• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 676/QĐ-UBND Vĩnh Long 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/02/2026 15:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 676/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Trích yếu: Công bố Danh mục 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh) và phê duyệt 05 quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 676/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 676/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 676/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh)
và phê duyệt 05 quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
(thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 516/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 66/TTr-STP ngày
05 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 05 (năm) thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh) và phê duyệt 05 (năm) quy trình nội bộ
trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư vấn pháp luật
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành
chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính).
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc
vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện
tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
676
07
02
2
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp
- Cập nhật công khai đy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục
hành chính đã được công bố trong 01 ngày trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính.
- Chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ cách
thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung
vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch
vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường niêm yết công khai đy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
3. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ thiết lập quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực
thi hành.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định sau:
- Bãi bỏ 05 thủ tục hành chính các số thứ tự 1, 2, 3, 5, 6 Phn I Phụ lục kèm
theo Quyết định số 1303/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
- Bãi bỏ 05 quy trình nội bộ các số thứ tự 1, 2, 3, 5, 6 phn II Phụ lục kèm
theo Quyết định số 2936/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt 32 quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải
quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, quản tài
viên, giám định tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh
Vĩnh Long (thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính).
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Tên VBQPPL là căn cứ
sửa đổi, bổ sung
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
1
1.000627
Đăng ký hoạt động
của Trung tâm tư vấn
pháp luật
Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày
14/01/2026 của Chính
phủ
Tư vấn
pháp luật
Sở Tư
pháp
2
1.000614
Đăng ký hoạt động
cho chi nhánh của
Trung tâm tư vấn
pháp luật
Thông tư
số
30/2025/TT-BTP ngày
31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp
Tư vấn
pháp luật
Sở Tư
pháp
3
1.000588
Thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động
của Trung tâm tư vấn
pháp luật, chi nhánh
Thông
tư
số
30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp
Tư vấn
pháp luật
Sở Tư
pháp
4
1.000404
Thu hồi thẻ tư vấn
viên pháp luật
Thông
tư
số
30/2025/TT-BTP ngày
31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp
Tư vấn
pháp luật
Sở Tư
pháp
5
1.000390
Cấp lại thẻ tư vấn
viên pháp luật
Thông
tư
số
30/2025/TT-BTP ngày
31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp
Tư vấn
pháp luật
Sở Tư
pháp
676
07
02
Phụ lục II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC: TƯ VẤN PHÁP LUẬT (CẤP TỈNH)
1. Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
(Mã TTHC:
1.000627)
1.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức chủ quản ra Quyết định thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật.
Quyết định thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật do người đứng đu của tổ chức
chủ quản ký.
- Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động nộp 01 bộ hồ sơ
trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh
Long, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường Long Châu, tỉnh
Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp
có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm tư vấn pháp luật; trong
trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.
1.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở Tư pháp)
(Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
1.3. Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký hoạt động;
- Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật;
về việc cử Giám đốc của Trung tâm tư vấn pháp luật;
- Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn do tổ chức chủ quản
ban hành;
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
1.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
676
07
02
2
Mẫu TP-TVPL-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, sửa đổi bởi Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
1.9. Phí, lệ phí: Không.
1.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Trung
tâm tư vấn pháp luật.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp
luật;
- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp
pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày
16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP
ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số
01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
3
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ...................................
Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ): ................................................
được thành lập theo Quyết định số: .............................. ngày…...../…..../..........
của ....................................................................................
Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật với các nội dung sau đây:
1. Tên đy đủ của Trung tâm tư vấn pháp luật (ghi bằng chữ in hoa):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):....................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................
Điện thoại:................................................ Fax:..........................................
Email:...................................................................................................................
3. Giám đốc Trung tâm:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):..........................................Giới tính (1):.........
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../………Quốc tịch (2):……………
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá
nhân:……………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp (3): ...../...../............Nơi cấp (4):................................. (đối với
Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Thẻ tư vấn viên pháp luật số:......................... cấp ngày....../....../............
Chứng chỉ hành nghề luật sư số:.................. cấp ngày....../....../............
Thẻ luật sư số:................................. cấp ngày....../....../............
4. Phạm vi hoạt động:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:
- Họ và tên:....................................................Chức danh:....................................
Mẫu TP-TVPL-01-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
4
- Họ và tên:..................................................Chức danh:......................................
- Họ và tên:...................................................Chức danh:.....................................
Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực
hiện đy đủ các nghĩa vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng.....năm.......
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5
2. Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật
(Mã TTHC: 1.000614)
2.1. Trình tự thực hiện
- Tổ chức chủ quản ra quyết định thành lập Chi nhánh của Trung tâm tư vấn
pháp luật.
- Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật thực hiện đăng ký hoạt động
nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công, địa chỉ: Số 68A, đường Nguyễn Đáng, khóm 10, phường
Long Châu, tỉnh Vĩnh Long hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho
Chi nhánh; trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản cho người
làm đơn.
2.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở Tư pháp)
(Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
2.3. Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký hoạt động (Mẫu TP-TVPL-02-sđ);
- Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Chi nhánh;
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
2.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
2.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TVPL-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên
quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, được sửa đổi bởi
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
2.9. Phí, lệ phí: Không.
2.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của
Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
6
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn
pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày
16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP
ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số
01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực
bổ trợ tư pháp.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
7
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)..........................................
Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật………………………….. đề nghị đăng
ký hoạt động với các nội dung sau đây:
1. (Ghi tên đầy đủ của Chi nhánh bằng chữ in hoa):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):..................................................................................
Quyết định thành lập Chi nhánh số:........................ngày....../...../..............
trực thuộc Trung tâm tư vấn pháp luật:...................................................................
Quyết định thành lập ngày....../...../....... của ...........................................
Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm số:............................... do Sở Tư pháp
……………….. cấp ngày....../...../..........
Địa chỉ trụ sở của Trung tâm:........................................................................
Điện thoại:........................................... Fax:...........................................
Email:............................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của Chi nhánh:.......................................................
Điện thoại:.......................................Fax.................................................
Email:..........................................................................................
3. Trưởng Chi nhánh:
Họ và tên.......................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:………/……./……Quốc tịch (2):……………....
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
.........................................
Ngày năm cấp (3):......./...../......... Nơi cấp (4):............................................ (đối với
Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Thẻ tư vấn viên pháp luật số: ......................... cấp ngày............../.........../.........
Chứng chỉ hành nghề luật sư số: ........................... cấp ngày....../....../...............
Mẫu TP-TVPL-02-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
8
Thẻ luật sư số: .......................................................... cấp ngày....../....../.............
4. Phạm vi hoạt động:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:
- Họ và tên:.................................................Chức danh:.......................................
- Họ và tên:..............................................Chức danh:..........................................
- Họ và tên:..............................................Chức danh:..........................................
Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ
pháp luật và thực hiện đy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày........tháng........năm......
TRƯỞNG CHI NHÁNH
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
9
3. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp
luật, chi nhánh
(Mã TTHC: 1.000588)
3.1. Trình tự thực hiện
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thay đổi trụ sở
hoặc Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh, tư vấn viên pháp luật, luật sư, thì
Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh phải gửi thông báo bằng văn bản cho Sở Tư
pháp nơi đăng ký hoạt động về việc thay đổi.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp thực hiện việc ghi nội dung thay đổi nêu trên vào Giấy đăng ký hoạt động của
Trung tâm, Chi nhánh và gửi lại Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm, Chi
nhánh sau khi đã hoàn tất thủ tục.
- Trong quá trình hoạt động, nếu tổ chức chủ quản quyết định thay đổi về
mức thu thù lao hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm
thì Trung tâm tư vấn pháp luật có trách nhiệm gửi biểu thù lao, quy chế mới cho Sở
Tư pháp nơi đăng ký hoạt động của Trung tâm.
3.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở Tư pháp)
(Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
3.3. Thành phần hồ sơ
- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi
nhánh;
- Giấy xác nhận trụ sở mới của Trung tâm, Chi nhánh trong trường hợp thay
đổi trụ sở;
- Quyết định về việc cử Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh trong
trường hợp thay đổi Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh;
- Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, hồ sơ của luật sư trong trường
hợp bổ sung tư vấn viên pháp luật, luật sư. Sở Tư pháp xem xét, cấp Thẻ tư vấn
viên pháp luật cho người được đề nghị.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
3.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
3.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-11-sđ ban hành kèm theo
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
10
3.9. Phí, lệ phí: Không.
3.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của
Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư
vấn pháp luật.
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn
pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày
16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP
ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số
01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
11
TÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
TÊN TRUNG TÂM
TƯ VẤN PHÁP LUẬT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố).........
Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):…………………………........
Giấy đăng ký hoạt động số:……………cấp ngày……tháng……năm….......
Địa chỉ trụ sở:………………………………… …………………..........
Điện thoại:…………………Fax:………… …….Email:……………........
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động như sau:
.......................................................................................……………..................
..........................................................................................................…………
Trung tâm tư vấn pháp luật xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo
này và đề nghị Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……… ghi nội dung thay đổi nói trên vào
Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.
Tài liệu gửi kèm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, dấu/chữ ký số của tổ chức)
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Mẫu TP-TVPL-11-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
12
4. Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật (Mã TTHC: 1.000404)
4.1. Trình tự thực hiện:
- Người được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật mà thuộc các trường theo quy
định của khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP thì chậm nhất là ba
mươi ngày, kể từ khi phát hiện người đó không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn
viên pháp luật, Trung tâm tư vấn pháp luật nơi người không còn đủ tiêu chuẩn
của tư vấn viên pháp luật làm việc phải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp nơi cấp
Thẻ tư vấn viên pháp luật tiến hành thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị,
Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
- Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật được gửi cho Trung tâm tư
vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức chủ quản, Bộ Tư pháp và các cơ quan quản lý
nhà nước về lao động, thuế.
4.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở Tư pháp)
(Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
4.3. Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị của Trung tâm tư vấn pháp luật.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Thẻ tư
vấn viên pháp luật.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
4.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
4.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.9. Phí, lệ phí: Không.
4.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn
viên pháp luật.
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn
pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
13
5. Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật (Mã TTHC: 1.000390)
5.1. Trình tự thực hiện
- Trong trường hợp Thẻ tư vấn viên pháp luật bị mất hoặc bị hư hỏng
không thể tiếp tục sử dụng được tư vấn viên pháp luật nộp cho Trung tâm tư vấn
pháp luật hoặc Chi nhánh nơi mình làm việc 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư
vấn viên pháp luật.
- Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị
cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho Sở Tư pháp.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.
5.2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quy Sở Tư pháp)
(Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
5.3. Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, trong đó có xác nhận của Trung
tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh về tình trạng của Thẻ tư vấn viên pháp luật;
- Hai ảnh chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;
- Thẻ tư vấn viên pháp luật cũ (trong trường hợp Thẻ bị hư hỏng).
5.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.
5.6. Cơ quan thực hiện các thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
5.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
5.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.9. Phí, lệ phí: Không.
5.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ Tư vấn viên pháp luật.
5.11. Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày
16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực
bổ trợ tư pháp.
Ghi chú: Nội dung in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.
Phụ lục III
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA QUY TRÌNH NỘI BỘ
TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mã TTHC:
1.000627)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Đơn vị
thực hiện
Thời gian
Bước 1
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phn hồ sơ; tiếp nhận
hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu
có); thực hiện số hóa hồ sơ
(nếu nộp hồ sơ giấy);
Chuyển nghiệp vụ xử lý
Công chức Sở Tư
pháp làm việc tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh/Công chức làm
việc tại Trung tâm
PVHCC cấp xã
Trung tâm
PVHCC
tỉnh/cấp xã
0,5 ngày
làm việc
Bước 2
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản trình lãnh đạo Trung tâm
trợ giúp pháp lý xem xét phê
duyệt kết quả hồ sơ TTHC
Công chức Phòng
Hành chính và Bổ trợ
tư pháp
Sở Tư
pháp
3,5 ngày
làm việc
Bước 3
Xem xét dự thảo văn bản xử
lý, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
Hành chính và Bổ trợ
tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 4
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
Lãnh đạo Sở Tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 5
Đóng dấu kết quả giải quyết
hồ sơ TTHC
Văn thư Sở Tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 6
Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân và
xác nhận trả kết quả giải
quyết trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh
Công chức Sở Tư
pháp làm việc tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh
Trung tâm
PVHCC
cấp tỉnh
0,25 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc.
2
2. Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật
(Mã TTHC: 1.000614)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Đơn vị
thực hiện
Thời gian
Bước 1
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phn hồ sơ; tiếp nhận
hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu
có); thực hiện số hóa hồ sơ
(nếu nộp hồ sơ giấy);
Chuyển nghiệp vụ xử lý
Công chức Sở Tư
pháp làm việc tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh/Công chức làm
việc tại Trung tâm
PVHCC cấp xã
Trung tâm
PVHCC
tỉnh/cấp xã
0,5 ngày
làm việc
Bước 2
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản trình lãnh đạo Trung tâm
trợ giúp pháp lý xem xét phê
duyệt kết quả hồ sơ TTHC
Công chức Phòng
Hành chính và Bổ trợ
tư pháp
Sở Tư
pháp
3,5 ngày
làm việc
Bước 3
Xem xét dự thảo văn bản xử
lý, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
Hành chính và Bổ trợ
tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 4
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
Lãnh đạo Sở Tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 5
Đóng dấu kết quả giải quyết
hồ sơ TTHC
Văn thư Sở Tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 6
Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân và
xác nhận trả kết quả giải
quyết trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh
Công chức Sở Tư
pháp làm việc tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh
Trung tâm
PVHCC
cấp tỉnh
0,25 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc.
3
3. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp
luật, chi nhánh (Mã TTHC: 1.000588)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Đơn vị
thực hiện
Thời gian
Bước 1
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phn hồ sơ; tiếp nhận
hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu
có); thực hiện số hóa hồ sơ
(nếu nộp hồ sơ giấy);
Chuyển nghiệp vụ xử lý
Công chức Sở Tư
pháp làm việc tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh/Công chức làm
việc tại Trung tâm
PVHCC cấp xã
Trung tâm
PVHCC
tỉnh/cấp xã
0,5 ngày
làm việc
Bước 2
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản trình lãnh đạo Trung tâm
trợ giúp pháp lý xem xét phê
duyệt kết quả hồ sơ TTHC
Công chức Phòng
Hành chính và Bổ trợ
tư pháp
Sở Tư
pháp
3,5 ngày
làm việc
Bước 3
Xem xét dự thảo văn bản xử
lý, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
Hành chính và Bổ trợ
tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 4
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
Lãnh đạo Sở Tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 5
Đóng dấu kết quả giải quyết
hồ sơ TTHC
Văn thư Sở Tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 6
Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân và
xác nhận trả kết quả giải
quyết trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh
Công chức Sở Tư
pháp làm việc tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh
Trung tâm
PVHCC
cấp tỉnh
0,25 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
4
4. Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật (Mã TTHC: 1.000404)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Đơn vị
thực hiện
Thời gian
Bước 1
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phn hồ sơ; tiếp nhận
hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu
có); thực hiện số hóa hồ sơ
(nếu nộp hồ sơ giấy);
Chuyển nghiệp vụ xử lý
Công chức Sở Tư
pháp làm việc tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh/Công chức làm
việc tại Trung tâm
PVHCC cấp xã
Trung tâm
PVHCC
tỉnh/cấp xã
0,5 ngày
làm việc
Bước 2
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản trình lãnh đạo Trung tâm
trợ giúp pháp lý xem xét phê
duyệt kết quả hồ sơ TTHC
Công chức Phòng
Hành chính và Bổ trợ
tư pháp
Sở Tư
pháp
3,5 ngày
làm việc
Bước 3
Xem xét dự thảo văn bản xử
lý, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
Hành chính và Bổ trợ
tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 4
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
Lãnh đạo Sở Tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 5
Đóng dấu kết quả giải quyết
hồ sơ TTHC
Văn thư Sở Tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 6
Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân và
xác nhận trả kết quả giải
quyết trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh
Công chức Sở Tư
pháp làm việc tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh
Trung tâm
PVHCC
cấp tỉnh
0,25 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
5
5. Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật (Mã TTHC: 1.000390)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm xử lý
công việc
Đơn vị
thực hiện
Thời gian
Bước 1
Kiểm tra tính hợp lệ của
thành phn hồ sơ; tiếp nhận
hồ sơ; thu phí, lệ phí (nếu
có); thực hiện số hóa hồ sơ
(nếu nộp hồ sơ giấy);
Chuyển nghiệp vụ xử lý
Công chức Sở Tư
pháp làm việc tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh/Công chức làm
việc tại Trung tâm
PVHCC cấp xã
Trung tâm
PVHCC
tỉnh/cấp xã
0,5 ngày
làm việc
Bước 2
Thẩm định hồ sơ; dự thảo văn
bản trình lãnh đạo Trung tâm
trợ giúp pháp lý xem xét phê
duyệt kết quả hồ sơ TTHC
Công chức Phòng
Hành chính và Bổ trợ
tư pháp
Sở Tư
pháp
3,5 ngày
làm việc
Bước 3
Xem xét dự thảo văn bản xử
lý, trình lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
Hành chính và Bổ trợ
tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 4
Ký kết quả giải quyết hồ sơ
TTHC
Lãnh đạo Sở Tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 5
Đóng dấu kết quả giải quyết
hồ sơ TTHC
Văn thư Sở Tư pháp
0,25 ngày
làm việc
Bước 6
Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cho cá nhân và
xác nhận trả kết quả giải
quyết trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh
Công chức Sở Tư
pháp làm việc tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh
Trung tâm
PVHCC
cấp tỉnh
0,25 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 676/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố Danh mục 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (cấp tỉnh) và phê duyệt 05 quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 676/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×