• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1520/QĐ-UBND Gia Lai 2025 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 153/NQ-CP hội nhập quốc tế

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 26/08/2025 15:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1520/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Anh Tuấn
Trích yếu: Về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Ngoại giao

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1520/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1520/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1520/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính
trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế
trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 142-KH/TU ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-
NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong
tình hình mới;
Căn cứ Chương trình hành động số 107-CTr/TU ngày 29 tháng 4 năm
2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình
hình mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Văn bản số 52/SNgV-HTQT
ngày 11 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01
năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
1520
21
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Ngoại vụ; thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Ngoại giao;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, T2.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế
trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của
Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy về hội nhập quốc tế trong tình hình
mới ở các cấp, các ngành, địa phương trong tỉnh.
- Xác định rõ mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu
để đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, thực chất và
hiệu quả; gắn hội nhập quốc tế với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng,
an ninh, bảo vệ môi trường, phát triển con người, khoa học - công nghệ, chuyển đổi
số và cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện theo lộ trình cụ thể và xác định rõ các lĩnh vực, nhiệm vụ ưu tiên,
danh mục chương trình, dự án trọng điểm và nguồn lực thực hiện, góp phần khai thác
và tận dụng tốt các cơ hội từ hội nhập quốc tế để thúc đẩy phát triển bền vững, nâng
cao vị thế của tỉnh trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng
bộ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện các
nhiệm vụ hội nhập quốc tế; nâng cao năng lực điều hành, tổ chức thực hiện, giám sát,
kiểm tra và đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện, gắn với yêu cầu đổi mới tư duy, nâng
cao năng lực thực thi và chủ động thích ứng với bối cảnh quốc tế thay đổi nhanh
chóng.
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của Tỉnh ủy và sự quản
lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và sự vào cuộc đồng bộ, trách nhiệm của cả
hệ thống chính trị trong triển khai các hoạt động hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh.
- Quá trình triển khai thực hiện phải có trọng tâm, trọng điểm, vận dụng linh
hoạt phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của từng cơ quan, đơn
vị, địa phương ở từng thời điểm. Các nội dung hội nhập quốc tế phải được lồng ghép,
tích hợp trong các chương trình, kế hoạch, chiến lược phát triển của cơ quan, đơn vị,
đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với các cam kết quốc tế, phát huy lợi thế so sánh
của tỉnh và huy động được sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp, người
dân và toàn xã hội.
Số: 1520/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2025-08-21T22:40:56+07:00
2
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm thực hiện theo phương châm “6 rõ”:
rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ sản phẩm; xác định
cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và kết quả đầu
ra đối với từng nội dung công việc; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành,
sự đồng bộ trong tổ chức thực hiện và sự chủ động của các sở, ban, ngành, địa phương
trong tỉnh.
II. MỤC TIÊU
- Mục tiêu chung: Phát huy nội lực và tranh thủ tối đa nguồn lực, điều kiện
thuận lợi từ bên ngoài nhằm xây dựng và phát triển tỉnh Gia Lai toàn diện, bền vững;
đồng thời giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa, con người Việt Nam trong tiến trình
hội nhập quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể: Tăng cường hợp tác và liên kết với các đối tác nước ngoài
phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội; củng cố quốc phòng - an ninh; nâng cao vị thế của tỉnh Gia Lai, đóng góp vào
hòa bình, ổn định và phát triển bền vững của khu vực và thế giới.
III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Để đạt được mục tiêu của Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ
Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ và các văn bản
chỉ đạo của Tỉnh ủy về hội nhập quốc tế trong tình hình mới, trong thời gian đến, bên
cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các cơ quan, đơn vị và địa phương trong tỉnh tập
trụng cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; đổi mới tư duy, nhận thức và hành
động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới
- Triển khai phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của
Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy về hội nhập quốc tế trong tình hình
mới đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị, địa
phương trên địa bàn tỉnh, bảo đảm thống nhất về nhận thức và hành động trong hội
nhập quốc tế đồng bộ, toàn diện, sâu rộng và hiệu quả.
- Tăng cường công tác thông tin, truyền thông hội nhập quốc tế trên các
phương tiện thông tin đại chúng, nhất là trên các nền tảng số, cổng/trang thông tin
điện tử, báo đài địa phương, hệ thống phát thanh cơ sở và mạng xã hội, phù hợp với
các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức, hiểu
biết của người dân và doanh nghiệp về cơ hội, thách thức và trách nhiệm trong hội
nhập quốc tế.
- Rà soát, cập nhật, chuẩn hóa nội dung thông tin đối ngoại tại địa phương,
đảm bảo đúng định hướng, kịp thời và hiệu quả, kết hợp với việc bảo đảm an toàn
thông tin, bảo mật tài liệu và xử lý tốt các nội dung nhạy cảm, tác động tiêu cực từ
hoạt động hợp tác quốc tế; chủ động đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động
chống phá, “diễn biến hòa bình”, can thiệp nội bộ của các thế lực thù địch, bảo vệ
nền tảng tư tưởng của Đảng.
3
- Nâng cao hiệu quả các cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan,
đơn vị, địa phương, cơ quan đầu mối về đối ngoại và hội nhập quốc tế nhằm chủ
động nắm tình hình, phân tích, đánh giá, dự báo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Tiến hành sơ kết, đánh giá định kỳ tình hình, kết quả triển khai thực hiện
công tác hội nhập quốc tế tại các cơ quan, đơn vị và địa phương, làm rõ những hạn
chế, yếu kém, khó khăn, vướng mắc trong nhận thức và tổ chức thực hiện, từ đó đề
xuất giải pháp khắc phục, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền kinh
tế độc lập, tự chủ, tự cường, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình
tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số
- Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối giao thương với thị
trường các nước, nhất là các thị trường có nhiều tiềm năng như Trung Quốc, EU,
Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước ASEAN, các nước Trung Đông và châu Phi
nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm của tỉnh, nhất là các sản phẩm
chủ lực như đồ gỗ, thủy sản, may mặc, nông sản và sản phẩm công nghiệp chế biến.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh tiếp cận với thị trường quốc tế thông qua việc
cung cấp thông tin về nhu cầu của thị trường, tập huấn, đào tạo kỹ năng đàm phán,
ký kết hợp đồng thương mại, kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử, sử dụng hiệu
quả các nền tảng số, tận dụng hiệu quả các ưu đãi từ các Hiệp định thương mại tự do
có liên quan như CPTPP, EVFTA, RCEP,...
- Nghiên cứu, phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới, khuyến khích và
hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh áp dụng thương mại điện tử, tham gia các sàn giao
dịch quốc tế như Amazon, Alibaba, Shopee Global,… để mở rộng xuất khẩu hàng
hóa. Đồng thời, đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động thương mại và thanh toán
điện tử, hướng đến xây dựng hệ sinh thái thương mại hiện đại, minh bạch và kết nối
toàn cầu.
- Tập trung xây dựng và phát triển các cây trồng có thế mạnh như: Cà phê, trái
cây (chanh dây, chuối, sầu riêng,…), cao su, hồ tiêu, sắn, điều,…, gắn với nuôi trồng
bền vững, áp dụng công nghệ cao, cho ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Khuyến
khích đầu tư công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch nhằm đáp ứng tiêu chuẩn
xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩu vào các thị trường “khó tính” có nhiều lợi nhuận.
- Nghiên cứu, xây dựng vùng nguyên liệu của ngành nông nghiệp phục vụ xuất
khẩu sang thị trường Halal. Thiết lập các tổ chức đầu mối để thu gom nguyên liệu và
kết nối tiêu thụ, xuất khẩu đến các thị trường quốc tế do Sở Công Thương xúc tiến
thương mại.
- Tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu đạt các chứng nhận quốc tế như
GlobalGAP, HACCP, FSC,…đối với các sản phẩm địa phương. Tiến hành xây dựng
chuỗi cung ứng bền vững, truy xuất nguồn gốc rõ ràng và ứng dụng công nghệ số
trong quản lý thương hiệu để tăng giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường quốc tế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hệ thống phân phối với các đối tác chiến lược
4
tại các thị trường chủ lực như Trung Quốc, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN,…,
đồng thời nghiên cứu mở rộng sang các thị trường mới như thị trường Halal, thị
trường các nước Trung Đông và Châu phi,…
- Nghiên cứu xây dựng Trung tâm trung chuyển hàng hóa xuất khẩu thông qua
cảng biển, sân bay, cửa khẩu cho vùng Tây nguyên, các tỉnh Nam Lào và Đông Bắc
Campuchia.
- Rà soát, xây dựng và triển khai danh mục dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài
đối với các lĩnh vực ưu tiên như công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo, công nghệ sinh học, công nghệ chế biến
nông lâm thủy sản, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, chíp bán dẫn,
an ninh mạng,...
- Đẩy mạnh giới thiệu, quảng bá tiềm năng, lợi thế của tỉnh trên các diễn đàn,
hội nghị xúc tiến đầu tư, kênh truyền thông quốc tế, hệ thống các cơ quan đại diện,
các hoạt động đối ngoại của tỉnh ở trong và ngoài nước.
- Thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tập trung
phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm khí thải nhà kính. Áp
dụng cơ chế ưu đãi thu hút đầu tư vào các lĩnh vực, dự án ưu tiên, chất lượng cao của
tỉnh như sản xuất vi mạch, linh kiện điện tử, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, tự động hóa,
sản xuất linh kiện cơ khí chính xác, vật liệu mới phục vụ các ngành chế tạo,…
- Cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và môi trường đầu tư kinh
doanh thông qua đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết hồ
sơ, minh bạch quy trình cấp phép đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết thủ tục hành chính.
- Tiếp tục đầu tư, phát triển hạ tầng đồng bộ, hiện đại, trong đó tập trung đầu
tư nâng cấp mở rộng sân bay Phù Cát theo quy hoạch đã phê duyệt; đầu tư xây dựng
hoàn thành tuyến cao tốc Quy Nhơn - Pleiku; đầu tư mở rộng khu kinh tế cửa khẩu
quốc tế Lệ Thanh; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh;
đầu tư nâng cấp Cảng Quy Nhơn, xây dựng Khu bến cảng Phù Mỹ, Hoài Nhơn, đáp
ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa. Nghiên cứu phát triển hệ thống vận tải đa phương
thức nhằm giảm chi phí, thời gian và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới,
ứng dụng công nghệ hiện đại, xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm có thế
mạnh để xuất khẩu; tham gia vào hệ thống sản xuất và cung ứng của các tập đoàn
lớn.
- Phát huy vai trò của các cơ quan nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội
ngành nghề để đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp trong tỉnh với doanh nghiệp
nước ngoài; hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao khả năng phòng ngừa, ứng phó tốt với
các vấn đề phát sinh nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp.
3. Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh, góp phần giữ vững
môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Tiếp tục duy trì và phát triển các mối quan hệ quốc tế hiện có ngày càng đi
5
vào chiều sâu; thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác mới, các tập đoàn
kinh tế, tài chính lớn nhằm khai thác các nguồn ngoại lực phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động đối ngoại cấp tỉnh nhằm không ngừng củng cố, mở
rộng quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài, góp phần thu hút đầu tư nước ngoài,
khách du lịch quốc tế và phát triển xuất khẩu.
- Chủ động tham gia các diễn đàn, chương trình hợp tác khu vực và tiểu vùng
như Mekong, ASEAN, GMS,... nhằm tăng cường sự hiểu biết và hợp tác với các đối
tác phù hợp.
- Tăng cường tìm kiếm, ký kết hợp tác nhằm đảm bảo hiệu quả phối hợp trong
bảo đảm an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia và phòng chống các nguy cơ phi truyền
thống, đảm bảo phát triển bền vững.
- Tổ chức các hội nghị, tọa đàm chuyên đề về an ninh phi truyền thống, phòng
chống tội phạm xuyên quốc gia, buôn bán người, tội phạm an ninh mạng, gắn với
hợp tác và chia sẻ thông tin giữa các lực lượng chức năng của tỉnh với các đối tác
quốc tế.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong quản lý các hoạt động có yếu tố nước
ngoài trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là trong các lĩnh vực nhạy cảm, phức tạp như quốc
phòng, tôn giáo, an ninh mạng, hoạt động viện trợ phi chính phủ nước ngoài, các
hoạt động ở khu vực biên giới,...
- Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các lực lượng công an, quân sự,
ngoại vụ, thông tin và tuyên giáo trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn
thông tin, bảo đảm an toàn cho các hoạt động đối ngoại tại địa phương.
- Phối hợp xử lý kịp thời các vụ việc phức tạp liên quan đến yếu tố nước ngoài,
không để bị động, bất ngờ; tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện sớm và ngăn
chặn các nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong
bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Tăng cường đào tạo cán bộ chuyên trách về an ninh mạng, đồng thời trang bị
các hệ thống giám sát an toàn thông tin hiện đại để bảo vệ dữ liệu, nhất là dữ liệu của
các cơ quan quản lý nhà nước, nhằm tránh khỏi các cuộc tấn công mạng xuyên biên
giới.
4. Hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Đẩy mạnh hợp tác với các đối tác, tổ chức, viện nghiên cứu, trường đại học
quốc tế có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển để thực hiện các
chương trình nghiên cứu liên ngành, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt
trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, vật liệu mới, công nghệ lượng
tử, bán dẫn, năng lượng tái tạo và các công nghệ chiến lược khác.
- Tiếp tục phát huy vai trò của Trung tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên
ngành (ICISE) là trung tâm tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế, kết nối
các nhà khoa học, chuyên gia toàn cầu, thúc đẩy quảng bá, giới thiệu hình ảnh Gia
Lai trở thành điểm đến của các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước.
6
- Hỗ trợ phát triển Viện Nghiên cứu Khoa học và Giáo dục liên ngành (IFIRSE)
trở thành cơ sở nghiên cứu trọng điểm mang tầm quốc tế của tỉnh; đầu tư xây dựng
các phòng thí nghiệm hiện đại tạo thuận lợi cho nghiên cứu và phát triển khoa học
công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển giao công nghệ, tập
trung vào nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng phục vụ các mục tiêu phát triển
chiến lược của tỉnh.
- Thành lập và vận hành Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Gia Lai, thu hút các
doanh nghiệp, quỹ đầu tư, tổ chức quốc tế tham gia vào hệ sinh thái khởi nghiệp,
ươm tạo công nghệ và chuyển giao tri thức.
- Thu hút đầu tư, huy động nguồn lực tài chính, kỹ thuật, chuyên gia quốc tế
để phát triển năng lực nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong các ngành mũi
nhọn; tổ chức các hội thảo chuyên đề, cuộc thi đổi mới sáng tạo, hội chợ công nghệ
cao có yếu tố nước ngoài.
- Thúc đẩy truyền thông vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; tổ chức các sự kiện kết nối khoa
học với cộng đồng, đặc biệt trong giới trẻ, sinh viên trong và ngoài nước.
- Xây dựng và áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhằm thu hút các nhà
khoa học, đội ngũ chuyên gia quốc tế chất lượng cao về sống và làm việc lâu dài tại
tỉnh.
5. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về văn hóa, du lịch, môi trường, giáo dục –
đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác
- Chủ động, tích chức hội nhập quốc tế về văn hóa và triển khai các chương
trình hợp tác văn hóa quốc tế, gắn với bảo tồn, phát huy và quảng bá văn hóa dân tộc,
đồng thời ngăn chặn sự xâm nhập của các sản phẩm văn hóa không lành mạnh.
- Thường xuyên tổ chức các sự kiện văn hóa quốc tế lớn như tuần lễ văn hóa,
các đêm biểu diễn nghệ thuật, các triển lãm quốc tế,… tại tỉnh.
Tích cực tham gia các
chương trình biểu diễn nghệ thuật truyền thống ở nước ngoài để quảng bá văn hóa của
tỉnh.
- Xây dựng và quảng bá tiềm năng, thương hiệu du lịch Gia Lai một cách bài
bản, chuyên nghiệp trên các nền tảng số và hệ thống truyền thông quốc tế, đặc biệt
tập trung vào các thị trường chiến lược như Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung
Quốc), ASEAN và châu Âu. Tổ chức các chương trình quảng bá tại các hội chợ du
lịch quốc tế lớn (ITB Berlin, WTM London, KOTFA (Hàn Quốc) và JATA (Nhật
Bản),…), đồng thời mời gọi các đoàn doanh nghiệp, hãng lữ hành quốc tế đến khảo
sát tour tuyến và sản phẩm du lịch tại Gia Lai. Khuyến khích doanh nghiệp lữ hành
địa phương hợp tác xây dựng tour du lịch kết hợp nghỉ dưỡng - khám bệnh hoặc trải
nghiệm khoa học tại Khu đô thị khoa học Quy Hòa, các tour du lịch tàu biển, du lịch
văn hóa - lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng,...
- Tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch
mang tính đặc trưng của địa phương đáp ứng nhu cầu của du khách, nhất là khách du
lịch quốc tế, chú trọng các thị trường có tiềm năng, nguồn khách lớn, mức chi tiêu
7
cao và lưu trí dài ngày như Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước tiềm năng ở Châu Âu,
Châu Mỹ,... Đồng thời tăng cường hợp tác, liên kết khu vực để phát triển sản phẩm
du lịch, quảng bá điểm đến chung, điểm đến mới.
- Tập trung đẩy mạnh thu hút đầu tư và đào tạo nhân lực về du lịch để ngày
càng phát triển ngành du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng cao.
- Đẩy mạnh hội nhập trong lĩnh vực môi trường thông qua việc tham gia các
chương trình hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, an ninh nguồn nước, an ninh lương
thực, đa dạng sinh học, ứng phó biến đổi khí hậu và giảm phát thải carbon. Ưu tiên hợp
tác với các tổ chức quốc tế như UNDP, GIZ, WWF trong triển khai mô hình kinh tế
tuần hoàn, nông nghiệp xanh – nông nghiệp hữu cơ, phát triển nông thôn mới gắn
với thích ứng khí hậu, đặc biệt tại các địa phương ven biển.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nhất là các
ngành công nghệ cao và ngoại ngữ. Khuyến khích các trường đại học, cao đẳng, trung
tâm đào tạo nghề trong tỉnh ký kết hợp tác với các trường đại học, cơ sở đào tạo có
uy tín trong khu vực và trên thế giới để xây dựng và triển khai chương trình đào tạo
theo chuẩn quốc tế, hỗ trợ trao đổi sinh viên, giảng viên nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực. Hình thành chuỗi liên kết quốc tế về giáo dục; tìm kiếm các
nguồn học bổng để hỗ trợ sinh viên, nghiên cứu sinh Gia Lai du học nâng cao trình
độ.
- Mở rộng hợp tác quốc tế về y tế, ký kết và triển khai các chương trình hợp
tác đào tạo, trao đổi y bác sĩ, chuyển giao công nghệ, thiết bị, kỹ thuật cao trong
khám chữa bệnh, đặc biệt trong các lĩnh vực mà tỉnh đang thiếu hoặc còn yếu. Tiếp
nhận và sử dụng hiệu quả các nguồn viện trợ không hoàn lại từ các đối tác nước ngoài
hoặc các tổ chức quốc tế.
- Thúc đẩy hợp tác và đưa lao động của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài, nhất là
lao động có tay nghề đi làm việc tại các thị trường có thu nhập cao, đảm bảo an toàn
và bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động.
- Phối hợp triển khai các dự án an sinh xã hội có yếu tố nước ngoài trong các
lĩnh vực như giáo dục hòa nhập, chăm sóc trẻ em, phụ nữ và người khuyết tật; tiếp
tục tiếp nhận và quản lý hiệu quả các chương trình viện trợ phi chính phủ nước ngoài
(PCPNN) trong các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh, bảo đảm tính minh bạch, đúng mục
tiêu và bền vững.
- Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc và tôn
giáo, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, củng cố an ninh quốc phòng tại
địa phương.
- Lồng ghép nội dung hội nhập quốc tế trong kế hoạch phát triển các lĩnh vực
xã hội trọng yếu của tỉnh, trong đó xác định rõ mục tiêu hợp tác quốc tế trong từng
ngành gắn với quy hoạch phát triển tổng thể của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021–2030,
tầm nhìn đến 2050.
6. Nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế
- Tiến hành rà soát, hệ thống hóa đầy đủ các thỏa thuận quốc tế đã ký kết mà
8
các cơ quan, đơn vị trong tỉnh phải thực hiện. Trên cơ sở đó, xây dựng danh mục các
nội dung nhiệm vụ cụ thể cần triển khai, trong đó xác định rõ đơn vị chủ trì, đơn vị
phối hợp, thời gian triển khai và kết quả cụ thể đối với từng lĩnh vực, nhiệm vụ cụ
thể.
- Theo dõi, giám sát và định kỳ hằng năm đánh giá việc thực thi cam kết quốc
tế tại địa phương, báo cáo kết quả để làm cơ sở kiến nghị các giải pháp điều chỉnh
phù hợp với thực tiễn địa phương và định hướng của Trung ương.
- Chủ động lồng ghép nội dung thực thi cam kết quốc tế vào triển khai nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, kế hoạch ngành, lĩnh vực, đảm bảo
gắn kết giữa mục tiêu hội nhập và phát triển bền vững.
- Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực đối
ngoại và hội nhập quốc tế của tỉnh đã ban hành; kịp thời thay thế, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các thông lệ, chuẩn
mực chung và các cam kết quốc tế mà nước ta tham gia.
- Khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng tham gia chủ
động vào quá trình thực thi cam kết quốc tế nhằm khai thác tối đa cơ hội từ hội nhập
quốc tế.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
làm công tác hội nhập quốc tế của tỉnh, tập trung vào các kỹ năng đàm phán, thực thi
và xử lý tranh chấp quốc tế và ngoại ngữ.
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều phối công tác hội nhập quốc
tế
- Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan ngoại vụ của tỉnh theo hướng tinh gọn,
hiện đại, chuyên nghiệp. Bố trí đủ nhân sự, kinh phí, cơ sở vật chất và điều kiện làm
việc phục vụ triển khai kịp thời, hiệu quả nhiệm vụ hội nhập quốc tế.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm
công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế của tỉnh có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình
độ chuyên môn cao, nhạy bén trong xử lý tình huống, am hiểu luật pháp và kỹ năng
làm việc trong môi trường quốc tế để triển khai có hiệu quả công tác hội nhập quốc
tế trong tình hình mới.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong triển
khai công tác hội nhập quốc tế, trong đó phân định rõ vai trò, trách nhiệm của từng
cơ quan, đơn vị; xác định rõ đơn vị đầu mối điều phối, theo dõi, tổng hợp, báo cáo,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các vấn đề phát sinh trong quá trình thực
hiện.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh, bao
gồm thông tin về đối tác, thỏa thuận, chương trình hợp tác, đơn vị đầu mối thực hiện,
tình hình và kết quả thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể, liên thông với hệ thống quản lý
văn bản điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, tạo nền tảng dữ liệu lớn (big data) phục
vụ công tác dự báo và chỉ đạo, điều hành.
- Nâng cao tính chủ động, sáng tạo, tích cực của các cấp, các ngành trong triển
9
khai hội nhập quốc tế; đồng thời tăng cường phối hợp trong công tác nghiên cứu, dự
báo, tham mưu các giải pháp liên quan đến hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ trong tình hình mới.
- Định kỳ hằng năm tiến hành đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác hội
nhập quốc tế để kịp thời bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tiễn và
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền. Đồng thời, kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân
tổ chức thực hiện hiệu quả, đóng góp nổi bật vào công tác hội nhập quốc tế của tỉnh
nhằm tạo động lực lan tỏa trong toàn hệ thống chính trị của tỉnh.
(Kèm theo Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Ngoại vụ
- Là cơ quan đầu mối, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đánh giá, sơ kết,
tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện công tác hội nhập quốc tế
trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch này và các quy định có liên quan cho Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, khẩn trương xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công chủ trì trong Kế hoạch này.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Ngoại vụ và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ
chức thực hiện.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm đánh giá, báo cáo kết quả thực
hiện cho Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Tài
chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn
vị thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này theo quy định hiện hành.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
các nội dung cần chỉ đạo, điều hành trong quá trình thực hiện công tác hội nhập quốc
tế theo báo cáo, đề xuất của Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị
- xã hội tỉnh: Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích
cực tham gia các hoạt động hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn,
vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương
trong tỉnh kịp thời có văn bản phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC
Phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025
của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025
của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
I. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; đổi mới tư duy, nhận thức và hành động trong hội nhập quốc tế trong tình hình mới
1.
Tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị
quyết số 59-NQ/TW ngày
24/01/2025 của Bộ Chính trị, Nghị
quyết số 153/NQ-CP ngày
31/5/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 59-
NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ
Chính trị và các văn bản chỉ đạo của
Tỉnh ủy về hội nhập quốc tế trong
tình hình mới đến cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động
trên địa bàn tỉnh
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
trong tỉnh
Năm 2025
100% cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động được phổ
biến, quán triệt
2.
Tuyên truyền hội nhập quốc tế qua
báo chí, cổng thông tin điện tử, hệ
thống phát thanh cơ sở, mạng xã hội
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch;
Báo và Phát
thanh, Truyền
hình Gia Lai và
các cơ quan, đơn
Thường xuyên
Trung bình 05 tin/bài/tháng/đơn
vị
Số: 1520/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2025-08-21T22:41:11+07:00
2
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
vị, địa phương
trong tỉnh
3.
Rà soát chuẩn hóa nội dung thông
tin đối ngoại tại địa phương, đảm
bảo an toàn thông tin, kịp thời xử lý
nội dung nhạy cảm, phức tạp
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Ngoại vụ,
Công an tỉnh và
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Hằng năm
Báo cáo kết quả rà soát gửi
UBND tỉnh, trong đó cập nhật kịp
thời nội dung theo định hướng
mới
4.
Tổ chức sơ kết, đánh giá định kỳ kết
quả triển khai hội nhập quốc tế; đề
xuất điều chỉnh, bổ sung cho phù
hợp (nếu có)
Sở Ngoại vụ
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Hằng năm
Báo cáo định kỳ hằng năm gửi
UBND tỉnh, trong đó xác định rõ
kết quả, những tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân của những tồn tại,
hạn chế và các giải pháp thực
hiện, kể cả kiến nghị, đề xuất (nếu
có)
II. Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế phục vụ xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, tự cường, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh
tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và thúc đẩy chuyển đổi số
5.
Tổ chức hoặc tham gia các chương
trình xúc tiến thương mại, kết nối
giao thương quốc tế với các thị
trường tiềm năng như Trung Quốc,
EU, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, các
nước ASEAN, ….
Sở Công Thương
Sở Ngoại vụ và
các cơ quan, đơn
vị liên quan
Hằng năm
Ít nhất 02 chương trình xúc tiến
thương mại và hỗ trợ doanh
nghiệp xuất khẩu
6.
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị
trường quốc tế, đặc biệt là các thị
trường lớn, có nhiều tiềm năng như
Trung Quốc, EU, Mỹ, Hàn Quốc,
Nhật Bản, các nước ASEAN và các
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp
liên quan
Hằng năm
Tổ chức 02 lớp tập huấn; thường
xuyên cung cấp thông tin thị
trường qua bản tin điện tử và cuộc
họp định kỳ, hướng dẫn doanh
3
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
nước Trung Đông và châu Phi, đồng
thời nâng cao khả năng phòng ngừa,
ứng phó tốt với các vấn đề phát sinh
từ hội nhập quốc tế
nghiệp tận dụng ưu đãi từ các
FTA mà Việt Nam tham gia.
7.
Khuyến khích doanh nghiệp tham
gia các sàn thương mại điện tử quốc
tế như Amazon, Alibaba, Shopee
Global,…; hỗ trợ doanh nghiệp đẩy
mạnh chuyển đổi số, áp dụng
thương mại điện tử (TMĐT) về xuất
khẩu, logistics
Sở Công Thương
Hiệp hội doanh
nghiệp tỉnh và các
cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp liên
quan
Hằng năm
- Tổ chức tối thiểu 2 Hội nghị kết
nối các doanh nghiệp xuất khẩu
và các doanh nghiệp kinh doanh
sàn thương mại điện tử xuyên
biên giới.
- Hỗ trợ tối thiểu 05 doanh nghiệp
có sản phẩm đủ điều kiện xuất
khẩu chuyển đổi số bán hàng qua
kênh thương mại điện tử.
8.
Tập trung đầu tư và phát triển các
cây trồng có thế mạnh như: Cà phê,
trái cây (chanh dây, chuối, sầu
riêng,…), cao su, hồ tiêu, sắn, điều,
gắn với nuôi trồng bền vững, áp
dụng công nghệ cao cho ra sản
phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Công Thương,
Sở Khoa học và
Công nghệ và các
cơ quan, đơn vị,
địa phương liên
quan
Hằng năm
Đến năm 2030, diện tích các
cây trồng cụ thể: Cà phê
106.012 ha, chanh dây 10.000
ha, chuối 12.250 ha, sầu riêng
10.000 ha, cao su 65.013 ha, hồ
tiêu 10.610 ha, sắn 80.000 ha,
điều 37.000 ha.
9.
Xây dựng vùng nguyên liệu của
ngành nông nghiệp phục vụ xuất
khẩu sang thị trường Halal
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các cơ quan, đơn
vị và địa phương
liên quan
Hằng năm
Hình thành vùng nguyên liệu
theo quy hoạch của tỉnh
10.
Thiết lập các tổ chức đầu mối để thu
gom nguyên liệu và kết nối tiêu thụ,
xuất khẩu đến các thị trường quốc tế
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Công Thương,
các cơ quan, đơn
Hằng năm
Hình thành các tổ chức đầu mối
thu gom nguyên liệu và kết nối
tiêu thụ, xuất khẩu.
4
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
do Sở Công Thương xúc tiến
thương mại
vị và địa phương
liên quan
11.
Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và chứng
nhận quốc tế như GlobalGAP,
HACCP, FSC,…
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp
và Môi trường và
các cơ quan, địa
phương liên quan
Hằng năm
Tối thiểu 10 sản phẩm địa
phương được chứng nhận
GlobalGAP, HACCP,… và bảo
hộ thương hiệu sản phẩm của tỉnh
tại thị trường quốc tế
12.
Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hệ
thống phân phối chiến lược tại các
thị trường chủ lực như Trung Quốc,
EU, Nhật Bản, Hàn Quốc và các
nước ASEAN,…
Sở Công Thương
Sở Ngoại vụ,
Thương vụ Việt
Nam tại nước
ngoài và các
doanh nghiệp liên
quan
Năm 2026-2030
Các doanh nghiệp của tỉnh ký kết
ít nhất 05 thỏa thuận hợp tác phân
phối tại các thị trường chủ lực.
13.
Nghiên cứu mở rộng thị trường, đưa
các sản phẩm xuất khẩu của tỉnh,
nhất là các sản phẩm nông sản, thủy
sản, sang các thị trường mới có
nhiều dư địa phát triển như thị
trường Halal, thị trường các nước
Trung Đông và châu Phi,…
Sở Công Thương
Sở Ngoại vụ,
Thương vụ Việt
Nam tại nước
ngoài
Năm 2026-2030
Ít nhất 01 thị trường mới
14.
Nghiên cứu xây dựng Trung tâm
trung chuyển hàng hóa xuất khẩu
thông qua cảng biển, sân bay, cửa
khẩu.
Sở Công Thương
Các cơ quan, đơn
vị liên quan và
các chuyên gia
trong và ngoài
nước
2026 - 2030
- Hình thành các trung tâm dịch
vụ logistics theo quy hoạch đã
được phê duyệt.
- Hoàn thành xây dựng Trung tâm
Hội chợ Triển lãm quốc tế tại
phường Quy Nhơn đã được phê
duyệt quy hoạch 1/2000
5
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
15.
Xây dựng mới danh mục dự án kêu
gọi đầu tư nước ngoài, tập trung
khai thác thế mạnh và các lĩnh vực
ưu tiên thu hút đầu tư của tỉnh
Sở Tài chính
Ban Quản lý khu
kinh tế, Sở Công
Thương, Sở Văn
hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Giáo
dục và Đào tạo,
Sở Ngoại vụ và
các cơ quan, đơn
vị liên quan
Năm 2026
(Sau đó, thường
xuyên rà soát, cập
nhật, bổ sung dự
án mới và đưa ra
khỏi danh mục
các dự án không
còn phù hợp hoặc
đã thu hút được
nhà đầu tư)
Danh mục gồm các dự án (số
lượng dự án theo chỉ đạo của
UBND tỉnh trên cơ sở tiềm năng,
lợi thế và ưu tiên thu hút đầu tư
của tỉnh) quy mô lớn và rất lớn ưu
tiên thu hút đầu tư nước ngoài
trong các lĩnh vực nông nghiệp
sinh thái, nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, công nghiệp, dịch
vụ, cảng biển, hạ tầng logistics,
kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế
tuần hoàn, năng lượng tái tạo, du
lịch và giáo dục chất lượng cao,
công nghệ sinh học, công nghệ
chế biến, , đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo,
chíp bán dẫn, an ninh mạng,....
16.
Giới thiệu, quảng bá tiềm năng, lợi
thế thu hút đầu tư của tỉnh
Sở Tài chính, Ban
Quản lý Khu kinh
tế
, Sở Ngoại vụ, và
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Hằng năm
Tham gia ít nhất 3 diễn đàn quốc
tế có quy mô lớn; tham mưu
UBND tỉnh tổ chức 2 hội nghị
xúc tiến đầu tư cấp tỉnh hoặc
vùng; thường xuyên đề nghị các
cơ quan đại diện hỗ trợ giới thiệu;
lồng ghép trong các hoạt động đối
ngoại của tỉnh ở trong và ngoài
nước.
17.
Thu hút đầu tư vào các khu, cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo
Sở Tài chính,
Sở Công Thương,
Sở Ngoại vụ và
Hằng năm
Số lượng dự án theo chỉ tiêu
UBND tỉnh giao hằng năm, trong
6
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
danh mục dự án kêu gọi đầu tư và
những dự án công nghệ cao như sản
xuất vi mạch, linh kiện điện tử, trí
tuệ nhân tạo, bán dẫn, trung tâm dữ
liệu lớn, tự động hóa, sản xuất linh
kiện cơ khí chính xác, vật liệu mới
phục vụ các ngành chế tạo,…; các
dự án hợp tác quốc tế có quy mô lớn
như trung tâm tài chính quốc tế,
trường học quốc tế,…; các dự án
thuộc các lĩnh vực kinh tế số, kinh
tế xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm
khí thải nhà kính,…
Ban Quản lý Khu
kinh tế
các đơn vị, địa
phương liên quan
đó chú trọng thu hút ít nhất 01 dự
án đầu tư công nghệ cao có quy
mô từ 100 triệu USD trở lên của
nhà đầu tư đến từ các quốc gia có
tiềm lực mạnh về công nghệ và
tài chính như Đức, Mỹ, Pháp, Bỉ,
Đan Mạch, Thụy Điển, Hà Lan,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung
Quốc, Ấn Độ, Singapore, Thái
Lan… .
18.
Cải thiện môi trường đầu tư, chỉ số
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
Sở Tài chính,
Ban Quản lý Khu
kinh tế
Văn phòng
UBND tỉnh và
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Hằng năm
Đảm bảo chỉ số PCI luôn nằm
trong nhóm tốt của cả nước, với
thứ bậc ngày càng tăng qua các
năm; nghiên cứu tiếp tục rút ngắn
khoảng 30% thời gian giải quyết
hồ sơ đăng ký đầu tư, cắt giảm
thành phần hồ sơ có thể cắt giảm
và ứng dụng công nghệ thông tin
trong giải quyết thủ tục hành
chính.
19.
Đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ,
hiện đại phục vụ thu hút đầu tư và
đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng
hóa thông suốt
Sở Xây dựng
Sở Tài chính, Ban
Quản lý Khu kinh
tế, Sở Công
Thương và các cơ
Năm 2026 - 2030
Hoàn thành nâng cấp mở rộng sân
bay Phù Cát thành sân bay quốc
tế; đầu tư xây dựng hoàn thành
tuyến cao tốc Quy Nhơn-Pleiku;
đầu tư mở rộng khu kinh tế cửa
khẩu quốc tế Lệ Thanh; đầu tư
7
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
quan, địa phương
liên quan
nâng cấp Cảng Quy Nhơn, xây
dựng Khu bến cảng Phù Mỹ,
Hoài Nhơn. Nghiên cứu phát
triển hệ thống vận tải đa phương
thức
20.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi
mới công nghệ và phát triển thương
hiệu sản phẩm xuất khẩu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương,
Hiệp hội Doanh
nghiệp và các cơ
quan, đơn vị liên
quan
Hằng năm
Tổ chức ít nhất 02 lớp đào tạo và
hỗ trợ ít nhất 20 doanh nghiệp xây
dựng thương hiệu và đổi mới
công nghệ và phát triển thương
hiệu sản phẩm
III. Hội nhập quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh
21.
Duy trì và phát triển các mối quan
hệ quốc tế hiện có gồm: CHDCND
Lào (các tỉnh Attapeu, Champasak,
Salavan, Sekong), Campuchia (các
tỉnh Ratanakiri, Stung Treng, Preah
Vihear), Nhật Bản (thành phố
Izumisano, thành phố Ashikaga, thị
trấn Yoshino), Hàn Quốc (quận
Yongsan); tăng cường nghiên cứu,
mở rộng quan hệ hợp tác với các đối
tác quốc tế mới, nhất là các đối tác
có nhiều tiềm năng và phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh như Nhật
Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, các
nước ASEAN, Mỹ và EU
Sở Ngoại vụ
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Hằng năm
Duy trì trao đổi thông tin thường
xuyên với các đối tác hiện có; xúc
tiến thiết lập quan hệ hợp tác với
ít nhất 01 đối tác lớn mới.
8
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
22.
Tổ chức hoạt động đối ngoại có quy
mô lớn
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Sở Ngoại vụ và
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Hằng năm
Tổ chức thực hiện tất cả các đoàn
ra theo kế hoạch đoàn ra hằng
năm được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; tham mưu UBND tỉnh tổ
chức ít nhất 02 sự kiện quốc tế
cấp tỉnh tại tỉnh như: Hội nghị
xúc tiến đầu tư, sự kiện gặp gỡ
các doanh nghiệp, giải vô địch
đua thuyền F1H20, liên hoan
quốc tế võ cổ truyền, liên hoan
phim quốc tế, lễ hội ẩm thực quốc
tế, các giải thể thao quốc tế,…
23.
Tham gia các chương trình hợp tác
khu vực và tiểu vùng như ASEAN,
GMS, Mekong – Nhật Bản,
Mekong – Hàn Quốc, ACMECS,
CLMV, EWEC,…;
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
Sở Ngoại vụ
Hằng năm
Tích cực tham dự đầy đủ các diễn
đàn ASEAN, Mekong, GMS,…,
và đăng ký tham gia ít nhất 02
chương trình, dự án thuộc khuôn
khổ chương trình hợp tác khu vực
và tiểu vùng.
24.
Ký kết hợp tác đảm bảo an ninh, chủ
quyền và phòng chống nguy cơ phi
truyền thống
Công an tỉnh
Bộ Chỉ huy quân
sự tỉnh, Sở Ngoại
vụ và các cơ
quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Hẳng năm
Ký kết ít nhất 01 thỏa thuận hợp
tác với lực lượng an ninh các địa
phương nước ngoài, nhất là các
địa phương giáp ranh với tỉnh như
các tỉnh Nam Lào và các tỉnh
Đông Bắc Campuchia hoặc đối
tác chiến lược khác.
25.
Tổ chức hội nghị/tọa đàm chuyên đề
về an ninh phi truyền thống
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ, các
cơ quan, đơn vị,
Hằng năm
Tổ chức 02 tọa đàm/hội nghị
9
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
địa phương liên
quan
26.
Phối hợp quản lý hoạt động có yếu
tố nước ngoài trong các lĩnh vực
nhạy cảm, phức tạp liên quan đến
vấn đề an ninh, trật tự, bao gồm các
hoạt động ở biên giới, sân bay, cửa
khẩu.
Công an tỉnh
Sở Ngoại vụ và
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Thường xuyên
100% các hoạt động có yếu tố
nước ngoài được kiểm soát, quản
lý theo đúng quy định
27.
Xây dựng cơ chế phối hợp bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh trong hoạt
động đối ngoại
Công an tỉnh
Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh, Sở Ngoại
vụ, các cơ quan,
đơn vị, địa
phương liên quan
Năm 2026 và các
năm tiếp theo
Quy chế phối hợp liên ngành;
định kỳ tổ chức sơ kết Quy chế,
kết hợp tập huấn công tác đảm
bảo an ninh mạng và bảo vệ bí
mật nhà nước.
28.
Phối hợp xử lý các vụ việc liên quan
yếu tố nước ngoài
Công an tỉnh
Sở Ngoại vụ, các
cơ quan, đơn vị,
địa phương liên
quan
Thường xuyên
100% vụ việc liên quan yếu tố
nước ngoài được xử lý kịp thời,
không để phát sinh điểm nóng.
29.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên
trách về an ninh mạng và trang bị hệ
thống giám sát an toàn thông tin
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Năm 2026 và các
năm tiếp theo
Đào tạo 50 cán bộ chuyên trách
về an ninh mạng; triển khai hệ
thống giám sát an toàn thông tin
tại 100% sở, ngành, địa phương
trong tỉnh
IV. Hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
30.
Đẩy mạnh hợp tác với các đối tác
nước ngoài trong nghiên cứu và
thực hiện các chương trình nghiên
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục & Đào
tạo, Trường Đại
Hằng năm
Ký kết ít nhất 3 thỏa thuận hợp
tác quốc tế và tổ chức 3 chương
10
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
cứu liên ngành, đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao trong các lĩnh
vực công nghệ, trí tuệ nhân tạo,
công nghệ sinh học, vật liệu mới,
công nghệ lượng tử, vũ trụ, bán dẫn,
năng lượng tái tạo và các công nghệ
chiến lược khác
học Quy Nhơn,
Trung tâm ICISE
và các đơn vị liên
quan
trình đào tạo nhân lực chất lượng
cao
31.
Tổ chức Diễn đàn quốc tế về khoa
học công nghệ và chuyển đổi số tại
tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Ngoại vụ và
các sở ngành liên
quan
Từ năm 2026
Diễn đàn được tổ chức 02 năm
một lần có sự tham gia của
chuyên gia, nhà khoa học, viện
nghiên cứu trong nước và quốc tế
để tiếp thu công nghệ mới, công
nghệ hiện đại trên thế giới.
32.
Hỗ trợ phát huy vai trò của Trung
tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục
liên ngành (ICISE)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Ngoại vụ và
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Tạo điều kiện để Trung tâm
ICISE phát triển các hoạt động
khoa học công nghệ, kể cả việc tổ
chức khoảng 20 hội nghị, hội thảo
quốc tế, thu hút khoảng 20.000
lượt chuyên gia, nhà khoa học
trong nước và quốc tế tham dự.
33.
Hỗ trợ phát triển Viện Nghiên cứu
Khoa học và Giáo dục liên ngành
(IFIRSE) và hệ thống phòng thí
nghiệm
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính và
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Đầu tư mới 2 phòng thí nghiệm
hiện đại; triển khai 5 dự án nghiên
cứu ứng dụng khoa học công
nghệ.
34.
Thành lập và vận hành Trung tâm
đổi mới sáng tạo tỉnh Gia Lai
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính, các
đơn vị và doanh
nghiệp liên quan
Hằng năm
Thành lập Trung tâm; tổ chức ít
nhất 05 hoạt động ươm tạo/khởi
nghiệp
11
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
35.
Thu hút các dự án đầu tư lớn chuyên
sâu về công nghệ bán dẫn, AI, trung
tâm startup tầm cỡ thế giới,… xúc
tiến liên kết mở chi nhánh/văn
phòng của các tập đoàn công nghệ
cao trên thế giới như apple,
microsoft, google, samsung,
facebook,…tại tỉnh để phát triển
nghiên cứu, ứng dụng khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo
Sở Tài chính
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Ngoại vụ, các đơn
vị, tổ chức trong
nước và quốc tế
Hằng năm
Thu hút ít nhất đảm bảo theo số
lượng dự án UBND tỉnh giao chỉ
tiêu hằng năm để phát triển
nghiên cứu, ứng dụng khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo
36.
Thành lập mạng lưới cố vấn khoa
học công nghệ và chuyển đổi số
quốc tế của tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các chuyên gia,
nhà khoa học,
viện nghiên cứu
trong nước và
quốc tế
2025-2030
Mời ít nhất 10 nhà khoa học,
chuyên gia quốc tế có uy tín tham
gia hội đồng cố vấn chiến lược
phát triển khoa học – công nghệ
của tỉnh
37.
Thúc đẩy phát triển khoa học và đổi
mới sáng tạo
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Giáo dục và
Đào tạo, các đơn
vị liên quan
Hằng năm
Tổ chức ít nhất 5 sự kiện khoa
học cộng đồng
V. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về văn hóa, du lịch, môi trường, giáo dục – đào tạo, y tế và các lĩnh vực khác
38.
Tăng cường hợp tác quốc tế để
quảng bá văn hóa dân tộc
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Ngoại vụ và
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Ký kết ít nhất 3 chương trình hợp
tác, giao lưu về văn hóa; thực
hiện 2 dự án bảo tồn di sản văn
hóa địa phương (các tháp, di tích
Chăm, võ cổ truyền, văn hóa cồng
chiêng, nghệ thuật tuồng, bài
chòi,
trang phục thổ cẩm của
đồng bào dân tộc thiểu số,…);
12
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
trình UNESCO đưa “Võ cổ truyền
Bình Định” vào danh sách di sản
văn hoá phi vật thể của nhân loại.
39.
Tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao
quốc tế có quy mô lớn tại tỉnh để thu
hút khách du lịch
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Ngoại vụ và
các đơn vị, địa
phương liên quan
Hằng năm
Tổ chức ít nhất 4 sự kiện văn hóa,
các giải thể thao quốc tế lớn tại
tỉnh như giải đua thuyền F1H2O,
đại nhạc hội quốc tế, liên hoan
phim quốc tế, liên hoan võ quốc
tế, lễ hội ẩm thực quốc tế, liên
hoan nghệ thuật múa quốc tế,….
40.
Tham gia các chương trình biểu diễn
nghệ thuật truyền thống ở nước
ngoài để quảng bá văn hóa của tỉnh
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Ngoại vụ và
các cơ quan, đơn
vị liên quan
Hằng năm
Tham gia khoảng 2 - 3 chương
trình nghệ thuật truyền thống ở
nước ngoài.
41.
Quảng bá thương hiệu, tiềm năng du
lịch Gia Lai trên các nền tảng số và
các phương tiện truyền thông quốc
tế, tập trung vào các thị trường
chiến lược như Đông Bắc Á (Hàn
Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc), Bắc
Mỹ, ASEAN và châu Âu
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Ngoại vụ, Hiệp
hội du lịch tỉnh,
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Tham gia ít nhất 3 sự hội chợ du
lịch quốc tế lớn như ITB Berlin,
WTM London, KOTFA (Hàn
Quốc) và JATA (Nhật Bản)…;
mời ít nhất 05 đoàn doanh
nghiệp, hãng lữ hành quốc tế lớn
đến khảo sát tour, sản phẩm du
lịch tại tỉnh
42.
Vận động, khuyến khích và hỗ trợ
các doanh nghiệp lữ hành địa
phương hợp tác với các đối tác quốc
tế xây dựng các tour du lịch, kết hợp
nghỉ dưỡng – khám, chữa bệnh hoặc
trải nghiệm khoa học tại Khu đô thị
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Ngoại vụ,
Hiệp hội du lịch
tỉnh, các đơn vị,
doanh nghiệp liên
quan
Hằng năm
Ít nhất 10 tour
13
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
khoa học Quy Hòa, các tour du lịch
tàu biển, du lịch văn hóa – lịch sử,
du lịch sinh thái, du lịch cộng
đồng,…
43.
Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch,
xây dựng các sản phẩm du lịch mang
tính đặc trưng của địa phương đáp
ứng nhu cầu của du khách, chú trọng
các thị trường có tiềm năng, nguồn
khách lớn, mức chi tiêu cao và lưu
trí dài ngày như Hàn Quốc, Nhật
Bản, các nước tiềm năng ở Châu
Âu, Châu Mỹ,...
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Hiệp Hội du lịch
tỉnh, các đơn vị,
địa phương liên
quan
Hằng năm
Chất lượng dịch vụ du lịch ngày
càng được nâng cao
, và tạo ra
nhiều
sản phẩm du lịch mới mang
tính đặc trưng của địa phương
44.
Thu hút đầu tư các dự án xây dựng
resort, nhà hàng, khách sạn, sân
golf, khu du lịch nghỉ dưỡng,… để
phát triển du lịch
Sở Tài chính
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Kêu gọi đầu tư ít nhất theo số
lượng các dự án được UBND tỉnh
giao chỉ tiêu hằng năm, tập trung
thu hút dự án có quy mô lớn
45.
Phát triển mô hình "Du lịch trải
nghiệm kết hợp giáo dục quốc tế"
tại các vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở
Ngoại vụ và các
đơn vị, địa
phương liên quan
2026–2030
Xây dựng 05 điểm du lịch trải
nghiệm – trao đổi văn hóa thu hút
sự tham gia của học sinh quốc tế
và tổ chức giáo dục nước ngoài
46.
Bồi dưỡng nâng cao kiến thức,
nghiệp vụ cho lực lượng nhân lực
ngành du lịch
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các đơn vị, doanh
nghiệp liên quan
Hằng năm
Tổ chức bồi dưỡng nâng cao kiến
thức, nghiệp vụ cho khoảng 300
lao động du lịch theo tiêu chuẩn
du lịch quốc tế.
14
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
47.
Tham gia các chương trình hợp
tác quốc tế về bảo vệ môi trường,
an ninh nguồn nước, an ninh
lương thực, đa dạng sinh học,
ứng phó biến đổi khí hậu và giảm
phát thải carbon
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính, Sở
Ngoại vụ và các
đơn vị liên quan
Hằng năm
Tham gia ít nhất 4 chương trình
hợp tác quốc tế; triển khai 3 mô
hình kinh tế xanh, thích ứng với
biến đổi khí hậu với sự tham gia
của các tổ chức quốc tế lớn như
UNDP, GIZ, WWF,…tại địa
phương
48.
Theo dõi, hướng dẫn các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
triển khai các chương trình hợp tác
quốc tế trong giáo dục và đào tạo,
trong đó chú trọng xây dựng
chương trình liên kết học sinh quốc
tế, trao đổi học sinh, sinh viên và
giáo viên với các địa phương nước
ngoài có quan hệ hợp tác
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Ngoại vụ và
các đơn vị liên
quan
Hằng năm
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ nhà giáo, đào tạo cho sinh
viên; giới thiệu, hỗ trợ học bổng
cho sinh viên liên thông học lên
trình độ cao hơn, hỗ trợ học bổng
cho các nhà giáo học tiến sỹ,
nghiên cứu sinh
49.
Tăng cường thu hút đầu tư để thành
lập các cơ sở giáo dục phổ thông
chuẩn quốc tế, liên kết để mở các
phân viện/chi nhánh của các viện
nghiên cứu, trường đại học chất
lượng cao trên thế giới tại tỉnh
Sở Tài chính
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở
Ngoại vụ và các
đơn vị liên quan
Hằng năm
Ít nhất theo số lượng các dự án
UBND tỉnh giao chỉ tiêu hằng
năm
50.
Thiết lập mạng lưới “Trường học
hữu nghị quốc tế” tại tỉnh
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Ngoại vụ và
các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
2026-2030
Kết nối khoảng 10 trường của
tỉnh với các trường của Nhật Bản,
Hàn Quốc, Pháp, Lào,
Campuchia,… để trao đổi văn
hóa – giáo dục
15
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
51.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực y tế như đào tạo, bồi
dưỡng, trao đổi y bác sĩ, chuyển
giao công nghệ, thiết bị, kỹ thuật
cao trong khám chữa bệnh, ưu tiên
các lĩnh vực mà tỉnh đang thiếu
hoặc còn yếu
Sở Y tế
Sở Ngoại vụ, các
bệnh viện, cơ sở y
tế
2026-2030
Ký kết ít nhất 03 thỏa thuận hợp
tác quốc tế về y tế; tiếp nhận và
triển khai 03 dự án viện trợ không
hoàn lại.
52.
Tăng cường thu hút đầu tư để thành
lập các cơ sở y tế chất lượng cao
chuẩn quốc tế nhằm đáp ứng nhu
cầu chăm sóc sức khỏe cho người
dân và người nước ngoài tại tỉnh
Sở Tài chính
Sở Y tế, Sở Ngoại
vụ và các đơn vị
liên quan
Hằng năm
Ít nhất theo số lượng các dự án
UBND tỉnh giao chỉ tiêu hằng
năm, trong đó dự án về y tế
53.
Tăng cường thúc đẩy hợp tác, đưa
người lao động tỉnh đi làm việc ở
nước ngoài, nhất là các thị trường
lao động trả lương cao như Nhật
Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Đức,…
Sở Nội vụ
Sở Ngoại vụ, và
các đơn vị, địa
phương liên quan
Hằng năm
Tư vấn và đưa đi xuất khẩu
khoảng 500 lao động; đảm bảo
100% lao động có hợp đồng hợp
pháp và được bảo vệ quyền lợi
chính đáng
54.
Triển khai các dự án an sinh xã hội
có yếu tố nước ngoài
Sở Nội vụ
Sở Ngoại vụ, Sở
Y tế, các tổ chức
PCPNN
Hằng năm
Tiếp nhận và triển khai ít nhất 05
dự án viện trợ xã hội; đảm bảo
hiệu quả và minh bạch trong quản
lý viện trợ
55.
Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc
tế trong lĩnh vực công tác dân tộc và
tôn giáo
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
Các cơ quan, đơn
vị, địa phương
liên quan
Hằng năm
Đời sống của các đồng bào dân
tộc thiểu số ngày càng được cải
thiện; các hoạt động tín ngưỡng,
tôn giáo diễn ra ổn định, đúng quy
định pháp luật, góp phần tăng
cường khối đại đoàn kết dân tộc,
16
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
củng cố quốc phòng, an ninh tại
địa phương
56.
Lồng ghép nội dung hội nhập quốc
tế trong kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh
Sở Tài chính
Sở Ngoại vụ, các
sở, ngành, địa
phương liên quan
Hằng năm
Cập nhật nội dung hội nhập quốc
tế trong 100% quy hoạch lĩnh
vực, ngành.
VI. Nâng cao năng lực thực thi các cam kết, thỏa thuận quốc tế
57.
Rà soát, hệ thống hóa các thỏa thuận
quốc tế mà UBND tỉnh đã ký với
các đối tác nước ngoài
Sở Ngoại vụ
Các sở, ngành
liên quan
Quý IV
Hằng năm
Báo cáo định kỳ hằng năm về tình
hình, kết quả thực hiện và nhiệm
vụ, giải pháp đối với từng thỏa
thuận quốc tế theo từng lĩnh vực;
kiến nghị, đề xuất (nếu có)
58.
Theo dõi, tổng hợp và đánh giá việc
thực thi cam kết quốc tế do các sở,
ngành và địa phương liên quan
trong tỉnh ký với các đối tác nước
ngoài
Sở Ngoại vụ
Các sở, ngành,
địa phương trong
tỉnh
Quý IV
Hằng năm
Báo cáo định kỳ hằng năm về tình
hình, kết quả thực hiện; đề xuất
các giải pháp thực hiện và kiến
nghị, đề xuất(nếu có)
59.
Lồng ghép nội dung thực thi cam
kết quốc tế vào các kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của cơ quan,
đơn vị, địa phương.
Các sở, ngành,
địa phương chủ
trì
Sở Tài chính, Sở
Ngoại vụ
Hằng năm
100% kế hoạch ngành, địa
phương có lồng ghép nội dung
cam kết quốc tế
60.
Rà soát, đề xuất xử lý văn bản quy
phạm pháp luật về đối ngoại và hội
nhập quốc tế
Sở Ngoại vụ
Sở Tư pháp, Văn
phòng UBND
tỉnh và các đơn vị
liên quan
Hằng năm
100% văn bản hiện hành được rà
soát, kịp thời kiến nghị sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ khi
không còn phù hợp
17
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
61.
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia thực thi cam kết quốc tế
Sở Công Thương
Hiệp hội doanh
nghiệp, và các
đơn vị liên quan
Hằng năm
Tổ chức 2 hội nghị tập huấn để
phổ biến cập nhật thông tin liên
quan đến các Hiệp định thương
mại tự do (FTA) mà Việt Nam
tham gia
62.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hội nhập
quốc tế, tập trung vào các kỹ năng
nghiên cứu, đàm phán, thực thi và
xử lý tranh chấp quốc tế và ngoại
ngữ,…
Sở Nội vụ
Các đơn vị có
chức năng đào tạo
cán bộ, các sở,
ngành, địa
phương trong tỉnh
Hằng năm
Tổ chức 02 lớp bồi dưỡng, mỗi
lớp khoảng 50 học viên là cán bộ,
công chức, viên chức làm công
tác hội nhập và hợp tác quốc tế
của tỉnh
VII. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều phối công tác hội nhập quốc tế
63.
Kiện toàn tổ chức bộ máy và điều
kiện làm việc của cơ quan ngoại vụ
tỉnh
Sở Ngoại vụ
Sở Nội vụ, Sở Tài
chính
Năm 2025
Củng cố tổ chức bộ máy; đảm bảo
đầy đủ biên chế, tài chính và điều
kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị
làm việc theo quy định
64.
Tổ chức bồi dưỡng cập nhật kiến
thức đối ngoại cho cán bộ, công
chức, viên chức của các cơ quan,
đơn vị, địa phương trong tỉnh
Sở Ngoại vụ
Các đơn vị thuộc
Bộ Ngoại giao
Hằng năm
Ít nhất 01 lớp, khoảng 80 học
viên.
65.
Nghiên cứu xây dựng và tham mưu
UBND tỉnh ban hành quy chế phối
hợp liên ngành về công tác hội nhập
quốc tế
Sở Ngoại vụ
Văn phòng
UBND tỉnh, các
sở ngành, địa
phương trong tỉnh
Năm 2026-2028
Quy chế phối hợp liên ngành;
phân định rõ vai trò, trách nhiệm
từng cơ quan, đơn vị có liên quan
trong từng lĩnh vực.
66.
Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về công tác đối ngoại địa
Sở Ngoại vụ
Sở Khoa học và
Công nghệ và các
Thường xuyên
Cơ sở dữ liệu được cập nhật kịp
thời và đầy đủ.
18
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Kết quả
phương để cập nhật vào CSDL dùng
chung lên Cổng dữ liệu mở của tỉnh
cơ quan, đơn vị
liên quan
67.
Tăng cường nghiên cứu, dự báo và
tham mưu các giải pháp hội nhập
quốc tế
Các sở, ngành,
địa phương trong
tỉnh
Sở Ngoại vụ
Thường xuyên
Đề xuất kịp thời các giải pháp
quản lý phù hợp
68.
Định kỳ đánh giá và khen thưởng
thành tích trong công tác triển khai
hội nhập quốc tế
Các sở, ngành,
địa phương trong
tỉnh
Sở Ngoại vụ, Sở
Nội vụ
Hằng năm
Tổ chức đánh giá, báo cáo kết quả
và đề xuất khen thưởng nếu có

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1520/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1520/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1520/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×