• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 425/KH-UBND Lào Cai triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/09/2026 09:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 425/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 425/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 425/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 425/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Căn c Quyết đnh s 626/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 ca Th tưng
Chính ph phê duyt "Chương trình vươn ra th trưng quc tế giai đon 2026 - 2030";
Căn cứ Văn bản số 4341/BCT-XTTM ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ
Công Thương về việc hướng dẫn xây dựng Chương trình địa phương vươn ra thị
trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Văn bản số 6204/BCT-XTTM ngày 06/8/2026 của Bộ Công Thương
về việc góp ý dự thảo Quyết định ban hành Chương trình vươn ra thị trường quốc
tế giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Căn cứ Nghị quyết số 35-NQ/TU ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy
Lào Cai về ban hành 17 Đề án trọng tâm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình
địa phương vươn ra thị trường quốc tế (Local Go Global) giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt Kế hoạch/Kế hoạch Local Go Global)
với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụgiải pháp quy định tại Quyết định số
626/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với
điều kiện thực tế, tiềm năng lợi thế của tỉnh Lào Cai; bảo đảm Kế hoạch
tính khả thi, triển khai được ngay mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp
trên địa bàn.
- Xây dựng khung hành động đồng bộ, gắn kết giữa Chương trình quốc gia
GoGlobal với các Đề án trọng tâm nhiệm kỳ 2025 - 2030 của Tỉnh ủy Lào Cai,
tạo sức mạnh tổng hợp thúc đẩy khu vực kinh tế nhân trên địa bàn tích cực, chủ
động tham gia thị trường quốc tế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhân trên địa bàn tỉnh nâng
cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường xuất khẩu, tham gia sâu hơn vào
chuỗi cung ứng chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu; từng bước nâng cao vị thế
thương hiệu của tỉnh Lào Cai trên bản đồ kinh tế quốc tế.
2. Yêu cầu
- Bám sát định hướng, mục tiêu nhiệm vụ của Chương trình GoGlobal
quốc gia; bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong tổ chức thực hiện; tuân thủ đúng quy
định của pháp luật hiện hành và các cam kết quốc tế.
425
08
9
2
- Xác định rõ các ngành, lĩnh vực và nhóm sản phẩmtỉnh Lào Cai có lợi
thế cạnh tranh để tập trung nguồn lực hỗ trợtrọng tâm, trọng điểm, không dàn
trải; ưu tiên các doanh nghiệp năng lực,sản phẩm đặc hữu và có tiềm năng
xuất khẩu.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng quan, đơn vị; gắn trách nhiệm người
đứng đầu với kết quả thực hiện; thường xuyên đo lường, đánh giá, kiểm tra, giám
sát theo chỉ số (KPI) được xác định trước.
- Huy động tối đa các nguồn lực hợp pháp từ ngân sách nhà nước, đóng góp
của doanh nghiệp, hội, hiệp hội hỗ trợ của các đối tác quốc tế; bảo đảm công
khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả và phòng, chống lãng phí.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Khu vực kinh tế nhân tỉnh Lào Cai gia tăng sự hiện diện trên thị trường
quốc tế một cách toàn diện, hiệu quảbền vững thông qua hoạt động xuất khẩu,
đầu tư, thương mại điện tử xuyên biên giới du lịch quốc tế; từng bước nâng cao
vị thế, thương hiệu của Lào Cai trên bản đồ kinh tế khu vực toàn cầu; góp phần
thực hiện mục tiêu xây dựng Lào Cai trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kết nối
giao thương kinh tế giữa Việt Nam các nước ASEAN với vùng Tây Nam -
Trung Quốc theo hướng "xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc".
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tối thiểu 1.000 lượt doanh nghiệp được đào tạo, phổ biến thông tin về triển
khai hoạt động đầu và kinh doanh quốc tế; tối thiểu 100 doanh nghiệp được
vấn, xây dựng kế hoạch vươn ra thị trường quốc tế.
- Tối thiểu 10 doanh nghiệp được hỗ trợ chuyên sâu, toàn diện để đầu ra
nước ngoài, trong đó doanh nghiệp triển khai hoạt động đầu theo phương
thức M&A tại thị trường chiến lược.
- Tối thiểu 20 doanh nghiệp được hỗ trợ toàn diện tham gia chuỗi cung ứng,
chuỗi giá trị khu vực toàn cầu trong các ngành trọng điểm của tỉnh, bao gồm:
nông sản chế biến, gỗ và lâm sản, dược liệu, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp chế
biếndịch vụ du lịch.
- Tối thiểu 20 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trên các nền tảng thương mại
điện tử xuyên biên giới (B2C, B2B), trong đó tối thiểu 03 doanh nghiệp đạt doanh
thu xuất khẩu trực tuyến trên 01 triệu USD/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh tăng bình quân tối thiểu 10%/năm
trong giai đoạn 2026 - 2030; tỷ trọng hàng xuất khẩu qua chế biến đạt tối thiểu
60% tổng kim ngạch xuất khẩu vào năm 2030.
- Lượng khách du lịch quốc tế đến Lào Cai tăng bình quân tối thiểu 15%/năm
trong giai đoạn 2026 - 2030; doanh thu từ du lịch quốc tế chiếm tỷ trọng ngày
càng tăng trong tổng doanh thu du lịch toàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chế, chính sách, thu hút nguồn lực phát triển hạ tầng
kết nối giao thương
3
a) Xây dựng và hoàn thiện chế, chính sách đặc thù:
- Rà soát, đề xuất chế, chính sách đặc thù cho Khu kinh tế cửa khẩu Lào
Cai nhằm thu hút đầu vào các lĩnh vực logistics, chế biến hàng xuất khẩu, kho
ngoại quan và trung tâm phân phối khu vực; trình cấpthẩm quyền.
- Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương kiến nghị điều chỉnh, bổ sung
chế quản lý, điều hành hoạt động tại các cửa khẩu/lối thông quan trên địa bàn;
tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về thủ tục hải quan, kiểm dịch, kiểm tra chuyên
ngành thông quan điện tử nhằm rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí
logistics cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Tiếp tục tạo thuận lợi về thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O) trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt Nam
thành viên, bố trí bộ phận trực tiếp giải quyết thủ tục tại lối thông quan Cửa khẩu
quốc tế đường bộ số II Kim Thành; mở rộng triển khai chế tự chứng nhận xuất
xứ xuất khẩu đối với doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong Khu kinh tế cửa
khẩu tham gia hoạt động gia công, chế biến hàng xuất khẩu; xây dựng hình
khu vực phi thuế quan khu chức năng chuyên biệt phù hợp với thông lệ quốc
tế và quy định của pháp luật Việt Nam.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của tỉnh trong các
lĩnh vực xuất nhập khẩu, đầu FDI, cấp phép cho thương nhân nước ngoài; phấn
đấu rút ngắn thời gian giải quyết hồ xuống mức thấp nhất so với quy định của
Trung ương; triển khai liên thông điện tử theo chế một cửa quốc gia một
cửa ASEAN.
b) Thu hút nguồn lực đầu hạ tầng giao thông và logistics:
- Phối hợp tập trung huy động nguồn lực theo hình thức đối tác công
(PPP), vốn ODA FDI để đầu đồng bộ hạ tầng giao thông chiến lược phục vụ
kết nối giao thương quốc tế trên hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc, bao
gồm: tuyến đường sắt Lào Cai - Nội - Hải Phòng, Cảng hàng không Sa Pa
các tuyến giao thông kết nối vùng.
- Phát trin đồng b h thng h tng logistics theo Quy hoch tnh o Cai,
bao gm các khu logistics ti: Kim Thành - Bn Vưc (40 ha), khu vc thành ph
o Cai cũ (50 ha); hoàn thin h tng đưa o hot động c d án Cng cn
tuyến Kim Tnh - Bn Vưc.
- Vn động, thu t nhà đầu tư chiến lưc trong nưc quc tế đầu tư phát
trin h tng khu kinh tế ca khu, khu ng nghip trên đa n; trin khai hiu qu
c chương trình đu tư h tngng bn gii t ngun vn Trung ương h tr.
2. ng cao năng lc cnh tranh, đưa sn phm địa phương tham gia chui
giá tr tn cu
a) Phát triển vùng nguyên liệuchế biến sâu sản phẩm đặc hữu:
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xây dựng phát triển vùng nguyên liệu
tập trung, ổn định đối với các sản phẩm đặc hữu lợi thế xuất khẩu của tỉnh, bao
gồm: Quế, chè, dược liệu, gỗ và lâm sản ngoài gỗ, chuối, dứa....
4
- Hỗ trợ đầu đổi mới công nghệ, nâng cấp dây chuyền chế biến đối với các
doanh nghiệp chế biến nông lâm thủy sản xuất khẩu; ưu tiên công nghệ chế biến
sâu, chế biến tinh nhằm nâng cao giá trị gia tăngđáp ứng yêu cầu kỹ thuật của
thị trường nhập khẩu.
- Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về xây dựng hình nông
dân số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quảnsản xuất, truy xuất nguồn gốc
sản phẩm; hỗ trợ thiết kế mẫu mã, bao bì sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
b) Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tếtận dụng ưu đãi từ các FTA:
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xây dựng triển khai hệ thống quản
chất lượng; đạt các chứng nhận quốc tế phù hợp với từng thị trường xuất khẩu
mục tiêu:
+ Chứng nhận FSC/PEFC đối với gỗ và lâm sản bền vững; chứng nhận hữu
USDA Organic, EU Organic đối với nông sản; chứng nhận Halal đối với thực
phẩm, dược liệu xuất khẩu sang thị trường Trung Đông, Đông Nam Á Hồi giáo;
+ Chứng nhận GACP-WHO đối với dược liệu; chứng nhận UTZ/Rainforest
Alliance đối với chè; chứng nhận GlobalGAP đối với rau quả thủy sản; tiêu
chuẩn BRC, IFS, SQF đối với thực phẩm chế biến xuất khẩu sang EU Hoa Kỳ.
- vấn, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu về trách nhiệm môi
trường, hội (ESG) theo tiêu chuẩn của thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản; hỗ
trợ doanh nghiệp xây dựng báo cáo chuỗi cung ứng, thực hiện thẩm định doanh
nghiệp (due diligence) về giảm phát thải các-bon, tuần hoàn vật liệubảo vệ đa
dạng sinh học nhằm đáp ứng yêu cầu của chế điều chỉnh biên giới các-bon
(CBAM) và các quy định mới của EU.
- Phổ biếnhỗ trợ doanh nghiệp tận dụng ưu đãi thuế quan từ các FTA thế
hệ mới Việt Nam đã kết, đặc biệtCPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP và
FTA Việt Nam - UAE; vấn chuyên sâu về quy tắc xuất xứ, thủ tục cấp C/O ưu
đãi, phòng vệ thương mại các biện pháp ứng phó khi đối mặt với điều tra chống
bán phá giá, chống trợ cấp tại thị trường nước ngoài.
c) Kết nối chuỗi cung ứng và phát triển kênh phân phối quốc tế:
- H tr doanh nghip kết ni, tham gia mng lưi cung ng ca các doanh
nghip đầu chui trong ngi nước; t chc các hi ngh kết ni cung - cu, din
đàn kinh tế theo tng ngành hàng trng đim (quế, c, dưc liu, g, thng m
ngh) gia doanh nghip Lào Cai vi nhà mua hàng, nhà phân phi quc tế.
- Xúc tiến, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế
chuyên ngành tại các thị trường trọng điểm (Trung Quốc, ASEAN, EU, Nhật Bản,
Hàn Quốc, Trung Đông) các thị trường tiềm năng như Châu Phi, Nam Á,
Mỹ La Tinh; tổ chức các đoàn công tác của tỉnh, đoàn xúc tiến thương mại do các
sở, ban, ngành, đơn vị của tỉnh chủ trì, sự tham gia của doanh nghiệp đi khảo
sát thị trường nước ngoài, kết nối B2B trực tiếp với đối tác chiến lược, trên sở
được cấp thẩm quyền phê duyệt tuân thủ các quy định về tổ chức, quản
đoàn ra.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng phát triển thương hiệu sản phẩm xuất
khẩu; đăng bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, bằng sáng chế bản quyền tại
5
các thị trường xuất khẩu chiến lược; gắn kết với Chương trình Thương hiệu quốc
gia Việt Nam.
d) Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo theo hướng xanh hiện đại:
- Xây dựng triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp chế
biến, chế tạo (chế biến khoáng sản, khí, dệt máy) đầu đổi mới công nghệ,
chuyển đổi xanh và nâng cao năng lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tài chính, tín dụng ưu đãi, Quỹ
NATIF, Quỹ NAFOSTED các tổ chức tài chính quốc tế để nghiên cứu, phát
triển sản phẩm mới, đổi mới quy trình sản xuất đáp ứng yêu cầu của thị trường
xuất khẩu chất lượng cao.
3. Phát triển hạ tầng sốthương mại điện tử xuyên biên giới
a) Xây dựngvận hành hệ thống cửa khẩu thông minh:
- Triển khai hệ thống Cửa khẩu thông minh tại Lối thông quan cầu đường bộ
Kim Thành Lối thông quan Bản Vược; tích hợp các giải pháp công nghệ về
khai báo hải quan điện tử, nhận dạng phương tiện tự động, kiểm soát hàng hóa
thông minh và chia sẻ dữ liệu hải quan xuyên biên giới với phía Trung Quốc.
- Ứng dụng các công nghệ IoT, AI, dữ liệu lớn (Big Data) trong quản
luồng hàng hóa, phương tiện con người qua cửa khẩu; giảm thiểu thời gian
thông quan, nâng cao hiệu quả kiểm soát và phòng ngừa gian lận thương mại tại
khu vực biên giới.
- Phối hợp với Cục Hải quan, Bộ Công Thươngcác quan liên quan đề
xuất triển khai chế trao đổi dữ liệu hải quan điện tử giữa Việt Nam Trung
Quốc tại các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, từng bước hướng tới chế thông quan
không dừng.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi sốxuất khẩu trực tuyến:
- Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn vấn chuyên sâu cho doanh
nghiệp về thương mại điện tử xuyên biên giới kỹ năng thương mại quốc tế;
trong đó tập trung cung cấp kiến thức thực tiễn về xây dựng, vận hành, tối ưu gian
hàng trên các nền tảng thương mại điện tử quốc tế (Alibaba, Amazon, Lazada,
Shopee...) các nền tảng B2B chuyên ngành; đồng thời đào tạo kỹ năng đàm
phán hợp đồng, nâng cao năng lực ứng phó với các biện pháp phòng vệ thương
mại (PVTM) giải quyết tranh chấp thương mại cho các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp số hóa quy trình sản xuất triển khai hệ thống truy
xuất nguồn gốc hàng hóa bằng công nghệ blockchain QR; ứng dụng công
nghệ 5G, IoT trong quản chuỗi cung ứng tối ưu hóa logistics hàng xuất khẩu.
- Đồng hành cùng doanh nghiệp đàm phán, ký kết các thỏa thuận hợp tác với
các nền tảng thương mại điện tử quốc tế và doanh nghiệp dịch vụ logistics xuyên
biên giới; hỗ trợ giải quyết tranh chấp bảo hộ sở hữu trí tuệ trên môi trường số.
- Xây dựng triển khai chương trình dán nhãn uy tín số (Trust Mark) cho
doanh nghiệp Lào Cai kinh doanh trực tuyến; tổ chức các chiến dịch xúc tiến
6
thương mại số quốc tế, tập trung vào thị trường Trung Quốc, ASEAN các thị
trườngtỷ lệ mua sắm trực tuyến cao.
c) Xây dựng nền tảng thông tin và dữ liệu phục vụ doanh nghiệp:
- Xây dựng vận hành Cổng thông tin hỗ trợ xuất khẩu đầu quốc tế
tỉnh Lào Cai; tích hợp với nền tảng Vietnam GoGlobal Platform của Bộ Công
Thương; cung cấp thông tin cập nhật về thị trường xuất khẩu, quy định kỹ thuật,
chính sách thuế, tiêu chuẩn chất lượng, đầu mối hỗ trợ tại các thị trường trọng
điểm.
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế, trường đại học viện nghiên cứu triển
khai chương trình đào tạo kỹ năng số, chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa
nhỏ; phổ biến kiến thức về thanh toán quốc tế điện tử, công nghệ tài chính (fintech)
và phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong xuất khẩu.
4. Đưa thương hiệu du lịch Lào Cai vươn tầm quốc tế
a) Định vịquảngthương hiệu du lịch quốc tế:
- Xây dựngtriển khai Chiến lược marketing du lịch quốc tế của tỉnh Lào
Cai; định vị Lào Cai là điểm đến du lịch sinh thái, văn hóa bản địatrải nghiệm
thiên nhiên độc đáo hàng đầu Đông Nam Á; gắn kết thương hiệu Khu du lịch quốc
gia Sa Pa, các điểm du lịch Y Tý, Bắc Hà, Mù Cang Chải với thương hiệu du lịch
quốc gia Việt Nam.
- Đẩy mạnh xúc tiến, quảng du lịch Lào Cai trên các kênh truyền thông
quốc tế các nền tảng mạng hội toàn cầu (YouTube, Instagram, TikTok,
Facebook, Douyin, Xiaohongshu) các nền tảng đặt phòng, tìm kiếm du lịch
trực tuyến lớn (Booking.com, Airbnb, TripAdvisor, Ctrip, Agoda, Expedia); ưu
tiên tiếp cận thị trường khách du lịch quốc tế từ Trung Quốc, Đông Nam Á, Hàn
Quốc, Nhật Bản, Tây Âu, Bắc Mỹ và Úc.
- Hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành kết nối với các nhà điều hành tour (tour
operator) quốc tế các đại bán lẻ du lịch trực tuyến (OTA) lớn để phát triển
các sản phẩm tour cao cấp, tour chuyên đề (du lịch cộng đồng, du lịch nông
nghiệp, du lịch mạo hiểm, du lịch văn hóa bản địa).
b) Pt trin sn phm du lch cht lưng cao du lch sinh thái bn vng
- Hỗ trợ đầu phát triển sản phẩm du lịch cao cấp, độc đáo tại các khu du
lịch trọng điểm; phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại
Vườn quốc gia Hoàng Liên; phát triển du lịch cộng đồng tại các bản làng văn hóa
dân tộc thiểu số Sa Pa, Bắc Hà, Si Ma Cai, Y Tý, Cang Chải, đảm bảo người
dân địa phương được hưởng lợi trực tiếp từ hoạt động du lịch.
- Xây dựng các tuyến du lịch kết hợp mua sắm, ẩm thực trải nghiệm văn
hóa đặc sắc tại các chợ phiên vùng cao nổi tiếng (chợ Bắc Hà, chợ Cốc Ly, chợ
Mường Khương, chợ Si Ma Cai, chợ Cán Cấu, chợ phiên Lùng Phình); phát triển
thương hiệu ẩm thực Lào Cai gắn với hoạt động xuất khẩu tại chỗdu lịch ẩm
thực quốc tế.
7
- Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về du lịch trách nhiệm; hỗ trợ doanh
nghiệp lưu trú, dịch vụ du lịch đạt các chứng nhận chất lượng dịch vụ quốc tế
(ISO, Green Key, ASEAN Clean Tourist City) và chứng nhận du lịch bền vững.
c) Phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế:
- Nâng cao tỷ lệ lao động ngành du lịch qua đào tạo. Đến năm 2030 phấn
đấu trên 75% lao động trong lĩnh vực du lịch tại Lào Cai được đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn chuyên môn sâu về du lịch. Thu hút, tạo đột phá về số lượng
chất lượng nguồn nhân lực lao động khu vực ngoài quốc doanh.
- Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ
(tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn, tiếng Nhật) kỹ năng nghề cho đội
ngũ nhân lực du lịch; xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch quốc tế chuyên
nghiệp,kiến thức sâu về văn hóa, lịch sử, thiên nhiên địa phương.
- Hỗ trợ xây dựng mạng lưới đại sứ du lịch Lào Cai trong cộng đồng người
Việt Nam nước ngoài và kết nối với các influencer du lịch quốc tế để quảng
hình ảnh điểm đến Lào Cai trên các nền tảng số toàn cầu.
IV. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí
- Nguồn ngân sách nhà nước: Từ ngân sách tỉnh (chi sự nghiệp kinh tế, chi
xúc tiến thương mại, chi hoạt động du lịch, chi phát triển khoa học và công nghệ)
ngân sách Trung ương hỗ trợ mục tiêu theo kế hoạch hằng năm; thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Các qu chương tnh ngoài nn sách: Quc tiến thương mi; Qu h
tr phát trin hp c xã; c chương trình mc tiêu quc gia liên quan đến phát trin
kinh tế - xã hi vùng ng thôn, vùng đồng o n tc thiu s và min i.
- Ngun huy động hi hóa: Đóng p ca doanh nghip, hip hi ngành ngh
tham gia Kế hoch; h tr k thut và tài chính t c t chc quc tế (WB, ADB,
GIZ, IFC, JICA...); tài tr t c đối tác pt trin các ngun hp pháp khác.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí từ nguồn ngân
sách nhà nước thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
đầu công và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
- Ưu tiên bố trí kinh phí hỗ trợ trọng tâm, trọng điểm gắn với kết quả đo
lường cụ thể (KPI); bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và phòng, chống lãng phí.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, hằng năm các quan,
đơn vị chủ trì lập dự toán chi tiết gửi quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình
cấpthẩm quyền phê duyệt theo đúng quy trình ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là quan thường trực, đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai Kế hoạch; chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân
các xã, phường thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
8
- Định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh tình hình kết quả triển khai Kế hoạch để báo cáo Bộ Công Thương
trước ngày 15 tháng 12 hằng năm theo yêu cầu tại văn bản số 4341/BCT-XTTM.
2. Các Sở, ban, ngành địa phương có liên quan
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan triển khai thực
hiện các nhiệm vụ được giao (theo phụ lục chi tiết đính kèm).
- Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường gửi Sở Công Thương báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch
theo lĩnh vựcđịa bàn phụ trách; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
3. Giám sát và đánh giá thực hiện Chương trình
Giao Sở Công Thương quan đầu mối tổ chức giám sát, đôn đốc việc
thực hiện các nhiệm vụ của các quan được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp
triển khai thực hiện Chương trình theo Kế hoạch hoặc đột xuất khi cần thiết.
Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung,
các quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương)
xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Xúc tiến ĐT, TM & DL;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Lào Cai;
- Trung tâm TT và Hội nghị tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT(
Long)
.
TM. ỦY BAN NHÂ DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 425/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 425/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 425/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×