• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 347/KH-UBND Hưng Yên 2026 rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/09/2026 13:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 347/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lại Văn Hoàn
Trích yếu: Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025; rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 347/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 347/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 347/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
KẾ HOẠCH
Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều
giai đoạn 2022-2025; rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 07/2021/NĐ-CP ngày
27/01/2021 quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; số
131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản nhà nước của Bộ Nông nghiệp
Môi trường; số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 quy định chuẩn nghèo đa
chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm quy
trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm nghiệp
mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ các Văn bản của Bộ Nông nghiệp Môi trường: Văn bản hợp
nhất số 24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 hợp nhất Thông hướng dẫn
phương pháp soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của
hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp mức sống trung
bình giai đoạn 2022-2025 mẫu biểu báo cáo; Thông số 25/2026/TT-
BNNMT ngày 27/5/2026 hướng dẫn quy trình, phương pháp soát, công nhận
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai
đoạn 2027-2030; Công văn số 8713/BNNMT-VPĐP ngày 04/8/2026 về việc xây
dựng kế hoạch tổ chức soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo năm 2026;
Theo đề nghị của S Nông nghip và Môi trường tại Tờ trình số 901/TTr-
SNNMT ngày 07/9/2026 về việc đề nghị UBND tỉnh ban hành Kế hoạch soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-
2025; soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Kế hoạch soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025; soát, công
nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc
gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều
giai đoạn 2022-2025 để đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm
2026 và giai đoạn 2022-2026;
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
347
08
9
2
- soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 căn cứ đo lường giám sát
mức độ thiếu hụt các dịch vụ hội bản; sở xác định đối tượng để thực
hiện chính sách giảm nghèo, an sinh hội giai đoạn 2027-2030; đánh giá kết
quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hằng năm của các địa phương toàn tỉnh;
đồng thời hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác.
2. Yêu cầu
- Việc soát công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo phải
được thực hiện từ thôn, tổ dân phố, trực tiếp đối với hộ gia đình; đảm bảo chính
xác, đúng quy trình, công khai, minh bạch, dân chủ, công bằng, sự tham gia
của người dân; chống bệnh thành tích, quan liêu; phản ánh đúng thực trạng của
địa phương; tránh tình trạng phản ánh sai lệch thực tế, bỏ sót đối tượng hoặc đưa
sai đối tượng vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo;
- Tổng hợp báo cáo kết quả đúng tiến độ quy định.
II. QUY TRÌNH RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2026
THEO CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU GIAI ĐOẠN 2022-2025; RÀ SOÁT,
CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO THEO
CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2027-2030
1. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo
1.1. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025
Thực hiện soát năm 2026 theo quy định tại Điều 2 Nghị định số
351/2025/NĐ-CP; điểm a, b khoản 2 Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của
Chính phủ, cụ thể:
a) Chuẩn hộ nghèo
- Khu vực nông thôn: hộ gia đình thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt dịch vụhội bản trở lên;
- Khu vực thành thị: hộ gia đình thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt dịch vụhội bản trở lên.
b) Chuẩn hộ cận nghèo
- Khu vực nông thôn: hộ gia đình thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường
mức độ thiếu hụt dịch vụhội bản;
- Khu vực thành thị: hộ gia đình thu nhập bình quân đầu
người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường
mức độ thiếu hụt dịch vụhội bản.
1.2. Chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 351/2025/NĐ-
CP của Chính phủ, cụ thể:
a) Chuẩn hộ nghèo
- Hộ nghèo khu vực nông thôn hộ gia đình trú khu vực nông thôn,
thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống
thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụhội bản trở lên;
3
- Hộ nghèo khu vực đô thị hộ gia đình trú khu vực đô thị, thu
nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuốngthiếu hụt
từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụhội bản trở lên.
b) Chuẩn hộ cận nghèo
- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn hộ gia đình trú khu vực nông
thôn, có thu nhập bình quân đầu người từ 2.200.000 đồng/người/tháng trở xuống
thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụhội bản;
- Hộ cận nghèo khu vực đô thị hộ gia đình trú khu vực đô thị,
thu nhập bình quân đầu người từ 2.800.000 đồng/người/tháng trở xuống thiếu
hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụhội bản.
2. Đối tượng, phạm vi soát: hộ gia đình trên phạm vi toàn tỉnh theo
quy định của Luật trú.
3. Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
3.1. Quy trình rà soát theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025
Quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2022-225 thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định
24/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; khoản 2 Điều 43 Điều 45 Nghị
định 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3.2. Quy trình soát theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2027-2030
- Quy trình soát định kỳ hằng năm thực hiện theo quy định tại Điều 5
Thông số 25/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Quy trình soát trong năm thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông
số 25/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Lực lượng rà soát: Tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện rà soát.
5. Phương pháp rà soát
5.1. Theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025
Phương pháp soát phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 thực
hiện theo quy định tại Điều 1 Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-BNNMT của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
5.2. Theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua chấm điểm
tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình để ước lượng mức
thu nhập bình quân đầu người đo mức độ thiếu hụt dịch vụ hội bản của
hộ gia đình quy định tại Điều 4 Thông số 25/2026/TT-BNNMT.
6. Thời gian rà soát, tổng hợp và báo cáo kết quả
6.1. Đối vi vic rà soát theo chun nghèo đa chiu giai đon 2022-2025
a) Thời gian soát: Thực hiện từ 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12
năm 2026.
b) Tổng hợp và báo cáo kết quả
- Trước ngày 01 tháng 11 năm 2026, Ch tch UBND cp xã báo cáo kết qu
sơ b rà soát h nghèo, h cn nghèo năm 2026 gi S Nông nghip và Môi trường
để tng hp, báo cáo y ban nhân dân tnh, B Nông nghip và Môi trường;
4
- Trước ngày 01 tháng 12 năm 2026, Chủ tịch UBND cấp báo cáo, xin
ý kiến của Chủ tịch UBND cấp tỉnh về kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
năm 2026, kèm theo hệ thống mẫu biểu báo cáo theo quy định (qua Sở Nông
nghiệp và Môi trường);
- Trước ngày 15 tháng 12 năm 2026, Sở Nông nghiệp Môi trường tổng
hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kết quả soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
6.2. Đối với việc soát theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2027-2030
a) Thời gian rà soát
- Thời gian soát định kỳ hằng năm: từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14
tháng 12 của năm thực hiện rà soát;
- Thời gian soát trong năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
8 hằng năm (trừ trường hợp đột xuất);
- Trường hợp đột xuất: phát sinh từ ngày 15 tháng 12 đến hết 31 tháng 12
hằng năm.
b) Tổng hợp và báo cáo kết quả
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông số 25/2026/TT-BNNMT của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
* Chế độ báo cáo kết quả rà soát trong năm
- Trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch UBND cấp tổng hợp, báo cáo Sở
Nông nghiệp và Môi trường kết quả rà soát (nếu có);
- Trước ngày 10 hằng tháng, Sở Nông nghiệp môi trường tổng hợp kết
quả soát trên địa bàn (nếu có), báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
- Trường hợp đột xuất theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông số
25/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệpMôi trường, báo cáo theo yêu cầu
của Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
* Chế độ báo cáo kết quả rà soát định kỳ hằng năm
- Đối với báo cáo kết quả bộ
+ Trước ngày 01 tháng 11 hằng năm: Chủ tịch UBND cấp tổng hợp
bộ kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm
trên địa bàn, gửi báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường;
+ Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm: Sở Nông nghiệp Môi trường tổng
hợp bộ kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng
năm trên địa bàn, gửi báo cáo UBND tỉnhBộ Nông nghiệp và Môi trường.
* Đối với báo cáo kết quả chính thức
+ Trước ngày 01 tháng 12 hằng năm: Chủ tịch UBND cấp báo cáo
chính thức kết quả soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
định kỳ hằng năm trên địa bàn gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp Môi
5
trường) gồm: kết quảsoát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
đánh giá kết quả giảm nghèo so với kết quả cùng kỳ năm trước; các biểu mẫu
tổng hợp theo quy định;
+ Trước ngày 15 tháng 12 hng năm: Ch tch UBND tnh công b
chính thc kết qusoát, công nhn h nghèo, h cn nghèo, h thoát nghèo
định k hng năm trên địa bàn, gi báo cáo v B Nông nghip Môi
trường gm: kết qu soát, công nhn h nghèo. h cn nghèo, h thoát
nghèo; đánh giá kết qu gim nghèo so vi kết qu cùng k năm trước và mu
biu tng hp theo quy định);
+ Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vữngphát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I:
Từ năm 2026 đến năm 2030.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan ban hành văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn quy trình, phương pháp soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 mẫu
biểu báo cáo;
- Hướng dẫn các địa phương soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025; hằng
năm tổ chức tập huấn, hướng dẫn các địa phương thực hiện soát, công nhận
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai
đoạn 2027-2030 theo đúng quy trình và đúng thời hạn quy định;
- Tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt kết quả
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa
chiều giai đoạn 2022-2025 quyết định công bố chính thức kết quả soát,
công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trong năm (nếu ), định kỳ
hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030;
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp Môi
trường theo quy định; cập nhật kết quả soát lên hệ thống
https://csdlhn.mae.gov.vn;
- Phối hợp với các, sở, ngành liên quan địa phương xây dựng kế hoạch
kiểm tra, giám sát hằng năm đánh giá việc thực hiện xác định hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo tại địa phương.
2. Sở Tài chính
Tham mưu với UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiệnsoát, công nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai
đoạn 2027-2030; hướng dẫn thanh, quyết toán kinh phí phục vụ cho việc rà soát,
công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo hằng năm đảm bảo đúng
theo quy định hiện hành của Nhà nước.
6
3. Sở Y tế
Chủ trì hướng dẫn soát, xác định các chỉ số thiếu hụt dịch vụ hội
bản thuộc lĩnh vực y tế theo quy định.
4. Sở Giáo dụcĐào tạo
Chủ trì hướng dẫn soát, xác định các chỉ số thiếu hụt dịch vụ hội
bản thuộc lĩnh vực giáo dục theo quy định.
5. Sở Xây dựng
Chủ trì hướng dẫn soát, xác định các chỉ số thiếu hụt dịch vụ hội
bản thuộc các tiêu chí về nhà theo quy định.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì hướng dẫn soát, xác định các chỉ số thiếu hụt dịch vụ hội
bản thuộc các tiêu chí về việc làm theo quy định.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì hướng dẫn soát, xác định các chỉ số thiếu hụt dịch vụ hội
bản thuộc các tiêu chí về thông tin (sử dụng dịch vụ internet và các dịch vụ số
bản) theo quy định.
8. Cục Thốngtỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường cung cấp các thông tin, số
liệu liên quan đến cuộc soát trong phạm vi các chỉ tiêu thuộc Hệ thống chỉ
tiêu thốngcấp tỉnh, cấpvà các thông tin thống kê khác thuộc phạm vi quản
lý, đã được công bố theo quy định của Luật Thống kê.
9. Các sở, ngành liên quan
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường ban hành văn bản hướng
dẫn quy trình, phương pháp soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030 mẫu, biểu
báo cáo;
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, chủ động tham mưu cho ngành chỉ đạo
sở tổ chức thực hiện; đồng thời theo dõi, giám sát việc thực hiện soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo địa phương.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp các tổ
chức chính trị - xã hội tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giám sát việc
thực hiện quy trình soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
giai đoạn 2026-2030 đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
11. Báo và Phát thanh Truyền hình Hưng Yên
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường tổ chức tuyên truyền nâng
cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyềnngười
dân về tầm quan trọng, ý nghĩa của việc soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh.
12. Ủy ban nhân dân cấp
- Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí, tổ chức lực lượng thực hiện soát
tại địa phương để thực hiện nhiệm vụ soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn.
7
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về mục đích, yêu cầu của công tác
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên các phương tiện truyền thông để mọi người
dân biết, tham gia giám sát thực hiện; chủ động phát hiện những hộ gia đình
gặp biến cố rủi ro để hướng dẫn hộ làm Giấy đề nghị rà soát;
- Chỉ đạo tổng hợp, quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025; soát,
công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều
quốc gia giai đoạn 2027-2030; các mẫu biểu tổng hợp; cấp Giấy chứng nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo báo cáo Sở Nông nghiệp Môi trường theo quy định;
cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, đề nghị
các địa phương kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp Môi
trường tổng hợp) để xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, KT2
(T.Tuấn)
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 347/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025; rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 347/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 347/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×