Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH 2026 của Văn phòng Quốc hội về luật Lý lịch tư pháp

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/02/2026 16:41 (GMT+7)
Số hiệu: 02/VBHN-VPQH Ngày ký xác thực: 05/02/2026
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Cơ quan hợp nhất: Văn phòng Quốc hội
Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký:
Lê Quang Mạnh
Trích yếu: Luật Lý lịch tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật

TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 02/VBHN-VPQH

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________

LUẬT

LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021;

2. Luật số 107/2025/QH15 ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật lý lịch tư pháp 1 .

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về trình tự, thủ tục cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp; lập Lý lịch tư pháp; tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; cấp Phiếu lý lịch tư pháp; quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Đang theo dõi

1a. 2 Thông tin lý lịch tư pháp gồm thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

2. Thông tin lý lịch tư pháp về án tích là thông tin về cá nhân người bị kết án; tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp, 3 nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí; ngày, tháng, năm tuyên án, Tòa án đã tuyên bản án, số của bản án đã tuyên; tình trạng thi hành án.

Đang theo dõi

3. Thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã là thông tin về cá nhân người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Đang theo dõi

4. Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp 4 cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích, bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Đang theo dõi

 4a. 5 Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tập hợp thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân và các thông tin về số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó.

Đang theo dõi

5. 6 Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh).

Đang theo dõi

Điều 3. Mục đích quản lý lý lịch tư pháp

Đang theo dõi

1. Đáp ứng yêu cầu cần chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Đang theo dõi

2. Ghi nhận việc xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án tái hoà nhập cộng đồng.

Đang theo dõi

3. Hỗ trợ hoạt động tố tụng hình sự và thống kê tư pháp hình sự.

Đang theo dõi

4. 7 Hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc quản lý lý lịch tư pháp

Đang theo dõi

1. Lý lịch tư pháp chỉ được lập trên cơ sở bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đã có hiệu lực pháp luật.

Đang theo dõi

2. Bảo đảm tôn trọng bí mật đời tư của cá nhân.

Đang theo dõi

3. Thông tin lý lịch tư pháp phải được cung cấp, tiếp nhận, cập nhật, xử lý đầy đủ, chính xác theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật này. Cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong Phiếu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

Điều 5. Đối tượng quản lý lý lịch tư pháp

Đang theo dõi

1. Công dân Việt Nam bị kết án bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam, Tòa án nước ngoài mà trích lục bản án hoặc trích lục án tích của người bị kết án được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp theo điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

Đang theo dõi

2. Người nước ngoài bị Tòa án Việt Nam kết án bằng bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật.

Đang theo dõi

3. Công dân Việt Nam, người nước ngoài bị Tòa án Việt Nam cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong quyết định tuyên bố phá sản đã có hiệu lực pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 6. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp 8

Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an 9 cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp 10 đầy đủ, chính xác, đúng trình tự, thủ tục cho cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp 11 theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 7. Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; việc sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp, thông tin lý lịch tư pháp 12

Đang theo dõi

1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.

Đang theo dõi

2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

Đang theo dõi

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

4. Thông tin lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 quy định tại Điều 43 của Luật này.

Đang theo dõi

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hoặc Phiếu lý lịch tư pháp số 1, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc nghị định, nghị quyết của Chính phủ quy định cần sử dụng thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ mục đích tuyển dụng, cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề, vị trí việc làm có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân khi tham gia các giao dịch dân sự, thương mại liên quan trực tiếp đến các đối tượng yếu thế trong xã hội.

Đang theo dõi

Điều 8. Các hành vi bị cấm

Đang theo dõi

1. Khai thác, sử dụng trái phép, làm sai lệch, hủy hoại dữ liệu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

2. Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp sai sự thật.

Đang theo dõi

3. Giả mạo giấy tờ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

4. Tẩy xoá, sửa chữa, giả mạo Phiếu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

5. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp có nội dung sai sự thật, trái thẩm quyền, không đúng đối tượng.

Đang theo dõi

6. Sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp của người khác trái pháp luật, xâm phạm bí mật đời tư của cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 9. Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp 13

Đang theo dõi

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp quy định việc phối hợp trong thực hiện thủ tục tra cứu, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và việc xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Đang theo dõi

Điều 10. Phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp 14

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật này;

Đang theo dõi

b) Cá nhân sử dụng thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia.

Đang theo dõi

2. Cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

3. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Đang theo dõi

Chương II

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Đang theo dõi

Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp 15

Đang theo dõi

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung, thống nhất tại Bộ Công an.

Đang theo dõi

2. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.

Đang theo dõi

4. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ dữ liệu, đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời bản chính, bản sao hoặc bản điện tử nguồn thông tin được quy định tại Điều 15 và Điều 36 của Luật này cho Bộ Công an để xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 12. Nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp 16

Đang theo dõi

1. Xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

2. Tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp theo quy định của Luật này.

Đang theo dõi

3. Lập Lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về việc quản lý, tiếp nhận, cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.

Đang theo dõi

Điều 13. 17 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

Điều 14. Bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tài sản quốc gia phải được bảo vệ chặt chẽ, an toàn, lưu trữ lâu dài.

Chỉ người có thẩm quyền mới được tiếp cận, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Chính phủ quy định cụ thể việc bảo vệ và lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

Chương III

CUNG CẤP, TIẾP NHẬN, CẬP NHẬT, XỬ LÝ THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP VÀ LẬP LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Đang theo dõi

Mục 1. CUNG CẤP, TIẾP NHẬN THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP VỀ ÁN TÍCH

Đang theo dõi

Điều 15. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích 18

Thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn sau đây:

Đang theo dõi

1. Bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật và bản án hình sự phúc thẩm;

Đang theo dõi

2. Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự; quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; quyết định trả tự do cho bị cáo; quyết định tổng hợp hình phạt;

Đang theo dõi

3. Quyết định thi hành án hình sự;

Đang theo dõi

4. Quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định miễn chấp hành hình phạt; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất;

Đang theo dõi

5. Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;

Đang theo dõi

6. Chứng nhận chấp hành xong hình phạt; văn bản thông báo kết quả thi hành án phạt trục xuất;

Đang theo dõi

7. Quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án; giấy xác nhận kết quả thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình;

Đang theo dõi

8. Quyết định đình chỉ thi hành án;

Đang theo dõi

9. Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân;

Đang theo dõi

10. Giấy chứng nhận đặc xá, đại xá;

Đang theo dõi

11. Quyết định xóa án tích;

Đang theo dõi

12. Trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

Đang theo dõi

13. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gửi cho cơ quan nước ngoài yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án; quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; văn bản về việc tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù;

Đang theo dõi

14. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ, quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

Đang theo dõi

15. Các văn bản, tài liệu khác có giá trị chứng minh thông tin về án tích của cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 16. Nhiệm vụ của Tòa án trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích 19

Đang theo dõi

1. Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở các văn bản sau đây:

Đang theo dõi

a) Trích lục bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật;

Đang theo dõi

b) Trích lục bản án hình sự phúc thẩm;

Đang theo dõi

c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự;

Đang theo dõi

d) Quyết định trả tự do cho bị cáo;

Đang theo dõi

đ) Quyết định tổng hợp hình phạt;

Đang theo dõi

e) Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân;

Đang theo dõi

g) Quyết định thi hành án hình sự;

Đang theo dõi

h) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

Đang theo dõi

i) Quyết định xóa án tích.

Đang theo dõi

2. Tòa án đã ra quyết định có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở các quyết định sau đây:

Đang theo dõi

a) Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm;

Đang theo dõi

b) Quyết định miễn chấp hành án; quyết định miễn chấp hành hình phạt;

Đang theo dõi

c) Quyết định giảm thời hạn chấp hành án;

Đang theo dõi

d) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

Đang theo dõi

đ) Quyết định đình chỉ thi hành án;

Đang theo dõi

e) Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

Đang theo dõi

g) Quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

Đang theo dõi

h) Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

Đang theo dõi

i) Quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

Đang theo dõi

k) Quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

Đang theo dõi

l) Quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù;

Đang theo dõi

m) Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;

Đang theo dõi

n) Văn bản về việc tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam quy định tại khoản 13 Điều 15 của Luật này;

Đang theo dõi

o) Quyết định thi hành quyết định dẫn độ; quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Đang theo dõi

3. Thời hạn gửi trích lục bản án, quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày Tòa án đã xét xử sơ thẩm nhận được bản án, quyết định quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

4. Nội dung trích lục bản án quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

Đang theo dõi

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, nơi cư trú của người bị kết án; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó;

Đang theo dõi

b) Ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí.

Đang theo dõi

Điều 17. Nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích

Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ gửi cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 20 bản sao trích lục bản án, trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc 21 , kể từ ngày nhận được trích lục bản án, trích lục án tích.

Đang theo dõi

Điều 18. 22 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

Điều 19. Nhiệm vụ của Tòa án quân sự trung ương trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích 23

Tòa án quân sự trung ương có nhiệm vụ cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích của người bị Tòa án quân sự kết án quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 15 của Luật này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày ra quyết định, cấp giấy xác nhận.

Đang theo dõi

Điều 20. Nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích

Cơ quan thi hành án dân sự có nhiệm vụ gửi quyết định, giấy xác nhận, văn bản thông báo quy định tại khoản 7 và khoản 8 24 Điều 15 của Luật này cho Công an cấp tỉnh 25 nơi cơ quan đó có trụ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc 26 , kể từ ngày ra quyết định, cấp giấy xác nhận hoặc kể từ ngày người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án.

Đang theo dõi

Điều 21. 27 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

Điều 22. 28 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

Điều 23. 29 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

Điều 24. Bổ sung, đính chính thông tin lý lịch tư pháp

Đang theo dõi

1. Trường hợp thông tin lý lịch tư pháp chưa đầy đủ, có sai sót, cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp 30 đề nghị cơ quan, tổ chức đã cung cấp thông tin bổ sung, đính chính.

Đang theo dõi

2. Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an 31 cơ quan, tổ chức có liên quan có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp 32 trong thời hạn 05 ngày làm việc 33 , kể từ ngày nhận được đề nghị bổ sung, đính chính.

Đang theo dõi

3. 34 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

Điều 25. Hình thức cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích

Thông tin lý lịch tư pháp về án tích được gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc mạng Internet, mạng máy tính.

Đang theo dõi

Mục 2. LẬP LÝ LỊCH TƯ PHÁP, CẬP NHẬT, XỬ LÝ THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP VỀ ÁN TÍCH

Đang theo dõi

Điều 26. Lập Lý lịch tư pháp 35

Đang theo dõi

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp lập Lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Nhận được thông tin lý lịch tư pháp về án tích do Tòa án cung cấp;

Đang theo dõi

b) Nhận được văn bản về việc người bị kết án được dẫn độ để thi hành án hoặc được chuyển giao để chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam;

Đang theo dõi

c) Nhận được bản sao trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp.

Đang theo dõi

2. Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích quy định tại Điều 15 của Luật này.

Đang theo dõi

3. Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị kết án với các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, nơi cư trú của người bị kết án; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó;

Đang theo dõi

b) Ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí;

Đang theo dõi

c) Tình trạng thi hành án.

Đang theo dõi

4. Trường hợp một người bị kết án về nhiều tội và đã được tổng hợp hình phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự thì Lý lịch tư pháp của người đó ghi rõ từng tội danh, điều khoản luật được áp dụng và hình phạt chung đối với các tội đó.

Đang theo dõi

Điều 27. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp Tòa án có quyết định về việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện; miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; rút ngắn thời gian thử thách; buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù 36

Trường hợp Lý lịch tư pháp của một người đã được lập, sau đó Tòa án có quyết định quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này thì cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cập nhật các thông tin này vào Lý lịch tư pháp của người đó.

Đang theo dõi

Điều 28. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

Đang theo dõi

1. Đối với quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì Công an cấp tỉnh 37 ghi nội dung quyết định đó vào Lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

2. Đối với quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì Công an cấp tỉnh 38 cập nhật thông tin lý lịch tư pháp như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp Lý lịch tư pháp chỉ được lập trên cơ sở bản án, quyết định bị hủy thì Lý lịch tư pháp được xóa bỏ trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;

Đang theo dõi

b) Trường hợp Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở nhiều bản án, quyết định thì thông tin về bản án, quyết định bị hủy trong Lý lịch tư pháp được xóa bỏ.

Đang theo dõi

Điều 29. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp đối với những bản án tiếp theo

Trường hợp Lý lịch tư pháp của một người đã được lập mà sau đó bị kết án bằng bản án khác thì Công an cấp tỉnh 39 bổ sung những thông tin của bản án tiếp theo vào Lý lịch tư pháp của người đó.

Đang theo dõi

Điều 30. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp chấp hành xong bản án hoặc được đặc xá, đại xá

Đang theo dõi

1. Khi nhận được giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt 40 cải tạo không giam giữ, phạt tù cho hưởng án treo và các hình phạt bổ sung; quyết định đình chỉ thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ, Công an cấp tỉnh 41 ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung của giấy chứng nhận, quyết định, văn bản thông báo.

Đang theo dõi

2. Khi nhận được giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt 42 tù thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 43 ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung của giấy chứng nhận; trường hợp được đặc xá thì ghi “đã chấp hành xong án phạt 44 tù theo quyết định đặc xá”; trường hợp được đại xá thì ghi “được miễn trách nhiệm hình sự theo quyết định đại xá”.

Đang theo dõi

Điều 31. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp trục xuất

Trường hợp người bị kết án đã thi hành hình phạt trục xuất thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 45 ghi “đã bị trục xuất” vào Lý lịch tư pháp của người đó.

Đang theo dõi

Điều 32. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp công dân Việt Nam bị Tòa án nước ngoài kết án

Đang theo dõi

1. Trường hợp công dân Việt Nam đã có Lý lịch tư pháp mà sau đó được dẫn độ để thi hành án hoặc được chuyển giao để chấp hành án phạt 46 tù tại Việt Nam thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 47 ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo nội dung của quyết định dẫn độ hoặc quyết định tiếp nhận chuyển giao.

Đang theo dõi

2. Trường hợp công dân Việt Nam đã có Lý lịch tư pháp mà sau đó có trích lục bản án hoặc trích lục án tích của người đó do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 48 cập nhật thông tin theo quy định tại Điều 29 của Luật này.

Đang theo dõi

3. Trường hợp nhận được thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước ngoài đối với công dân Việt Nam bị Tòa án nước đó kết án đang chấp hành án phạt 49 tù tại Việt Nam thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 50 ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó theo quy định tại Điều 27 và khoản 2 Điều 30 của Luật này.

Đang theo dõi

Điều 33. Cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin về hành vi phạm tội mới của người đã bị kết án và cập nhật thông tin trong trường hợp người bị kết án được xóa án tích 51

Đang theo dõi

1. Thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới của người bị kết án bao gồm:

Đang theo dõi

a) Quyết định khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can đã được Viện kiểm sát phê chuẩn;

Đang theo dõi

b) Quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự đối với bị can, quyết định đình chỉ điều tra bị can;

Đang theo dõi

c) Quyết định phục hồi điều tra bị can;

Đang theo dõi

d) Quyết định truy nã, quyết định đình nã;

Đang theo dõi

đ) Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo;

Đang theo dõi

e) Quyết định phục hồi vụ án đối với bị can, bị cáo.

Đang theo dõi

2. Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có nhiệm vụ cung cấp thông tin về hành vi phạm tội mới của người đã bị kết án bằng bản chính, bản sao hoặc bản điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Đang theo dõi

a) Tòa án đã xét xử sơ thẩm có nhiệm vụ cung cấp thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở; Tòa án quân sự trung ương cung cấp thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an;

Đang theo dõi

b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự các cấp, Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân có nhiệm vụ cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này do mình ban hành hoặc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ban hành;

Đang theo dõi

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có trụ sở các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này do mình ban hành hoặc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ban hành;

Đang theo dõi

d) Thời hạn cung cấp thông tin là 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hoặc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

Đang theo dõi

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cập nhật thông tin trong trường hợp người bị kết án được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự thì cập nhật “đã được xóa án tích” vào Lý lịch tư pháp của người đó;

Đang theo dõi

b) Trường hợp người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sựBộ luật Tố tụng hình sự thì cập nhật “đã được xóa án tích” vào Lý lịch tư pháp của người đó.

Đang theo dõi

Điều 34. 52 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

Điều 35. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp khi tội phạm được xóa bỏ

Trường hợp người bị kết án về một tội nhưng tội phạm này được xoá bỏ theo quy định của Bộ luật hình sự thì thông tin về tội đó được xóa bỏ trong Lý lịch tư pháp của người đó.

Đang theo dõi

Mục 3. THÔNG TIN VỀ CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ THEO QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

Đang theo dõi

Điều 36. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được xác lập từ quyết định tuyên bố phá sản đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định của Luật Phá sản.

Đang theo dõi

Điều 37. Cung cấp, tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã 53

Đang theo dõi

1. Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp trích lục quyết định tuyên bố phá sản, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã bằng bản chính hoặc bản sao hoặc bản điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Đang theo dõi

2. Nội dung trích lục quyết định tuyên bố phá sản bao gồm:

Đang theo dõi

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, nơi cư trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

Đang theo dõi

b) Chức vụ bị cấm đảm nhiệm; thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, không được thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Đang theo dõi

3. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã do Tòa án cung cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 38. Lập Lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã 54

Người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chưa có Lý lịch tư pháp thì Công an cấp tỉnh nơi Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản có trụ sở lập Lý lịch tư pháp; trường hợp đã có Lý lịch tư pháp thì cập nhật thông tin vào Lý lịch tư pháp của người đó theo quyết định của Tòa án.

Đang theo dõi

Điều 39. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp khi hết thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Thông tin về việc cá nhân không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được xóa bỏ trong Lý lịch tư pháp của cá nhân đó khi hết thời hạn theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Đang theo dõi

Điều 40. Hình thức cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc mạng Internet, mạng máy tính.

Đang theo dõi

Chương IV

CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CÁ NHÂN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC 55

Đang theo dõi

Mục 1. PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Đang theo dõi

Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp 56

Đang theo dõi

1. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này gồm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

Đang theo dõi

2. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp dưới dạng bản điện tử hoặc bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.

Đang theo dõi

3. Trường hợp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp theo quy định của Luật này thì thông tin lý lịch tư pháp được đồng thời hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia và có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia được cập nhật để cá nhân sử dụng khi có nhu cầu mà không cần yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp và hình thức hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Đang theo dõi

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác 57 , giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc 58 , nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân 59 của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

2. Tình trạng án tích:

Đang theo dõi

a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

Đang theo dõi

b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

Đang theo dõi

c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

Đang theo dõi

3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

Đang theo dõi

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

Đang theo dõi

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

Điều 43. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Đang theo dõi

1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác 60 , giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc 61 , nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân 62 , họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng 63 của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

2. Tình trạng án tích:

Đang theo dõi

a) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

Đang theo dõi

b) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp, 64 nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

Đang theo dõi

3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

Đang theo dõi

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

Đang theo dõi

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Đang theo dõi

Mục 2. CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Đang theo dõi

Điều 44. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Đang theo dõi

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 65 thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

Đang theo dõi

b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Công an cấp tỉnh 66 thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;

Đang theo dõi

b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;

Đang theo dõi

c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 67 , Giám đốc Công an cấp tỉnh 68 hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 69 , Công an cấp tỉnh 70 có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

4. 71 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp 72

Đang theo dõi

1. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến.

Người nước ngoài, người chưa có định danh điện tử có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Đang theo dõi

2. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp yêu cầu bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Đang theo dõi

b) Trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính thì gửi hồ sơ kèm chứng thực chữ ký của người yêu cầu theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Đang theo dõi

3. Cá nhân có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 46. 73 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

Điều 47. Tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Đang theo dõi

1. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp chỉ có một nơi thường trú duy nhất tại một tỉnh, thành phố 74 kể từ khi đủ 14 tuổi trở lên thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Công an cấp tỉnh 75 nơi người đó thường trú.

Đang theo dõi

2. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đã cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kể từ khi đủ 14 tuổi trở lên thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Công an cấp tỉnh 76 nơi tiếp nhận yêu cầu và Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 77 .

Đang theo dõi

3. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Công an cấp tỉnh 78 nơi tiếp nhận yêu cầu và Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 79 .

Đang theo dõi

4. Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an 80 .

Đang theo dõi

Điều 48. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp 81

Đang theo dõi

1. Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 45 của Luật này thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản điện tử.

Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 45 của Luật này thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản giấy.

Đang theo dõi

2. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày.

Đang theo dõi

Điều 49. Từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp 82 có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;

Đang theo dõi

2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp 83 mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3, khoản 4 84 Điều 45 của Luật này;

Đang theo dõi

3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.

Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Điều 50. Bổ sung, đính chính, thu hồi, hủy bỏ Phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm bổ sung, đính chính, thu hồi, hủy bỏ Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp Phiếu lý lịch tư pháp được cấp có nội dung không chính xác hoặc trái pháp luật.

Đang theo dõi

Mục 3. CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC 85

Điều 50a. Nội dung thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp

Thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng gồm những nội dung quy định tại Điều 43 của Luật này; thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp gồm những nội dung quy định tại Điều 42 của Luật này.

Điều 50b. Việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

1. Khi có yêu cầu sử dụng thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật này được khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; không yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp được khai thác theo quy định tại khoản này có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức việc kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin lý lịch tư pháp của các cơ quan, tổ chức có yêu cầu, bảo đảm đúng mục đích, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Cơ quan, tổ chức có yêu cầu sử dụng thông tin lý lịch tư pháp có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp đúng mục đích, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

Chương V

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Đang theo dõi

Điều 51. Xử lý vi phạm

Đang theo dõi

1. Người có thẩm quyền trong quản lý lý lịch tư pháp vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Người nào vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 52. Giải quyết khiếu nại 86

Cá nhân có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp khi có căn cứ cho rằng việc cấp hoặc từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp là trái pháp luật hoặc nội dung thông tin lý lịch tư pháp không chính xác, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Đang theo dõi

Điều 53. 87 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

Điều 54. Tố cáo

Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền trong quản lý lý lịch tư pháp gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết tố cáo.

Đang theo dõi

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 88

Đang theo dõi

Điều 55. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.

Đang theo dõi

Điều 56. 89 (được bãi bỏ)

Đang theo dõi

Điều 57. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

 VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
____________

Số: 02VBHN-VPQH

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

 

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026

 

CHỦ NHIỆM
 





Lê Quang Mạnh

______________________________________________

1 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Cư trú.”.

Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 68/2020/QH14.”.

2 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3 Cụm từ “quyết định của bản án về biện pháp tư pháp,” được bổ sung theo quy định tại điểm o khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

4 Cụm từ “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

8 Cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

9 Cụm từ “, cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

10 Cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm đ khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

11 Cụm từ “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

12 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

13 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

14 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

15 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

16 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

17 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

18 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

19 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

20 Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

21 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “05 ngày làm việc” theo quy định tại điểm h khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

22 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

23 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

24 Cụm từ “khoản 11” được thay thế bằng cụm từ “khoản 7 và khoản 8” theo quy định tại điểm m khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

25 Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

26 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “05 ngày làm việc” theo quy định tại điểm h khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

27 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

28 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

29 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

30 Cụm từ “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

31 Cụm từ “, cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng” được bãi bỏ theo quy định tại điểm q khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

32 Cụm từ “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

33 Cụm từ “10 ngày” được thay thế bằng cụm từ “05 ngày làm việc” theo quy định tại điểm h khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

34 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

35 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

36 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

37 Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

38 Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

39 Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

40 Cụm từ “chấp hành xong hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành xong án phạt” theo quy định tại điểm e khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

41 Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

42 Cụm từ “chấp hành xong hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành xong án phạt” theo quy định tại điểm e khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

43 Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

44 Cụm từ “chấp hành xong hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành xong án phạt” theo quy định tại điểm e khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

45 Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

46 Cụm từ “chấp hành hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành án phạt” theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

47 Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

48 Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

49 Cụm từ “chấp hành hình phạt” được thay thế bằng cụm từ “chấp hành án phạt” theo quy định tại điểm g khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

50 Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

51 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

52 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

53 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

54 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

55 Tên Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

56 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

57 Cụm từ “Họ, tên” được thay thế bằng cụm từ “Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác” theo quy định tại điểm i khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

58 Cụm từ “nơi sinh, quốc tịch” được thay thế bằng cụm từ “nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc” theo quy định tại điểm n khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

59 Cụm từ “số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu” được thay thế bằng cụm từ “số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân” theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

60 Cụm từ “Họ, tên” được thay thế bằng cụm từ “Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác” theo quy định tại điểm i khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

61 Cụm từ “nơi sinh, quốc tịch” được thay thế bằng cụm từ “nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc” theo quy định tại điểm n khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

62 Cụm từ “số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu” được thay thế bằng cụm từ “số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân” theo quy định tại điểm d khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

63 Cụm từ “họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng” được thay thế bằng cụm từ “họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng” theo quy định tại điểm k khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

64 Cụm từ “quyết định của bản án về biện pháp tư pháp,” được bổ sung theo quy định tại điểm o khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

65 Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

66 Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

67 Cụm từ “Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

68 Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

69 Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

70 Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

71 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

72 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

73 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

74 Cụm từ “trực thuộc trung ương” được bỏ theo quy định tại điểm r khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

75 Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

76 Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

77 Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

78 Cụm từ “Sở Tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” theo quy định tại điểm c khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

79 Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

80 Cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

81 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

82 Cụm từ “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp” theo quy định tại điểm l khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

83 Cụm từ “cho người khác” được bỏ theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

84 Cụm từ “, khoản 4” được bổ sung theo quy định tại điểm p khoản 22 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

85 Mục này bao gồm Điều 50a và Điều 50b được bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

86 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

87 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

88 Điều 38 của Luật Cư trú số 68/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 quy định như sau:

Điều 38. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

2. Luật Cư trú số 81/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.

4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành có nội dung quy định liên quan đến Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hoặc có yêu cầu xuất trình giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Luật này, hạn chế việc sử dụng thông tin về nơi cư trú là điều kiện để thực hiện các thủ tục hành chính.”.

Điều 2 và Điều 3 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin lý lịch tư pháp hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

2. Hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 68/2020/QH14.”.

89 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 107/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Cư trú số 81/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản hợp nhất 02/VBHN-VPQH năm 2026 do Văn phòng Quốc hội ban hành hợp nhất Luật Lý lịch tư pháp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Luật Lý lịch tư pháp 2009

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×