• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 50/KH-UBND 2026 thực hiện chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025-2030 của thành phố Hà Nội

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/02/2026 08:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 50/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025-2030 của Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 50/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 50/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 50/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam
giai đoạn 2025-2030 của thành phốNội
Trin khai Lut Bo v môi trường; Quyết định s 1894/QĐ-TTg ngày
04/9/2025 ca Th tướng Chính ph phê duyt Chương trình phát trin ngành công
nghip môi trường Vit Nam giai đon 2025-2030; Quyết định s 3637/QĐ-BCT
ngày 15/12/2025 ca B Công Thương v vic ban hành Kế hoch hành động ca
B Công Thương thc hin Quyết định s 1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025
ca Th tướng Chính ph phê duyt Chương trình phát trin ngành công nghip môi
trường Vit Nam giai đon 2025-2030, UBND thành ph Ni ban hành Kế
hoch thc hin Chương trình phát trin ngành công nghip môi trường Vit Nam
giai đon 2025-2030 ca thành ph Hà Ni vi nhng ni dung ch yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Trin khai hiu qu mc tiêu, nhim v gii pháp phát trin ngành
công nghip môi trường được xác định trong Quyết định s 1894/QĐ-TTg ngày
04/9/2025 ca Th tướng Chính ph phê duyt Chương trình phát trin ngành công
nghip môi trường Vit Nam giai đon 2025-2030 (Quyết định s 1894/QĐ-TTg)
trên địa bàn Thành ph. Nâng cao ý thc, trách nhim ca các ngành, các cp trong
vic c th hóa các ni dung ti Quyết định s 1894/QĐ-TTg.
- Xác định phát triển ngành công nghiệp môi trường một nội dung quan
trọng trong phát triển kinh tế - hội, vai trò dẫn dắt chuyển đổi xanh, công nghệ
thông minh, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển
bền vững, nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường trên địa bàn Thành phố.
- Khuyến khích tạo điều kiện để mọi tổ chức, nhân trong ngoài nước
đầu phát triển ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn Thành phố.
2. Yêu cầu
- Phấn đấu đến năm 2030, xây dựng ngành công nghiệp môi trường bản
đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường, khả năng tham gia chuỗi cung ứng về
công nghệ, thiết bị, sản phẩm công nghiệp môi trường, đóng góp tích cực vào
thực hiện các mục tiêu về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế
tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính trên địa bàn Thành phố.
- Phát triển ngành công nghiệp môi trường dựa trên đổi mới sáng tạo, công
nghệ hiện đại chuyển đổi số gắn với phát triển đồng bộ các lĩnh vực nhằm
cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch vụ sản phẩm xử lý, tái chế chất thải, phân
tích, quan trắc, giám sát và kiểm soát ô nhiễm môi trường trong các lĩnh vực xử
50
04
02
2
nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại; phát triển năng lượng từ chất
thải; sử dụng bền vững tài nguyên phục hồi môi trường phù hợp với nhu cầu,
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
- Kêu gọi doanh nghiệp công nghiệp môi trường đầu tư, phát triển các sản
phẩm, dịch vụ đáp ứng bản nhu cầu bảo vệ môi trường của Thành phố; phát
triển thiết bị công nghệ tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả;
nâng cao năng lực sản xuất năng lượng tái tạo.
- Phát triển dịch vụ môi trường bản đáp ứng được nhu cầu của Thành phố
về xử nước thải, chất thải rắn đô thị, chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại;
phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm nhu cầu phân tích, quan trắc môi
trường, các dịch vụ vấn về môi trường.
- Nâng cao nhận thức nhu cầu sử dụng năng lượng tái tạo, sử dụng năng
lượng tiết kiệmhiệu quả; sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
- Xác định các nhim v c th ca các s, ngành UBND các xã, phường
nhm trin khai hoàn thành các nhim v yêu cu ti Quyết định s 1894/QĐ-TTg.
- Phát huy tối đa mọi nguồn lực, triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp
đề ra trong Kế hoạch này.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, phát triển ngành công nghiệp môi trường thành một ngành
kinh tế đóng góp quan trọng trong nền kinh tế Thủ đô, bản đáp ứng nhu cầu
về bảo vệ môi trường Thủ đô; từng bước tiến tới xuất khẩu các công nghệ, thiết
bị, dịch vụsản phẩm bảo vệ môi trườnglợi thế cạnh tranh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển các công nghệ xử lý, tái chế chất thải, phân tích, quan trắc, giám
sát kiểm soát ô nhiễm môi trường; công nghệ sử dụng bền vững tài nguyên
phục hồi môi trường phù hợp với điều kiện của Thủ đô; đẩy mạnh ứng dụng
thương mại hóa các kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ.
- Phát triển sản xuất thiết bị sản phẩm đáp ứng bản nhu cầu bảo vệ môi
trường Thủ đô, phát triển các sản phẩm lợi thế năng lực cạnh tranh đáp ứng
khoảng 70-80% nhu cầu thiết bị xử nước thải; 70-80% nhu cầu thiết bị xử
khí thải; 50-60% nhu cầu thiết bị thu gom, vận chuyển phân loại chất thải,
60%-70% nhu cầu phân loại, tái chế chất thải rắn; 20% nhu cầu thiết bị quan trắc
môi trường trong nước; phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng nhu cầu
phục vụ sản xuất năng lượng từ chất thải; phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm
đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường cho các ngành, lĩnh vực trong quá trình tái
cấu trúc kinh tế Thành phố.
- Phát triển dịch vụ công nghiệp môi trường hình thành các doanh nghiệp
dịch vụ công nghiệp môi trường vận hành các công trình, nhà máy chế biến/ xử
chất thải (nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, khí thải), bản đáp ứng
nhu cầu của Thủ đô về xửnước thải, chất thải rắn đô thị, công nghiệp, chất thải
nguy hại; phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm trên địa bàn Thành phố.
3
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chính sách, thể chế về phát triển công nghiệp môi trường
- soát, sửa đổi, bổ sung các chế, chính sách phát triển doanh nghiệp
công nghiệp môi trường; hình thành các khu, cụm công nghiệp chuyên ngành
hoặc hỗn hợp bố trí các doanh nghiệp hoạt động tái chế chất thải.
- Nghiên cứu, xây dựng chế khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng,
phát triển khoa học công nghệ chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường (xử
nước thải, khí thải, chất thải rắn chất thải nguy hại), mua bán quyền sáng
chế, phần mềm, thuê chuyên gia trong, ngoài nước để phát triển công nghệ công
nghiệp môi trường, phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễmsuy thoái môi
trường nghiêm trọng, chế tạo thiết bị phương tiệnsản phẩm bảo vệ môi trường
phù hợp với điều kiện trên địa bàn Thành phố.
- soát danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp
môi trường để đề xuất Chính phủ nghiên cứu bổ sung vào Danh mục sản phẩm
khí trọng điểm.
2. Phát triển thị trường hàng hóa công nghiệp môi trường
- Nghiên cứu xây dựng các bộ đơn giá dịch vụ môi trường, suất đầu theo
công nghệ trong xử lý môi trường trên địa bàn Thành phố.
- H tr vic thành lp các doanh nghip công nghip môi trường, các t chc
dch v tư vn môi trường nhm cung cp thiết b, công ngh, sn phm hàng hóa
phc v phát trin bn vng ngành công nghip môi trường trên địa bàn Thành ph.
- Trin khai các hot động ưu tiên v dán nhãn đối vi sn phm hàng hóa ca
ngành công nghip môi trường, thúc đẩy phát trin bn vng th trường sn phm
hàng hóa và các chính sách quy định tiêu chun cht lưng và phát trin bn vng.
- T chc xúc tiến thương mi, thu hút đầu tư vào ngành công nghip môi trường.
3. Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
phục vụ phát triển ngành công nghiệp môi trường
- Thúc đẩy các hoạt động phát triển khoa học công nghệ sản xuất tiên tiến,
công nghệ sản xuất sản phẩm, chế phẩm giảm thiểu ô nhiễm, xử chất thải, cải
tạo môi trường và yêu cầu kỹ thuật về hàng hóa ngành công nghiệp môi trường.
- Khuyến khích, hỗ trợ các nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất thử nghiệm,
chuyển giao công nghệ tiên tiến cho doanh nghiệp sở nghiên cứu trong lĩnh
vực công nghiệp môi trường trên địa bàn Thành phố.
- Nghiên cu, ban hành các chính sách h tr doanh nghip tiếp nhn chuyn giao
công ngh, mua bán quyn sáng chế, phn mm, thuê chuyên gia trong, ngoài nước.
- Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ xửchất thải, đặc biệt từ
công nghiệp năng lượng tái tạo theo nguyên tắc giảm thiểu, thu hồi, tái sử dụng,
tái chế để giảm thiểu lượng chất thải trên địa bàn Thành phố. Đẩy mạnh áp dụng
các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho
sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh vào doanh nghiệp.
4
- Tăng cường đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số thông qua hoạt động hỗ trợ
kỹ thuật để doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản trị theo chuẩn mực quốc tế, hệ
thống quản đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị
doanh nghiệp, quản trị sản xuất; ứng dụng công nghệ thiết kế sản xuất nhờ
máy tính trong chế tạo thiết bị; ứng dụng thiết bị điện tử, các hệ thống điều
khiển tự động hiện đại, thông minh vào dây chuyền thiết bị đồng bộ trong ngành
công nghiệp môi trường. Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các mô hình sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả; hình sản xuất tiêu dùng bền vững; hình kinh
tế tuần hoàn.
4. Đào tạo, tập huấn, phát triển nguồn nhân lực phát triển ngành công
nghiệp môi trường
- soát, đánh giá thực trạng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cho
ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn Thành phố.
- Xây dựng chế, chính sách thu hút việc đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao trong lĩnh vực môi trường tham gia vào việc phát triển
ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn Thành phố.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo cho cán bộ các cấp, doanh nghiệp, hiệp hội
các bên liên quan về phát triển ngành công nghiệp môi trường; xây dựng
chương trình đào tạo nhân viên kỹ thuật vận hành các hệ thống xử lý môi trường.
- Đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước, tranh thủ các nguồn tài trợ từ trong
nước, tổ chức quốc tế trong nghiên cứu phát triển, ứng dụng, làm chủtiếp nhận
chuyển giao công nghệ môi trường.
5. Đẩy mnh công tác truyn thông, ph biến v ngành công nghip môi trường
- Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về công
nghiệp môi trường.
- Xây dựng tổ chức các chương trình truyền thông, các cuộc thi tìm hiểu
về công nghiệp môi trường; phổ biến, nhân rộng các kết quả, công trình nghiên
cứu, ứng dụng, thiết bị, sản phẩm của ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn
Thành phố.
- Tăng cường trao đổi thông tin hp tác quc tế, ph biến kinh nghim t các
mô hình phát trin công nghip môi trường thành công trong nước và nước ngoài.
- Tôn vinh, khen thưởng tập thể, nhân thành tích cao trong hoạt động
phát triển ngành công nghiệp môi trường.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Hằng năm, trên sở Kế hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, các
sở, ngành, địa phương lập dự toán chi tiết để thực hiện các nhiệm vụ.
2. Kinh phí ngân sách thực hiện Kế hoạch được bố trí cho các Sở, ban,
ngành, địa phương theo phân cấp, quy định của Luật Ngân sách các quy định
hiện hành; nguồn vốn tài trợ, vận độngnguồn thu hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
5
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công nghiệp môi trường; tổ chức triển
khai thực hiện Chương trình; lồng ghép các mục tiêu, nội dung của Chương trình
với các chương trình, kế hoạch liên quan sử dụng năng lượng tái tạo; sử dụng
năng lượng tiết kiệmhiệu quả; sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND xã, phường thực hiện Kế
hoạch; định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Công Thương
kết quả thực hiện.
- Hình thành các khu, cụm công nghiệp chuyên ngành hoặc hỗn hợp bố trí
các doanh nghiệp hoạt động tái chế chất thải.
- Nghiên cứu, đánh giá, hỗ trợ đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ phát
triển các dự án công nghiệp môi trường: Dự án sản xuất máy móc thiết bị, vật
ngành môi trường, xử chất thải, nước cấp; dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả, có công nghệ thu hồilưu giữ cacbon thấp; sử dụng năng lượng tái
tạo, năng lượng sạch, năng lượng thu hồi từ xử chất thải; dự án tái chế, tái sử
dụng chất thải.
- Kêu gọi thu hút, hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp công nghiệp môi
trường trong ngoài nước trao đổi thông tin, tài liệu nghiên cứu, phát triển các
dự án công nghiệp môi trường: Dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả,
công nghệ thu hồi lưu giữ cacbon thấp; sử dụng năng lượng tái tạo, năng
lượng sạch, năng lượng thu hồi từ xử chất thải; dự án tái chế, tái sử dụng chất
thải; sản xuất, chế tạo, cung cấp các thiết bị, phương tiện, dụng cụ, sản phẩm bảo
vệ môi trường; hợp tác đầu phát triển các hệ thống thu gom, xửnước thải tập
trung tại các khu, cụm công nghiệp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND xã, phường soát sửa đổi, bổ
sung các chế, chính sách văn bản pháp luật về môi trường, hình thành khu
xử lý, tái chế chất thải.
- soát, sửa đổi, bổ sung các chế, chính sách phát triển doanh nghiệp
công nghiệp môi trường.
- Nghiên cứu chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp môi
trường đầu phát triển các hệ thống thu gom, phân loại, xửchất thải rắn đô thị
tập trung, chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp môi trường
phát triển các hoạt động cung cấp dịch vụ vấn môi trường; thu gom, vận
chuyển, xử lý, tái chế chất thải; phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm
không xác định được nguồn gây ô nhiễm.
- Tham mưu phân bổ hiệu quả từ nguồn ngân sách cho công tác bảo vệ
môi trường các nguồn kinh phí khác để thực hiện các nhiệm vụ, dự án, công
trình đầu về phát triển công nghiệp môi trường.
6
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu ban hành chế khuyến khích hỗ trợ nghiên cứu, đổi mới sáng
tạo, ứng dụng chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ xử nước thải, khí thải,
chất thải rắnchất thải nguy hại trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp, hướng dẫn các quan báo chí Nội, các quan báo chí
Trung ương địa phương phối hợp công tác với UBND Thành phố; chỉ đạo hệ
thống thông tin sở tuyên truyền, phổ biến các nội dung về phát triển ngành
công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2030.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ để nghiên cứu, ứng dụng
chuyển giao các công nghệ mới, sản phẩm mới trong lĩnh vực bảo vệ môi
trườnghiệu quả.
- Nghiên cứu, xây dựng chế khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng,
phát triển khoa học công nghệ chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường (xử
nước thải, khí thải, chất thải rắn chất thải nguy hại), mua bán quyền sáng
chế, phần mềm, thuê chuyên gia trong, ngoài nước để phát triển công nghệ công
nghiệp môi trường, phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễmsuy thoái môi
trường nghiêm trọng, chế tạo thiết bị phương tiệnsản phẩm bảo vệ môi trường
phù hợp với điều kiện trên địa bàn Thành phố.
- soát danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp
môi trường để đề xuất Chính phủ nghiên cứu bổ sung vào Danh mục sản phẩm
khí trọng điểm.
- Hướng dn, h tr các doanh nghip công nghip môi trường nghiên cu
phát trin, ng dng, làm ch chuyn giao công ngh x nước thi, khí thi,
cht thi rn, cht thi nguy hi; công ngh sn xut vt liu, chế phm x ô
nhim môi trường thông qua vic thc hin các nhim v khoa hc công ngh;
tham gia chương trình, kế hoch, các cơ chế, chính sách h tr ng dng chuyn
giao công ngh, đổi mi công ngh, nâng cao năng sut, cht lưng ca Thành ph.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn tài trợ từ các nước, tổ chức
quốc tế thực hiện các dự án bảo vệ môi trường, trong nghiên cứu, ứng dụng, tiếp
nhận, chuyển giao và làm chủ công nghệ xử lý môi trường.
4. Sở Tài chính
- Lồng ghép đưa nội dung phát triển công nghiệp môi trường vào các kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố giai đoạn hằng năm để tổ chức
thực hiện hiệu quả.
- Chủ trì nghiên cứu, khuyến khích cộng đồng khởi nghiệp tham gia phát
triển công nghiệp môi trường; hỗ trợ các dự án đầu gắn với phát triển công
nghiệp môi trường.
- Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan soát, tổng hợp tham
mưu UBND Thành phố cân đối nguồn ngân sách và các chế chính sách để thúc
đẩy phát triển công nghiệp môi trường.
7
5. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng các bộ
đơn giá dịch vụ thoát nước đô thị, huy động các nguồn lực đầu xây dựng các
hệ thống thoát nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ phạm vi quản nhà
nước của mình.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu đầu phát triển
các hệ thống thu gom, xửnước thải đô thị tập trung.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp, hướng dẫn các quan báo chí Nội, các quan báo chí Trung
ương địa phương phối hợp công tác với UBND Thành phố; chỉ đạo hệ thống
thông tin sở tuyên truyền, phổ biến các nội dung Kế hoạch này của Thành phố
về phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2030.
7. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các phường,
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, lồng ghép việc thực hiện các nhiệm
vụ phát triển công nghiệp môi trường trong Kế hoạch này vào quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành, lĩnh vựcđịa phương góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội
của Thành phố phát triển bền vững.
8. Các doanh nghiệp công nghiệp môi trường
Chủ động phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương của Thành phố để
được hỗ trợ, tham gia thực hiện nội dung của Kế hoạch.
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, hằng năm các sở, ngành, UBND xã,
phường chủ động xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong
quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần phải
cập nhật, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thực tiễn, các quan, tổ chức, đơn vị
liên quan kịp thời báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Công Thương) để xem xét,
điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Thành ủy; (để b/c)
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các Sở, ban ngành thuộc Thành phố;
- UBND các phường, xã;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, các PCM;
- Lưu: VT, KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền
PHỤ LỤC
Danh mục các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam
giai đoạn 2025-2030 của thành phốNội
(Ban hành kèm theo Kế hoch s /KH-UBND ngày / /2026 ca UBND thành ph Hà Ni)
Danh mục
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Công tác truyn thông, ph biến v ngành công nghip môi trường
Tuyên truyền, phổ biến nâng cao
nhận thức về phát triển công nghiệp
môi trường
Các Sở: Công Thương, Nông nghiệp
và Môi trường, Tài chính, Xây dựng,
Khoa học và Công nghệ, Văn hóa và
Thể thao
Các sở, ngành, UBND xã,
phường thuộc Thành phố
Hằng năm
Phổ biến các kết quả, công trình
nghiên cứu, ứng dụng, thiết bị, sản
phẩm của ngành công nghiệp môi
trường trên địa bàn Thành phố.
Các Sở: Công Thương, Nông nghiệp
và Môi trường, Tài chính, Xây dựng,
Khoa học và Công nghệ, Văn hóa và
Thể thao
Các sở, ngành, UBND xã,
phường thuộc Thành phố
Hằng năm
Hoàn thiện chính sách, thể chế về phát triển công nghiệp môi trường
Xây dng cơ chế, chính sách
khuyến khích h tr các doanh
nghip công nghip môi trường trên
địa bàn Thành ph.
Sở Tài chính
Các sở: Nông nghiệp Môi
trường, Xây dựng, Khoa học
Công nghệ, Công Thương
UBND xã, phường
Năm 2027
2
Đề xuất xây dựng các khu xử lý, tái
chế chất thải.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Các sở: Công Thương, Xây
dựng, Khoa học Công nghệ,
Ban Quản các khu công nghệ
cao khu công nghiệp thành
phố Nội UBND xã,
phường
Hằng năm
Phát triển thị trường hàng hóa công nghiệp môi trường
Nghiên cứu xây dựng các bộ đơn
giá dịch vụ môi trường, suất đầu
theo công nghệ trong xử môi
trường trên địa bàn Thành phố.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Các Sở: Tài chính, Công
Thương, Xây dựng, Khoa học
Công nghệ UBND xã,
phường
Năm 2027
soát danh mục công nghệ, thiết bị,
sản phẩm ngành công nghiệp môi
trường để đề xuất Chính phủ bổ sung
vào Danh mục sản phẩm khí trọng
điểm.
Sở Công Thương
Các Sở: Nông nghiệp Môi
trường, Tài chính, Xây dựng,
Khoa học Công nghệ
UBND xã, phường
Hằng năm
Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số phục vụ phát triển ngành công nghiệp môi trường
Nghiên cứu đề xuất các nhiệm vụ
khoa học để ứng dụng phát triển
công nghệ xử chất thải theo
nguyên tắc giảm thiểu, thu hồi, tái
sử dụng, tái chế để giảm thiểu lượng
chất thải trên địa bàn Thành phố.
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở: Công Thương, Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính,
Xây dựng; UBND xã, phường
Hằng năm
3
Hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động
trong ngành công nghiệp môi trường
áp dụng các hình sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả; hình
sản xuất tiêu dùng bền vững;
hình kinh tế tuần hoàn.
Công Thương
Các sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Tài chính, Xây dựng,
Khoa học và Công nghệ; UBND
xã, phường
Hằng năm
Đào tạo, tập huấn, phát triển nguồn nhân lực phát triển ngành công nghiệp môi trường
Đánh giá thực trạng nhu cầu phát
triển nguồn nhân lực và xây dựng
chế, chính sách thu hút việc đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực cho ngành
công nghiệp môi trường trên địa bàn
Thành phố.
Sở Nội vụ
Các sở, ngành, UBND xã,
phường
Năm 2027
Hợp tác trong nghiên cứu phát triển,
ứng dụng, làm chủ tiếp nhận
chuyển giao công nghệ môi trường.
Các Sở: Công Thương, Nông nghiệp
và Môi trường, Tài chính, Xây dựng,
Khoa học và Công nghệ
Các sở, ngành, UBND xã,
phường
Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 50/KH-UBND 2026 thực hiện chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025-2030 của thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×