• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Phê duyệt 223/KH-UBND 2025 kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/10/2025 16:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 223/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 223/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 223/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 223/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 4255/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/12/2024 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trưng) về
việc phê duyệt Chương trình “Quan trắc môi trưng phục vụ quản lý ngành
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2040”; y ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trưng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Quan trắc, cảnh báo môi trưng nuôi trồng thủy sản nhằm phục vụ hiệu
quả công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất, cung cấp thông tin, kịp thi cảnh báo,
hướng dẫn các biện pháp xử lý, phòng ngừa khi môi trưng có nguy cơ mất an
toàn, giảm thiểu thiệt hại cho ngưi nuôi, phát triển nuôi trồng thủy sản bền
vững, đáp ng yêu cầu xuất khẩu.
2. Mục tiêu cụ thể
- Chủ động quan trắc, cảnh báo môi trưng 100% vùng nuôi trọng điểm,
nuôi các đối tượng chủ lực có sản lượng và giá trị kinh tế cao như: Tôm nước lợ
(tôm sú, tôm thẻ chân trắng), ngao, cá nuôi lồng bè nước ngọt.
- Đảm bảo 100% cán bộ quản lý nuôi trồng thủy sản ở địa phương được
đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về quan trắc, cảnh báo môi trưng; 70% cơ sở nuôi
trồng thủy sản được tuyên truyền các biện pháp kiểm soát các yếu tố môi
trưng, nâng cao nhận thc về bảo vệ môi trưng trong nuôi trồng thủy sản.
- Kết quả quan trắc và cảnh báo môi trưng nuôi trồng thủy sản được
chuyển tải nhanh nhất đến các cơ quan quản lý, ngưi nuôi và các tổ chc, cá
nhân liên quan.
- Thiết lập được cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trưng thống nhất từ
Trung ương đến địa phương; cơ sở dữ liệu thông tin về quan trắc, cảnh báo môi
trưng nuôi trồng thủy sản được hệ thống hóa vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy
sản theo quy định.
223
24 10
2
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản thường xuyên
Triển khai hoạt động quan trắc môi trưng tại các vùng nuôi thủy sản tập
trung của các địa phương nuôi các đối tượng chủ lực, có lợi thế, hiệu quả kinh tế
cao, với bộ thông số và tần suất quan trắc môi trưng thống nhất, cụ thể:
1.1. Tôm nuôi nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân trắng)
a) Nguồn nước cấp nuôi tôm nước lợ
- Điểm quan trắc: Thực hiện quan trắc tại 07 cửa sông cấp nước cho các
vùng nuôi tôm nước lợ tập trung trên địa bàn tỉnh như sau:
+ Cửa sông lạch Càn: Nguồn nước cấp nuôi tôm cho xã Tân Tiến với diện
tích 343 ha. Lấy mẫu 01 vị trí tại khu vực cấp nước chung cho vùng nuôi tôm
Nga Tân và Nga Tiến - xã Tân Tiến.
+ Cửa sông lạch Sung: Nguồn nước cấp nuôi tôm cho các xã Nga Sơn,
Vạn Lộc, Nga Thắng với tổng diện tích 425 ha. Lấy mẫu 01 vị trí tại khu vực
nước cấp chung cho vùng nuôi tôm Nga Thủy - xã Nga Sơn và vùng nuôi tôm
Đa Lộc - xã Vạn Lộc.
+ Cửa sông lạch Trưng: Nguồn nước cấp nuôi tôm cho các xã Hoa Lộc,
Hoằng Hóa, Hoằng Tiến với tổng diện tích 660 ha. Lấy mẫu 04 vị trí gồm: 01 vị
trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Xuân Lộc - xã Hoa Lộc; 01 vị trí tại
khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hòa Lộc - xã Hoa Lộc; 01 vị trí tại khu
vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Đạt - xã Hoằng Hóa; 01 vị trí tại khu
vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Yến - xã Hoằng Tiến.
+ Cửa sông Cung: Nguồn nước cấp nuôi tôm cho xã Hoằng Thanh, Hoằng
Lộc và khu vực nội đê xã Hoằng Châu với tổng diện tích 640 ha. Lấy mẫu 03 vị
trí gồm: 01 vị trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Phong; 01 vị
trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm nội đê Hoằng Châu; 01 vị trí tại khu
vực nươc cấp cho vùng nuôi tôm Hoằng Phụ.
+ Cửa sông Mã: Nguồn nước cấp nuôi tôm cho khu vực ngoại đê của xã
Hoằng Châu và Hoằng Lộc với diện tích 450 ha. Lấy mẫu 01 vị trí tại khu vực nước
cấp chung cho vùng nuôi tôm ngoại đê Hoằng Châu và vùng nuôi Hoằng Tân.
+ Cửa sông Yên: Nguồn nước cấp nuôi tôm cho các xã Quảng Chính,
Trưng Văn, Tượng Lĩnh và phưng Ngọc Sơn với tổng diện tích 1.264 ha. Lấy
mẫu 03 vị trí gồm: 01 vị trí tại khu vực cấp chung cho 03 vùng nuôi tôm Quảng
Chính, Quảng Trung, Quảng Khê - xã Quảng Chính, xã Tiên Trang; 01 vị trí tại
khu vực cấp chung cho 02 vùng nuôi tôm Tượng Văn, Tượng Lĩnh - xã Tượng
Lĩnh và vùng nuôi tôm Trưng Giang - xã Trưng Văn; 01 vị trí tại khu vực cấp
chung cho 02 vùng nuôi Hải Châu và Thanh Thủy - phưng Ngọc Sơn.
3
+ Cửa sông Lạch Bạng: Nguồn nước cấp nuôi tôm cho các phưng Đào
Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm với tổng diện tích 313 ha. Lấy mẫu 02 vị trí gồm:
01 vị trí tại khu vực nước cấp cho vùng nuôi tôm Xuân Lâm - phưng Đào Duy
Từ; 01 vị trí tại khu vực nước cấp chung cho vùng nuôi tôm Mai Lâm - phưng
Hải Bình và vùng nuôi tôm Trúc Lâm - phưng Trúc Lâm.
- Thông số và tần suất quan trắc: Nhiệt độ, độ mặn, pH, độ dẫn điện
(EC), oxy hòa tan (DO), Ammonia tổng cộng (NH
4
+
-N), Nitrit (NO
2
-
-N), Nitrat
(NO
3
-
-N), Phosphat (PO
4
3-
-
P), Hydrosunfua (H
2
S), độ kiềm (CaCO
3
), tổng chất
rắn lơ lửng (TSS), Vibrio tổng số (Vibrio sp), tổng Coliform quan trắc với tần
suất 2 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng (Cd, Hg, Pb, As) quan
trắc với tần suất 02 lần/năm.
- Thi gian quan trắc, giám sát: 8 tháng, từ tháng 3 đến tháng 10 hằng năm.
b) Môi trường ao nuôi tôm
- Điểm quan trắc: Thực hiện quan trắc môi trưng nước trong ao nuôi và trầm
tích ao nuôi đại diện các vùng nuôi tôm nước lợ tập trung tại 14 xã, phưng gồm:
+ Xã Tân Tiến: Lấy mẫu 02 vị trí (01 vị trí vùng nuôi tôm Nga Tân và 01
vị trí vùng nuôi tôm Nga Tiến).
+ Xã Nga Sơn: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Nga Thủy.
+ Xã Vạn Lộc: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Đa Lộc.
+ Xã Hoa Lộc: Lấy mẫu 02 vị trí (01 vị trí tại vùng nuôi tôm Xuân Lộc và
01 vị trí tại vùng nuôi tôm Hòa Lộc).
+ Xã Hoằng Hóa: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Hoằng Đạt.
+ Xã Hoằng Tiến: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Hoằng Yến.
+ Xã Hoằng Châu: Lấy mẫu 03 vị trí (01 vị trí tại vùng nuôi tôm Hoằng
Phong, 01 vị trí khu nuôi nội đê và 01 vị trí vùng nuôi ngoại đê Hoằng Châu).
+ Xã Hoằng Thanh: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Hoằng Phụ.
+ Xã Quảng Chính: Lấy mẫu 03 vị trí (01 vị trí tại vùng nuôi tôm Quảng
Chính, 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Quảng Trung và 01 vị trí tại vùng nuôi tôm
Quảng Khê).
+ Xã Trưng Văn: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Trưng Giang.
+ Phưng Ngọc Sơn: Lấy mẫu 02 vị trí (01 vị trí tại vùng nuôi tôm Thanh
Thủy và 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Hải Châu).
+ Phưng Đào Duy Từ: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Xuân Lâm.
+ Phưng Hải Bình: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Mai Lâm.
+ Phưng Trúc Lâm: Lấy mẫu 01 vị trí tại vùng nuôi tôm Trúc lâm.
4
- Thông số và tần suất quan trắc nước trong ao: Nhiệt độ nước, pH, độ dẫn
điện (EC), độ mặn, độ kiềm, DO, NH
4
+
-N, NO
2
-
-N, NO
3
-
-N, PO
4
3-
-P, H
2
S, TSS,
Vibrio sp, nhu cầu oxy hóa học (COD) quan trắc với tần suất 2 lần/tháng.
- Thông số và tần suất quan trắc trầm tích ao nuôi: pH đất, nhu cầu sử
dụng oxy (SOD), chất hữu cơ (TOC), sulfur tổng số, T-N, T-P, Cu, Pb, Zn, As,
Hg quan trắc với tần suất 2 lần/năm.
- Thi gian quan trắc, giám sát: 8 tháng, từ tháng 3 đến tháng 10 hằng năm.
1.2. Ngao
- Điểm quan trắc: Thực hiện quan trắc môi trưng nước nuôi ngao và trầm
tích tại 03 bãi nuôi, gồm:
+ Phưng Ngọc Sơn diện tích nuôi ngao 70 ha: Lấy mẫu 01 vị trí bãi nuôi
ngao Hải Châu.
+ Xã Vạn Lộc diện tích nuôi ngao 570 ha: Lấy mẫu 02 vị trí (01 vị trí tại
bãi nuôi ngao Đa Lộc và 01 vị trí tại bãi nuôi ngao Minh Lộc).
+ Xã Tân Tiến diện tích nuôi ngao 400ha: Lấy mẫu 01 vị trí tại bãi nuôi
ngao Nga Tân.
- Thông số và tần suất quan trắc nước nuôi ngao: Nhiệt độ nước, pH, độ
mặn, DO, NH
4
+
-N, NO
2
-
-N, NO
3
-
-N, PO
4
3-
-P, H
2
S, H
2
S, TSS, Vibrio sp quan
trắc với tần suất 2 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg,
Pb, As quan trắc với tần suất 02 lần/năm.
- Thông số và tần suất quan trắc trầm tích: pH đất, nhu cầu sử dụng oxy
(SOD), chất hữu cơ (TOC), sulfur tổng số, T-N, T-P, Cu, Pb, Zn, As, Hg quan
trắc với tần suất 2 lần/năm.
- Thi gian quan trắc: 08 tháng, từ tháng 3 đến tháng 10 hằng năm.
1.3. Cá lồng nước ngọt
- Điểm quan trắc: Thực hiện quan trắc môi trưng nước nuôi và trầm tích
tại 03 khu vực nuôi cá lồng nước ngọt gồm:
+ Xã Bá Thước: 01 vị trí tại khu vực nuôi cá lồng nước ngọt Cành Nàng.
+ Xã Cẩm Thạch: 01 vị trí tại khu vực nuôi cá lồng nước ngọt Cẩm Thành.
+ Xã Thưng Xuân: 01 vị trí tại khu vực nuôi cá lồng nước ngọt Hồ Cửa Đạt.
- Thông số, tần suất quan trắc nước nuôi: Nhiệt độ nước, pH, EC, DO,
COD, NH
4
+
-N, NO
2
-
-N, NO
3
-
-N, PO
4
3-
-P, độ kiềm, sulfur tổng số, TSS,
Aeromonas sp, Streptococucus sp, Coliform, mật độ và thành phần tảo độc quan
trắc với tần suất 2 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg và
Pb quan trắc với tần suất 02 lần/năm.
5
- Thông số và tần suất quan trắc trầm tích: pH đất, nhu cầu sử dụng oxy
(SOD), chất hữu cơ (TOC), sulfur tổng số, T-N, T P, Coliform, Cu, Pb, Zn, As,
Hg quan trắc với tần suất 02 lần/năm.
- Thi gian quan trắc, giám sát: 8 tháng, từ tháng 3 đến tháng 10 hằng năm.
(Chi tiết tại phụ lục I, II kèm theo).
2. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản đột xuất
- Khi môi trưng có diễn biến bất thưng (mưa, nắng nóng kéo dài); khi
khu vực nuôi thủy sản xảy ra dịch bệnh; khi môi trưng vùng nuôi có dấu hiệu ô
nhiễm, tích tụ chất hữu cơ; có hiện tượng tảo nở hoa tại các vùng nuôi…
- Thông số, tần suất quan tắc: Dựa trên các thông số, tần suất quan trắc
môi trưng thưng xuyên tại các vùng nuôi. Tùy theo tình hình thực tế để lựa
chọn và tăng tần suất, bổ sung các thông số ngoài các thông số quan trắc thưng
xuyên cho phù hợp.
3. Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành
Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
- Cơ sở dữ liệu thông tin về quan trắc, cảnh báo môi trưng nuôi trồng
thủy sản được hệ thống hóa vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản theo quy
định. Ứng dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, truyền nhận, chia sẻ số liệu
quan trắc, cảnh báo môi trưng nuôi trồng thủy sản với doanh nghiệp, ngưi
nuôi có nhu cầu.
- Xây dựng hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trưng tự động thí điểm tại
vùng nuôi trọng điểm trên địa bàn tỉnh.
4. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lý chất lượng nước,
bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
- Tuyên truyền các văn bản quy định về bảo vệ môi trưng trong nuôi trồng
thủy sản; hướng dẫn, tập huấn cho cơ sở nuôi trồng thủy sản kỹ năng kiểm soát
các yếu tố môi trưng và quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản.
- Phổ biến tới ngưi nuôi các mô hình nuôi thích ng với biến đổi khí hậu.
- Đa dạng hóa các hình thc thông tin, tuyên truyền (như trơi, áp phích,
tài liệu chuyên đề, thông tin trên đài truyền hình, truyền thanh, hệ thống mạng,
ng dụng điện thoại...) để thông tin kịp thi diễn biến chất lượng môi trưng
vùng nuôi; đồng thi nâng cao nhận thc của ngưi nuôi về vai trò của quan trắc
môi trưng để cảnh báo sớm ô nhiễm cũng như bảo vệ môi trưng trong nuôi
trồng thủy sản.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trưng nuôi trồng thủy
sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030 được bố trí từ nguồn kinh
phí sự nghiệp môi trưng trong dự toán ngân sách tỉnh hằng năm.
6
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trưng chỉ đạo Chi cục Biển đảo và Thủy sản
(đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ) hằng năm thực hiện các nội dung sau:
- Chủ trì, phối hợp với Chi cục Chăn nuôi và Thú y và các đơn vị có liên
quan, tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trưng trình UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch quan trắc môi trưng hàng năm, phù hợp với quy định của pháp luật hiện
hành, định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản và tình hình thực tiễn.
- Lập dự toán kinh phí báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trưng trình cấp
có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phưng và các đơn vị liên quan
triển khai tổ chc thực hiện Kế hoạch quan trắc, cảnh báo và giám sát môi
trưng nuôi trồng thủy sản đảm bảo mục tiêu.
- Tổ chc lựa chọn đơn vị thực hiện hoạt động quan trắc môi trưng nuôi
trồng thủy sản theo quy định hiện hành; kịp thi thông báo kết quả quan trắc
môi trưng, diễn biến chất lượng nước cho các địa phương, các cơ sở nuôi trồng
thủy sản tại các khu vực được quan trắc; triển khai ngay các biện pháp ng phó,
khắc phục; cập nhập vào cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trưng, báo cáo Cục
Thủy sản và Kiểm ngư.
- Tổ chc tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, hướng dẫn ngưi nuôi trồng
thủy sản quan trắc, giám sát chất lượng nước tại khu vực nuôi của mình.
- Tổ chc đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch quan trắc môi trưng
nuôi trồng thủy sản; báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/12 hàng năm.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trưng thẩm định dự toán
chi tiết, cân đối nguồn vốn và tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển
khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. UBND các xã, phưng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trưng, đơn vị được lựa chọn quan
trắc môi trưng triển khai Kế hoạch đã được phê duyệt; theo dõi, thông báo kết
quả quan trắc, cảnh báo kịp thi trên hệ thống truyền thanh, hệ thống mạng, ng
dụng điện thoại...; triển khai thực hiện các biện khắc phục và báo cáo về Sở
Nông nghiệp và Môi trưng (qua Chi cục Biển đảo và Thủy sản).
4. Các cơ sở nuôi trồng thủy sản: Theo dõi, giám sát môi trưng tại cơ sở
nuôi trồng thủy sản; ghi chép đầy đủ thông tin, số liệu thu thập, các biện pháp xử
lý môi trưng vượt ngưỡng cho phép theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thủy
sản và đơn vị thực hiện quan trắc; cung cấp thông tin, số liệu về quan trắc môi
trưng, phòng bệnh động vật thủy sản nuôi khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; hỗ trợ các tổ chc, cá nhân, cơ quan quản lý triển khai thực hiện
hoạt động quan trắc môi trưng kịp thi, hiệu quả.
7
Trên đây là Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trưng nuôi trồng
thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, yêu cầu các cơ
quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc, đảm bảo đúng mục
tiêu đặt ra./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trưng (để b/c);
- Thưng trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c)
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Các sở: Nông nghiệp và Môi trưng, Tài chính;
- Chi cục Biển đảo và Thủy sản;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- UBND cấp xã, phưng;
- Lưu: VT, NNMT.
PHỤ LỤC I
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI CÁC XÃ/PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(kèm theo Kế hoạch /KH-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
STT
Địa điểm quan trắc
Đối tượng quan trắc
Nguồn nước cấp
nuôi tôm
(vị trí)
Môi trường ao nuôi
tôm đại diện
(vị trí)
Môi trường
nuôi ngao
(vị trí)
Môi trường
nuôi cá lồng
nước ngọt
(vị trí)
1
Cửa sông lạch Càn
1
2
Cửa sông lạch Sung
1
3
Cửa sông lạch Trưng
4
4
Cửa sông Cung
3
5
Cửa sông Yên
3
6
Cửa sông Bạng
2
7
Cửa sông Mã
1
8
Xã Tân Tiến
2
1
9
Xã Nga Sơn
1
10
Xã Vạn Lộc
1
2
11
Xã Hoa Lộc
2
12
Xã Hoằng Hóa
1
13
Xã Hoằng Tiến
1
14
Xã Hoằng Châu
3
15
Xã Hoằng Thanh
1
16
Xã Quảng Chính
3
223
24
10
2
17
Xã Trưng Văn
1
18
Phưng Ngọc Sơn
2
1
19
Phưng Đào Duy Từ
1
20
Phưng Hải Bình
1
21
Phưng Trúc Lâm
1
22
Xã Thưng Xuân
1
23
Xã Bá Thước
1
24
Xã Cẩm Thạch
1
Tổng cộng
15
21
4
3
3
PHỤ LỤC II
THÔNG SỐ, TẦN SUẤT, THỜI GIAN, SỐ LƯỢNG MẪU
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(kèm theo Kế hoạch /KH-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Đối tượng quan trắc
Thông số quan trắc
Tần suất
quan trắc
Thời gian
quan trắc
Số lượng
mẫu/lần
Tổng số (mẫu)
01 năm
Giai đoạn
2026 - 2030
1
Nguồn nước cấp nuôi tôm
nước lợ:
7 cửa sông - 15 vị trí
- Nhiệt độ, độ mặn, pH, EC, DO, NH
4
+
-N,
NO
2
-
-N, NO
3
-
-N, PO
4
3-
-P, H
2
S, độ kiềm,
TSS, Vibrio sp, Coliform.
02 lần/tháng
08 tháng
15
240
1.200
- Thuốc Bảo vệ thực vật,
- Kim loại nặng (Cd, Hg,As, Pb)
02 lần/năm
02 tháng
15
30
150
2
Môi trường ao nuôi tôm
đại diện:
20 vùng nuôi: 21 vị trí
(1ao/vùng)
2.1. Nước trong ao nuôi: nhiệt độ nước,
pH, EC, độ mặn, DO, độ kiềm, NH
4
+
-
N, NO
2
-
-N, NO
3
-
-N, PO
4
3-
-P, H
2
S, TSS,
COD, Vibrio sp
02 lần/tháng
08 tháng
21
336
1.680
2.2. Trầm tích ao nuôi: pH đất, nhu cầu
sử dụng oxy (SOD), chất hữu cơ
(TOC), sulfur tổng số, T-N, T-P, Cu,
Pb, Zn, As, Hg
02 lần/năm
02 tháng
21
42
210
3
Môi trường nuôi ngao:
03 bãi nuôi ngao - 4 vị trí
3.1. Nước nuôi ngao:
- Nhiệt độ nước, pH, độ mặn, DO,
NH
4
+
-N, NO
2
-
-N, NO
3
-
-N, PO
4
3-
-P, H
2
S,
TSS, Vibrio sp
02 lần/tháng
08 tháng
4
64
320
- Thuốc Bảo vệ thực vật
- Kim loại nặng (Cd, Hg, As, Pb)
02 lần/năm
02 tháng
4
8
40
223
24
10
4
3.2. Trầm tích: pH đất, nhu cầu sử dụng
oxy (SOD), chất hữu cơ (TOC), sulfur
tổng số, T-N, T-P, Cu, Pb, Zn, As, Hg
02 lần/năm
02 tháng
4
8
40
4
Môi trường nuôi cá lồng
nước ngọt:
03 khu vực nuôi - 3 vị trí
4.1. Nước nuôi cá lồng:
- Nhiệt độ nước, pH, độ dẫn điện (EC),
DO, COD, NH
4
+
-N, NO
2
-
-N, NO
3
-
-N,
PO
4
3-
-P, độ kiềm, sulfur tổng số, TSS,
Aeromonas sp, Streptococucus sp,
Coliform, mật độ và thành phần tảo độc
02 lần/tháng
08 tháng
3
48
240
- Thuốc bảo vệ thực vật
- Kim loại nặng (Cd, Hg, Pb)
2 lần/năm
02 tháng
3
6
30
4.2. Trầm tích: pH đất, nhu cầu sử dụng
oxy (SOD), chất hữu cơ (TOC), sulfur
tổng số, T-N, T P, Coliform, Cu, Pb,
Zn, As, Hg
2 lần/năm
02 tháng
3
6
30
Tổng cộng
788
3.940
Ghi chú: Tùy theo tình hình thực tế hng năm có thể lựa chọn và bổ sung các thông số, tần suất quan trắc cho phù hợp để đánh giá kết
quả theo các TCVN, QCVN hiện hành.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 223/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 223/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 223/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×