Nghị định 14/1998/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 14/1998/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 3 NĂM 1998
VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

----------------

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 1992;

Để thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và tiết kiệm tài sản nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
1. Tài sản nhà nước là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời.
2. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước đã chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội là tài sản thuộc sở hữu của tổ chức đó.
Điều 2. Tài sản nhà nước bao gồm:
1. Tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp là những tài sản Nhà nước giao cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp quản lý và sử dụng gồm:
a) Đất đai;
b) Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;
c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;
d) Các phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác.
nhayCác quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp tại khoản 1 Điều 2 bị bãi bỏ theo điểm a khoản 3 Điều 65 Nghị định số 52/2009/NĐ-CPnhay
2. Tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia bao gồm:    
a) Hệ thống các công trình giao thông vận tải;
b) Hệ thống các công trình thủy lợi;
c) Hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước;
d) Các công trình văn hoá;
đ) Các công trình kết cấu hạ tầng khác.
3. Tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước theo qui định của pháp luật, bao gồm:     
a) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quĩ Nhà nước và tiền phạt do vi phạm pháp luật;
b) Tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, vắng chủ, vô chủ và các tài sản khác theo qui định của pháp luật là tài sản nhà nước;
c) Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, đóng góp và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu tài sản khác cho Nhà nước, tài sản viện trợ của Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế khác.
5. Tài sản dự trữ nhà nước.
6. Đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời (sau đây gọi chung là đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác).
Điều 3.
1. Phạm vi quản lý tài sản nhà nước theo Nghị định này được qui định như sau:
a) Đối với tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp và tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước theo qui định của pháp luật thì thực hiện chế độ đăng ký, báo cáo tài sản; qui định thẩm quyền quyết định mua sắm, tiếp nhận tài sản; chế độ quản lý, sử dụng và xử lý tài sản;
b) Đối với tài sản dự trữ nhà nước thì thực hiện chế độ báo cáo tài sản và chế độ quản lý tài chính trong quá trình mua vào, bán ra và quản lý vốn ngân sách nhà nước cho dự trữ tài sản. Việc quản lý tài sản dự trữ bằng hiện vật thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ;
c) Đối với tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác thì thực hiện chế độ báo cáo tài sản, chế độ quản lý tài chính trong quá trình điều tra, qui hoạch, tìm kiếm, đo đạc, xác định tài sản và chế độ quản lý tài chính trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa, tôn  tạo, khai thác, sử dụng tài sản.
2. Đối với tài sản nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp thì thực hiện quản lý theo qui định của pháp luật về doanh nghiệp;
Đối với tài sản thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng thực hiện việc  quản lý theo qui định riêng của Chính phủ.
Đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện việc quản lý theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Điều 4. Tài sản nhà nước được kiểm tra, kiểm kê, đăng ký, theo dõi về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật.
Điều 5.
1.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là cấp Bộ), ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước tại ngành mình, địa phương mình theo qui định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước khác ở Trung ương; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở trung ương (sau đây gọi chung là các tổ chức ở trung ương) có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức mình theo qui định của pháp luật.
Điều 6. Các đơn vị, cá nhân được giao trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm:
1. Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước theo đúng qui định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
2. Lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa, cải tạo, thanh lý tài sản nhà nước giao cho đơn vị theo đúng qui định của Nhà nước. Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức;
3. Bảo vệ, giữ gìn tài sản nhà nước.
Điều 7. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
CHƯƠNG II QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
MỤC I QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
nhayCác quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 bị bãi bỏ theo điểm a khoản 3 Điều 65 Nghị định số 52/2009/NĐ-CPnhay
Điều 8.
1.Tài sản nhà nước trong khu vực hành chính sự nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; không được sử dụng vào mục đích cá nhân, kinh doanh và các mục đích khác, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.
2. Thủ tướng Chính phủ qui định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô, nhà làm việc và công trình xây dựng khác trong khu vực hành chính sự nghiệp.
Điều 9. Cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm:
nhayQuy định về đăng ký đất đai tại khoản 1 Điều 9 bị bãi bỏ theo điểm c khoản 3 Điều 186 Nghị định số 181/2004/NĐ-CPnhay
Điều 10. Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng khác và tài sản gắn liền với đất đai khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:
1. Hàng năm các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước lập báo cáo với ngành chủ quản cấp trên về nhu cầu xây dựng mới hoặc xây dựng thêm nhà, công trình xây dựng khác và tài sản gắn liền với đất đai để:
a) Các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp báo cáo với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư;
b) Sở, Ban, cơ quan ở địa phương và ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Cơ quan tài chính nhà nước phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư căn cứ vào thực trạng về nhà, công trình xây dựng khác của các cơ quan hành chính sự nghiệp; căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng nhà, công trình xây dựng của từng cơ quan để thẩm định nhu cầu cần đầu tư xây dựng để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định danh mục dự án và vốn đầu tư xây dựng ghi vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo qui định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước.
4. Sau khi được phép xây dựng, chủ dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xây dựng cơ bản.
Điều 11. Mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:
1. Hàng năm, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào thực trạng phương tiện, trang thiết bị hiện có; căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô do Thủ tướng Chính phủ quy định và tiêu chuẩn, định mức sử dụng của từng loại tài sản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định để xác định nhu cầu mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc, lập dự toán  báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để:     
a) Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính;
b) Sở, Ban, cơ quan ở địa phương và ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính - Vật giá.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính thẩm định đưa vào dự toán chi ngân sách trung ương hàng năm về mua sắm phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc trung ương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo qui định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đưa vào dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm về mua sắm phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc địa phương và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo qui định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Sau khi dự toán chi về mua sắm phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc được cơ quan có thẩm quyền duyệt thì:
a) Cơ quan tài chính nhà nước tổ chức cấp phát kinh phí mua sắm cho từng cơ quan hành chính sự nghiệp theo dự toán ngân sách được duyệt;
b) Cơ quan hành chính sự nghiệp có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích và thực hiện mua sắm tài sản theo đúng quy định của Bộ Tài chính, thực hiện chế độ đăng ký, báo cáo tài sản theo qui định tại Điều 9 Nghị định này;
c) Kết thúc năm ngân sách, cơ quan hành chính sự nghiệp phải quyết toán đầy đủ, kịp thời kinh phí mua sắm tài sản theo qui định của Pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 12. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:
1. Mọi tài sản nhà nước trong cơ quan hành chính sự nghiệp đều phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo quản, sử dụng tài sản theo qui định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và dự toán ngân sách được duyệt.
2. Hàng năm, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào thực trạng tài sản và chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, lập dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa tài sản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để:
a) Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính thẩm định, xem xét đưa vào dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Sở, ban, cơ quan ở địa phương và ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Sở Tài chính - Vật giá thẩm định, xem xét đưa vào dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3) Sau khi dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa tài sản được duyệt, các cơ quan hành chính sự nghiệp phải sử dụng kinh phí theo đúng mục đích và có hiệu quả, kết thúc năm ngân sách phải quyết toán số kinh phí được cấp và báo cáo kết quả bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho cơ quan tài chính nhà nước trực tiếp cấp kinh phí.
Điều 13. Việc điều chuyển tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện theo qui định sau:
Điều 14. Thu hồi tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp:
nhayQuy định về thẩm quyền thu hồi đất đai tại khoản 2 Điều 14 bị bãi bỏ theo điểm c khoản 3 Điều 186 Nghị định số 181/2004/NĐ-CPnhay
Điều 15. Xử lý tài sản nhà nước không cần dùng, không còn sử dụng được:
1. Tài sản không cần dùng, không còn sử dụng được tại các cơ quan hành chính sự nghiệp phải được xử lý, thanh lý kịp thời theo đúng qui định của Bộ Tài chính.     
2. Toàn bộ tiền thanh lý tài sản nhà nước sau khi trừ đi các chi phí bảo quản và thanh lý tài sản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ qui định.
Điều 16. Tài sản nhà nước giao cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã     hội - nghề nghiệp trực tiếp quản lý sử dụng, được điều chuyển, thu hồi hoặc xử lý theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của Nghị định này. Riêng đối với trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Nhà nước cho thuê.
MỤC II QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG PHỤC VỤ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, LỢI ÍCH QUỐC GIA
Điều 17.
1. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, sử dụng tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng có trách nhiệm đăng ký tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia với cơ quan tài chính nhà nước, mở sổ sách theo dõi về hiện vật và giá trị, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính nhà nước.
2. Nội dung và thủ tục đăng ký tài sản nhà nước, trình tự báo cáo thực hiện theo qui định tại Điều 9 của Nghị định này.
Điều 18. Việc đầu tư xây dựng mới tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:
1. Căn cứ vào định hướng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, hàng năm và dài hạn của Bộ, cơ quan nhà nước, các tổ chức ở Trung ương và địa phương; Bộ, cơ quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước.
2. Sau khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng, cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản phải thực hiện đăng ký tài sản, mở sổ sách theo dõi cả về giá trị và hiện vật, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
Điều 19. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia được thực hiện như sau:
1.Căn cứ vào chế độ quy định về sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo và thực trạng của tài sản, hàng năm tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng tài sản nhà nước lập dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo tài sản báo cáo cơ quan chủ quản xem xét, tổng hợp gửi cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp.
2. Cơ quan tài chính nhà nước phối hợp với các ngành có liên quan, căn cứ vào kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo của các đơn vị và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và ghi vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
3. Căn cứ vào dự toán được duyệt, cơ quan tài chính nhà nước tổ chức cấp phát, theo dõi, quản lý, kiểm tra sử dụng vốn, tham gia nghiệm thu, quyết toán khi công trình hoàn thành.
4. Cơ quan trực tiếp quản lý, khai thác tài sản có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích theo dự toán đã được duyệt.  
MỤC III QUẢN LÝ MỘT SỐ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 20. Việc xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên được xác lập sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật dân sự; tài sản bị tịch thu sung qũy Nhà nước được qui định như sau:
Điều 21. Toàn bộ tiền thu được từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến công việc: tìm kiếm, xác minh, khai quật, trục vớt hoặc điều tra, bắt giữ, vận chuyển, giao nhận, bảo quản, chi thưởng, tổ chức bán đấu giá và tiền chi trả cho người được hưởng một phần của giá trị tài sản theo qui định của pháp luật và các khoản chi khác có liên quan.
Điều 22. Tổ chức, cơ quan nhà nước được các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài hiến, tặng, để lại, thừa kế, đóng góp hoặc chuyển giao tài sản dưới các hình thức khác có trách nhiệm thông báo cho cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp và có trách nhiệm quản lý, sử dụng các tài sản này theo đúng qui định của Nhà nước.
Cơ quan tài chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức việc định giá tài sản để ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước; đồng thời ghi tăng tài sản cho đơn vị sử dụng tài sản.
Điều 23. Tài sản viện trợ không hoàn lại được quản lý như sau:
1. Cơ quan, đơn vị nhận tài sản viện trợ phải báo cáo cơ quan tài chính nhà nước để ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước; đồng thời ghi tăng hàng hoá, vật tư tài sản nhà nước cho đơn vị để quản lý và sử dụng theo đúng qui định của Nhà nước. Riêng tài sản viện trợ dưới hình thức hiện vật phải định giá trước khi ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.
2. Tài sản viện trợ cho dự án hoặc phục vụ cho hoạt động của Ban quản lý dự án được xác lập là tài sản nhà nước, sau khi dự án kết thúc thì Ban quản lý dự án phải báo cáo cơ quan tài chính nhà nước để xác định số lượng, giá trị tài sản và thực hiện chuyển giao cho cơ quan sử dụng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đơn vị tiếp nhận tài sản phải thực hiện quản lý và sử dụng tài sản theo qui định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
MỤC IV QUẢN LÝ TÀI SẢN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Điều 24. Tổ chức được Chính phủ giao quản lý tài sản dự trữ nhà nước phải kiểm tra, đánh giá lại chất lượng, số lượng tài sản hiện có, xác định mức dự trữ nhà nước, theo định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Cục Dự trữ quốc gia để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 25. Cục Dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu hàng hoá, vật tư dự trữ, thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để lập kế hoạch dự trữ  hàng hoá, vật tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Bộ Tài chính thẩm định nhu cầu bổ sung vốn cho dự trữ hàng hoá, vật tư để ghi vào dự toán ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 26. Bộ Tài chính phối hợp với Cục Dự trữ quốc gia và các Bộ, ngành liên quan thực hiện:
1. Kiểm tra hàng hoá, vật tư dự trữ bị hư hỏng, giảm phẩm chất, hao hụt hoặc dôi thừa trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xử lý.
2. Kiểm tra quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp bao gồm: vốn mua hàng hoá, vật tư dự trữ; vốn bù đắp hao hụt tự nhiên trong quá trình dự trữ và kinh phí bảo quản hàng hoá vật tư dự trữ.
MỤC V QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KHÁC
Điều 27. Đối với đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác, cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên phải báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về qũy đất, trữ lượng tài nguyên thiên nhiên, số liệu, thông tin về kết quả điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Bộ Tài chính.
Điều 28. Việc quản lý kinh phí về điều tra, quy hoạch, đo đạc và lập bản đồ địa chính; điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên (trừ dầu khí) được quy định như sau:
1. Căn cứ vào khối lượng công tác điều tra, quy hoạch, đo đạc lập bản đồ địa chính; điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên khoáng sản; điều tra bảo vệ tài nguyên rừng, nguồn lợi thuỷ sản (dưới đây gọi chung là công tác điều tra cơ bản và bảo vệ tài nguyên) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra cơ bản và bảo vệ tài nguyên lập dự toán báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và gửi cơ quan tài chính nhà nước, cơ quan kế hoạch và đầu tư thẩm tra để ghi vào dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước đã được phê duyệt, cơ quan tài chính nhà nước tổ chức cấp phát kinh phí, kiểm tra việc sử dụng, kiểm tra quyết toán kinh phí theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Điều 29.
1. Cơ quan tài chính nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phương án xác định nguồn thu và các khoản chi trước khi quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất.
2. Cơ quan tài chính nhà nước chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định giá đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để: đền bù thiệt hại về đất khi thu hồi, thu tiền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh, xác định giá trị tài sản khi giao đất, xác định tiền thuê đất.
3. Việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên được thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc hợp đồng khai thác. Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành định giá đấu thầu, giá hợp đồng khai thác, qui định thể thức đấu thầu cho từng trường hợp cụ thể, xây dựng chế độ quản lý tài chính đối với các hoạt động điều tra, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu, thông tin của Nhà nước về kết quả điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên nhằm mục đích khai thác mỏ hoặc thăm dò tiếp để khai thác mỏ phải trả tiền theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN  VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Điều 30. Chính phủ thống nhất quản lý tài sản nhà nước.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:
1. Lập phương án và trình Chính phủ quyết định phương hướng phát triển và sử dụng tài sản nhà nước trong khu vực hành chính sự nghiệp.
2. Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng chế độ quản lý, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản trong khu vực hành chính sự nghiệp.
3. Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và quản lý chi tiêu nhằm quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước.
4. Tổ chức quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước trong các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản nhà nước.
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan, tổ chức ở Trung ương có quản lý và sử dụng tài sản nhà nước:
1. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý, sử dụng.
2. Tổ chức quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc Bộ, ngành quản lý, sử dụng đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức được Nhà nước quy định.
3. Kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng tài sản nhà nước của các đơn vị thuộc bộ, cơ quan phụ trách.
4. Thực hiện đúng chế độ hạch toán, đăng ký và báo cáo về tài sản nhà nước theo quy định của Nghị định này.
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:
1. Tổ chức quản lý và sử dụng tài sản nhà nước theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định.
2. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước của tất cả các ngành, các cấp do địa phương quản lý.
3. Quyết định việc đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển và thu hồi tài sản nhà nước ở địa phương theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.
4. Quyết định các biện pháp nhằm tăng cường quản lý tài sản nhà nước.
5. Chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện đúng chế độ hạch toán, đăng ký và báo cáo về tài sản nhà nước theo quy định của Nghị định này.
6. Căn cứ vào thực tế của địa phương phân cấp quản lý tài sản nhà nước cho các ngành, các cấp thuộc cấp tỉnh quản lý.
CHƯƠNG IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
Điều 34. Việc xử lý những vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được qui định như sau:
1. Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước mà không đăng ký tài sản và báo cáo tài sản theo qui định tại Nghị định này sẽ bị:
a) Buộc phải đăng ký và báo cáo tài sản theo yêu cầu của cơ quan tài chính nhà nước;
b) Thu hồi tài sản, nếu sau khi kiểm tra mà phát hiện số tài sản này vượt định mức, tiêu chuẩn sử dụng, hoặc sử dụng kém hiệu quả.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản nhà nước không đúng tiêu chuẩn hoặc vượt định mức sẽ bị thu hồi.
3. Tổ chức đang sử dụng tài sản nhà nước khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thực hiện bàn giao đúng thời hạn sẽ bị xử lý như sau:
a) Bị cưỡng chế bàn giao theo yêu cầu của cơ quan tài chính nhà nước;
b) Chuyển toàn bộ tài sản này sang hình thức cho thuê, đơn vị phải tự chi trả tiền thuê tài sản nhà nước.
4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản không đúng mục đích:
a) Bị thu hồi toàn bộ thu nhập do việc sử dụng sai mục đích tài sản nhà nước mà có;
b) Trường hợp bị xử lý mà vẫn sử dụng tài sản sai mục đích thì sẽ bị thu hồi tài sản.
5. Thẩm quyền xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước qui định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được qui định như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài sản hoặc chuyển tài sản sang cho thuê là cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài sản theo qui định tại Khoản 2, Điều 14 của Nghị định này.
b) Việc thu hồi thu nhập do việc sử dụng tài sản sai mục đích thuộc thẩm quyền của cơ quan tài chính nhà nước.
Điều 35. Tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản nhà nước vi phạm quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo qui định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.
Điều 36. Tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nếu thấy không đúng thì có quyền khiếu nại với cơ quan ra quyết định xử lý. Cơ quan bị khiếu nại phải giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo của công dân và phải bồi thường thiệt hại theo qui định của pháp luật nếu gây thiệt hại.
Điều 37.  Người có công phát hiện các hành vi xâm phạm hoặc làm lãng phí tài sản nhà nước được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 38. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về quản lý tài sản nhà nước trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, tổ chức thực hiện Nghị định này.
Điều 39. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Thuộc tính văn bản
Nghị định 14/1998/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 14/1998/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 06/03/1998 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 14/1998/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 3 NĂM 1998
VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 1992;

Để thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và tiết kiệm tài sản nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

 

Điều 1.

1. Tài sản nhà nước là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời.

2. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước đã chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội là tài sản thuộc sở hữu của tổ chức đó.

 

Điều 2. Tài sản nhà nước bao gồm:

1. Tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp là những tài sản Nhà nước giao cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp quản lý và sử dụng gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;

c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d) Các phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác.

2. Tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia bao gồm:

a) Hệ thống các công trình giao thông vận tải;

b) Hệ thống các công trình thủy lợi;

c) Hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước;

d) Các công trình văn hoá;

đ) Các công trình kết cấu hạ tầng khác.

3. Tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước theo qui định của pháp luật, bao gồm:

a) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quĩ Nhà nước và tiền phạt do vi phạm pháp luật;

b) Tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, vắng chủ, vô chủ và các tài sản khác theo qui định của pháp luật là tài sản nhà nước;

c) Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, đóng góp và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu tài sản khác cho Nhà nước, tài sản viện trợ của Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế khác.

5. Tài sản dự trữ nhà nước.

6. Đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời (sau đây gọi chung là đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác).

Điều 3.

1. Phạm vi quản lý tài sản nhà nước theo Nghị định này được qui định như sau:

a) Đối với tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp và tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước theo qui định của pháp luật thì thực hiện chế độ đăng ký, báo cáo tài sản; qui định thẩm quyền quyết định mua sắm, tiếp nhận tài sản; chế độ quản lý, sử dụng và xử lý tài sản;

b) Đối với tài sản dự trữ nhà nước thì thực hiện chế độ báo cáo tài sản và chế độ quản lý tài chính trong quá trình mua vào, bán ra và quản lý vốn ngân sách nhà nước cho dự trữ tài sản. Việc quản lý tài sản dự trữ bằng hiện vật thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ;

c) Đối với tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác thì thực hiện chế độ báo cáo tài sản, chế độ quản lý tài chính trong quá trình điều tra, qui hoạch, tìm kiếm, đo đạc, xác định tài sản và chế độ quản lý tài chính trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo, khai thác, sử dụng tài sản.

2. Đối với tài sản nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp thì thực hiện quản lý theo qui định của pháp luật về doanh nghiệp;

Đối với tài sản thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng thực hiện việc quản lý theo qui định riêng của Chính phủ.

Đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện việc quản lý theo quy định của pháp luật về nhà ở.

 

Điều 4. Tài sản nhà nước được kiểm tra, kiểm kê, đăng ký, theo dõi về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật.

 

Điều 5.

1.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là cấp Bộ), ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước tại ngành mình, địa phương mình theo qui định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Cơ quan nhà nước khác ở Trung ương; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở trung ương (sau đây gọi chung là các tổ chức ở trung ương) có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức mình theo qui định của pháp luật.

 

Điều 6. Các đơn vị, cá nhân được giao trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm:

1. Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước theo đúng qui định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan;

2. Lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa, cải tạo, thanh lý tài sản nhà nước giao cho đơn vị theo đúng qui định của Nhà nước. Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức;

3. Bảo vệ, giữ gìn tài sản nhà nước.

 

Điều 7. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

 

CHƯƠNG II
QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

 

MỤC I
QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC KHU VỰC HÀNH CHÍNH
SỰ NGHIỆP

 

Điều 8.

1.Tài sản nhà nước trong khu vực hành chính sự nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; không được sử dụng vào mục đích cá nhân, kinh doanh và các mục đích khác, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.

2. Thủ tướng Chính phủ qui định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô, nhà làm việc và công trình xây dựng khác trong khu vực hành chính sự nghiệp.

 

Điều 9. Cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm:

1. Đăng ký tài sản với cơ quan tài chính nhà nước có thẩm quyền:

a) Tài sản phải đăng ký gồm: nhà, đất đai và các công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai, các phương tiện vận tải và các tài sản khác có giá trị lớn;

b) Nội dung đăng ký gồm: Tên, đặc điểm, ký hiệu tài sản, diện tích (nhà, đất), đặc điểm kỹ thuật, giá trị, mục đích sử dụng, thời gian bắt đầu đưa vào sử dụng;

c) Đối với tài sản nhà nước được qui định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này thì cơ quan trực tiếp sử dụng tài sản phải làm thủ tục đăng ký theo qui định của Bộ Tài chính ngay sau khi hoàn thành việc mua sắm hoặc sau khi hoàn tất thủ tục tiếp nhận tài sản nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc công trình xây dựng được quyết toán bàn giao đưa vào sử dụng.

2. Mở sổ sách theo dõi cả về hiện vật và giá trị đối với mọi tài sản nhà nước.

3. Báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất về tài sản nhà nước theo qui định sau đây:

a) Đối với cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc trung ương quản lý thì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; các cơ quan nhà nước khác và tổ chức ở trung ương tổng hợp báo cáo tài sản nhà nước của Bộ, cơ quan, đơn vị mình với Bộ Tài chính;

b) Đối với cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc địa phương thì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để các sở, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) tổng hợp báo cáo tài sản của cơ quan, đơn vị mình với Sở Tài chính - Vật giá. Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp báo cáo tài sản do địa phương quản lý với ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đồng gửi báo cáo Bộ Tài chính;

c) Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, phân tích và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình quản lý và sử dụng tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp trong phạm vi cả nước.

 

Điều 10. Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng khác và tài sản gắn liền với đất đai khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:

1. Hàng năm các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước lập báo cáo với ngành chủ quản cấp trên về nhu cầu xây dựng mới hoặc xây dựng thêm nhà, công trình xây dựng khác và tài sản gắn liền với đất đai để:

a) Các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp báo cáo với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư;

b) Sở, Ban, cơ quan ở địa phương và ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Cơ quan tài chính nhà nước phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư căn cứ vào thực trạng về nhà, công trình xây dựng khác của các cơ quan hành chính sự nghiệp; căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng nhà, công trình xây dựng của từng cơ quan để thẩm định nhu cầu cần đầu tư xây dựng để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định danh mục dự án và vốn đầu tư xây dựng ghi vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo qui định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước.

4. Sau khi được phép xây dựng, chủ dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xây dựng cơ bản.

 

Điều 11. Mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:

1. Hàng năm, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào thực trạng phương tiện, trang thiết bị hiện có; căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô do Thủ tướng Chính phủ quy định và tiêu chuẩn, định mức sử dụng của từng loại tài sản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định để xác định nhu cầu mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc, lập dự toán báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để:

a) Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính;

b) Sở, Ban, cơ quan ở địa phương và ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính - Vật giá.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính thẩm định đưa vào dự toán chi ngân sách trung ương hàng năm về mua sắm phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc trung ương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo qui định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đưa vào dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm về mua sắm phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc địa phương và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo qui định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Sau khi dự toán chi về mua sắm phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc được cơ quan có thẩm quyền duyệt thì:

a) Cơ quan tài chính nhà nước tổ chức cấp phát kinh phí mua sắm cho từng cơ quan hành chính sự nghiệp theo dự toán ngân sách được duyệt;

b) Cơ quan hành chính sự nghiệp có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích và thực hiện mua sắm tài sản theo đúng quy định của Bộ Tài chính, thực hiện chế độ đăng ký, báo cáo tài sản theo qui định tại Điều 9 Nghị định này;

c) Kết thúc năm ngân sách, cơ quan hành chính sự nghiệp phải quyết toán đầy đủ, kịp thời kinh phí mua sắm tài sản theo qui định của Pháp luật về ngân sách nhà nước.

 

Điều 12. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:

1. Mọi tài sản nhà nước trong cơ quan hành chính sự nghiệp đều phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo quản, sử dụng tài sản theo qui định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và dự toán ngân sách được duyệt.

2. Hàng năm, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào thực trạng tài sản và chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, lập dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa tài sản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để:

a) Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính thẩm định, xem xét đưa vào dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Sở, ban, cơ quan ở địa phương và ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Sở Tài chính - Vật giá thẩm định, xem xét đưa vào dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3) Sau khi dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa tài sản được duyệt, các cơ quan hành chính sự nghiệp phải sử dụng kinh phí theo đúng mục đích và có hiệu quả, kết thúc năm ngân sách phải quyết toán số kinh phí được cấp và báo cáo kết quả bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho cơ quan tài chính nhà nước trực tiếp cấp kinh phí.

 

Điều 13. Việc điều chuyển tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện theo qui định sau:

1. Tài sản nhà nước do cơ quan hành chính sự nghiệp đang quản lý, sử dụng chỉ được điều chuyển cho cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc cơ quan, tổ chức khác khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đặc biệt có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động tài sản để khắc phục thiên tai, địch họa.

2. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước được qui định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản nhà nước là đất đai và nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai giữa các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương với nhau, giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp trung ương với các tổ chức khác theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan liên quan.

Trong trường hợp cần thiết Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản là nhà, đất đai, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai và các tài sản quan trọng khác giữa cơ quan hành chính sự nghiệp trung ương với cơ quan hành chính sự nghiệp địa phương theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan liên quan ở Trung ương và Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển các loại tài sản nhà nước còn lại giữa các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương với nhau, giữa cơ quan hành chính sự nghiệp trung ương với các tổ chức khác theo đề nghị của Bộ, cơ quan liên quan.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước còn lại giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp trung ương với cơ quan hành chính sự nghiệp địa phương theo đề nghị của Bộ, cơ quan liên quan ở Trung ương và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị hành chính sự nghiệp thụ hưởng ngân sách thuộc nội bộ ngành trực tiếp quản lý, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính theo qui định tại Nghị định này;

d) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển, tiếp nhận.

3. Mọi tài sản nhà nước khi điều chuyển từ cơ quan này sang cơ quan khác phải được kiểm kê, xác định giá trị còn lại, ghi tăng, giảm tài sản và giá trị tài sản, đăng ký lại tài sản đối với tài sản phải đăng ký.

4. Bộ Tài chính qui định điều kiện, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp.

 

Điều 14. Thu hồi tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp:

1. Tài sản nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Đơn vị được giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do sáp nhập, hợp nhất, thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác;

b) Tài sản nhà nước thừa so với tiêu chuẩn, định mức được phép sử dụng.

2. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định thu hồi đất đai, nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi các tài sản còn lại do các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương quản lý;

b) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đai, nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai và phương tiện vận tải; Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá quyết định thu hồi các tài sản còn lại do địa phương quản lý.

3. Cơ quan hành chính sự nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ tài sản nhà nước theo đúng quyết định thu hồi.

4. Cơ quan tài chính nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý tài sản thu hồi và lập phương án sử dụng tài sản đó để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước theo qui định tại Điều 13 của Nghị định này quyết định.

 

Điều 15. Xử lý tài sản nhà nước không cần dùng, không còn sử dụng được:

1. Tài sản không cần dùng, không còn sử dụng được tại các cơ quan hành chính sự nghiệp phải được xử lý, thanh lý kịp thời theo đúng qui định của Bộ Tài chính.

2. Toàn bộ tiền thanh lý tài sản nhà nước sau khi trừ đi các chi phí bảo quản và thanh lý tài sản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ qui định.

 

Điều 16. Tài sản nhà nước giao cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trực tiếp quản lý sử dụng, được điều chuyển, thu hồi hoặc xử lý theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của Nghị định này. Riêng đối với trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Nhà nước cho thuê.

 

MỤC II
QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG PHỤC VỤ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, LỢI ÍCH QUỐC GIA

 

Điều 17.

1. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, sử dụng tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng có trách nhiệm đăng ký tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia với cơ quan tài chính nhà nước, mở sổ sách theo dõi về hiện vật và giá trị, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính nhà nước.

 

2. Nội dung và thủ tục đăng ký tài sản nhà nước, trình tự báo cáo thực hiện theo qui định tại Điều 9 của Nghị định này.

 

Điều 18. Việc đầu tư xây dựng mới tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:

1. Căn cứ vào định hướng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, hàng năm và dài hạn của Bộ, cơ quan nhà nước, các tổ chức ở Trung ương và địa phương; Bộ, cơ quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước.

2. Sau khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng, cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản phải thực hiện đăng ký tài sản, mở sổ sách theo dõi cả về giá trị và hiện vật, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

 

Điều 19. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia được thực hiện như sau:

1.Căn cứ vào chế độ quy định về sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo và thực trạng của tài sản, hàng năm tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng tài sản nhà nước lập dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo tài sản báo cáo cơ quan chủ quản xem xét, tổng hợp gửi cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp.

2. Cơ quan tài chính nhà nước phối hợp với các ngành có liên quan, căn cứ vào kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo của các đơn vị và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và ghi vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

3. Căn cứ vào dự toán được duyệt, cơ quan tài chính nhà nước tổ chức cấp phát, theo dõi, quản lý, kiểm tra sử dụng vốn, tham gia nghiệm thu, quyết toán khi công trình hoàn thành.

4. Cơ quan trực tiếp quản lý, khai thác tài sản có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích theo dự toán đã được duyệt.

 

MỤC III
QUẢN LÝ MỘT SỐ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP SỞ HỮU
CỦA NHÀ NƯỚC

 

Điều 20. Việc xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên được xác lập sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật dân sự; tài sản bị tịch thu sung qũy Nhà nước được qui định như sau:

1. Đối với tài sản có quyết định bán sung qũy Nhà nước, cơ quan tài chính nhà nước làm thủ tục tiếp nhận tài sản và tổ chức bán đấu giá theo qui định của pháp luật.

2. Đối với những tài sản là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì cơ quan ra quyết định tịch thu hoặc cơ quan thi hành án đối với tài sản có quyết định tịch thu của tòa án hoặc cơ quan đang trực tiếp quản lý phải tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay theo qui định của pháp luật.

3. Đối với tài sản có quyết định chuyển giao cho các tổ chức quản lý, sử dụng thì cơ quan tài chính nhà nước cùng với cơ quan hiện đang bảo quản tài sản đó xác định giá trị tài sản để ghi thu, ghi chi ngân sách, ghi tăng tài sản và làm thủ tục chuyển giao tài sản cho cơ quan, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng.

4. Đối với tài sản là cổ vật, di tích lịch sử, tổ chức tiếp nhận tài sản phải thông báo cho cơ quan tài chính nhà nước để cơ quan tài chính nhà nước tổ chức xác định giá trị tài sản, làm thủ tục bàn giao và thực hiện ghi tăng tài sản nhà nước cho cơ quan nhà nước được quản lý, sử dụng tài sản.

5. Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức, cá nhân đang trực tiếp quản lý làm thủ tục bàn giao cho cơ quan tài chính nhà nước; cơ quan tài chính nhà nước chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan lập phương án sử dụng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với bất động sản do cơ quan trung ương quản lý, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với bất động sản do cơ quan địa phương quản lý và tổ chức thực hiện các phương án đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Trường hợp bất động sản đang được cơ quan tài chính nhà nước quản lý bao gồm cả tài sản thu hồi theo qui định tại Điều 14 và Điều 34 của Nghị định này mà chưa có quyết định sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì, cơ quan tài chính nhà nước có thể cho thuê bất động sản để tận thu cho ngân sách và bù đắp chi phí bảo quản. Khi có quyết định của cơ quan nhà nước về việc sử dụng bất động sản này, thì cơ quan tài chính nhà nước phải có trách nhiệm thu hồi tài sản cho thuê và thực hiện theo quyết định đó.

 

Điều 21. Toàn bộ tiền thu được từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến công việc: tìm kiếm, xác minh, khai quật, trục vớt hoặc điều tra, bắt giữ, vận chuyển, giao nhận, bảo quản, chi thưởng, tổ chức bán đấu giá và tiền chi trả cho người được hưởng một phần của giá trị tài sản theo qui định của pháp luật và các khoản chi khác có liên quan.

 

Điều 22. Tổ chức, cơ quan nhà nước được các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài hiến, tặng, để lại, thừa kế, đóng góp hoặc chuyển giao tài sản dưới các hình thức khác có trách nhiệm thông báo cho cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp và có trách nhiệm quản lý, sử dụng các tài sản này theo đúng qui định của Nhà nước.

Cơ quan tài chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức việc định giá tài sản để ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước; đồng thời ghi tăng tài sản cho đơn vị sử dụng tài sản.

 

Điều 23. Tài sản viện trợ không hoàn lại được quản lý như sau:

1. Cơ quan, đơn vị nhận tài sản viện trợ phải báo cáo cơ quan tài chính nhà nước để ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước; đồng thời ghi tăng hàng hoá, vật tư tài sản nhà nước cho đơn vị để quản lý và sử dụng theo đúng qui định của Nhà nước. Riêng tài sản viện trợ dưới hình thức hiện vật phải định giá trước khi ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

2. Tài sản viện trợ cho dự án hoặc phục vụ cho hoạt động của Ban quản lý dự án được xác lập là tài sản nhà nước, sau khi dự án kết thúc thì Ban quản lý dự án phải báo cáo cơ quan tài chính nhà nước để xác định số lượng, giá trị tài sản và thực hiện chuyển giao cho cơ quan sử dụng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đơn vị tiếp nhận tài sản phải thực hiện quản lý và sử dụng tài sản theo qui định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

 

MỤC IV
QUẢN LÝ TÀI SẢN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

Điều 24. Tổ chức được Chính phủ giao quản lý tài sản dự trữ nhà nước phải kiểm tra, đánh giá lại chất lượng, số lượng tài sản hiện có, xác định mức dự trữ nhà nước, theo định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Cục Dự trữ quốc gia để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

Điều 25. Cục Dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu hàng hoá, vật tư dự trữ, thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để lập kế hoạch dự trữ hàng hoá, vật tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Bộ Tài chính thẩm định nhu cầu bổ sung vốn cho dự trữ hàng hoá, vật tư để ghi vào dự toán ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

 

Điều 26. Bộ Tài chính phối hợp với Cục Dự trữ quốc gia và các Bộ, ngành liên quan thực hiện:

1. Kiểm tra hàng hoá, vật tư dự trữ bị hư hỏng, giảm phẩm chất, hao hụt hoặc dôi thừa trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xử lý.

2. Kiểm tra quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp bao gồm: vốn mua hàng hoá, vật tư dự trữ; vốn bù đắp hao hụt tự nhiên trong quá trình dự trữ và kinh phí bảo quản hàng hoá vật tư dự trữ.

 

MỤC V
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KHÁC

 

Điều 27. Đối với đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác, cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên phải báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về qũy đất, trữ lượng tài nguyên thiên nhiên, số liệu, thông tin về kết quả điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Bộ Tài chính.

 

Điều 28. Việc quản lý kinh phí về điều tra, quy hoạch, đo đạc và lập bản đồ địa chính; điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên (trừ dầu khí) được quy định như sau:

1. Căn cứ vào khối lượng công tác điều tra, quy hoạch, đo đạc lập bản đồ địa chính; điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên khoáng sản; điều tra bảo vệ tài nguyên rừng, nguồn lợi thuỷ sản (dưới đây gọi chung là công tác điều tra cơ bản và bảo vệ tài nguyên) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra cơ bản và bảo vệ tài nguyên lập dự toán báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và gửi cơ quan tài chính nhà nước, cơ quan kế hoạch và đầu tư thẩm tra để ghi vào dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước đã được phê duyệt, cơ quan tài chính nhà nước tổ chức cấp phát kinh phí, kiểm tra việc sử dụng, kiểm tra quyết toán kinh phí theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.

 

Điều 29.

1. Cơ quan tài chính nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phương án xác định nguồn thu và các khoản chi trước khi quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất.

2. Cơ quan tài chính nhà nước chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định giá đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để: đền bù thiệt hại về đất khi thu hồi, thu tiền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh, xác định giá trị tài sản khi giao đất, xác định tiền thuê đất.

3. Việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên được thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc hợp đồng khai thác. Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành định giá đấu thầu, giá hợp đồng khai thác, qui định thể thức đấu thầu cho từng trường hợp cụ thể, xây dựng chế độ quản lý tài chính đối với các hoạt động điều tra, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu, thông tin của Nhà nước về kết quả điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên nhằm mục đích khai thác mỏ hoặc thăm dò tiếp để khai thác mỏ phải trả tiền theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG III
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 30. Chính phủ thống nhất quản lý tài sản nhà nước.

 

Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:

1. Lập phương án và trình Chính phủ quyết định phương hướng phát triển và sử dụng tài sản nhà nước trong khu vực hành chính sự nghiệp.

2. Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng chế độ quản lý, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản trong khu vực hành chính sự nghiệp.

3. Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và quản lý chi tiêu nhằm quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước.

4. Tổ chức quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước trong các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản nhà nước.

 

Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan, tổ chức ở Trung ương có quản lý và sử dụng tài sản nhà nước:

1. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý, sử dụng.

2. Tổ chức quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc Bộ, ngành quản lý, sử dụng đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức được Nhà nước quy định.

3. Kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng tài sản nhà nước của các đơn vị thuộc bộ, cơ quan phụ trách.

4. Thực hiện đúng chế độ hạch toán, đăng ký và báo cáo về tài sản nhà nước theo quy định của Nghị định này.

 

Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

1. Tổ chức quản lý và sử dụng tài sản nhà nước theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định.

2. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước của tất cả các ngành, các cấp do địa phương quản lý.

3. Quyết định việc đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển và thu hồi tài sản nhà nước ở địa phương theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.

4. Quyết định các biện pháp nhằm tăng cường quản lý tài sản nhà nước.

5. Chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện đúng chế độ hạch toán, đăng ký và báo cáo về tài sản nhà nước theo quy định của Nghị định này.

6. Căn cứ vào thực tế của địa phương phân cấp quản lý tài sản nhà nước cho các ngành, các cấp thuộc cấp tỉnh quản lý.

 

CHƯƠNG IV
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

 

Điều 34. Việc xử lý những vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được qui định như sau:

1. Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước mà không đăng ký tài sản và báo cáo tài sản theo qui định tại Nghị định này sẽ bị:

a) Buộc phải đăng ký và báo cáo tài sản theo yêu cầu của cơ quan tài chính nhà nước;

b) Thu hồi tài sản, nếu sau khi kiểm tra mà phát hiện số tài sản này vượt định mức, tiêu chuẩn sử dụng, hoặc sử dụng kém hiệu quả.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản nhà nước không đúng tiêu chuẩn hoặc vượt định mức sẽ bị thu hồi.

3. Tổ chức đang sử dụng tài sản nhà nước khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thực hiện bàn giao đúng thời hạn sẽ bị xử lý như sau:

a) Bị cưỡng chế bàn giao theo yêu cầu của cơ quan tài chính nhà nước;

b) Chuyển toàn bộ tài sản này sang hình thức cho thuê, đơn vị phải tự chi trả tiền thuê tài sản nhà nước.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản không đúng mục đích:

a) Bị thu hồi toàn bộ thu nhập do việc sử dụng sai mục đích tài sản nhà nước mà có;

b) Trường hợp bị xử lý mà vẫn sử dụng tài sản sai mục đích thì sẽ bị thu hồi tài sản.

5. Thẩm quyền xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước qui định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được qui định như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài sản hoặc chuyển tài sản sang cho thuê là cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài sản theo qui định tại Khoản 2, Điều 14 của Nghị định này.

b) Việc thu hồi thu nhập do việc sử dụng tài sản sai mục đích thuộc thẩm quyền của cơ quan tài chính nhà nước.

 

Điều 35. Tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản nhà nước vi phạm quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo qui định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.

 

Điều 36. Tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nếu thấy không đúng thì có quyền khiếu nại với cơ quan ra quyết định xử lý. Cơ quan bị khiếu nại phải giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo của công dân và phải bồi thường thiệt hại theo qui định của pháp luật nếu gây thiệt hại.

 

Điều 37. Người có công phát hiện các hành vi xâm phạm hoặc làm lãng phí tài sản nhà nước được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

 

CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

 

Điều 38. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về quản lý tài sản nhà nước trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, tổ chức thực hiện Nghị định này.

 

Điều 39. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-----
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 14/1998/ND-CP
Hanoi, March 6, 1998

 
DECREE
OF THE GOVERNMENT ON MANAGEMENT OF STATE PROPERTY
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on the Organization of the Government dated 30 September 1992;
In order to ensure a uniform management and an effective, proper and economical use of State property;
At the proposal of the Minister of Finance;
DECREES:
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.-
1. State property are property formed by or derived from the State budget, property over which State ownership has been established by law, land, forests mountains, rivers, lakes, water resources, underground natural resources, sea, continental shelf and air space resources.
2. Any property which are under the entire people's ownership and the right to ownership over which have been transferred by the State to political or socio-political organizations shall become property under the ownership of such organizations.
Article 2.- The State property include:
1. Property in the administrative and non-business sector which are allocated by the State to State agencies, non-business units, armed forces units, political organizations, socio-political organizations, social organizations and socio-professional organizations for management and use, including:
a/ Land;
b/ Houses and other constructions associated with land;
c/ Other property associated with land;
d/ Communication and transport means, working equipment and facilities and other property.
2. Infrastructural property in service of public and national interests, including:
a/ The system of communication and transport work;
b/ The system of irrigation works;
c/ Lighting system and system of water supply and drainage;
d/ Cultural works;
e/ Other infrastructure works;
3. State property at enterprises.
4. Property prescribed by law as being under State ownership, including:
a/ Property as material evidences and means of law violation, which are confiscated and remitted to the State budget and fines for breaches of law;
b/ Buried or sunk property which now have been found; dropped, forgotten or abandoned property or property with unidentifiable owners and other property prescribed by law;
c/ Property that are donated, contributed by domestic and foreign organizations and/or individuals and property with ownership right transferred in other forms to the State; property given as aid by foreign governments, non-governmental organizations and other international organizations.
5. State reserves property.
6. Land, forests, mountains, rivers, lakes, water resources, underground natural resources, sea, continental shelf and air space resources (hereafter collectively referred to as "other natural resources").
Article 3.-
1. Scope of the State property management under this Decree:
a/ For the State property in the administrative and non-business sector and the property prescribed by law as under State ownership, the regulations on property registration and reporting, the regulations on the competence to decide the procurement and receipts of property and the regulations on management, use and disposal of property shall apply;
b/ For State reserve property, the regulations on property reporting, and the regulations on financial management in the process of purchase and sale and the management of the State budget capital for reserves shall apply. The management of reserve property in kind must conform with current regulations of the Government;
c/ For the State property which are infrastructure in service of public and national interest, land and other natural resources, the regulations on property reporting, on financial management in the process of inspection, planning, prospection, measurements and determination of property as well as the regulations on financial management in the process of maintenance, repair, renovation, exploitation and use of property shall apply;
2. For the State property invested in enterprises, their management shall comply with the provisions of law on enterprises.
For the property in the security and national defense sector, management shall comply with separate regulations of the Government.
For the residential houses owned by the State, management shall comply with the provisions of law on residential houses.
Article 4.- The State property shall be examined, inventoried, registered and controlled as for their kinds and value in accordance with the provisions of law.
Article 5.-
1. The ministries, the ministerial-level agencies and agencies attached to the Government (hereafter referred collectively to as ministerial-level agency), the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government (hereafter referred collectively to as provincial level) shall be responsible for the management, examination and inspection of the use of State property in their respective branches and localities in accordance with this Decree and relevant legal documents.
2. Other State bodies at the central level, political, socio-political, social and socio-professional organizations at the central level (hereafter referred collectively to as organizations at the central level) shall have to manage and inspect the use of State property in their respective organizations in accordance with law.
Article 6.- Organizations and individuals assigned to directly manage and use State property shall have to:
1. Manage and use State property in accordance with the provisions of this Decree and relevant legal documents;
2. Draw up and execute plans on construction, procurement, repair, renovation, liquidation of State property assigned to them in accordance with State regulations; use State property for the right purposes and in accordance with regulations, criteria and quotas.
3. Protect and preserve State property.
Article 7.- It is strictly forbidden to use State property for wrong purposes and in contravention of the regulations, criteria and quotas stipulated by the competent State body.
Chapter II
MANAGEMENT OF STATE PROPERTY
SECTION I. MANAGEMENT OF STATE PROPERTY IN THE ADMINISTRATIVE AND NON-BUSINESS SECTOR
Article 8.-
1. The State property in the administrative and non-business sector must be used for the right purposes and in accordance with regulations, criteria and quotas; they must not be used for personal, business and other purposes, except otherwise provided for by law.
2. The Prime Minister shall provide for the criteria and quotas for the use of cars, working offices and other construction works in the administrative and non-business sector.
Article 9.- The agencies directly managing and using State property shall have to:
1. Register the property with the competent State financial agency(agencies).
a/ Property subject to registration include: houses, land and other construction works associated to them, communication and transport means and other property of big value;
b/ To be registered shall be the names, characteristics, code of property, area (house or land), technical specifications, use purposes, and use duration;
c/ For the State property defined in Point a, Clause 1 of this Article, the organizations directly using them property shall have to complete registration procedures in accordance with regulations of the Ministry of Finance right after their procurement or after the completion of procedures to receive them by decision of the competent State body or after the project is handed over and put to use;
2. Open books for monitoring all property as to their quantity and value.
3. Submit annual and extraordinary reports on State property according to the following stipulations:
a/ Organizations directly managing and using centrally-managed State property must send reports to their immediate superior management agencies so that the ministries, the ministerial-level agencies and agencies attached to the Government, other State bodies and organizations at the central level shall make integrated reports on the State property within their respective ministries, agencies and units and send them to the Ministry of Finance;
b/ Agencies directly managing and using State property under local control must send reports to their immediate superior management agencies so that departments, sections, agencies and units attached to the provincial People's Committees and the People's Committees of districts, communes, provincial towns and cities (hereafter referred collectively to as district level) make integrated reports on State property in their respective agencies and units then submit them to the provincial/municipal Price and Finance Departments, which shall make integrated reports on property under local management then submit them to the provincial People's Committees and at the same time to the Ministry of Finance;
c/ The Ministry of Finance shall have to examine, analyze and synthesize all reports, then report to the Prime Minister on the management and use of State property in the administrative and non-business sector throughout the country.
Article 10.- Investment in the construction of houses and/or other works and property associated with land in the administrative and non-business sector shall be effected as follows:
1. Every year, units dependent on State budget shall prepare a report to their superior management bodies on their demand for new, additional or other constructions and property associated to land so that:
a/ The ministries, agencies and organizations at the central level make integrated reports and send them to the Ministry of Finance and the Ministry of Planning and Investment;
b/ The provincial/municipal Departments or sections and the People's Committees at the district level make an integrated report and send it to the provincial/municipal Price and Finance Department and the Planning and Investment Department.
2. The State financial bodies shall coordinate with the Planning and Investment agencies, based on the actual situation of houses and other construction works of the administrative and non-business agencies, on the criteria and quotas for the use of houses and other construction works by each agency, evaluate the demand for construction investment and make decision or submit to the competent level for decision on the list of projects and investment capital for construction to be included in the annual State budged estimates in accordance with State Budget legislation.
3. The competence to decide the construction investment shall comply with the current State regulations on management of investment and construction.
4. After obtaining construction permit, investors shall have to organize the implementation and management thereof in accordance with the current State regulations on capital construction.
Article 11.- The procurement of transport means and working facilities for administrative and non-business agencies shall be carried out as follows:
1. Every year, the units dependent on State budget shall, based on the actual conditions of their existing means and equipment, on the criteria and quotas for the use of cars as provided for by the Prime Minister as well as criteria and quotas for the use of each type of property as provided for by the competent State bodies, determine their demand for procurement of transport means and working equipment, then make the estimates and submit them to their immediate superior management bodies, so that:
a/ The ministries, agencies and organizations at the central level can make sum-up reports to the Ministry of Finance;
b/ Provincial/municipal Departments and sections and the local agencies and the People's Committee of district level make sum-up reports to the provincial/municipal Price and Finance Departments;
2. The competence to decide the procurement of transport means and working equipment are stipulated as follows:
a/ The Minister of Finance shall evaluate and include into the central draft budget expenditures the procurement of transport means and working equipment for administrative and non-business bodies at the central level and submit such estimates to the competent level for decision in accordance with State Budget legislation;
b/ Directors of the provincial/municipal Price and Finance Departments shall evaluate and submit to the Presidents of the provincial People's Committees for consideration and decision the inclusion of the procurement of transport means and working equipment for local administrative and non-business bodies into the local annual draft budget expenditure and submit it to the competent level for decision in accordance with provisions of State Budget legislation.
3. After the draft expenditures on the procurement of transport means and working equipment have been approved by the competent level:
a/ The State financial bodies shall allocate procurement funds to each administrative and non-business agency according to the approved budget;
b/ Administrative and non-business agencies shall have to use such funds for the right purposes and procure property in accordance with regulations of the Ministry of Finance and abide by the regulations on property registration and reporting as stipulated in Article 9 of this Decree;
c/ At the end of a budget year, the administrative and non-business agencies shall have to fully and properly settle the expenses for property procurement as stipulated by State Budget legislation.
Article 12.- Maintenance and repair of State property in the administrative and non-business sector shall be carried out as follows:
1. All State property in the administrative and non-business sector must be maintained and repaired in accordance with the regulations on technical maintenance criteria and use of property as provided for by the competent State body and with the approved draft budget.
2. Every year, the units dependent on State budget shall base themselves on the actual status of their property and the technical criteria for the management and use of State property to estimate expenses for maintenance and repair of property and submit them to their immediate superior management agencies, so that:
a/ The ministries, agencies and organizations at the central level make a sum-up report to the Ministry of Finance for evaluation and inclusion of such estimates into the draft budget and submit them to the competent level for decision in accordance with the provisions of the State budget legislation;
b/ Provincial/municipal Departments, local agencies and the People's Committees of district level shall make integrated reports to the provincial/municipal Pricing and Finance Departments for evaluation and inclusion of such estimates in the draft budget and submit them to the competent level for decision in accordance with the provisions of the State budget legislation;
3. After the draft expenses for maintenance and repair of property have been approved, administrative and non-business agencies shall have to use such funds for the right purposes and in an effective manner. At the end of a budget year, they must fully settle the allocated funds and report on the maintenance and repair results to the State financial bodies directly allocating the funds.
Article 13.- The transfer of State property in the administrative and non-business sector shall be carried out as follows:
1. State property that are being managed and used by administrative and non-business agencies shall be transferred only to other administrative and non-business agencies by decision of the competent State bodies, except special cases where the competent State agencies issue order on the transfer of property to combat natural disasters or enemy sabotage.
2. Competence to transfer State property:
a/ The Prime Minister shall decide the transfer of State property which are land, houses and other constructions associated with land among the ministries, agencies and organizations at the central level, between administrative and non-business agencies at the central level and other organizations at the proposals of the Minister of Finance and concerned ministers or heads of agencies;
Where necessary, the Prime Minister shall decide the transfer of property which aer houses, land or other constructions associated with land and other important property between administrative and non-business agencies at the central level and administrative and non-business agencies at local level at the proposals of the Minister of Finance, concerned ministers or heads of agencies at the central level or presidents of the provincial People's Committees;
b/ The Minister of Finance shall decide the transfer of the other State property among the ministries, agencies and organizations at the central level; between centrally-run administrative and non-business agencies and other organizations at the proposals of relevant ministries and agencies;
Where necessary, the Ministry of Finance shall decide the transfer of the other State property between centrally-run administrative and non-business agencies and locally-run administrative and non-business agencies at the proposals of concerned ministries, central agencies and presidents of the provincial People's Committees;
c/ The ministers, the heads of the ministerial-level agencies and agencies attached to the Government shall decide the transfer of State property among administrative and non-business units under the direct management of their respective branches and report them to the Ministry of Finance as prescribed in this Decree;
d/ The presidents of the provincial People's Committees shall decide the transfer of property among their local administrative and non-business bodies at the proposals of the Directors of the provincial/municipal Price and Finance Departments and heads of the transferring or receiving agencies or units.
3. All State property, when transferred from one agency to another, must be inventoried and their remaining values must be determined in order to record the increase or decrease in property and their values, and re-register all the property subject to registration.
4. The Ministry of Finance shall provide for conditions, order and procedures for the transfer of State property among administrative and non-business agencies.
Article 14.- Recovery of State property in the administrative and non-business sector:
1. State property shall be recovered in the following circumstances:
a/ When the units assigned with State property for direct use no longer have demand therefor or such demand decreases due to incorporation, merging or change of functions, duties or for any other reasons;
b/ The quantity of State property is exceeding the prescribed level.
2. Competence to recover State property:
a/ The Prime Minister shall decide the recovery of land, houses and/or other constructions associated with them; the Minister of Finance shall decide the recovery of other property under the management of the ministries, agencies or organizations at the center;
b/ The presidents of the provincial People's Committees shall decide the recovery of land, houses and other constructions associated with them as well as transport means; the Directors of the provincial/municipal Price and Finance Departments shall decide the recovery of other property under local management.
3. Administrative and non-business agencies that directly manage and use the State property to be recovered shall have to fully transfer such State property in accordance with the recovery decision.
4. The State financial bodies shall have to receive and manage the recovered property and draw up plans for the use of such property to be submitted to the State body competent to transfer State property in accordance with Article 13 of this Decree for decision.
Article 15.- Disposal of State property which are no longer in use or unusable:
1. State property which are no longer in use or unusable in administrative and non-business agencies must be disposed of and promptly liquidated in accordance with the regulations of the Ministry of Finance.
2. All proceeds from such liquidation of State property shall be remitted into the State budget according to regulations after deduction of all expenses and costs related to the maintenance and liquidation of such property.
Article 16.- State property assigned to social and/or socio-occupational organizations for their direct use and management shall be transferred, recovered or disposed of according to Articles 13, 14 and 15 of this Decree. Particularly for the working offices of such social and/or socio-professional organizations, they shall be leased by the State.
SECTION II. MANAGEMENT OF STATE PROPERTY WHICH ARE INFRASTRUCTURE IN SERVICE OF PUBLIC AND NATIONAL INTERESTS
Article 17.-
1. Organizations assigned the task of managing, exploit and using the State property which are infrastructure shall have to register those property in service of public and national interests with the State financial bodies, to open books of supervision of the property in kind and value and report to their immediate superior management bodies in order to make integrated reports to the State financial agencies.
2. The State property registration content and procedures and reporting order shall comply with Article 9 of this Decree.
Article 18.- Investment in the construction of new State property which are infrastructure in service of public and national interests shall be carried out as follows:
1. Basing themselves on the annual and long-term orientations for the development of infrastructure in service of public and national interests of the ministries, State bodies as well as central and local organizations, the concerned ministries, agencies and provincial People's Committees shall have to work out investment projects to develop infrastructure and submit them to the competent State bodies for decision in accordance with the current State regulations on management of investment and construction.
2. When any such project is completed and put to use, the agencies directly managing and using State property shall have to open books monitoring the property in kind and value and abide by the reporting regime prescribed in Article 17 of this Decree.
Article 19.- The maintenance, repair or upgrading of infrastructural State property in service of public and national interests shall be implemented as follows:
1. Basing themselves on the regulations on the use, maintenance, repair or upgrading of property and their actual conditions, the organizations which directly manage, exploit and use the State property shall annually make a plan on expenses for maintenance, repair or upgrading of property and submit them to their managing agencies for consideration and integrated report to be sent to the State financial bodies of the same level;
2. The State financial bodies shall coordinate with related branches, on the basin of the plans for maintenance, repair or upgrading of property of units and of the balance capability of the State budget, in evaluating such estimates and submit them to the competent level for approval and inclusion into the annual State budget estimates.
3. Basing themselves on the approved estimates, the State financial agencies shall allocate, manage, supervise and inspect the use of capital and participate in the hand-over and final settlement of projects upon their completion.
4. Agencies which directly manage and exploit State property shall have to use the funds for the right purposes and in accordance with the approved estimates.
SECTION III. MANAGEMENT OF CERTAIN PROPERTY PRESCRIBED BY LAW AS STATE-OWNED
Article 20.- The disposal of abandoned, buried or sunk property which have been found, or dropped or forgotten property belonging to the State as prescribed by civil law; property confiscated to the State fund shall be provided for as follows:
1. For property which are sold, with proceeds therefrom being paid to the State budget, the concerned State financial body shall complete procedures for receiving such property and organize auctions in accordance with law.
2. For vulnerable goods and objects, the agencies which issue decisions on the confiscation thereof or the judgement-executing agencies regarding the property to be confiscated by court order or agencies that directly manage such property shall have to make records thereof and immediately organize their sale in accordance with law.
3. For property to be transferred to other organizations for use and management, the State financial bodies shall, together with the agency(ies) currently managing such property, determine the value of such property to record budget credits and debits, and property increase and complete procedures for transferring the property to the receiving units for management and use.
4. For the property which are antique, historical or cultural relics, the receiving units shall have to notify the State financial body thereof so that the latter shall determine the value of the property, complete procedures for hand-over and record as property increase for the State bodies entrusted to manage and use such property.
5. For property which aer immovables, the organizations or individuals that are managing them shall complete procedures for the hand-over to the State financial bodies; the State financial bodies shall coordinate with related agencies to work out plans for the use of such property then submit them to the Prime Minister for decision if they are real estate, managed by the Central Government, and to the concerned presidents of the provincial People's Committees for decision if they are immovable property under local management, and shall organize the implementation of the plans which have been approved by the Prime Minister or the concerned presidents of the provincial People's Committees.
In cases the immovables currently managed by the State financial bodies include property recovered under Articles 14 and 34 of this Decree and still left unused due to the lack of any decision thereon from the competent State body, the State financial bodies may lease such property to increase the State budget revenue and cover maintenance costs. Whenever there is the State body's decision on the use of such immovable property, the State financial bodies shall have to recover the leased property and implement such decision.
Article 21.- All proceeds from the sale of property prescribed by law as State owned must be paid to the State budget after minussing all expenses relating to the search, verification, excavation, salvage or inspection, seizure, transport, hand-over and receipt, keeping and maintenance, reward, organization of auctions and payments to the people entitled to enjoy part of the property value in accordance with law and other expenses.
Article 22.- Organizations and/or State bodies with property donated, given, inherited, contributed or transferred by domestic or foreign organizations and individuals in other forms shall have to notify the State financial body of the same level thereof and to manage and use such property in accordance with State regulations.
The State financial body shall have to determine the value of property for purpose of recording the State budget credits and debits and at the same time the property increase for the units using such property.
Article 23.- Property which are non-refundable aid shall be managed as follows:
1. Organizations and units receiving aid property shall have to notify the State financial bodies thereof for recording the State budget credits and debits and for recording the increase of State property which are commodities or materials for such organizations and units so that such property shall be managed and used in accordance with State regulations. Property which are aid in kind, must be evaluated in prices before recording the State budget credits and debits.
2. Property which are aid for projects or in service of the operation of the Project Management Boards shall be considered State property. Upon the completion of a project, the Project Management Board shall have to notify the concerned State financial body thereof for determining the remaining quantity and value of such property then transfer them to the using agency(ies) by decision of the competent State body. The property receiving unit shall manage and use the property in accordance with this Decree and related legal documents.
SECTION IV. MANAGEMENT OF THE STATE RESERVE PROPERTY
Article 24.- Organizations entrusted by the Government to manage State reserve property shall have to examine and revaluate the existing property in terms of quality and quantity and determine the level of State reserve; submit periodical or irregular reports to the National Reserve for sum-up reports to be sent to the Prime Minister and the Ministry of Finance and the Ministry of Planning and Investment.
Article 25.- The National Reserve shall have to synthesize demands for reserve goods and supplies and consult the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance so as to draw up plans on goods and supplies reserves to be submitted to the Prime Minister for approval.
The Ministry of Finance shall evaluate the demand for capital addition to goods and supplies reserves for inclusion into the draft State budget as prescribed by the State Budget legislation.
Article 26.- The Ministry of Finance shall coordinate with the National Reserve and concerned ministries as well as branches in:
1. Inspecting reserve goods and supplies which are damaged, degraded, lost or redundant and report to the Prime Minister for consideration and decision;
2. Inspecting the final settlement of the State budget funds, including funds for the purchase of reserve goods and supplies; funds to compensate natural losses during the course of setting up reserve and funds for the preservation and maintenance of reserve goods and supplies.
SECTION V. MANAGEMENT OF LAND AND OTHER NATURAL RESOURCES
Article 27.- For land and other natural resources, the specialized land and natural resources management agencies shall have to send annual or extraordinary reports on the land funds, reserves of natural resources, data and information on natural resources, results of surveys, explorations and/or prospections to the competent State body and the Ministry of Finance.
Article 28.- The management of funds for surveys, planning, measurement and making cadastral maps; and for natural resource survey, exploration, and prospection (excluding oil and gas) shall be provided for as follows:
1. Basing themselves on the work load in surveys, planning, measurement and making cadastral maps, the mineral resource surveys, exploration and prospections, surveys and protection of forest resources and aquatic resources (hereafter collectively referred to as basic survey and resource protection), which have been approved by the competent State bodies, the agencies assigned the work of conducting basic surveys and preserving natural resources shall have to make expenditure estimates and submit them to their immediate superior management bodies as well as the State financial bodies and Planning and Investment agencies for inspection before including such estimates into the draft State budget as prescribed by the State budget legislation.
2. Basing themselves on the approved State budget estimates, the State financial bodies shall allocate funds and inspect the use thereof as well as the final settlement of funds according to the current regulations on financial management.
Article 29.-
1. The State financial bodies shall submit to the competent State body for decision the plans to determine revenue sources and expenditures before deciding to recover, allocate or lease the land.
2. The State financial bodies shall assume the prime responsibility and coordinate with concerned branches in determining the land prices and submit them to the competent State bodies for decision, which shall serve as basis for the payment of compensation when land is recovered and the collection of land use levies when the land subject to such levies is allocated, for the land use right auctions, the determination of the land use right value to be used as capital contribution to joint ventures, the determination of property value upon allocation of land, the determination of land rent.
3. The exploitation and use of natural resources shall be effected by bidding or exploitation contracts. The Ministry of Finance shall coordinate with the concerned ministries and specialized management branches in determining the bidding prices, the value of exploitation contracts, stipulating form of bidding for each specific case, working out the regime of financial management in the natural resource surveys, exploration, exploitation and use.
4. Organizations and/or individuals using State data and information on the results of natural resource surveys, prospections and explorations for the purposes of mining or further exploration in order to mine shall have to pay for the use thereof according to the provisions of law.
Chapter III
DUTIES AND POWERS IN THE MANAGEMENT OF STATE PROPERTY
Article 30.- The Government shall exercise the uniform management of State property.
Article 31.- Duties and powers of the Ministry of Finance:
1. To work out plans and submit to the Government for decision the orientation for the development and use of State property in the administrative and non-business sector;
2. To assume the prime responsibility and coordinate with ministries and branches in elaborating the management regime, criteria and quotas for the use of property in the administrative and non-business sector;
3. To assume the prime responsibility and coordinate with ministries and branches in elaborating the regime, criteria and quotas for expenditures and management of expenditures in order to manage, exploit and use State property in an effective manner;
4. To organize the management and inspect the use of State property in the ministries, branches, localities and units which are assigned the task of directly managing and using State property.
Article 32.- Duties and powers of the ministries, centrally-run agencies and organizations that manage and use State property:
1. To work out plans for construction investment and procurement of State property to be managed and used by their respective agencies, units.
2. To manage and use the State property assigned to the ministries and branches for management and use in accordance with the regime, creteria and quotas prescribed by the State.
3. To inspect the management and use of State property by units under their charge.
4. To strictly comply with the regimes of accounting, registration and reporting on State property as provided for in this Decree.
Article 33.- Duties and powers of the provincial People's Committees:
1. To organize the management and the use of State property in accordance with the prescribed regime, criteria and quotas.
2. To inspect the management and use of State property by all branches and levels under their management.
3. To decide on construction investment, procurement, transfer and recovery of State property in their localities in accordance with the provisions of this Decree and other provisions of law.
4. To decide on measures to enhance the management of State property.
5. To direct branches and levels to strictly comply with the regimes of accounting, registration and reporting on State property in accordance with this Decree.
6. On the basis of the local situation, to assign responsibilities for management of State property to branches and levels under provincial management.
Chapter IV
HANDLING OF VIOLATIONS AND COMMENDATION
Article 34.- All breaches of the regulations on management and use of State property shall be dealt with in accordance with the following provisions:
1. Organizations and/or individuals that directly manage and use State property but fail to register and report on such property as stipulated by this Decree shall:
a/ Be compelled to register and report on the property at the request of the State financial bodies;
b/ Have their property withdrawn if it is discovered after inspection that such property exceed the prescribed use quota or criteria or if they are ineffectively used;
2. Organizations or individuals that use State property in contravention of the prescribed quotas or criteria, shall have the property withdrawn.
3. Upon the competent State body's decision on withdrawal of property, if any organizations and/or individuals using State property fail to hand over the property in time:
a/ They shall be forced to hand over the property at the request of the State financial bodies;
b/ All these property shall be converted to the form of leasing and they shall have to pay for the lease of State property.
4. If any organizations and/or individuals use State property not for the right purpose:
a/ All the revenues from such wrong use of State property shall be recovered;
b/ If the property continues to be used for the wrong purpose even after the handling, the property shall be withdrawn.
5. Competence to deal with breaches of the regulations on management and use of State property as stipulated in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article:
a/ The agencies competent to withdraw property or convert it to the leasing form shall be the agencies competent to withdraw property as provided for in Clause 2, Article 14 of this Decree;
b/ The recovery of revenues from wrong use of State property shall fall under the jurisdiction of State financial bodies.
Article 35.- If any organizations and/or individuals assigned the task of directly managing and using State property breach the provisions on the management and use of State property as prescribed in this Decree and relevant legal documents, they shall be subject to discipline, loss compensation or examination for penal liability in accordance with law, depending on the seriousness of their breaches.
Article 36.- If organizations and/or individuals that are dealt with for breaches of the regulations on the management and use of State property deem that the sanctions are unfair, they shall be entitled to lodge complaints to the agencies that have issued the settlement decisions. The agency(ies) which are complained against shall have to settle the matter in accordance with the Law on Citizens' Complaints and Denunciations and pay compensation for damage (if any) in accordance with law.
Article 37.- Persons who have merits in detecting acts of infringement upon or waste of State property shall be rewarded according to current State regulations.
Chapter V
FINAL PROVISIONS
Article 38.- This Decree takes effect 15 days after its singing. All the earlier regulations on management and use of State property which are contrary to this Decree are hereby annulled.
The Minister of Finance shall have to guide in detail and organize the implementation of this Decree.
Article 39.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government and the heads of concerned agencies and organizations shall have to implement this Decree.
 

 
THE GOVERNMENT
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!