẩy phát triển bền vững, nâng
cao vị thế của tỉnh trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Phân công trách nhiệm cụ thể, ràng, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng
bộ, hiệu quả giữa các quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện các
nhiệm vụ hội nhập quốc tế; nâng cao năng lực điều hành, tổ chức thực hiện, giám sát,
kiểm tra và đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện, gắn với yêu cầu đổi mới tư duy, nâng
cao năng lực thực thi chủ động thích ng với bối cảnh quốc tế thay đổi nhanh
chóng.
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của Tỉnh ủy sự quản
lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và sự vào cuộc đồng bộ, trách nhiệm của cả
hệ thống chính trị trong triển khai các hoạt động hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh.
- Quá trình triển khai thực hiện phải trọng tâm, trọng điểm, vận dụng linh
hoạt phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của từng cơ quan, đơn
vị, địa phương từng thời điểm. Các nội dung hội nhập quốc tế phải được lồng ghép,
tích hợp trong các chương trình, kế hoạch, chiến lược phát triển của cơ quan, đơn vị,
đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với các cam kết quốc tế, phát huy lợi thế so sánh
của tỉnh và huy động được sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp, người
dân và toàn xã hội.
Số: 1520/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2025-08-21T22:40:56+07:00
2
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm thực hiện theo phương châm “6 rõ”:
rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ sản phẩm; xác định
cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và kết quả đầu
ra đối với từng nội dung công việc; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành,
sự đồng bộ trong tổ chức thực hiện và schủ động của các sở, ban, ngành, địa phương
trong tỉnh.
II. MỤC TIÊU
- Mục tiêu chung: Phát huy nội lực tranh thủ tối đa nguồn lực, điều kiện
thuận lợi từ bên ngoài nhằm xây dựng phát triển tỉnh Gia Lai toàn diện, bền vững;
đồng thời giữ gìn phát huy giá trị văn hóa, con người Việt Nam trong tiến trình
hội nhập quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể: Tăng cường hợp tác và liên kết với các đối tác nước ngoài
phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa,
hội; củng cố quốc phòng - an ninh; nâng cao vị thế của tỉnh Gia Lai, đóng góp vào
hòa bình, ổn định và phát triển bền vững của khu vực và thế giới.
III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Để đạt được mục tiêu của Nghị quyết s 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ
Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ và các văn bản
chỉ đạo của Tỉnh ủy về hội nhập quốc tế trong tình hình mới, trong thời gian đến, bên
cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các quan, đơn vị và địa phương trong tỉnh tập
trụng cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; đổi mới tư duy, nhận thức và hành
động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới
- Triển khai phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của
Chính phủ các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy vhội nhập quốc tế trong tình hình
mới đến cán bộ, công chức, viên chức người lao động của quan, đơn vị, địa
phương trên địa bàn tỉnh, bảo đảm thống nhất về nhận thức và hành động trong hội
nhập quốc tế đồng bộ, toàn diện, sâu rộng và hiệu quả.
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông hội nhập quốc tế trên các
phương tiện thông tin đại chúng, nhất trên các nền tảng số, cổng/trang thông tin
điện tử, báo đài địa phương, hệ thống phát thanh cơ sở và mạng xã hội, phù hợp với
các quy định của Đảng pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức, hiểu
biết của người dân doanh nghiệp về hội, thách thức trách nhiệm trong hội
nhập quốc tế.
- soát, cập nhật, chuẩn hóa nội dung thông tin đối ngoại tại địa phương,
đảm bảo đúng định hướng, kịp thời hiệu quả, kết hợp với việc bảo đảm an toàn
thông tin, bảo mật tài liệu xử tốt các nội dung nhạy cảm, tác động tiêu cực từ
hoạt động hợp tác quốc tế; chủ động đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động
chống phá, “diễn biến hòa bình”, can thiệp nội bộ của các thế lực thù địch, bảo vệ
nền tảng tư tưởng của Đảng.
3
- Nâng cao hiệu quả các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan,
đơn vị, địa phương, quan đầu mối về đối ngoại hội nhập quốc tế nhằm ch
động nắm tình hình, phân tích, đánh giá, dự báo phục vụ công tác chđạo, điều hành.
- Tiến hành kết, đánh giá định kỳ tình hình, kết quả triển khai thực hiện
công tác hội nhập quốc tế tại các quan, đơn vị địa phương, làm những hạn
chế, yếu kém, khó khăn, vướng mắc trong nhận thức và tổ chức thực hiện, từ đó đề
xuất giải pháp khắc phục, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ y dựng nền kinh
tế độc lập, tự chủ, tự cường, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình
tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số
- Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối giao thương với thị
trường các nước, nhất các thị trường nhiều tiềm năng như Trung Quốc, EU,
Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước ASEAN, các nước Trung Đông châu Phi
nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm của tnh, nhất là các sản phẩm
chủ lực như đồ gỗ, thủy sản, may mặc, nông sản và sản phẩm công nghiệp chế biến.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh tiếp cận với thị trường quốc tế thông qua việc
cung cấp thông tin về nhu cầu của thị trường, tập huấn, đào tạo knăng đàm phán,
kết hợp đồng thương mại, kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử, sử dụng hiệu
quả các nền tảng số, tận dụng hiệu quả các ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do
có liên quan như CPTPP, EVFTA, RCEP,...
- Nghiên cứu, phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới, khuyến khích
hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh áp dụng thương mại điện tử, tham gia các sàn giao
dịch quốc tế như Amazon, Alibaba, Shopee Global,… để mở rộng xuất khẩu ng
hóa. Đồng thời, đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động thương mại và thanh toán
điện tử, hướng đến xây dựng hệ sinh thái thương mại hiện đại, minh bạch và kết nối
toàn cầu.
- Tập trung y dựng và phát triển c y trồng có thế mạnh như: Cà phê, trái
y (chanh y, chuối, sầu riêng,…), cao su, hồ tiêu, sắn, điều,…, gắn với nuôi trồng
bền vững, áp dụng ng nghệ cao, cho ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Khuyến
khích đầu tư công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch nhằm đáp ứng tiêu chuẩn
xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩu vào các thị trường “khó tính” có nhiều lợi nhuận.
- Nghiên cứu, xây dựng vùng nguyên liệu của ngành nông nghiệp phục vụ xuất
khẩu sang thtrường Halal. Thiết lập các tổ chức đầu mối để thu gom nguyên liệu
kết nối tiêu thụ, xuất khẩu đến c thtờng quốc tế do SCông Thương xúc tiến
thương mại.
- Tiến hành đăng bảo h nhãn hiệu đạt các chứng nhận quốc tế như
GlobalGAP, HACCP, FSC,…đối với các sản phẩm địa phương. Tiến hành xây dựng
chuỗi cung ứng bền vững, truy xuất nguồn gốc ràng ứng dụng công nghệ số
trong quản thương hiệu để tăng gtrị sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường quốc tế.
- Htrợ doanh nghiệp xây dựng hệ thống phân phối với các đối tác chiến lược
4
tại các thị trường chủ lực như Trung Quốc, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN,…,
đồng thời nghiên cứu mở rộng sang các thị trường mới như thị trường Halal, th
trường các nước Trung Đông và Châu phi,…
- Nghiên cứu xây dựng Trung tâm trung chuyển ng hóa xuất khẩu thông qua
cảng biển, sân bay, cửa khẩu cho ng y nguyên, c tỉnh Nam o Đông Bắc
Campuchia.
- soát, xây dựng triển khai danh mục dán kêu gọi đầu nước ngoài
đối với các lĩnh vực ưu tiên như công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo, công nghệ sinh học, công nghệ chế biến
nông lâm thủy sản, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, chíp bán dẫn,
an ninh mạng,...
- Đẩy mạnh giới thiệu, quảng bá tiềm năng, lợi thế của tỉnh trên các diễn đàn,
hội nghị xúc tiến đầu tư, kênh truyền thông quốc tế, hệ thống các quan đại diện,
các hoạt động đối ngoại của tỉnh ở trong và ngoài nước.
- Thu hút đầu o các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tập trung
phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn giảm khí thải nhà kính. Áp
dụng chế ưu đãi thu hút đầu vào các lĩnh vực, dự án ưu tiên, chất lượng cao của
tỉnh như sản xuất vi mạch, linh kiện điện tử, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, tự động hóa,
sản xuất linh kiện cơ khí chính xác, vật liệu mới phục vụ các ngành chế tạo,…
- Cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) môi trường đầu kinh
doanh thông qua đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết hồ
sơ, minh bạch quy trình cấp phép đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết thủ tc hành chính.
- Tiếp tục đầu tư, phát triển hạ tầng đồng bộ, hiện đại, trong đó tập trung đầu
tư nâng cấp mở rộng sân bay Phù Cát theo quy hoạch đã phê duyệt; đầu tư xây dựng
hoàn thành tuyến cao tốc Quy Nhơn - Pleiku; đầu mở rộng khu kinh tế cửa khẩu
quốc tế Lệ Thanh; đầu nâng cấp sở vật chất, hạ tầng Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh;
đầu tư nâng cấp Cảng Quy Nhơn, xây dựng Khu bến cảng Phù Mỹ, Hoài Nhơn, đáp
ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa. Nghiên cứu phát triển hệ thống vận tải đa phương
thức nhằm giảm chi phí, thời gian và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh, nhất các doanh nghiệp nhỏ vừa đổi mới,
ứng dụng công nghệ hiện đại, xây dựng phát triển thương hiệu sản phẩm thế
mạnh để xuất khẩu; tham gia vào hệ thống sản xuất cung ứng của các tập đoàn
lớn.
- Phát huy vai trò của các cơ quan nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội
ngành nghề đđẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp trong tỉnh với doanh nghiệp
nước ngoài; hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao khả năng phòng ngừa, ứng phó tốt với
các vấn đề phát sinh nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp.
3. Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh, góp phần giữ vững
môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Tiếp tục duy trì phát triển các mối quan hquốc tế hiện ngày càng đi
5
vào chiều sâu; thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác mới, các tập đoàn
kinh tế, tài chính lớn nhằm khai thác các nguồn ngoại lực phc vụ phát triển kinh tế
- xã hội của tnh.
- Tổ chức các hoạt động đối ngoại cấp tỉnh nhằm không ngừng củng cố, mở
rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài, góp phần thu hút đầu tư nước ngoài,
khách du lịch quốc tế và phát triển xuất khẩu.
- Chủ động tham gia các diễn đàn, chương trình hợp tác khu vực và tiểu vùng
như Mekong, ASEAN, GMS,... nhằm tăng cường sự hiểu biết và hợp tác với các đối
tác phù hợp.
- Tăng cường tìm kiếm, ký kết hợp tác nhằm đảm bảo hiệu quả phối hợp trong
bảo đảm an ninh, bảo vệ chủ quyền quc gia phòng chống các nguy cơ phi truyền
thống, đảm bảo phát triển bền vững.
- Tổ chức các hội nghị, tọa đàm chuyên đề về an ninh phi truyền thống, phòng
chống tội phạm xuyên quốc gia, buôn bán người, tội phạm an ninh mạng, gắn với
hợp tác chia sẻ thông tin giữa các lực lượng chức năng của tỉnh với các đối tác
quốc tế.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong quản lý các hoạt động có yếu tố nước
ngoài trên địa bàn tỉnh, đặc biệt trong các lĩnh vực nhạy cảm, phức tạp như quốc
phòng, tôn giáo, an ninh mạng, hoạt động viện trợ phi chính phủ nước ngoài, các
hoạt động ở khu vực biên giới,...
- Xây dựng chế phối hợp hiệu quả giữa các lực lượng công an, quân sự,
ngoại vụ, thông tin tuyên giáo trong công tác bảo vệ mật nhà nước, an toàn
thông tin, bảo đảm an toàn cho các hoạt động đối ngoại tại địa phương.
- Phối hợp xử kịp thời các vụ việc phức tạp liên quan đến yếu tố nước ngoài,
không để bị động, bất ngờ; tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện sớm ngăn
chặn các nguy tiềm ẩn ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn hội trong
bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Tăng cường đào tạo cán bộ chuyên trách về an ninh mạng, đồng thời trang bị
các hệ thống giám sát an toàn thông tin hiện đại để bảo vệ dữ liệu, nhất là dữ liệu của
các cơ quan quản lý nhà nước, nhằm tránh khỏi các cuộc tấn công mạng xuyên biên
giới.
4. Hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Đẩy mạnh hợp tác với các đối tác, tổ chức, viện nghiên cứu, trường đại học
quốc tế có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển để thực hiện các
chương trình nghiên cứu liên ngành, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt
trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, vật liệu mới, công nghệ lượng
tử, bán dẫn, năng lượng tái tạo và các công nghệ chiến lược khác.
- Tiếp tục phát huy vai trò của Trung tâm Quốc tế Khoa học Giáo dục liên
ngành (ICISE) là trung tâm tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế, kết nối
các nhà khoa học, chuyên gia toàn cầu, thúc đẩy quảng bá, giới thiệu hình ảnh Gia
Lai trở thành điểm đến của các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước.
6
- Hỗ trợ phát triển Viện Nghiên cứu Khoa học Giáo dục liên ngành (IFIRSE)
trở thành sở nghiên cứu trọng điểm mang tầm quốc tế của tỉnh; đầu xây dựng
các phòng thí nghiệm hiện đại tạo thuận lợi cho nghiên cứu phát triển khoa học
công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển giao công nghệ, tập
trung vào nghiên cứu bản, nghiên cứu ứng dụng phục vụ c mục tiêu phát triển
chiến lược của tỉnh.
- Thành lập và vận hành Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Gia Lai, thu hút các
doanh nghiệp, quỹ đầu tư, tổ chức quốc tế tham gia vào hsinh thái khởi nghiệp,
ươm tạo công nghệ và chuyển giao tri thức.
- Thu hút đầu tư, huy động nguồn lực tài chính, kỹ thuật, chuyên gia quốc tế
để phát triển năng lực nghiên cứu, ứng dụng ng nghệ mới trong các ngành mũi
nhọn; tổ chức các hội thảo chuyên đề, cuộc thi đổi mới sáng tạo, hội chợ công nghệ
cao có yếu tố nước ngoài.
- Thúc đẩy truyền thông vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong phát triển kinh tế - xã hội hội nhập quốc tế; tổ chức các sự kiện kết nối khoa
học với cộng đồng, đặc biệt trong giới trẻ, sinh viên trong và ngoài nước.
- Xây dựng và áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhằm thu hút các nhà
khoa học, đội ngũ chuyên gia quốc tế chất lượng cao về sống và làm việc lâu dài tại
tỉnh.
5. Đẩy mạnh hội nhp quốc tế về văn hóa, du lịch, môi trường, giáo dục –
đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác
- Chủ động, ch chức hội nhập quốc tế về văn hóa và triển khai các chương
trình hợp tác văn hóa quốc tế, gắn với bảo tồn, phát huy quảng văn hóa dân tộc,
đồng thời ngăn chặn sự xâm nhập của các sản phẩm văn hóa không lành mạnh.
- Thường xuyên tổ chức các sự kiện văn hóa quốc tế lớn như tuần lễ văn hóa,
các đêm biểu diễn nghệ thuật, các triển lãm quốc tế,… tại tỉnh.
Tích cực tham gia các
chương trình biểu diễn nghệ thuật truyền thống nước ngoài để quảng n hóa của
tỉnh.
- Xây dựng và quảng bá tiềm năng, thương hiệu du lịch Gia Lai một cách bài
bản, chuyên nghiệp trên các nền tảng số hthống truyền thông quốc tế, đặc biệt
tập trung vào các thị trường chiến lược như Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung
Quốc), ASEAN châu Âu. Tổ chức các chương trình quảng tại các hội chợ du
lịch quốc tế lớn (ITB Berlin, WTM London, KOTFA (Hàn Quốc) JATA (Nhật
Bản),…), đồng thời mời gọi các đoàn doanh nghiệp, hãng lữ hành quốc tế đến khảo
sát tour tuyến sản phẩm du lịch tại Gia Lai. Khuyến khích doanh nghiệp lữ hành
địa phương hợp tác xây dựng tour du lịch kết hợp nghỉ dưỡng - khám bệnh hoặc trải
nghiệm khoa học tại Khu đô thị khoa học Quy Hòa, các tour du lịch tàu biển, du lịch
văn hóa - lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng,...
- Tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch
mang tính đặc trưng của địa phương đáp ứng nhu cầu của du khách, nhất là khách du
lịch quốc tế, chú trọng các thị trường tiềm năng, nguồn khách lớn, mức chi tiêu
7
cao lưu trí dài ngày như Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước tiềm năng Châu Âu,
Châu Mỹ,... Đồng thời tăng cường hợp tác, liên kết khu vực để phát triển sản phẩm
du lịch, quảng bá điểm đến chung, điểm đến mới.
- Tập trung đẩy mạnh thu hút đầu đào tạo nhân lực về du lịch để ngày
càng phát triển ngành du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng cao.
- Đẩy mạnh hội nhập trong lĩnh vực môi trường thông qua việc tham gia c
chương tnh hợp c quc tế v bo v i trường, an ninh nguồn ớc, an ninh lương
thực, đa dạng sinh hc, ng phó biến đổi khí hậu giảm phát thi carbon. Ưu tiên hợp
tác với các tổ chức quốc tế như UNDP, GIZ, WWF trong triển khai mô hình kinh tế
tuần hoàn, nông nghiệp xanh nông nghiệp hữu cơ, phát triển nông thôn mới gắn
với thích ứng khí hậu, đặc biệt tại các địa phương ven biển.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, nhất các
ngành công nghệ cao ngoại ngữ. Khuyến khích các trường đại học, cao đẳng, trung
tâm đào tạo nghề trong tỉnh kết hợp tác với các trường đại học, sở đào tạo
uy tín trong khu vực và trên thế giới để xây dựng và triển khai chương trình đào tạo
theo chuẩn quốc tế, hỗ trợ trao đổi sinh viên, giảng viên nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực. Hình thành chuỗi liên kết quốc tế về giáo dục; tìm kiếm các
nguồn học bổng để hỗ trợ sinh viên, nghiên cứu sinh Gia Lai du học nâng cao trình
độ.
- Mở rộng hợp tác quốc tế về y tế, kết và triển khai các chương trình hợp
tác đào tạo, trao đổi y bác sĩ, chuyển giao công nghệ, thiết bị, kỹ thuật cao trong
khám chữa bệnh, đặc biệt trong các lĩnh vực tỉnh đang thiếu hoặc còn yếu. Tiếp
nhận sử dụng hiệu quả các nguồn viện trợ không hoàn lại từ các đối tác nước ngoài
hoặc các tổ chức quốc tế.
- Thúc đẩy hợp tác và đưa lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài, nhất là
lao động có tay nghề đi làm việc tại các thị trường có thu nhập cao, đảm bảo an toàn
bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động.
- Phối hợp triển khai các dự án an sinh xã hội có yếu tố nước ngoài trong các
lĩnh vực như giáo dục hòa nhập, chăm sóc trẻ em, phụ nữ người khuyết tật; tiếp
tục tiếp nhận quản hiệu quả các chương trình viện trợ phi chính phủ nước ngoài
(PCPNN) trong các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh, bảo đảm tính minh bạch, đúng mục
tiêu và bền vững.
- Đẩy mạnh hợp tác hội nhập quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc tôn
giáo, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, củng cố an ninh quốc phòng tại
địa phương.
- Lồng ghép nội dung hội nhập quốc tế trong kế hoạch phát triển các lĩnh vực
hội trọng yếu của tỉnh, trong đó xác định mục tiêu hợp tác quốc tế trong từng
ngành gắn với quy hoạch phát triển tổng thể của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021–2030,
tầm nhìn đến 2050.
6. Nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế
- Tiến hành rà soát, hệ thống hóa đầy đủ các thỏa thuận quốc tế đã kết
8
các cơ quan, đơn vị trong tỉnh phải thực hiện. Trên cơ sở đó, xây dựng danh mục các
nội dung nhiệm vụ cụ thể cần triển khai, trong đó xác định đơn vị chủ trì, đơn vị
phối hợp, thời gian triển khai kết quả cụ thể đối với từng lĩnh vực, nhiệm vụ cụ
thể.
- Theo dõi, giám sát và định kỳ hằng năm đánh giá việc thực thi cam kết quốc
tế tại địa phương, báo cáo kết quả để làm sở kiến nghị các giải pháp điều chỉnh
phù hợp với thực tiễn địa phương và định hướng của Trung ương.
- Chủ động lồng ghép nội dung thực thi cam kết quốc tế vào triển khai nhiệm
vụ phát triển kinh tế - hội, các chương trình, kế hoạch ngành, lĩnh vực, đảm bảo
gắn kết giữa mục tiêu hội nhập và phát triển bền vững.
- Thường xuyên soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực đối
ngoại hội nhập quốc tế của tỉnh đã ban hành; kịp thời thay thế, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - hội của tỉnh, các thông lệ, chuẩn
mực chung và các cam kết quốc tế mà nước ta tham gia.
- Khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng tham gia ch
động vào quá trình thực thi cam kết quốc tế nhằm khai thác tối đa cơ hội từ hội nhập
quốc tế.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
làm công tác hội nhập quốc tế của tỉnh, tập trung vào các kỹ năng đàm phán, thực thi
và xử lý tranh chấp quốc tế và ngoại ngữ.
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều phối công tác hội nhập quốc
tế
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quan ngoại vụ của tỉnh theo hướng tinh gọn,
hiện đại, chuyên nghiệp. Bố trí đủ nhân sự, kinh phí, cơ sở vật chất và điều kiện làm
việc phục vụ triển khai kịp thời, hiệu quả nhiệm vụ hội nhập quốc tế.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm
công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế ca tỉnh bản lĩnh chính trị vững vàng, trình
độ chuyên môn cao, nhạy bén trong xử lý tình huống, am hiểu luật pháp và kỹ năng
làm việc trong môi trường quốc tế để triển khai có hiệu quả công tác hội nhập quốc
tế trong tình hình mới.
- Nghiên cứu xây dựng ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong triển
khai công tác hội nhập quốc tế, trong đó phân định vai trò, trách nhiệm của từng
quan, đơn vị; xác định đơn vị đầu mối điều phối, theo dõi, tổng hợp, báo cáo,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các vấn đề phát sinh trong quá trình thực
hiện.
- Xây dựng hệ thống sở dữ liệu về hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh, bao
gồm thông tin về đối tác, thỏa thuận, chương trình hợp tác, đơn vị đầu mối thực hiện,
tình hình và kết quả thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể, liên thông với hệ thống quản
văn bản điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, tạo nền tảng dliệu lớn (big data) phục
vụ công tác dự báo và chỉ đạo, điều hành.
- Nâng cao tính chủ động, sáng tạo, tích cực của các cấp, các ngành trong triển
9
khai hội nhập quốc tế; đồng thời tăng cường phối hợp trong công tác nghiên cứu, dự
báo, tham mưu các giải pháp liên quan đến hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ trong tình hình mới.
- Định kỳ hằng năm tiến hành đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác hội
nhập quốc tế để kịp thời bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tiễn và
chỉ đạo của cấp thẩm quyền. Đồng thời, kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân
tổ chức thực hiện hiệu quả, đóng góp nổi bật vào công tác hội nhập quốc tế của tỉnh
nhằm tạo động lực lan ta trong toàn hệ thống chính trị của tỉnh.
(Kèm theo Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Ngoại vụ
- quan đầu mối, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đánh giá, sơ kết,
tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện công tác hội nhập quốc tế
trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch này các quy định liên quan cho Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, khẩn trương xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công chủ trì trong Kế hoạch này.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Ngoại vvà các đơn vị liên quan trong quá trình tổ
chức thực hiện.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm đánh giá, báo cáo kết quả thực
hiện cho Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính: Trên cơ sở đnghị của các cơ quan, đơn vliên quan, Sở Tài
chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn
vị thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này theo quy định hiện hành.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
các nội dung cần chỉ đạo, điều hành trong quá trình thực hiện công tác hội nhập quốc
tế theo báo cáo, đề xuất ca Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị
- xã hội tỉnh: Phi hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích
cực tham gia các hoạt động hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu khó khăn,
vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương
trong tỉnh kịp thời có văn bản phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
PH LC
Phân công nhim v c th kèm theo Kế hoch ca UBND tnh trin khai thc hin Ngh quyết s 153/NQ-CP ngày 31/5/2025
của Chính phủ ban hành Chương trình hành đng của Chính phủ thc hin Ngh quyết s 59-NQ/TW ngày 24/01/2025
ca B Chính tr v hi nhp quc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 ca Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
I. Tăng cưng s nh đạo của Đảng; đổi mới tư duy, nhận thức và hành đng trong hi nhp quc tế trong tình hình mi
1.
T chc ph biến, quán triệt Ngh
quyết s 59-NQ/TW ngày
24/01/2025 ca B Chính trị, Ngh
quyết s 153/NQ-CP ngày
31/5/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính
ph thc hin Ngh quyết s 59-
NQ/TW ngày 24/01/2025 của B
Chính trị các văn bản ch đạo ca
Tnh y v hi nhp quc tế trong
tình hình mới đến cán bộ, công
chức, viên chức người lao động
trên địa bàn tỉnh
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
trong tnh
Năm 2025
100% cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động được ph
biến, quán triệt
2.
Tuyên truyền hi nhp quc tế qua
báo chí, cổng thông tin điện t, h
thng phát thanh sở, mạng hội
S Văn hóa, Thể
thao và Du lch;
Báo và Phát
thanh, Truyn
hình Gia Lai
các cơ quan, đơn
Thường xuyên
Trung bình 05 tin/bài/tháng/đơn
v
Số: 1520/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2025-08-21T22:41:11+07:00
2
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
vị, địa phương
trong tnh
3.
soát chuẩn hóa nội dung thông
tin đối ngoi tại địa phương, đảm
bảo an toàn thông tin, kp thi x
ni dung nhy cm, phc tp
S Văn hóa, Thể
thao và Du lch
S Ngoi v,
Công an tỉnh và
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Hằng năm
Báo cáo kết qu soát gi
UBND tnh, trong đó cp nht kp
thi ni dung theo định hướng
mi
4.
T chức kết, đánh giá định k kết
qu trin khai hi nhp quc tế; đ
xuất điều chnh, b sung cho phù
hp (nếu có)
S Ngoi v
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Hằng năm
Báo cáo định k hằng năm gi
UBND tnh, trong đó xác định
kết qu, nhng tn ti, hn chế,
nguyên nhân ca nhng tn ti,
hn chế các giải pháp thc
hin, k c kiến nghị, đ xut (nếu
có)
II. Nâng cao hiệu qu hi nhp kinh tế quc tế phc v xây dựng nn kinh tế độc lp, t ch, t ờng, đẩy mạnh cơ cấu li nn kinh
tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi s
5.
T chc hoc tham gia các chương
trình c tiến thương mi, kết ni
giao thương quc tế với các thị
trưng tiềm năng như Trung Quc,
EU, Mỹ, Hàn Quốc, Nht Bản, các
nước ASEAN, ….
S Công Thương
S Ngoi v
các cơ quan, đơn
v liên quan
Hằng năm
Ít nht 02 chương trình xúc tiến
thương mại hỗ tr doanh
nghip xut khu
6.
H tr doanh nghip tiếp cn th
trưng quc tế, đặc bit các thị
trưng ln, nhiều tiềm năng như
Trung Quc, EU, Mỹ, Hàn Quốc,
Nht Bản, các nước ASEAN và các
S Công Thương
Các cơ quan, đơn
v, doanh nghip
liên quan
Hằng năm
T chc 02 lp tp hun; thưng
xuyên cung cấp thông tin thị
trưng qua bản tin điện t cuộc
họp định k, hướng dn doanh
3
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
nước Trung Đông châu Phi, đồng
thi ng cao khả năng phòng ngừa,
ứng phó tốt vi các vấn đề phát sinh
t hi nhp quc tế
nghip tn dụng ưu đãi từ các
FTA mà Việt Nam tham gia.
7.
Khuyến khích doanh nghiệp tham
gia các sàn thương mại điện t quc
tế như Amazon, Alibaba, Shopee
Global,…; h tr doanh nghiệp đẩy
mnh chuyển đổi số, áp dụng
thương mại điện t (TMĐT) v xut
khu, logistics
S Công Thương
Hip hi doanh
nghip tỉnh và các
cơ quan, đơn vị,
doanh nghip liên
quan
Hằng năm
- T chc ti thiu 2 Hi ngh kết
nối các doanh nghiệp xut khu
các doanh nghiệp kinh doanh
sàn thương mại điện t xuyên
biên giới.
- H tr ti thiu 05 doanh nghip
sản phẩm đ điều kin xut
khu chuyển đi s n hàng qua
kênh thương mại đin t.
8.
Tp trung đầu phát triển các
cây trồng có thế mạnh như: Cà phê,
trái cây (chanh dây, chuối, sầu
riêng,…), cao su, h tiêu, sắn, điều,
gn với nuôi trồng bn vng, áp
dụng ng nghệ cao cho ra sn
phm đạt tiêu chuẩn quc tế
S Nông nghiệp
và Môi trường
S Công Thương,
S Khoa hc và
Công ngh và các
cơ quan, đơn vị,
địa phương liên
quan
Hằng năm
Đến năm 2030, diện tích các
cây trồng c thể: phê
106.012 ha, chanh dây 10.000
ha, chui 12.250 ha, sầu riêng
10.000 ha, cao su 65.013 ha, h
tiêu 10.610 ha, sắn 80.000 ha,
điu 37.000 ha.
9.
Xây dựng vùng nguyên liệu ca
ngành nông nghiệp phc v xut
khu sang th trưng Halal
S Nông nghiệp
và Môi trường
Các cơ quan, đơn
v và địa phương
liên quan
Hằng năm
Hình thành vùng nguyên liu
theo quy hoch ca tnh
10.
Thiết lập các tổ chức đầu mối để thu
gom nguyên liệu và kết nối tiêu thụ,
xut khẩu đến các thị trưng quc tế
S Nông nghiệp
và Môi trường
S Công Thương,
các cơ quan, đơn
Hằng năm
Hình thành các tổ chức đầu mi
thu gom nguyên liệu kết ni
tiêu th, xut khu.
4
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
do S Công Thương xúc tiến
thương mại
v và địa phương
liên quan
11.
Đăng ký bảo h nhãn hiệu và chứng
nhn quc tế như GlobalGAP,
HACCP, FSC,…
S Khoa hc và
Công ngh
S Công Thương,
S Nông nghiệp
và Môi trường và
các cơ quan, địa
phương liên quan
Hằng năm
Ti thiu 10 sn phẩm địa
phương được chng nhn
GlobalGAP, HACCP,… bo
h thương hiệu sn phm ca tnh
ti th trưng quc tế
12.
H tr doanh nghip xây dựng h
thống phân phối chiến c ti các
th trưng ch lực như Trung Quốc,
EU, Nht Bản, Hàn Quốc các
nước ASEAN,…
S Công Thương
S Ngoi v,
Thương vụ Vit
Nam ti nưc
ngoài và các
doanh nghiệp liên
quan
Năm 2026-2030
Các doanh nghip ca tỉnh ký kết
ít nhất 05 tha thun hợp tác phân
phi tại các thị trưng ch lc.
13.
Nghiên cứu m rng th trường, đưa
các sản phm xut khu ca tnh,
nhất là các sản phẩm nông sản, thy
sn, sang c thị trưng mi
nhiều địa phát triển như thị
trưng Halal, th trưng các nước
Trung Đông và châu Phi,…
S Công Thương
S Ngoi v,
Thương vụ Vit
Nam ti nưc
ngoài
Năm 2026-2030
Ít nht 01 th trưng mi
14.
Nghiên cứu xây dựng Trung tâm
trung chuyển hàng hóa xuất khu
thông qua cng bin, sân bay, cửa
khu.
S Công Thương
Các cơ quan, đơn
v liên quan và
các chuyên gia
trong và ngoài
nước
2026 - 2030
- Hình thành các trung tâm dch
v logistics theo quy hoạch đã
được phê duyt.
- Hoàn thành xây dựng Trung tâm
Hi ch Triển lãm quốc tế ti
phường Quy Nhơn đã được phê
duyt quy hoch 1/2000
5
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
15.
Xây dựng mi danh mc d án kêu
gọi đầu tư ớc ngoài, tập trung
khai thác thế mạnh các lĩnh vực
ưu tiên thu hút đầu tư ca tnh
S Tài chính
Ban Quản lý khu
kinh tế, S Công
Thương, Sở Văn
hóa, Thể thao và
Du lch, S Giáo
dc và Đào to,
S Ngoi v
các cơ quan, đơn
v liên quan
Năm 2026
(Sau đó, thường
xuyên rà soát, cập
nht, b sung d
án mới và đưa ra
khi danh mc
các d án không
còn phù hp hoc
đã thu hút được
nhà đầu tư)
Danh mc gm các d án (s
ng d án theo ch đạo ca
UBND tnh trên cơ sở tiềm năng,
li thế ưu tiên thu hút đầu
ca tnh) quy lớn rất lớn ưu
tiên thu hút đầu nước ngoài
trong các lĩnh vc nông nghiệp
sinh thái, nông nghiệp ng dng
công nghệ cao, công nghiệp, dch
v, cng bin, h tng logistics,
kinh tế xanh, kinh tế s, kinh tế
tuần hoàn, năng lượng tái tạo, du
lịch giáo dục chất lượng cao,
công nghệ sinh học, công nghệ
chế biến, , đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số, trí tuệ nhân to,
chíp bán dn, an ninh mng,....
16.
Gii thiu, qung tiềm năng, lợi
thế thu hút đầu tư của tnh
S Tài chính, Ban
Quản lý Khu kinh
tế
, S Ngoi vụ, và
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Hằng năm
Tham gia ít nhất 3 diễn đàn quốc
tế quy ln; tham mưu
UBND tnh t chc 2 hi ngh
xúc tiến đầu cấp tnh hoc
vùng; thường xuyên đề ngh các
quan đại din h tr gii thiu;
lồng ghép trong các hoạt động đối
ngoi ca tnh trong ngoài
nước.
17.
Thu hút đầu vào các khu, cm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo
S Tài chính,
S Công Thương,
S Ngoi v
Hằng năm
S ng d án theo ch tiêu
UBND tnh giao hằng năm, trong
6
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
danh mc d án kêu gọi đầu
nhng d án công nghệ cao như sn
xut vi mch, linh kiện điện tử, trí
tu nhân tạo, bán dẫn, trung tâm d
liu ln, t động hóa, sản xut linh
kiện khí chính xác, vật liu mi
phc v các ngành chế to,…; các
d án hợp tác quốc tế có quy lớn
như trung tâm tài chính quc tế,
trưng hc quc tế,…; các dự án
thuộc các lĩnh vực kinh tế s, kinh
tế xanh, kinh tế tuần hoàn giảm
khí thải nhà kính,…
Ban Quản lý Khu
kinh tế
các đơn vị, địa
phương liên quan
đó chú trọng thu hút ít nhất 01 d
án đầu công nghệ cao quy
từ 100 triu USD tr lên của
nhà đầu tư đến t các quốc gia có
tim lc mnh v công nghệ
tài chính như Đức, Mỹ, Pháp, Bỉ,
Đan Mạch, Thụy Điển, Lan,
Nht Bản, Hàn Quốc, Trung
Quc, Ấn Độ, Singapore, Thái
Lan… .
18.
Ci thin môi trường đầu tư, ch s
năng lực cnh tranh cp tnh (PCI)
S Tài chính,
Ban Quản lý Khu
kinh tế
Văn phòng
UBND tỉnh và
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Hằng năm
Đảm bo ch s PCI luôn nằm
trong nhóm tốt ca c nước, vi
th bc ngày càng tăng qua các
năm; nghiên cứu tiếp tục rút ngắn
khong 30% thi gian gii quyết
h đăng đầu , ct gim
thành phần h thể ct gim
ng dụng công ngh thông tin
trong gii quyết th tục hành
chính.
19.
Đầu phát triển h tầng đồng b,
hiện đại phc v thu hút đầu
đáp ng nhu cu vn chuyển hàng
hóa thông suốt
S Xây dng
S Tài chính, Ban
Quản lý Khu kinh
tế, S Công
Thương và các cơ
Năm 2026 - 2030
Hoàn thành nâng cấp m rộng sân
bay Phù Cát thành sân bay quc
tế; đầu xây dựng hoàn thành
tuyến cao tốc Quy Nhơn-Pleiku;
đầu mở rng khu kinh tế ca
khu quc tế L Thanh; đầu
7
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
quan, địa phương
liên quan
nâng cấp Cảng Quy Nhơn, xây
dng Khu bến cảng Phù M,
Hoài Nhơn. Nghiên cứu phát
trin h thng vn tải đa phương
thc
20.
H tr doanh nghip nh và vừa đổi
mới công nghệ và phát triển thương
hiu sn phm xut khu
S Khoa hc và
Công ngh
S Công Thương,
Hip hi Doanh
nghiệp và các cơ
quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
T chc ít nhất 02 lớp đào tạo
h tr ít nhất 20 doanh nghip xây
dựng thương hiệu đổi mi
công nghệ phát triển thương
hiu sn phm
III. Hi nhp quc tế v chính trị, quốc phòng, an ninh, góp phn gi vng môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội ca tnh
21.
Duy trì phát triển các mi quan
h quc tế hiện gm: CHDCND
Lào (các tỉnh Attapeu, Champasak,
Salavan, Sekong), Campuchia (các
tnh Ratanakiri, Stung Treng, Preah
Vihear), Nht Bn (thành ph
Izumisano, thành phố Ashikaga, th
trn Yoshino), Hàn Quc (qun
Yongsan); tăng ờng nghiên cứu,
m rng quan h hợp tác với c đi
tác quốc tế mi, nhất là các đối tác
nhiều tiềm năng phù hợp vi
điều kin thc tế ca tỉnh như Nhật
Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, các
nước ASEAN, M và EU
S Ngoi v
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Hằng năm
Duy trì trao đổi thông tin thưng
xuyên với các đối tác hiện ; xúc
tiến thiết lp quan h hợp tác với
ít nhất 01 đối tác ln mi.
8
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
22.
T chc hoạt động đối ngoại có quy
mô ln
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
S Ngoi v
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Hằng năm
T chc thc hin tt c các đoàn
ra theo kế hoạch đoàn ra hằng
năm được cấp có thẩm quyền phê
duyt; tham mưu UBND tỉnh t
chức ít nhất 02 s kin quc tế
cp tnh ti tnh như: Hội ngh
xúc tiến đầu tư, s kin gp g
các doanh nghip, gii vô địch
đua thuyền F1H20, liên hoan
quc tế cổ truyn, liên hoan
phim quc tế, l hi m thc quc
tế, các gii th thao quc tế,…
23.
Tham gia các chương trình hợp tác
khu vc tiểu ng nASEAN,
GMS, Mekong Nht Bn,
Mekong Hàn Quc, ACMECS,
CLMV, EWEC,…;
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
S Ngoi v
Hằng năm
Tích cực tham d đầy đủ các diễn
đàn ASEAN, Mekong, GMS,…,
đăng tham gia ít nhất 02
chương trình, d án thuộc khuôn
kh chương trình hợp tác khu vực
và tiểu vùng.
24.
kết hợp tác đảm bo an ninh, ch
quyền phòng chống nguy phi
truyn thng
Công an tỉnh
B Ch huy quân
s tnh, S Ngoi
v và các cơ
quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Hẳng năm
kết ít nhất 01 tha thun hp
tác với lực lượng an ninh các địa
phương nước ngoài, nhất các
địa phương giáp ranh vi tỉnh như
các tỉnh Nam Lào các tnh
Đông Bắc Campuchia hoặc đi
tác chiến lược khác.
25.
T chc hi ngh/tọa đàm chuyên đề
v an ninh phi truyn thng
Công an tỉnh
S Khoa hc và
Công nghệ, các
cơ quan, đơn vị,
Hằng năm
T chc 02 tọa đàm/hi ngh
9
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
địa phương liên
quan
26.
Phi hp qun hoạt động yếu
t nước ngoài trong các lĩnh vực
nhy cm, phc tp liên quan đến
vấn đề an ninh, trt t, bao gm các
hoạt động biên gii, sân bay, ca
khu.
Công an tỉnh
S Ngoi v
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Thường xuyên
100% các hoạt động có yếu t
nước ngoài được kim soát, quản
theo đúng quy đnh
27.
Xây dựng cơ chế phi hp bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh trong hot
động đối ngoi
Công an tỉnh
B Ch huy Quân
s tnh, S Ngoi
vụ, các cơ quan,
đơn vị, địa
phương liên quan
Năm 2026 và các
năm tiếp theo
Quy chế phi hợp liên ngành;
định k t chức kết Quy chế,
kết hp tp huấn công tác đm
bo an ninh mạng bảo v
mt nhà nưc.
28.
Phi hp x các v việc liên quan
yếu t nước ngoài
Công an tỉnh
S Ngoi vụ, các
cơ quan, đơn vị,
địa phương liên
quan
Thường xuyên
100% v việc liên quan yếu t
nước ngoài được x kịp thi,
không để phát sinh đim nóng.
29.
Đào tạo, bồi dưỡng n b chuyên
trách v an ninh mng trang bị h
thống giám sát an toàn thông tin
Công an tỉnh
S Khoa hc và
Công ngh, S
Ni v và các cơ
quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Năm 2026 và các
năm tiếp theo
Đào tạo 50 cán bộ chuyên trách
v an ninh mng; trin khai h
thống giám t an toàn thông tin
ti 100% sở, ngành, địa phương
trong tnh
IV. Hi nhp quc tế v khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
30.
Đẩy mnh hợp tác với các đối tác
nước ngoài trong nghiên cứu
thc hiện các chương trình nghiên
S Khoa hc và
Công ngh
S Ni v, S
Giáo dục & Đào
tạo, Trường Đại
Hằng năm
kết ít nht 3 tha thun hp
tác quốc tế tổ chức 3 chương
10
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
cứu liên ngành, đào tạo nguồn nhân
lc chất lượng cao trong các lĩnh
vực công nghệ, trí tuệ nhân tạo,
công nghệ sinh hc, vt liu mi,
công nghệ ng tử, trụ, bán dẫn,
năng lượng tái tạo và các công nghệ
chiến lược khác
học Quy Nhơn,
Trung tâm ICISE
và các đơn vị liên
quan
trình đào tạo nhân lực chất lưng
cao
31.
T chc Diễn đàn quốc tế v khoa
học công nghệ chuyển đổi s ti
tnh
S Khoa hc và
Công ngh
S Ngoi v
các s ngành liên
quan
T năm 2026
Diễn đàn đưc t chc 02 năm
mt ln sự tham gia ca
chuyên gia, nhà khoa hc, vin
nghiên cứu trong nước và quốc tế
để tiếp thu công ngh mi, ng
ngh hiện đại trên thế gii.
32.
H tr phát huy vai trò ca Trung
tâm Quc tế Khoa học Giáo dục
liên ngành (ICISE)
S Khoa hc và
Công ngh
S Ngoi v
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Tạo điều kiện để Trung tâm
ICISE phát triển các hoạt động
khoa học công nghệ, k c vic t
chc khong 20 hi ngh, hi tho
quc tế, thu hút khoảng 20.000
ợt chuyên gia, nhà khoa học
trong nước và quốc tế tham d.
33.
H tr phát triển Viện Nghiên cứu
Khoa học Giáo dục liên ngành
(IFIRSE) hệ thng phòng thí
nghim
S Khoa hc và
Công ngh
S Tài chính và
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Đầu mới 2 phòng thí nghiệm
hiện đại; trin khai 5 d án nghiên
cu ng dng khoa học công
ngh.
34.
Thành lập vận hành Trung tâm
đổi mới sáng tạo tnh Gia Lai
S Khoa hc và
Công ngh
S Tài chính, các
đơn vị và doanh
nghiệp liên quan
Hằng năm
Thành lập Trung tâm; tổ chức ít
nht 05 hoạt động ươm tạo/khi
nghip
11
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
35.
Thu hút các dự án đầu lớn chuyên
sâu về công nghệ bán dẫn, AI, trung
tâm startup tm c thế gii,… xúc
tiến liên kết m chi nhánh/văn
phòng của các tập đoàn công ngh
cao trên thế giới như apple,
microsoft, google, samsung,
facebook,…ti tỉnh để phát triển
nghiên cứu, ng dng khoa hc
công ngh và đổi mới sáng tạo
S Tài chính
S Khoa hc và
Công ngh, S
Ngoi vụ, các đơn
v, t chc trong
nước và quc tế
Hằng năm
Thu hút ít nhất đảm bo theo s
ng d án UBND tỉnh giao ch
tiêu hằng năm để phát triển
nghiên cứu, ng dng khoa hc
công ngh và đổi mới sáng tạo
36.
Thành lập mạng i c vn khoa
học công nghệ và chuyển đổi s
quc tế ca tnh
S Khoa hc và
Công ngh
Các chuyên gia,
nhà khoa học,
viện nghiên cứu
trong nưc và
quc tế
2025-2030
Mời ít nhất 10 nhà khoa học,
chuyên gia quốc tế uy tín tham
gia hội đồng c vn chiến lược
phát triển khoa hc công nghệ
ca tnh
37.
Thúc đẩy phát triển khoa học và đi
mới sáng tạo
S Khoa hc và
Công ngh
S Giáo dc và
Đào tạo, các đơn
v liên quan
Hằng năm
T chức ít nhất 5 s kin khoa
hc cộng đồng
V. Đẩy mnh hi nhp quc tế v văn hóa, du lịch, môi trường, giáo dục đào to, y tế và các lĩnh vực khác
38.
Tăng cường hợp tác quốc tế để
quảng bá văn hóa dân tc
S Văn hóa, Th
thao và Du lch
S Ngoi v
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Ký kết ít nhất 3 chương trình hợp
tác, giao lưu v văn hóa; thực
hin 2 d án bảo tn di sản văn
hóa địa phương (các tháp, di tích
Chăm, cổ truyền, văn hóa cồng
chiêng, ngh thut tuồng, bài
chòi,
trang phc th cm ca
đồng o dân tộc thiu s,…);
12
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
tnh UNESCO đưa “Võ cổ truyền
Bình Địnhvào danh sách di sản
văn hoá phi vật thể của nhân loại.
39.
T chc s kiện văn hóa, thể thao
quc tế quy lớn ti tỉnh để thu
hút khách du lịch
S Văn hóa, Thể
thao và Du lch
S Ngoi v
các đơn vị, địa
phương liên quan
Hằng năm
T chức ít nhất 4 s kiện văn hóa,
các gii th thao quc tế ln ti
tỉnh như giải đua thuyền F1H2O,
đại nhc hi quc tế, liên hoan
phim quc tế, liên hoan quốc
tế, l hi m thc quc tế, liên
hoan ngh thuật múa quốc tế,….
40.
Tham gia các chương trình biểu diễn
ngh thuật truyền thống nước
ngoài để quảng bá văn hóa của tỉnh
S Văn hóa, Th
thao và Du lch
S Ngoi v
các cơ quan, đơn
v liên quan
Hằng năm
Tham gia khong 2 - 3 chương
trình nghệ thut truyn thng
nước ngoài.
41.
Quảng thương hiệu, tiềm năng du
lịch Gia Lai trên các nền tng s
các phương tiện truyền thông quốc
tế, tập trung vào các thị trưng
chiến lược như Đông Bắc Á (Hàn
Quc, Nht Bn, Trung Quc), Bc
M, ASEAN và châu Âu
S Văn hóa, Thể
thao và Du lch
S Khoa hc và
Công ngh, S
Ngoi v, Hip
hi du lch tnh,
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Tham gia ít nhất 3 s hi ch du
lch quc tế lớn như ITB Berlin,
WTM London, KOTFA (Hàn
Quốc) JATA (Nht Bản)…;
mời ít nhất 05 đoàn doanh
nghiệp, hãng lữ hành quc tế ln
đến khảo sát tour, sản phm du
lch ti tnh
42.
Vận động, khuyến khích hỗ tr
các doanh nghiệp l hành đa
phương hợp tác với các đối tác quốc
tế xây dựng các tour du lịch, kết hp
ngh dưỡng khám, cha bnh hoc
tri nghim khoa hc tại Khu đô thị
S Văn hóa, Thể
thao và Du lch
S Ngoi v,
Hip hi du lch
tỉnh, các đơn vị,
doanh nghip liên
quan
Hằng năm
Ít nht 10 tour
13
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
khoa học Quy Hòa, các tour du lch
tàu biển, du lịch văn hóa lch s,
du lịch sinh thái, du lịch cng
đồng,
43.
Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch,
xây dựng các sản phẩm du lịch mang
tính đặc trưng của địa phương đáp
ứng nhu cầu của du khách, chú trọng
các thị trường tiềm năng, nguồn
khách lớn, mức chi tiêu cao lưu
trí dài ngày như Hàn Quốc, Nht
Bản, các c tiềm năng Châu
Âu, Châu M,...
S Văn hóa, Th
thao và Du lch
Hip Hi du lch
tỉnh, các đơn vị,
địa phương liên
quan
Hằng năm
Chất lượng dịch vụ du lịch ngày
càng được nâng cao
, tạo ra
nhiều
sản phẩm du lịch mới mang
tính đặc trưng của địa phương
44.
Thu t đầu các dự án xây dựng
resort, nhà hàng, khách sạn, sân
golf, khu du lch ngh dưỡng,… để
phát triển du lch
S Tài chính
S Văn hóa, Thể
thao và Du lch và
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Kêu gọi đầu ít nht theo s
ợng các dự án được UBND tnh
giao ch tiêu hằng năm, tp trung
thu hút d án có quy mô lớn
45.
Phát triển hình "Du lch tri
nghim kết hợp giáo dục quc tế"
tại các vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng bào dân tộc thiu s
S Văn hóa, Thể
thao và Du lch
S Giáo dc và
Đào to, S
Ngoi v và các
đơn vị, địa
phương liên quan
20262030
Xây dựng 05 điểm du lch tri
nghim trao đổi văn hóa thu hút
s tham gia ca hc sinh quc tế
và tổ chức giáo dục nưc ngoài
46.
Bồi dưỡng nâng cao kiến thc,
nghip v cho lực ợng nhân lực
ngành du lịch
S Văn hóa, Thể
thao và Du lch
Các đơn vị, doanh
nghip liên quan
Hằng năm
T chc bồi dưỡng nâng cao kiến
thc, nghip v cho khong 300
lao động du lịch theo tiêu chuẩn
du lch quc tế.
14
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
47.
Tham gia các chương trình hp
tác quốc tế v bo v môi trường,
an ninh nguồn nước, an ninh
lương thực, đa dng sinh hc,
ứng phó biến đổi khí hậu và giảm
phát thải carbon
S Nông nghiệp
và Môi trường
S Tài chính, Sở
Ngoi v và các
đơn vị liên quan
Hằng năm
Tham gia ít nhất 4 chương trình
hợp tác quốc tế; triển khai 3
hình kinh tế xanh, thích ng vi
biến đổi khí hậu vi s tham gia
của các t chc quc tế lớn như
UNDP, GIZ, WWF,…tại địa
phương
48.
Theo dõi, hưng dẫn các cơ sở giáo
dc ngh nghiệp trên địa bàn tỉnh
triển khai các chương trình hợp tác
quc tế trong giáo dục đào tạo,
trong đó chú trọng xây dựng
chương trình liên kết hc sinh quc
tế, trao đổi học sinh, sinh viên
giáo viên với các địa phương nước
ngoài có quan hệ hợp tác
S Giáo dc và
Đào to
S Ngoi v
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Ch đạo các sở giáo dc ngh
nghip t chức đào tạo, bồi ng
đội ngũ nhà giáo, đào tạo cho sinh
viên; giới thiu, h tr hc bng
cho sinh viên liên thông học lên
trình độ cao hơn, hỗ tr hc bng
cho các nhà giáo hc tiến s,
nghiên cứu sinh
49.
Tăng cường thu hút đầu tư để thành
lập các sở giáo dục ph thông
chun quc tế, liên kết để m c
phân viện/chi nhánh của các viện
nghiên cứu, trường đại hc cht
ợng cao trên thế gii ti tnh
S Tài chính
S Giáo dc và
Đào to, S
Ngoi v và các
đơn vị liên quan
Hằng năm
Ít nht theo s ợng các dự án
UBND tnh giao ch tiêu hằng
năm
50.
Thiết lp mạng lưới “Trường hc
hu ngh quc tế” ti tnh
S Giáo dc và
Đào to
S Ngoi v
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
2026-2030
Kết ni khoảng 10 trường ca
tnh với các trường ca Nht Bn,
Hàn Quốc, Pháp, Lào,
Campuchia, để trao đổi văn
hóa – giáo dục
15
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
51.
Tăng ng hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực y tế n đào tạo, bi
dưỡng, trao đổi y c sĩ, chuyển
giao công nghệ, thiết b, k thut
cao trong khám chữa bệnh, ưu tiên
các lĩnh vực tỉnh đang thiếu
hoc còn yếu
S Y tế
S Ngoi vụ, các
bnh viện, cơ sở y
tế
2026-2030
kết ít nhất 03 tha thun hp
tác quốc tế v y tế; tiếp nhận
trin khai 03 d án vin tr không
hoàn lại.
52.
Tăng cường thu hút đầu tư để thành
lập các sở y tế chất lượng cao
chun quc tế nhằm đáp ng nhu
cầu chăm sóc sức khe cho ngưi
dân và người nước ngoài tại tnh
S Tài chính
S Y tế, S Ngoi
v và các đơn vị
liên quan
Hằng năm
Ít nht theo s ợng các dự án
UBND tnh giao ch tiêu hằng
năm, trong đó dự án v y tế
53.
Tăng cường thúc đy hợp tác, đưa
người lao động tỉnh đi làm việc
nước ngoài, nhất các th trưng
lao động tr lương cao như Nhật
Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Đức,…
S Ni v
S Ngoi vụ, và
các đơn vị, địa
phương liên quan
Hằng năm
vấn đưa đi xuất khu
khoảng 500 lao động; đảm bo
100% lao động hợp đồng hp
pháp được bo v quyn li
chính đáng
54.
Triển khai các d án an sinh hội
có yếu t nước ngoài
S Ni v
S Ngoi v, S
Y tế, các tổ chc
PCPNN
Hằng năm
Tiếp nhận và triển khai ít nhất 05
d án viện tr hội; đảm bo
hiu qu minh bạch trong qun
lý vin tr
55.
Đẩy mnh hợp tác và hội nhp quc
tế trong lĩnh vực công tác dân tộc
tôn giáo
S Dân tc và
Tôn giáo
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Hằng năm
Đời sng của các đồng bào dân
tc thiu s ngày càng đưc ci
thiện; các hoạt động tín ngưỡng,
tôn giáo diễn ra ổn định, đúng quy
định pháp luật, góp phần tăng
ng khối đại đoàn kết dân tộc,
16
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
cng c quốc phòng, an ninh tại
địa phương
56.
Lồng ghép nội dung hi nhp quc
tế trong kế hoch phát triển kinh tế
- xã hội ca tnh
S Tài chính
S Ngoi vụ, các
s, ngành, địa
phương liên quan
Hằng năm
Cp nht ni dung hi nhp quc
tế trong 100% quy hoạch lĩnh
vc, ngành.
VI. Nâng cao năng lc thực thi các cam kết, tha thun quc tế
57.
soát, hệ thống hóa các thỏa thun
quc tế UBND tỉnh đã vi
các đi tác nưc ngoài
S Ngoi v
Các sở, ngành
liên quan
Q IV
Hằng năm
Báo cáo định k hằng năm về tình
hình, kết qu thc hin nhim
v, giải pháp đối vi tng tha
thun quc tế theo từng lĩnh vực;
kiến nghị, đề xut (nếu có)
58.
Theo dõi, tng hp và đánh giá việc
thc thi cam kết quc tế do các sở,
ngành và địa phương liên quan
trong tnh ký với các đối tác nước
ngoài
S Ngoi v
Các sở, ngành,
địa phương trong
tnh
Q IV
Hằng năm
Báo cáo định k hằng năm về tình
hình, kết qu thc hin; đ xut
các giải pháp thực hiện kiến
ngh, đề xut(nếu có)
59.
Lồng ghép nội dung thc thi cam
kết quc tế vào các kế hoch phát
trin kinh tế - hội ca quan,
đơn vị, địa phương.
Các sở, ngành,
địa phương chủ
trì
S Tài chính, S
Ngoi v
Hằng năm
100% kế hoạch ngành, địa
phương lồng ghép nội dung
cam kết quc tế
60.
soát, đề xut x văn bản quy
phạm pháp luật v đối ngoại hội
nhp quc tế
S Ngoi v
S Tư pháp, Văn
phòng UBND
tỉnh và các đơn vị
liên quan
Hằng năm
100% văn bản hin hành được
soát, kịp thi kiến ngh sửa đổi,
b sung, thay thế hoặc bãi bỏ khi
không còn phù hp
17
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
61.
Khuyến khích, hỗ tr doanh nghip
tham gia thc thi cam kết quc tế
S Công Thương
Hip hi doanh
nghiệp, và các
đơn vị liên quan
Hằng năm
T chc 2 hi ngh tp huấn để
ph biến cp nhật thông tin liên
quan đến các Hiệp định thương
mi t do (FTA) Việt Nam
tham gia
62.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hi nhp
quc tế, tập trung vào các kỹ năng
nghiên cứu, đàm phán, thực thi
x tranh chấp quc tế ngoại
ngữ,…
S Ni v
Các đơn vị
chc năng đào to
cán bộ, các sở,
ngành, địa
phương trong tỉnh
Hằng năm
T chc 02 lp bồi ng, mi
lp khong 50 học viên là cán bộ,
công chức, viên chức làm công
tác hội nhp hợp tác quốc tế
ca tnh
VII. Nâng cao hiu lc, hiu qu ch đạo, điều phối công tác hội nhp quc tế
63.
Kiện toàn t chc b máy điều
kiện làm việc của quan ngoại v
tnh
S Ngoi v
S Ni v, S Tài
chính
Năm 2025
Cng c t chc b máy; đảm bo
đầy đủ biên chế, tài chính và điều
kiện sở vt cht, trang thiết b
làm vic theo quy đnh
64.
T chc bồi ng cp nht kiến
thức đối ngoại cho cán bộ, công
chức, viên chức của các quan,
đơn vị, địa phương trong tỉnh
S Ngoi v
Các đơn vị thuc
B Ngoi giao
Hằng năm
Ít nhất 01 lp, khong 80 hc
viên.
65.
Nghiên cứu xây dựng và tham mưu
UBND tnh ban hành quy chế phi
hợp liên ngành về công tác hội nhp
quc tế
S Ngoi v
Văn phòng
UBND tỉnh, các
s ngành, địa
phương trong tỉnh
Năm 2026-2028
Quy chế phi hợp liên ngành;
phân định vai trò, trách nhiệm
từng cơ quan, đơn vị có liên quan
trong từng lĩnh vực.
66.
Xây dựng sở d liệu chuyên
ngành về công tác đi ngoại địa
S Ngoi v
S Khoa hc và
Công ngh và các
Thường xuyên
sở d liệu được cp nht kp
thi và đầy đủ.
18
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
ch trì
Đơn vị
phi hp
Thi gian
thc hin
Kết qu
phương để cp nhật vào CSDL dùng
chung lên Cổng d liu m ca tnh
cơ quan, đơn vị
liên quan
67.
Tăng cường nghiên cứu, d báo
tham mưu các giải pháp hội nhp
quc tế
Các sở, ngành,
địa phương trong
tnh
S Ngoi v
Thường xuyên
Đề xut kp thời các giải pháp
quản lý phù hợp
68.
Định k đánh giá khen thưởng
thành tích trong công tác triển khai
hi nhp quc tế
Các sở, ngành,
địa phương trong
tnh
S Ngoi v, S
Ni v
Hằng năm
T chức đánh giá, báo cáo kết qu
và đề xuất khen thưởng nếu có

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1520/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1520/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×