• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thực hiện Đề án 128/KH-UBND 2025 bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/10/2025 11:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 128/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Thực hiện Đề án bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 128/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 128/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 128/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH CN THƠ
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
Cn Thơ, ny tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường trong hoạt động
thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 (viết tắt Quyết định số 911/QĐ-TTg); Quyết
định số 125/QĐ-BNN-TCTS ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Phát triển nông thôn về việc ban hành Kế hoạch của Bộ Nông
nghiệp Phát triển nông thôn thực hiện Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày
29/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc pduyệt Đề án bảo vệ môi trường
trong hoạt động thủy sản giai đoạn 2021 - 2030,
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban nh Kế hoạch thực hiện Đề án
bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
thành phố, với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tchức triển khai kịp thời, hiệu quả, đảm bảo các mục tiêu của Quyết
định số 911/-TTg của Thủớng Chính phủ tn địa bàn tnh phố Cần T.
b) Nâng cao vai trò trách nhiệm của các quan, đơn vị, địa phương có
liên quan trong việc quán triệt nghiêm túc và thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ
được giao về công c bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản trên địa bàn
thành phố Cần Thơ.
c) Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án bảo vệ môi
trường trong lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 (viết tắt Đề án) vào các
chương trình, dự án, kế hoạch hoạt động gắn với chức năng, nhiệm vụ cụ thể của
từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành ph.
2. Yêu cầu
a) Xác định nội dung công việc, tiến độ thực hiện trách nhiệm tổ
chức thực hiện của các quan, đơn vị, địa phương liên quan trong việc triển
khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo kịp thời, thống nhất, đồng bộ hiệu quả.
b) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các quan, đơn vị, địa phương;
kịp thời đôn đốc, hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá
128
23
2
trình triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Đề án.
c) Tổ chức tuyên truyền về nội dung Kế hoạch thực hiện Đề án đến cán
bộ, công chức, viên chức, người dân những đối tượng liên quan để nắm
bắt được định hướng bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản.
d) Chỉ đạo thực hiện, tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Đề án trên
địa bàn thành phố; thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá kết quả triển khai Đề án
theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
II. MỤC TU
1. Mục tiêu chung
Kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm trong các hoạt động thủy sản; phòng ngừa
giải quyết các sự cố môi trường; bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản môi
trường sống, góp phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học; nâng cao năng lực
thích ứng biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; từng bước xây dựng
nh nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp xanh trong hoạt động thủy sản để
bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ngành thy sản của thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể đến m 2030
a) Nguồn ô nhiễm, chất thải từ các hoạt động thủy sản được điều tra, đánh
giá, quản lý và kiểm soát; chấm dứt việc sử dụng các loại hóa chất độc hại trong
nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm nguồn nước và làm suy giảm đa dạng sinh học.
b) Xử các vấn đề môi trường trong hoạt động thủy sản; tăng cường
năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy sự cố môi trường trong ngành thủy sản.
c) Hoạt động quan trắc môi trường phục vụ quản ngành thủy sản được
triển khai hiệu quả; thiết lập và vận hành ổn định các điểm quan trắc môi trường
tự động tại các vùng nuôi trọng điểm; các vùng nuôi tập trung được lấy mẫu
quan trắc định kỳ theo kế hoạch được triển khai hiệu quả; cập nhật cơ sở dữ liệu
về quan trắc môi trường thủy sản để tích hợp vào sở dữ liệu môi trường của
Bộ, Quốc gia.
d) Hoạt động bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản được triển khai hiệu
quả, góp phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học; thực hiện cụ thể hóa kế
hoạch hành động của Trung ương về bảo vệ tái tạo một số loài thủy sản ưu
tiên bảo vệ trên địa bàn thành phố.
đ) Phấn đấu 100% công chức, viên chức phụ trách lĩnh vực thủy sản; 80%
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy sản; từ 30 - 50% hộ nuôi trồng thủy
sản được tập huấn/phổ biến pháp luật, đề án, kế hoạch bảo vệ môi trường ngành
thủy sản.
e) Góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu đẩy
mạnh giảm nhphát thải khí nhà kính; phấn đấu hàng năm diện tích nuôi thủy
sản được chứng nhận Thực hành nông nghiệp tốt - GAP như: VietGAP, hữu
hoặc c chứng nhận chất lượng tương đương khác) tăng 15%/năm.
3
g) hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong chuỗi giá trị thủy sản
được nghiên cứu, áp dụng và từng bước được nhân rộng.
III. NHIỆM VỤ GIẢI PP
1. Nhiệm vụ
a) Thực hiện rà soát, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, triển khai
các văn bản quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản
- soát, đề xuất các Bộ, ngành Trung ương xây dựng, sửa đổi, bổ sung
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy,
sản đảm bảo tính đặc thù chuyên ngành.
- Tuyên truyền, phổ biến triển khai kịp thời các quy định, hướng dẫn
của Bộ, ngành Trung ương về chủ động phòng ngừa, kiểm soát nguồn thải trong
hoạt động thủy sản nguy gây ô nhiễm; hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản; xây dựng các quy
định thực hiện mục tiêu thu gom, giảm thiểu chất thải từ các hoạt động sản xuất
thủy sản; cập nhật đầy đủ nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch phát triển thành
phố về lĩnh vực thủy sản, quy hoạch các khu xử lý môi trường
[
1
]
.
b) Chủ động png ngừa, quản lý, kiểm soát nguồn ô nhiễm, chất thải từc
hoạt động thủy sản; quan trắc i tờng phục vụ quản ngành thủy sản
- Thực hiện điều tra, đánh giá lượng thải từ các hoạt động sản xuất thủy
sản trên địa bàn thành phố (vùng nuôi trồng thủy sản, sở chế biến thủy sản,
hệ thống sở hạ tầng thủy sản, khai thác thủy sản). Điều tra, đánh giá, kiểm kê
nguồn vốn tự nhiên thủy sản (hệ sinh thái, môi trường sống thủy sinh, nguồn lợi
thủy sản).
- Tăng cường công tác theo dõi, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động
bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản tại sở (thu gom, xử , giảm thiểu chất
thải từ các hoạt động sản xuất thủy sản); đặc biệt, chú trọng đối với các khu sản
xuất giống tập trung, khu vực nuôi thủy sản tập trung, nuôi công nghệ cao, nuôi
thâm canh, siêu thâm canh.
- Chủ động, kịp thời xử lý, giải quyết các vấn đề phát sinh về môi trường
trong hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản (đặc biệt đối với c
cơ sở, hộ gia đình khai thác, nuôi trồng, chế biến, kinh doanh quy mô nhỏ).
- Thực hiện các giải pháp kiểm soát chất thải từ các hoạt động thủy sản; chú
trọng việc kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm vùng ven biển, các khu vực có giá trị đa
dạng sinh học cao; thực thi quy định tại Phụ lục V của Công ước quốc tế về ngăn
ngừa ô nhiễm do tàu gây ra
[
2
]
; triển khai Kế hoạch hành động quản rác thải
[
1
]
Khu xử lý rác thải Thới Lai (quy mô 60 ha đã quy hoạch 120 ha); Khu xử lý chất thải tập trung Hòa An
(công suất 600 tấn/ngày); Khu xử lý chất thải tập trung Kinh Cùng (công suất 45 tấn/ngày); Khu xử chất thải
rắn ở Mỹ Xuyên, Mỹ Tú, Trần Đề, các khu xử lý chất thải rắn liên xã phường,
[
2
]
Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế
hoạch thực hiện các Phụ lục III, IV, V và VI của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra.
4
nhựa đại dương ngành thủy sản giai đoạn 2021 - 2030
[
3
]
; xây dựng và nhân rộng
mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật thu gom và xử lý chất thải trong nuôi thủy
sản
[
4
]
.
- Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường (đất, nước, trầm tích); xây
dựng kế hoạch, triển khai thực hiện đảm bảo đồng bộ, hiệu quả công tác quan
trắc, cảnh báo giám sát môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản thường
niên tại các vùng nuôi thủy sản tập trung/trọng điểm, hệ thống cảng , nguồn
cung nước đầu vào và đầu ra cho các vùng nuôi trồng thủy sản, các khu vực chế
biến thủy sản, khu bảo tồn biển và khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản
[
5
]
; tổ chức đào
tạo, nâng cao năng lực về quan trắc môi trường cho đội ngũ công chức, viên
chức, người lao động địa phương; báo cáo cập nhật sdữ liệu về quan trắc
môi trường thủy sản do thành phố, Bộ, ngành xây dựng.
- Nâng cấp hệ thống quan trắc công nghệ dự báo khí tượng thủy văn
đảm bảo dự báo và cảnh báo sớm, chính xác các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực
đoan và thiên tai
[
6
]
. Triển khai thực hiện Kế hoạch phòng chống một số dịch
bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi
[
7
]
. Kiểm soát môi trường nước, kiểm soát
khống chế hiệu quả một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi. Chủ
động phòng, khống chế các bệnh nguy hiểm các đối tượng thủy sản chủ lực
(tôm nước lợ, tra). Khuyến khích xây dựng một số vùng, sở, chuỗi sản
xuất thủy sản an toàn dịch bệnh.
- Thanh tra, kiểm tra các sở sản xuất kinh doanh vật thủy sản nhằm
loại bỏ các hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng để cung cấp những sản
phẩm chất lượng cao hiệu quả kinh tế đến người nuôi thủy sản góp
phần bảo vệ môi trường trong nuôi thủy sản.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, xây dựng năng lực phòng ngừa, kiểm soát, cảnh
báo nguy cơ sự cố môi trường thủy sản
- Xây dựng hình phòng ngừa, kiểm soát, cảnh báo nguy sự cố môi
trường, từng bước áp dụng trong lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy
sản; Xây dựng quy trình xử các scố môi trường trên các thủy vực tự nhiên,
[
3
]
Theo Quyết định số 687/QĐ-BNN-TCTS ngày 0 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng BNông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
[
4
]
Theo Quyết định số 373/QĐ-BNN-KHCN ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ ng nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình khuyến nông trung ương giai đoạn 2026 - 2030.
[
5
]
Triển khai Kế hoạch Quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố
Cần Tgiai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình “Quan trắc môi trường phục vụ
quản ngành ng nghiệp Phát triển nông thôn đến năm 2040”; tiếp tục triển khai dự án “Xây dựng hệ
thống quan trắc tự động liên tục trên địa bàn thành phố Cần Thơ sở vật chất phòng thí nghiệm, hạ tầng kỹ
thuật tiếp nhận dliệu quan trắc tự động giai đoạn 2; Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 m 2023
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050.
[
6
]
Theo Quyết định số 995/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 m 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
[
7
]
Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi giai đoạn 2021 - 2030 theo
Quyết định số 434/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
5
khu vực ven biển, cửa sông.
- Phối hợp các Bộ, ngành Trung ương triển khai các hoạt động nâng cao
năng lực, kỹ năng phòng ngừa, cảnh báo nguy sự cố môi trường trong lĩnh
vực thủy sản. Triển khai kế hoạch phòng ngừa, kiểm soát, cảnh báo, ứng phó sự
cố môi trường thủy sản một cách hiệu quả. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, hướng
dẫn kỹ thuật, sổ tay về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất thủy sản.
- Phối hợp với địa phương đề xuất các dự án nâng cấp hạ tầng phục vụ
ngành thủy sản; đặc biệt các tuyến giao thông chính, hệ thống thủy lợi, cảng
biển, hệ thống cống ngăn lũ, kiểm soát nguồn nước chống xâm nhập mặn các
khu vực cửa sông, ven biển.
d) Thúc đẩy các nh kinh tế tuần hoàn, kinh tế nghiệp xanh trong
hoạt động thủy sản
- Ctrọng áp dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
xử chất thải, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên thủy
sản, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các hoạt động thủy sản. Ứng dụng hệ
thống giám sát quản ao nuôi thông minh, công nghệ nuôi trồng thủy sản
tuần hoàn (RAS), công nghệ biofloc, công nghệ xử lý nước, giảm ô nhiễm, tăng
hiệu quả sử dụng thức ăn, giảm sử dụng thuốc - hóa chất; ứng dụng công nghệ
mới trong sản xuất giống thủy sản, sản xuất các giống loài thủy sản mới giá
trị kinh tế, khả năng chống chịu bệnh tt và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Từng bước chuyển đổi hình sản xuất thủy sản theo hướng kinh tế
tuần hoàn, nông nghiệp xanh; phát triển sản xuất thủy sản an toàn, hữu cơ, công
nghệ cao, thân thiện với môi trường. Thực hiện Chương trình hành động quốc
gia về sản xuất tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030
[
8
]
. y dựng các
chế, chính sách khuyến khích tín dụng xanh cho doanh nghiệp đầu công
nghệ xử lý chất thải.
- Nghiên cứu, xây dựng từng bước áp dụng hình cho các doanh
nghiệp, cơ sở, tổ hợp tác, hợp tác nuôi trồng thủy sản, chế biến, kinh doanh thủy
sản theo hướng sản xuất xanh, sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường; các
nh sản xuất thích ứng với biến đổi khí hậu dựa trên hệ sinh thái (khuyến
khích phát triển các nh nuôi thủy sản đa tầng, kết hợp đa loài như tôm -
rừng, tôm - lúa, - lúa, tôm - rong biển).
- Nghiên cứu, từng bước xây dựng và áp dụng hình quản chất thải
tại các vùng nuôi trồng thủy sản, sở nuôi trồng thủy sản, sở, hgia đình
thu mua, sơ chế, chế biến thủy sản quy mô nhỏ.
- Phổ biến các tài liệu hướng dẫn, tập huấn triển khai và nhân rộng một số
hình vchuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản bền vững, chuỗi cung ứng gắn
với truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản; hình sản xuất thủy sản an toàn,
[
8
]
Theo Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030.
6
hữu cơ, đảm bảo kết nối với cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng
hóa, hàng hóa của thành phố.
đ) Bảo tồn, bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản, phục hồi hệ sinh thái
quan trọng góp phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học
- Bảo vệ môi trường sống (chất lượng môi trường, các hệ sinh thái rừng
ngập mặn, hệ sinh thái cửa sông, hệ sinh thái ven biển,…) của các loài thủy sản,
đặc biệt bảo vệ các loài thủy sản quý hiếm Khu bảo tồn thiên nhiên Lung
Ngọc Hoàng
[
9
]
.
- Khoanh vùng, công nhận giao quản các khu vực bảo vệ nguồn lợi
thủy sản (các khu bảo tồn thiên nhiên, các vùng ven biển, các khu bảo vệ nguồn
lợi thủy sản cộng đồng,…) tạo động lực cho việc bảo tồn bên ngoài khu bảo tồn.
- Thực hiện điều tra, đánh giá, kiểm nguồn vốn tự nhiên thủy sản theo
chuyên đề (giá trị vật thể, giá trị phi vật thể,... của nguồn lợi thủy sản, môi
trường sống thủy sản, hệ sinh thái thủy sản,...) phục vụ phát triển ngành thủy sản
của thành phố. Điều tra, lập danh mục loài ngoại lai xâm hại đề xuất giải
pháp ngăn ngừa, kiểm soát chặt chẽ các loài thủy sản ngoại lai xâm hại trên địa
bàn thành phố. Xây dựng thực hiện kế hoạch bảo tồn, lưu giữ các nguồn gen
thủy sản nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu, bản địa.
- Tăng cường ngăn chặn khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo
không theo quy định. Phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra trong công tác
bảo v nguồn lợi thủy sản biển nội đồng nhằm bảo vệ hệ sinh thái, môi
trường sống thủy sinh, nguồn lợi thủy sản. y dựng nhân rộng các hình
đồng quản lý trong cộng đồng đối với việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các khu
vực được khoanh vùng bảo vệ.
- Phối hợp thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động của Trung
ương, xây dựng và triển khai kế hoạch của thành phố để bảo vệ và phát triển các
loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm, các loài cần được ưu tiên bảo vệ.
2. Giải pháp
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, duy về bảo vmôi trường trong
hoạt động thủy sản
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến nội dung Kế
hoạch, các chủ trương, quy định pháp luật, kế hoạch bảo vệ môi trường ngành
thủy sản đến công chức, viên chức, người lao động, các tổ chức, nhân có hoạt
động liên quan đến thủy sản tại địa phương. Phổ biến, nâng cao nhận thực về
quan điểm coi “Môi trường điều kiện, nền tảng, yếu tố tiên quyết cho phát
triển kinh tế - xã hội bền vững”
[
10
]
.
[
9
]
Theo Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 m 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
[
10
]
Theo Khoản 2, Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Kết luận số 56-KL/TW
ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, Khóa XI về chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
7
- Tuyên truyền, vận động, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức,
nhân hoạt động trong lĩnh vực thủy sản sản xuất theo mô hình kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn, thực hiện các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, cam kết tự nguyện về
môi trường, thực hiện trách nhiệm xã hội và tuân thủ các quy định của pháp luật
về môi trường.
- Phổ biến, triển khai kịp thời các quy định, văn bản quy phạm pháp luật về
bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản.
b) Phát triển khoa học, ứng dụng công nghệ trong hoạt động thủy sản,
trong xử lý chất thải từ các hoạt động thủy sản
- Triển khai ứng dụng các công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong các hoạt động
thủy sản theo hướng công nghệ tiên tiến hiện đại, thân thiện với môi trường,
giảm thiểu chất thải theo kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.
- hội hóa, khuyến khích doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ trong xử chất thải từ các hoạt động thủy sản, ứng dụng công nghệ
hiện đại, thân thiện với môi trường giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
- Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương xây dựng, cập nhật đồng bộ, kịp
thời sdữ liệu môi trường thủy sản; từng bước chuyển đổi số sở dữ liệu
môi trường thủy sản, đảm bảo sdữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên
tục.
- Ứng dụng công nghệ số, công nghệ thông tin, viễn thám, AI, truy xuất
nguồn gốc,... trong việc theo dõi, kiểm tra giám sát quy trình sản xuất, kinh
doanh, xử lý môi trường thủy sản.
c) Đầu y dựng hạ tầng đồng bộ đảm bảo việc xử , thu gom, u giữ,
vận chuyển chất thải; ng ờng mng lưới quan trắc môi tờng thủy sản
- Đầu phát triển hạ tầng đồng bộ tại c khu sản xuất giống thủy sản tập
trung, các ng nuôi trồng thủy sản tập trung, trọng điểm, khu chế biến thủy sản, hệ
thống cảng , khu neo đậu tránh trú o,... đảm bảo quy định về bảo vệ môi
trường.
- Đầu htầng, trang thiết bị đồng bộ cho các khu bảo tồn thiên nhiên,
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản bền vững.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quan trắc môi trường; nâng
cao năng lực quan trắc môi trường, ứng dụng công nghệ số, công nghệ tự động
hóa thực hiện có hiệu quả hoạt động quan trắc môi trường thủy sản; xây dựng và
thực hiện chương trình quan trắc môi trường trong lĩnh vực nuôi trồng, khai
thác, chế biến thủy sản.
d) Tăng cường nghiên cứu và thực thi cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo
vệ môi trường trong các hoạt động thủy sản; huy động, hội hóa nguồn lực
trong bảo vệ môi trường thủy sản
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát trách nhiệm quản của các
8
quan, đơn vị, địa phương đối với công tác bảo vệ môi trường thy sản.
- Nghiên cứu xây dựng chế đặc thù địa phương trong việc ưu đãi, hỗ
trợ cho các hoạt động thủy sản thân thiện với môi trường. Xây dựng chế
khuyến khích doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ môi trường trong tái chế,
xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường lĩnh vực thủy sản.
- Tăng cường giám sát cộng đồng đối với bảo vệ môi trường thủy sản;
minh bạch hóa thông tin về môi trường, bảo vệ môi trường thông qua ứng dụng
công nghệ thông tin. Đặc biệt các vấn đề vnguồn lợi thủy sản, đa dạng sinh
học, rác thải nhựa đại dương, loài nguy cấp, quý hiếm, ô nhiễm môi trường vùng
cửa sông, ven biển.
- Huy động, hội hóa nguồn lực trong việc i tạo, phục hồi bảo vệ
nguồn lợi thủy sản. Khuyến khích, hỗ trợ hình thành đối tác ng (PPP) trong
bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản; khuyến khích giảm thiểu, tái sử dụng nguồn
i ngun, nguồn vốn tự nhiên thủy sinh vật, i chế c sản phẩm để bảo vệ môi
trường; Khuyến khích thành lập các Hiệp hội ngành ng hoặc Liên minh sản xuất
để c doanh nghiệp c hộ nuôi trồng thủy sản thể chia sẻ kinh nghiệm,
ng nghệ cùng nhau cam kết tuân thc tiêu chuẩn về môi trường.
- Thực thic quy định, cam kết bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội trong
c hip định tơng mại tự do đảm bảo phát triển bền vững ngành thủy sản.
- Triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các cơ chế, cnh sách của Trung
ương, của tnh phố về bảo vệ i trường thủy sản.
IV. CÁC DÁN VÀ NHIỆM VỤ ƯU TIÊN
1. Chủ động phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp Môi
trường và các Bộ, ngành liên quan trong quá trình triển khai các nhiệm vụ, dự án
ưu tiên tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 911/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ.
2. Cụ thể hóa danh mục nhiệm vụ, dự án tại các Phụ lục số I, II ban hành
kèm theo Quyết định số 911/QĐ-TTg; đồng thời, xuất phát từ tình hình thực tế,
đề xuất triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dán ưu tiên về bảo vệ môi trường
trong hoạt động thủy sản trên địa bàn thành phố Cần T giai đoạn 2026 - 2030.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn thực hiện kế hoạch
Nguồn vốn thực hiện được huy động từ nhiều nguồn: Ngân sách Trung
ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp của các thành phần kinh tế
khác.
a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư cơ sở hạ tầng, chi
thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; chi đầu phát
triển ưu tiên đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng, khoa học công nghệ thực hiện
9
các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương; nguồn ngân sách snghiệp
môi trường hằng năm; ngun kinh phí ngân ch của xã, phường.
b) Nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ.
c) Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình, kế hoạch, đề án, dự án có liên quan.
d) Nguồn tài trợ, viện trợ, phi Chính phủ; nguồn huy động hợp pháp của các
tổ chức, cá nhân trong ngi nước theo quy định của pháp luật (nếu ).
2. Cơ chế tài chính
a) Đối với dự án do Bộ, ngành quyết định đầu tư:
- Ngân sách Trung ương: Thực hiện các dự án khoa học công nghệ; đầu tư
xây dựng các hạng mục hạ tầng thiết yếu vùng sản xuất giống, vùng nuôi trồng
thuỷ sản tập trung.
- Nn sách địa pơng: Tham gia đầu tư các hạng mục ng trình khác của
ng sản xuất giống, ng nuôi trồng thủy sản; duy tu, bảo trì ng m c hạng
mục công trình chi phí bộ máy quản lý sau đầu đối với các công trình đầu tư.
b) Đối với dự án, chương trình, kế hoạch, đề án do địa phương quyết định
đầu tư: Địa phương chủ động soát nhiệm vụ và bố trí nguồn kinh phí do địa
phương quản lý thực hiện đầu tư theo quy định.
c) Vốn của các thành phần kinh tế khác: Đầu xây dựng các hạng mục
công trình phục vụ sản xuất; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong
các hoạt động bảo vệ môi trường thủy sản.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và
cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo Kế
hoạch này; kịp thời tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định, soát, cập nhật đầy đủ
nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch chuyên ngành thủy sản, kc đất dành cho
xử lý môi trường từ các hoạt động thủy sản; triển khai các dự án, nhiệm vụ ưu tiên
được giao tại Kế hoạch này làm đầu mối phối hợp với Bộ Nông nghiệp i
trường thực hiện các dự án, nhiệm vụ ưu tiên liên quan tại địa phương.
b) Thực hiện quản việc thu gom, vận chuyển xchất thải từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh thủy sản đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường;
triển khai thực hiện các quy định về ngăn ngừa, kiểm soát và phòng trừ các loài
thủy sản ngoại lai xâm hại; tăng cường quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật
biến đổi gen; thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động xả thải, kịp
thời xử nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành; tăng cường
công tác phòng, chống dịch bệnh trên thủy sản nuôi; thực hiện đầy đủ, kịp thời
công tác quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thy sản.
10
c) soát văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng các chính sách về môi
trường thủy sản, thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong hoạt
động thủy sản, các hình nuôi thủy sản tuần hoàn nước, ít thay nước, thực
hiện đúng quy định về sên vét bùn đáy ao, đầm trong nuôi trồng thủy sản, xử
nước thải trong chế biến thủy sản. Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, nâng cao
năng lực phòng chống dịch bệnh bảo vệ môi trường. Xây dựng sở dữ liệu
môi trường thủy sản, kết nối với hệ thống sở dliệu quốc gia. Khuyến khích
khai thác, sử dụng, đầu tư, duy trì phát triển nguồn vốn tự nhiên thủy sản; huy
động, xã hội hóa nguồn lực trong bảo vệ môi trường thủy sản.
đ) T chức các hoạt động (tuyên truyền, tập huấn, phổ biến kiến thức,
giáo dục pháp luật) nhằm nâng cao nhận thức, tư duy, tăng cường thực thi chính
sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong các hoạt động thủy sản cho cộng
đồng, các doanh nghiệp, hộ nuôi thủy sản nhằm hạn chế tình trạng xả thải chưa
qua xra các thủy vực tự nhiên. Phổ biến, hướng dẫn các địa phương trong
công tác phối hợp về quy trình xử lý khi xảy ra các sự cố môi trường. Xây dựng
tổng kết các hình sản xuất, kinh doanh nuôi trồng thuỷ sản hiệu quả,
theo chuỗi giá trị, thích ứng biến đổi khí hậu, xây dựng thương hiệu, phát triển
thị trường, để phổ biến nhân rộng.
e) Xây dựng, triển khai các dự án, nhiệm vụ ưu tiên thuộc kế hoạch này.
ng năm, xây dựng kế hoạch hoạt động, lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của
kế hoạch vớic kế hoạch, dự án, chương trình mục tiêu quốc gia liên quan do S
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện; các chương trình, đề án, dự án đầu tư phát
triển nuôi trồng thuỷ sản theo quy định trình cấp thẩm quyền xem xét, phê
duyệt.
g) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch, phát
hiện và xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật vquản giống
thủy sản, nuôi trồng thủy sản, vật thủy sản; thực hiện chế độ báo cáo, đánh
giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
Môi trường. Tổ chức kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm,
tổng kết 5 năm; kịp thời đề xuất, kiến nghị cấp thẩm quyền xem xét bsung,
điều chỉnh các nhiệm vụ, dự án phù hợp với điều kiện thực tiễn.
2. Sở Khoa học Công ngh
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tăng cường các hoạt động
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức của cộng đồng về
bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản, khai thác, chế biến thủy sản.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị liên quan triển khai
các chính sách liên quan nhằm nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao tiến bộ
khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thủy sản.
c) Thông báo đề xuất, tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học công nghệ,
nghiên cứu ứng dụng chuyển giao công nghệ cao mới, công nghệ thân thiện
với môi trường trong hoạt động thủy sản nhằm tăng năng suất, hiệu quả sản xuất
11
gắn với bảo vệ môi trường; các đề tài, dự án về điều tra, đánh glượng thải từ
các hoạt động sản xuất thủy sản; điều tra, đánh giá, kiểm nguồn vốn tự nhiên
thủy sản (hệ sinh thái, môi trường sống thủy sinh, nguồn lợi thủy sản), hình
kinh tế tuần hoàn, kinh tế nghiệp xanh trong hoạt động thủy sản.
d) Hỗ trợ các địa phương các tổ chức, nhân phát triển, đăng xác
lập, bảo hộ thực thi quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hình kinh tế tuần
hoàn, kinh tế xanh và bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản theo quy định
của pháp luật.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường các quan, đơn vị
liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách của thành phố tham mưu về kinh
phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Công an thành ph
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử vi phạm về bảo vệ môi
trường trong lĩnh vực thủy sản. Chỉ đạo các lực lượng trực thuộc, công an cấp xã
thực hiện chức năng phòng ngừa, kiểm tra, xử các hành vi vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản huy động lực lượng tham gia
ứng phó biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, chỉ đạo triển khai thực hiện
Kế hoạch trên địa bàn quản theo chức năng, nhiệm vtrách nhiệm được
giao, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào các kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương. Tổ chức tuyên truyền, thông tin Kế hoạch này và các quy
định liên quan về bảo vệ môi trường thủy sản trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô
nhiễm môi trường; tổ chức quản các nguồn thải trên địa bàn theo phân công,
phân cấp; phòng ngừa, ứng phó, chỉ đạo, xử lý kịp thời sự cố môi trường trên địa
bàn theo quy định của pháp luật; kiên quyết xử nghiêm các trường hợp vi
phạm.
c) Phối hợp với các Hội, Đoàn thể khuyến khích thành lập các hợp tác xã,
tổ hợp tác về nuôi thủy sản, tổ chức lại sản xuất theo hình thức vùng nuôi tập
trung để thúc đẩy sản xuất hàng hóa quy lớn, nuôi thủy sản an toàn thực
phẩm nhằm thực hiện tốt vai trò giám sát của cộng đồng trong hoạt động nuôi
thủy sản và bảo vệ môi trường.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường thực hiện c Chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án khác nằm trong
Chương trình phát triển thủy sản của địa phương; phối hợp trong công tác tổ
chức, quản sản xuất địa phương nhằm bảo vệ môi trường trong nuôi trồng,
khai thác, chế biến thủy sản.
12
đ) Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động
bảo vmôi trường trong lĩnh vực thủy sản tại địa phương theo quy định của
pháp luật.
e) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương; thực hiện
chế độ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định và hướng
dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Chế độ thông tin o cáo
Định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, các quan, đơn vị liên
quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi báo cáo về tiến độ thực hiện Kế
hoạch này, các nhiệm vụ được giao; trong đó, nêu cụ thể những thuận lợi, khó
khăn đề xuất phương án thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp Môi trường để
tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố
theo quy định.
Trên đây Kế hoạch Thực hiện Đề án bảo vệ môi trường trong lĩnh vực
thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa n thành phố Cần Thơ, giao Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện. Đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phương các đơn
vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo kịp thời, hiệu quả.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc cần bổ
sung, điều chỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chủ động đề
xuất, gửi về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- BNông nghip và Môi trưng;
- CT PCT UBND thành ph (1A, G);
- Các Sở, ban ngành thành ph;
- UBND xã, phưng;
- VP. UBND thành ph (2G, 3B);
- Cổng thông tin đin t tnh ph;
- Lưu: VT, KTD.
13
Phụ lục
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VÀ NHIỆM VỤ ƯU TIÊN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Stt
Nội dung
Cơ quan, đơn vị
chủ trì
Cơ quan, đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Nguồn vốn thực hiện
I
Công tác tuyên truyền, triển khai, nâng cao năng lực
1
Truyền thông, nâng cao nhận thức, duy
về bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy
sản trên địa bàn thành phố
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
Ủy ban nhân dân
xã, phường
Các Sở, ngành, Ủy
ban nhân dân xã,
phường
Hàng năm
- Nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách nhà
nước hiện hành
- Nguồn ngân sách sự nghiệp
môi trưng
- Ngun kinh phí ngân ch
của , pờng
- Nguồn vốn lồng ghép trong
các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình, kế
hoạch, đề án, dự án liên
quan
- Nguồn i trợ, viện trợ, phi
Chính phủ; nguồn huy động
hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân trong ngoài nước theo
quy định của pháp luật (nếu có)
2
Tập huấn, triển khai các văn bản quy phạm
pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi
trường thủy sản
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Ủy ban nhân dân
xã, phường
Hàng năm
3
Tổ chức Hội nghị diễn đàn về chủ đề bảo vệ
môi trường trong lĩnh vực nuôi trồng, khai
thác chế biến thủy sản cho công chức, viên
chức, người sản xuất thủy sản, doanh nghiệp
(01 năm/lần)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Ủy ban nhân dân
xã, phường
Hàng năm
4
Tập huấn, tuyên truyền, xây dựng các mô
hình, giải pháp hữu ích về xử chất thải,
giảm phát thải khí nhà kính (lồng ghép với
các chương trình, đề án, dự án)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Ủy ban nhân dân
xã, phường
Hàng năm
5
Xây dựng phóng sự truyền hình về bảo vệ
môi trường trong lĩnh vực thủy sản
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Ủy ban nhân dân
xã, phường
Hàng năm
128
23
2
6
Đào tạo, tập huấn cho công chức, viên chức
về nâng cao năng lực quan trắc môi trường,
cập nhật dữ liệu quan trắc năng lực cảnh
báo sớm về thủy văn, thời tiết, dịch bệnh
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Ủy ban nhân dân
xã, phường, các
đơn vị có liên quan
Hàng năm
II
Chương trình, Dự án, Kế hoạch, Đề tài
1
Điều tra,đánh giálượng thải từcác hoạt động
sản xuấtthủy sản (nuôi trồng, khai thác, chế
biến), khả năng tiếp nhận nguồn thải tại các
thủy vực trong vùng sản xuất
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Ủy ban nhân dân
xã, phường, các
đơn vị có liên quan
2026 - 2030
- Nguồn ngân sách nhà nước
cấp hàng năm theo phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành
- Chi đầu phát triển ưu tiên
đầu cho phát triển kết cấu
hạ tầng, khoa học công nghệ
thực hiện các hoạt động bảo
vệ môi trường tại địa phương;
nguồn ngân ch sự nghiệp
môi tờng hằng m; nguồn
kinh phí ngân ch của ,
phưng
- Nguồn vốn lồng ghép trong
các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình, kế
hoạch, đề án, dự án liên
quan
- Nguồn ngân sách nhà nước
cấp hàng năm theo phân cấp
2
Điều tra, đánh giá, kiểm kê nguồn vốn tự
nhiên thủy sản (hệ sinh thái, môi trường sống
thủy sinh, nguồn lợi thủy sản)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Ủy ban nhân dân
xã, phường, các
đơn vị có liên quan
2026 - 2030
3
Khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường
ngoài tự nhiên bãi bồi, ven biển; đề xuất bảo
tồn quản nuôi, khai thác đối với các đối
tượng nuôi phù hợp thích ứng với môi trường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Ủy ban nhân dân
xã, phường
2026 - 2029
4
Kế hoạch Quan trắc môi trường phục vụ
ngành thủy sản (vùng nuôi trọng điểm, cảng
cá, nguồn cung đầu o đầu ra cho vùng nuôi
trồng thủy sản, khu chế biến, khu bảo tồn)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Ủy ban nhân dân
xã, phường, các
đơn vị có liên quan
Giai đoạn
2026 -
2030; hàng
năm
5
Bảo tồn, bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy
sản, phục hồi hệ sinh thái quan trọng góp
phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Ủy ban nhân dân
xã, phường
2026 - 2030
3
6
Điều tra, đánh giá thực trạng ng nghệ, áp
dụng công nghệ trong xử chất thải trong
nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản đề
xuất các giải pháp công nghệ xử chất thải
trong hoạt động thủy sản
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ngành, Ủy
ban nhân dân xã,
phường
2026 - 2030
ngân sách nhà nước hiện hành
- Chi đầu phát triển ưu tiên
đầu cho phát triển kết cấu
hạ tầng, khoa học công nghệ
thực hiện các hoạt động bảo
vệ môi trường tại địa phương
- Nguồn ngân sách s nghip
môi trưng
- Nguồn vốn lồng ghép trong
các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình, kế
hoạch, đề án, dự ánliên
quan
- Nguồn i trợ, viện trợ, phi
Chính phủ; nguồn huy động
hợp pháp của c tổ chức,
nhân trong ngoài nước theo
quy định của pháp luật (nếu có)
7
Xây dựng nhân rộng hình ứng dụng
các tiến bộ k thuật thu gom xử chất
thải (trong khai thác thủy sản, trong nuôi
trồng thủy sản, đối với sở hộ gia đình thu
mua sơ chế thủy sản)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy
ban nhân dân xã,
phường
2026 - 2030
8
Đề tài/Dự án về sản xuất các giống loài thủy
sản chống chịu bệnh tốt và thích ứng với biến
đổi khí hậu trên địa bàn thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, y
ban nhân dân xã,
phường, các đơn vị
có liên quan
2026 - 2030
9
Xây dựng các nh ứng dụng công nghệ
thông minh, hình kinh tế tuần hoàn, kinh
tế nông nghiệp xanh trong hoạt động thủy sản
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, y
ban nhân dân các
xã, phường, các
đơn vị có liên quan
2026 - 2030
10
Xây dựng Hệ thống Quan trắc môi trường
Cảnh báo sớm tích hợp trên toàn địa bàn thành
phố (Lắp đặt các trạm quan trắc tự động, liên
tục tại các vùng nuôi trồng thủy sản trọng
điểm, các khu vực cửa sông, ven biển. Dữ liệu
sẽ được truyền về một trung tâm điều hành
chung, sử dụng công nghệ AI để phân tích
đưa ra cảnh báo sớm về các nguy cơ ô nhiễm,
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, y ban
nhân dân xã,
phường, các đơn vị
có liên quan
2026 - 2030
4
dịch bệnh. Hệ thống y cần tích hợp dữ liệu
từ các khu vực trọng điểm của Hậu Giang và
Sóc Trăng để tạo ra bức tranh tổng thể về i
trường thủy sản toàn vùng)
11
Ứng dụng công nghệ viễn thám và trí tuệ
nhân tạo (AI) trong giám sát đánh giá môi
trường thủy sản (Nội dung: Sử dụng ảnh vệ
tinh máy bay không người lái để giám sát
định k các vùng nuôi trồng thủy sản tập
trung, phát hiện sớm các dấu hiệu ô nhiễm,
biến động diện tích nuôi, hoặc các hoạt động
xả thải bất thường. Dữ liệu thu thập được sẽ
được phân tích bằng AI để tự động tạo báo
cáo và cảnh báo cho cơ quan quản )
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, y ban
nhân dân xã,
phường, các đơn vị
có liên quan
2026 - 2030
III
Kiểm tra, giám sát; sơ kết, tổng kết Kế
hoạch
1
Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo
vệ môi trường lĩnh vực thủy sản tại cơ sở (thu
gom, xử lý, giảm thiểu chất thải từ các hoạt
động sản xuất thủy sản)
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Thanh tra thành
phố, Ủy ban nhân
dân xã, phường,
các đơn vị có liên
quan
2026 - 2030
- Nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách nhà
nước hiện hành
- Nguồn ngân sách s nghip
môi trưng
- Ngun kinh phí ngân ch
của , pờng
- Nguồn vốn lồng ghép trong
các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình, kế
hoạch, đề án, dự án liên
quan
2
Tổ chức Hội nghị sơ kết
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ngành, y
ban nhân dân xã,
phường
2028
3
Tổ chức Hội nghị tổng kết Kế hoạch
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ngành, Ủy
ban nhân dân xã,
phường
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thực hiện Đề án 128/KH-UBND 2025 bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×